1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Du Thao Qd Ve Danns 01-6.Doc

23 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Quy định về trình tự giải quyết thủ tục đầu tư đối với các dự án đầu tư bằng nguồn vốn không thuộc ngân sách nhà nước tại Bình Thuận
Trường học Trường Đại học Bình Thuận
Chuyên ngành Quản lý đầu tư
Thể loại Dự thảo quy định
Năm xuất bản 2021
Thành phố Bình Thuận
Định dạng
Số trang 23
Dung lượng 184,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ỦY BAN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM UỶ BAN NHÂN DÂN CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TỈNH BÌNH THUẬN Độc lập Tự do Hạnh phúc Dự thảo QUY ĐỊNH Về trình tự giải quyết thủ tục đầu tư đối[.]

Trang 1

Dự thảo

QUY ĐỊNH

Về trình tự giải quyết thủ tục đầu tư đối với các dự án đầu tư

bằng nguồn vốn không thuộc Ngân sách Nhà nước trên địa bàn

tỉnh Bình Thuận

(Ban hành kèm theo Quyết định số … /2021/QĐ-UBND ngày … tháng … năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận)

Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1 Phạm vi và đối tượng áp dụng

1 Quy định này qui định về trình tự và trách nhiệm của các cơ quan quản

lý Nhà nước trong việc giải quyết thủ tục đầu tư đối với các dự án đầu tư bằngnguồn vốn không thuộc ngân sách Nhà nước trên địa bàn tỉnh Bình Thuận

2 Các cơ quan, tổ chức, cá nhân khi tiến hành đăng ký đầu tư và triểnkhai đầu tư dự án bằng nguồn vốn không thuộc ngân sách Nhà nước trên địa bàntỉnh (bao gồm dự án có vốn đầu tư trong nước và dự án có vốn đầu tư nướcngoài) thực hiện theo quy định này và các quy định khác của pháp luật về đầu tưhiện hành

3 Các dự án đầu tư vào các khu công nghiệp của tỉnh không thuộc đốitượng áp dụng tại quy định này

Chương II TRÌNH TỰ THỰC HIỆN THỦ TỤC QUYẾT ĐỊNH CHẤP THUẬN CHỦ TRƯƠNG ĐẦU TƯ, CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ ĐẦU TƯ Điều 2 Trình tự thực hiện thủ tục đầu tư

Tùy thuộc tính chất, quy mô và điều kiện của từng dự án; Nhà đầu tư khithực hiện dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh Bình Thuận phải tiến hành thực hiện cácthủ tục đầu tư theo trình tự sau:

1 Đăng ký đầu tư: Chấp thuận chủ trương đầu tư (đối với nhà đầu tưtrong nước); chấp thuận chủ trương đầu tư và cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu

tư (đối với nhà đầu tư nước ngoài); quyết định chấp thuận điều chỉnh chủ trươngđầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư; bảo đảm thực hiện dự án đầu tư

2 Chuẩn bị thực hiện đầu tư: Bắt đầu sau khi có quyết định chấp thuậnchủ trương đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư và kết thúc khi có Giấyphép xây dựng (đối với dự án đầu tư có công trình xây dựng), bao gồm các phầnviệc theo thứ tự sau:

a) Lập, thẩm định và thỏa thuận quy hoạch xây dựng (nếu có)

Trang 2

b) Lập, phê duyệt, thực hiện phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư (trừ

dự án không phải thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư);

c) Kiểm kê, thẩm định tài nguyên rừng đối với dự án đầu tư trên đất córừng;

d) Lập hồ sơ thuê đất, thuê rừng hoặc giao đất, giao rừng (trừ dự án đã cóquyền sử dụng đất của nhà đầu tư);

đ) Lập, thẩm định, phê duyệt hồ sơ chuyển mục đích sử dụng đất, chuyểnmục đích sử dụng rừng;

e) Lập và phê duyệt hồ sơ về môi trường (lập báo cáo đánh giá tác độngmôi trường, hoặc kế hoạch bảo vệ môi trường), phòng cháy chữa cháy;

g) Lập thẩm định, phê duyệt dự án; lập thẩm định, phê duyệt bản vẽ thiết

kế kỹ thuật hoặc thiết kế bản vẽ thi công; cấp giấy phép xây dựng;

3 Thực hiện dự án đầu tư

4 Nhà đầu tư được thực hiện đồng thời, song song nhiều thủ tục hànhchính quy định tại khoản 2 Điều này nếu đáp ứng các điều kiện sau:

a) Các thủ tục hành chính do một cơ quan có thẩm quyền quyết định; b) Pháp luật không quy định một hoặc một số thủ tục phải được thực hiệnsau khi hoàn thành thủ tục khác

