1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Dự Thảo Bc Kèm Cv 124.Doc

13 0 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tình hình thực hiện các chính sách đặc thù về hỗ trợ giáo dục vùng dân tộc thiểu số, miền núi giai đoạn 2010 - 2019
Trường học Không rõ
Chuyên ngành Chính sách phát triển vùng dân tộc thiểu số, miền núi
Thể loại Báo cáo
Năm xuất bản 2020
Thành phố Bình Thuận
Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 115 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH THUẬN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc Số /BC UBND Bình Thuận, ngày tháng 02 năm 2020 BÁO CÁO Tình hình thực hiện các chính sách đặc thù về hỗ t[.]

Trang 1

ỦY BAN NHÂN DÂN

TỈNH BÌNH THUẬN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: /BC-UBND Bình Thuận, ngày tháng 02 năm 2020

BÁO CÁO Tình hình thực hiện các chính sách đặc thù về hỗ trợ giáo dục vùng

dân tộc thiểu số, miền núi giai đoạn 2010 - 2019

Phần I KHÁI QUÁT CHUNG VỀ TÌNH HÌNH KINH TẾ - XÃ HỘI

I Đặc điểm chung của địa phương

Bình Thuận là tỉnh duyên hải miền trung tiếp giáp với khu vực miền Đông Nam bộ; tổng diện tích tự nhiên 7.828 km2, với địa hình hơn 90% là đồi núi; gồm có

có 10 đơn vị hành chính cấp huyện, gồm: thành phố Phan Thiết (tỉnh lỵ), thị xã La

Gi và 8 huyện (trong đó có huyện đảo Phú Quý), với 127 xã, phường, thị trấn (gồm: 19 phường, 12 thị trấn và 96 xã); 706 thôn, khu phố; trong đó có 27 xã khó

khăn, 09 xã đặc biệt khó khăn và 20 thôn đặc biệt khó khăn; cơ sở hạ tầng còn yếu

kém nên việc phát triển giáo dục đào tạo đồng bộ vẫn là điều khó khăn đối với tỉnh Bình Thuận

Dân số toàn tỉnh hiện nay 1.279.161 khẩu/304.886 hộ, trong đó có 34 dân tộc thiểu số (DTTS), với 101.733 khẩu/24.187 hộ; chiếm 8% dân số của tỉnh (1) ; DTTS rất ít người chỉ có dân tộc Thái (174 người) và dân tộc Ngái (496 người) di cư từ các tỉnh miền núi phía Bắc vào sinh sống nên số lượng rất ít, chiếm khoảng 0,66% trong tổng số người DTTS Đồng bào các DTTS cư trú rộng khắp trên địa bàn toàn tỉnh với hình thức cư trú phổ biến là sống xen kẽ; trong đó, các dân tộc Raglai, Cơ

Ho, Chơ Ro sinh sống tập trung ở 11 xã và 20 thôn xen ghép; dân tộc Chăm cư trú tập trung ở 04 xã và 09 thôn xen ghép ở ven các trục đường quốc lộ, tỉnh lộ; dân tộc Tày, Nùng, Hoa chủ yếu sống ở 02 xã và 02 thôn xen ghép Mỗi dân tộc có bản sắc văn

1() Dân tộc Chăm 9.041 hộ/39.656 khẩu; dân tộc Raglai 5.198 hộ/21.364 khẩu; dân tộc Cơ Ho 3.618 hộ/15.044 khẩu; dân tộc Hoa 2.920 hộ/12.250 khẩu; dân tộc Tày 1.430 hộ/5.712 khẩu; dân tộc Chơ Ro 748 hộ/2.825 khẩu; dân tộc Nùng 526 hộ/2.358 khẩu; còn lại là các dân tộc khác Bắc Bình là huyện có đông đồng bào dân tộc thiểu số nhất với 46.083 người; kế đến là huyện Hàm Thuận Bắc 15.972 người, Tánh Linh 14.937 người; Tuy Phong 7.862 người, Hàm Thuận Nam 5.761 người, Hàm Tân 4.685 người, Đức Linh 3.900 người, thành phố Phan Thiết 2.214 người (chủ yếu là

