ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN ωωω SOUDCHAI SIMMALAVONG BƯỚC ĐẦU KHẢO SÁT LỖI NGỮ ÂM CỦA NGƯỜI LÀO HỌC TIẾNG VIỆT LUẬN VĂN THẠC SĨ CHUYÊN NGÀNH NGÔN NGỮ HỌC Hà Nội,[.]
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
LUẬN VĂN THẠC SĨ NGÔN NGỮ HỌC
Giáo viên hướng dẫn: TS Nguyễn Ngọc Bình
XÁC NHẬN HỌC VIÊN ĐÃ CHỈNH SỬA THEO GÓP Ý CỦA HỘI ĐỒNG
Giáo viên hướng dẫn Chủ tịch hội đồng chấm luận văn
thạc sĩ khoa học
TS Nguyễn Ngọc Bình PGS.TS Nguyễn Văn Chính
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
H vi n Soudchai SIMMALAVONG
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành đề tài luận văn “Bướ đầu khảo sát lỗi ngữ âm của người
Lào h c tiếng Việt”, tôi đã nhận được sự hướng dẫn và giúp đỡ nhiệt tình cuả
nhiều tập thể và cá nhân
Trướ ti n , tôi xin được bày tỏ lời cảm ơn hân thành tới các thầy, cô giảng
viên của khoa Ngôn ngữ h c, trường Đại h c Khoa h c Xã hội và Nhân văn Các
thầy cô đã dạy tôi những bài h c hữu ích của trong khóa h c, truyền đạt những
kiến thức, kinh nghiệm quý báu, làm nền tảng cho tôi hoàn thành bản luận văn
Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn hân thành nhất đối với TS Nguyễn Ng c
Bình, người đã định hướng nghiên cứu và trực tiếp hướng dẫn tôi hoàn thành
luận văn
Tôi xin trân tr ng cảm ơn Ban giám đốc và các bạn đồng nghiệp Trường Đại
h c Quố gia Lào đã tạo m i điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt quá trình h c
tập, nghiên cứu và hoàn thiện luận văn này
Cuối cùng, xin chân thành cảm ơn gia đình, người thân và bạn bè; những
người đã khuyến khích và động viên tôi trong suốt quá trình h c tập và nghiên
cứu
Mặ dù tôi đã ố gắng hoàn thành luận văn với tất cả sự nỗ lực của bản
thân, nhưng luận văn hắc chắn không thể tránh khỏi những nhiều sai sót Kính
mong nhận được ý kiến đóng góp ủa quý thầy cô
Hà Nộ 2015
Tác giả
Soudchai SIMMALAVON
Trang 5DANH M C BẢNG
Bảng 1: So sánh giữa thanh điệu tiếng Việt và tiếng Lào 25
Bảng 2: Hệ thống ph âm đầu trong tiếng Việt……… 26
Bảng 3: Bảng ph âm tiếng Việt……… 41
Bảng 4: Bảng hệ thống lỗi phát âm ủa người Lào khi nói tiếng Việt………….48
Bảng 5: Bảng t ng hợp lỗi ngữ âm ủa người Lào nói tiếng Việt ……… 77
DANH MỤC HÌNH Hình 1: Cấu trú âm tiếng Việt 22
Hình 2: Cách phát âm ph âm b /b/ 55
Hình 3: Cách phát âm ph âm k /k/ 56
Hình 4: Cách phát âm ph âm ch /c/ 57
Hình 5: Cách phát âm ph âm d /z/ 57
Hình 6: Cách phát âm ph âm đ /d/ 58
Hình 7: Cách phát âm ph âm g /ɣ/ 58
Hình 8: Cách phát âm ph âm kh /x/ 59
Hình 9: Cách phát âm ph âm l /l/ 59
Hình 10: Cách phát âm ph âm m /m/ 60
Hình 11: Cách phát âm ph âm n /n/ 60
Hình 12: Cách phát âm ph âm ng /ŋ/ 61
Hình 13: Cách phát âm ph âm ph /f/ 61
Hình 14: Cách phát âm ph âm t /t/ 62
Hình 15: Cách phát âm ph âm v /w/ 63
Trang 6Hình 16: Cách phát âm ph âm ph /f/ 63
Hình 17: Cách phát âm nguyên âm a 64
Hình 18: Cách phát âm nguyên âm e 64
Hình 19: Cách phát âm nguyên âm i 65
Hình 20: Cách phát âm nguyên âm o 65
Hình 21: Cách phát âm nguyên âm u 66
Trang 7MỤC LỤC
LƠ I CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
