bài tập hóa dược hay
Trang 1thu cặn, rửa sạch, sấy khô, đo nhiệt độ nóng chảy: 163-165o C
* Định lượng:
1 Hàm lượng Na + : 10,2-11,2%
Chuẩn độ bằng HCl 0,1M; chỉ thị đỏ methyl
2 Acid 5-ethyl 5-methylbutyl thio-2 barbituric: 84,0-87,0%
(xác định bằng kết tủa dạng acid trong dung dịch H2SO4, chiết bằng cloroform, bay hơi thu cặn; chuẩn độ bằng dung dịch lithi methoxid 0,1M trong dung môi DMF )
* Công dụng:
Thuốc gây mê bằng tiêm tĩnh mạch; hiệu lực 100%
Thể hiện tác dụng nhanh nhưng duy trì mê ngắn (15 phút)
* Chỉ địmh gây mê:
- Các cuộc phẫu thuật ngắn (15 phút): dùng độc lập;
- Phối hợp với các thuốc mê khác khi phẫu thuật kéo dài
* Liều dùng: Theo bác sỹ gây mê, tuỳ thuộc đối tượng bệnh nhân
Trang 2b KÓ tªn c¸c chÝnh s¸ch quèc gia vÒ thuèc cña ViÖt Nam? Tr×nh bµy néi dung chÝnh s¸ch dïng thuèc hîp lý, an toµn, hiÖu qu¶ vµ chÝnh s¸ch thuèc thiÕt yÕu?
TL:
* Các chính sách quốc gia về thuốc của Việt Nam:
- Các vấn đề về dùng thuốc hợp lý an toàn và chính sách thuốc thiết yếu
- Đảm bảo chất lượng thuốc là mục tiêu quan trọng
- Chính sách về sản xuất, cung ứng nhập khẩu thuốc
- Thuốc y học cổ truyền cần được phát huy và phát triển
- Đào tạo nguồn nhân lực dược
- Thông tin về thuốc
- Tăng cường công tác quản lý nhà nước về thuốc
- Nghiên cứu khoa học, hợp tác quốc tế về dược
* Các vấn đề về dùng thuốc hợp lý, an tuàn, hiệu quả và chính sách thuốc thiết yếu:
Cần đảm bảo sử dụng thuốc hợp lý an toàn và hạn chế tối đa những tai biến do kê đơn, bán thuốc và sử dụng thuốc ko đúng quy chế chuyên môn Triển khai chính sách quốc gia về thuốc thiết yếu theo chủ trương của Tổ chúc Y tế Thế Giới
Thực hiện các biện pháp hỗ trợ để mọi người nghèo, dân tộc ít người ở vùng sâu, vùng xa, miền núi đều được ung ứng thuốc thiết yếu
Bộ Y tế cần ban hành danh mục thuốc thiết yếu, định kỳ xem xét, bổ sung cho phù hợp
Chính sách về thuốc kháng sinh có vai trò quan trọng trong điều trị, đặc biệt với mô hình bệnh tật ở nước ta, chống tình trạng kháng KS
Thành lập hội đồng thuốc và điều trị ở bệnh viện, ban hành các phác đồ điều trị
Trang 3Cõu 2:
a CTCT, ĐT, ĐL, cụng dụng, đường dựng - dạng dựng, TDKMM của lidocain hydroclorid?
- Dung dịch nước cho phản ứng của ion Cl-
- Phổ IR, SKLM so với lidocain hydroclorid chuẩn
1 Gây tê: Tiêm và bôi đều hiệu qủa
Phát huy tác dụng nhanh và kéo dài khoảng 60-75 phút;
nếu kèm noradrenalin tác dụng được đến 120 phút
Liều gây tê: Tiêm 0,25-0,35g dung dịch 0,5-1,5%
Gây tê bề mặt: dạng bào chế thích hợp nồng độ 2-5%
2 Chống loạn nhịp tim:
Chống loạn nhịp thất (phẫu thuật hoặc nguyên nhân khác)
Người lớn, lúc đầu truyền 50-100mg, tốc độ 25-50mg/phút;
Tiếp sau truyền một nửa liều ban đầu; không quá 250mg/1h
*Tác dụng không mong muốn:
Chủ yếu trên thần kinh: hoa mắt, chóng mặt, loạn thị giác,
run cơ; nặng hơn có thể bị loạn tâm thần lâm thời
Bảo quản: Tránh ánh sáng; thuốc độc bảng B
Trang 4b Cho biết KN và nguyên tắc lựa chọn thuốc thiết yếu? Nêu các nguyên tắc xây dựng và ưu điểm của danh mục thuốc thiết yếu?
TL:
*KN: Danh mục thuốc thiết yếu là danh mục những loại thuốc thỏa mãn
nhu cầu chăm sóc sức khỏe cho đa số nhân dân Những loại thuốc này có sẵn bất cứ lúc nào với số lượng cần thiết, dạng bào chế, thích hợp, giá cả hợp lý
Như vậy danh mục thuốc thiết yếu có chủng loại và số lượngt huốc phù hợp với mô hình bệnh tật và hệ thống y tế của từng nơi Danh mục này
có các loại thuốc tương dối đủ với số lượng cân đối, phù hợp với điều kiện thực tế về tài chính, chủng loại và số lượng thuốc này là tối ưu cho việc chăm sóc sức khỏe đa số nhân dân
Do chùng loại và số lượng là tối ưu nên có điều kiện để dự trù, mua sắm, bảo quản để các loại thuốc luôn có sẵn với số lượng vừa đủ không quá thừa, không quá thiếu, dạng thuốc phù hợp với trình độ của cán bộ y tế và dân trí ở địa phương
Như thế trong danh mục thuốc thiết yếu một số thuốc cần thiết để đáp ứng cho một số ít người với nhu cầu hoặc thị hiếu riêng biệt nào đó sẽ không có trong danh mục này
Một số loại thốc có nhiều dang khác nhau, với nhiều tên gọi khác nhau nhưng trong danh mục thuốc thiết yếu tên thuốc sẽ đơn giản, là tên gốc để dễ nhỡ và đủ thông tin hơn so với thuốc ngoài thị trường
* Các nguyên tắc xây dựng danh mục thuốc thiết yếu:
+ Cơ cấu bản danh mục thuốc thiết yếu phải phù hợp để giải quyết mô hình bệnh tật của nhân dân trong từng thời kỳ
+ Cơ cấu bản danh mục thuốc thiết yếu phải đảm bảo có đầy đủ các nhóm thuốc cấp cứu, các nhóm thuốc điều trị các bệnh thông thường nhiều người mắc, nhiều bệnh xã hội
+ Danh mục thuốc thiết yếu phải được rà soát, ban hành lại theo chu kỳ 5 năm một lần và được thay thế bổ sung kịp thời hàng năm nếu cần
* Danh mục thuốc thiết yếu hợp lý cần có các ưu điểm sau:
+ Danh mục mẫu lần 1 đưa ra khoảng 200 tên thuốc, tất cả các thuốc và vacxin có trong danh mục đó đã đc xác nhận là an toàn và có hiệu quả + Loại trừ đc hạn chế về sử dụng thuốc do ko biết hết mọi tác dụng và TDKMM của thuốc
Trang 5+ Tập trung đầu tư cho sản xuất, cung ứng các thuốc thiết yếu nên đảm bảo việc cung cấp đầy đủ, thường xuyên, có chất lượng các loại thuốc cho nhu cầu y tế
+ Có điều kiện tài chính để hỗ trợ cho nghiên cứu, phát triển sản xuất các loại thuốc mới phù hợpc với nhu cầu thực tế ở các nước đang phát triển + Đảm bảo việc sử dụng thuốc hợp lý, an toàn hơn
+ Thầy thuốc và nhân dân dễ lựa chọn thuốc cho nhu cầu khám chữa bệnh của mình
+ Hạn chế được lãng phí, tốn kém trong dùng thuốc Giá cả hợp lý (thường
là giá thấp) vì đa số thuốc dùng dưới dạng tên gốc nên người dân dễ biết, dễ tìm mua, giá cả dễ chấp nhận với cả cộng đồng
+ Đa số các thuốc trong danh mục thuốc thiết yếu đã hết thời gian bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp nên nó đc sản xuất với giá ko cao, do đó giá bán cũng thỏa đáng, mặt khác những thuốc này dùng dưới dạng tên gốc, tên khoa học, tên thông dụng quốc tế nên tạo điều kiện để thầy thuốc và nhân dân dễ biết, dễ sử dụng, giá cả hợp lý
+ Xác định đc nhu cầu thuốc một cách hợp lý
+ Thuận tiện cho việc cung cấp thông tin cũng như việc đào tạo, bồi dưỡng cán bộ
+ Tạo điều kiện thuận lợi cho các cơ quan quản lý nhà nước trong công tác quản lý của ngành
Trang 6O
HH
- 2H2O
1 2
3 4 5 6+
* Đặc điểm:
NHN
R3
R1
R2O
OO
* Dẫn chất acid thiobarbituric:
HN
HNS
O
O
HH
Chế phẩm dược dụng: Dạng acid và muối
* Tính chất hóa học chung
1- Tính acid nên tan trong NaOH tạo muối Natri:
- Các dẫn chất thế ở vị trí 5 (và đôi khi ở 3) có các tác
dụng ức chế thần kinh TW, tạo giấc ngủ, an thần, giãn
Trang 72- Tạo muối với các ion Men+ (Ag+; Co++; Cu++ )
Ví dụ: Với AgNO3, các ion Na+ thay bằng các ion Ag+
(tan trong nước) (không tan trong nước)
- Phản ứng đặc trưng của các barbiturat:
Barbiturat/Me-OH +CoCl
2và CaCl
2→ màu tím 3- Đun trong d.d NaOH đặc giải phóng NH
* Định lượng: Pp acid - base, theo các kỹ thuật sau:
1 Trong dung môi ethanol-nước: Cơ chế theo phương trình (I)
2 Trong dung môi DMF: dung môi base làm tăng phân ly, acid yếu → acid
mạnh; dễ phát hiện điểm tương đương bằng chỉ thị màu hoặc đo điện thế
3 Trong pyridin, phản ứng với lượng dư AgNO 3 : Chuẩn độ bằng NaOH
0,1M trong ethanol, chỉ thị thymolphtalein
Trang 8b Trình bày cấu tạo mã phân loại thuốc A.T.C? Cho ví dụ một thuốc
cụ thể được phân loại theo cấu tạo mã A.T.C?
