1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Dự Thảo Bc Nông Thôn Mới.doc

61 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kết Quả Thực Hiện Tiêu Chí Huyện Nông Thôn Mới Năm 2020
Trường học Ủy ban nhân dân huyện Yên Phong
Thể loại báo cáo
Năm xuất bản 2020
Thành phố Yên Phong
Định dạng
Số trang 61
Dung lượng 487,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ỦY BAN NHÂN DÂN ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN YÊN PHONG CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập Tự do Hạnh phúc Số /BC UBND Yên Phong, ngày tháng 6 năm 2020 BÁO CÁO Kết quả thực hiện tiêu chí huyện nông th[.]

Trang 1

ỦY BAN NHÂN DÂN

HUYỆN YÊN PHONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: /BC-UBND Yên Phong, ngày tháng 6 năm 2020

BÁO CÁO Kết quả thực hiện tiêu chí huyện nông thôn mới năm 2020

của huyện Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh

Căn cứ các quyết định của Thủ tướng Chính phủ: Quyết định số558/QĐ-TTg ngày 05/4/2016 về việc ban hành tiêu chí huyện nông thôn mới

và quy định thị xã, thành phố trực thuộc cấp tỉnh hoàn thành nhiệm vụ xâydựng nông thôn mới; Quyết định số 1980/QĐ-TTg ngày 17/10/2016 về việcban hành Bộ tiêu chí Quốc gia về xã nông thôn mới giai đoạn 2016-2020;Quyết định số 2540/QĐ-TTg ngày 30/12/2016 về việc ban hành Quy định điềukiện, trình tự, thủ tục, hồ sơ xét, công nhận, công bố địa phương đạt chuẩnnông thôn mới; địa phương hoàn thành nhiệm vụ xây dựng nông thôn mới giaiđoạn 2016-2020;

UBND huyện Yên Phong xây dựng Báo cáo kết quả thực hiện tiêu chíhuyện nông thôn mới năm 2020 của huyện Yên Phong với những nội dungchính sau:

Phần thứ nhất ĐẶC ĐIỂM CHUNG

I KHÁI QUÁT TÌNH HÌNH CHUNG

1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội

1.1 Điều kiện tự nhiên

Huyện Yên Phong nằm ở phía Tây Bắc của tỉnh Bắc Ninh, cách Trungtâm tỉnh 15 km, cách thủ đô Hà Nội 40 km Huyện Yên Phong có ranh giớihành chính như sau:

- Phía Bắc giáp huyện Hiệp Hòa tỉnh Bắc Giang

- Phía Nam giáp huyện Tiên Du và thị xã Từ Sơn

- Phía Đông giáp Thành phố Bắc Ninh

- Phía Tây giáp huyện Sóc Sơn Thành phố Hà Nội

- Hiện nay huyện có 45 cơ quan, đơn vị (gồm: 19 cơ quan, đơn vị thuộcUBND huyện; 12 ban, ngành, đoàn thể thuộc Huyện ủy và 14 xã, thị trấn) và

48 trường học công lập thuộc UBND huyện

Huyện Yên phong có 14 đơn vị hành chính gồm: 01 thị trấn (Thị trấnChờ) và 13 xã (Đông Thọ, Tam Giang, Yên Trung, Thụy Hòa, Đông Tiến, ĐôngPhong, Long Châu, Tam Đa, Hòa Tiến, Yên Phụ, Văn Môn, Dũng Liệt và Trung

Dự thảo

Trang 2

Nghĩa); với 75 thôn, làng, khu phố Với tổng diện tích tự nhiên là 96,86km2, dân

số hơn 194.364 người (khu vực nông thôn 175.850 người)

Trên địa bàn huyện có các tuyến đường giao thông quan trọng chạy quanhư QL18, QL3B Ngoài ra, huyện còn có các đường tỉnh lộ (TL286, TL277,

TL 295, TL 277 mới ) cùng với hệ thống các tuyến đường huyện, đường liên

xã rất thuận lợi trong giao thông, vận chuyển hàng hoá và hành khách, giao lưuvới các tỉnh trong cả nước

1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội

Tính đến tháng 6/2020, Tổng sản phẩm GRDP trên địa bàn (bao gồm cảkhu vực nhà nước và khu vực có vốn đầu tư nước ngoài) ước đạt 40.767 tỷ đồng(giá hiện hành), giảm 6,7 % so với cùng kỳ năm 2019 Trong đó: giá trị khu vựcnông nghiệp là 454,394 tỷ đồng, chiếm tỷ trọng 1,1 % (tăng 2,9 % so với cùng

kỳ 2019); giá trị khu vực công nghiệp-xây dựng là 38.667,389 tỷ đồng, chiếm tỷtrọng 94,8 % (giảm 7,4 % so với cùng kỳ 2019); giá trị khu vực dịch vụ là1.645,31 tỷ đồng, chiếm tỷ trọng 4 % (tăng 8,3 % so với cùng kỳ 2019)

Tổng sản phẩm GRDP của địa phương ước đạt 3.155,877 tỷ đồng (giáhiện hành), giảm 7,5 % so với cùng kỳ năm 2019 Trong đó: giá trị khu vựcnông nghiệp là 454,394 tỷ đồng, chiếm tỷ trọng 14,4 % (tăng 2,9 % so với cùng

kỳ 2019); giá trị khu vực công nghiệp-xây dựng là 1.635,097 tỷ đồng, chiếm tỷtrọng 51,8 % (giảm 18,1 % so với cùng kỳ 2019); giá trị khu vực dịch vụ là1.066,386 tỷ đồng, chiếm tỷ trọng 33,8 % (tăng 9,8 % so với cùng kỳ 2019)

Người dân Yên Phong có truyền thống yêu lao động, cần cù và khéo léo.Phát huy truyền thống văn hiến và cách mạng, tiềm năng, lợi thế và vị trí địa

lý, những năm qua, được sự quan tâm của Trung ương, của tỉnh, sự tập trunglãnh đạo, chỉ đạo của Huyện ủy, UBND huyện, sự cố gắng của các cấp, cácngành, sự tham gia đóng góp tích cực của nhân dân trong huyện, kinh tế- xãhội của huyện nói chung, sản xuất nông nghiệp, xây dựng nông thôn mới nóiriêng đã đạt được kết quả nổi bật

Ngay sau khi Khu công nghiệp Yên Phong I đi vào hoạt động đã tạo ramột diện mạo mới cho ngành công nghiệp của Yên Phong cũng như tỉnh BắcNinh, huyện có sự chuyển dịch mạnh mạnh mẽ cơ cấu kinh tế từ nông nghiệp

là chủ yếu sang công nghiệp và dịch vụ chiếm tỷ trọng lớn trong cơ cấu kinh

tế; huy động được lượng vốn đầu tư lớn của các thành phần kinh tế trong và ngoài nước, nâng cao hiệu quả sử dụng đất Hình thức đầu tư xây dựng kết cấu

hạ tầng đa dạng, đồng bộ, hiện đại và phù hợp với điều kiện thực tế, góp phầnthay đổi diện mạo của địa phương, tạo điều kiện thuận lợi cho việc đẩy mạnhthu hút đầu tư vào các Khu công nghiệp trên địa bàn huyện Sự phát triển côngnghiệp đã góp phần quan trọng trong việc giải quyết việc làm, đào tạo nguồnnhân lực, nâng cao thu nhập, đời sống và trình độ cho người dân trên địa bànhuyện cũng như người dân tại các địa phương khác trên cả nước

Trang 3

Cùng với sự phát triển của công nghiệp, trong những năm qua, sản xuấtnông nghiệp của huyện luôn được tỉnh và huyện quan tâm, với nhiều chínhsách và cơ chế hỗ trợ sản xuất nông nghiệp đã tạo ra sự chuyển dịch cơ cấukinh tế nông nghiệp trên địa bàn và góp phần khuyến khích người dân pháttriển sản xuất nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa tập trung, phát triểnrộng các sản phẩm là thế mạnh của huyện, đem lại hiệu quả kinh tế, đáp ứngnhu cầu của thị trường.

Hạ tầng nông thôn với nhiều công trình về giao thông, trường học, thiếtchế văn hóa được đầu tư nâng cấp và tu bổ sửa chữa, các ngành nghề ở nôngthôn được tập trung chỉ đạo, hỗ trợ Phát triển các vùng sản xuất khoai tây,vùng sản xuất lúa năng suất, chất lượng cao được mở rộng góp phần nâng caothu nhập, cải thiện đời sống cho người dân ở nông thôn

Yên Phong là miền quê có hệ thống di sản văn hóa đa dạng, đặc sắc vớinhiều di tích lịch sử (trong tổng số 73 di tích được cấp bằng công nhận cấpQuốc gia, cấp tỉnh; có 37 di tích cấp quốc gia, 36 di tích cấp tỉnh) Lễ hội dângian phong phú và đặc sắc, Yên Phong còn là vùng quê du lịch hấp dẫn cho dukhách trong nước và quốc tế

Yên Phong cũng là miền quê vốn có truyền thống thượng võ và lòngyêu nước nồng nàn, các thế hệ người dân Yên Phong luôn có tinh thần đoànkết, tích cực tham gia đóng góp vào công cuộc đấu tranh chống giặc ngoạixâm, bảo vệ tổ quốc Yên Phong có địa danh nổi tiếng là dòng sông NhưNguyệt, nơi đây năm 1077, người anh hùng dân tộc Lý Thường Kiệt đã chỉ huyquân và dân ta đánh tan 30 vạn quân xâm lược nhà Tống, chiến công đó mãimãi đi vào trang sử hào hùng của dân tộc Việt Nam Những con người, nhữngđịa danh đó mãi khắc sâu trong tâm khảm của chúng ta, trường tồn với nonsông đất nước

Người dân Yên Phong luôn quan tâm đến việc phát triển kinh tế, ngoàiviệc chăn nuôi, trồng trọt còn nghề phụ khác như: Trồng dâu nuôi tằm, dệt vải

ra đời từ rất sớm và phát triển rộng rãi ở Vọng Nguyệt (Tam Giang), nghề tređan ở Đông Xuyên, Đông Thái; nghề cày bừa ở Đông Xuất, nấu rượu ở QuanĐình, Đại Lâm, mì gạo ở Đại Lâm(Tam Đa), Cầu Gạo (Yên Phụ), Nghề cô đúcnhôm ở Văn Môn…

Huyện đã tập trung hoàn thành xây dựng 100% các trường Mầm non,Tiểu học, Trung học cơ sở đạt chuẩn Quốc gia, tiếp tục quan tâm công tácchăm sóc sức khỏe nhân dân, giảm nghèo và an sinh xã hội, tỷ lệ hộ nghèogiảm mạnh còn dưới 2%; đẩy mạnh các hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể dụcthể thao nhằm nâng cao sức khỏe và đời sống tinh thần của người dân tronghuyện Cảnh quan môi trường nông thôn có chuyển biến tích cực

Trang 4

An ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội trên địa bàn huyện được tăngcường, các nhiệm vụ Quân sự Quốc phòng đảm bảo Hệ thống chính trị từhuyện đến cơ sở được củng cố, giữ vững.

