Mô hình truyền thõng cùa Harold Lasswel] Mô hình đa phương tiện của cơ quan báo chí - truyền thông 10 ngôn ngữ được sử dụng nhiêu nhất trên Internet Mô hình kinh doanh đa ngành của các t
Trang 2TRUYỀN THỘNG QUOC TE
Trang 3Mã sô: 3.30
CTQG - 2014
Trang 5■ C h ư ơ n g 2 - T o à n c ầ u h o á th ô n g tin: Trình bày
khái niệm, đặc điểm và các yếu tố thúc đẩy toàn cầu hoá thông tin
• C h ư ơ n g 3 - N g à n h k i n h d o a n h t r u y ề n th ô n g
to à n c ầ u n g à y n a y Cung cấp cái nhìn toàn cảnh vê hiện
trạ n g và đặc th ù của ngành kinh doanh tru y ền thông trê n thê giới hiện nay
Trang 7Chương 3
NGÀNH KINH DOANH TRUYỀN THÔNG
TOÀN CẨU NGÀY NAY 733.1 Hiện trạng và đặc thù của ngành kinh doanh
3.2 Cơ cấu doanh thu của cờ quan truyền thông 88
Trang 83.3 Tài chinh ngành truyền thõng
Trang 9Bảng 4.1: Sự đa dạng của công chúng theo nhóm tuổi ở
Bảng 4.2: Cơ hội và thách thức về ngôn ngữ khi tiếp
cận thị trường toàn cầu 121Bảng 4.3: Mức độ sai lệch của thông điệp qua các cấp
Trang 11Mô hình truyền thõng cùa Harold Lasswel]
Mô hình đa phương tiện của cơ quan báo chí - truyền thông
10 ngôn ngữ được sử dụng nhiêu nhất trên Internet
Mô hình kinh doanh đa ngành của các tập đoàn truyền thông
Mô hình kinh doanh truyền thông và phi truyền thông
Cơ câ’u doanh thu đa ngành của cơ quan báo chí - truyền thông
Cơ cấu doanh thu của The New York Times
năm 2010
Báo chi - truyền thông là ngành kinh doanh kép Các khu công viên và nghi dưỡng góp phần quan trọng vào tổng doanh thu của Walt Disney
Tỷ lệ cơ cấu doanh thu của Walt Disney theo lĩnh vực
Các chiều đầu tư trong cơ quan báo chí - truyền thông
Các lĩnh vực quàn tý chủ yếu của ca quan báo chí - truyền thông
Trang 12đặc điem nhán khau học 143Hình 4.5: Các chiến lược mớ rộng thị trường toàn cẩu 146Hình 4.6: Phạm V I và tốc độ tiếp cận t h ị trường toàn
cầu của các phương tiện truyền thõng 148Hình 5.1: Mỏ hình tổng thế cúa tập đoàn truyền thõng 170Hình 5.2: Mô hình tỏng the của tập đoàn News Corporation 171Hình 5.3: Sô lượng các tặp đoàn truyền thông ở Mỹ
giám theo thòi gian 184
Trang 13CHƯƠNG 1
LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIÊN
CỦA BÁO CHÍ THẾ GIỚI
Báo chí ra đòi đáp ứng nhu cầu căn bản n h ấ t và có tính xã hội của con người: nhu cầu giao tiếp và học tập Cùng vỏi sự p h á t triể n của xã hội và nhu cầu giao tiếp ngày càng tăng, báo chí có sự p h át triển m ạnh mẽ về nội dung, hình thức th ể hiện và phương tiện chuyên tải Sự
x u ất hiện của các phương tiện truyền thông mới đã góp phần khai sinh ra những loại hình báo chí mới Các chức năng chính trị, kin h t ế và xã hội của báo chí cũng ngày càng đầy đủ và mở rộng Hiện nay, khó có thế tưởng tượng được cuộc sống hiện đại ra sao nếu như th iếu báo chí Báo chí không chỉ là phương tiện đê cung cấp thông tin mà còn
để học tập và định hướng h àn h động
1 1 N h ử n g đ iề u k iệ n c h o s ự r a đ ờ i c ủ a b á o c h í
Sự ra đòi của báo chí gắn liền với những điều kiện kỹ
th u ậ t và xã hội Điều kiện kỹ th u ậ t chính là p h á t m inh giấy và máy in của Jo h a n n e s G utenberg (1390 - 1468) Điều kiện xã hội là nhu cầu thông tin ngày càng cao và ngày càng nhiều của công chúng
Trang 141.1.1 Đ iể u k i ệ n k ỹ t h u ậ t
Có thê nói, sự ra đời và p h á t triể n của báo chí gắn liền vói sự ra đời và p h á t triể n của các phương tiện kỹ th u ậ t Các phương tiện kỹ th u ậ t không chỉ đóng vai trò là phương tiện chuyên tả i mà còn ảnh hưởng đến hìn h thức
và nội dung của thông tin báo chí Nói cách khác, các loại hình báo chí khác n hau gắn liền với các loại phương tiện tru y ền thông khác nhau P h á t m inh giấy và m áy in là hai tiền để quan trọng cho sự ra đời của loại hìn h báo chí sơ khai nhất
Trước khi p h á t m inh ra giấy, con người ghi lại các ký hiệu hoặc hình vẽ trê n lá cây, vỏ cây, th ẻ trúc, bia đ ấ t sét, bia đá, vách đá, lụa và da động vật Các phương tiệ n này
có kh ả năng lưu trữ thông tin như ng rấ t khó n h â n bản Chính vì thế, văn bản thòi kỳ này đêu là độc bản Sự ra đời của giấy giúp cho việc lưu trữ thông tin dễ d àng hơn và
n h ân bản cũng th u ậ n tiện hơn Kết hợp với việc p h á t m inh
ra máy in, những nền tả n g th iế t yếu cho sự ra đời của báo chí đã được xác lập
Thái Luân, một hoạn quan triề u H án được cho ]à người có công cải tiến kỹ th u ậ t làm giấy tro n g th ế ky I Ong lấy sợi bên tro n g vỏ th â n cây d âu và xơ cây tre đem trộ n với nước rồi giã n át Hỗn hợp này sau đó được đố lên tấm vải căng phang và tr ả i mỏng rồi để ráo nước giỏng như cách làm bánh cuôn hiện nay Đến khi khô, lớp giấ\ mỏng th u được có th ể viết lên dễ dàng Nhờ p h á t h iện này viêc viêt và soạn th ảo văn bản th u ậ n tiệ n hơn n h iế a
Trang 15CHƯƠNG 1: LỊCH SỬHiNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA BÁO CHL
không cồng kềnh và phức tạp như cách viết trê n thẻ trúc trước đây
Phương p h áp sả n x u ấ t giấy th ủ công th ô sơ d ần lan rộng k h ắp th ê giới qua q uá trìn h giao lưu thư ơng mại
và văn hoá Kỹ th u ậ t giấy sản x u ấ t ngày càng hoàn
th iện Cùng với p h á t minh giấy, p h á t m inh m áy in của
G utenberg đã tạo ra nền tản g chắc chắn cho sự ra đòi của báo in, giải quyết vấn đề căn bản và cốt lõi nhất: n h ân bản với sô lượng lốn
Jo h an n es G utenberg là một công n h â n đồng thòi là một n hà p h á t m inh người Đức Jo h a n n es G utenberg tên đầy đủ là Johannes Gensfleisch zur Laden zum Gutenberg Ong đã p h á t m inh ra phương pháp in bằng chữ kim loại có thê sắp xếp được Phương pháp này có tín h linh hoạt, chính xác và c h ất lượng hơn nhiều so vối phương pháp in khắc gỗ phổ biến trong thê kỷ VIII và IX ở T rung Quốc
P h át m inh của ông được coi là một trong nhữ ng p h á t m inh
vĩ đại n h ấ t của loài người
Ông sinh ra trong một gia đình k há giả nên được học
h à n h đàng hoàng Ổng học nghề kim hoàn từ cha của mình Bên cạnh đó, ông củng theo học nghề khắc chữ trên
đồ tra n g sức ở S trasbourg Đây là cơ sở quan trọng cho
p h á t m inh máy in kim loại của ông sau này
Trong th ê kỷ XIV ở châu Âu, sách chủ yếu được viết tay hoặc in bằng bản khắc gỗ C hính vì thế, sô' lượng sách
in ra r ấ t h ạn ch ế và chỉ d ành cho tầ n g lớp thượng lưu giàu
có Sách là th ứ xa xỉ và ngoài tầm tay của nhữ ng người lao
Trang 16L atinh Bộ Kinh T hánh gồm hai tập, mỗi tặp dày 300 tra n g và mỗi tra n g có 42 dòng Đây là bộ sách đ ầu tiên được in bằng phương pháp chữ kim loại.
