Tài liệu hội nghị Sơ kết, đánh giá tiến độ Chương trình Phát triển Nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao gắn với Tái cơ cấu ngành Nông nghiệp năm 2016 UBND TỈNH LONG AN SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG[.]
Trang 1UBND TỈNH LONG AN
SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ
PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
Số: /KH - SNN
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Long An, ngày tháng năm 2017
KẾ HOẠCH Xây dựng vùng chăn nuôi bò thịt tập trung ứng dụng công nghệ cao
trên địa bàn 2 huyện Đức Hòa, Đức Huệ tỉnh Long An
giai đoạn 2017-2020
Thực hiện Nghị quyết số 08-NQ/TU ngày 04/3/2016 của Ban chấp hành Đảng bộ tỉnh Long An về phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao gắn với tái cơ cấu ngành Nông nghiệp;
Căn cứ Quyết định số 2485/QĐ-UBND ngày 16/6/2016 của UBND tỉnh về ban hành Đề án phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao gắn với tái cơ cấu ngành Nông nghiệp; Quyết định số 2486/QĐ-UBND ngày 16/6/2016 của UBND tỉnh về việc ban hành kế hoạch triển khai thực hiện Đề án phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao gắn với tái cơ cấu ngành Nông nghiệp; Căn cứ Công văn số 3788/UBND-KT ngày 21/9/2016 của UBND tỉnh về việc chỉ đạo triển khai các kế hoạch thực hiện Đề án phát triển nông nghiệp ứng dụngc ông nghệ cao;
Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn lập kế hoạch “Xây dựng vùng chăn nuôi bò thịt tập trung ứng dụng công nghệ cao trên địa bàn 02 huyện Đức Hòa, Đức Huệ tỉnh Long An giai đoạn 2017 – 2020”, cụ thể như sau:
Phần I:
ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THỰC HIỆN NĂM 2016
Thực hiện Đề án phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao gắn với tái cơ cấu ngành, trong năm 2016 Sở Nông nghiệp và PTNT đã thực hiện điều tra, khảo sát hiện trạng ngành hàng bò thịt tại 02 huyện Đức Hòa và Đức Huệ nhằm xác định thực trạng về phát triển chăn nuôi (hình thức, phương thức chăn nuôi, trình độ và khả năng ứng dụng tiến bộ kỹ thuật trong chăn nuôi, ) Kết quả điều tra cho thấy:
Long An là một trong những địa phương có nhiều tiềm năng, ưu thế phát triển đàn bò thịt Chăn nuôi bò hướng thịt là ngành nghề mang tính truyền thống của tỉnh và là đối tượng sản xuất phù hợp với đặc điểm sinh thái vùng lúa nước, bò hướng thịt có lợi thế về tiềm năng kinh tế do ít cạnh tranh thức ăn như các loại vật nuôi khác và độ rủi ro thiệt hại do dịch bệnh ở mức độ thấp Đặc biệt, trong những năm gần đây chăn nuôi bò hướng thịt rất được nông dân
DỰ THẢO
Trang 2và các nhà đầu tư quan tâm do hiệu quả kinh tế chăn nuôi bò thịt đạt độ ổn định cao và nhu cầu của thị trường tiêu thụ thịt bò còn rất nhiều tiềm năng
Vì vậy, trong những năm qua đàn bò liên tục phát triển, năm 2016 tổng đàn
bò của tỉnh đạt 94.150 con, trong đó tập trung chủ yếu ở 02 huyện Đức Hòa, Đức Huệ (chiếm 81,2% tổng đàn toàn tỉnh) Từ kết quả khảo sát hiện trạng chăn nuôi bò thịt năm 2016 ở 02 huyện Đức Hòa, Đức Huệ bên cạnh những thuận lợi vẫn còn tồn tại những khó khăn như sau:
1 Những thuận lợi