TL:
* Cấu tạo hệ thống phân loại A.T.C:
Thuốc được phân loại dựa vào 3 yếu tố:
- Bộ phận cơ thể mà thuốc tác động vào (anatomical)
- Tác dụng điều trị của thuốc (therapeutic)
- Các đặc trưng hóa học của thuốc (chemical)
Theo cách phân loại này, mỗi thuốc sẽ có ít nhất một mã bao gồm 5 nhóm chữ và số khác nhau, ký hiệu là 5 bậc của một mã thuốc
+ Bậc 1: Theo bậc 1, thuốc được phân ra thành 14 nhóm nhỏ tương ứng với
14 chữ cái, chỉ bộ phận giải phẫu của cơ thể nơi mà thuốc tác động vào: A: Hệ tiêu hóa (Alimentary tract and metabolism)
B: Máu và tổ chức tạo máu (Blood and blood forming organs)
C: Hệ tim mạch (Cardiovascular system)
D: Hệ da (Dermatologycals)
G: Niệu đạo và hormon sinh dục ( Genito urinary and sexhormones)
H: Hệ nội tiết, trừ hormon sinh dục (systemic Hormonal preparation, except sexhormones)
J: Hệ kháng khuẩn (Genera anti-infectives for system use)
L: Chống ung thư và điều hòa miễn dịch (Anti - neuplastic & immunomodulating angents)
M: Hệ cơ xương (Musculo skeletal system)
N: hệ thần kinh: (Nervous system)
P: Chống KST, diệt sâu bọ & xua côn trùng (Anti-parasitic products, insecticide & repellents)
R: Hệ hô hấp (Respiratory system)
S: Cơ quan thụ cảm (Sensory Organs)
Trang 9J.02: Kháng nấm
+ Bậc 3: Được ký hiệu bằng một chữ cái, chỉ nhóm điều trị cụ thể:
N.01.A: Gây mê toàn thân
N.01.B: Gây tê tại chỗ
+ Bậc 4: Ký hiệu bằng 1 chữ cái, chỉ nhóm hóa học có liên quan tới tác dụng dược lý:
N.01.A.A: nhóm ete
N.01.A.B: nhóm halogen
+ Bậc 5: Ký hiệu bằng 2 chữ số, chỉ nhóm chức hóa học cụ thể của thuốc, xếp từ 01 đến 76
N.01.A.A.01: ete ethylic
N.01.A.A.02: ete vinylic
Trang 10Cõu 4:
a CTCT, ĐT, ĐL, tỏc dụng và cơ chế tỏc dụng, cụng dụng, chỉ định, liều dựng và dạng dựng của diazepam?
2 - Quang phổ UV: áp dụng cho dạng bào chế; đo ở 284nm
* Tác dụng: An thần, gây ngủ, giảm căng thẳng, kích động, lo âu, kèm
giãn cơ vận động, sản phẩm chuyển hóa có hoạt tính
* Cơ chế tác dụng: ức chế thần kinh trung ương theo kiều GABA (viết tắt
của Gama-AminoButyric Acid)
Diazepam gắn với các receptor đặc hiệu trên hệ thần kinh trung ương
và các cơ quan ngoại vi đặc biệt Thụ thể benzodiazepin trên hệ thần kinh trung ương có liên hệ chặt trẽ với hệ thống dẫn truyền GABA Sau khi gắn với thụ thể benzodiazepin, diazepam tăng tác dụng ức chế của hệ dẫn truyền GABA
* Chỉ định:
+ Lo âu, căng thẳn, kích động
+ Tiền mê
+ Trần cảm
+ Co cơ vân nhẹ: Qúa liều thuốc chống tâm thần hưng cảm
+ Xử trí các triệu chứng khi cai rượu
+ Điểm chảy: 131-152oC
+ Đốt trong Natri carbonat khan, hòa tan trong
dd acid nitric, lọc, thêm nước 1:1, dd cho phản
ứng của ion Cl-
* Định lượng:
Trang 11b Trình bày nguyên tắc xếp loại, phân loại chế phẩm thuốc theo mã phân loại A.T.C, cho VD? Cho biết tác dụng của hệ thống phân loại thuốc theo mã A.T.C?