Điều 3 Thẩm quyền, chấp thuận, điều chỉnh và thu hồi quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư, chấp thuận nhà đầu tư, giấy chứng nhận đăng ký đầu tư

1 Uỷ ban nhân dân tỉnh:

a) Chấp thuận chủ trương đầu tư đối với những dự án được quy định tạiĐiều 32 Luật Đầu tư năm 2020; khoản 1 khoản 2 khoản 3 Điều 33 Nghị định số31/2021/NĐ-CP ngày 26/3/2021 của Chính phủ

b) Chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời chấp thuận nhà đầu tư khôngthông qua đấu giá quyền sử dụng đất, đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư được quyđịnh tại điểm c khoản 2 và khoản 5 Điều 29 Nghị định số 31/2021/NĐ-CP ngày26/3/2021 của Chính phủ

c) Chấp thuận nhà đầu tư đối với trường hợp tổ chức đấu giá quyền sửdụng đất mà chỉ có một người đăng ký tham gia hoặc đấu giá không thành theoquy định của pháp luật về đất đai hoặc trường hợp tổ chức đấu thầu lựa chọn nhàđầu tư mà chỉ có một nhà đầu tư đăng ký theo quy định của pháp luật về đấuthầu được quy định tại khoản 3 Điều 29 Luật Đầu tư năm 2020; khoản 3 Điều

29, khoản 1 khoản 2 khoản 3 Điều 30 Nghị định số 31/2021/NĐ-CP ngày26/3/2021 của Chính phủ

d) Chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời chấp thuận nhà đầu tư khôngthông qua đấu giá quyền sử dụng đất, đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư trong trườnghợp có từ hai nhà đầu tư trở lên cùng đăng ký đầu tư được quy định tại các điểm

Trang 3

c, d, và đ khoản 5 khoản 7 Điều 29 Nghị định số 31/2021/NĐ-CP ngày26/3/2021 của Chính phủ.

đ) Chấp thuận điều chỉnh Quyết định chủ trương đầu tư đối với những dự

án được quy định tại khoản 3 Điều 41 Luật Đầu tư năm 2020; Điều 35 Nghịđịnh số 31/2021/NĐ-CP ngày 26/3/2021 của Chính phủ

e) Điều chỉnh dự án đầu tư được quy định tại Điều 48, 49, 50, 51, 52, 53,

54, 117 Nghị định số 31/2021/NĐ-CP ngày 26/3/2021 của Chính phủ

f) Ngừng hoặc ngừng một phần hoạt động đối với những dự án được quyđịnh tại Điều 47 Luật Đầu tư năm 2020

h) Chấm dứt hoặc chấm dứt một phần hoạt động dự án đối với những dự

án vi phạm Điều 48 Luật Đầu tư năm 2020

2 Sở Kế hoạch và Đầu tư:

a) Cấp, điều chỉnh và thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối vớinhững dự án được quy định tại khoản 2 khoản 3 Điều 39 Luật Đầu tư năm 2020;khoản 1 khoản 2 Điều 34 Nghị định số 31/2021/NĐ-CP ngày 26/3/2021 củaChính phủ

b) Ngừng hoặc ngừng một phần hoạt động đối với những dự án được quyđịnh tại Điều 47 Luật Đầu tư năm 2020

c) Chấm dứt hoặc chấm dứt một phần hoạt động dự án đối với những dự

án vi phạm Điều 48 Luật Đầu tư năm 2020

Điều 4 Chấp thuận chủ trương đầu tư:

1 Trường hợp áp dụng: Dự án đầu tư được nêu tại khoản 1 Điều 3 quyđịnh này

2 Thành phần, số lượng hồ sơ: Nhà đầu tư hoặc cơ quan nhà nước chuẩn

bị 04 bộ hồ sơ dự án đầu tư trình nộp với thành phần theo quy định tại khoản 1,khoản 2 Điều 33 Luật Đầu tư và khoản 2 khoản 3 Điều 31 Nghị định số31/2021/NĐ-CP ngày 26/3/2021 của Chính phủ

3 Nơi nộp hồ sơ: Trung tâm Hành chính công tỉnh Bình Thuận

4 Thời gian giải quyết: 35 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ,trong đó: Trung tâm Hành chính công: 01 ngày (thời gian tiếp nhận, chuyển hồ

sơ cho Sở Kế hoạch và Đầu tư, UBND tỉnh và thông báo kết quả cho nhà đầutư), Sở Kế hoạch và Đầu tư: 09 ngày (thời gian lấy ý kiến thẩm định của cơ quannhà nước có liên quan và lập báo cáo thẩm định trình UBND tỉnh), Sở ngành,địa phương có ý kiến: 15 ngày, Sở Tài nguyên và Môi trường: thẩm định nhucầu sử dụng đất 03 ngày, UBND tỉnh: 07 ngày”