M áy in của Jo h an n es G utenberg đã th a y đổi hoàn toàn th ế giới, không chỉ đ ặ t nền tả n g cho báo in ra đời mà còn chuyển hoá nền giáo dục Các tà i liệu được n hân bản
dễ dàng hơn, sắc nét hơn, có chi phí hợp lý hơn và dễ tiếp cận hơn với đại bộ phận công chúng Công nghệ in hiện đại vẫn dựa trê n những nguyên tắc căn bản của phương
p háp G utenberg
1.1.2 Đ iề u k i ệ n x ã h ộ i
N hu cầu thông tin và n h u cầu học tậ p của con người là tiên đê xã hội q u an trọng cho sự ra đời của báo chí Báo chí ra đời không chỉ đáp ứng n h u cầu giao tiếp của con người m à còn có vai trò q uan trọng tro n g việc phô biến tri thức và n ân g cao dân trí
Giao tiếp là n h u cầu sốhg còn của con người, góp phần định hình tín h cách xă hội và định hướng h ành vi của con người Tầm quan trọng của giao tiếp được nói một cách
Trang 17CHƯƠNG 1: LỊCH SỬHÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA BÁO CHÍ.
hình ảnh rằng, con người cần giao tiếp như “trẻ em cần sữa mẹ” Xã hội càng p h á t triển th ì nhu cầu giao tiếp của con người càng tin h vi, đa dạng và phức tạp N hu cầu này được hiện thực hoá bằng nhiều con đường và phương thức khác nhau
Bản ch ất của giao tiếp là sự trao đổi và chia sẻ thông tin, kinh nghiệm và tìn h cảm giữa con người với con người Nhờ quá trìn h giao tiếp, con người n ân g cao được hiểu biết của bản th â n , đ ạ t được sự hiểu b iết lẫn nhau, xây dựng các mốì q uan hệ xã hội tích cực Cũng nhờ có quá trìn h giao tiếp m à thông tin được n h â n rộng và gìn giữ Ví dụ, tru y ề n m iệng là một h ìn h thứ c giao tiếp hiệu quả trong việc gìn giữ giá trị văn hoá tru y ề n thống và phô biến lịch sử
Giao tiếp được chia th à n h nhiều loại khác n hau tuỳ theo tiêu chí p h ân loại Nếu căn cứ vào chiểu thông tin, giao tiếp có th ể chia th à n h hai loại: giao tiếp một chiểu và giao tiếp hai chiều Tuy nhiên, trong phạm vi của cuốn sách này, chúng tôi chỉ tập tru n g vào cách p hân loại căn
cứ vào sô' người th am gia
trong nội tâm của m ột con người, còn được gọi là giao tiếp nội biên hay tự vấn Giao tiếp nội n h ân giúp chủ th ể giao tiếp hiểu rõ hơn vê chính m ình Q uá trìn h giao tiếp này thường xảy ra khi chủ th ể giao tiếp đứng trưốc một vấn đê
cá n h ân cần giải quyết hoặc những lựa chọn cần thực hiện Tuy nhiên, hìn h thức giao tiếp này có tín h tâm lý nhiêu hơn là tín h xã hội
Trang 18• G iao tiế p liê n n h â n : Là quá trìn h giao tiêp diễn ra
giữa ngưòi vối người nhằm chia sẻ thông tin tri thức, kinh nghiệm và tìn h cảm, còn được gọi là giao tiêp ngoại biên, giao tiếp liên n h ân giúp chủ th ê giao tiêp hiểu biêt về nhữ ng người khác và xây dựng q uan hệ xã hội Những người th à n h công trong giao tiêp liên n h ân thư ờng là người th à n h công trong cả công việc và cuộc sông
• T r u y ề n th ô n g d ạ i c h ú n g : Bản c h ấ t của truyền
thông đại chúng là quá trìn h chuyển tả i thông tin đến đông đảo công chúng thông qua phương tiện tru y ền thông đại chúng Phương tiện tru y ền thông đại chúng gồm báo
in, tạ p chí, p h á t th an h , tru y ền hình, sách hay điện ảnh,
T ruyền thông đại chúng khác h ẳ n các loại hình giao tiếp trê n ở nhữ ng điểm sau:
(i) T ruyền th ông đại chúng hướng đến đông đào công chúng, tro n g đó có công chúng mục tiê u và công chúng
p h á t sinh Công chúng mục tiê u là đối tượng mà truyền
th ô n g đại chúng chủ địn h hưống đến tro n g khi công chúng p h á t sin h nằm ngoài ý định tiếp cận của chủ thể tru y ề n thông
(ii) T ruyền thông đại chúng góp p hần h ìn h th àn h không gian công cộng (public dom ain) Đ iêu này có nghĩa
là tru y ề n th ông đại chúng có k h ả n ăn g công khai hoá, xã hội hoá thông tin B ất kỳ thông tin nào được chuyển tải qua phương tiệ n tru y ề n th ông đại chúng th ì không còn có tín h riêng tư hay bí m ặt C hính nhờ kh ả năng này mà tru y ền thông đại chúng có khả n ăng tác động m ạnh mẽ và sâu sắc đến dư luận xã hội
Trang 19CHƯƠNG 1: LỊCH s ử HÌNH THÀNH VA PHÁT TRIỂN CỦA BÁO CHÍ.