a) Về vùng chăn nuôi, vật nuôi
- Nguồn quỹ đất sử dụng cho sản xuất nông nghiệp tại các hộ chăn nuôi nhìn chung còn khá lớn (56% số hộ được khảo sát còn nguồn quỹ đất), là yếu tố thuận lợi cho việc mở rộng diện tích chuồng trại khi cần tăng quy mô đàn và phát triển diện tích trồng cỏ làm nguồn thức ăn thô xanh cho chăn nuôi bò
- Con bò thịt là vật nuôi truyền thống góp phần cải thiện và nâng cao thu nhập cho người dân tại địa phương
- Hiệu quả kinh tế nuôi bò thịt ở mức tương đối cao, đồng thời không gặp nhiều khó khăn trong khâu tiêu thụ, là yếu tố thuận lợi cho việc phát triển tăng đàn bò thịt
b) Về thức ăn và dịch vụ chăn nuôi
- Các loại phụ phẩm của ngành trồng trọt (rơm, thân đậu phộng, thân bắp )
có khối lượng lớn là nguồn thức ăn thô thuận lợi cho chăn nuôi bò thịt Đồng thời, diện tích trồng cỏ tiếp tục gia tăng thể hiện mối tương quan với kết quả tăng trưởng tổng đàn bò trên bình diện chung và tăng quy mô nuôi trên đơn vị nông hộ, phản ảnh nghề chăn nuôi bò tạo được nguồn thu nhập đáng kể và ổn định cho nông hộ, trang trại
- Hệ thống đại lý cung cấp thức ăn chăn nuôi, vật tư thú y, vật dụng chăn nuôi, tinh giống phát triển mạnh và phân bổ rộng (49 cơ sở), đủ năng lực đáp ứng nhu cầu về vật tư sản xuất của người chăn nuôi bò thịt
- Lực lượng dẫn tinh viên có số lượng khá cao (19 người) và nhiều kinh nghiệm tay nghề nhất là ở huyện Đức Hòa là yếu tố thuận lợi trong việc thực hiện nhanh, rộng hoạt động gieo tinh nhân tạo các giống bò cao sản hướng thịt theo yêu cầu nâng chất đàn bò thịt ở giai đoạn đầu thực hiện kế hoạch xây dựng vùng chăn nuôi bò thịt tập trung
c) Về cơ cấu giống
- Đàn bò nền địa phương chủ yếu là giống bò Lai Sind (chiếm tỷ lệ 88,4%)
có chất lượng khá, thuận lợi cho việc nuôi thịt và lai tạo các giống bò cao sản hướng thịt để tạo con lai cải thiện tầm vóc, sức tăng trọng, tỷ lệ thịt xẻ, nâng cao
Trang 3hiệu quả chăn nuôi bò thịt và chất lượng đàn bò cái nuôi sinh sản hướng thịt Xu hướng phát triển giống bò thịt đã có dấu hiệu tiến triển, số bò vàng địa phương (bò cóc, bò ta) phẩm chất kém tiếp tục giảm nhanh cùng lúc với sự gia tăng tìm hiểu của người nuôi bò về lợi ích của việc lai tạo bò nền địa phương với các giống bò thịt cao sản
- Chủng loại tinh giống hiện được dẫn tinh viên sử dụng phổ biến là Red Sindhi, Brahman, Red Angus, Droughtmaster phù hợp với định hướng chung về lai tạo nâng chất đàn bò thịt và sự ưa chuộng của người chăn nuôi, đặc biệt 2 giống Brahman và Red Angus
d) Quản lý nhà nước về chăn nuôi, thú y
- Nguồn nhân lực của 02 Trạm Chăn nuôi và Thú y huyện (23 người) và nhân viên thú y xã (47 người) là khá lớn, cơ bản đáp ứng được yêu cầu quản lý
và hướng dẫn kỹ thuật cho người chăn nuôi bò thịt hiện nay và sắp tới
- Trên địa bàn huyện Đức Hòa hiện có 6 cơ sở giết mổ trâu, bò cùng với hệ thống thương lái mua bò thịt rộng khắp là yếu tố thuận lợi cho việc tiêu thụ bò thịt của người chăn nuôi trên địa bàn huyện Đức Hòa và một phần lớn huyện Đức Huệ Đồng thời, vị trí địa lý của các cơ sở giết mổ cũng có nhiều thuận lợi trong việc vận chuyển bò hơi đưa vào giết mổ và tiêu thụ thịt bò sau giết mổ đến thị trường lớn là thành phố Hồ Chí Minh giáp ranh Cơ sở giết mổ và thương lái