Trang 4

Điều 5 Chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời với chấp thuận nhà đầu tư không thông qua đấu giá quyền sử dụng đất, đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư:

1 Trường hợp áp dụng: Dự án đầu tư được nêu tại khoản 1 Điều 3 quyđịnh này

2 Thành phần, số lượng hồ sơ: Nhà đầu tư chuẩn bị 04 bộ hồ sơ dự ánđầu tư trình nộp với thành phần theo quy định tại khoản 1 khoản 2 Điều 33 LuậtĐầu tư và khoản 2 khoản 3 Điều 31 Nghị định số 31/2021/NĐ-CP ngày26/3/2021 của Chính phủ

3 Nơi nộp hồ sơ: Trung tâm Hành chính công tỉnh Bình Thuận

4 Thời gian giải quyết: 35 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ,trong đó: Trung tâm Hành chính công: 01 ngày (thời gian tiếp nhận, chuyển hồ

sơ cho Sở Kế hoạch và Đầu tư, UBND tỉnh và thông báo kết quả cho nhà đầutư), Sở Kế hoạch và Đầu tư: 09 ngày (thời gian lấy ý kiến thẩm định của cơ quannhà nước có liên quan và lập báo cáo thẩm định trình UBND tỉnh), Sở ngành,địa phương có ý kiến: 15 ngày, Sở Tài nguyên và Môi trường: thẩm định nhucầu sử dụng đất 03 ngày, UBND tỉnh: 07 ngày”

Điều 6 Chấp thuận nhà đầu tư đối với trường hợp tổ chức đấu giá quyền sử dụng đất mà chỉ có một người đăng ký tham gia hoặc đấu giá không thành theo quy định của pháp luật về đất đai hoặc trường hợp tổ chức đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư mà chỉ có một nhà đầu tư đăng ký theo quy định của pháp luật về đấu thầu:

1 Trường hợp áp dụng: Dự án đầu tư được nêu tại khoản 1 Điều 3 quyđịnh này

2 Thành phần, số lượng hồ sơ: Nhà đầu tư chuẩn bị 04 bộ hồ sơ dự ánđầu tư trình nộp với thành phần theo quy định tại điểm b, c, e, g và h khoản 1Điều 33 Luật Đầu tư

3 Nơi nộp hồ sơ: Trung tâm Hành chính công tỉnh Bình Thuận

4 Thời gian giải quyết: 35 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ,trong đó: Trung tâm Hành chính công: 01 ngày (thời gian tiếp nhận, chuyển hồ

sơ cho Sở Kế hoạch và Đầu tư, UBND tỉnh và thông báo kết quả cho nhà đầutư), Sở Kế hoạch và Đầu tư: 09 ngày (thời gian lấy ý kiến thẩm định của cơ quannhà nước có liên quan và lập báo cáo thẩm định trình UBND tỉnh), Sở ngành,địa phương có ý kiến: 15 ngày, Sở Tài nguyên và Môi trường: thẩm định nhucầu sử dụng đất 03 ngày, UBND tỉnh: 07 ngày”

Trang 5

Điều 7 Chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời với chấp thuận nhà đầu tư không thông qua đấu giá quyền sử dụng đất, đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư và pháp luật có liên quan trong trường hợp có từ hai nhà đầu tư trở lên đăng ký đầu tư:

1 Một địa điểm có từ hai nhà đầu tư trở lên cùng nộp hồ sơ hợp lệ đề nghịthực hiện dự án thì trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệcủa nhà đầu tư đầu tiên, cơ quan đăng ký đầu tư thực hiện thủ tục như sau:

a) Thông báo bằng văn bản cho các nhà đầu tư về việc thực hiện thủ tụcchấp thuận chủ trương đầu tư và lựa chọn nhà đầu tư theo quy định trong thờihạn 20 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ của nhà đầu tư đầu tiên Cơquan đăng ký đầu tư không xem xét và trả lại hồ sơ của các nhà đầu tư khác (nếucó) nộp sau thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ của nhà đầu tưđầu tiên;

b) Thực hiện thủ tục chấp thuận chủ trương đầu tư theo quy định tươngứng tại Điều 33 của Nghị định số 31/2021/NĐ-CP ngày 26/3/2021 của Chínhphủ trên cơ sở để xuất dự án đầu tư của nhà đầu tư đầu tiên Trường hợp đề xuất

dự án đầu tư của nhà đầu tư đầu tiên không đáp ứng các điều kiện quy định tạikhoản 3 Điều 33 của Luật Đầu tư thì thực hiện thủ tục chấp thuận chủ trươngđầu tư theo nguyên tắc xem xét lần lượt đề xuất dự án đầu tư của từng nhà đầu