(iii) T ruyền thông đại chúng có k h ả n ăn g và phạm vi tác động rộng lớn Có th ề ng h iên cứu tác động của tru y ề n th ông đại chúng bằng phương p háp nghiên cứu định tín h và địn h lượng Tuy nhiên, việc nghiên cứu tác động của tru y ề n thông đại chúng ngày càng trở nên phức tạp
Quá trìn h giao tiếp được H arold Lasswell khái q u át hoá th à n h mô hình gồm: nguồn, thông điệp, kênh, đích và phản hồi Q uá trìn h giao tiếp luôn diễn ra trong điều kiện
có sự hiện diện của nhiễu
H ìn h 1.1: M ô h ì n h t r u y ề n th ô n g c ủ a H a r o ld L a s s w e ll
Trang 20Bên cạnh nhu cầu giao tiếp, con người luôn có nhu cầu n ân g cao n h ậ n thức về th ê giói xung q u an h và tă n g cường hiểu biết về xã hội N hu cầu này x u â t p h á t từ trí
tò mò th iê n bẩm của mỗi người cộng thêm tin h th ầ n ham học hỏi
N hư đã tr ìn h bày ỏ trê n , trư ớc k h i báo chí ra đòi, số ngưòi b iế t đọc, b iế t v iế t và có cơ hội hưởng m ột n ền học vấn ch ín h quy không n h iề u Báo chí không chỉ m an g lại cho mọi người cơ hội tìm h iểu n h ữ n g vấn để, sự kiện liên q u a n đến họ m à còn là phư ơng tiệ n giáo dục phi
N hu cầu học tậ p gắn liền vối nhữ ng loại thông tin cụ
th ể mà công chúng mong m uôn n h ậ n được Một sô' loại thông tin cơ b ản bao gồm: tin tức thời sự, khoa học phổ
th ông và tri thứ c chuyên sâu
• T in tứ c th ờ i sự: Là th ông tin về sự kiện, diễn biến
và v ấn đê khác n h a u xảy ra h ằn g ngày, h ằng giò trong cuộc sông Đây đểu là nhữ ng sự kiện và vấn đế mới mẻ, nóng bòng, có ý nghĩa xã hội Việc nắm b ắ t tin tức thời sự
sẽ giúp công chúng tích luỹ kinh nghiệm xã hội gián tiếp
và làm chủ cuộc sống
• K h o a h ọ c p h ô ’th ô n g : Đây là những kiến thức căn bản
giúp công chứng nhận thức đầy đủ, đúng đắn và định hướng
Trang 21CHƯƠNG 1: LỊCH SỬHÌNH THÀNH VẢ PHÁT TRIỂN CỬA BÁO CHÍ
cho cuộc sống của mình Loại kiến thức này phù hợp với nhu cầu và khả năng nhận thức của đông đảo công chúng
những nhóm công chúng có trìn h độ học vấn cao và là chuyên gia trong lĩnh vực liên quan Loại nhu cầu này chính là cơ sở cho sự ra đòi của các báo, tạp chí chuyên ngành Cùng vối sự tiến bộ của xã hội, các tạp chí chuyên sâu ngày càng đa dạng và p h á t triển m ạnh mẽ
Thông tin báo chí - truyền thông ngày càng chứng tỏ được vai trò q uan trọng đối vối hoạt động kinh tế Việc
n h an h nhạy và kịp thòi nắm b ắt thông tin kinh tế, chính trị và xã hội có th ể giúp doanh nghiệp th à n h công trong kinh doanh Từ việc cung cấp thông tin kinh tê đơn giản như giá cả h àng hoá, báo chí đa dạng hoá thông tin kinh
tế N hiều ấn phẩm báo chí - tru y ền thông có chuyên mục kinh tê hoặc có nội dung chuyên biệt vê kinh tế Sô’ lượng các ấn phẩm báo chí - truyền thông chuyên vê kinh tế ngày càng tăng
N hu cầu chia sẻ và tiếp cận thông tin kinh tế gắn liền với nhu cầu p h á t triển của doanh nghiệp Một doanh nghiệp cần nắm b ắ t được thông tin về diễn biến của th ị trường, n h u cầu của khách hàng và hoạt động của đối th ủ cạnh tra n h Bên cạnh đó, doanh nghiệp cần quảng bá sản phẩm và dịch vụ của m ình đến đông đảo khách h àng tiềm năng Báo chí - tru y ền thông ra đòi đáp ứng được các nhu cầu đó Các chức năng kinh tê của báo chí như cung cấp thông tin kinh tế, tư vấn dịch vụ và thực hiện dịch vụ quảng cáo ngày càng được hoàn chỉnh
Trang 22• T h ô n g tin k i n h tế: Thông tin kinh tê chiêm tỷ lệ
tương đối lốn so với các nhóm thông tin khác Các cơ quan báo chí - tru y ền thông cung cấp thông tin đa dạng và phong phú vể diễn biên thị trường, xu hướng tié u dùng
và chính sách kinh tế Bên cạnh đó, cơ q u an báo chí - tru y ền thông cùng có th ê đưa ra p hân tích, bình luận hoặc đăng tả i ý kiến của chuyên gia vê các vấn để kinh
tế Đây đều là nhữ ng thông tin doanh nghiệp q u an tâm
và có k h ả n ăng ản h hưởng đến h o ạt động sản x u ất, kinh doanh của doanh nghiệp
• T h ô n g tin q u ả n g cáo: Các doanh nghiệp luôn có
nhu cầu giới thiệu sản phẩm và dịch vụ mới của m ình ra
th ị trường Việc tiếp cận được đông đảo khách h àng mục tiêu sẽ giúp họ nâng cao doanh th u và tối đa hoá lợi
n h u ặn Cơ q uan báo chí - tru y ền thông có uy tín và lượng
p h á t h àn h lỏn là cầu nôi hữ u hiệu giữa doanh nghiệp và khách h àn g tiềm năng Việc thực hiện tốt chức năng quảng cáo không chỉ đóng góp vào sự p h á t triển cửa doanh nghiệp mà còn m ang lại cho cơ q uan báo chí - truyền thông nguồn th u n hập quan trọng
• T ư v ấ n d ịc h vụ: Ngày càng có nhiều ấn phẩm báo
chí - tru y ề n thông hướng dẫn và tư vấn người tiêu dùng Các ấn phẩm này có th ể tập tru n g vào nhữ ng nhu cầu cản bản n h ấ t như ăn, uõng, mặc, vui chơi và giải tr í của công chúng Thực hiện tố t chức n ăn g này, ấn phẩm báo chí - tru y ền thông góp phần xây dựng lối sống lành m ạnh cho công chúng đồng thời kích thích n h u cầu sử dụng dịch vụ của công chúng
Trang 23Cần n h ấn m ạnh rằng, chức năng quan trọng n h ấ t của báo chí - truyền thông là cung cấp thông tin và định hướng
h ành động cho công chúng Việc thực hiện chức năng kinh
t ế giúp cơ quan báo chí - tru y ền thông thực hiện tố t hơn chức năng thông tin của mình
và cũng đứng trước nhữ ng thách thức do xã hội m ang lại