là đối tượng có tác động lớn đến kết quả sản xuất, sự tham gia rộng rãi và đúng hướng của các thành phần này sẽ giúp xây dựng chuỗi giá trị ngành hàng bò thịt đạt kết quả tích cực
2 Những tồn tại
a) Về phương thức sản xuất chăn nuôi
Trên địa bàn 02 huyện Đức Hòa, Đức Huệ có 10.475 hộ chăn nuôi bò thịt; quy mô chăn nuôi bò thịt trung bình 6,2 con/hộ (quy mô thấp nhất là 01 con, cao nhất là 28 con) Có 9 trang trại nuôi bò thịt (chiếm 0,08% tổng số hộ chăn nuôi);
12 tổ, nhóm hợp tác Trước tình hình trên, ngành đặt ra sự cần thiết phải tổ chức lại sản xuất thông qua việc phát triển phổ biến hình thức Tổ hợp tác (THT), Hợp tác xã (HTX) nhằm tổ chức, triển khai các hoạt động huấn luyện, sinh hoạt và thực hành chăn nuôi theo hướng VietGAHP là điều kiện cần thiết để tổ chức ứng dụng các giải pháp công nghệ tiên tiến, công nghệ cao
b) Về cơ cấu giống: Tỷ trọng đàn bò thịt và bò sinh sản hướng thịt chủ yếu
là giống bò Lai Sind của địa phương (86,8%), tỷ trọng đàn bò lai các giống Brahman, Red Angus còn thấp (6%), số bò lai với các giống 3B, Droughtmaster chưa phát hiện trong quá trình điều tra Phương thức duy trì và nhân đàn bò sinh sản chủ yếu dựa vào nguồn bò cái nền của địa phương (79,4%), số lượng bò mua bên ngoài huyện không đáng kể (3,5%) Vì thế, cần thải thiện công tác giống bằng giải pháp hướng dẫn rộng rãi cho người chăn nuôi nắm vững kỹ
Trang 4thuật bình tuyển chọn lọc bò để giữ lại nuôi sinh sản và cần có chính sách hỗ trợ tăng cơ học đàn bò cái chất lượng cao từ bên ngoài huyện
c) Về sử dụng thức ăn: Diện tích trồng cỏ 797 ha và có xu hướng tăng
nhưng số hộ chăn nuôi có cắt cỏ tự nhiên đưa về nuôi bò tại chuồng, thả bò ăn
cỏ tự nhiên vẫn còn khá cao Một số giống cỏ có sinh khối năng suất cao như cỏ VA06, cỏ Voi tuy có tăng diện tích trồng nhưng với tốc độ chậm (tỷ lệ hộ trồng
cỏ VA06 chỉ đạt 37% và cỏ Voi chỉ đạt 8,8%), người nuôi bò còn khuynh hướng
sử dụng các giống cỏ tự nhiên (chiếm tỷ lệ 56,6%) và khai thác theo hướng quảng canh để giảm chi phí Hiểu biết về kỹ thuật trồng cỏ thâm canh, cách cung cấp cỏ cho bò còn đơn giản, chưa có nhiều đầu tư tìm hiểu Tập quán này là mối trở ngại đốivới khuyến cáo nuôi bò thâm canh và theo hướng an toàn sinh học
d) Công nghệ chăn nuôi: Do chăn nuôi quy mô nhỏ nên người chăn nuôi
chưa quan tâm đến việc đầu tư trang thiết bị, cơ sở vật chất chuồng trại, thâm canh đồng cỏ còn hạn chế: 55% chuồng trại là bán kiên cố với kết cấu nền chuồng là bê-tông (92%) 57,7% nông hộ chỉ hiểu biết một ít hoặc chưa hiểu biết về giống cỏ và kỹ thuật trồng, 54,4% trong số họ có thể nhận định năng suất
cỏ trồng và đa số hộ dân cung cấp cỏ cho bò ăn nguyên thân, không qua xử lý (85,3%) Nhiều đàn bò tình trạng dinh dưỡng kém do đa số hộ nông dân chưa biết rất rõ về kỹ thuật sử dụng thức ăn tinh và thô Chưa áp dụng kỹ thuật gieo tinh nhân tạovào trong sản xuất, chỉ 14% hộ chăn nuôi áp dụng kỹ thuật gieo đa phần hộ chăn nuôi chuộng cách phối giống trực tiếp tinh nhân tạo, số cơ sở nuôi
