Microsoft PowerPoint Chuong 10 Thiet ke vat ly cho campus ppt 1 Chương 10 THIẾT KẾ MẠNG VẬT LÝ CHO CAMPUS NETWORK TS Nguyễn Hồng Sơn 2 NỘI DUNG � GIỚI THIỆU � THIẾT KẾ SƠ ĐỒ MẠNG CÁP � CHỌN CÔNG NGHỆ[.]
Trang 1Chương 10 THIẾT KẾ MẠNG VẬT LÝ CHO
CAMPUS NETWORK
TS Nguyễn Hồng Sơn
Trang 3Quá trình thiết kế: giải pháp campus > truy xuất từ xa, giải pháp WAN
Trang 4THIẾT KẾ SƠ ĐỒ MẠNG CÁP
Chạy cáp là việc thiên về triển khai hơn là thiết kế.
Thiết kế và triển khai mạng cáp phù hợp với mục tiêu
Khi thiết kế là cải thiện mạng hiện hữu, cần tận dụng
hạ tầng mạng cáp có sẵn Các điểm cần xem xét:
– Topo cáp trong campus và trong từng tòa nhà
– Chủng loại và chiều dài cáp nối giữa các tòa nhà
– Vị trí đặt tủ viễn thông và các phòng chứa thiết bị đấu nối
– Chủng loại và chiều dài đường cáp nối giữa các tầng
– Chủng loại và chiều dài đường cáp nối trên mỗi tầng
– Chủng loại và chiều dài đường cáp từ tủ viễn thông đến các máy trạm
Trang 5Các topo mạng cáp
Tham khảo tài liệu đặc tả và hướng dẫn tạo một topo mạng cáp được công bố bởi các công ty như AT&T, IBM, DEC, HP, Northern Telecom
Mọi hướng dẫn đều có mục đích chính: giúp xây dựng mạng cáp có cấu trúc có thể quản lý và
khả triển
Có 2 lược đồ chính:
– Lược đồ tập trung: star – Lược đồ phân tán: ring, bus, tree
Trang 6Topo mạng cáp trong một tòa nhà
Lược đồ tập trung hoặc phân tán đều có thể
dùng tùy vào kích thước của tòa nhà
Với tòa nhà nhỏ nên dùng lược đồ tập trung nối tất cả cáp về một phòng hệ thống
Lược đồ tập trung cho phép quản lý tốt nhưng khó mở rộng
Với tòa nhà lớn nên dùng lược đồ phân tán
Nhiều công nghệ LAN không cho phép nối xa hơn 100m Với các cao ốc tầng rộng phải dùng lược đồ phân tán
Trang 7Lược đồ tập
trung
Lược đồ phân tán
Trang 8Cá c topo mạng cáp campus
Mạng cáp nối giữa các tòa nhà tồn tại nhiều rủi ro
hơn trong phạm vi tòa nhà Cần chọn lựa cẩn thận
Lược đồ phân tán đem lại tính khả dụng tốt
Trong một số môi trường có trở ngại chạy cáp
phải dùng công nghệ không dây
Lược đồ phân tán khó quản lý Khi cần thay đổi,
kỹ thuật viên phải đi từ nhà này sang nhà khác
Mục tiêu về tính khả dụng và tính hỗ trợ quản lý luôn nghịch nhau, phải cân nhắc kỷ
Trang 99
Trang 10Cá c loại cáp (1)
Cáp đồng trục coaxial
Cáp đồng trục twin-axial
Trang 11Cá c loại cáp (2)
STP (shielded twisted-pair )
UTP (unshielded twisted-pair)
Cáp quang (Fiber optic)
Trang 12Cá c loại cáp (3)
STP dùng rộng rãi trong mạng Token Ring
trước đây Cũng có thể dùng STP trong các mạng Ethernet ngày nay
Ngày nay cáp UTP được dùng nhiều trong các tòa nhà Có các chủng loại:
– Cat 1&2: băng thông thấp – Cat 3 : 16Mhz
– Cat 4: 20 MHz – Cat 5 và 5e : 100MHz – Cat 6 : 200MHz
Trang 13Cá c loại cáp (4)
Cáp quang dùng cho cáp dọc và cáp ngang nối giữa các tủ viễn thông
Cáp quang làm cáp trục nối giữa các tòa nhà
Cáp quang đơn mode và đa mode
Trang 14CHỌ N CÔNG NGHỆ LAN
Ethernet được đề nghị cho phần lớn các mạng campus
ATM cũng được dùng khi cần đến QoS
Ethernet là chuẩn cho lớp 1 và 2 để truyền
frame
IEEE 802.3
Trang 16Cá c ràng buộc trên 10-Mbps Ethernet (1)
10Mbps Ethernet vẫn còn phổ dụng trong access layer
Trang 17Cá c ràng buộc trên 10-Mbps Ethernet (1)
Trang 18– 100BASE-FX Two multimode optical fibers
Ảnh hưởng RTT >đường kính tối đa của 100Mbps
Ethernet là 205m khi dùng cáp UTP
Trang 19100-Mbps Ethernet (2)
Giới hạn cự ly còn tùy vào hub (repeater) được dùng:
– Class I có latency 0.7 microsecond, chì 1 repeater