Báo in có nhiều ưu điểm T h ứ nhất, khả năng phân tích và bình luận sâu sắc về một vấn đề T h ú hai, báo in có
độ tin cậy hơn các phương tiện tru y ền thông khác do bản
ch ất “giấy trắ n g mực đen” T h ú ba, báo in có tính phổ cập
cao và dễ tiếp cận hơn nhữ ng loại hình báo chí khác như
p h á t th a n h và tru y ền hình
Trang 24Bên cạnh đó, báo in có như ng h ạn chê n h ấ t định
Trước hết, báo in không cho phép k h ả n ăng tương tác hai
chiểu Khả năng tương tác h a i chiểu ngày càng được coi trọng vì khuyên khích vai trò tích cực của công chúng Xét trê n phương diện này th ì báo m ạng điện tử có ưu th ê hơn hẳn báo in Một số tà báo cũng cố gắng khắc phục h ạn chế
này bằng việc mở nhữ ng chuyên mục như Bạn đọc viết
Thứ hai, tốc độ thông tin chậm bị giới h ạn bởi tín h định
kỳ Đ ịnh kỳ là đặc điểm cốt lõi, b ấ t di b ấ t dịch của báo in
N h ật báo ra h àng ngày, tu ầ n báo ra h ằn g tu ầ n theo thời gian đã định và không th ể th a y đổi N hưng chính đặc điểm này có th ể khiến báo in đưa tin r ấ t lâu sau khi sự kiện đã diễn ra Trong xã hội hiện đại, 12 giờ, 6 giờ hay
th ậm chí là 1 giờ có th ể đã là “r ấ t lâu ” bởi công chúng luôn mong m uôn được chứng kiến trự c tiếp hoặc được thông tin ngay sau khi sự kiện vừa diễn ra
H iện nay, các quốc gia p h á t triể n như Anh, Pháp, Đức
và Mỹ, báo in đang đứng trước nhữ ng thách thức lớn Thứ
nhất, công chúng báo in ngày càng giảm bớt Đọc báo in
chỉ còn là thói quen của người lớn tuổi trong khi giới trẻ chủ yêu tiêp cận thông tin qua điện thoại và m áy tín h kết nôi m ạng In te rn e t Xu hướng tă n g giá giấy cũng khiên giá báo đ ắ t hơn, vượt ngoài mong m uôn chi trả của một bộ
p h ậ n công chúng, n h ấ t là nhữ ng người có k hả n ân g tìm
kiếm các nguồn thông tin th a y thế T hứ hai, cuộc khủng
hoảng kinh t ế b ắt đầu từ năm 2008 đã buộc một số cơ quan báo chí giảm lượng p h á t h àn h báo in hoặc dừ ng p h á t
h àn h hoàn toàn Một sô' tờ báo như The R ocky M o u n ta in
Trang 25CHƯƠNG 1: LỊCH s ử HÌNH THÁNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA BÁO CHÍ
News, Christian Science M onitor và Chicago Tribune (Mỹ)
đã tuyên bô phá sản Thứ ba, báo in không th u h ú t được
các nh à quảng cáo như trước đây Q uảng cáo vô'n là một nguồn th u chủ yếu của báo in, th ậm chí lón hơn cả doanh
th u p h át hành N hững thách thức này buộc các cơ quan báo chí phải làm mới chính m ình và tìm kiếm các phương thức tiếp cận công chúng khác
Trong những năm gần đây, có hai loại hình báo chí mới xuất hiện, một trong số đó liên quan trực tiếp đến sự
ra đòi của máy tín h bảng iPad, p h át m inh của h ãng công nghệ Apple Loại hình báo chí này không có phiên bản giấy và trực tuyến mà chỉ có th ể được tải về thông qua ứng dụng của iPad với giá 0,99 USD cho mỗi lần tải
Nhà tài phiệt tru y ền thông R upert M urdoch cho rằng, báo iPad sẽ là “cứu tin h ” của ngành kinh doanh báo chí Theo ông, iPad có kh ả năng cung cấp thông tin đến đông đảo công chúng hơn với giá rẻ hơn và hoàn toàn không
m ất các chi phí như mực, in ấn và phân phối Tính đến
th án g 6-2010, tập đoàn News Corp đã có 20.000 ngưòi đăng ký sử dụng báo iPad
N hiều cơ q u an báo chí lớn trê n th ê giới cũng đã triể n
khai dịch vụ báo iPad The N ew York Tim es, The Wall
S tre e t Journal, F inancial Tim es và USA Today đều cung
cấp loại h ìn h báo chí này T ính đến th á n g 6-2010, sô
th u ê bao báo iP ad của USA Today đã là 400.000 người
Loại hìn h báo chí này được đ án h giá là “giữ được cảm giác đặc trư n g như khi đọc báo giấy” và có k h ả n ăn g tương tác cao Trong năm 2011, tờ báo chuyên về công
Trang 262 6
nghệ D igitim es ước tín h rằng, iP ad chiếm 61% th ị trường
máy tính bảng, tạo điều kiện kỹ th u ậ t cho loại hìn h báo chí này thêm phô biến
Loại hình báo chí mới th ứ hai là báo p h á t th a n h có hình (VOVTV) được Đài Tiếng nói Việt Nam p h át sóng từ năm 2008 Loại hình báo chí này kết hợp thê m ạnh cua cá
p h át th an h và tru y ền hình Theo ông T rần Đ ăng Khoa, Giám đô'c hệ P h át th an h có hình th ì loại hình này cho phép “chúng ta vừa nghe, vừa nhìn; nhìn bô sung cho nghe, nghe hỗ trợ cho nhìn T ất nhiên, truyền hìn h cũng
có phấm chất như vậy, nhưng tru y ền hình th ì "ngôn ngử” chính là hình, tiếng nói là phụ, còn hệ p h á t th a n h có hình thì tiếng nói, âm th a n h là ngôn ngữ chính, hình chí là phụ thôi, trong đó có cả hình động, hình tĩn h ”1
Sự ra đời của các phương tiện tru y ền thông mới như điện thoại thông minh, iPhone, m áy tính bảng cũng thay đổi cách công chúng tiếp n hận và xử lý thông tin, đòi hỏi
cơ quan báo chí và truyền thông điều chỉnh phương thức tiếp cận công chúng và hình thứ c th ể hiện thông tin Các nhà nghiên cứu tru y ền thông dự đoán trong tương lai sẽ còn xuất hiện các loại hình báo chí khác Công nghệ giấy điện tử đang có nhữ ng tiến bộ đáng kể và hứ a h ẹn tạo ra một loại hình báo chí điện tử mới
1.2.2 Q u a n h ệ g iữ a p h ư ơ n g tiệ n và h ìn h th ứ c
c h u y ê n tả i th ô n g tin
Cần nhắc lại rằng, sự h ìn h th à n h của các loại hìn h
1 http://vov-khoahọc.net.vn
Trang 27CHƯƠNG 1: LỊCH SỬHiNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA BÁO CHÍ.