tư tiếp theo;

c) Căn cứ đề nghị của cơ quan đăng ký đầu tư, cơ quan chấp thuận chủtrương đầu tư xem xét chấp thuận chủ trương đầu tư và giao cơ quan nhà nước

có thẩm quyền chọn áp dụng pháp luật về đấu thầu để tổ chức lựa chọn nhà đầu

tư trong số những nhà đầu tư đã nộp hồ sơ hợp lệ;

d) Nhà đầu tư được lựa chọn thực hiện thủ tục chấp thuận nhà đầu tư theoquy định tương ứng tại khoản 2 Điều 30 của Nghị định số 31/2021/NĐ-CP ngày26/3/2021 của Chính phủ

2 Thành phần, số lượng hồ sơ: Nhà đầu tư hoặc cơ quan nhà nước chuẩn

bị 04 bộ hồ sơ dự án đầu tư trình nộp với thành phần theo quy định tại khoản 1khoản 2 Điều 33 Luật Đầu tư và khoản 2 khoản 3 Điều 31 Nghị định số31/2021/NĐ-CP ngày 26/3/2021 của Chính phủ

3 Nơi nộp hồ sơ: Trung tâm Hành chính công tỉnh Bình Thuận

4 Thời gian giải quyết: 35 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ,trong đó: Trung tâm Hành chính công: 01 ngày (thời gian tiếp nhận, chuyển hồ

sơ cho Sở Kế hoạch và Đầu tư, UBND tỉnh và thông báo kết quả cho nhà đầutư), Sở Kế hoạch và Đầu tư: 09 ngày (thời gian lấy ý kiến thẩm định của cơ quannhà nước có liên quan và lập báo cáo thẩm định trình UBND tỉnh), Sở ngành,địa phương có ý kiến: 15 ngày, Sở Tài nguyên và Môi trường: thẩm định nhucầu sử dụng đất 03 ngày, UBND tỉnh: 07 ngày”

Trang 6

Điều 8 Xem xét, giải quyết đăng ký đầu tư đối với dự án chưa có trong quy hoạch

1 Trường hợp dự án đầu tư đăng ký đầu tư tại vị trí chưa có quy hoạch sửdụng đất, quy hoạch ngành, quy hoạch xây dựng, Sở Kế hoạch và Đầu tư lấy ýkiến các Sở ngành, địa phương, trên cơ sở ý kiến các Sở ngành, địa phươngthống nhất vị trí dự án, Sở Kế hoạch và Đầu tư tham mưu UBND tỉnh xem xétthống nhất vị trí dự án và cho phép lập thủ tục đầu tư để các Sở ngành cập nhậtquy hoạch sử dụng đất, quy hoạch ngành Căn cứ chủ trương thống nhất vị trí,

Sở Kế hoạch và Đầu tư rà soát tham mưu UBND tỉnh xem xét, quyết định chấpthuận chủ trương đầu tư

2 Thành phần, số lượng hồ sơ: Nhà đầu tư hoặc cơ quan nhà nước chuẩn

bị 04 bộ hồ sơ dự án đầu tư trình nộp với thành phần theo quy định tại khoản 1khoản 2 Điều 33 Luật Đầu tư và khoản 2 khoản 3 Điều 31 Nghị định số31/2021/NĐ-CP ngày 26/3/2021 của Chính phủ

3 Nơi nộp hồ sơ: Trung tâm Hành chính công tỉnh Bình Thuận

4 Thời gian giải quyết: 35 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ,trong đó: Trung tâm Hành chính công: 01 ngày (thời gian tiếp nhận, chuyển hồ

sơ cho Sở Kế hoạch và Đầu tư, UBND tỉnh và thông báo kết quả cho nhà đầutư), Sở Kế hoạch và Đầu tư: 09 ngày (thời gian lấy ý kiến thẩm định của cơ quannhà nước có liên quan và lập báo cáo thẩm định trình UBND tỉnh), Sở ngành,địa phương có ý kiến: 15 ngày, Sở Tài nguyên và Môi trường: thẩm định nhucầu sử dụng đất 03 ngày, UBND tỉnh: 07 ngày”

Điều 9 Cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với dự án đầu tư thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư

1 Trường hợp áp dụng: Dự án đầu tư của Nhà đầu tư nước ngoài; Dự ánđầu tư của tổ chức kinh tế quy định tại khoản 1 Điều 23 của Luật Đầu tư 2020