– Class II có latenecy 0.46 milisecond, cho phép 2 repeaeter
Bảng giới hạn cự ly
Trang 20Gigabit Ethernet cũng được dùng cho các
server cần performace cao
Trang 21Gigabit Ethernet (2)
Các đặc tả theo các loại cáp
Trang 221000Base-CX phù hợp cho tủ viễn thông để
nối các thiết bị cách nhau ≤ 25m
1000Base-T cho cáp ngang UTP cat.5 hay tốt hơn, phạm vi tối đa 200m
Trang 2310-Gbps Ethernet
10-Gbps Ethernet là công nghệ backbone cho ISP và Enterprise network Dùng trong ở
server farm, SAN và digiatal video studio
Chỉ hỗ trợ truyền full-duplex qua cáp quang
Nếu dùng sợi đơn mode cự ly có thể đến 40km
Trang 24Cá c dạng triển khai thực tế của 10-Gbps Ethernet
Trang 25Ethernet virtual circuit (EVC)
– E-line service: point-to-point EVC nối hai UNI (user network interface)
– E-LAN service : multipoint EVC, nối hai hay nhiều UNI
Trang 26www.metroethernetforum.org
Trang 27Long-Reach Ethernet
LRE có thể được dùng để kết nối các tòa nhà trong campus network
LRE cung cấp một point-to-point link có thể
truyền số liệu đến tốc độ 11.25 Mbps qua 1.6
km theo chế độ full duplex và symmetric
LRE cho phép dùng Ethernet qua hệ thống cáp đồng điện thoại hiện hành
Trang 28Fast EtherChannel ghép đến 4 liên kết Fast
Ethernet đạt được tốc độ 800 Mbps (full-duplex), Gigabit Ethernet >8Gbps, 10-Gbps Ethernet -
>80 Gbps
Trang 29Campus ATM Network
Có thể chọn ATM làm công nghệ backbone cho campus network
Hỗ trợ QoS
ATM là chọn lựa tốt cho videoconferencing, medical imaging, telephony, distance learning
Phức tạp, khó triển khai
Trang 30Cần phân biệt công dụng và khả năng của các thiết bị để chọn lựa phù hợp với thiết kế.
Đề nghị chủng loại và thương hiệu sẽ dùng
Trang 3131
Trang 32Tiêu chuẩn chung chọn thiết bị (1)
Số port
Tốc độ xử lý
Dung lượng bộ nhớ
Độ trễ khi thực hiện chuyển số liệu
Thông lượng (packet per second)
Công nghệ LAN và WAN được hỗ trợ
Tự động thích nghi tốc độ
Tự động phát hiện truyền song công hay bán song công
Trang 34Tiêu chuẩn chung chọn thiết bị (3)
Hỗ trợ nguồn dự phòng
Hỗ trợ QoS
Khả năng đáp ứng và chất lượng bảo hành
Tài liệu đầy đủ và hữu ích
Đáp ứng tốt về huấn luyện
Danh tiếng và sự phát triển của nhà cung cấp
Có sẵn các kết quả kiểm thử độc lập xác định phẩm chất của thiết bị
Trang 35Tiêu chuẩn bổ sung cho switch hay bridge
Các công nghệ bắc cầu được hỗ trợ
Các đặc tính spanning tree cải tiến (802.1w và 802.1s)
Số địa chỉ MAC thiết bị có thể học
Hỗ trợ an ninh (802.1x)
Hỗ trợ cut-through switching
Hỗ trợ adaptive cut-through switching
Các công nghệ VLAN được hỗ trợ, VTP, ISL, 802.1Q
Hỗ trợ các ứng dụng quảng bá
Dung lượng bộ nhớ khả dụng
Có sẵn routing module
Trang 38Chọn lựa cấm quảng bá SSID
Hỗ trợ mật mã 128 bit hay cao hơn
Trang 39Hỗ trợ one-time password hay token card
Hỗ trợ PSPF (Publicly Secure Packet
Forwarding)
Hỗ trợ các giải pháp an ninh tiên tiến WPA (Wi-Fi Protected Access), Robust Security Network (RSN), hay 802.11i
Trang 40Cá c đặc tính QoS trên thiết bị
Khi nhu cầu băng thông trong mạng campus vượt quá băng thông khả dụng, QoS trở nên quan trọng.
QoS cũng cần trên uplink từ disribution layer đến core layer Đôi khi QoS cũng được yêu cầu trên uplink từ access layer Khi tất cả các port đều được dùng >khả năng nghẽn xảy ra.
Các switch ở access layer luôn cung cấp QoS dựa vào thông tin lớp 2 Cơ chế lập lịch sẽ chọn port đã được định nghĩa ưu tiên để phục vụ trước.
Các switch ở distribution layer hay core layer sẽ cung cấp QoS dựa trên thông tin lớp 3.
Trang 41HẾT CHƯƠNG 10