báo chí gắn liền vối sự ra đời của các phương tiện truyền thông Các loại hình báo chí mới ngày càng phụ thuộc vào các phương tiện tru y ền thông hiện đại Ví dụ, báo m ạng điện tử đòi hỏi đầu tư cho máy tính, cơ sỏ dữ liệu, m ạng
In te rn e t và hệ thống bảo m ật Q uá trìn h phát triể n của các loại hình báo chí và phương tiện truyền thông đại chúng cho thấy những điểm sau:
T hứ nhất, mỗi loại hìn h báo chí có ưu th ế riêng do
phương tiện tru y ền thông của nó quy định Ưu th ê này vừa là cơ sỏ tồn tại vừa là lợi th ê cạnh tr a n h của mỗi loại
h ìn h báo chí T ính khác b iệt và đặc trư n g của các loại
h ìn h báo chí được bảo đảm khi chúng p h á t huy được ưu
th ế này
Ví dụ, báo m ạng điện tử phá vỡ tín h định kỳ cô hữu của các loại hình báo chí tru y ền thổng Nhờ vậy, nó có khả năng thông tin n h an h chóng, th ậm chí tức thòi khi sự kiện xảy ra Trên thực tế, nhiều tờ báo m ạng hiện nay tiến
h àn h tường th u ậ t trực tiếp các sự kiện quan trọng và có ý nghĩa xã hội Dưới những bài viết dạng này thường có câu
“Bấm F5 đ ể tiếp tục cập n h ậ t’.
Trong khi đó, báo in không th ê cạnh tra n h với báo
m ạng trên phương diện tốc độ thông tin nhưng lại có ưu thê vượt trội trê n phương diện chiều sâu thông tin Với tín h ch ất “giấy trắ n g mực đen”, báo in có khả n ăng p hân tích, mổ xẻ, bóc tách, cắt lớp, soi rọi sự kiện đê đem lại cho công chúng n h ận thức đầy đủ, sâu sắc và toàn diện
Ưu th ê cạnh tra n h này gắn liên vối ngôn ngữ th ể hiện của mỗi loại hìn h báo chí Sự p h á t triể n của các phương
Trang 28tiện tru y ền thông cũng cho thấy, ngôn ngữ của từng phương tiện ngày càng được bổ sung, hướng đến đầy đủ các giác quan của con người
B ả n g 1.1: So s á n h ư u t h ế c ủ a c á c lo ạ i h ì n h b á o c h í
k h á c n h a uLoai hinh Báo in Báo nói Báo hình Báo mạngPhương tiện Giấy Radio Tivi InternetNgôn ngữ Chữ viết Am thanh
Tiếng động
Âm thanh Tiếng động Hình ảnh
Chữ viết
Ảm thanh Tiêng động Hình ảnhCăn cứ vào ưu th ê cạnh tra n h này, một sô nhà nghiên cứu báo chí và tru y ề n thông cho rằng, các loại hình báo chí khác n h a u bổ su n g cho n h a u và cùng tồn tại, chứ không loại trừ n h au Sụ đa d ạng hoá các loại hình báo chí m ang lại lựa chọn và trả i nghiệm th ô n g tin cho các nhóm công chúng ngày càng trỏ nên khác b iệt và
p hân mảng Cùng với đó, m ột sô nhóm công ch ú n g n h ấ t định có xu hướng sử dụng k ế t hợp các loại h ìn h báo chí dựa trê n th ê m ạnh của chúng
Ví dụ, một sô người xem tường th u ậ t bóng đá trự c tiếp trên tru y ền hình như ng tắ t tiếng đồng thòi mỏ tưòng
th u ậ t trậ n đấu đó trên p h á t th a n h Một số người cặp n h ậ t thông tin vê sự kiện trê n báo m ạng để có th ể tr ả lời ngay được “Điều gì đang xảy r a ” như ng chò đọc bài bình luận, phân tích vê sự kiện đó trê n báo in đê trả lời câu hỏi ‘T ạ i
Trang 29CHƯƠNG 1: LỊCH SỬHiNH t h à n h v à p h á t t r iể n c ủ a b á o c h í
sao điều đó xảy ra?” và “Điểu đó có khả năng gây ảnh hưởng gì?”
Tuy nhiên, xu th ê chung là mỗi loại hình báo chí sẽ hình th à n h một nhóm công chúng mục tiêu N hững cá nhân cụ th ể với đặc điểm n h â n k h ẩu học, sở thích và nhu cầu riêng sẽ trỏ th à n h công chúng tru n g th àn h
T hứ hai, công chúng mục tiêu của từ ng loại hìn h báo
chí được xác định một cách tương đôi Sự tồn tạ i và p h á t triển của các loại hình báo chí gắn liền với việc duy trì và tăn g thêm nhóm công chúng mục tiêu này trưôc khi mở rộng sang các nhóm công chúng khác
Trong xã hội hiện đại, giới trẻ có xu hướng tiếp cận thông tin từ báo m ạng điện tử nhiều hơn từ báo in Xu hướng này đặc biệt đúng vối những người được gọi là “th ế
hệ sô” hay “thê hệ th iên niên kỷ” Sinh ra trong khoảng từ năm 1981 đến 2007, thê hệ này “có xu hướng toàn cầu và
am hiểu công nghệ hơn các th ế hệ trưốc”1 Trong khi đó, nhũng người lốn tuổi có xu hướng chuộng loại hìn h báo chí truyền thống như báo in, p h á t th a n h hoặc truyền hình Thê hệ bùng nổ dân số (babyboomer - nhữ ng người sinh trong khoảng từ năm 1946 đến 1963) do điều kiện vê m ặt
xã hội và kinh tê không có nhiều cơ hội tiếp cận các phương tiện tru y ền thông hiện đại như In tern et
N hững đặc điểm vê tuổi tác, giới tính, nghề nghiệp, học vấn, nơi sinh sống, ản h hưởng trực tiếp đến nhu cầu,
1 William J.Rothwell: Chuyển hóa nguồn nhăn lực, Nxb Đại
học Kinh tế quốc dân, Hà Nội, 2010
Trang 30sở thích và thói quen tiếp cận thông tin của công chúng
C hính vì vậy, cơ q u an báo chí - tru y ề n thông luôn quan tâm đến việc nghiên cứu công chúng mục tiêu của mình nhằm tìm ra cách tiếp cận phù hợp Việc cung cấp thông tin phù hợp với n h u cầu tiếp n h ậ n của công chúng chính
là để tạo ra nhóm công chúng tru n g th à n h của cơ quan báo chí - tru y ền thông
H ìn h 1.2: M ô h ì n h đ a p h ư ơ n g t i ệ n
c ủ a cơ q u a n b á o c h í - t r u y ề n t h ô n g
Bên cạnh việc duy trì nhóm công chúng mục tiêu, cơ quan báo chí - tru y ề n thông cũng có n h u cầu mở rộng sang các nhóm công chúng khác Điều này thư ờng được thực
Trang 31CHƯƠNG 1: LỊCH s ử HÌNH THÁNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA BÁO CHÍ.