TL:
* Nguyên tắc xếp loại A.T.C:
+ Xếp theo tác dụng điều trị chủ yếu để thuốc có ít nhất một mã số xếp loại + Thuốc có nhiều chỉ định điều trị chủ yếu hoặc được dùng để điều trị các bệnh khác nhau ở một số nước, thì cùng một mã và chú thích thêm ở mục tra cứu
+ Thuốc có thể có một vài mã số, nếu có tác dụng điều trị rõ ràng khác hẳn nhau VD: hormon sinh dục thường có mã G.03 nhưng ở nồng độ nào đó lại
có tác dụng điều trị ung thư nên no lại có thêm mã L.02 Các trường hợp này đều phải có chú thích
+ Thuốc có tác dụng điều trị khó xếp vào bất cứ nhóm thuốc nào thì xếp vào nhóm X
+ Mã đề nghị cho 1 thuốc mới phải do Hội đồng của WHO thông qua và ban hành Thay đổi 1 mã thuốc cũng phải theo trình tự như vậy
+ Tên thuốc trong phân loại ATC phải theo danh pháp INN (international nonproprietary names - generic names)
* Phân loại chế phẩm thuốc:
+ Chế phẩm đơn: là thuốc chứa 1 loại hoạt chất (kể cả hỗn hợp đồng phân lập thể) hoặc có chứa thêm thành phần có tác dụng phụ trợ như:
- Thuốc KS + chất gây tê tại chỗ
- Thuốc cortico steroid + chất gây tê tại chỗ
- Acetyl salycilic acid + glyine (tác nhân giảm đau dạ dày)
- Paracetamol + acid systein (tác nhân điều chỉnh tác dụng phụ)
- Acetyl salycilic acid + ascorbic acid (tác nhân tăng độ bền vững)
- Thuốc điều trị bệnh tim + vitamin + chất bổ dưỡng (tác dụng phụ trợ) Những chế phẩm đơn được phân loại theo nguyên tắc trên
+ Chế phẩm hỗn hợp: là chế phẩm chứa 2 hoặc nhiều thành phần hoạt chất thì được xếp theo 2 nguyên tắc sau:
- Chế phẩm hỗn hợp có 2 hay nhiều thành phần mà hoạt chất không cùng nhóm tác dụng điều trị thì sẽ có 2 trường hợp:
Sử dụng tác dụng điều trị chính thì xếp cùng mã nhưng xếp cấp 5 sau
số 50
Trang 12 Sử dụng tác dụng điều trị khác thì xếp cấp 5, sau số 70
VD1: Chế phẩm acetyl salycilic acid đơn thành phần có mã N.02.B.A.01 thuộc nhóm giảm đau, nhưng acetyl salycilic có thêm một thành phần khác (VD acetyl salycilic acid + codein hoặc caffein) tạo thành chế phẩm hỗn hợp và điều trị giảm đau thì xếp cùng mã nhưng xếp cấp 5, sau số 50 Vậy, chế phẩm acetyl salycilic acid hỗn hợp giảm đau có mã N.02.B.A.51
VD2: Chế phẩm acetyl salycilic acid hỗn hợp nhưng để điều trị nhược thần (psycholeptic) thì được xếp cấp 5, sau số 70, cụ thể là N.02.B.A.71
- Chế phẩm hỗn hợp có 2 hay nhiều thành phần hoạt chất thuộc cùng nhóm tác dụng điều trị thì xếp cấp 5, thứ 20 hoặc 30
VD: Chế phẩm pivampicilin đơn thành phần có mã J.01.C.A.02 và pivmecillinam có mã J.01.C.A.08 Chế phẩm hỗn hợp của pivampicilin và pivmecillinam có mã siis J.01.C.A.20
* Tác dụng của phân loại ATC:
- Giám sát sự tiêu dùng thuốc sử dụng điều trị ở mọi cấp, mọi lúc
- Cung cấp thông tin về kê đơn, hiệu quả của thuốc, giá cả, tình hình kinh doanh và giới thiệu thuốc mới
- Giúp cải thiện thói quen khi ra quyết định điều trị hoặc bán thuốc vì thuốc
có mã số mang tính định hướng điều trị, đưa vào máy tính theo dõi một cách thuận tiện
Trang 13CH3N
CH2 OHN
Cl
HClZn
NaNO2HCl
ONa+
- Là thuốc chọn lọc điều trị T.vaginalis
- Điều trị loét dạ dày tá tràng do H.pylori
- Phòng và điều trị nhiễm khuẩn kỵ khí
- Nang: 375,500mg Nén: 250,500mg Nén giải phóng kéo dài: 750mg Tiêm: 500mg/100ml Trong phụ khoa còn có dạng gel, kem, đặt
*TDKMM: phụ thuộc liều, dùng kéo dài có thể buồn nôn, nhức đầu, chán
ăn, khô miệng, có vị kim loại khó chịu, ỉa chảy, đau thượng vị, đau bụng, táo bón
Trang 14b Khái niệm về sử dụng thuốc hợp lý an toàn hiệu quả? Thế nào là sử dụng đúng thuốc, cho VD?
TL:
*KN
+ Sử dụng thuốc hợp lý là:
- Sử dụng đúng thuốc (right medicine)
- Sử dụng đúng người bệnh (right partient)
- Sử dụng thuốc có chất lượng đảm bảo nhất
- Thuốc được sử dụng cân nhắc kỹ lưỡng nhất
- Thuốc có ít tác dụng phụ, ít phản ứng có hại nhất
- Thuốc dùng được hướng dẫn đầy đủ nhất
- Thuốc dùng được theo dõi kỹ lưỡng nhất
+ Sử dụng thuốc một cách kinh tế là:
- Thuốc có giá cả hợp lý
- Lợi nhuận đặt sau lợi ích của người bệnh
- Người nghèo có khó khăn được hỗ trợ
- Tính chỉ số: • Tổn phí/hiệu quả (cost-effectiveness ratio)
• Tổn phí/lợi ích (cost-benefit ratio)
Trang 15* TDKMM: Chán ăn, buồn nôn, nôn, thường do tác dụng ngoại biên của
dopamin Ngoài ra còn đau đầu, choáng váng, trầm cảm, kích động, thay đổi men gan, nước tiểu vàng
* Dạng dùng: Nén: 100, 250, 500mg Nang: 100, 250, 500mg
* CTCT:
* Định tính
- tonc= 280oC (phân hủy)
- Cho màu xanh lá cây với thuốc thử FeCl3,
chuyển sang màu xanh tím khi thêm
Trang 16b Khái niệm nhu cầu thuốc? Trình bày ảnh hưởng của tình trạng, mô hình bệnh tật và hiệu lực của thuốc tới nhu cầu thuốc?
TL:
* KN nhu cầu thuốc:
Con người luôn luôn có nhu cầu về thuốc để phòng và chữa bệnh Nhu cầu về thuốc là một nhu cầu tất yếu, tối cần của cuộc sống con người,
ko kém gì cơm ăn, áo mặc Thuốc giữ vai trò to lớn trong việc đảm bảo tính mạng, sức khỏe cho sự tồn tại của mỗi cá nhân cũng như xã hội cả loài người Thuốc là một loại hàng hóa và là hàng hóa đặc biệt Xã hội càng phát triển thì nhu cầu về thuốc càg cao về chủng loại, số lượng, chất lượng
Nhu cầu về một mặt hàng nào đó là lượng hàng mà người muốn mua
ở mỗi mức giá Như vậy, ở mỗi mức giá khác nhau, người mua sẽ có nhu cầu khác nhau Song thuốc là một loại hàng hóa đặc biệt vì việc sử dụng loại thuốc nào, số lượng bao nhiêu, cách dùng ra sao thì lại ko phải do người bệnh tự quyết định mà đc quyết định bởi thầy thuốc, và người dùng phải tuân thủ nghiêm ngặt Như vậy, nhu cầu về thuốc ko phải là lượng thuốc mà người bệnh muốn mua ở mỗi mức giá Nhu cầu thuốc đc quyết định bởi nhiều yếu tố: bệnh tật, kỹ thuật điều trị, trình độ nhân viên y tế (người kê đơn, người bán thuốc), khả năng chi trả của bệnh nhân… trong
đố bệnh tật là yếu tố quyết định hơn cả
Có thể tóm tắt KN nhu cầu thuốc là tập hợp tất cả những loại thuốc với dạng bào chế thích hợp, hàm lượng thích hợp, đủ về số lượng, đảm bảo chất lượng và hiệu lực để giải quyết đc các yêu cầu phòng chữa bệnh của cá thể, của cộng đồng trong một phạm vi thời gian, ko gian, một trình độ xã hội, khoa học kỹ thuật và khả năng chi trả nhất định
* Ảnh hưởng của tình trạng bệnh tật và mô hình bệnh tật đến nhu cầu thuốc: Tình trạng bệnh tật và mô hình bệnh tật là yếu tố quyết định đến nhu cầu thuốc
Ng ta quan niệm rằng: bệnh tật là tình trạng mất cân bằng về thể xác
và tinh thần dưới tác động của một loạt yếu tố ngoại môi và nội môi lên con người Như vậy, bệnh tật phụ thuộc vào cơ thể sống của cá thể, điều kiện sống, thời tiết, khí hậu, môi trường, các điều kiện kinh tế văn hóa, xã hội, đời sống tinh thần của từng cá thể và của cả cộng đồng
Nhu cầu về thuốc của một người bệnh phụ thuộc vào bệnh tật, sức khỏe của họ Còn nhu cầu về thuốc của một cộng đồng nào đó phụ thuộc vào tình trạng bệnh tật của cộng đồng đó: tình trạng bệnh tật, sức khỏe cộng đồng, trong những điều kiên ngoại cảnh nhất định, ở những khoảng