Dự Thảo

Trang 2

hóa, phong tục, tập quán, lễ hội riêng, tạo nên sự phong phú, đa dạng trong nền văn hóa các dân tộc trên địa bàn tỉnh

Kết cấu cơ sở hạ tầng vùng đồng bào DTTS từng bước được đầu tư nâng cấp

và kiên cố hóa; góp phần đáng kể trong thay đổi bộ mặt nông thôn vùng DTTS và thu hẹp dần khoảng cách giữa các vùng, tạo mối quan hệ bình đẳng giữa các dân tộc trong tỉnh Đến nay 100% xã vùng đồng bào DTTS đã có đường ô tô thảm nhựa thông suốt đến trung tâm xã; 100% xã được phủ sống truyền hình, phát thanh; 98%

hộ sử dụng điện lưới quốc gia; 88,3% hộ được sử dụng nước sạch hợp vệ sinh; 17/17 xã thuần đồng bào DTTS có nhà văn hóa; 100% thôn, bản có nhà sinh hoạt cộng đồng; tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng giảm còn 21,6%; 100% đồng bào DTTS thuộc vùng khó khăn, diện hộ nghèo, hộ cận nghèo được cấp miễn phí thẻ bảo hiểm y tế; thực hiện kịp thời việc cấp phát báo, tạp chí miễn phí cho người có uy tín trong vùng đồng bào DTTS Nền kinh tế có sự chuyển biến đáng kể, sản xuất ngày càng ổn định; đồng bào đã chuyển một bước từ tập quán sản xuất lạc hậu, độc canh sang áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật; đưa các giống mới có năng suất cao, chất lượng tốt và sản xuất trên diện rộng; chuyển dịch một bước từ sản xuất số lượng sang chú trọng chất lượng, đã có chuyển biến thật sự từ sản xuất “tự cấp, tự túc” sang sản xuất hàng hóa

II Khái quát chung tình hình phát triển giáo dục

1 Mạng lưới trường, lớp vùng DTTS và miền núi ngày càng được phủ kín

trên các địa bàn thôn, xã, huyện Cấp ủy, chính quyền địa phương các cấp luôn quan tâm chỉ đạo triển khai thực hiện chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước

về giáo dục; cơ sở trường, lớp, trang thiết bị phục vụ được quan tâm đầu tư; việc ứng dụng công nghệ thông tin vào quản lý và giảng dạy được chú ý tăng cường góp phần nhằm nâng cao chất lượng giáo dục trong vùng đồng bào DTTS và miền núi Đến năm học 2018-2019, toàn tỉnh có 616 trường: 191 trường mầm non (công lập :

154 trường, ngoài công lập: 37 trường), 262 trường tiểu học (công lập: 261 trường, ngoài công lập: 01 trường), 130 trường THCS (trong đó có 117 trường THCS, 04 trường Phổ thông DTNT cấp huyện, 09 trường TH & THCS), 28 trường THPT và phổ thông nhiều cấp học (trong đó có 24 trường THPT công lập, 01 trường PT DTNT tỉnh, 01 trường THPT chuyên, 02 trường THPT ngoài công lập nhiều cấp học), 01 trường đại học, 03 trường cao đẳng, 01 trường trung cấp nghề

2 Công tác phổ cập giáo dục

Đến nay toàn tỉnh đã đạt phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ 5 tuổi (năm 2016), đạt phổ cập giáo dục tiểu học mức độ 2 (năm 2016) và hiện nay đang tiếp

Trang 3

tục duy trì; phổ cập giáo dục THCS mức độ 1 (năm 2016) và hiện nay đang phấn đấu hoàn thành mức độ 2 (8/10 huyện đạt mức độ 1, 2/10 huyện đạt mức độ 2) Việc huy động học sinh đến trường mầm non ngày một tăng, tỷ lệ huy động trẻ đi học mẫu giáo năm học 2018-2019 là 87,23%, trong đó số trẻ em 5 tuổi đến lớp là 99,61%; tỷ lệ học sinh đến trường so với số trẻ em trong độ tuổi tiểu học đạt mức cao 99,99% Học sinh THCS có xu hướng giảm, năm học 2010-2011 có 80.265 học sinh, năm học 2018-2019 có 78.016 học sinh, chỉ chiếm 90,40% so với dân số trong độ tuổi 11 – 14 tuổi Học sinh THPT có xu hướng giảm do thực hiện phân luồng học sinh sau THCS, năm học 2010-2011 có 45.376 học sinh đến năm học 2018-2019 có 33.520 học sinh, giảm 11.856 học sinh