hiện bằng chiến lược đa dạng hoá các loại hình báo chí Một cơ quan báo chí - truyền thông ngày nay thường sở hữu hơn một loại phương tiện tru y ền thông Hay nói cách khác, cơ quan báo chí - tru y ền thông ngày nay đang p h át triển theo hướng đa phương tiện
Thứ ba, lịch sử p h á t triển của các loại hình báo chí còn
gắn liền với sự ra đòi và hoàn thiện các thê loại báo chí Thể loại báo chí được đặc trư n g bởi cấu trúc, tính ch ất và hình thức của thông tin Các thê loại báo chí về cơ bản đều hướng đến trả lời sáu câu hỏi kinh điển: Cái gì? Ai? Khi nào? Ớ đâu? Tại sao và Như thê nào? Việc trả lời câu hỏi nào và ỏ mức độ nào quy định thể loại báo chí
Tin báo chí cung cấp cho công chúng thông tin n h an h chóng và ngắn gọn về sự kiện, thường trả lời các câu hỏi: Cái gì? Ai? Khi nào? ở đâu? Chính vì thế, tin là th ể loại chủ đạo trên báo m ạng điện tử vốn có k hả năng thông tin trong thời gian ngắn n h ấ t sau khi sự kiện xảy ra Tin phù hợp với nhữ ng công chúng bận rộn, có ít thời gian và nhu cầu tiếp cận thông tin linh hoạt mọi lúc mọi nơi
Trong khi đó, phóng sự hay phóng sự điều tr a tập tru n g nhiều hơn vào câu hỏi “Như th ế nào” và “Tại sao” Phóng sự điều tr a đi sâu, mô xẻ đê lý giải bản ch ất và nguyên n hân của vấn đề, sự kiện D ung lượng và chiều sâu của phóng sự điều tr a vì vậy lớn hơn r ấ t nhiêu so với tin Các phóng sự điều tr a thường được đăng tải trê n báo
in và phù hợp với công chúng có n h u cầu tìm hiểu sâu vê' một vấn đê và có điêu kiện d ành khoảng thời gian tương xứng để tìm hiểu về vấn đê đó
Trang 32Những phân tích trên đây cho thấy, phương tiện truyền thông quy định “tín h cách” của loại hình báo chí Phương tiện truyền thông ản h hưởng trực tiếp đến hình thức thê’ hiện thông tin Hay nói một cách ngắn gọn là, phương tiện nào thì hình thức đó H erbert M arshall McLuhan, nhà lý th u y ế t tru y ền thông C anada th ậm chí cho rằng, “phương tiện chính là thông điệp” Ỏng đề cao khả năng chi phôi cùa phương tiện tru y ền thông đối với thông điệp Ông lập luận rằng, mỗi loại phương tiện tru y ền thông mói định hình thông điệp theo nhữ ng cách khác nhau và cho phép công chúng th am gia tương tác ỏ các mức độ khác n h au '
1.3 Đ ặc tr ư n g c ủ a s ả n p h ẩ m b á o c h í - t r u y ề n th ô n gSản phẩm báo chí - tru y ền thông là k ế t quả của quá trìn h sáng tạo của nhà báo, th ể hiện cách tiếp cận, góc độ tiếp cận, trìn h độ nghiệp vụ và kiến thức nền của n h à báo Trong nhiều trường hợp, nó còn p h ản án h kinh nghiệm sống, quan điểm chính trị của n h à báo đối với các vấn đề chính trị, kinh tế, xã hội, văn hoá và giáo dục cụ thể.Tuy nhiên, cần n h ấn m ạnh, sản phẩm báo chí - tru y ền thông không phải là một loại h àn g hoá thông thường, mà
là một loại h àn g hoá đặc biệt T ính ch ất đặc biệt đó được quy định bởi đặc điểm vê thông tin , kinh t ế và k h ả năng tác động xã hội
1 http://en.Wikipedia, org
Trang 331.3.1 Đ ặ c đ iể m v ề th ô n g tin
Giá trị của một sản phẩm báo chí - tru y ền thông được xác định bởi hàm lượng thông tin chuyển tải Hàm lượng thông tin này phụ thuộc vào khả năng lựa chọn, sắp xếp
và trìn h bày các chi tiế t của nhà báo Trong quá trìn h sáng tạo của mình, nhà báo thường đối m ặt vối hai tình huống trá i ngược:
• Q uá n h iề u th ô n g t i n : N hà báo đứng trước tình
trạn g có quá nhiều thông tin, trong đó th ậm chí có những thông tin trá i ngược nhau Tình trạ n g này buộc nhà báo phải trả lòi hai câu hỏi: (i) cần giữ lại thông tin nào? (ii) cần loại bỏ thông tin nào? trước khi trả lời câu hỏi (iii) cần sắp xếp những thông tin đó như th ê nào? c ả hai câu hỏi này đều đòi hỏi n h à báo phải có kh ả n ăng đánh giá mức độ quan trọng của thông tin
• Q uá í t t h ô n g tin: N hà báo th u th ậ p không đủ
thông tin cần th iế t về sự kiện, vấn đề cần viết Điều này có thê do hai lý do: (i) vấn đề, sự kiện mới, nằm ngoài phạm
vi hiểu biết của n hà báo (ii) vấn đề, sự kiện quá phức tạp Đứng trước tìn h huống này, n hà báo có th ể bỏ cuộc hoặc tiếp tục tìm kiếm thêm thông tin Nếu tiếp tục tìm kiếm thông tin, n h à báo có cơ hội tạo ra sản phẩm báo chí hấp dẫn và th ú vị
Q uá trìn h sáng tạo sản phẩm báo chí - tru y ề n thông chịu sự chi phôi của các yếu tô tâm lý và xã hội s ả n phẩm báo chí - tru y ề n thông không phải là k ết quả của hoạt động nghiệp vụ đơn th u ần Hay nói cách khác, sản phẩm