bò nọc cung cấp dịch vụ phối giống trực tiếp còn khá nhiều (ước tính khoảng
160 cơ sở) do đó năng suất, chất lượng đàn bò thịt chưa cao
e) Quản lý nhà nước về chăn nuôi
- Công tác quản lý giống vật nuôi theo quy định của Nhà nước chưa chặt chẽ, người nuôi bò nọc phối giống trực tiếp và người mua bán bò giống; hoặc chưa biết các quy định hoặc biết nhưng chưa chấp hành đầy đủ; còn rất phổ biến Đây là mặt tồn tại có ảnh hưởng lớn khi thực hiện mục tiêu cải thiện công tác giống và tiêu thụ sản phẩm bò thịt trong việc xây dựng chuỗi giá trị ngành hàng bò thịt, nhất là khi phạm vi hoạt động của người mua bán bò giống khá rộng, nhiều nguồn bò giống được mua từ các tỉnh, thành khác; đặc biệt lưu lượng mua bán bò giống thiếu kiểm soát qua đường biên giới với Cam-pu-chia
có xu hướng tăng
- Công tác phòng, chống dịch bệnh: Nhận thức của người chăn nuôi về tình hình phòng, chống dịch bệnh là chưa cao, cụ thể: Chưa thật sự quan tâm đến tình hình dịch tễ dịch bệnh thường xảy ra tại địa phương như tụ huyết trùng
và lở mồm long móng; Hiểu biết và mức độ chấp hành của người chăn nuôi về yêu cầu tiêm phòng vắc-xin chưa cao (chiếm tỷ lệ 60,3%); nhất là yêu cầu tiêm phòng vắc-xin phòng bệnh tụ huyết trùng; không ít người chăn nuôi vẫn còn xem nhẹ dịch bệnh hoặc có tâm lý chờ đợi các chính sách hỗ trợ tiêm phòng vắc-xin của Nhà nước Ngoài ra, về tâm lý chung người chăn nuôi cũng chưa quan tâm nhiều đến việc chủ động phòng trừ ký sinh trùng do tính chất gây hại của ký sinh trùng thường âm ỉ, không thể hiện rõ triệu chứng lâm sàng nhiều
Trang 5loại nội ký sinh trùng và ngoại ký sinh trùng đã được phát hiện và gây mức độ thiệt hại đáng kể trên đàn bò thịt, tuy nhiên việc khuyến cáo người chăn nuôi các biện pháp phòng, trị chưa tương xứng
- Nguồn nhân lực khuyến nông chăn nuôi tại chỗ (chỉ có 3 nhân viên khuyến nông chăn nuôi tại 2 huyện), khiếm khuyết này có thể bổ sung bằng nguồn nhân lực của Trạm Chăn nuôi và Thú y và lực lượng khuyến nông tỉnh tăng cường; tuy nhiên đây vẫn là yếu tố hạn chế đối với yêu cầu chuyển giao kỹ thuật nhanh, rộng đến nhiều khu vực chăn nuôi bò thịt của 2 huyện
f) Quản lý nhà nước về thú y
- Phương thức giết mổ của các cơ sở giết mổ bò theo kết quả khảo sát, điều tra của Chi cục Chăn nuôi và Thú y tỉnh xếp loại thuộc diện thủ công và còn nhiều điểm giới hạn trong việc thực hiện các quy định về vệ sinh thú y và vệ sinh thực phẩm
- Nguồn bò hơi đưa vào giết mổ tại các cơ sở giết mổ trên địa bàn huyện Đức Hòa khá rộng, số bò bên ngoài huyện và bên ngoài tỉnh (các huyện lân cận như Đức Huệ, Bến Lức, Thạnh Hóa, Thủ Thừa … và từ Tp HCM, Cam-pu-chia) đưa vào giết mổ khá lớn và thường xuyên ; là yếu tố khó khăn nhất định đối với yêu cầu kiểm soát vệ sinh thú y và vệ sinh thực phẩm
- Điều kiện vệ sinh thú y và vệ sinh thực phẩm tại các chợ, sạp, quán ăn buôn bán thịt bò và các phụ phẩm của bò còn hạn chế, rất cần có biện pháp cải thiện trong quá trình xây dựng chuỗi giá trị ngành hàng bò thịt
Phần II
KẾ HOẠCH THỰC HIỆN GIAI ĐOẠN 2017-2020
I XÁC ĐỊNH ĐỊA BÀN TRIỂN KHAI