DANH M C BẢNG ii
DANH M C HÌNH iii
M C L C v
PHẦN M ĐẦU 1
1 L do h n đề tài 1
2 Lị h s nghi n ứu đề tài 3
3 M đ h ủa luận văn 5
4 ngh a ủa luận văn 5
4.1 ngh a thự tiễn 5
4.2 ngh a l luận 6
5 Phạm vi ủa luận văn 6
6 Phương pháp nghi n ứu 6
6.1 Thu thập tài liệu 7
6.2 Thống k 7
6.3 Mi u tả 7
6.4 Phương pháp so sánh đối hiếu 7
6.5 Thủ pháp phân t h lỗi ủa ngôn ngữ h ứng d ng 8
7 Những điểm mới ủa luận văn 8
8 Bố ủa luận văn 8
Trang 8CHƯƠNG 1: L luận hung về lỗi ngữ âm 9
1.1 Khái niệm về lỗi 9
1.1.1 Khái niệm “lỗi” 9
1.1.2 Cá nguy n nhân tạo lỗi 10
1.1.2.1 Chiến lượ h 10
1.1.2.2 Chiến lượ giao tiếp 11
1.1.3 ngh a ủa lỗi và phân t h lỗi 12
1.1.4 Phân loại lỗi 13
1.2 Quan niệm về ngữ âm và ngữ âm tiếng Việt 14
1.2.1 Quan niệm về ngữ âm 14
1.2.2 Ngữ âm tiếng Việt 17
1.2.2.1 N t đặ thù ủa ngữ âm tiếng Việt 17
1.2.2.2 Lỗi ngữ âm tiếng Việt 19
CHƯƠNG 2: Lỗi phát âm ủa người Lào khi h c tiếng Việt 21
2.1 Lỗi khi phát âm ph âm đầu 25
2.1.1 Lỗi trong ph âm đầu là “p”/p/, “ ”/ / 30
2.1.2 Lỗi khi ph âm đầu là “ ”/k/, “k” /k/, “kh”/x/ 31
2.1.3 Lỗi khi phát âm ph âm đầu là “ h” /c/, “tr” / ʈ / 31
2.1.4 Lỗi khi phát âm á ph âm đầu là “g” /ɣ/, “gh”/ɣ/ 39
2.1.5 Lỗi khi phát âm ph âm đầu là “l” /l/, “n” /n/ 35
2.1.6 Lỗi khi phát âm ph âm đầu là “r” /ʐ/, “s” /ʂ/ 36
2.1.7 Lỗi khi phát âm ph âm đầu là “r” /ʐ/, “nh” /ɲ/ 36
Trang 92.1.8 Lỗi khi phát âm ph âm đầu là “s” /ʂ/, “x” /s/ 37
2.1.9 Lỗi khi phát âm ph âm đầu là “ph” /f/ 39
2.2.10 Lỗi khi phát âm ph âm đầu là "v" /w/……… ……… 40
2.3 Lỗi khi phát âm á ph âm uối 41
2.3.1 Lỗi khi phát âm nhầm giữa á ph âm uối 42
2.3.2 Lỗi khi huyển từ âm uối 42
2.3.3 Lỗi khi phát âm phần vần 43
2.3.4 Lỗi khi đ á đông âm “o” /ɔ/, “ô” /o/ 45
2.3.5 Lỗi khi phát âm á đồng âm “â” /ɤ/ 46
2.3.6 Lỗi khi lượ ỏ ớt á nguy n âm trong phần vần 46
2.3.7 Lỗi khi phát âm lẫn á phần vần với nhau 47
Tiểu kết hương 2 48
Chương 3:Một số giải pháp hữa lỗi phát âm ủa người Lào khi nói tiếng Việt……… 51
3.1 Luyện phát âm âm tiết 54
3.1.1 Ph âm: 54
3.1.2 Nguyên âm 64
3.2 Luyện phát âm với á từ, tiếng hay mắ lỗi 66
3.3 Luyện nói âu dài, đ á đoạn thơ, văn 72
3.4 Luyện tập phát âm qua á h kể lại á âu huyện 73
3.5 Luyện phát âm qua các bài hát 73
3.6 Luyện phát âm qua giao tiếp hàng ngày 74
Trang 10Tiểu kết hương 3: 74
K T LU N 76 DANH M C TÀI LIỆU THAM KHẢO 80
PHỤ LỤC
Trang 11PH N M
1 L
Từ khi nước Việt Nam mới ra đời, tiếng Việt đã trở thành ngôn ngữ chung, ngôn ngữ ph thông, ngôn ngữ giáo d c của quốc gia Việt Nam đa dân tộc Tuy trải qua nhiều biến cố của lịch s , tiếng Việt vẫn giữ nguyên bản sắc ngôn ngữ của mình, đồng thời phát triển phong phú hơn Do đó tiếng Việt xứng đáng là phương tiện giao tiếp và phương tiện tư duy ủa dân tộc Những năm gần đây, với tình hình quan hệ quốc tế, giao lưu văn hóa giữa Việt Nam và cộng đồng thế giới đang trong hiều hướng phát triển, sự tiếp xúc ngôn ngữ giữa tiếng Việt và các ngôn ngữ khá ngày àng được mở rộng Tiếng Việt còn đượ oi như một ngoại ngữ và đã trở thành một trong những môn h c nhận được sự quan tâm trong và ngoài nước