3 Chất lượng giáo dục các trường thuộc vùng đồng bào DTTS

- Năm học 2018-2019, toàn tỉnh có 23.824 học sinh dân tộc thiểu số học ở cấp học mầm non và phổ thông, chiếm tỷ lệ 8,15%/tổng số học sinh toàn tỉnh, trong đó: nhà trẻ 39 cháu, mẫu giáo 4.429 cháu, tiểu học: 10.942 học sinh, trung học cơ sở: 6.359 học sinh, trung học phổ thông: 1.988 học sinh, giáo dục thường xuyên: 67 học sinh Trong đó: 04 trường Phổ thông Dân tộc nội trú cấp huyện (Bắc Bình, Hàm Thuận Bắc, Hàm Thuận Nam, Tánh Linh) có 38 lớp/1.090 học sinh (lớp 6 có

9 lớp/288 ho4c sinh, lớp 7 có 9 lớp /299 học sinh, lớp 8 có 10 lớp/252 học sinh, lớp

9 có 10 lớp/251 học sinh); trường PTDTNT tỉnh có 26 lớp/760 học sinh (lớp 10 có

10 lớp/321 học sinh, lớp 11 có 8 lớp/241 học sinh, lớp 12 có 8 lớp/198 học sinh)

- Tại 13 xã vùng cao, vùng đồng bào DTTS đều có hệ thống trường mầm non, trường tiểu học, trường THCS đảm bảo huy động học sinh trong độ tuổi ra lớp có 12 trường tiểu học tổ chức dạy tiếng Chăm cho học sinh dân Chăm với 137 lớp/3.340 em Các địa phương có đông đồng bào DTTS đều xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện Đề án “Tăng cường tiếng Việt cho trẻ em mầm non, học sinh tiểu học vùng dân tộc thiểu số giai đoạn 2016 – 2020, định hướng đến năm 2025” theo kế hoạch số 846/KH-UBND ngày 10/2/2017 của UBND tỉnh Bình Thuận;

4 Cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ dạy và học

Cơ sở, vật chất 04 trường phổ thông Dân tộc nội trú cấp huyện và trường Phổ thông Dân tộc nội trú tỉnh hiện đáp ứng nhu cầu phục vụ dạy và học cũng như ăn,

ở, sinh hoạt cho học sinh dân tộc thiểu số

5 Các chính sách của Trung ương và địa phương về hỗ trợ phát triển giáo dục vùng DTTS và miền núi

Trang 4

5.1 Chính sách phát triển, củng cố mạng lưới trường lớp vùng DTTS và miền núi

- Quyết định số 1640/QĐ-TTg ngày 21/9/2011 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án củng cố và phát triển hệ thống Trường phổ thông dân tộc nội trú giai đoạn 2011-2015

- Quyết định số 2701/QĐ-UBND ngày 15/12/2011 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về việc thành lập Ban Điều hành duyệt Đề án Củng cố và phát triển hệ thống Trường phổ thông dân tộc nội trú giai đoạn 2011-2015

- Kế hoạch 5707/KH-UBND ngày 01/12/2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh về Củng cố và phát triển hệ thống Trường phổ thông dân tộc nội trú giai đoạn 2011-2015

- Quyết định số 1677/QĐ-TTg ngày 03/12/2018 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án phát triển Giáo dục mầm non giai đoạn 2018 – 2025 và Kế hoạch số 2413/KH-UBND ngày 03/7/2019 của UBND tỉnh Bình Thuận về thực hiện Đề án “Phát triển Giáo dục mầm non giai đoạn 2018 – 2025 trên địa bàn tỉnh”