Trên cơ sở kết quả điều tra 2016, căn cứ quy hoạch phát triển chăn nuôi đến năm 2020, xác định “Vùng chăn nuôi bò thịt tập trung ứng dụng công nghệ cao tại 02 huyện Đức Hòa, Đức Huệ tỉnh Long An giai đoạn 2016-2020” gồm 22 xã, thị trấn:
- Huyện Đức Hòa: Tân Mỹ, Đức Hòa Thượng, Đức Lập Hạ, Đức Lập Thượng, Hòa Khánh Đông, Hòa Khánh Tây, Lộc Giang, Tân Phú, Hiệp Hòa,
An Ninh Đông, An Ninh Tây, Hòa Khánh Nam, Hòa Khánh Tây, Mỹ Hạnh Nam, Mỹ Hạnh Bắc
- Huyện Đức Huệ: Mỹ Thạnh Tây, Mỹ Thạnh Đông, Mỹ Thạnh Bắc, Bình Hòa Bắc, Mỹ Bình, Mỹ Quý Tây và Mỹ Quý Đông thuộc huyện Đức Huệ
II MỤC TIÊU CHUNG
Xây dựng và phát triển nâng cao chất lượng đàn bò hướng thịt gắn liền với yêu cầu thực hiện nhiệm vụ bảo vệ môi trường sinh thái, xây dựng nền nông
Trang 6nghiệp bền vững còn là điều kiện thu hút các nguồn đầu tư sản xuất, kinh doanh, dịch vụ vào lĩnh vực nông nghiệp nói chung và ngành chăn nuôi nói riêng, là cơ hội phát triển nguồn nhân lực chuyên sâu về khoa học và công nghệ ngành chăn nuôi phục vụ yêu cầu phát triển nông nghiệp thích ứng điều kiện hội nhập quốc
tế ngày càng sâu rộng
III CHỈ TIÊU
Phấn đấu đến năm 2020 xây dựng vùng chăn nuôi bò thịt tại huyện Đức Hòa và Đức Huệ với tổng đàn tăng trên 5.000 con được phân bổ cụ thể đến từng
xã, thị trấn1, cụ thể:
- Thành lập ít nhất 10 THT/HTX với hơn 300 hộ chăn nuôi
- Có 10 THT/HTX/doanh nghiệp được chứng nhận VietGAHP
- Có 06 cơ sở giết mổ (CSGM) bò được cấp giấy chứng nhận kiến thức an
toàn vệ sinh thực phẩm
IV NỘI DUNG THỰC HIỆN
1 Lĩnh vực giống
- Thực hiện bình tuyển đàn bò cái nền nuôi sinh sản và áp dụng công nghệ gieo tinh nhân tạo các chủng loại giống bò thịt cao sản thích hợp đặc điểm sinh thái
và điều kiện đầu tư để tạo đàn bò lai nuôi thịt và đàn bò cái sinh sản hướng thịt cải thiện tầm vóc, sức sinh trưởng và giá trị quày thịt Các chủng loại tinh giống dự kiến lựa chọn sử dụng phối giống với đàn bò nền bao gồm: Brahman, Red Angus, Red Sindhi, Charolais; trong đó, Brahman và Red Angus là 2 giống chủ lực
- Hỗ trợ tăng cơ học đàn bò cái sinh sản có chất lượng cao (bò lai Sind và
bò lai các giống bò thịt cao sản) được chọn mua từ các địa phương ngoài huyện
để tăng quy mô đàn, thúc đẩy nhanh tốc độ tăng đàn
2 Lĩnh vực dinh dưỡng - thức ăn - nước uống
- Tổ chức gieo trồng thâm canh các giống cỏ trồng có năng suất và chất
lượng cao Dự kiến chủng loại giống cỏ sử dụng bao gồm: Cỏ VA-06, cỏ Voi Đài Loan, cỏ Bắp nước, cỏ Ruzi, các giống cỏ lai F1, các giống cỏ họ đậu
- Công nghệ trồng cỏ thâm canh, thu hoạch cơ giới, cắt đoạn, băm giập
- Công nghệ phối trộn thức ăn tinh bằng nguồn thực liệu tại chỗ và công nghệ phối trộn thức ăn hỗn hợp tinh - thô hoàn chỉnh TMR (Total Mixed Rations)
- Sử dụng các loại chế phẩm sinh học bổ sung các loại vi sinh hữu ích, viatmin và khoáng vi lượng thiết yếu
1 22 xã, thị trấn: Tân Mỹ, Đức Hòa Thượng, Đức Lập Hạ, Đức Lập Thượng, Hòa Khánh Đông, Hòa Khánh Tây, Lộc Giang, Tân Phú, Hiệp Hòa, An Ninh Đông, An Ninh Tây, Hòa Khánh Nam, Hòa Khánh Tây,
Mỹ Hạnh Nam, Mỹ Hạnh Bắc thuộc huyện Đức Hòa và Mỹ Thạnh Tây, Mỹ Thạnh Đông, Mỹ Thạnh Bắc, Bình Hòa Bắc, Mỹ Bình, Mỹ Quý Tây và Mỹ Quý Đông thuộc huyện Đức Huệ.