Phong trào xây dựng NTM được đẩy mạnh, đạt được nhiều thành tựuquan trọng Năm 2014, huyện có xã Đông Thọ (xã điểm) được công nhận đạtchuẩn NTM; năm 2015 có thêm 03 xã: Tam Giang, Thụy Hòa, Yên Trung đượccông nhận đạt chuẩn NTM; năm 2016 có các xã: Long Châu, Đông Phong,Đông Tiến được công nhận đạt chuẩn NTM; năm 2017 xã Hòa Tiến, Tam Đađược công nhận đạt chuẩn NTM; xã Yên Phụ được công nhận đạt chuẩn NTMnăm 2018; năm 2019 có thêm 03 xã được công nhận đạt chuẩn NTM là TrungNghĩa, Dũng Liệt và Văn Môn, đạt tỷ lệ 100% số xã

Nông nghiệp, nông dân và nông thôn luôn được quan tâm đầu tư, sảnxuất nông nghiệp phát triển theo hướng sản xuất hàng hóa tập trung và bướcđầu hình thành phát triển nông nghiệp công nghệ cao

Nhân dân trong huyện có truyền thống lịch sử văn hóa, văn hiến và cáchmạng; cần cù, sáng tạo trong lao động sản xuất, kinh doanh Huyện có nhiều ditích lịch sử văn hóa, làng nghề, kinh tế tư nhân, hộ cá thể phát triển là nền tảngvững chắc cho phát triển kinh tế - xã hội của huyện

Tỉnh có nhiều chính sách hỗ trợ phát triển sản xuất nông nghiệp và hạtầng nông thôn tạo điều kiện xây dựng cơ sở hạ tầng và thúc đẩy phát triển các

mô hình kinh tế hiệu quả

Ô nhiễm môi trường trong nông thôn có chiều hướng gia tăng Một sốđiểm thu gom, xử lý rác thải có biểu hiện quá tải

Trang 5

Tình hình an ninh - trật tự ở những xã có khu, cụm công nghiệp còn tiềm

ẩn nhiều yếu tố phức tạp

Giá cả thị trường không ổn định, tình hình dịch bệnh, sự biến đổi khíhậu, thiên tai, bão lũ hàng năm vẫn xảy ra gây ảnh hưởng, tác động không nhỏđến sự phát triển kinh tế xã hội của huyện

II CĂN CỨ TRIỂN KHAI THỰC HIỆN XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI

Nghị quyết số 26-NQ/TW ngày 05/8/2008 của Ban Chấp hành Trungương Đảng khóa X về nông nghiệp, nông dân, nông thôn;

Căn cứ Quyết định số 558/QĐ - TTg, ngày 05/4/2016 của Thủ tướngchính phủ về việc Ban hành Tiêu chí huyện nông thôn mới và Quy định thị xã,thành phố trực thuộc cấp tỉnh hoàn thành nhiệm vụ xây dựng nông thôn mới;

Căn cứ Quyết định số 1600/QĐ-TTg, ngày 16/8/2016 của Thủ tướngchính phủ về việc phê duyệt Chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng nôngthôn mới giai đoạn 2016- 2020;

Căn cứ Quyết định số 1980/QĐ-TTg, ngày 17/10/2016 của Thủ tướngchính phủ về việc ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về xã nông thôn mới giai đoạn2016- 2020;

Căn cứ Thông tư số 35/2016/TT-BNNPTNT, ngày 26/12/2016 của Bộnông nghiệp và phát triển nông thôn về Hướng dẫn thực hiện tiêu chí huyện đạtchuẩn nông thôn mới giai đoạn 2016-2020;

Căn cứ Quyết định số 2540/QĐ-TTg ngày 30/12/2016 của Thủ tướngchính phủ về việc Ban hành Quy định, điều kiện, trình tự, thủ tục, hồ sơ xét,công nhận và công bố địa phương đạt chuẩn nông thôn mới, địa phương hoànthành nhiệm vụ xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2016-2020;

Căn cứ Quyết định số 69/QĐ-BNN-VPĐP ngày 09/01/2017 của Bộ nôngnghiệp và phát triển nông thôn về Ban hành sổ tay hướng dẫn thực hiện bộ tiêuchí quốc gia về xã nông thôn mới giai đoạn 2016-2020;

Quyết định số 168/2010/QĐ-UBND ngày 31/12/2010 của UBND tỉnhBắc Ninh về việc phê duyệt Đề án xây dựng NTM tỉnh Bắc Ninh giai đoạn2010-2020;

Nghị quyết số 05-NQ/TU, ngày 14/4/2011 của Ban chấp hành Đảng bộ tỉnhBắc Ninh khóa XVIII về xây dựng NTM tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2010 - 2020;

Nghị quyết số 127/2014/NQ-HĐND17, ngày 24/4/2014 của Hội đồngnhân dân tỉnh về việc phê duyệt Chương trình MTQG xây dựng NTM tỉnh BắcNinh giai đoạn 2010 - 2020;

Quyết định số 1085/QĐ-UBND ngày 16/10/2014 của UBND tỉnh BắcNinh về việc Phê duyệt Kế hoạch Chương trình MTQG xây dựng NTM tỉnhBắc Ninh năm 2015 và giai đoạn 2016 - 2020;

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;

Trang 6

Căn cứ Kế hoạch số 222/KH-UBND, ngày 26/7/2017 của UBND tỉnhBắc Ninh về việc triển khai Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nôngthôn mới giai đoạn 2016- 2020 trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh;

Căn cứ Quyết định số 367/QĐ-UBND, ngày 26/7/2017 của Chủ tịchUBND tỉnh Bắc Ninh về việc ban hành Bộ tiêu chí xã nông thôn mới tỉnh BắcNinh giai đoạn 2017-2020;

Căn cứ Hướng dẫn số 23/HD-VPĐP ngày 31/7/2017 của Văn phòngĐiều phối xây dựng nông thôn mới tỉnh về Hướng dẫn thực hiện bộ tiêu chí xãnông thôn mới tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2017-2020;

Căn cứ Hướng dẫn số 1036/SNN-VPĐP, ngày 30/7/2019 của Sở Nôngnghiệp & PTNT tỉnh Bắc Ninh Về việc hướng đẫn trình tự, thủ tục, hồ sơ xét,công nhận huyện đạt chuẩn nông thôn mới

Căn cứ Kế hoạch số 2156/KH-UBND ngày 31/12/2019 của UBNDhuyện Kế hoạch phấn đấu huyện đạt chuẩn nông thôn mới năm 2020

Phần thứ hai KẾT QUẢ TRIỂN KHAI THỰC HIỆN

I TÌNH HÌNH TRIỂN KHAI THỰC HIỆN

1 Công tác chỉ đạo, điều hành

1.1 Công tác ban hành các văn bản chỉ đạo

* Giai đoạn I (2011-2015):

Thực hiện Đề án số 168/2010/QĐ-UBND ngày 31/12/2010 của UBNDtỉnh Bắc Ninh về Xây dựng nông thôn mới tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2010-2020;UBND huyện Yên Phong đã tổ chức triển khai thực hiện Chương trình Xâydựng nông thôn mới với các nội dung như sau:

- UBND huyện ban hành kế hoạch số 98/KH-UBND ngày 28/02/2011Xây dựng nông thôn mới huyện Yên Phong giai đoạn 2010-2020

- BCH Đảng bộ huyện ban hành Nghị quyết số 21ª-KL/HU ngày31/3/2011 về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010-2020

- UBND ban hành Quyết định số 243/QĐ-UBND ngày 09/3/2011 thànhlập Ban chỉ đạo Xây dựng NTM của huyện giai đoạn 2010-2020

- Ban chỉ đạo huyện xây dựng kế hoạch số 01/KH-BCĐ ngày 10/3/2011triển khai Xây dựng nông thôn mới huyện Yên Phong giai đoạn 2010-2015

- Ngày 15/3/2011, UBND huyện tổ chức Hội nghị triển khai Chươngtrình Xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010-2015

- UBND huyện chỉ đạo các xã thành lập BCĐ, Ban quản lý xây dựngnông thôn mới của xã, Ban phát triển NTM của các thôn Các xã tổ chức Hội

Trang 7

nghị triển khai xây dựng NTM xong trước ngày 30/3/2011; Xây dựng Đề áncủa xã giai đoạn 2011-2020 trình UBND huyện phê duyệt.

Thường xuyên tuyên truyền các văn bản pháp luật về xây dựng nôngthôn mới nhằm góp phần đạt được các tiêu chí nông thôn mới bền vững, thayđổi bộ mặt nông thôn, nâng cao và phát triển kinh tế của nhân dân trên địa bàn

1.2 Công tác chỉ đạo điều hành

Sau khi Huyện ủy ban hành Nghị quyết về việc xây dựng NTM, UBNDhuyện đã chỉ đạo cơ quan thường trực cùng với UBND các xã trên địa bàn triểnkhai thực hiện chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới

UBND huyện đã thành lập Ban chỉ đạo xây dựng nông thôn mới huyện,tiến hành rà soát từng tiêu chí xây dựng nông thôn mới của từng xã, xây dựng

kế hoạch, lộ trình thực hiện chương trình; hướng dẫn các xã thực hiện nội dungxây dựng nông thôn mới theo kế hoạch đề ra Đồng thời yêu cầu các thành viênBan chỉ đạo theo dõi, báo cáo kết quả thực hiện các tiêu chí do ngành phụtrách, UBND các xã báo cáo kết quả thực hiện Chương trình của xã mình vềBan chỉ đạo huyện qua phòng Nông nghiệp và PTNT định kỳ theo quy định.Trên cơ sở đó giúp Ban chỉ đạo huyện, UBND huyện nắm bắt tiến độ và cóbiện pháp chỉ đạo, xử lý kịp thời những khó khăn, vướng mắc trong quá trìnhthực hiện Chương trình

Huyện ủy yêu cầu Đảng bộ các xã xây dựng Nghị Quyết chỉ đạo, pháthuy vai trò của MTTQ và các tổ chức đoàn thể chính trị - xã hội cũng như củaBan chỉ đạo xây dựng nông thôn mới xã và toàn thể người dân trên địa bànhưởng ứng mạnh mẽ phong trào xây dựng nông thôn mới tại địa phương mình

Trong quá trình thực hiện Chương trình, Huyện ủy, HĐND, UBNDhuyện cùng các ban, ngành của huyện đã kịp thời ban hành các văn bản chỉđạo, triển khai, hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện chương trìnhMTQG xây dựng Nông thôn mới đến tất cả các xã trên địa bàn huyện

Trang 8

Để đánh giá huyện đạt chuẩn NTM, ngay từ đầu năm 2020, UBNDhuyện đã chỉ đạo Ban chỉ đạo xây dựng NTM huyện và các cơ quan chuyênmôn thực hiện kiểm tra, rà soát các tiêu chí huyện nông thôn mới, trên cơ sở đótiếp tục củng cố, hoàn thiện các tiêu chí, đồng thời phát động phong trào thiđua “Chung sức xây dựng nông thôn mới” trên phạm vi toàn huyện.

Căn cứ Quyết định số 558/QĐ-TTg, ngày 05/4/2016 của Thủ tướng chínhphủ về việc Ban hành Tiêu chí huyện nông thôn mới và Quy định thị xã, thànhphố trực thuộc cấp tỉnh hoàn thành nhiệm vụ xây dựng nông thôn mới; Thông tư

số 35/2016/TT-BNNPTNT, ngày 26/12/2016 của Bộ nông nghiệp và phát triểnnông thôn về Hướng dẫn thực hiện tiêu chí huyện đạt chuẩn nông thôn mới giaiđoạn 2016-2020; Quyết định số 2540/QĐ-TTg ngày 30/12/2016 của Thủ tướngchính phủ về việc Ban hành Quy định, điều kiện, trình tự, thủ tục, hồ sơ xét,công nhận và công bố địa phương đạt chuẩn nông thôn mới, địa phương hoànthành nhiệm vụ xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2016-2020, các ngành tựđánh giá kết quả thực hiện tiêu chí huyện NTM do ngành phụ trách gửi về Vănphòng điều phối NTM huyện, Văn phòng điều phối nông thôn mới huyện xâydựng báo cáo đánh giá kết quả thực hiện các tiêu chí huyện nông thôn mới củahuyện Yên Phong và tổ chức lấy ý kiến tham gia của MTTQ huyện, các tổ chứcchính trị-xã hội huyện, UBND các xã và nhân dân trên địa bàn huyện để hoànthiện báo cáo Đồng thời, UBND huyện hoàn thiện các thủ tục, hồ sơ đề nghịxét, công nhận huyện đạt chuẩn nông thôn mới trình UBND tỉnh tổ chức thẩmtra kết quả, trình Bộ Nông nghiệp và PTNT tổ chức thẩm định hồ sơ, trình Thủtướng Chính phủ xem xét, quyết định công nhận huyện Yên Phong đạt chuẩnnông thôn mới năm 2020

UBND huyện đã tiến hành lấy ý kiến của các ngành, các đoàn thể, các xãtrong huyện Mặt trận Tổ quốc huyện đã tổ chức lấy ý kiến sự hài lòng ngườidân của các xã về kết quả xây dựng nông thôn mới của các xã trong huyện vàkết quả xây dựng huyện nông thôn mới đảm bảo theo đúng quy định

Sau 10 năm thực hiện Chương trình MTQG xây dựng NTM, với sự nỗlực của các cấp, các địa phương, đặc biệt là sự đồng thuận chung tay, góp sứccủa nhân dân trong huyện Đến nay cả 13/13 xã (bằng 100% tổng số xã) tronghuyện đã đạt chuẩn NTM Việc 100% số xã được công nhận đạt chuẩn NTM làđiều kiện quan trọng cần thiết để huyện Yên Phong đạt chuẩn NTM năm 2020

1.3 Công tác kiểm tra, giám sát, hướng dẫn thực hiện

Huyện ủy, HĐND, UBND huyện, Ban Chỉ đạo xây dựng NTM huyện,Văn phòng Điều phối NTM huyện đã tổ chức nhiều đoàn công tác thườngxuyên rà soát, đánh giá tình hình, đồng thời kiểm tra, đôn đốc, hướng dẫn tiến

độ triển khai thực hiện chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng NTM tại các

xã, nhất là các xã gặp nhiều khó khăn trong xây dựng nông thôn mới như:Trung Nghĩa, Dũng Liệt, Văn Môn

Trang 9

UBND huyện đã tập trung lãnh đạo, chỉ đạo đưa nhiệm vụ xây dựngnông thôn mới là nội dung trọng tâm, thường kỳ vào các hội nghị của Huyện

ủy, UBND huyện nhằm kịp thời nắm bắt tiến độ cũng như tháo gỡ những khókhăn, vướng mắc và có biện pháp chỉ đạo kịp thời

Qua công tác đôn đốc kiểm tra, giám sát đã giúp các ban, ngành của huyện

và các xã tháo gỡ và khắc phục được nhiều khó khăn tại địa phương, đẩy nhanhtiến độ thực hiện xây dựng NTM ở cơ sở, hoàn thành các tiêu chí theo kế hoạch

đề ra Một số xã đã hoàn thành xây dựng NTM vượt trước thời hạn theo đề án đãxây dựng

2 Công tác truyền thông, đào tạo, tập huấn

a) Kết quả thực hiện công tác tuyên truyền, vận động nâng cao nhận thức cho cán bộ, người dân để phát huy vai trò trong quá trình triển khai thực hiện Chương trình MTQG xây dựng NTM trên địa bàn.