5.2 Chính sách đối với giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục vùng DTTS

Giáo viên, cán bộ quản lý giáo dục vùng DTTS, miền núi được thực hiện theo các quy định: Nghị định số 116/2010/NĐ-CP ngày 24/12/2010 của Chính phủ

về chính sách đối với cán bộ, công chức, viên chức và người hưởng lương trong lực lượng vũ trang công tác ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; Nghị định số 61/2006/NĐ-CP ngày 20/6/2006 của Chính phủ về chính sách đối với nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục công tác ở các trường chuyên biệt, ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; Nghị định số 19/2013/NĐ-CP ngày 23/3/2013 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 61/2006/NĐ-CP; Nghị định số 06/2018/NĐ-CP ngày 05/01/2018 của Chính phủ quy định chính sách hỗ trợ ăn trưa đối với trẻ em mẫu giáo và chính sách đối với giáo viên mầm non

5.3 Chính sách đối với học sinh vùng DTTS

- Thực hiện miễn, giảm học phí và hỗ trợ chi phí học tập cho học sinh theo quy định tại Nghị định số 49/2010/NĐ-CP và Nghị định số 74/2013/NĐ-CP của Chính phủ:

+ Hỗ trợ chi phí học tập cho học sinh các cấp phổ thông: Bình quân mỗi năm

hỗ trợ khoảng gần 10.000 học sinh (trong đó: 6.990 học sinh tiểu học, 2.316 học sinh THCS và 544 học sinh THPT)

Trang 5

+ Giảm học phí: Bình quân mỗi năm giảm học phí gần 3.000 học sinh.

+ Miễn học phí: Bình quân mỗi năm miễn học phí gần 7.000 học sinh

- Thực hiện Quyết định số 60/2011/QĐ-TTg ngày 26/102/011 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách phát triển giáo dục mầm non giai đoạn 2011-2015: Bình quân mỗi năm hỗ trợ gần 4.500 học sinh mẫu giáo từ 3 đến 4 tuổi

- Thực hiện chế độ miễn, giảm học phí và hỗ trợ chi phí học tập theo quy định tại Nghị định số 86/2015/NĐ-CP ngày 02/10/2015 của Chính phủ quy định về

cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập từ năm 2015-2016 đến năm 2020-2021: Kinh phí hỗ trợ khoảng 1.293 triệu đồng

- Thực hiện chính sách hỗ trợ học sinh trường phổ thông dân tộc nội trú theo Thông tư liên tịch số 109/2009/TTLT-BTC-BGDĐT ngày 29/5/2009 của Bộ Tài chính, Bộ Giáo dục và Đào tạo: Kinh phí cấp khoảng 95.474 triệu đồng

- Thực hiện Quyết định số 35/2014/QĐ-UBND ngày 12/8/2014 của UBND tỉnh Bình Thuận quy định chế độ cho học sinh dân tộc thiểu số học nghề tại trường Cao đẳng nghề Bình Thuận: Tổng số học sinh dân tộc thiểu số được xét tuyển từ năm 2014 đến 2019 là 647 học sinh (trong đó: số học sinh đã tốt nghiệp là 78, học sinh đang học là 215, học sinh bỏ học là 354); trung bình hàng năm là 2.228,4 triệu đồng

- Chính sách trợ cấp đối với học sinh dân tộc thiểu số ở các thôn, xã miền núi, vùng cao trên địa bàn tỉnh Bình Thuận theo Quyết định số 93/2008/QĐ-UBND ngày 31/10/2008 và Quyết định số 05/2013/QĐ-UBND ngày 24/01/2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận

- Chính sách trợ cấp đối với học sinh, sinh viên là người dân tộc thiểu số của tỉnh đang học tại các trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp trong cả nước theo Quyết định số 09/2009/QĐ-UBND ngày 09/02/2009 và Quyết định số

04/2013/QĐ-UBND ngày 15/01/2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận (nội dung báo cáo cụ thể tại phần II).