Trang 7- Công nghệ về trang thiết bị chuyên dùng bán tự động và tự động trong việc cung cấp thức ăn và nước uống cho bò
3 Lĩnh vực thú y
- Trang thiết bị chuyên dùng cho công tác thú y tại chỗ kết hợp với áp dụng
quy trình chăn nuôi theo hướng an toàn sinh học
- Xây dựng và áp dụng lịch trình sử dụng vaccin và các loại thuốc thú y
phòng bệnh phù hợp với đặc điểm dịch tể học của địa phương
- Xây dựng và áp dụng quy trình vệ sinh và định kỳ xử lý sát trùng chuồng trại và vật dụng chăn nuôi
4 Lĩnh vực vệ sinh môi trường
- Nâng cấp và điều chỉnh kết cấu, quy cách chuồng trại thích hợp với quy trình chăn nuôi bò thịt theo hướng công nghiệp
- Công nghệ về vật liệu và trang thiết bị chuyên dùng theo hướng cải thiện tiểu môi trường chăn nuôi thích hợp cho sự sinh trưởng, sinh sản của bò thịt (hệ thống phun sương làm mát, quạt thông gió, sử dụng vật liệu xây dựng chống nóng…)
- Công nghệ xử lý chất thải (khí sinh học, đệm lót sinh học, chế phẩm sinh học xử lý chất thải, chế biến phân hữu cơ vi sinh …)
5 Tổ chức quản lý sản xuất: Vận động hộ chăn nuôi liên kết sản xuất Tổ
Hợp tác và HTX và tổ chức sản xuất theo chuỗi
IV GIẢI PHÁP THỰC HIỆN
1 Tuyên truyền vận động hộ chăn nuôi liên kết hình thành THT/HTX
Lựa chọn hộ chăn nuôi có quy mô đàn ít nhất từ 10 bò sinh sản, chấp nhận điều kiện đầu tư bổ sung cơ sở vật chất chuồng trại, trang thiết bị chuyên dùng
và vốn sản xuất lưu động để xây dựng mô hình ngoài nguồn vốn hỗ trợ từ ngân sách Nhà nước, áp dụng quy trình quản lý sản xuất theo VietGAHP và các giải pháp công nghệ về giống, thức ăn, vệ sinh thú y, môi trường được quy định áp dụng, để thành lập THT, HTX Dự kiến đến 2020 có ít nhất 10 THT hoặc HTX, trong đó:
- Năm 2017: Thành lập 03 THX hoặc HTX
- Năm 2018: Thành lập 04 THX hoặc HTX
- Năm 2019: Thành lập 03 THX hoặc HTX
2 Hỗ trợ THT/HTX ứng dụng công nghệ tiến tiến trong chăn nuôi 2.1 Xây dựng các mô hình điểm ứng dụng công nghệ tiên tiến và quy trình quản lý thực hành chăn nuôi tốt VietGAHP
a) Đối tượng tham gia xây dựng các mô hình điểm: Các hộ chăn nuôi là
thành viên của tổ hợp tác hoặc hợp tác xã Việc chọn đối tượng tham gia xây
Trang 8dựng mô hình điểm được tổ chức công khai và được sự thống nhất của các cấp chính quyền địa phương Dự kiến thực hiện 10 mô hình điểm tại 2 huyện
b) Số lượng mô hình điểm: 10 mô hình Trong đó:
+ Năm 2017: 03 mô hình
+ Năm 2018: 04 mô hình
+ Năm 2019: 03 mô hình
c) Nội dung thực hiện
- Hỗ trợ đầu tư xây dựng mô hình điểm: Bao gồm các khoản chi hỗ trợ
theo mức tối đa là 30% tổng kinh phí và không quá 200 triệu đồng/ mô hình Các hạng mục hỗ trợ như sau:
+ Phối giống bò cao sản hướng thịt: Hỗ trợ 100% chi phí vật tư gieo tinh nhân tạo (tinh giống đông lạnh, nitơ lỏng, găng tay, dẫn tinh quản) Định mức tối đa không quá 2 liều tinh/ bò sinh sản / năm