Trang 17thời gian nhất định đc khái quát dưới dạng mô hình bệnh tật Mô hình bệnh tật của một xã hội, một cộng đồng, một quốc gia nào đó sẽ là tập hợp tất cả những tình trạng mất cân bằng về thể xác, tinh thần dưới tác động của những yếu tố khác nhau, xuất hiện trong cộng đồng đó, xã hội đó trong một khoảng thời gian nhất định
Như vậy, nhu cầu thuốc của một quốc gia, một cộng đồng nào đó sẽ phụ thuộc chủ yếu vào mô hình bệnh tật của quốc gia, cộng đồng đó Theo điều tra của Ngân hàng thế giới và đại học Oxford (Mỹ) thì trên thế giới có
2 loại mô hình bệnh tật riêng biệt, một là của các nước phát triền và một là của các nước đang phát triển:
Mô hình bệnh tật năm 1995 Các loại bệnh Các nước đang
phát triển
Các nước phát triển
Toàn thế giới
Bảng trên cho thấy mô hình bệnh tật của các nước phát triển chủ yếu
là các bệnh ko nhiễm trùng, trong khi đó bệnh nhiễm trùng ở các nước đang phát triển lại chiếm tỉ lệ rất cao
Mỗi mô hình bệnh tât lại có nhu cầu chữa bệnh khác nhau và do đó nhu cầu thuốc để chữa bệnh cũng khác nhau
Mô hình bệnh tật của Việt nam: Việt Nam thuộc các nước có thu nhập thấp và đang trong quá trình phát triển do đó mô hình bệnh tật cũng thay đổi theo sự phát triển kinh tế-xã hội Theo số liệu thống kê, trong giai đoạn
từ 1976 đến nửa đầu thập kỷ 80, 10 bệnh cao nhất Việt Nam là các bệnh nhiễm trùng và nhiễm KST Những năm cuối thập kỷ 80, mô hình bệnh tật bắt đầu có sự thay đổi, bệnh không nhiễm trùng, bệnh do chấn thương xuất hiện và tăng lên nhanh Đến năm 1994 và 1995 đã có 3 bệnh ko nhiễm trùng (tai nạn, ngộ độc và các bệnh tim mạch, huyết áp) được xếp vào nhóm 10 bệnh có tỷ lệ mắc hàng đầu
Trang 18Mười bệnh có tỷ lệ mắc cao nhất của Việt Nam năm 1976 và năm 1995
1315
Ỉa chảy, viêm dạ dày, ruột do nhiễm trùng 370
Lỵ và hội chứng lỵ 218 Tai nạn giao thông 113
Bảng trên cho thấy mô hình bệnh tật của Việt Nam đã có sự thay đổi
từ các bệnh nhiễm trùng là chủ yếu (năm 1976) chuyển sang mô hình bệnh tật với các bênh nhiễm trùng đứng hàng đầu, nhưng tiếp sau là đến các bệnh
ko nhiễm trùng (năm 1995) Đó là đặc điểm của mô hình bệnh tật vừa mang tính chất của một nước nghèo vừa mang tính chất của một nước bắt đầu công nghiệp hóa
Trang 19- UV: dd 10mg/100ml nước trong khoảng 250-350nm có λmax:285 nm; A(1%,1cm) là khoảng 41
- Có nhóm -OH phenol nên có tính acid (tan trong kiềm mạnh) và cho màu tím với dd FeCl3
- Tác dụng với oxi già loãng, amoniac loãng và dd đồng sulfat cho màu đỏ
- Tác dụng với các muối diazoni trong môi trường kiềm cho màu đỏ của phẩm màu nitơ
- Morphin dễ bị oxi hóa Trog môi trường acid, dưới tác dụng của kalifericyanid thì nó tạo thàh dehydrodimorphin (còn gọi là oxydimorphin)
và acid ferocyanic Nếu cho thêm dd FeCl3 thì sẽ có màu xanh lam phổ của ferocyanid ferric (codein không cho phản ứng này)
- Giải phóng iod từ kali iodat
Trang 20- Đun nóng với acid vô cơ như HCl đ, H2SO4 đ rồi thêm acid nitric thì sẽ có màu đỏ máu Do khi đun với acid vô cơ morphin mất nước tạo thày apomorphin, chất này dễ bị oxy hóa bởi acid nitric đặc cho màu đỏ máu
- Chế phẩm cho phản ứng của ion clorid
- Morphin có tác dụng giảm đau, gây nghiện điển hình Thuốc tác động lên
hệ thần kinh và cơ trơn Nó kích thích một số trung tâm dẫn dến gây buồn nôn và nôn, làm co đồng tử, làm tăng trương lực cơ đặc biệt là cơ vòng giữa ruột với dạ dày và đường mật Gây nghiện cả về thể chất và tinh thần
- Gây ngủ, an thần, có thể dùng làm thuốc tiền mê
- Giảm nhu động ruột nên đc dùng điều trị ỉa chảy
* Tác dụng phụ: nôn, buồn nôn, nghiện, hội chứng cai thuốc, shock phản
vệ, co đồng tử, bí tiểu
Trang 21b Kể tên các pp xác định nhu cầu thuốc? Trình bày pp xác định nhu cầu thuốc dựa trên cơ sở dân số?
TL:* Các pp xác định nhu cầu thuốc:
- pp xác định nhu cầu dựa trên cơ sở dùng thuốc
- pp dựa trên cơ sở quản lý các dịch vụ y tế
- pp dựa trên cơ sở dân số
* pp xác định nhu cầu thuốc dựa trên cơ sở dân số: pp dựa trên mô hình bệnh
tật của 1 quần thể dân cư hay dân số của 1 quốc gia và phác đồ điều trị
+ Nguyên tắc: dựa trên kết quả xác định dịch tễ học của các bệnh phổ biến trong
một năm và phác đồ điều trị chuẩn
+ Công thức xác định:
- Nếu dân số tại địa bàn cần nghiên cứu nhu cầu thuốc là P
- Số loại bệnh mắc phải là i = 1,2,3,…,n
- Tần suất xuất hiện bệnh i trong quần thể là fi
- Số lượng thuốc TB của loại thuốc k nào đó dùng điều trị bênh i là qki ≥ 1
- Khi đó nhu cầu điều trị n bệnh cho 1 quần thể phải có k loại thuốc
Nhu cầu chung về các loại thuốc cần cho quần thể trong 1 năm để điều trị bệnh i được tính như sau:
Qk = ∑ p fi qki Qk = Q1 + Q2 + Qm
Q1: là nhu cầu thuốc thứ nhất Q2: là nhu cầu thuốc thứ 2
Qm: là nhu cầu thuốc thứ m: Qm = ∑ p fi qmi
Trang 22Phần tủa rửa xạch thêm dd FeCl3 sẽ có màu tím
Dịch lọc đem trung tính bằng CaCO3 (lọc nếu cần) sau đó thêm thuốc thử FeCl3 thì có màu hồng của Fe(CH3COO)3
COOH
OCOCH3
COONa
OH+ NaOH
- Cho chế phẩm tác dụng với 1 lượng kiềm quá dư để thủy phân chức ester sau đó định lượng kiềm dư bằng acid chuẩn
* Công dụng:
Giảm đau hạ nhiệt chống viêm và làm thải trừ acid uric qua nước tiểu Gần đây phát hiện ra tác dụng làm giảm ngưng kết tiểu cầu, làm giảm khả năng tổng hợp prothrombin nên ảnh hưởng đến đông máu
* CTCT:
* Định tính:
- Thủy phân chức ester bằng cách đun với dd
NaOH Để nguội, acid hóa dd sẽ có tủa acid
salycilic, lọc tách tủa và dịch lọc
Trang 23Dùng điều trị cảm cúm, nhức đầu, đau răng, đau mình mẩy, thấp khớp cấp và mạn, chống viêm tắc tĩnh mạch và huyết khối, phòng nhồi máu cơ tim và đột quỵ Dùng ngoài tác dụng trị nấm, hắc lào
* Chống chỉ định:
- Không dùng aspirin cho người đã có triệu chứng hen, viêm mũi hoặc mày đay khi dùng aspirin hoặc những thuốc chống viêm không steroid khác trước đây
- Ưa chảy máu, giảm tiểu cầu, loét dạ dày hoặc tá tràng đang hoạt động, suy tim vừa và nặng, suy gan, suy thận, đặc biệt người có tốc độ lọc cầu thận dưới 30 ml/phút và xơ gan
* Tác dụng phụ:
- Ức chế tim, thường phối hợp với thuốc trợ tim (caffein trong viên APC)
- Kích ứng dạ dày, do đó hay dùng các muối hoặc dạng bào chế đặc biệt: + Muối calci acetyl salycilat vừa có tác dụng giảm kích ứng vừa cung cấp calci cho cơ thể vì dùng lâu ngày sẽ làm giảm calci
+ Muối nhôm uống không bị kích ứng
+ Lysin acetylsalysilat trong chế phẩm aspirin tiêm (IM, IV)
+ Dạng bào chế viên sủi bọt, thành phần có thêm NaHCO3, hoặc có thêm acid nitric và NaHCO3
+ Dạng viên bao tan ở ruột
Trang 24b Kể tên những nội dung bắt buộc phải có ở 1 nhãn thuốc? Cho biết những dấu hiệu lưu ý phải sử dụng trên nhãn nguyên liệu gậy nghiện, hướng tâm thần và tiền chất làm thuốc, nhãn thuốc thành phẩm có lưu ý đặc biệt khi sử dụng?