UBND huyện đã phối hợp với các ngành, đoàn thể cấp tỉnh tổ chức 20lớp tập huấn tuyên truyền xây dựng NTM cho khoảng 2.000 người; cung cấp

50 cuốn tài liệu cho Ban Chỉ đạo huyện, Ban Quản lý xây dựng NTM các xã,phát khoảng 2000 tờ rơi với nội dung tuyên truyền về NTM Đài Phát thanhhuyện thường xuyên tuyên truyền những chính sách, văn bản của nhà nước,tỉnh về việc xây dựng nông thôn mới; thường xuyên viết bài phóng sự về thựctrạng sản xuất nông nghiệp và đời sống người dân nông thôn, những tấmgương điển hình trong phong trào xây dựng nông thôn mới Thông qua tuyêntruyền, nhận thức của nhân dân từ chỗ chưa hiểu về xây dựng NTM, đến nay

đa số nhân dân đã hiểu rằng xây dựng NTM người được hưởng lợi đầu tiênphải là nhân dân, từ đó nhân dân trở thành chủ thể xây dựng NTM Vì vậy,nhân dân trên địa bàn huyện đã tích cực hưởng ứng phong trào “Toàn dânchung sức xây dựng NTM”

b) Kết quả triển khai thực hiện Phong trào thi đua “Bắc Ninh chung sức xây dựng nông thôn mới”; cuộc vận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng nông thôn mới, đô thị văn minh ”

Các phong trào được phát động sớm đã tạo nên phong trào thi đua sâurộng trên địa bàn huyện Qua đó đã tạo được chuyển biến tích cực từ nhận thứcđến hành động; đã động viên, khuyến khích các tập thể, cá nhân chủ động triểnkhai thực hiện các mô hình hay, các sáng kiến kinh nghiệm và giải pháp mớitrong xây dựng NTM Trong quá trình thực hiện ở cơ sở đã kịp thời phát hiện,xây dựng các tập thể, cá nhân điển hình tiên tiến; đồng thời quan tâm, chútrọng công tác sơ kết, tổng kết, rút kinh nghiệm kịp thời để phổ biến nhân rộngtrên toàn huyện

Cùng với sự vào cuộc của cả hệ thống chính trị từ huyện đến xã, gần 10năm qua, các ngành, Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể huyện đã tích cực triểnkhai tuyên truyền, vận động nhân dân và hội viên tham gia xây dựng nông thôn

Trang 10

mới với nhiều hoạt động và phong trào điển hình, mang lại hiệu quả cao vàthiết thực, cụ thể như:

Ban chỉ đạo huyện đã chỉ đạo UBND các xã triển khai ký cam kết “Thựchiện Nghị quyết 22/2011/NQ-HĐND ngày 19/7/2011 của HĐND tỉnh khóa 17

về thực hiện nếp sống văn minh trong việc cưới, việc tang, quản lý lễ hội Chỉđạo bổ sung đưa nội dung Nghị quyết 20, Nghị quyết 22 của HĐND tỉnh vàoquy ước làng văn hóa

Để tạo sự đồng thuận và nâng cao nhận thức cho người dân, chủ thể củaphong trào xây dựng nông thôn mới, công tác thông tin tuyên truyền thườngxuyên được triển khai với mục đích giúp cho người dân nhận thức, đồng thờihiểu nội dung cụ thể của từng tiêu chí xây dựng nông thôn mới Cùng với việcđẩy mạnh công tác tuyên truyền, vận động người dân hưởng ứng phong trào

“Bắc Ninh chung sức xây dựng NTM”; cuộc vận động “Toàn dân đoàn kết xâydựng nông thôn mới, đô thị văn minh” đã tạo ra nhiều chuyển biến rõ rệt

Hàng năm UBMTTQ huyện và các tổ chức thành viên đã tham mưuHuyện ủy kế hoạch triển khai thực hiện các phong trào thi đua “Bắc Ninhchung sức xây dựng nông thôn mới”; cuộc vận động “Toàn dân đoàn kết xâydựng nông thôn mới, đô thị văn minh” đã động viên, khuyến khích các tập thể,

cá nhân chủ động triển khai thực hiện các mô hình hay, các sáng kiến kinhnghiệm và giải pháp mới trong phát triển sản xuất kinh doanh và xây dựngNTM Xác định đây là cuộc vận động rộng lớn mang tính chất toàn diện, toàndân với năm nội dung bao trùm trên mọi lĩnh vực đời sống văn hóa của nhân dân

và được nhân dân đồng tình ủng hộ Cuộc vận động đã được triển khai sâu rộngđến 14 xã, thị trấn và 75 khu dân cư và đạt được kết quả như sau:

Phong trào Đoàn kết tham gia phát triển kinh tế, tích cực giúp nhau giảm nghèo bền vững, nâng cao đời sống, khuyến kích làm giàu chính đáng.

- MTTQ các cấp triển khai thực hiện cuộc vận động gắn với phong tràothi đua của các tổ chức thành viên được thực hiện nhiều mô hình có hiệu quảnhư: Nông dân giúp nhau phát triển kinh tế, giảm nghèo bền vững, hỗ trợ các

hộ nông dân về liên kết sản xuất, kinh doanh đảm bảo an toàn thực phẩm,

“Phong trào nông dân thi đua xây dựng nông thôn mới” của Hội Nông dân;Phong trào thi đua “Phụ nữ tích cực học tập, lao động, sáng tạo xây dựng giađình hạnh phúc”, Cuộc vận động “Xây dựng gia đình 5 không, 3 sạch”, xây dựngcâu lạc bỗ nữ doanh nhân liên kết sản xuất; Phong trào “Tuổi trẻ chung tay xâydựng nông thôn mới” của Đoàn Thanh niên; Phong trào “Cựu chiến binh giúpnhau giảm nghèo bền vững, làm kinh tế giỏi” của Hội Cựu chiến binh; Phong tràothi đua lao động giỏi, lao động sáng tạo “Nâng cao năng suất, chất lượng hiệuquả” trong doanh nghiệp của Liên đoàn Lao động; Qua đó, nhân dân ở khu dân

cư giúp nhau sản xuất, ổn định cuộc sống, phát triển sản xuất kinh doanh, chuyểnđổi cơ cấu kinh tế, mở rộng ngành nghề, giải quyết việc làm, đẩy mạnh khuyến

Trang 11

nông, chuyển giao tiến bộ khoa học kỹ thuật, khơi dậy mạnh mẽ tinh thần đoànkết giúp nhau giảm nghèo bền vững với số tiền trên 300 tỷ đồng

- Kết quả vận động Quỹ “Vì người nghèo” từ năm 2010 đến nay, toànhuyện đã vận động được 8 tỷ 572,652 triệu đồng, đã xây dựng 331 nhà Đạiđoàn kết, số tiền14 tỷ 158 triệu đồng; sửa chữa 7 nhà Đại đoàn kết, số tiền 82triệu đồng; vận động nhân dân công lao động, góp tiền cùng Nhà nước xây dựngcác công trình cơ sở hạ tầng, công trình tín ngưỡng…với số tiền 11 tỷ 901 triệu đồng

Phong trào Đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa, chăm lo sự nghiệp giáo dục, phát triển nguồn nhân lực, chăm sóc sức khỏe nhân dân, xây dựng gia đình văn hóa; phát huy truyền thống đền ơn đáp nghĩa, tương thân, tương ái

- Tập trung tuyên truyền vận động nhân dân tích cực tham gia khuyếnhọc, khuyến tài được 100% khu dân cư; xã, thị trấn hưởng ứng; 100% dòng họ

và gia đình tham gia; phong trào “Tiếng trống học ban đêm” rộng khắp 75 khudân cư trong toàn huyện Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức thành viên bằng sựhuy động công sức của toàn dân, vận động 100% khu dân cư đóng góp quỹkhuyến học 16 tỷ 998,6 triệu đồng để trao thưởng, tặng quà cho học sinh cóthành tích xuất sắc trong học tập, các mô hình “Xây dựng xã hội học tập” đượcphát huy tạo sự khích lệ động viên phong trào khuyến học

- Ủy ban MTTQ các cấp trong huyện hướng dẫn thực hiện việc đăng ký,bình xét gia đình văn hóa đúng quy trình, thời gian, công khai, dân chủ, có87% (Bình quân từ 2010 đến 2019) hộ gia đình được công nhận GĐVH; có75,67% (tính bình quân từ 2010 đến 2019) khu dân cư, khu phố đạt danh hiệuKDC, khu phố văn hóa

- Tuyên truyền, vận động thực hiện phong trào bảo vệ môi trường; chủ độngphòng, chống các dịch bệnh, chăm sóc sức khỏe; thực hiện tốt công tác dân số, đảm

bảo tỷ suất sinh thay thế; tham gia các hình thức bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội

và hưởng ứng các hoạt động “Vì sức khỏe cộng đồng” Nhiều mô hình của khudân cư, của các Chi, tổ, Hội hoạt động có hiệu quả đã góp phần hạn chế giatăng dân số, giảm cân bằng giới tính khi sinh

- MTTQ các cấp tuyên truyền vận động nhân dân phát huy truyền thống

“Uống nước nhớ nguồn”, đền ơn đáp nghĩa, chăm sóc thương binh, gia đìnhliệt sỹ, người có công với nước, phụng dưỡng mẹ Việt Nam anh hùng Hàngnăm tổ chức thăm và tặng quà cho 100% các hộ gia đình chính sách nhân dịpTết nguyên đán và kỷ niệm ngày thương binh, liệt sĩ (27/7); vận động 4 tỷ 884triệu đòng Quỹ “Đền ơn đáp nghĩa”, tặng 6 nhà tình nghĩa trị giá 268 triệuđồng; hỗ trợ xây mới 135 nhà, sửa chữa 78 nhà cho người có công với số tiền11,922 tỷ đồng, tặng 1477 sổ tiết kiệm tình nghĩa với số tiền hơn 600 triệuđồng, Mẹ Việt Nam anh hùng còn sống được các doanh nghiệp nhận phụngdưỡng suốt đời

Trang 12

Hưởng ứng lời kêu gọi của Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc ViệtNam, MTTQ các cấp trong huyện đã vận động cán bộ và nhân dân, các nhàdoanh nghiệp, các nhà hảo tâm quyền góp được 769.043.000 đồng và nhiều mặthàng hóa khác ủng hộ, giúp đỡ đồng bào Tây Bắc, Nam trung bộ bị lũ quét, sạt

và các đoàn thể từ huyện đến cơ sở tham gia các lớp tập huấn về bảo vệ môitrường do MTTQ và các ngành của tỉnh tổ chức; hưởng ứng chủ đề năm 2019

“Bắc Ninh hành động vì môi trường sạch”, thực hiện đề án “Phát động phongtrào làm sạch đồng ruộng, vệ sinh đường làng, ngõ, xóm huyện Yên Phong,giai đoạn 2019- 2021”, MTTQ huyện cùng các tổ chức đoàn thể chính trị xãhội phát động phong trào “Toàn dân tham gia bảo đảm vệ sinh môi trường”,tích cực vận động nhân dân vệ sinh môi trường khu dân cư, ngõ xóm, khơithông cống rãnh khu công cộng; vớt bèo, rác lòng mương, làm sạch đồngruộng, tăng cường thu gom phân loại rác thải, vỏ bao bì thuốc bảo vệ thực vật