Phần II TÌNH HÌNH TRIỂN KHAI, KẾT QUẢ THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH TRỢ CẤP HỌC SINH, SINH VIÊN VÙNG DÂN TỘC THIỂU SỐ, MIỀN NÚI THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 93/2008/QĐ-UBND (QĐ SỐ 05/2013/QĐ-UBND)

VÀ QUYẾT ĐỊNH SỐ 09/2009/QĐ-UBND (QĐ SỐ 04/2013/QĐ-UBND)

Trang 6

(Giai đoạn 2010 – 2019)

I Công tác chỉ đạo triển khai thực hiện

Thực hiện Quyết định số 07/2006/QĐ-TTg ngày 10/01/2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chương trình phát triển kinh tế - xã hội các xã đặc biệt khó khăn vùng đồng bào DTTS và miền núi giai đoạn 2006 – 2010; Nghị định

số 75/2006/NĐ-CP ngày 02/8/2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục, Ủy ban nhân dân tỉnh đã ban hành Quyết định số 93/2008/QĐ-QĐ-UBND ngày 31/10/2008 về việc quy định chế độ trợ cấp đối với học sinh dân tộc thiểu số ở các thôn, xã, miền núi, vùng cao trên địa bàn tỉnh Bình Thuận và Quyết định số 09/2009/QĐ-UBND ngày 09/02/2009 về việc ban hành Quy định chế độ trợ cấp đối với học sinh, sinh viên là người dân tộc thiểu

số của tỉnh đang học tại các trường Đại học, Cao đẳng, Trung học chuyên nghiệp trong cả nước

Đến năm 2013, thực hiện Nghị quyết số 17/2011/NQ-HĐND ngày 14/12/2011 của Hội đồng nhân dân tỉnh về phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa giai đoạn 2011 – 2015

và định hướng đến năm 2020; đồng thời, để phù hợp với các quy định của văn bản quy phạm pháp luật và tình hình thực tế tại địa phương, Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận ban hành Quyết định số 05/2013/QĐ-UBND ngày 24/01/2013 về sửa đổi, bổ sung một số điều Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 93/2008/QĐ-QĐ-UBND ngày 31/10/2008 về việc quy định chế độ trợ cấp đối với học sinh dân tộc thiểu số ở các thôn, xã, miền núi, vùng cao trên địa bàn tỉnh Bình Thuận và Quyết định số 04/2013/QĐ-UBND ngày 15/01/2013 về việc sửa đổi một số điều của Quyết định số 09/2009/QĐ-UBND ngày 09/02/2009 về việc ban hành Quy định chế độ trợ cấp đối với học sinh, sinh viên là người dân tộc thiểu số của tỉnh đang học tại các trường Đại học, Cao đẳng, Trung học chuyên nghiệp trong cả nước

Trên cơ sở đó, các sở, ngành: Giáo dục và Đào tạo, Tài chính và Ban Dân tộc tỉnh đã ban hành công văn liên sở hướng dẫn triển khai thực hiện Hàng năm, giao

Sở Tài chính tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh phân khai kinh phí thực hiện Quyết định số 93/2008/QĐ-UBND và Quyết định số 05/2013/QĐ-UBND trực tiếp đến các huyện; Ban Dân tộc tỉnh trực tiếp thực hiện việc chi trả cho học sinh, sinh viên

là người dân tộc thiểu số theo Quyết định số 09/2009/QĐ-UBND và Quyết định số 04/2013/QĐ-UBND theo quy định thủ tục hành chính

II Tình hình, kết quả tổ chức triển khai thực hiện

Trang 7

1 Thực hiện Quyết định số 93/2008/QĐ-UBND ngày 31/10/2008 và Quyết định số 05/2013/QĐ-UBND ngày 15/01/2013 của UBND tỉnh về việc quy định chế độ trợ cấp cho học sinh dân tộc thiểu số ở các thôn, xã miền núi, vùng cao trên địa bàn tỉnh Bình Thuận: Từ năm học 2010 - 2011 đến năm học 2018 –

2019 đã trợ cấp cho 63.861 học sinh/67,518 triệu đồng Bình quân hàng năm thực hiện trợ cấp cho trên 1.200 em học sinh Mẫu giáo, trên 4.100 em học sinh Tiểu học, gần 2.000 em học sinh Trung học cơ sở với số tiền trên 7.500 triệu đồng