TL:
* Nhãn của thuốc phải ghi đầy đủ nội dung bắt buộc sau đây:
- Tên thuốc
- Tên địa chỉ của cơ sở sản xuất
- Thành phần cấu tạo của thuốc
- Quy cách đóng gói
- Chỉ định, cách dùng, chống chỉ định
- Số đăng ký hoặc số giấy phép nhập khẩu, số lô sản xuất, ngày sản xuất, hạn dùng, điều kiện bảo quản, ngày sản xuất, tiêu chuẩn áp dụng
- Các dấu hiệu lưu ý;
* Với nhãn nguyên liệu làm thuốc gây nghiện phải có chữ “Gây nghiện“ Nhãn nguyên liệu làm thuốc hướng tâm thần phải có chữ “Hướng thần“ Các chữ trên có kích thước ít nhất phải bằng tên nguyên liệu được in đậm trong khung tròn tại góc trên bên phải của nhãn
* Nhãn thuốc thành phẩm có lưu ý đặc biệt:
- Thuốc trong danh mục thuốc kê đơn, trên nhãn phải ghi dòng chữ “Thuốc bán theo đơn“ và phải ký hiệu Rx ở góc phải phía trên phần chính của nhãn
- Nhãn th.phẩm thuốc độc phải có dùng chữ “Ko dùng quá liều chỉ định“
- Nhãn thành phẩm thuốc gây nghiện, thuốc hướng tâm thần phải có dòng chữ “Dùng theo chỉ định của thầy thuốc“
- Nhãn thành phẩm thuốc tra mắt phải có dòng chữ “Thuốc tra mắt“
- Nhãn thành phẩm thuốc nhỏ mũi phải có dòng chữ “Thuốc nhỏ mũi“
- Nếu thuốc có lưu ý đặc biệt để đảm bảo an toàn cho người sr dụng thì trên nhãn phải ghi rõ lưu ý đó (VD: ko đc uống, ko đc tiêm tĩnh mạch )
- Nếu thuốc có thể gây tác hại nghiêm trọng cho con người và môi trường khi hủy ko đúng pp thì phải ghi điều cần lưu ý khi hủy (VD: ko đc đốt )
- Nếu thuốc chỉ đc dùng cho người lớn, nhãn phải đc in thêm dòng chữ
“Cấm dùng cho trẻ em“; Nếu có chống chỉ định đến tuổi nào thì phải ghi cụ thể VD: “Không dùng cho trẻ em dưới 2 tuổi“
- Trên nhãn bao bì thương phẩm ngoài của thuốc phải in đậm nết dòng chữ
“Để xa tầm tay trẻ em“ và “Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng“
- Các ký hiệu trên cần phải đc ghi đậm nét, chữ in hoa, kích thước nhỏ nhất
là 1,5 mm; lớn nhất bằng tên thuốc Nếu có nhiều lưu ý thì cần phải ghi đủ
và các dấu hiệu lưu ý phải được ghi trên phần chính của nhãn
Trang 25Clđốt trên ngọn lửa không màu, dd/nước được acid hóa bằng acid acetic loãng rồi thêm Magnesi uranyl acetat cho tủa kết tinh vàng
- IR, UV, SKLM so sánh chuẩn
* Định lượng:
- Bằng acid percloric trong môi trường acid acetic khan, chỉ thị đo điện thế
- Với dạng acid, định lượng bằng dd KOH/methanol trong môi trường cloroform
* Công dụng:
Diclofenac có tác dụng chống viêm, giảm đau và hạ sốt
Được dùng trong các trường hợp đau do viêm khớp, đau thắt lưng, đau rễ thần kinh, đau bụng do kinh nguyệt …
- dd/methanol, thêm acid nitric có màu đỏ nâu
- dd/cồn cho PƯ với các dd kalifericyanid,
FeCl3 và HCl sẽ cho màu xanh và có tủa
- Cho phản ứng của ion natri: cho màu vàng khi
Trang 26b KN thuốc hướng tâm thần, cho VD? Những quy định về giao nhận, vận chuyển, bảo quản, thuốc hướng tâm thần và tiền chất dùng làm thuốc?
TL:
* KN:
“thuốc hướng tâm thần” theo quy chế này bao gồm các chất hướng
tâm thần và các thuốc hướng tâm thần
- Chất hướng tâm thần: là những chất có nguồn gốc tự nhiên, tổng hợp, hay
bán tổng hợp có tác dụng trên thần kinh trung ương gây nên tình trạng kích thích hoặc ức chế, nếu sử dụng không hợp lý có thể gây nên rối loạn chức năng vận động, tư duy, hành vi, nhận thức, cảm xúc hoặc gây ảo giác, hoặc
có khả năng lệ thuộc thuốc
VD: Phenobarbital, Pentobarbital, Nitrazepam
- Thuốc hướng tâm thần: là những thuốc để phong, chữa bệnh cho người có
chứa một trong những chất qui định theo danh mục thuốc hướng tâm thần
- Với thuốc gồm nhiều hoat chất đc sử dụng với mục đích phòng và chữa bệnh khác nhau nhưng trong công thức có chất hướng tâm thần tham gia với hàm lượng ≥ q.định theo danh mục cũng phải quản lý theo qui chế này
- Với thuốc gồm nhiều chất hướng tâm thần phối hợp thì dù hảm lượng nhỏ cũng phải quản lý theo qui chế này
- Một số chất ko phải là chất hướng tâm thần nhưng đc dùng để tổng hợp, bán tổng hợp ra các chất hướng tâm thần, chất gây nghiện, các chất này gọi
là tiền chất cũng phải quản lý theo qui chế này
VD: Ephedrin, pseudo ephedrin, ergometin
- Những thành phẩm gồm nhiều hoạt chất mà trong đó có chứa tiền chất với hạm lượng ≥ qui định theo danh mục cũng phải quản lý theo qui chế này
- Một số chất chỉ sử dụng cho mục đích nghiên cứu khoa học đc qui định theo danh mục chỉ sử dụng khi có nhu cầu đặc biệt cho nghiên cứu khoa học và phải được cơ quan có thẩm quyền cho phép
* Quy định về giao nhận, vận chuyển và bảo quản thuốc hướng tâm thần và tiền chất dùng làm thuốc:
Trang 27- Vận chuyển:
Người đc giao trách nhiệm khi nhận thuốc hướng tâm thần phải có giấy tờ cần thiết: giấy giới thiệu, CMTND và chịu trách nhiệm về chất lượng, số lượng, chủng loại thuốc trong quá trình vận chuyển và giao đầy
đủ cho thủ kho sau khi đưa thuốc về đơn vị
- Bảo quản:
+ Thuốc hướng tâm thần phải đc bảo quản ở một khu vực riêng trong kho Kho thuốc phải đảm bảo chắc chắn, có trang bị hệ thống tạo khí hậu thích hợp cho việc bảo quản
Thuốc hướng tâm thần phải đc để ở một ngăn hoặc ô riêng ở tủ thuốc trực, tủ thuốc cấp cứu của các khoa phòng lâm sàng trong bệnh viên, tránh nhầm lẫn
Danh mục thuốc hướng tâm thần để tại tủ thuốc, tủ trực cấp cứu do giám đốc Bệnh viện quy định số lượng vừa đủ cho một ca trực
+ Các doanh nghiệp từ tuyến tỉnh trở lên phải cử DSĐH hoặc DSTH chịu trách nhiệm quản lý (tổ chức tiếp nhận, bảo quản, cập phát, theo dõi sổ sách, chứng từ, thanh quyết toán) thuốc hướng tâm thần
+ Tủ thuốc trực, tủ thuốc cấp cứu ở khoa lâm sàng, tủ thuốc bệnh xá
do y tá trực giữ và cấp phát theo lệnh của thầy thuốc Khi đổi ca trực phải bàn giao sổ theo dõi và thuốc cho y tá trực ca sau ký rõ ràng
+ Tất cả các hồ sơ buôn bán, sử dụng, tồn trữ thuốc hướng tâm thần khi có thuốc kém chất lượng, quá hạn dùng đều phải làm báo cáo xin hủy với cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp
Trang 28Câu 10:
a CTCT, ĐT, ĐL, công dụng, chỉ định, chống chỉ định, liều dùng và dạng dùng của cafein?