Trang 34báo chí - tru y ền thông không sinh ra trong một “môi trường chân không”, tách biệt hoàn toàn vối các điều kiện chính trị, kinh tê và xã hội Quá trìn h sáng tạo sàn phẩm báo chí - tru y ền thông thường chịu sự chi phối của các yếu tô' như trả i nghiệm cá nhân, q uan hệ nghề nghiệp và quan
hệ xã hội của nhà báo
• T rả i n g h iệ m cá n h â n : K inh nghiệm bao gồm cả
kinh nghiệm trực tiếp và kin h nghiệm gián tiếp góp phần hình th à n h nên thê giới quan của n h à báo Kinh nghiệm này tác động không chỉ đến mức độ nông sâu mà cả hướng tiếp cận của sản phẩm báo chí - tru y ề n thông T rên thực
tế, những nh à báo giàu trả i nghiệm có k h ả năng sáng tạo
ra tác phẩm báo chí giàu hơi thở cuộc sống C hính vì thế, một trong những yêu cầu cơ bản đốì với n h à báo là phải dấn th â n và th âm nhập vào cuộc sông
• Q u a n h ệ n g h ề n g h iệ p : Q uan hệ của n h à báo với đồng nghiệp, nguồn tin, biên tập viên, lãn h đạo cơ quan
báo chí, cũng ảnh hưởng đên hoạt động sáng tạo của nhà báo Q uan hệ nghề nghiệp thường ản h hưởng đến để tài được lựa chọn, góc độ tiêp cận và th á i độ nghề nghiệp của
n hà báo
• Q u a n h ệ x â hội: N hà báo là một thự c th ể xã hội cụ
thế, không tách rời các môi q uan hệ xã hội Các môi quan
hệ đều gắn liền với các lợi ích n h ấ t định, có k hả n ăng ảnh hưởng đên cách tiếp cận của n h à báo C hính vì thế, việc khách quan hay không khách q uan tu ỳ thuộc vào khả năng độc lập và tách biệt các lợi ích của n h à báo
Trang 35Bên cạnh đó, sản phẩm báo chí - tru y ền thông gốc
m ang tín h độc bản và riêng có vì không có một khuôn đúc chung cho mọi sản phẩm báo chí - tru y ền thông Sản phẩm báo chí - tru y ền thông không phải là sản phẩm rập khuôn và không th ể sản xuất hàng loạt Các nhà báo khác nhau cùng viết vê' một đề tài vói cùng nguồn tà i liệu cùng không tạo ra hai sản phẩm báo chí như nhau, s ả n phẩm báo chí được đặc trư n g bởi ngôn ngữ, lời lẽ và th á i độ của
n hà báo
• N g ô n n g ữ và lờ i lẽ: s ả n phẩm báo chí - truyền
thông lấy ngôn ngữ làm phương tiện chuyển tải C hính vì thế, khả năng sử dụng ngôn ngữ điêu luyện và linh hoạt là cần th iế t đôi vối mỗi nhà báo Cách lựa chọn từ ngũ, viết câu và diễn đ ạ t ý tứ tạo nên nét đặc sắc cho sản phẩm báo chí N hững n h à báo th à n h danh thường có lối viết r ấ t riêng, không th ể nhầm lẫn đến mức chỉ cần đọc tác phẩm cũng biết là của họ
• T h á i độ: Cách lựa chọn từ ngữ và lôi diễn đ ạt cho
biết rấ t nhiều về th á i độ của nhà báo N hà báo cần khách quan và công bằng như ng không có nghĩa là vô cảm Trong nhiều trư ờng hợp, th ái độ của n h à báo ủng hộ hay phản đôi, ôn hoà hay quyết liệt có tác dụng tích cực với việc định hướng n h ận thức và h àn h vi của công chúng.Giá trị thông tin của sản phẩm báo chí - tru y ền thông chịu sự chi phôi trực tiếp của yếu tô’ thời gian Đời sống của một sản phẩm báo chí - tru y ền thông tương đôi ngắn Sản phẩm báo chí - tru y ền thông h ấp dẫn, đầy tín h thời
sự của ngày hôm qua có th ể không còn tín h h ấp dẫn và
Trang 36thời sự trong ngày hôm nay Điều này buộc cd quan báo chí phải liên tục cập n h ậ t thông tin hoặc tạo ra sự tiếp nối giữa thông tin của ngày hôm trước vói thông tin của ngày hôm sau.
1.3.2 Đ ặ c đ iể m v ề k i n h t ế
N hững đặc điểm về thông tin liên quan trực tiếp đến đặc điểm về kinh tê của sản phẩm báo chí - tru y ền thông
N hư đã trìn h bày ở trên, sản phẩm báo chí - tru y ền thông
là một loại h àng hoá đặc biệt mà giá trị về m ặt kin h tê chỉ
có thê được xác định một cách tương đối
N huận b ú t trả cho n hà báo là khoản th ù lao m ang tính tương đối và trong một sô' trường hợp chỉ m ang “tính tượng trư n g ” Đó là vì khó có th ể định giá chính xác một sản phẩm báo chí - truyền thông Giá trị của một bài báo không thê tín h bằng sô' từ vì đôi khi một tin vắn có tác động m ạnh mẽ hơn hẳn một bài dài nghìn chữ Hơn th ế nữa, nếu tín h giá trị của một bài báo bằng số chữ thì chính là khuyên khích n hà báo cốt sao viết cho dài Trong khi đó, xu hướng của báo chí hiện đại là cô gắng cung cấp lượng thông tin lớn n h ấ t trong số lượng từ nhỏ nhất.Giá trị của sản phẩm báo chí - tru y ề n thông chịu sự quy định của yếu tố thời gian Điêu này có nghĩa là, sản phẩm báo chí - tru y ề n thông của ngày hôm trước không còn giá tr ị thời sự và k h ả năng h ấp dẫn vào ngày hôm sau Điểu này cũng có nghĩa là, sản phẩm báo chí - tru y ền thông có đời sống tương đối ngắn Tin tức của ngày hôm nay không giông như tin tức của ngày hôm qua và tin tức
Trang 37CHƯƠNG 1: LỊCH SỬHlNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA BÁO CHÍ.