2 Thành phần, số lượng hồ sơ:

a) Đối với dự án đầu tư được chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời vớichấp thuận nhà đầu tư và thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư: Sửdụng đồng thời hồ sơ ở bước chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời với chấpthuận nhà đầu tư

b) Đối với dự án đầu tư đã được chấp thuận chủ trương đầu tư và nhà đầu

tư đã trúng đấu giá, trúng thầu; dự án đầu tư thuộc diện chấp thuận nhà đầu tưtheo quy định tại khoản 3 Điều 29 Luật Đầu tư và thuộc diện cấp Giấy chứngnhận đăng ký đầu tư: Nhà đầu tư nộp văn bản đề nghị cấp Giấy chứng nhậnđăng ký đầu tư cho cơ quan đăng ký đầu tư

c) Đối với dự án không thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư,nếu có nhu cầu cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, nhà đầu tư nộp văn bản đềnghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, bản sao hợp lệ Quyết định chấp thuậnchủ trương đầu tư và bản sao hợp lệ Quyết định chấp thuận nhà đầu tư (nếu có)cho cơ quan đăng ký đầu tư

Trang 7

3 Thời gian giải quyết: 05 ngày làm việc, trong đó: Trung tâm Hànhchính công: 0,5 ngày (thời gian tiếp nhận, chuyển hồ sơ cho Sở Kế hoạch vàĐầu tư và thông báo kết quả cho nhà đầu tư), Sở Kế hoạch và Đầu tư: 4,5 ngày(thời gian cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư)”.

Điều 10 Cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với dự án đầu tư không thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư

1 Trường hợp áp dụng: Nhà đầu tư đáp ứng các điều kiện quy định tạikhoản 2 Điều 38 của Luật Đầu tư 2020 và khoản 3 Điều 36 Nghị định số31/2021/NĐ-CP ngày 26/3/2021 của Chính phủ

2 Thành phần, số lượng hồ sơ: Nhà đầu tư chuẩn bị 01 bộ hồ sơ dự ántheo quy định tại khoản 1 Điều 33 của Luật Đầu tư và khoản 1 Điều 36 Nghịđịnh số 31/2021/NĐ-CP ngày 26/3/2021 của Chính phủ

3 Nơi nộp hồ sơ: Trung tâm Hành chính công tỉnh Bình Thuận

4 Thời gian giải quyết: 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ,trong đó: Trung tâm Hành chính công: 01 ngày (thời gian tiếp nhận, chuyển hồ

sơ cho Sở Kế hoạch và Đầu tư và thông báo kết quả cho nhà đầu tư), Sở Kếhoạch và Đầu tư: 14 ngày (thời gian thẩm định và cấp giấy chứng nhận đăng kýđầu tư)

Điều 11 Cấp điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với dự

án đầu tư không thuộc diện chấp thuận điều chỉnh chủ trương đầu tư

1 Trường hợp điều chỉnh dự án đầu tư liên quan đến việc thay đổi tên dự

án đầu tư, tên nhà đầu tư tại Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư

a) Thành phần, số lượng hồ sơ: Nhà đầu tư chuẩn bị hồ sơ đầu tư trìnhnộp với thành phần theo quy định tại khoản 1 Điều 47 Nghị định số31/2021/NĐ-CP ngày 26/3/2021 của Chính phủ

b) Nơi nộp hồ sơ: Trung tâm Hành chính công tỉnh Bình Thuận

c) Thời gian giải quyết: 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp

lệ, trong đó: Trung tâm Hành chính công: 0,5 ngày (thời gian tiếp nhận, chuyển

hồ sơ cho Sở Kế hoạch và Đầu tư và thông báo kết quả cho nhà đầu tư), Sở Kếhoạch và Đầu tư: 2,5 ngày (thời gian cấp điều chỉnh giấy chứng nhận đăng kýđầu tư)

2 Trường hợp điều chỉnh dự án đầu tư không thuộc nội dung quy định tại khoản 1 Điều này.

3 Thành phần, số lượng hồ sơ: Nhà đầu tư chuẩn bị hồ sơ dự án đầu tưtrình nộp với thành phần theo quy định tại khoản 1 Điều 44 Nghị định số31/2021/NĐ-CP ngày 26/3/2021 của Chính phủ

4 Nơi nộp hồ sơ: Trung tâm Hành chính công tỉnh Bình Thuận

5 Thời gian giải quyết: 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ,trong đó: Trung tâm Hành chính công: 01 ngày (thời gian tiếp nhận, chuyển hồ

sơ cho Sở Kế hoạch và Đầu tư và thông báo kết quả cho nhà đầu tư), Sở Kế

Trang 8

hoạch và Đầu tư: 09 ngày (thời gian thẩm định và cấp điều chỉnh giấy chứngnhận đăng ký đầu tư)”