Qua 09 năm triển khai, thực hiện, nhờ có chính sách giáo dục đúng đắn theo Quyết định số 93/2008/QĐ-UBND ngày 31/10/2008 và Quyết định số 05/2013/QĐ-UBND ngày 15/01/2013 của UBND tỉnh về việc quy định chế độ trợ cấp cho học sinh dân tộc thiểu số ở các thôn, xã miền núi, vùng cao trên địa bàn tỉnh Bình Thuận, công tác giáo dục trong vùng đồng bào các DTTS những năm gần đây đã đạt được những kết quả rất tích cực và hiệu quả; tỷ lệ huy động học sinh là con em đồng bào dân tộc Cơ Ho, Raglay, Chơ Ro, Rai ở bậc học Mẫu giáo, Tiểu học, Trung học cơ sở ngày càng cao; tình trạng bỏ học giữa chừng ngày càng giảm, góp phần đáng kể trong việc nâng cao trình độ dân trí, tạo nguồn cán bộ cơ sở là người dân tộc thiểu số cho các xã miền núi, vùng cao trên địa bàn tỉnh

2 Kết quả thực hiện chính sách hỗ trợ chi phí học tập theo Nghị định số 86/2015/NĐ-CP ngày 02/10/2015 của Chính phủ: Từ năm học 2015-2016 đến

năm học 2018-2019 là 8.282,3 triệu đồng/11.889 học sinh

3 Kết quả thực hiện chính sách hỗ trợ học sinh ở xã, thôn đặc biệt khó khăn theo Nghị định 116/2016/NĐ-CP ngày 18/7/2016: Từ năm học 2016-2017

đến năm học 2018-2019: hỗ trợ bằng tiền mặt 558,3 triệu đồng/797 học sinh, hỗ trợ bằng gạo 29.535 kg/188 học sinh, trị giá 261,4 triệu đồng

4 Kết quả thực hiện chính sách hỗ trợ cho học sinh, sinh viên theo Quyết định số 09/QĐ-UBND và Quyết định số 04/2013/QĐ-UBND của UBND tỉnh:

Từ năm 2010 đến năm 2019: Đã chi trả chế độ trợ cấp cho 884 học sinh, sinh viên với tổng kinh phí trên 9.305 triệu đồng Bình quân năm hỗ trợ khoảng 100 học sinh, sinh viên/1000 triệu đồng

5 Kết quả thực hiện chính sách hỗ trợ chi phí học tập đối với sinh viên là người dân tộc thiểu số tại các cơ sở giáo dục đại học theo Quyết định số 66/2013/QĐ-TTg: 75 triệu đồng/13 sinh viên.

6 Đánh giá và so sánh kết quả thực hiện các chính sách hỗ trợ giáo dục của Trung ương và của tỉnh

Trang 8

6.1 Đánh giá, so sánh Quyết định số 09/QĐ-UBND và Quyết định số 04/2013/QĐ-UBND của UBND tỉnh với Quyết định số 66/2013/QD-TTg của Thủ tướng Chính phủ

6.1.1.Đánh giá Quyết định số 09/QĐ-UBND và Quyết định số 04/2013/QĐ-UBND của 04/2013/QĐ-UBND tỉnh.

a) Mặt được:

Kết quả tốt nghiệp chương trình trung học chuyên nghiệp, cao đẳng, đại học chiếm tỷ lệ cao (100%), đến nay chưa có trường hợp nào nghỉ học giữa chừng Tính bình quân mỗi học sinh, sinh viên được hưởng trợ cấp khoảng 10.000.000 đồng/năm; với số tiền ấy đã hỗ trợ được một phần chi phí cho các em trong quá trình học tập ở các trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp trong cả nước, giảm bớt khó khăn về kinh tế cho gia đình và giúp cho các em yên tâm học tập để có được nghề nghiệp ổn định cuộc sống lâu dài Bên cạnh đó, chính sách này