TL:
N
NN
- Phản ứng murexit: do có nhân xanthin
- Không tủa trong thuốc thử Mayer
- Cho tủa với dd tanin nhưng tủa tan trong thuốc thử quá thừa
* Định lượng:
- pp môi trường khan: Hòa chế phẩm vàp acid acetic khan và benzen Chuẩn độ bằng dd acid percloric 0,1N với chỉ thị tím tinh thể (đến màu vàng), hoặc xác định điểm kết thúc bằng đo thế
- pp đo iod: trong môi trường acid sulfuric, cafein cho tủa period với dd iod
dư Lọc bỏ tủa, định lượng iod dư bằng dd natrithiosulfat chuẩn
- pp cân: VD định lượng cafein trong dd tiêm cafein (có natribenzoat) bằng cách kiềm hóa dd, chiết bằng cloroform, bốc hơi dung môi rồi cân cặn
* Công dụng:
Cafein có tác dụng kích thích hoạt động của thần kinh trung ương chọn lọc trên vỏ não, làm tăng khả năng nhận thức, tăng khả năng làm việc trí óc, làm giảm cảm giác mệt mỏi, buồn ngủ Trên tim thuốc có tác dụng kích thích, liều cao làm tim đập nhanh, co bóp mạnh, tăng lưu lượng máu qua tim Trên thận có tdụng lợi tiểu nhưng kém theophylin và theobromin
* Chỉ định: Làm thuốc hồi sức cấp cứu (trụy tim mạch và hô hấp cấp),
chống mệt mỏi, suy nhược thần kinh, giải độc thuốc mê, thuốc ngủ
* Chống chỉ định: Cao huyết ấp, tổn thương tim mạch, trẻ em dưới 15
tháng tuổi Không dùng thuốc vào buổi tối hoặc trước khi đi ngủ
* Liều dùng - dạng dùng:
Người lớn uống 0,2-1g/ngày (viên nén 0,01g)
Tiêm dưới da 0,007-0,14g/lần x 1-2 lần/ngày (ống 5ml - 7%)
* CTCT:
* Định tính:
- nhiệt độ nóng chảy: 234 - 239OC
- dd bão hòa cafein thêm dd iod và HCl
loãng cho tủa nâu
- IR so sánh chuẩn
- Thử mất khối lượng do làm khô
Trang 29b KN thuốc gây nghiện, VD? Những quy định về giao nhận, vận chuyển, bảo quản thuốc gây nghiện?
TL:
* Khái niệm: Thuốc gây nghiện là những thuốc có nguồn gốc tự nhiên,
tổng hợp, hay bán tổng hợp được sử dụng với mục đích phòng bệnh, chữa bệnh Thuốc gây nghiện, nếu bị lạm dụng có thể dẫn tới nghiện- một tình trạng phụ thuộc về thể chất hay tâm thần
Ví dụ:morphin,codein,pethidin…
* Giao nhận
Khi giao nhận thuốc gây nghiện , dược sĩ đại học phải tiến hành kiểm tra đối chiếu cẩn thận tên thuốc, nồng độ, hàm lượng, số lượng, số lô sản xuất, hạn dùng, chất lượng thuốc
Những nơi chưa đủ dược sĩ đại học, thủ trưởng đơn vị được uỷ quyền bằng văn bản cho dược sĩ trung học thay thế (mỗi lần uỷ quyền không quá
06 tháng)
* Vận chuyển
Khi vận chuyển thuốc gây nghiện, Dược sĩ đại học hoặc Dược sĩ trung học được uỷ quyền phải có giấy giới thiệu, chứng minh thư nhân dân, hoá đơn bán hàng hoặc phiếu xuất kho và chịu trách nhiệm về chất lượng, số lượng, chủng loại thuốc gây nghiện
* Bảo quản
1 Thuốc gây nghiện phải được bảo quản trong kho chắc chắn, có đủ các điều kiện bảo quản thuốc Nếu không có kho riêng thì thuốc gây nghiện phải được bảo quản trong tủ riêng có khoá chắc chắn Người giữ thuốc gây nghiện phải là dược sĩ đại học
2 Đối với tủ thuốc trực, tủ thuốc cấp cứu ở các khoa trong bệnh viện, thuốc gây nghiện phải để ở một ngăn hoặc ô riêng, tủ có khoá chắc chắn
Số lượng, chủng loại thuốc gây nghiện để tại tủ thuốc trực, tủ thuốc cấp cứu
do giám đốc bệnh viện qui định Người giữ thuốc gây nghiện là y tá trực
Trang 30Câu 11:
a CTCT, ĐT, ĐL, công dụng, chống chỉ định, liều dùng và dạng dùng của adrenalin hydroclorid?
TL:
OH
CHHO
- Làm tăng nhịp tim, tăng lưu lượng tim, co mạch, do đó làm tăng huyết áp
- Làm giãn phế quản, làm dễ thở nên được dùng chữa hen phế quản
- Làm co các dộng mạch nhỏ: thêm vào thuốc tê tác dụng kéo dài của thuốc
tê Dùng để giảm xung huyết niêm mạc khi viêm mũi, viêm xoang, viêm kết mạc mắt… Dùng để cầm máu tại chỗ Tác dụng cầm máu ko chỉ do làm
co mạch mà chủ yếu do chất chuyển hóa adrenocom
- Làm giãn đồng tử: Dùng điều trị glaucom góc mở và kiểm tra nhãn áp
* Chống chỉ định: Người bệnh gây mê bằng cyclopropan, halothan hay các
thuốc mê nhóm halothan vì có thể gây ra rung thất, cường giáp, bệnh tim mạch nặng, tăng huyết áp, bí đái do tắc nghẽn, glôcôm góc hẹp, nguy cơ bị glôcôm góc đóng
Trang 31b Qui định về sx, mua bán, dự trù và duyệt dự trù thuốc gây nghiện?
TL:
* Sản xuất:
+ Chỉ có doanh nghiệp có chức năng sản xuất thuốc và đc Bộ Y tế (Cục quản lý Dược Việt Nam) cho phép mới đc sản xuất thuốc gây nghiện
+ Chỉ có DSĐH mới đc pha chế thuốc gây nghiện
+ Chỉ có khoa dược bệnh viện, viện nghiên cứu có giường bệnh mới đc pha chế thuốc gây nghiện để cấp phát thuốc cho người bệnh điều trị nội trú và ngoại trú + Ko đc sản xuất, pha chế thuốc gây nghiện cùng một lúc, cùng một chỗ với các thuốc khác để tránh nhầm lẫn và nhiễm chéo
* Mua bán :
1 Công ty dược phẩm Trung ương I chịu trách nhiệm phân phối thuốc gây nghiện cho các công ty dược phẩm tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, bệnh viện Trung ương, viện nghiên cứu, trường đại học y- dược, trường trung học y- dược trực thuộc Bộ Y tế từ Thừa Thiên Huế trở ra
Công ty dược phẩm Trung ương II chịu trách nhiệm phân phối thuốc gây nghiện cho các công ty dược phẩm tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, bệnh viện Trung ương, viện nghiên cứu, trường đại học y- dược, trường trung học y-dược trực thuộc Bộ Y tế từ Đà Nẵng trở vào
2 Công ty dược phẩm Trung ương I và Công ty dược phẩm Trung ương II được mua, bán nguyên liệu, thành phẩm thuốc gây nghiện để phân phối theo dự trù hợp lệ
Trong trường hợp cần thiết, Bộ Y tế (Cục Quản lý dược Việt Nam) cho phép một số công ty dược phẩm của thành phố Hồ Chí Minh và thành phố Hà Nội được mua thành phẩm thuốc gây nghiện để phân phối theo dự trù hợp lệ
3 Các xí nghiệp dược phẩm được phép sản xuất thuốc gây nghiện chỉ được bán thuốc gây nghiện do mình sản xuất cho các công ty dược phẩm qui định tại Khoản 1, Điều 6 của Qui chế này
4 Việc điều chuyển thuốc gây nghiện từ doanh nghiệp này sang doanh nghiệp khác phải được Cục Quản lý dược Việt Nam phê duyệt