đổ đúng nơi quy định

Phong trào Đoàn kết chấp hành pháp luật, bảo đảm trật tự an toàn xã hội

MTTQ và các tổ chức thành viên tích cực tuyên truyền vận động nhândân thực hiện tốt pháp lệnh dân chủ ở xã, phường, thị trấn, giữ gìn kỷ cương,sống và làm việc theo Hiến pháp và pháp luật, theo quy ước ở cộng đồng, gópphần xây dựng Đảng, xây dựng chính quyền, MTTQ và các đoàn thể vữngmạnh; tích cực tuyên truyền vận động nhân dân đấu tranh phòng chống thamnhũng, tệ nạn xã hội, phòng chống tội phạm, tệ nạn ma túy, mại dâm,HIV/AIDS, phòng chống bạo lực gia đình và trẻ em, phòng chống tệ nạn buônbán người; hưởng ứng tích cực phong trào “Toàn dân tham gia bảo vệ an ninh

Tổ quốc”, phong trào “Toàn dân tham gia bảo đảm an toàn giao thông”, đấutranh tố giác tội phạm và tệ nạn xã hội Đến nay, toàn huyện có 76 tổ dânphòng tự quản, 76 mô hình đảm bảo an toàn giao thông, 76 mô hình phòngchống tội phạm, tệ nạn xã hội; 37 mô hình phòng chống bạo lực gia đình và trẻ

em đi vào hoạt động tốt; Tổ chức 4588 buổi tuyên truyền, phổ biến pháp luậttrong nhân dân, người dân phát hiện và cung cấp hơn 700 tin tố giác tội phạm

để các ngành chức năng xem xét Toàn huyện có 72 tổ hòa giải, đã hòa giảithành 638/818 vụ, đạt 78%; đã tích cực giúp đỡ, cảm hóa giáo dục người lầm

Trang 13

lỗi tại gia đình và cộng đồng dân cư góp phần giữ vững an ninh chính trị, trật

tự xã hội trên địa bàn

MTTQ phối hợp với các tổ chức thành viên tuyên truyền, vận động nhândân ký cam kết thực hiện nếp sống văn hóa văn minh trong việc cưới, việc tang

và lễ hội, mừng thọ Hàng năm, bình quân có trên 35.000 lượt hộ tham gia (đạt

tỷ lệ trên 92%); số đám cưới hàng năm có trên 86% thực hiện nếp sống mới (tổchức lành mạnh, gọn nhẹ, tiết kiệm, thời gian không quá 01 ngày); Số đámtang thực hiện nếp sống văn minh hàng năm đạt trên 98%; tỷ lệ người chết điđiện táng, hỏa táng tăng từ 3,6% năm 2010 lên 39,8% năm 2019

Phong trào Đoàn kết phát huy dân chủ, tích cực tham gia giám sát và phản biện xã hội, góp phần xây dựng hệ thống chính trị cơ sở trong sạch vững mạnh

- Đẩy mạnh tuyên truyền vận động đoàn viên, hội viên và các tầng lớpnhân dân tham gia vào quá trình tổ chức Đại hội Đảng các cấp nhiệm kỳ 2015– 2020, tổ chức hội nghị để nhân dân tham gia đóng góp hàng nghìn ý kiến vào

dự thảo các văn kiện Đại hội Đảng các cấp, tham gia quá trình chuẩn bị côngtác nhân sự; giới thiệu cán bộ chủ chốt của MTTQ tham gia vào cấp ủy Triểnkhai thực hiện Chỉ thị 05-CT/TW của Bộ chính trị về “Học tập và làm theo tưtưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh”, gắn với việc xây dựng Chươngtrình hành động thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng các cấp, Chương trìnhhành động thực hiện Nghị quyết TW 4 (khóa XI, khóa XII) của Đảng, Nghịquyết TW 6, 7, 8 khóa XII; thông qua đó góp phần xây dựng tổ chức Đảngtrong sạch vững mạnh, tạo sự gắn bó mật thiết giữ Đảng và nhân dân

- MTTQ các cấp đã phối hợp tổ chức hội nghị quán triệt tới cán bộMTTQ và ủy viên Ủy ban MTTQ các quy định của Đảng, các văn bản chỉ thị,hướng dẫn của Đảng về MTTQ và các đoàn thể chính trị xã hội và nhân dântham gia giám sát và phản biện xã hội, góp ý xây dựng Đảng theo Quyết định

217, 218-QĐ/TW ngày 12/12/2013 của Bộ chính trị khóa XI

- Ủy ban MTTQ các cấp tham gia tích cực công tác bầu cử đại biểu Quốchội khóa XIV và bầu đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2011 –2016; 2016-2021, tổ chức thực hiện tốt các bước quy trình hiệp thương lựachọn giới thiệu những người ứng cử đại biểu HĐND các cấp, tổ chức tốt cáchội nghị tiếp xúc cử tri để những người ứng cử thực hiện quyền vận động bầu

cử, vận động nhân dân tham gia bầu cử đạt tỷ lệ trên 99% góp phần quan trọngcho sự thành công cuộc bầu cử Đại biểu Quốc hội và HĐND

- Phối hợp với đoàn đại biểu Quốc hội Tỉnh và thường trực HĐND, UBNDcùng cấp tổ chức tốt cuộc tiếp xúc cử tri trước và sau kỳ họp Quốc hội, trước kỳhọp HĐND các cấp, tổng hợp trên 824 lượt ý kiến, kiến nghị của cử tri phản ảnhtới Đảng, Quốc hội, Chính phủ phản ảnh tới tỉnh, huyện và địa phương

Trang 14

- Công tác giám sát và phối hợp giám sát, phản biện xã hội được duy trìthực hiện đi vào nề nếp MTTQ huyện chủ trì phối hợp các đoàn thể chính trị

xã hội huyện tổ chức phản biện được 3 dự thảo đề án; MTTQ các xã, thị trấnđóng góp nhiều ý kiến tham gia vào các chương trình mục tiêu phát triển kinh

tế xã hội trên địa bàn quy hoạch các khu, cụm công nghiệp, quy hoạch trungtâm hành chính xã, quy hoạch nông thôn mới…

- MTTQ các cấp đã chủ trì giám sát 36 cuộc, phối hợp với các đoàn thểchính trị giám sát theo kế hoạch đề ra.Đồng thời MTTQ phát huy quyền làmchủ của nhân dân, tích cực tham gia thực hiện giám sát việc thực hiện pháplệnh dân chủ ở cơ sở, tham gia bầu cử trưởng thôn, khu phố theo nhiệm kỳ đạtkết quả cao, vận động nhân dân dân tham gia giám sát việc bình xét hộ nghèo,bình xét gia đình văn hóa, giám sát cán bộ công chức ở nơi cơ trú, đại biểu dân

cử, công tác tiếp dân, tiếp nhận và giải quyết khiếu nại tố cáo…

- MTTQ các cấp thường xuyên kiện toàn Ban thanh tra nhân dân, Bangiám sát đầu tư của cộng đồng, hoạt động của Ban TTND đã đi vào nề nếp,thông qua hoạt động của 14 ban TTND, đã giám sát được vụ, việc phát hiện,kiến nghị 31 vụ, được UBND xã, thị trấn tiếp thu Ban giám sát đầu tư củacộng đồng giám sát được 401/740 công trình xây dựng trên địa bàn, phát hiện

79 công trình có hạng mục vi phạm, đã tiến hành làm thủ tục kiến nghị các cơquan, chủ đầu tư xem xét giải quyết; MTTQ cấc cấp thường xuyên giám sátcông tác tiếp công dân, giải quyết đơn, thư khiếu nại tố cáo của công dân Kiếnnghị với cấp ủy Đảng, chính quyền xem xét giải quyết các vấn đề nảy sinh trongnhân dân, mâu thuẫn phát sinh từ cơ sở

3 Kết quả huy động nguồn lực xây dựng nông thôn mới

+ Vốn doanh nghiệp hỗ trợ: 25,136 tỷ đồng, chiếm 1,28%;

Ngoài ra còn có nhân dân đóng góp trên 8.500 ngày công lao động, quyđổi thành tiền: 2,125 tỷ đồng (xã Trung Nghĩa), tham gia làm đường bê tông,sửa chữa, nâng cấp kênh mương nội đồng, xây dựng và sửa chữa trường học,trạm y tế, nhà văn hóa xã, thôn…

Trang 15

Gia đình hộ ông Nguyễn Văn Bích thôn Chi Long, xã Long Châu hiến35m2 đất ở để xây dựng đường giao thông nông thôn; Bà con nhân dân thôn ĐạiChu, xã Long Châu đã hiến 1.5ha đất canh tác để xây dựng trường Mầm non

3.2 Nợ đọng xây dựng cơ bản và cân đối nguồn vốn xây dựng nông thôn mới

Từ 2015 đến nay, huyện đã quyết liệt trong công tác chỉ đạo xử lý nợxây dựng cơ bản, xây dựng hạ tầng quỹ đất tạo kinh phí đầu tư phát triển Hàngnăm, kết quả thu từ đấu giá quyền sử dụng đất luôn đạt và vượt chỉ tiêu đượcgiao (năm 2016 vượt 7,0%; năm 2017 vượt 202%; năm 2018 vượt 347%, năm

2019 ước vượt 73%) UBND huyện đã sử dụng nguồn vượt thu từ đấu giá quyền

sử dụng đất đầu tư cho các xã thực hiện Chương trình MTQG xây dựng nôngthôn mới, huyện đã thực hiện tốt việc xử lý, kiểm soát, hạn chế phát sinh nợmới Đến nay, nợ đọng xây dựng cơ bản trên địa bàn huyện Yên Phong là 0đồng

II SỐ XÃ ĐẠT CHUẨN NÔNG THÔN MỚI

- Tổng số xã trên địa bàn huyện là 13 xã;

- Số xã đã được công nhận đạt chuẩn NTM là 13/13 xã;

+ Xã Đông Thọ được Chủ tịch UBND tỉnh Bắc Ninh công nhận đạtchuẩn NTM năm 2014;

+ Các xã: Tam Giang, Yên Trung và Thụy Hòa được Chủ tịch UBNDtỉnh Bắc Ninh công nhận đạt chuẩn NTM năm 2015;

+ Các xã: Long Châu, Đông Phong, Đông Tiến được Chủ tịch UBNDtỉnh Bắc Ninh công nhận đạt chuẩn NTM năm 2016;

+ Các xã: Hòa Tiến, Tam Đa được Chủ tịch UBND tỉnh Bắc Ninh côngnhận đạt chuẩn NTM năm 2017;

+ Xã Yên Phụ được Chủ tịch UBND tỉnh Bắc Ninh công nhận đạt chuẩnNTM năm 2018;

+ Các xã: Trung Nghĩa, Dũng Liệt và Văn Môn được Chủ tịch UBNDtỉnh Bắc Ninh công nhận đạt chuẩn NTM năm 2019

III KẾT QUẢ THỰC HIỆN TIÊU CHÍ XÃ NÔNG THÔN MỚI

(Theo Quyết định số 1980/QĐ-TTg ngày 17/10/2016 của Thủ tướng Chính phủ

và Quyết định số 367/QĐ-UBND ngày 26/7/2017 của UBND tỉnh Bắc Ninh)

1 Công tác lập quy hoạch và tổ chức thực hiện quy hoạch

Xác định khâu lập đồ án quy hoạch và Đề án xây dựng nông thôn mới lànhiệm vụ trọng tâm quan trọng làm cơ sở, tiền đề triển khai lập kế hoạch dàihạn và từng năm để thực hiện có hiệu quả Chương trình, nên ngay từ năm 2011các xã trên địa bàn huyện đã triển khai lập đồ án quy hoạch và đề án xây dựngnông thôn mới, có 8/13 xã thực hiện xong đồ án quy hoạch chung xây dựngnông thôn mới Quá trình lập quy hoạch và xây dựng đề án nông thôn mới đều

Trang 16

có sự tham gia của cán bộ, đảng viên và cộng đồng dân cư từ ý tưởng đến huyđộng nguồn lực

Đến tháng 4 năm 2012, cả 13/13 xã trên địa bàn huyện hoàn thành côngtác quy hoạch tổng thể (không gian) xã và quy hoạch sử dụng đất, quy hoạchsản xuất nông nghiệp và đề án xây dựng nông thôn mới; đồng thời thực hiệnđiều chỉnh, bổ sung theo quy định tại Thông tư liên tịch số 13/2011/TTLT-BXD-BNNPTNT-BTN&MT ngày 28/11/2013