Trong á mối giao lưu tiếp xú văn hoá với nướ ngoài phải kể đến mối quan hệ Việt – Lào Việt Nam, Lào là hai nước láng giềng thân thiện gần gũi, ó hung hàng nghìn kilôm t đường biên giới, ùng dùng hung dòng nước sông Mêkông, cùng dựa lưng vào dãy Trường Sơn hùng v và ó truyền thống đoàn kết anh em từ lâu đời trong làm ăn sinh sống Quan hệ đoàn kết gắn ó đặc biệt, giúp đỡ lẫn nhau tr n tình đồng chí anh em trong sáng, thuỷ chung trong suốt hơn n a thế kỷ qua, là tài sản quý giá của hai Đảng, hai Nhà nước và nhân dân hai nước Việt Nam - Lào Trong l nh vực giáo d c - đào tạo, sự hợp tá giúp đỡ lẫn nhau giữa hai nước Việt - Lào ũng đã ó ề dày lịch s Từ bu i an đầu của thời kỳ cách mạng, hai nước cùng chiến đấu chung trong một chiến hào, bộ đội tình nguyện Việt Nam đã dạy chữ cho các chiến sỹ cách mạng Lào, giúp cho nhiều người sau này trở thành những cán bộ ưu tú, những người chỉ huy tài năng
Trang 12Hiện nay, với chủ trương mở rộng và đa dạng hóa á hương trình hợp tác giáo d c - đào tạo như hợp tá đào tạo bằng nhiều kênh, nhiều hình thức, coi
tr ng hợp tá đào tạo giữa á địa phương, á ơ sở đào tạo và các doanh nghiệp đã xây dựng nền tảng mới cho sự phát triển nguồn nhân lực ph c v nhu cầu hợp tác và phát triển kinh tế - xã hội của mỗi nước Vì vậy, h c sinh, h c
vi n Lào được g i sang đào tạo tại Việt Nam ngày càng trở n n đa dạng và phong phú về hình thứ ũng như quy mô đào tạo
Theo số liệu thống kê của Bộ Giáo d c và Thể thao Lào cho thấy 4 năm vừa qua, mỗi năm ó gần 2.900 người Lào đi du h c ở 26 nước, trong đó năm
2013 có khoảng 2.150 người h c tập nghiên cứu dài hạn ở nước ngoài, với nhiều hình thức h c b ng Việt Nam đứng đầu danh sá h á nước tiếp nhận nhiều sinh viên Lào, tiếp đến là Trung Quốc, Thái Lan, Nhật Bản và Australia Năm 2013, Lào đã 1.954 sinh vi n đi h c tại Việt Nam Năm 2014, Ch nh phủ Việt Nam tiếp t c cấp cho Lào 907 h c b ng Trong số đó ó 405 h c b ng trong l nh vực khoa h c-kỹ thuật có khoảng 320 h c b ng cấp đại h c, thạc sỹ và tiến sỹ [23, 79] Trước yêu cầu phát triển của hai nướ trong giai đoạn mới, việc nâng cao chất lượng và hiệu quả đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao cho Lào là nhiệm
v chính trị quan tr ng, ó ngh a hiến lược trong hợp tác giáo d và đào tạo của giai đoạn 2011 - 2020 Để ph v việ giảng dạy tiếng Việt ho người Lào nói ri ng và người nướ ngoài nói hung, Việt Nam đã thành lập và phát triển
á ơ sở, trung tâm đào tạo tiếng Việt Nhiều hội nghị thảo luận về việ nâng
ao ông tá dạy tiếng việt ho người nướ ngoài đã đượ t hứ ở trong, ngoài nướ Có thể thấy việ dạy tiếng Việt ho người nướ ngoài đã trở thành một trong những nhiệm v quan tr ng và ó ngh a đặ iệt trong mối quan hệ giữa hai nướ
Trang 13Là một sinh vi n Lào du h tại Việt Nam, ản thân người viết hiểu rất r
về tầm quan tr ng về việ dạy tiếng Việt ho người nướ ngoài Trong quá trình
h tiếng Việt người viết đã gặp không t khó khăn khi tiếp ận với một ngôn ngữ mới Dù ho tiếng Việt và tiếng Lào ũng ó nhiều điểm tương đồng nhưng