5 Các công ty dược phẩm tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương được mua thuốc gây nghiện từ công ty dược phẩm Trung ương 1 và công ty dược phẩm Trung ương 2 để phân phối cho các bệnh viện tỉnh, thành phố, bệnh viện quận, huyện, thành phố trực thuộc tỉnh hoặc bán cho các hiệu thuốc trực thuộc doanh nghiệp, bệnh viện ngành, cơ sở y tế ngành, trạm chuyên khoa hoặc khu điều dưỡng thương binh, trung tâm cai nghiện đóng trên địa bàn Công ty dược phẩm tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương phải tổ chức bán lẻ thuốc gây nghiện để phục vụ người bệnh
6- Hiệu thuốc quận, huyện, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh được mua thuốc gây nghiện từ doanh nghiệp cấp trên trực tiếp để bán cho cơ sở y tế thuộc phạm vi hiệu thuốc được phân công và bán lẻ theo đơn của thầy thuốc
Trang 327 Dược sĩ đại học trực tiếp cấp phát, bán buôn, bán lẻ thuốc gây nghiện Những nơi chưa đủ dược sĩ đại học, thủ trưởng đơn vị được uỷ quyền bằng văn bản cho dược sĩ trung học thay thế (mỗi lần uỷ quyền không quá 06 tháng)
* Dự trù:
-Hàng năm, các đơn vị có nhu cầu thuốc gây nghiện đều phải lập dự trù theo qui định tại Mẫu số 2 được đính kèm theo Qui chế này Dự trù được làm thành 4 bản (cơ quan duyệt dự trù lưu 2 bản, đơn vị giữ 1 bản, nơi bán 1 bản)
-Đối với bệnh viện trực thuộc Bộ Công An và bệnh viện trực thuộc Bộ Giao thông vận tải, bản dự trù phải được Cục Y tế- Bộ Công An và Sở y tế- Bộ Giao thông vận tải xác nhận
-Khi làm dự trù thuốc gây nghiện nếu số lượng vượt quá mức so với năm trước thì đơn vị làm dự trù phải giải thích rõ lý do
-Khi cần thiết, các đơn vị có thể lµm dự trù bổ sung
-Thời gian gửi dự trù trước ngày 25/12 của năm trước
* Cấp duyệt dự trù:
1 Bộ Y tế (Cục trưởng Cục Quản lý dược Việt Nam) duyệt dự trù:
- Mua thuốc gây nghiện cho các công ty và xí nghiệp dược phẩm trực thuộc trung ương, bệnh viện Trung ương, viện nghiên cứu, các trường đại học y- dược, trường trung học y- dược trực thuộc Bộ Y tế, Cục Quân y- Bộ Quốc phòng, Cục
Y tế- Bộ Công an, các bệnh viện trực thuộc Bộ Công an, các bệnh viện trực thuộc Bộ Giao thông vận tải, các cơ sở y tế phục vụ người nước ngoài công tác tại Việt Nam, các cơ sở y tế có vốn đầu tư nước ngoài
- Mua nguyên liệu thuốc gây nghiện cho các xí nghiệp dược phẩm, công ty dược phẩm địa phương để phục vụ sản xuất
- Mua thuốc gây nghiện để nghiên cứu khoa học cho các đơn vị không thuộc ngành y tế quản lý Các đơn vị này khi lập bản dự trù, phải kèm theo công văn giải thích lý do và được thủ trưởng cơ quan cấp Vụ, Cục trở lên có chức năng quản lý trực tiếp xác nhận
2 Giám đốc các Sở y tế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương duyệt dự trù thuốc gây nghiện cho các bệnh viện tỉnh, thành phố, các trung tâm y tế quận, huyện, doanh nghiệp kinh doanh thuốc, các đơn vị điều dưỡng thương binh, bệnh viện hoặc các phòng khám bệnh tư, các cơ sở y tế ngành đóng trên địa bàn
3 Giám đốc Trung tâm y tế quận, huyện duyệt dự trù cho trạm y tế xã, phường, thị trấn thuộc địa bàn
4 Trưởng khoa điều trị, trưởng phòng khám đa khoa ký duyệt phiếu lĩnh thuốc gây nghiện cho khoa phòng mình theo qui định tại Mẫu số 3 được đính kèm theo Qui chế này Trưởng khoa dược ký duyệt phiếu lĩnh thuốc gây nghiện cho ca trực của khoa dược
Trang 33Câu 12:
a CTCT, ĐT, ĐL, công dụng, dạng dùng, TDKMM, chống chỉ định của methotrexat?
NH CHCOOH
CH2
CH2COOH
* Định tính:
- UV-VIS: dd 0,001% trong NaOh 0,1M đo trong khoảng 230-380nm có 3
λmax: 258, 303, 371nm, tỷ lệ độ hấp thụ giữa λmax: 303nm và λmax: 371nm là 2,8-3,3
- Năng xuất quay cực đo với dd Natri carbonat là +19 đến +24O
* Định lượng: HPLC so sánh với chất chuẩn
* Công dụng:
Methotrexat ngăn cản quá trình tổng hợp aicd nucleic ở nhân tế bào (ức chế quá trình khử acid folic cần thiết cho việc tổng hợp nhân acid nucleic và acid amin ở nhân tế bào ung thư)
Được dùng để điều trị bệnh bạch cầu lympho cấp, carcinom biểu mô đường hô hấp và đường tiêu hóa trên, ung thư rau, buồng trứng, vú, ung thư tinh hoàn, ung thư gan…
* Dạng dùng:
- Thuốc uống: Nén: 2,5mg Người lớn 3-4 viên 1 lần chia 2-3 lần/ngày
- Thuốc tiêm: ống 5mg methotrexat natri, IM, cách ngày tiêm 1 ống
* TDKMM:
Ðau đầu, chóng mặt, viêm miệng, buồn nôn, ỉa chảy, nôn, chán ăn, tăng rõ rệt enzym gan, rụng tóc, phản ứng da (phù da), tăng nguy cơ nhiễm khuẩn
* Chống chỉ định:
Suy gan thận nặng, suy tủy, phụ nữ có thai hoặc nuôi con bú, loét dạ dày, tá tràng
Trang 34b Kể tên các nhón thuốc phải kê đơn và bán theo đơn trong điều trị ngoại trú theo quyết định số 04/2008/12-02-2008/BYT?
TL:
Danh mục thuốc phải kê đơn và bán theo đơn tạm thời quy định như sau:
1 Thuốc gây nghiện;
2 Thuốc hướng tâm thần và tiền chất dùng làm thuốc;
3 Thuốc gây mê;
4 Thuốc giảm đau, chống viêm không steroid trừ acetylsalicylic acid (Aspirin) và paracetamol;
13 Thuốc điều trị đau nửa đầu (Migraine);
14 Thuốc điều trị ung thư và tác động vào hệ thống miễn dịch;
15 Thuốc điều trị parkinson;
16 Thuốc tác động lên quá trình đông máu;
17 Máu, chế phẩm máu, dung dịch cao phân tử;
18 Nhóm thuốc tim mạch: thuốc điều trị bệnh mạch vành, thuốc chống loạn nhịp, thuốc điều trị tăng huyết áp, thuốc điều trị hạ huyết áp, thuốc điều trị suy tim, thuốc chống huyết khối, thuốc hạ lipid máu;
19 Thuốc dùng cho chẩn đoán;
20 Thuốc lợi tiểu;
21 Thuốc chống loét dạ dày: thuốc kháng histamin H2, thuốc ức chế bơm proton;
22 Hoc môn (corticoide, insulin và nhóm hạ đường huyết, …) và nội tiết
tố (trừ thuốc tránh thai);
23 Huyết thanh và globulin miễn dịch;
24 Thuốc giãn cơ và tăng trương lực cơ;
25 Thuốc làm co, dãn đồng tử và giảm nhãn áp;
26 Thuốc thúc đẻ, cầm máu sau đẻ và chống đẻ non;
27 Thuốc điều trị hen;
28 Sinh phẩm dùng chữa bệnh (trừ men tiêu hoá)
29 Thuốc điều trị rối loạn cương;
30 Dung dịch truyền tĩnh mạch
Trang 36b Trỡnh bày qui định về kờ đơn và bỏn thuốc điều trị cỏc bệnh mạn tớnh, bệnh lao, thuốc gõy nghiện và opioids cho bệnh nhõn AIDS
và ung thư điều trị ngoại trỳ?