Điều 12 Cấp điều chỉnh Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư đối với dự án đầu tư không thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư

1 Trường hợp áp dụng: Theo quy định tại khoản 3, Điều 41 Luật Đầu tư

2020

2 Thành phần, số lượng hồ sơ: Nhà đầu tư chuẩn bị hồ sơ dự án đầu tưtrình nộp với thành phần theo quy định tại khoản 1 Điều 44 và khoản 1 Điều 45,Nghị định số 31/2021/NĐ-CP ngày 26/3/2021 của Chính phủ

3 Nơi nộp hồ sơ: Trung tâm Hành chính công tỉnh Bình Thuận

4 Thời gian giải quyết: 35 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ,trong đó: Trung tâm Hành chính công: 01 ngày (thời gian tiếp nhận, chuyển hồ

sơ cho Sở Kế hoạch và Đầu tư, UBND tỉnh và thông báo kết quả cho nhà đầutư), Sở Kế hoạch và Đầu tư: 09 ngày (thời gian lấy ý kiến thẩm định của cơ quannhà nước có liên quan và lập báo cáo thẩm định trình UBND tỉnh), Sở ngành,địa phương có ý kiến: 15 ngày, Sở Tài nguyên và Môi trường: thẩm định nhucầu sử dụng đất 03 ngày, UBND tỉnh: 07 ngày”

Chương III TRIỂN KHAI THỰC HIỆN DỰ ÁN ĐẦU TƯ Điều 13 Triển khai thực hiện đầu tư

1 Nhà đầu tư có trách nhiệm triển khai thực hiện dự án đầu tư theo đúngnội dung quy định tại văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư, Giấy chứng nhậnđăng ký đầu tư và quy định của pháp luật có liên quan

2 Nhà đầu tư phải ký quỹ hoặc phải có bảo lãnh ngân hàng về nghĩa vụ

ký quỹ để bảo đảm thực hiện dự án đầu tư có đề nghị Nhà nước giao đất, chothuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất

Điều 14 Ký quỹ bảo đảm thực hiện dự án đầu tư

1 Nhà đầu tư phải ký quỹ hoặc phải có bảo lãnh ngân hàng về nghĩa vụ

ký quỹ để bảo đảm thực hiện dự án đầu tư có đề nghị Nhà nước giao đất, chothuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất theo qui định tại Điều 43 LuậtĐầu tư năm 2020

2 Việc nhà đầu tư thực hiện ký quỹ hoặc nộp chứng thư bảo lãnh của tổchức tín dụng về nghĩa vụ ký quỹ sau khi được cấp Quyết định chấp thuận chủtrương đầu tư đồng thời với chấp thuận nhà đầu tư hoặc Quyết định chấp thuậnnhà đầu tư hoặc Quyết định phê duyệt kết quả trúng đấu giá và trước khi tổ chứcthực hiện phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đã được cấp có thẩm quyềnphê duyệt (đối với trường hợp nhà đầu tư không tạm ứng tiền bồi thường, hỗ trợ,tái định cư) hoặc trước thời điểm ban hành quyết định giao đất, cho thuê đất, cho

Trang 9

phép chuyển mục đích sử dụng đất (đối với trường hợp nhà đầu tư đã tạm ứngtiền bồi thường, hỗ trợ, tái định cư hoặc trường hợp nhà đầu tư được lựa chọn đểthực hiện dự án thông qua đấu giá quyền sử dụng đất và được Nhà nước chothuê đất, trả tiền thuê đất hằng năm).

3 Mức ký quỹ, giảm tiền ký quỹ và hoàn trả tiền ký quỹ thực hiện theoquy định tại khoản 2 khoản 3 khoản 4 khoản 9 Điều 26, Nghị định số31/2021/NĐ-CP ngày 26/3/2021 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫnthi hành một số điều của Luật Đầu tư

4 Tiền bảo đảm thực hiện dự án được nộp vào tài khoản của Sở Kế hoạch

và Đầu tư mở tại ngân hàng thương mại được thành lập theo quy định của phápluật Việt Nam, do nhà đầu tư lựa chọn; nhà đầu tư chịu chi phí liên quan đếnviệc mở, duy trì tài khoản bảo đảm thực hiện dự án và thực hiện các giao dịchliên quan đến tài khoản

Điều 15 Điều chỉnh dự án đầu tư trong trường hợp nhà đầu tư chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ dự án đầu tư.