+ Mua bò giống sinh sản: Hỗ trợ 100% chi phí mua bò cái giống có khối lượng không quá 180 kg / con Định mức hỗ trợ không quá 20 triệu đồng/con, tối đa 3 bò cái giống / mô hình
+ Trồng cỏ thâm canh: Hỗ trợ 100% chi phí giống cỏ (hom giống, hạt giống) và hỗ trợ 30% chi phí tổng lượng phân bón / đợt trồng
+ Trang bị phương tiện, trang thiết bị chuyên dùng và nâng cấp chuồng trại: Hỗ trợ 50% tổng nhu cầu Định mức hỗ trợ tối đa 75 triệu đồng/mô hình + Xử lý chất thải: Hỗ trợ một lần 50% chi phí xây dựng hoặc lắp đặt công trình khí sinh học, xây dựng công trình ủ phân, công trình đệm lót sinh học, công trình ao sinh học Định mức hỗ trợ tối đa 5 triệu đồng / công trình / mô hình
- Chi phí thực hiện: Gồm chi phí hợp đồng tư vấn, chuyển giao công
nghệ; chi phí triển khai (Bao gồm các khoản chi phí tổ chức các hoạt động hội nghị, tập huấn, hội thảo ; chi phí công tác nghiệp; phương tiện di chuyển; các loại văn phòng phẩm; truyền thông ) và chi phí khác
2.2 Tổ chức ứng dụng nhân rộng từ mô hình điểm: Dựa trên kết quả
thực hiện các mô hình điểm, tổ chức nhân rộng cho thành viên THT, HTX
Nội dung và phương thức triển khai nhân rộng
- Hoạt động nhân rộng ứng dụng công nghệ và quy trình quản lý chăn nuôi VietGAHP được tổ chức chuyển giao, phổ biến đến các hộ chăn nuôi trong tổ hợp tác, hợp tác xã theo phương cách chung là tổ chức các hình thức tập huấn, tham quan, hội thảo, phát hành tài liệu hướng dẫn và hỗ trợ một phần chi phí áp dụng các giải pháp công nghệ cơ bản về giống, thức ăn, trang thiết bị và xử lý ô nhiễm môi trường (áp dụng theo chính sách của tỉnh)
Trang 9- Phương thức triển khai là nhân rộng ứng dụng công nghệ và ứng dụng quy trình quản lý sản xuất đến các đối tượng nhân rộng; tăng cường công tác đào tạo, truyền thông bằng nhiều hình thức
- Dự kiến các hạng mục hỗ trợ ứng dụng nhân rộng gồm: hỗ trợ phối giống bò cao sản hướng thịt; trồng cỏ thâm canh; xử lý chất thải; trang bị phương tiện, trang thiết bị chuyên dùng và nâng cấp chuồng trại (áp dụng theo chính sách của tỉnh)
3 Hỗ trợ chứng nhận VietGAHP cho hợp tác xã, doanh nghiệp (trang trại) chăn nuôi bò thịt, hỗ trợ nâng cấp điều kiện sinh an toàn thực phẩm cho các cơ sở giết mổ bò thịt:
Hỗ trợ cho các hợp tác xã, doanh nghiệp được cấp chứng nhận VietGAHP trong chăn nuôi bò thịt và hỗ trợ các cơ sở giết mổ nâng cấp điều kiện vệ sinh an toàn thực phẩm để xây dựng chuỗi giá trị sản phẩm thịt bò sản xuất từ vùng chăn nuôi bò thịt thuộc 2 huyện Đức Hòa, Đức Huệ đảm bảo an toàn thực phẩm, đáp ứng điều kiện truy xuất nguồn gốc và được cơ quan có thẩm quyền xác nhận sản phẩm thịt bò an toàn theo chuỗi
Đối tượng hỗ trợ: Tổ hợp tác, hợp tác xã, doanh nghiệp đạt chứng nhận
VietGAHP và các cơ sở giết mổ bò đạt các tiêu chí an toàn thực phẩm và vệ sinh thú y Trong đó, dự kiến phân bổ chỉ tiêu theo các năm như sau:
3.1 Hỗ trợ chứng nhận VietGAHP: Hỗ trợ cho 10 hợp tác xã và doanh
nghiệp (trang trại)
- Năm 2018: hỗ trợ chứng nhận 3 đơn vị
- Năm 2019: hỗ trợ chứng nhận 4 đơn vị
- Năm 2020: hỗ trợ chứng nhận 3 đơn vị
3.2 Hỗ trợ nâng cấp cơ sở giết mổ (CSGM)
- Năm 2017 - 2020: Hỗ trợ 06 CSGM đạt yêu cầu về an toàn thực phẩm và
vệ sinh thú y trong hoạt động giết mổ bò
- Tổ chức tập huấn và xác nhận kiến thức an toàn thực phẩm cho chủ cơ sở
và công nhân làm việc tại các cơ sở
- Hướng dẫn các cơ sở giết mổ xây dựng và áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn GMP và SSOP
- Hỗ trợ thu mẫu giám sát định kỳ (mẫu thịt sau giết mổ, mẫu nước sử dụng, mẫu bề mặt dụng cụ giết mổ và vật tiếp xúc sản phẩm thịt …)
4 Kết nối chuỗi giá trị ngành hàng bò thịt
Trang 10- Tổ chức hội nghị kết nối các hợp tác xã, doanh nghiệp, tổ hợp tác, nông
hộ chăn nuôi bò thịt với các cơ sở giết mổ và các tổ chức, cá nhân tiêu thụ sản phẩm thịt bò (thương lái, chợ đầu mối, siêu thị) trong và ngoài tỉnh
- Tổ chức giám sát và thực hiện truy xuất nguồn gốc sản phẩm
- Tổ chức các hoạt động truyền thông giới thiệu và xúc tiến thương mại địa chỉ sản phẩm thịt bò an toàn được kiểm soát theo chuỗi đến rộng rãi người tiêu dùng và doanh nghiệp tiêu thụ sản phẩm thịt bò
5 Kinh phí: Tổng dự toán kinh phí xây dựng vùng chăn nuôi bò thịt tập trung ứng dụng công nghệ cao của tỉnh giai đoạn 2017 - 2020 là: 8.504.810.000 đồng (tám tỷ, năm trăm lẽ bốn triệu, tám trăm mười ngàn đồng)
Khái toán kinh phí thực hiện giai đoạn 2017 - 2020:
Đơn vị tính: 1.000 đồng
Stt Hạng mục Tổng số Năm 2017 Năm 2018 Năm 2019 Năm 2020
1 Xây dựng các mô hìnhđiểm 2.488.900 1.061.670 815.560 611.670 0
2 Tổ chức ứng dụng nhânrộng 4.490.940 1.173.324 1.264.406 1.276.030 777.180
3 Hỗ trợ chứng nhận vànâng cấp CSGM 1.206.000 126.000 380.000 480.000 220.000
Hỗ trợ chứng nhận
Nâng cấp điều kiện vệ
sinh giết mổ bò 606.000 126.000 230.000 180.000 70.000
4 Kết nối chuỗi giá trị 220.000 70.000 80.000 70.000
Tổng cộng 8.405.840 2.360.994 2.529.966 2.447.700 1.067.180
Ghi chú Kinh phí triển khai: Các đơn phí trực thuộc Sở xây dựng dự toán chi tiết trình cấp có thẩm quyền về duyệt để thực hiện kế hoạch theo từng năm
V TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1 Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
- Phối hợp chặt chẽ với 02 huyện Đức Hòa và Đức Huệ triển khai thực hiện
Kế hoạch này
- Thành lập Tổ triển khai thực hiện, phân công nhiệm vụ thể cho từng thành viên, có kiểm tra, đánh giá định kỳ quý/lần về các công việc đã đề ra
2 Các sở, ngành tỉnh: Trên cơ sở kế hoạch này căn cứ theo chức năng
nhiệm vụ xây dựng kế hoạch phối hợp triển khai thực hiện đảm bảo lộ trình kế hoạch đề ra
3 Ủy ban nhân dân huyện Đức Hòa và Đức Huệ