* Định hướng lập quy hoạch chung nông thôn mới của xã

- Dựa trên những tiềm năng của từng xã, sẽ tập trung phát triển các lợithế sẵn có như phát triển hệ thống giao thông cả đường bộ và đường thủy, mởrộng chỉnh trang các đường giao thông hiện có…

- Các điểm dân cư quy hoạch mới gắn liền các khu dân cư hiện hữu Cơcấu lao động tập trung phát triển công nghiệp, dịch vụ Sản xuất nông nghiệpvới quy mô công nghiệp, thực hiện dồn điền đổi thửa, hình thành các khu rausạch, chăn nuôi tập trung…

* Định hướng lập quy hoạch chi tiết khu trung tâm xã

- Tạo lập một khu trung tâm xã văn minh, hiện đại, phù hợp với địnhhướng quy hoạch của huyện và quy hoạch vùng toàn tỉnh

- Xác lập quy hoạch ổn định lâu dài

- Tạo quỹ đất xây dựng các công trình công cộng

- Làm cơ sở pháp lý để triển khai các dự án và quản lý dự án đầu tư xâydựng trên địa bàn huyện theo quy hoạch được duyệt

Đến nay huyện Yên Phong đã được phủ quy hoạch xây dựng trên địa giớitoàn huyện; kết cấu hạ tầng được đầu tư cải tạo, xây mới theo hướng đồng bộ,từng bước hiện đại

Sau khi Đồ án quy hoạch được phê duyệt, UBND các xã đã tổ chức công

bố, công khai, niêm yết bản đồ quy hoạch xây dựng NTM tại trung tâm xã và nhàvăn hoá các thôn để nhân dân biết và thực hiện

UBND huyện đã tổ chức việc cắm mốc chỉ giới quy hoạch chung nôngthôn mới và quy hoạch chi tiết trung tâm xã cho 13 xã; tổ chức thẩm định quyhoạch, điều chỉnh quy hoạch chung nông thôn mới, quy hoạch chi tiết trungtâm xã

Đánh giá: Đến nay, cả 13/13 xã đạt tiêu chí số 1 về Quy hoạch và thực hiện quy hoạch (Theo Quyết định số 1980/QĐ-TTg ngày 17/10/2016 của Thủ tướng Chính phủ và Quyết định số 367/QĐ-UBND ngày 26/7/2017 của UBND tỉnh Bắc Ninh)

2 Kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội được tập trung xây dựng

Thực hiện Chương trình MTQG xây dựng nông thôn mới, các cấp, cácngành đã tập trung lãnh đạo, chỉ đạo, huy động và tổ chức lồng ghép có hiệuquả các nguồn vốn để đầu tư Hệ thống cơ sở hạ tầng nông thôn được nâng cấp,

Trang 17

đã làm thay đổi cảnh quan môi trường; đời sống vật chất, tinh thần của nhândân được cải thiện rõ rệt.

2.1 Về Giao thông

- 52,81/52,81km (tỷ lệ 100%) đường xã và đường từ trung tâm xã đếnhuyện được nhựa hóa, bê tông hóa, đảm bảo ô tô đi lại thuận tiện quanh năm,tăng 18,772km so với năm 2010;

- 422,6/422,6 km (tỷ lệ 100%) đường trục thôn, liên thôn được cứng hóa,đảm bảo ô tô đi lại thuận tiện quanh năm, tăng 306,75 km so với năm 2010;

- 248,72/248,72 km (tỷ lệ 100%) đường ngõ, xóm sạch và không lầy lộivào mùa mưa, tăng 89,28 km so với năm 2010;

- 232,88/232,88km (tỷ lệ 100%) đường trục chính nội đồng đảm bảo vậnchuyển hàng hóa thuận tiện quanh năm, tăng 57,88km so với năm 2010;

Các tuyến đường giao thông từ trục xã, thôn, xóm, giao thông trục chính nộiđồng trên địa bàn 13 xã đều đảm bảo an toàn giao thông và vệ sinh môi trường

Đánh giá: Đến nay, cả 13/13 xã đạt tiêu chí số 2 về Giao thông (theo Quyết định số 1980/QĐ-TTg ngày 17/10/2016 của Thủ tướng Chính phủ và Quyết định số 367/QĐ-UBND ngày 26/7/2017 của UBND tỉnh Bắc Ninh).

2.2 Về thủy lợi

Từ năm 2011-2020, các địa phương trong huyện đã xây dựng, nâng cấp,sửa chữa 68 trạm bơm tưới, tiêu nước, kiên cố hóa hơn 100 km kênh tưới, tiêu,nạo vét trên 560.000 m3 kênh mương do xã quản lý; đã vớt 350.000 m2 bèotrong chương trình cải tạo đất hằng năm Hệ thống thủy lợi của huyện đã đảmbảo đáp ứng yêu cầu sản xuất và dân sinh, phòng chống thiên tai và phục vụ nhucầu tái cơ cấu ngành nông nghiệp

Tính đến hết năm 2020 toàn huyện có 8.863/8.863 ha diện tích đất sảnxuất nông nghiệp được tưới và tiêu nước chủ động, đạt tỷ lệ 100% (năm 2010diện tích đất nông nghiệp được tưới, tiêu nước chủ động là 10.406/11.665 ha,đạt tỷ lệ 89,2%)

Hằng năm, các xã đều kiện toàn Ban chỉ huy Phòng chống thiên tai vàTìm kiếm cứu nạn do đồng chí Chủ tịch UBND xã làm trưởng ban, phân công

cụ thể cho từng thành viên; xây dựng, phê duyệt và tổ chức thực hiện có hiệuquả kế hoạch phòng chống thiên tai; xây dựng các phương án ứng phó thiêntai; phương án xử lý các trọng điểm xung yếu, phương án ứng phó với bão, lũ,úng theo phương án “4 tại chỗ”

Đánh giá: Đến nay, cả 13/13 xã đạt tiêu chí số 3 về Thủy lợi (Theo Quyết định số 1980/QĐ-TTg ngày 17/10/2016 của Thủ tướng Chính phủ và Quyết định số 367/QĐ-UBND ngày 26/7/2017 của UBND tỉnh Bắc Ninh).

2.3 Về điện nông thôn

Trang 18

Từ năm 2010 đến nay, ngành Điện đã xây mới 109 trạm biến áp côngcộng và 71km đường dây trung thế, 201,9 km đường dây hạ thế Hệ thốngđường điện, trạm biến áp tại các xã trên địa bàn huyện đều được đầu tư,cải tạo

và nâng cấp thường xuyên, đảm bảo 13/13 xã đề có hệ thống lưới điện nôngthôn đạt chuẩn;

Số hộ dân được sử dụng điện thường xuyên, an toàn của 13 xã là51.772/51.772hộ, đạt 100% (năm 2010 đạt 96%)

Đánh giá: Đến nay, cả 13/13 xã đạt tiêu chí số 4 về Điện nông thôn

(Theo Quyết định số 1980/QĐ-TTg ngày 17/10/2016 của Thủ tướng Chính phủ

và Quyết định số 367/QĐ-UBND ngày 26/7/2017 của UBND tỉnh Bắc Ninh)

2.4 Về trường học

Trên địa bàn 13 xã có 43 trường học các cấp ( 14 trường mầm non, 15trường tiều học, 14 trường Trung học cơ sở) Tính đến thời điểm hiện nay toànhuyện có 43/43 trường đạt chuẩn (tỷ lệ 100%), trong đó:

Cấp mầm non có 14/14 trường đạt chuẩn quốc gia, trong 14 trường đạtchuẩn đó có 10 trường đạt chuẩn quốc gia mức độ 1, 04 trường đạt chuẩn quốcgia mức độ 2

Cấp tiểu học có 15/15 trường đạt chuẩn quốc gia, trong đó có 05 trườngđạt chuẩn quốc gia mức độ 2

Cấp Trung học cơ sở có 14/14 trường đạt chuẩn quốc gia mức độ 2

Đánh giá: Đến nay, cả 13/13 xã đạt tiêu chí số 5 về Trường học (Theo

Quyết định số 1980/QĐ-TTg ngày 17/10/2016 của Thủ tướng Chính phủ và Quyết định số 367/QĐ-UBND ngày 26/7/2017 của UBND tỉnh Bắc Ninh)

2.5 Về cơ sở vật chất văn hóa

Thực hiện Chương trình xây dựng nông thôn mới, các cấp ủy Đảng,chính quyền các cấp đã chỉ đạo thực hiện tốt kế hoạch sử dụng đất của huyện

và các xã ưu tiên giành quỹ đất để xây dựng các địa điểm tổ chức sinh hoạt vănhoá - thể thao cộng đồng; tập trung huy động mọi nguồn lực xã hội đầu tư xâydựng các thiết chế văn hoá - thể thao, phát triển các loại hình câu lạc bộ vănhoá nghệ thuật, câu lạc bộ thơ, câu lạc bộ võ thuật, câu lạc bộ thể dục dưỡngsinh, phòng thể dục thể hình, các đội văn nghệ, khu vui chơi giải trí, phòng đọcsách báo, điểm bưu điện văn hoá xã nhằm đáp ứng nhu cầu sáng tạo, hưởngthụ văn hoá, nâng cao chất lượng cuộc sống, góp phần giáo dục tư tưởng, đạođức, lối sống lành mạnh cho cán bộ và các tầng lớp nhân dân trong huyện

Giai đoạn 2011-2019, huyện đã đầu tư xây dựng mới, nâng cấp, sửachữa các công trình nhà văn hóa thôn, nhà văn hóa xã và trụ sở UBND xã Hệthống nhà văn hóa xã, thôn tại các xã đều được trang bị đầy đủ các trang thiết

bị như bàn ghế, tủ, loa đài, âm thanh, ánh sáng…

13/13 xã trên địa bàn huyện có hội trường đa năng, nhà văn hóa, khu thểthao phục vụ các cuộc họp, hội nghị và sinh hoạt thể thao, văn hoá của xã

Trang 19

13/13 xã có điểm vui chơi, giải trí và thể thao cho trẻ em và người caotuổi theo quy định.

- 67/67 thôn của 13 xã đều có nhà văn hóa, sân thể thao cơ bản đáp ứngnhu cầu hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể dục, thể thao của nhân dân

Đánh giá: Đến nay, cả 13/13 xã đạt tiêu chí số 6 về Cơ sở vật chất văn

hóa (Theo Quyết định số 1980/QĐ-TTg ngày 17/10/2016 của Thủ tướng Chính phủ và Quyết định số 367/QĐ-UBND ngày 26/7/2017 của UBND tỉnh Bắc Ninh)

2.6 Về cơ sở hạ tầng thương mại nông thôn

Trên địa bàn huyện hiện nay có 12 chợ cấp III là các chợ: chợ Nghiêm

Xá, chợ chiều Phú Mẫn thị trấn Chờ, chợ Đình Đoài, chợ Chai Tam Giang, chợNúi Yên Phụ, chợ Chiều Văn Môn, chợ Trục Đông Phong, chợ Chóa, chợ LạcTrung Dũng Liệt, chợ Đại Lâm Tam Đa, chợ Yên Vỹ Hòa Tiến, chợ Bến ĐôngTiến; và 01 chợ cấp II là chợ Chờ nằm rải đều trên các khu vực vực dân cư củahuyện tạo thuận tiện mua bán cho nhân dân trong huyện

Theo quy hoạch nông thôn mới huyện Yên Phong đến nay, cả 13/13 xã

có quy hoạch chợ hoặc cửa hàng kinh doanh tổng hợp, cửa hàng tiện ích và cáctrung tâm thương mại đến năm 2020 đã hoàn thành việc đầu tư nâng cấp, xâymới chợ theo quy hoạch; Ngoài ra phát triển thêm các chợ truyền thống, tổchức các siêu thị mini, cửa hàng tiện lợi Tất cả các chợ, siêu thị mini, cửahàng tiện lợi trên địa bàn các xã đều có nội quy, phương án bố trí sắp xếpngành hàng đảm bảo khoa học được cấp có thẩm quyền phê duyệt; các hộ kinhdoanh trong chợ cam kết đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm, văn minh thươngmại; qua đó góp phần đẩy mạnh lưu thông hàng hoá, thúc đẩy kinh tế - xã hộiphát triển và giữ gìn nét đẹp của phiên chợ vùng nông thôn

Đánh giá: Đến nay, cả 13/13 xã đạt tiêu chí số 7 về Cơ sở hạ tầng

thương mại nông thôn (Theo Quyết định số 1980/QĐ-TTg ngày 17/10/2016 của Thủ tướng Chính phủ và Quyết định số 367/QĐ-UBND ngày 26/7/2017 của UBND tỉnh Bắc Ninh)

2.7 Về thông tin và truyền thông

- Về bưu chính: 13/13 xã đều có ít nhất 01 điểm phục vụ bưu chính đáp

ứng nhu cầu sử dụng dịch vụ bưu chính của các tổ chức, cá nhân tại địaphương như nhận gửi bưu phẩm, bưu kiện, chuyển phát nhanh, phát hànhbáo… Ngoài ra, các điểm phục vụ bưu chính còn cung cấp các dịch vụ khácnhư chuyển tiền nhanh, tiết kiệm bưu điện, chi trả lương hưu và BHXH, thuBHXH tự nguyện, bán bảo hiểm ô tô, xe máy… Các điểm phục vụ bưu chínhđều có biển hiệu, có nhân viên phục vụ và thùng thư công cộng hoạt động theoquy định

- Về viễn thông: 13/13 xã đều có ít nhất 01 điểm cung cấp dịch vụ viễn

thông công cộng (Viettel, Mobifone, Vinaphone,…) đáp ứng nhu cầu sử dụngcủa các tổ chức, cá nhân tại địa phương Hạ tầng viễn thông của các nhà cung

Trang 20

cấp dịch vụ VNPT, Viettel, Mobifone đạt tiêu chuẩn về chất lượng dịch vụ, đápứng tốt nhu cầu sử dụng của khách hàng, đảm bảo hoạt động ổn định.