1 Trường hợp áp dụng: Theo quy định tại Điều 46 Luật Đầu tư 2020,Điều 48 Nghị định số 31/2021/NĐ-CP ngày 26/3/2021 của Chính phủ

2 Thành phần, số lượng hồ sơ: Nhà đầu tư chuyển nhượng dự án đầu tưnộp 04 bộ hồ sơ theo quy định tại khoản 5 Điều 48 Nghị định số 31/2021/NĐ-

CP của Chính phủ

3 Nơi nộp hồ sơ: Trung tâm Hành chính công tỉnh Bình Thuận

4 Thời gian giải quyết: 35 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ,trong đó: Trung tâm Hành chính công: 01 ngày (thời gian tiếp nhận, chuyển hồ

sơ cho Sở Kế hoạch và Đầu tư, UBND tỉnh và thông báo kết quả cho nhà đầutư), Sở Kế hoạch và Đầu tư: 09 ngày (thời gian lấy ý kiến thẩm định của cơ quannhà nước có liên quan và lập báo cáo thẩm định trình UBND tỉnh), Sở ngành,địa phương có ý kiến: 15 ngày, Sở Tài nguyên và Môi trường: thẩm định nhucầu sử dụng đất 03 ngày, UBND tỉnh: 07 ngày”

Điều 16 Điều chỉnh dự án đầu tư trong trường hợp nhà đầu tư nhận chuyển nhượng dự án đầu tư là tài sản bảo đảm đối với dự án.

1 Trường hợp áp dụng: Theo quy định tại Điều 49 Nghị định số31/2021/NĐ-CP ngày 26/3/2021 của Chính phủ

2 Thành phần, số lượng hồ sơ: Bên nhận bảo đảm hoặc nhà đầu tư nhậnchuyển nhượng dự án đầu tư nộp 04 bộ hồ sơ theo quy định tại khoản 3 Điều 49Nghị định số 31/2021/NĐ-CP của Chính phủ

3 Nơi nộp hồ sơ: Trung tâm Hành chính công tỉnh Bình Thuận

4 Thời gian giải quyết: 35 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ,trong đó: Trung tâm Hành chính công: 01 ngày (thời gian tiếp nhận, chuyển hồ

sơ cho Sở Kế hoạch và Đầu tư, UBND tỉnh và thông báo kết quả cho nhà đầutư), Sở Kế hoạch và Đầu tư: 09 ngày (thời gian lấy ý kiến thẩm định của cơ quan

Trang 10

nhà nước có liên quan và lập báo cáo thẩm định trình UBND tỉnh), Sở ngành,địa phương có ý kiến: 15 ngày, Sở Tài nguyên và Môi trường: thẩm định nhucầu sử dụng đất 03 ngày, UBND tỉnh: 07 ngày”.

Điều 17 Điều chỉnh dự án đầu tư trong trường hợp chia, tách, sáp nhập dự án đầu tư.

1 Trường hợp áp dụng: Theo quy định tại Điều 50 Nghị định số

31/2021/NĐ-CP ngày 26/3/2021 của Chính phủ

2 Thành phần, số lượng hồ sơ: Nhà đầu tư nộp 04 bộ hồ sơ theo quy địnhtại điểm a khoản 3 Điều 50 Nghị định số 31/2021/NĐ-CP của Chính phủ

3 Nơi nộp hồ sơ: Trung tâm Hành chính công tỉnh Bình Thuận

4 Thời gian giải quyết: 35 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ,trong đó: Trung tâm Hành chính công: 01 ngày (thời gian tiếp nhận, chuyển hồ

sơ cho Sở Kế hoạch và Đầu tư, UBND tỉnh và thông báo kết quả cho nhà đầutư), Sở Kế hoạch và Đầu tư: 09 ngày (thời gian lấy ý kiến thẩm định của cơ quannhà nước có liên quan và lập báo cáo thẩm định trình UBND tỉnh), Sở ngành,địa phương có ý kiến: 15 ngày, Sở Tài nguyên và Môi trường: thẩm định nhucầu sử dụng đất 03 ngày, UBND tỉnh: 07 ngày”

Điều 18 Điều chỉnh dự án đầu tư trong trường hợp chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi loại hình tổ chức kinh tế đối với dự án.

1 Trường hợp áp dụng: Theo quy định tại Điều 51 Nghị định số31/2021/NĐ-CP ngày 26/3/2021 của Chính phủ

2 Thành phần, số lượng hồ sơ: Nhà đầu tư nộp 04 bộ hồ sơ theo quy địnhtại khoản 2 Điều 51 Nghị định số 31/2021/NĐ-CP của Chính phủ

3 Nơi nộp hồ sơ: Trung tâm Hành chính công tỉnh Bình Thuận

4 Thời gian giải quyết: 35 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ,trong đó: Trung tâm Hành chính công: 01 ngày (thời gian tiếp nhận, chuyển hồ

sơ cho Sở Kế hoạch và Đầu tư, UBND tỉnh và thông báo kết quả cho nhà đầutư), Sở Kế hoạch và Đầu tư: 09 ngày (thời gian lấy ý kiến thẩm định của cơ quannhà nước có liên quan và lập báo cáo thẩm định trình UBND tỉnh), Sở ngành,địa phương có ý kiến: 15 ngày, Sở Tài nguyên và Môi trường: thẩm định nhucầu sử dụng đất 03 ngày, UBND tỉnh: 07 ngày”

Điều 19 Điều chỉnh dự án đầu tư trong trường hợp sử dụng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất thuộc dự án đầu tư để góp vốn vào doanh nghiệp đối với dự án.