TL:
* Quy định cho người kê đơn:
Người kê đơn phải chịu trách nhiệm về đơn thuốc do mình kê cho người bệnh và thực hiện các quy định sau:
1 Chỉ được kê thuốc điều trị các bệnh được phân công khám, chữa bệnh hoặc các bệnh trong phạm vi hành nghề ghi trong giấy chứng nhận đủ
điều kiện hành nghề do cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp;
2 Chỉ được kê đơn thuốc sau khi trực tiếp khám bệnh;
3 Không kê đơn thuốc các trường hợp sau:
a) Không nhằm mục đích phòng bệnh, chữa bệnh;
b) Theo yêu cầu không hợp lý của người bệnh;
c) Thực phẩm chức năng
* Quy định về ghi đơn thuốc:
1 Kê đơn thuốc vào mẫu đơn, mẫu sổ quy định kèm theo Quy chế này;
2 Ghi đủ các mục in trong đơn; chữ viết rõ ràng, dễ đọc, chính xác;
3 Địa chỉ người bệnh phải ghi chính xác số nhà, đường phố hoặc thôn, xã;
4 Với trẻ dưới 72 tháng tuổi: ghi số tháng tuổi và ghi tên bố hoặc mẹ;
5 Viết tên thuốc theo tên chung quốc tế (INN, generic name) hoặc nếu ghi tên biệt dược phải ghi tên chung quốc tế trong ngoặc đơn (trừ trường hợp thuốc có nhiều hoạt chất);
6 Ghi tên thuốc, hàm lượng, số lượng, liều dùng, cách dùng của mỗi thuốc;
7 Số lượng thuốc gây nghiện phải viết bằng chữ, chữ đầu viết hoa;
8 Số lượng thuốc hướng tâm thần và tiền chất dùng làm thuốc phải viết thêm số 0 phía trước nếu số lượng chỉ có một chữ số;
9 Nếu có sửa chữa đơn phải ký, ghi rõ họ tên, ngày bên cạnh;
10 Gạch chéo phần đơn còn giấy trắng Ký, ghi (hoặc đóng dấu) họ tên
người kê đơn
* Kê đơn thuốc điều trị bệnh mạn tính:
Đối với bệnh mạn tính cần chỉ định dùng thuốc đặc trị dài ngày thì kê
đơn vào sổ điều trị bệnh mạn tính, số lượng thuốc đủ dùng trong một (01) tháng hoặc theo hướng dẫn điều trị của mỗi bệnh
* Kê đơn thuốc gây nghiện:
1 Hàng năm cơ sở khám, chữa bệnh đăng ký chữ ký của người kê đơn thuốc gây nghiện với cơ sở bán thuốc gây nghiện;
Trang 372 Kê đơn thuốc vào mẫu Đơn thuốc “N” để cơ sở cấp, bán thuốc lưu
đơn, đồng thời kê đơn vào sổ điều trị bệnh mạn tính hoặc sổ khám bệnh để theo dõi điều trị và hướng dẫn người bệnh sử dụng thuốc;
3 Kê đơn thuốc gây nghiện điều trị bệnh cấp tính với liều đủ dùng không vượt quá bẩy (07) ngày
* Kê đơn thuốc opioids giảm đau cho người bệnh ung thư và người bệnh AIDS:
1 Thực hiện quy định tại khoản 1, 2 của điều 11;
2 Cơ sở Y tế chẩn đoán xác định người bệnh ung thư và người bệnh AIDS cấp sổ điều trị bệnh mạn tính (có chỉ định opioids điều trị giảm đau) cho người bệnh để làm cơ sở cho các đơn vị tuyến dưới chỉ định thuốc giảm
đau opioids cho người bệnh;
3 Liều thuốc giảm đau opioids theo nhu cầu giảm đau của người bệnh Thời gian mỗi lần chỉ định thuốc không vượt quá một (01) tháng, nhưng cùng lúc phải ghi 3 đơn cho 3 đợt điều trị, mỗi đợt điều trị kê đơn không vượt quá mười (10) ngày (ghi rõ ngày bắt đầu và kết thúc của đợt
điều trị) Người kê đơn phải hướng dẫn cho người nhà người bệnh: Đơn thuốc điều trị cho người bệnh đợt 2, đợt 3 chỉ được bán, cấp khi kèm theo giấy xác nhận người bệnh còn sống của trạm Y tế xã, phường, thị trấn; Thời
điểm mua, lĩnh thuốc trước 01 ngày của đợt điều trị đó (nếu vào ngày nghỉ thì mua vào trước ngày nghỉ);
4 Người bệnh ung thư và AIDS giai đoạn cuối nằm tại nhà, người
được cấp có thẩm quyền phân công khám chữa bệnh tại trạm Y tế xã, phường, thị trấn tới khám và kê đơn opioids cho người bệnh, mỗi lần kê đơn không vượt quá 07 ngày;
5 Người kê đơn thuốc opioids yêu cầu người nhà bệnh nhân cam kết
sử dụng opioids đúng mục đích và phải chịu trách nhiệm trước pháp luật nếu sử dụng thuốc sai mục đích điều trị cho bệnh nhân
Trang 38* Tính chất: Bột kết tinh màu vàng, bị biến màu ngoài ánh sáng
Rất ít tan trong nước; tan trong ethanol và dung môi hữu cơ
* Định tính:
+ Bằng các pp hóa lý: SKLM, phổ IR so với chuẩn
+ Nhóm thế NO2: Khử hoá thành NH2 bằng H, cho phẩm màu nitơ
* Tác dụng: Phong bế kênh calci làm giãn mạch toàn thân → hạ HA
Chỉ định: Tăng HA, định hướng do rối loạn chuyển hóa calci
Liều dùng: Người lớn, uống 10mg/lần x 3 lần/24h Điều chỉnh liều dùng
- Phối hợp điều trị đau thắt ngực
* TDKMM: (chung cho các CEB gây hạ HA)
+ Gây giãn mạch quá mức → gây đau đầu, đỏ mặt, mệt mỏi…
+ Khả năng gây mẫn cảm thuốc
Trang 39b Kể tên các nội dung cơ bản đảm bảo chất lượng thuốc? Cho biết những qui định để đảm bảo GMP?
TL:
* Các nội dung cơ bản đảm bảo chất lượng thuốc:
- Thực hành tốt sản xuất thuốc tốt(GMP)
- Giám sát,thực hiện chặt chẽ việc đăng ký thuốc
- Giám sát,đánh giá chất lượng thuốc qua tiêu chuẩn chất lượng thuốc
- Bảo quản,tồn trữ,mua và phân phối thuốc(GSP)
- Kiểm tra chất lượng thuốc
- Kiểm nghiệm và đánh giá thuốc lâm sàng và tiền lâm sàng(GCP)
* Định nghĩa về GMP
Thực hành tốt sản xuất thuốc (GMP : Good Manufacturing Practices)
là hệ thống những qui định chung hay hướng dẫn nhằm đảm bảo các nhà sản xuất có thể cho ra sản phẩm luôn luôn: Đạt tiêu chuẩn chất lượng đã
đăng ký và an toàn cho người sử dụng
* Thuốc phải được sản xuất ở những cơ sở có điều kiện thích hợp như:
- Môi trường hợp vệ sinh,không ô nhiễm
- Trang bị máy móc thiết bị sản xuất tốt
- Cán bộ quản lý và công nhạn đào tạo
- Quy trình sản xuất tiên tiến
- Kiểm soát và theo dõi được chất lượng từ nguyên liệu ban đầu đến bán thành phẩm và sản phẩm cuối cùng
- Có chế độ ghi chép hồ sơ theo dõi kỹ thuật và chất lượng trong quá trình sản xuất
Những yếu tố trên tổ hợp thành tiêu chuẩn thực hành tốt sản xuất thuốc (GMP)mà các nhà sản xuất thuốc phải tuân thủ
Mười nguyên tắc căn bản của GMP:
6 Bảo trì thiết bị theo kế hoạch
7 Đào tạo thường xuyên và cập nhật
8 Giữ gìn sạch sẽ và ngăn nắp
9 Cảnh giác cao về chất lượng
10 Kiểm tra sự thực hiện đúng
Trang 40* Mục tiêu của các nhà sản xuất thuốc:
- Nhà sản xuất thuốc cần thoả mãn yêu cầu của khách hàng song phải chấp hành những qui định về quản lý
- Dược của Nhà nước, nếu thuốc có chất lượng kém thì người sử dụng
sẽ bị thiệt thòi hay nguy hiểm đến sức khoẻ, người kê đơn bị mất uy tín và suy cho cùng thì nhà sản xuất chịu trách nhiệm
- Do đó, mục tiêu áp dụng GMP là giúp các nhà sản xuất thuốc phòng ngừa hay giảm thiểu các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng thuốc trong quá trình sản xuất như tình trạng lộn xộn, nhằm lẫn hay nhiễm nhiễm chéo Đây không những là trách nhiệm của nhà sản xuất thuốc mà còn thuộc chủ trương của Nhà nước