- Về dịch vụ internet: 13/13 xã có hạ tầng kỹ thuật viễn thông, internet

đạt tiêu chuẩn về băng thông rộng, tốc độ cao, có đầy đủ các dịch vụ kênh thuêriêng, internet trực tiếp vv… về chất lượng dịch vụ đáp ứng nhu cầu sử dụngdịch vụ truy cập internet cho mọi tổ chức, cá nhân trên địa bàn thôn, xóm

- Về phát thanh:

+ 13/13 xã (đạt 100%) có Đài truyền thanh thực hiện tiếp sóng 3 cấp vàtruyền tải các thông tin quản lý, điều hành của địa phương Đài truyền thanhcác xã hoạt động ổn định, thường xuyên đổi mới nội dung tuyên truyền phùhợp với mục đích, tình hình kinh tế, chính trị của huyện, xã

+ 100% các thôn của 12 xã có hệ thống loa, cụm loa ngoài trời đặt tại địabàn, riêng xã Dũng Liệt các cụm loa không dây, đảm bảo 100% số hộ gia đìnhtrong thôn, xóm nghe được các thông tin tuyên truyền về chủ trương, đường lốicủa Đảng, chính sách, pháp luật của nhà nước và các thông tin về tình hìnhphát triển kinh tế - xã hội và sản xuất nông nghiệp của địa phương

+ Đài phát thanh Yên Phong thường xuyên đăng tải các tin, bài, phóng

sự trong các chương trình thời sự tổng hợp hàng ngày và lồng ghép trong cácchuyên mục về các hoạt động, các mô hình, điển hình tiên tiến, cách làm hay

để các địa phương có thể học tập, áp dụng; nhân rộng các mô hình tốt, cácphòng trào thi đua có hiệu quả, kết hợp với tăng cường công tác đôn đốc,hướng dẫn, kiểm tra, giám sát, phổ biến cách làm hay, sáng tạo để phong tràoxây dựng NTM lan toả sâu rộng tới các địa phương, đơn vị

- Về ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý và điều hành:

+ 13/13 xã có ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý vàđiều hành Hệ thống quản lý văn bản và điều hành hoạt động thông suốt, kếtnối liên thông trong trao đổi văn bản điện tử giữa Huyện ủy, UBND huyện, cácphòng chuyên môn, đơn vị sự nghiệp thuộc UBND huyện đến 100% các xã, thịtrấn , 100% cán bộ, công chức trên địa bàn huyện được cấp hòm thư điện tửcông vụ để phục vụ cho công tác tiếp nhận và xử lý văn bản trong giải quyếtcông việc

+ UBND các xã đã bố trí phòng làm việc tại Bộ phận tiếp nhận và trả kếtquả của xã, trong đó có trang bị tương đối đầy đủ trang thiết bị, bàn, ghế làmviệc và ghế ngồi chờ cho công dân, tổ chức đến liên hệ giải quyết công việc;các thủ tục hành chính cơ bản đã được niêm yết công khai tại Bộ phận “mộtcửa” theo quy định 13/13 xã được trang bị và sử dụng phần mềm dịch vụ côngtrực truyến liên thông 3 cấp xã, huyện, tỉnh

Đánh giá: Đến nay, cả 13/13 xã đạt tiêu chí số 8 về Thông tin và truyền

thông (Theo Quyết định số 1980/QĐ-TTg ngày 17/10/2016 của Thủ tướng

Trang 21

Chính phủ và Quyết định số 367/QĐ-UBND ngày 26/7/2017 của UBND tỉnh Bắc Ninh)

2.8 Về nhà ở dân cư

Thực hiện Chương trình MTQG xây dựng nông thôn mới, UBND các xã

đã vận động nhân dân tích cực chuyển đổi cơ cấu sản xuất, ngành nghề, cóthêm việc làm, tăng thêm thu nhập, tích lũy để đầu tư, chỉnh trang nhà ở Vìvậy, nhà ở dân cư khu vực nông thôn trên địa bàn huyện trong những năm qua

có sự thay đổi vượt bậc, ngày càng có nhiều khu dân cư, nhà ở hộ gia đìnhđược xây mới

Bên cạnh đó, chính quyền, đoàn thể các xã còn quan tâm, thực hiện tốtchính sách hỗ trợ nhà ở cho người nghèo theo chính sách của Chính phủ và củatỉnh Vì vậy, giai đoạn 2011-2019, trên địa bàn huyện không còn hộ gia đình ởtrong nhà tạm, nhà dột nát; nhà ở đạt chuẩn Bộ Xây dựng là 59.721/59.721 hộ,đạt 100%

Đánh giá: Đến nay, cả 13/13 xã đạt tiêu chí số 9 về Nhà ở dân cư (theo

Quyết định số 1980/QĐ-TTg ngày 17/10/2016 của Thủ tướng Chính phủ và Quyết định số 367/QĐ-UBND ngày 26/7/2017 của UBND tỉnh Bắc Ninh).

3 Phát triển sản xuất và nâng cao thu nhập cho người dân

3.1 Kết quả phát triển sản xuất, nâng cao thu nhập cho người dân

Trong những năm qua, các xã đã chủ động, tích cực thực hiện tốt việcchuyển đổi cơ cấu mùa vụ, cây trồng, vật nuôi theo hướng tăng năng suất, chấtlượng, giá trị và hiệu quả sản xuất; tăng cường ứng dụng khoa học công nghệ,đưa cơ giới hóa vào sản xuất… Đến nay, trên địa bàn các xã đã hình thành nhiều

mô hình kinh tế đã đem lại hiệu quả kinh tế cao cho người nông dân, cụ thể:

a/ Về nông, lâm nghiệp và thủy sản:

Việc rà soát quy hoạch, xây dựng các đề án phát triển sản xuất gắn với tái

cơ cấu ngành nông nghiệp được thực hiện khá thuận lợi, sản xuất nông nghiệpphát triển theo hướng tạo sản phẩm an toàn, bền vững, gắn phát triển côngnghiệp với nông nghiệp tạo sản phẩm có năng suất cao, chất lượng, hiệu quả

Thực hiện Luật Hợp tác xã (HTX) năm 2012, huyện Yên Phong đã tậptrung chỉ đạo và tiến hành chuyển đổi tổ chức và hoạt động của HTX theo Luậtnăm 2012 Hội đồng quản trị của các HTX đã xây dựng kế hoạch, phương ánsản xuất kinh doanh trên cơ sở nghị quyết của Đại hội thành viên; chủ độngliên kết với các công ty để ký hợp đồng cung ứng giống, phân bón; chỉ đạo cácthành viên gieo cấy tập trung, làm tốt khâu dịch vụ làm đất, thu hoạch bằngmáy Các hợp tác xã nông nghiệp (HTX NN) đã ký kết với các công ty, doanhnghiệp để tổ chức sản xuất, kinh doanh theo chuỗi giá trị… Đến nay, trên địabàn huyện có 45 HTX NN, 27 Tổ hợp tác hoạt động theo luật HTX năm 2012

Số mô hình liên kết sản xuất gắn với tiêu thụ sản phẩm chủ lực đảm bảobền vững hoặc có mô hình sản xuất ứng dụng công nghệ cao có hiệu quả: Tính

Trang 22

đến nay trên địa bàn huyện có 20 mô hình: Lúa VietGAP của HTX thôn ĐứcLân, thôn An Ninh xã Yên Phụ, mô hình rau an toàn của thôn Đoài, xã TamGiang… đã giúp nâng cao thu nhập của bà con nông dân; ứng dụng cơ giới hóa

và sản xuất trồng trọt là mạ khay cấy máy, phun thuốc bảo vệ thực vật bằngmáy bay không người lái

b/ Về tiểu thủ công nghiệp, ngành nghề, dịch vụ:

Những năm gần đây, sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp trên địabàn phát triển khá, nhất là sản xuất đồ gỗ mỹ nghệ, sản xuất cô đúc nhôm, làmbún, bánh tập trung tại các xã: Trung Nghĩa, Hòa Tiến, Văn Môn, Tam Đa,Yên Phụ ; ngoài ra trên địa bàn huyện còn đang hình thành các khu côngnghiệp lớn của tỉnh như: Khu công nghiệp Yên Phong 1 và 01 cụm làng nghềĐông Thọ; nhiều doanh nghiệp nhỏ tại các xã, đã thu hút nhiều lao động nôngnghiệp có việc làm thường xuyên và thu nhập cao, giải quyết việc làm cho rấtnhiều lao động

Việc phát triển tiểu thủ công nghiệp, ngành nghề dịch vụ góp phần đáng

kể tăng thu nhập cho người dân trên địa bàn huyện Đồng thời đóng góp vàongân sách hàng trăm tỷ đồng

Thương mại dịch vụ tiếp tục phát triển do hệ thống chợ nông thôn đượcquan tâm đầu tư; các xã, thôn đều có chợ nông thôn, các cửa hàng, đại lý bánbuôn, bản lẻ không ngừng phát triển mở rộng, khu Trung tâm thương mại(HDB) bước đầu tạo đà cho phát triển thương mại, dịch vụ trên địa bàn huyện.Công tác quản lý thị trường có nhiều cố gắng Lao động ở xã có diện tích đấtnông nghiệp bị thu hồi phục vụ phát triển công nghiệp, đô thị chuyển sang hoạtđộng dịch vụ; hoạt động vận tải phát triển mạnh mẽ

3.2 Về thu nhập

Trong những năm qua các cấp uỷ đảng, chính quyền từ huyện đến xãluôn quan tâm, chú trọng đến việc phát triển kinh tế, nâng cao thu nhập chongười dân: có chính sách ưu đãi để thu hút các nhà đầu tư vào đầu tư phát triểnsản xuất, kinh doanh; các cơ quan cuyên môn cùng đồng hành với doanhnghiệp; khuyến khích, tạo điều kiện tối đa cho người dân và các tổ chức kinh tếvay vốn tín dụng trong lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn theo quy định về chínhsách tín dụng phát triển nông nghiệp, nông thôn của Trung ương, của tỉnh Bêncạnh phát triển sản xuất công nghiệp - xây dựng, huyện còn ưu tiên hỗ trợ, đầu

tư phát triển sản xuất nông, lâm, thuỷ sản gắn với tái cơ cấu ngành nôngnghiệp, đảm bảo nâng hiệu quả kinh tế trong sản xuất nông nghiệp Qua đó đãgóp phần tăng thu nhập cho người dân ở khu vực nông thôn trên địa bàn

Tính đến tháng 6 năm 2020, thu nhập bình quân đầu người tại tất cả các

xã trong huyện đều đạt từ 50 triệu đồng trở lên (xã Yên Trung có mức thu nhậpbình quân đầu người cao nhất, đạt 78,3 triệu đồng; xã Dũng Liệt có mức thu

Trang 23

nhập bình quân đầu người thấp nhất đạt 71,5 triệu đồng); bình quân toàn huyệnđạt 76,2 triệu đồng/người (năm 2010 là 19,5 triệu đồng/người), cụ thể:

Thu nhập bình quân đầu người đến tháng 6 năm

2020 (triệu đồng)

Đánh giá: Đến nay, cả 13/13 xã đạt tiêu chí số 10 về Thu nhập (theo

Quyết định số 1980/QĐ-TTg ngày 17/10/2016 của Thủ tướng Chính phủ và Quyết định số 367/QĐ-UBND ngày 26/7/2017 của UBND tỉnh Bắc Ninh).