1 Trường hợp áp dụng: Theo quy định tại Điều 46 Luật Đầu tư 2020,Điều 52 Nghị định số 31/2021/NĐ-CP ngày 26/3/2021 của Chính phủ

2 Thành phần, số lượng hồ sơ: Nhà đầu tư nộp 04 bộ hồ sơ theo quy địnhtại khoản 3 Điều 52 Nghị định số 31/2021/NĐ-CP của Chính phủ

3 Nơi nộp hồ sơ: Trung tâm Hành chính công tỉnh Bình Thuận

Trang 11

4 Thời gian giải quyết: 35 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ,trong đó: Trung tâm Hành chính công: 01 ngày (thời gian tiếp nhận, chuyển hồ

sơ cho Sở Kế hoạch và Đầu tư, UBND tỉnh và thông báo kết quả cho nhà đầutư), Sở Kế hoạch và Đầu tư: 09 ngày (thời gian lấy ý kiến thẩm định của cơ quannhà nước có liên quan và lập báo cáo thẩm định trình UBND tỉnh), Sở ngành,địa phương có ý kiến: 15 ngày, Sở Tài nguyên và Môi trường: thẩm định nhucầu sử dụng đất 03 ngày, UBND tỉnh: 07 ngày”

Điều 20 Điều chỉnh dự án đầu tư trong trường hợp sử dụng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất thuộc dự án đầu tư để hợp tác kinh doanh đối với dự án.

1 Trường hợp áp dụng: Theo quy định tại Điều 53 Nghị định số31/2021/NĐ-CP ngày 26/3/2021 của Chính phủ

2 Thành phần, số lượng hồ sơ: Nhà đầu tư nộp 04 bộ hồ sơ theo quy địnhtại khoản 3 Điều 53 Nghị định số 31/2021/NĐ-CP của Chính phủ

3 Nơi nộp hồ sơ: Trung tâm Hành chính công tỉnh Bình Thuận

4 Thời gian giải quyết: 35 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ,trong đó: Trung tâm Hành chính công: 01 ngày (thời gian tiếp nhận, chuyển hồ

sơ cho Sở Kế hoạch và Đầu tư, UBND tỉnh và thông báo kết quả cho nhà đầutư), Sở Kế hoạch và Đầu tư: 09 ngày (thời gian lấy ý kiến thẩm định của cơ quannhà nước có liên quan và lập báo cáo thẩm định trình UBND tỉnh), Sở ngành,địa phương có ý kiến: 15 ngày, Sở Tài nguyên và Môi trường: thẩm định nhucầu sử dụng đất 03 ngày, UBND tỉnh: 07 ngày”

Điều 21 Điều chỉnh dự án đầu tư theo bản án, quyết định của tòa án, trọng tài đối.

1 Trường hợp áp dụng: Theo quy định tại Điều 54 Nghị định số31/2021/NĐ-CP ngày 26/3/2021 của Chính phủ

2 Thành phần, số lượng hồ sơ: Nhà đầu tư nộp 01 bộ hồ sơ theo quy địnhtại khoản 2 Điều 54 Nghị định số 31/2021/NĐ-CP của Chính phủ

3 Nơi nộp hồ sơ: Trung tâm Hành chính công tỉnh Bình Thuận

4 Thời gian giải quyết: 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ,trong đó: Trung tâm Hành chính công: 0,5 ngày (thời gian tiếp nhận, chuyển hồ

sơ cho Sở Kế hoạch và Đầu tư, UBND tỉnh và thông báo kết quả cho nhà đầutư), Sở Kế hoạch và Đầu tư: 1,5 ngày (thời gian lập báo cáo thẩm định trìnhUBND tỉnh), UBND tỉnh: 05 ngày”

Điều 22 Thủ tục nộp, cấp lại và hiệu đính thông tin trên Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư

1 Trường hợp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư bị mất hoặc bị hỏng, nhàđầu tư nộp văn bản đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư cho Trungtâm Hành chính Công tỉnh Sở Kế hoạch và Đầu tư xem xét cấp lại Giấy chứngnhận đăng ký đầu tư trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn

Ngày đăng: 29/06/2023, 22:45

w