đã góp phần không nhỏ trong việc triển khai thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo ở vùng đồng bào DTTS, nhất là đối với đồng bào dân tộc Cơ Ho, Raglay, Rai, Chơ Ro là những thành phần dân tộc có số lượng người có trình độ học vấn, trình độ chuyên môn (cao đẳng, đại học)… vẫn còn khá thấp so với người Kinh và các thành phần dân tộc thiểu số khác như Chăm, Hoa, Tày, Nùng… Qua

đó, đã đào tạo ra nguồn lực lớn về đội ngũ lao động có trình độ, tay nghề cao, góp phần quan trọng trong việc xây dựng nguồn nhân lực trong vùng đồng bào DTTS thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa (CNH – HĐH) đất nước theo Nghị quyết số 52/NQ-CP ngày 15/6/2016 của Chính phủ về việc đẩy mạnh phát triển nguồn nhân lực các dân tộc thiểu số giai đoạn 2016-2020 và định hướng đến năm 2030 và Kế hoạch số 1575/KH-UBND ngày 03 tháng 5 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận về đẩy mạnh phát triển nguồn nhân lực các dân tộc thiểu số giai đoạn

2016 – 2020 và định hướng đến năm 2030

b) Mặt hạn chế:

- Học sinh, sinh viên tốt nghiệp ra trường chiếm tỷ lệ rất cao nhưng chưa xác định được số lượng đã có việc làm ổn định, đúng ngành nghề; mặt khác, sau khi tốt nghiệp các em thường ở lại các thành phố lớn để tìm kiếm công việc có mức lương cao, rất ít em trở về địa phương do không có công việc phù hợp hoặc địa phương không có nhu cầu về ngành, nghề các em đã được đào tạo, ví dụ như: giáo viên, y sĩ

đa khoa

- Số học sinh, sinh viên có việc làm trái với ngành nghề đào tạo hoặc thất nghiệp, chiếm tỷ lệ khá cao (khoảng 30%) do không tìm được nghề phù hợp với

Trang 9

ngành đào tạo cũng như do khả năng, trình độ chuyên môn của các em không đáp ứng được yêu cầu của các cơ quan, doanh nghiệp

6.1.2 Đánh giá so sánh Quyết định số 09/QĐ-UBND và Quyết định số 04/2013/QĐ-UBND của UBND tỉnh với Quyết định số 66/2013/QD-TTg của Thủ tướng Chính phủ

- Về đối tượng và phạm vi áp dụng:

Đối tượng của Quyết định 09, 04 tập trung cho 04 thành phần dân tộc chủ yếu là Cơ Ho, Raglay, Rai, Chơ Ro (là các dân tộc có nguồn nhân lực thấp so với các dân tộc khác); các dân tộc thiểu số còn lại phải là hộ nghèo, hộ gia đình chính sách cách mạng (có ưu tiên theo thành phần dân tộc) và quy định theo từng địa bàn

cụ thể Đối tượng theo Quyết định 66/2013/QĐ-TTg của Thủ tướng chính phủ chỉ tập trung sinh viên là người dân tộc thiểu số thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo (không

ưu tiên theo thành phần dân tộc) và không quy định địa bàn cụ thể

So với Quyết định số 66/2013/QĐ-TTg thì Quyết định số 09, 04 của Ủy ban nhân dân tỉnh có sự đầu tư tập trung, chủ yếu là dành cho các thành phần dân tộc có chất lượng nguồn nhân lực thấp, rất ít người có trình độ học vấn cao, đó là: dân tộc

Cơ Ho, Raglay, Rai và Chơ Ro Đối tượng của Quyết định số 66/2013/QĐ-TTg có

sự dàn trải và không quy định theo địa bàn cụ thể Do đó, nếu muốn đảm bảo đạt mục tiêu về đẩy mạnh phát triển nguồn nhân lực các dân tộc thiểu số giai đoạn

2016 – 2020 và định hướng đến năm 2030 thì việc tiếp tục thực hiện các chế độ hỗ trợ cho học sinh thuộc 04 dân tộc dân tộc thiểu số theo Quyết định số 09 và Quyết định 04 của Ủy ban nhân dân tỉnh là tất yếu

- Về mức hỗ trợ:

+ Quyết định số 09, 04: Mức hỗ trợ theo từng bậc học (đại học 0,8 lần mức

lương tối thiểu chung; cao đẳng, trung học chuyên nghiệp: 0,7 lần mức lương tối thiểu chung) và được hưởng 10 tháng/năm Ngoài ra, còn có hỗ trợ tiền tàu xe (04 lần/năm) và tiền khen thưởng theo từng loại tiên tiến, xuất sắc

+ Quyết định số 66/2013/QĐ-TTg: Mức hỗ trợ chung cho bậc đại học và cao

đẳng là 60% tức 0,6 lần mức lương tối thiểu chung và được hưởng không quá 10 tháng/năm

Như vậy, mức hỗ trợ của Quyết định số 09, 04 cao hơn Quyết định số

66/2013/QĐ-TTg từ 150.000 đồng đến 298.000 đồng (chưa tính mức hỗ trợ tiền tàu xe và khen thưởng) Trong tình hình thực tế hiện nay, với giá cả thị trường luôn

tăng, bên cạnh đó, với đặc điểm tâm lý e ngại, ít tiếp cận với môi trường xã hội

Trang 10

năng động ở các thành phố lớn và mức thu nhập của các hộ gia đình đồng bào dân tộc thiểu số ở các vùng cao, miền núi thường thấp hơn so với đồng bằng và thành thị; với mức hỗ trợ theo Quyết định số 66/2013/QĐ-TTg vừa nêu trên là rất thấp, không tạo được mức sống ổn định cho các sinh viên người dân tộc thiểu số yên tâm học tập, nhất là đối với học sinh, sinh viên thuộc các dân tộc Cơ Ho, Raglay, Rai và Chơ Ro

6.2 Đánh giá, so sánh Quyết định số 93/QĐ-UBND và Quyết định số 05/2013/QĐ-UBND của UBND tỉnh với Nghị định số 86/2013/NĐ-CP của Chính phủ

6.2.1 Đánh giá Quyết định số 93/QĐ-UBND và Quyết định số 05/2013/QĐ-UBND của UBND tỉnh

a) Mặt được:

- Chế độ trợ cấp cho học sinh dân tộc thiểu số ở các thôn, xã miền núi, vùng cao trên địa bàn tỉnh Bình Thuận theo Quyết định số 93 và Quyết định số 05 của

Ủy ban nhân dân tỉnh đã góp phần giải quyết những khó khăn vể chi phí học tập đối với học sinh các dân tộc Cơ Ho, Raglay, Rai và Chơ Ro trên địa bàn tỉnh; giúp gia đình học sinh giảm bớt khó khăn về kinh tế và tạo động lực mạnh mẽ để học sinh tiếp tục đến trường; giảm tỷ lệ bỏ học ở trẻ em trong độ tuổi đến trường và góp phần không nhỏ trong công tác phổ cập giáo dục và xóa mù chữ theo chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước ta

- Đây chính là nền tảng để tạo nguồn nhân lực có tri thức trong cộng đồng các dân tộc Cơ Ho, Raglay, Rai và Chơ Ro nói riêng và các dân tộc thiểu số và trong toàn tỉnh nói chung

b) Mặt hạn chế:

- Mức hỗ trợ theo Quyết định số 93, Quyết định số 05 đối với học sinh mẫu giáo là 70.000 đồng/tháng, đối với học sinh tiểu học và trung học cơ sở là 140.000 đồng/tháng; so với tình hình giá cả hiện nay thì mức hỗ trợ này là khá thấp và không đáp ứng được nhu cầu chính đáng của học sinh; dễ dẫn đến tình trạng bỏ học

do học sinh dân tộc thiểu số, hộ nghèo không đủ điều kiện để tiếp tục đến trường

- Kinh phí chuyển về địa phương có lúc còn chậm; việc cấp phát cho học sinh

ở học kỳ II thường rơi vào kỳ nghỉ hè

- Đối tượng của Quyết định số 93, 05 với Nghị định số 86/2015/NĐ-CP còn chồng chéo, do đó gây khó khăn trong công tác tách nguồn kinh phí để quyết toán

Ngày đăng: 29/06/2023, 22:40

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w