3.3 Về hộ nghèo

Trong những năm qua được sự quan tâm của các cấp uỷ Đảng, chínhquyền, Uỷ ban mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị - xã hội từ Tỉnh đếnhuyện, 13/13 xã trên địa bàn huyện đã tích cực thực hiện các chính sách về ansinh xã hội, lồng ghép với Chương trình MTQG xây dựng nông thôn mới vàChương trình MTQG về giảm nghèo bền vững; thực hiện đầy đủ công tácchính sách xã hội đối với các đối tượng như: thăm hỏi, chăm sóc các đối tượngngười cao tuổi, người nghèo, đối tượng bảo trợ xã hội, người có hoàn cảnh khókhăn Tổ chức thăm, tặng quà của Trung ương, tỉnh, huyện cho người có công

và thân nhân người có công, hộ nghèo nhân dịp Tết Nguyên đán với tổng sốtiền là trên 10 tỷ đồng; ngày Thương binh liệt với tổng số tiền là trên 9 tỷđồng;

Trang 24

Từ năm 2015-2019, các xã đã tổ chức rà soát, hỗ trợ xây dựng nhà ở cho

146 hộ người có công (99 hộ xây mới, 47 hộ sửa chữa) và 251 hộ nghèo

Tỷ lệ hộ nghèo trên địa bàn huyện giảm đều qua các năm gần đây Năm

2018, tỷ lệ hộ nghèo chung toàn huyện là 2,31 % (hộ nghèo không thuộc diệnbảo trợ xã hội là 1,21%) Năm 2019 tỷ lệ hộ nghèo chung toàn huyện là 1,95%,giảm 0,36% so với năm 2018 (hộ nghèo không thuộc diện bảo trợ xã hội còn1,04 %, giảm 0,17 % so với năm 2018) Tính đến nay tỷ lệ hộ nghèo chungtoàn huyện là 1,48%, tổng số hộ nghèo không thuộc diện bảo trợ xã hội tại 13

xã trên địa bàn huyện còn 298 hộ, tỷ lệ là 0,74%; cụ thể:

TT Tên xã Số hộ

Hộ nghèo chưa trừ

hộ nghèo BTXH nghèo Số hộ

được hưởng BTXH

Tổng số

hộ nghèo được trừ BTXH

Tỉ lệ hộ nghèo (%)

Số hộ nghèo chưa trừ hộ nghèo BTXH

Tỷ lệ (%)

Đánh giá: Đến nay, cả 13/13 xã đạt tiêu chí số 11 về Hộ nghèo (theo

Quyết định số 1980/QĐ-TTg ngày 17/10/2016 của Thủ tướng Chính phủ và Quyết định số 367/QĐ-UBND ngày 26/7/2017 của UBND tỉnh Bắc Ninh).

3.4 Về lao động có việc làm

Hằng năm, các xã phối hợp với các ngành của tỉnh, huyện tổ chức điềutra, khảo sát nhu cầu học nghề của người lao động, tổ chức đăng ký học nghềcho lao động nông thôn theo chỉ đạo, hướng dẫn của Sở Lao động – ThươngBinh và Xã hội; Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Thông qua các lớpđào tạo nghề, người lao động đã được nâng cao trình độ kiến thức về khoa học

kỹ thuật, kỹ năng làm việc, tác phong công nghiệp góp phần thúc đẩy phát

Trang 25

triển kinh tế, xã hội và chuyển dịch cơ cấu lao động nông thôn từ nông nghiệpchuyển dần sang lao động phi nông nghiệp.

Công tác giải quyết việc làm được cấp uỷ, chính quyền thường xuyênquan tâm lãnh đạo, chỉ đạo thực hiện nghiêm túc có hiệu quả, đặc biệt quantâm thực hiện tốt Quyết định số 1956/QĐ-TTg, ngày 27/11/2009 của Thủtướng Chính phủ về phê duyệt Đề án “Đào tạo nghề cho lao động nông thônđến năm 2020”, tiếp tục đẩy mạnh chuyển đổi mô hình sản xuất, đào tạo nghềcho lao động nông thôn và giải quyết việc làm sau đào tạo Tính đến tháng 6năm 2020, số lao động có việc làm của 13 xã trên địa bàn huyện là123.112/125.000 người (đạt 98,5 %)

Đánh giá: Đến nay, cả 13/13 xã đạt tiêu chí số 12 về Lao động có việc làm

(theo Quyết định số 1980/QĐ-TTg ngày 17/10/2016 của Thủ tướng Chính phủ và Quyết định số 367/QĐ-UBND ngày 26/7/2017 của UBND tỉnh Bắc Ninh).

3.5 Về tổ chức sản xuất

Thực hiện Luật Hợp tác xã (HTX) năm 2012, huyện Yên Phong đã tậptrung chỉ đạo và tiến hành chuyển đổi tổ chức và hoạt động của HTX theo Luậtnăm 2012 Hội đồng quản trị của các HTX đã xây dựng kế hoạch, phương ánsản xuất kinh doanh trên cơ sở nghị quyết của Đại hội thành viên; chủ độngliên kết với các công ty để ký hợp đồng cung ứng giống, phân bón; chỉ đạo cácthành viên gieo cấy tập trung, làm tốt khâu dịch vụ làm đất, thu hoạch bằngmáy Các hợp tác xã nông nghiệp (HTX NN) đã ký kết với các công ty, doanhnghiệp để tổ chức sản xuất, kinh doanh theo chuỗi giá trị… Đến nay, trên địabàn huyện có 45 HTX Nông nghiệp và 27 Tổ hợp tác hoạt động theo luật HTXnăm 2012

Số mô hình liên kết sản xuất gắn với tiêu thụ sản phẩm chủ lực đảm bảobền vững hoặc có mô hình sản xuất ứng dụng công nghệ cao có hiệu quả: Tínhđến nay trên địa bàn huyện có 20 mô hình: Lúa VietGAP của HTX thôn ĐứcLân, thôn An Ninh xã Yên Phụ, mô hình rau an toàn của thôn Đoài, xã TamGiang, Thuỵ Hoà… đã giúp nâng cao thu nhập của bà con nông dân; ứng dụng

cơ giới hóa và sản xuất trồng trọt là mạ khay cấy máy, phun thuốc bảo vệ thựcvật bằng máy bay không người lái

Đánh giá: Đến nay, cả 13/13 xã đạt tiêu chí số 13 về Tổ chức sản xuất

(theo Quyết định số 1980/QĐ-TTg ngày 17/10/2016 của Thủ tướng Chính phủ

và Quyết định số 367/QĐ-UBND ngày 26/7/2017 của UBND tỉnh Bắc Ninh).

4 Phát triển giáo dục, y tế, văn hoá và bảo vệ môi trường

4.1 Về giáo dục và đào tạo

Các xã luôn quan tâm, chăm lo cho sự nghiệp giáo dục và đào tạo ở cả

ba cấp (từ mầm non đến trung học cơ sở), qua đó đã đạt được những kết quảtích cực, toàn diện:

Bậc mầm non: chất lượng giáo dục mầm non hằng năm đều được nâng

Trang 26

lên, tỉ lệ trẻ em suy dinh dưỡng thể nhẹ cân và suy dinh dưỡng thể thấp còi của

cả nhà trẻ và mẫu giáo hàng năm đều giảm dưới mức cho phép; huy động100% trẻ 5 tuổi ra lớp

Bậc học tiểu học: Huy động 100% trẻ 6 tuổi vào lớp 1, tỷ lệ học sinhhoàn thành chương trình tiểu học đạt 100%; không có học sinh bỏ học, duy trì

sĩ số học sinh đạt 100%, chất lượng giáo dục được củng cố vững chắc

Bậc học THCS: Hằng năm tuyển sinh 100% học sinh hoàn thành chươngtrình tiểu học vào lớp 6; chất lượng đại trà ngày càng được củng cố, nâng lên

Đến nay, 13/13 xã hoàn thành chương trình xóa mù chữ và đạt phổ cậpgiáo dục Mầm non cho trẻ 5 tuổi, đạt phổ cập giáo dục tiểu học mức độ 3, phổcập giáo dục THCS mức độ 3, xóa mù chữ mức độ 2; từ 15 đến 18 tuổi tốtnghiệp THCS đạt 96,7%; từ 15 đến 60 biết chữ mức độ 2 là 99,46%

Tỷ lệ học sinh tốt nghiệp THCS được tiếp tục học trung học (phổ thông,

bổ túc, trung cấp) là 2250/2409 học sinh đạt 93,4%

Tỷ lệ lao động có việc làm qua đào tạo đạt 70%

Đánh giá: Đến nay, cả 13/13 xã đạt tiêu chí số 14 về Giáo dục và Đào

tạo (theo Quyết định số 1980/QĐ-TTg ngày 17/10/2016 của Thủ tướng Chính phủ và Quyết định số 367/QĐ-UBND ngày 26/7/2017 của UBND tỉnh Bắc Ninh).

4.2 Về y tế

13/13 xã luôn thực hiện tốt công tác phòng, chống dịch bệnh, không đểdịch bệnh phát sinh trên địa bàn; công tác tư vấn, chăm sóc sức khoẻ cho nhândân có nhiều chuyển biến tích cực, tinh thần và thái độ phục vụ cũng như chấtlượng chuyên môn của đội ngũ cán bộ y tế xã không ngừng được nâng lên.Công tác tiêm chủng mở rộng được duy trì thường xuyên đạt trên 98% tại cáctrạm y tế xã, thị trấn

13/13 xã đã tích cực tuyên truyền, vận động, tổ chức, thực hiện chủtrương bảo hiểm y tế toàn dân, tỷ lệ người dân tham gia bảo hiểm y tế hàngnăm đều tăng Đến nay, số người dân tham gia BHYT của 13 xã126.201/143.512 người đạt 87,94%;

Cơ sở vật chất, trang thiết bị của các trạm y tế được đầu tư đồng bộ, hiệnđại theo chuẩn của Bộ Y tế Đến nay, 13/13 xã đạt chuẩn Quốc gia về y tế giaiđoạn đến năm 2020, cụ thể:

Năm 2012 có 01 xã: Long Châu

Năm 2014 có 04 xã: Yên Trung, Văn Môn, Đông Thọ và Thuỵ Hoà.Năm 2015 có 05 xã: Đông Phong, Trung Nghĩa, Dũng liệt, Tam Giang

và Yên Phụ

Năm 2016 có 02 xã: Đông Tiến và Hoà Tiến

Năm 2017 có 01 xã: Tam Đa

Trang 27

Đến nay, 13/13 xã thực hiện duy trì và nâng cao chất lượng thực hiện bộtiêu chí quốc gia về y tế xã theo quy định tại Quyết định 4667/QĐ-BYT ngày07/11/2014 của Bộ Y tế.

Chương trình phòng, chống suy dinh dưỡng được triển khai thực hiện vớinhiều biện pháp đồng bộ có hiệu quả, hằng năm tỷ lệ trẻ em suy dinh dưỡngluôn giảm so với năm trước Đến nay, số trẻ em suy dinh dưỡng thể thấp còi của

13 xã là 1.468/12.739 trẻ em chiếm 11,52% (giảm 4,58% so với năm 2010)

Đánh giá: Đến nay, cả 13/13 xã đạt tiêu chí số 14 về Y tế (theo Quyết

định số 1980/QĐ-TTg ngày 17/10/2016 của Thủ tướng Chính phủ và Quyết định số 367/QĐ-UBND ngày 26/7/2017 của UBND tỉnh Bắc Ninh).