của ngày mai sẽ khác hôm nay Cũng chính vì đặc điếm này, các nhà báo luôn phải tìm kiếm phản ánh những cái mới hoặc phản án h cái cũ dưới góc độ mới Các cơ quan báo chí - tru y ền thông không ngừng cung cấp sản phẩm mới phù hợp với n h u cầu của công chúng và diễn biến của
xã hội
Sản phẩm báo chí - truyền thông là tà i sản trí tu ệ của nhà báo, vì th ế n h à báo có tác quyền đối với sản phẩm báo chí do m ình tạo ra Quyền sở hữu sản phẩm báo chí - truyền thông cũng có th ể thuộc về cơ quan báo chí Chính
vì vậy, nếu một cơ quan báo chí muốn đăng lại, in lại, p h á t lại một sản phẩm báo chí - tru y ền thông n h ấ t định cần có
sự đồng ý của tác giả hoặc cơ quan báo chí giữ bản quyên.Tại Việt Nam, quyền tác giả được quy định rõ trong
L u ật sở hữ u tr í tu ệ được Quốc hội V iệt Nam khoá XI thông qua ngày 29-11-2005, sửa đổi, bổ sung năm 2009
L u ật này quy định về quyển sở hữ u tr í tu ệ và quyền tác giả Theo đó, tô chức hoặc cá n h â n có quyền đối với tác phẩm do m ình sá n g tạo ra hoặc sở hữu Các quyền này được pháp lu ậ t bảo vệ Một số hìn h thức xâm phạm quyền tác giả phô biến được nêu rõ tro n g L u ật sở hữu tr í
Trang 383 8
• Công bố, p hán phối tác phẩm mà không được phép của tác giả;
• Sửa chữa, cắt xén hoặc xuyên tạc tác phẩm dưới bất
kỳ hình thức nào gây phương hại đến d anh dự và uy tín của tác giả;
• Sao chép tác phẩm mà không được phép của tác giả, chủ sở hữu quyên tác giả,
• Sử dụng tác phẩm mà không được phép của chủ sở hữu quyền tác giả, không tr ả tiền n h u ậ n bút, th ù lao, quyền lợi v ật ch ất khác theo quy định của pháp luật.Vấn đề bản quyền và tác quyển ngày càng n hận được
sự quan tâ m của không chỉ nhữ ng người hoạt động trong các lĩnh vực sáng tạo mà của cả xã hội Việc tôn trọng và
đề cao quyền sở hữu tr í tu ệ của n h à báo đối vối sản phấm báo chí - tru y ền thông chính là để khuyến khích nhà báo không ngừng sáng tạo và n âng cao tri thức chung Việc tôn trọng quyền sở hữ u tr í tu ệ cũng đem lại lợi ích cho công chúng vì nó bảo đảm sự đa dạng và phong phú của sản phẩm báo chí - tru y ền thông
Vấn đê b ản quyền m ang lại cả cơ hội và thách thức cho các cơ quan báo chí - truyền thông Một m ặt, cơ quan báo chí - tru y ền thông phải không ngừng làm ra những sản phẩm mới M ặt khác, cơ quan báo chí - tru y ền thông này có th ể hợp tác với cơ quan báo chí - tru y ền thông khác
đê cùng sản x u ất và sử dụng sản phẩm Vân đê bản quyền cũng khiến một sô' cơ quan báo chí - tru y ền thông áp dụng chiên lược “tái sử dụng” sản phẩm truyền thông Tức là một sản phẩm báo chí - tru y ền thông có thê được sứ dụng
Trang 39CHƯƠNG 1: LỊCH s ử HỈNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA BÁO CHÍ
nhiều lần trê n các phương tiện truyền thông khác nhau hướng đến các nhóm công chúng khác nhau Chiến lược tái
sử dụng sản phẩm tru y ền thông sẽ được đề cập kỹ hơn trong một phần khác của cuốn sách này
1.3.3 D ặ c đ iể m v ề tá c đ ộ n g xả h ộ i
Những đặc điểm về tác động xã hội làm rõ hơn luận điểm “báo chí không phải là hàng hoá thông thường” Hàng hoá thông thường có thể bị hao mòn theo thời gian
sử dụng Trong khi đó, sản phẩm báo chí - tru y ền thông không những không hao mòn mà còn có khả n ăng tác động đến nhận thức, th á i độ và hành vi của người tiêu dùng nó Tác động xã hội của sản phẩm báo chí - tru y ền thông được thể hiện qua các khía cạnh dưới đây:
T hứ nhất, sản phẩm báo chí - tru y ề n thông phục vụ
nhu cầu tin h th ầ n của con người N hu cầu đó có th ể là học tập, mở rộng và n ân g cao kiến thức, giải tr í và th ư giãn Cùng vối sự p h á t triê n của xã hội, nhiều cơ quan báo chí - tru y ền thông p h á t triế n theo hướng chuyên biệt, phục vụ các n h u cầu khác n h a u và các nhóm công chúng khác nhau
có thê được hiếu theo cả nghĩa rộng và nghĩa hẹp Theo nghĩa rộng, nhu cầu học tập là nhu cầu tiếp cận những thông tin liên q u an về mọi m ặt của đời sống chính trị, kinh tê và xã hội N hững thông tin này không chỉ giúp công chúng n h ận thức đầy đủ về thê giới xung q u an h mà còn định hướng h à n h động của m ình Theo nghĩa hẹp, nhu
Trang 404 0
cầu học tậ p chính là mong muốn tiếp th u tri thức của những môn học cụ thể N hiều kênh tru y ề n h ìn h hiện nay được xây dựng theo hướng là kênh chuyên b iệt cung cấp thông tin khoa học C hính vì vậy, các phương tiện truyền thông đại chúng góp p hần xây dựng một “nh à trường xả hội”, đáp ứng nhu cầu học tập suốt đời của con người
hội, nhu cầu giải trí của công chúng ngày càng được quan tâm và đáp ứng C hưa bao giờ các sản phẩm báo chí - tru y ền thông phục vụ nhu cầu giải tr í của công chúng lại
đa dạng, phong phú và phô biến đến vậy Phim truyền hình, phim điện ảnh, sách văn học, băng đĩa nhạc, tạp chí thời trang, đáp ứng nhu cầu giải tr í của mọi lứa tuổi, giới tín h và nghê' nghiệp Các nghiên cứu vể tâm lý truyền thông chỉ ra rằng, con người có nhu cầu giải tr í nhiều hơn khi cuộc sống ngày càng bận rộn và căng thẳng
T hứ hai, sản phẩm báo chí - tru y ền thông hướng đến
th u y êt phục công chúng Điêu này có nghĩa là, sản phẩm báo chí - tru y ền thông hưống đến tạo ra sự th ay đổi về
n hận thức, th á i độ và h à n h vi của công chúng Mục tiêu này có th ê đ ạ t được thông qua việc định hìn h thông tin, lựa chọn chi tiết, điều tiế t liều lượng, cường độ và mức độ thông tin Sức th u y ế t phục của sản phẩm báo chí - tru y ền thông phụ thuộc vào sự tổng hợp của nhiều yếu tố Các yêu tố chính bao gồm: n ăng lực của n h à báo, uy tín của cơ quan báo chí - tru y ề n thông, cường độ thông tin và sự
n h ấ t q uán của thông điệp