Toàn huyện có 188 di tích (di tích kiến trúc nghệ thuật, di tích lịch sử vănhóa), trong đó có 84 di tích đã được Nhà nước quyết định xếp hạng (cấp Quốcgia là 36, cấp tỉnh là 48) Hàng năm, UBND huyện, UBND các xã, thị trấn có kếhoạch trùng tu, tôn tạo các di tích theo quy định Các di tích này là các cơ sở tôngiáo, tín ngưỡng như Đình, Đền, Chùa, Từ đường… Các cơ sở tôn giáo, tínngưỡng giữ gìn và phát huy các giá trị văn hóa tích cực, các hoạt động tôn giáogắn bó với dân tộc, huớng thiện, nhân đạo, nhân văn, tiến bộ với phương châm

“Tốt đời, đẹp đạo”

UBND huyện đã xây dựng Kế hoạch thực hiện Đề án “Quy hoạch tổngthể phát triển hệ thống thiết chế văn hóa, thể thao tỉnh Bắc Ninh giai đoạn2017-2025, định hướng đến năm 2030” huyện Yên Phong; thành lập 14/14Trung tâm Văn hóa - Thể thao cấp xã

Năm 2020 toàn huyện có 7 di tích được UBND tỉnh hỗ trợ kinh phítrùng, tu chống xuống cấp với số tiền là 2,9 tỷ đồng Ngoài ra các địa phươngcũng huy động nguồn vốn xã hội hóa để trùng tu, tu bổ di tích, việc xây dựngcác công trình văn hóa, các thiết chế văn hóa, thể thao cũng được nhân dânhưởng ứng tích cực

Hằng năm thường xuyên tổ chức các hoạt động văn hóa, văn nghệ, thểdục - thể thao với quy mô cấp xã, thôn nhằm thúc đẩy phong trào văn hoá - vănnghệ, thể dục - thể thao phát triển, góp phần nâng cao sức khoẻ của nhân dâncũng như tạo nếp sống văn minh, hiện đại

Trang 28

Đánh giá: Đến nay, cả 13/13 xã đạt tiêu chí số 16 về Văn hóa (theo

Quyết định số 1980/QĐ-TTg ngày 17/10/2016 của Thủ tướng Chính phủ và Quyết định số 367/QĐ-UBND ngày 26/7/2017 của UBND tỉnh Bắc Ninh).

4.4 Về môi trường và an toàn thực phẩm

Huyện đã chỉ đạo thực hiện tốt các hoạt động truyền thông, nâng caonhận thức về bảo vệ môi trường tiến hành kiểm tra các cơ sở sản xuất, kinhdoanh tại các khu, cụm công nghiệp; kiểm tra, xử lý, giải quyết các sai phạmtrong bảo vệ môi trường Tăng cường quản lý nhà nước, chấn chỉnh và giảiquyết triệt để những sai phạm trong khai thác, tập kết cát sỏi lòng sông và vậtliệu xây dựng trên địa bàn

Hàng năm UBND huyện đều tổ chức các hoạt động trồng cây xanhvới sựtham gia hưởng ứng của các cơ quan đơn vị đóng trên địa bàn huyện và cáctầng lớp nhân dân

Số hộ của 13 xã được sử dụng nước hợp vệ sinh là 59.721/59.721 hộ, đạt100% (tăng 04 xã đạt so với năm 2010) Tỷ lệ các hộ sử dụng nước sạch theoquy định đạt 85,33% (50.965/59.721 hộ)

Có 1.766/1.766 cơ sở sản xuất kinh doanh nuôi trồng thủy sản, làng nghềđảm bảo quy định về bảo vệ môi trường, đạt 100%

13/13 xã đã chỉnh trang cảnh quan môi trường, đường làng ngõ xóm,khu dân cư đảm bảo xanh - sạch - đẹp, an toàn; khu vực công cộng trên địa bàncác xã không có hiện tượng xả nước thải, chất thải rắn bừa bãi gây mất mỹquan; đường làng ngõ xóm, khu vực công cộng được thường xuyên vệ sinhsạch sẽ

Có 66/67 điểm mai táng tại các thôn đảm bảo phù hợp với quy định vàtheo quy hoạch, đạt 98,5%; tất cả các điểm mai táng đều có quy chế, hươngước quản lý và thực hiện theo quy hoạch được duyệt

13/13 xã đều có phương án thu gom, vận chuyển và xử lý rác thải sinhhoạt; 67/67 thôn đã thành lập tổ, đội vệ sinh môi trường thu gom rác thải sinhhoạt từ các hộ gia đình đến điểm tập kết với tần suất 1-3 lần/tuần UBND các

xã hợp đồng với công ty Cổ phần kỹ thuật Môi trường Bắc Ninh tiến hành vungọn, phun thuốc xử lý tại các điểm tập kết rác thải theo quy định Các cơ sở sảnxuất kinh doanh đã thực hiện việc thu gom và bàn giao cho đơn vị đủ điều kiệnvận chuyển, xử lý theo quy định; bao bì thuốc bảo vệ thực vật sau sử dụngđược thu gom và xử lý; 100% chất thải y tế phát sinh tại các trạm y tế đượcphân loại, thu gom, vận chuyển và xử lý đảm bảo theo quy định;

Các điểm dân cư tập trung đều có hệ thống tiêu thoát nước mưa và nướcthải; các hộ gia đình đều có các biện pháp xử lý nước thải sơ bộ bằng các bểthu gom, lắng lọc trước khi đấu nối với mương tiêu thoát nước khu dân cư Cáckhu dân cư không có hiện tượng nước thải ứ đọng, ngập úng;

Trang 29

Có 59.004/59.721 hộ gia đình (đạt 98,8%) có nhà tiêu hợp vệ sinh, tăng6,19 % so với năm 2010; có 58.705/59.721 hộ gia đình (đạt 98,3%) có nhà tắmhợp vệ sinh, tăng 5,7 % so với năm 2010; có 58.586/59.721 hộ gia đình (đạt98,1%) có bể chứa nước sinh hoạt hợp vệ sinh, tăng 5,5 % so với năm 2010

Có 5.460/5.460 hộ chăn nuôi có chuồng trại, chăn nuôi đảm bảo vệ sinhmôi trường của 13 xã, tỷ lệ đạt 100%

Toàn huyện có 1.170/1.170 hộ gia đình, cơ sở sản xuất - kinh doanh thựcphẩm (đạt 100%) tuân thủ các quy định về an toàn thực phẩm

Đánh giá: Đến nay, cả 13/13 xã đạt tiêu chí số 17 về Môi trường và An

toàn thực phẩm (theo Quyết định số 1980/QĐ-TTg ngày 17/10/2016 của Thủ tướng Chính phủ và Quyết định số 367/QĐ-UBND ngày 26/7/2017 của UBND tỉnh Bắc Ninh)

5 Xây dựng hệ thống tổ chức chính trị xã hội vững mạnh và gìn giữ

an ninh, trật tự xã hội

5.1 Xây dựng hệ thống chính trị và tiếp cận pháp luật

Huyện uỷ, HĐND, UBND huyện luôn quan tâm, chỉ đạo củng cố, kiệntoàn hệ thống chính trị ở các xã, thôn đảm bảo đủ số lượng, chất lượng và hoạtđộng có hiệu quả Trong phong trào xây dựng nông thôn mới, các Đảng bộ,chính quyền, đoàn thể chính trị xã hội luôn phấn đấu hoàn thành xuất sắc cácnhiệm vụ được giao

Đến hết tháng 6/2020, tổng số cán bộ, công chức đạt chuẩn theo Nghịđịnh 112/2011/NĐ-CP ngày 05/12/2011 của Chính phủ về công chức xã,phường, thị trấn của 13 xã là 257/257 người đạt chuẩn 100% Huyện YênPhong đã thực hiện quy hoạch cấp uỷ, các chức danh HĐND, UBND cấp xã và

cử cán bộ, công chức cấp xã tham gia các lớp tập huấn, bồi dưỡng kiến thứcchuyên môn, chuyên ngành và kỹ năng quản lý hành chính nhà nước do Sở Nội

vụ tổ chức, đảm bảo đủ số lượng theo quy định Bên cạnh đó, nhiều cán bộ,công chức cấp xã cũng đã chủ động tự cập nhật, bồi dưỡng kiến thức, nâng caonăng lực và hiệu quả công tác của bản thân thông qua việc tham gia các lớp,các khoá đạo tạo nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ tại các trường Đạihọc, Cao đẳng hặc các cơ sở giáo dục khác

13/13 xã có đủ các tổ chức trong hệ thống chính trị cơ sở theo quy địnhbao gồm: Đảng ủy, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Ủy ban Mặt trận Tổquốc, Đoàn Thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh, Hội Liên hiệp Phụ nữ, HộiNông dân, Hội Cựu chiến binh;

Đảng bộ 13/13 xã đều được cấp ủy, chính quyền huyện đánh giá, xếploại “Trong sạch, vững mạnh”; 100% chính quyền xã đạt danh hiệu “Chínhquyền cơ sở vững mạnh và hoàn thành tốt nhiệm vụ;

Trang 30

13/13 xã có tổ chức chính trị - xã hội: Ủy ban Mặt trận Tổ quốc, ĐoànThanh niên cộng sản Hồ Chí Minh, Hội Liên hiệp Phụ nữ, Hội Nông dân, HộiCựu chiến binh được tổ chức đoàn thể chính trị cấp huyện đánh giá, xếploại “Khá” trở lên;

Xã đạt chuẩn tiếp cận pháp luật theo quy định: đến năm 2017 nội dungnày mới đưa vào thực hiện, đến hết tháng 12/2017 toàn huyện có 10/13 xã đạt(còn các xã Đông Tiến, Dũng Liệt, Trung Nghĩa chưa đạt); đến tháng 12/2018

có 09/13 xã đạt (còn các xã Tam Đa, Đông Phong, Long Châu và Dũng Liệt);đến 16/01/2020 có 12/13 xã đạt (còn xã Tam Đa chưa đạt) Phấn đấu hết năm

2020 có 13/13 (100%) xã đạt

Đến nay 13/13 xã đều thực hiện đảm bảo bình đẳng giới và phòng chốngbạo lực gia đình; bảo vệ và hỗ trợ những người dễ bị tổn thương trong các lĩnhvực của gia đình và đời sống xã hội

Đánh giá: Đến nay, cả 13/13 xã đạt tiêu chí số 18 về Hệ thống chính trị

và tiếp cận pháp luật (theo Quyết định số 1980/QĐ-TTg ngày 17/10/2016 của Thủ tướng Chính phủ và Quyết định số 367/QĐ-UBND ngày 26/7/2017 của UBND tỉnh Bắc Ninh).

5.2 Về đảm bảo an ninh trật tự ở nông thôn

Các nội dung về Quốc phòng, an ninh chính trị - trật tự an toàn xã hộitrên đại bàn huyện luôn được UBND huyện chỉ đạo tới các đơn vị, địa phương;các xã luôn chủ động, có sự phối hợp tốt trong triển khai thực hiện nhiệm vụ

Giai đoạn 2011-2020, các xã tiếp tục thực hiện có hiệu quả Chỉ thị số CT/TW ngày 14/10/2006 của Bộ Chính trị về đảm bảo an ninh Quốc gia trongtình hình mới; các chương trình Quốc gia về phòng chống tội phạm, phòngchống ma tuý; phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc, các phong trào “Tựquản, tự phòng, tự bảo vệ”, “3 giỏi, 2 vững mạnh”, “3 an toàn” được triển khaithực hiện toàn diện và đồng bộ; xây dựng thế trận an ninh nhân dân gắn với thếtrận quốc phòng toàn dân; công tác quản lý nhà nước về an ninh trật tự đượctăng cường; Pháp lệnh dân chủ ở cơ sở được vận dụng thực hiện tốt; vai trò chủthể của người dân và cộng đồng dân cư trong xây dựng nông thôn mới đượcphát huy

05-a/ Về công tác quốc phòng

Cán bộ 13/13 Ban CHQS xã được biên chế theo đúng quy định, Chỉ huytrưởng là thành viên UBND xã, Chính trị viên là Bí thư Đảng ủy xã, Chỉ huyphó, Chính trị viên phó là cán bộ kiêm nhiệm; hàng năm được tập huấn, bồidưỡng về chính trị, quân sự và chuyên môn nghiệp vụ theo quy định 13/13 xã

đã có phòng làm việc riêng và được trang bị đầy đủ các thiết bị theo quy định;cán bộ Ban CHQS cấp xã được hưởng phụ cấp thâm niên, phụ cấp quản lý đơn

vị và các chế độ đãi ngộ khác theo quy định của pháp luật, tỷ lệ đảng viên

Ngày đăng: 29/06/2023, 22:40

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thành vùng sản xuất nông nghiệp hàng hóa tập trung; hoặc có mô hình sản xuất theo chuỗi giá trị, tổ chức liên kết   từ   sản   xuất   đến   tiêu   thụ   các   sản phẩm chủ lực của huyện. - Dự Thảo Bc Nông Thôn Mới.doc
Hình th ành vùng sản xuất nông nghiệp hàng hóa tập trung; hoặc có mô hình sản xuất theo chuỗi giá trị, tổ chức liên kết từ sản xuất đến tiêu thụ các sản phẩm chủ lực của huyện (Trang 60)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w