n ạnh đó sự khá iệt giữa hai ngôn ngữ này là ả một ài toán khó đối với cả những người Lào h tiếng Việt Vì thế dẫn đến không t những lỗi khi s d ng tiếng Việt của người Lào, đặ iệt là trong phát âm, giao tiếp Ch nh từ những
điều tr n mà người viết xin đượ nghi n ứu đề tài “B ớ ầu k
âm ời học ” nhằm hỉ ra những lỗi phát âm ủa người Lào
khi nói tiếng Việt, từ đó ó thể đưa ra những iện pháp khắ ph Đồng thời người viết ó thể hy v ng s góp đượ một phần nhỏ vào việ nâng ao th m hất lượng giảng dạy tiếng Việt ho người nướ ngoài nói hung và người Lào nói ri ng
L
Gắn liền với mối quan hệ ang giao giữa Việt Nam và á nướ trong quá khứ thì việ dạy và h tiếng Việt như một ngoại ngữ hắ hắn đã đượ hình thành và ó một lị h s lâu dài Những minh hứng r ràng nhất ho việ dạy và
h tiếng Việt như một ngoại ngữ là á h đây khoảng 100 năm C Trương V nh
K là người có công lớn đầu tiên trong việc soạn hương trình, tài liệu và ph trách giảng dạy tiếng Việt như một ngoại ngữ trong hương trình giáo d c Pháp tại Việt Nam Tuy nhiên phương pháp dạy tiếng Việt cho h c sinh, sinh viên Việt Nam, mãi cho tới năm 1984, mới có quyết định chính thức của Bộ Giáo
D và Đào tạo đưa môn phương pháp dạy tiếng Việt vào hương trình đào tạo giáo vi n trong á trường ao đẳng và đại h sư phạm
Tài liệu giảng dạy tiếng Việt đượ ho ra đời sớm nhất là uốn “Manuel
De Conversation France – Tonkinois” – “
Trang 14” do MM Bon ố Bần và Dron t ố n soạn năm
1889 [1, 77]
Trong a thập kỷ gần đây ó khá nhiều uốn sá h dạy tiếng Việt ho
người nướ ngoài như: “Speak Vietnamese” 1965 ủa Nguyễn Đình Hoà;
“ ” ủa Khoa tiếng Việt ĐHTH Hà Nội; “
ờ ớ ” 1987, 2 tập và 1991 ủa tá giả Bùi Ph ng hủ
i n ; “ ờ ớ ” 1994 ủa Nguyễn Anh Quế và năm
1995 ủa Mai Ng Chừ; “ ờ – Pu – Chia” 1989, 3 tập
ủa Nguyễn Thiện Nam; “ 1996 ủa Vũ Văn Thi; “
ờ ớ ” 1996 ủa Nguyễn Việt Hương;
“Contemporary Vietnamese An intermediate Text” 1997 ủa Nguyễn B h Thuận, “Elementary Vietnamese” 2000 ủa Ngô Như Bình Những uốn sá h
này đượ oi là tài liệu hữu hiệu ho những người h tiếng Việt ngay từ ước
ơ ản an đầu
Vào những năm 70, 80, 90 ũng đã xuất hiện những nghi n ứu về vấn đề
dạy và h tiếng Việt như một ngoại ngữ như: “ ọ ” 1975 ủa Khoa tiếng Việt, ĐHTH Hà Nội; “ ộ ọ ” 1988 ủa trường ĐHTH Phnôm – p nh; “ ộ ” 1995 và “
ớ ” 1997 Về phương pháp dạy tiếng Việt mãi
đến những năm 90 mới ó uốn sá h đầu tiên nghi n ứu vấn đề này: “
pháp d y ti ng Vi t tiểu học” ủa L Phương Nga và Nguyễn Trí (1997),
“ y học ti ng Vi t” ủa Lê A, Nguyễn Quang Ninh và Bùi Minh
Toán (1999) Hầu hết những nghiên cứu tr n đều tập trung trình ày những quan điểm, ảm ngh ủa người nghi n ứu về vấn đề dạy và h tiếng Việt như một ngoại nhữ đưa ra những á h thứ , phương pháp đượ đú kết từ những nghi n
ứu và những kinh nghiệm thự tế trong việ dạy và h tiếng Việt
Trang 15Ngoài ra gần đây ũng ó một số nghi n ứu về lỗi ủa người nướ ngoài
khi h tiếng Việt như: Luận án thạ s “
ờ ớ ọ ” 1997 ủa Đỗ Thị Thu; Luận án tiến s
“ a ” 1999
ủa Nguyễn Văn Phú , hay “ ộ
ờ B ” 1995 và luận án tiến s “
ờ ớ (2001) ủa Nguyễn Thiện
Nam Qua đó ta thấy ó rất t những đề tài nghi n ứu về lỗi ngữ âm ủa người
nướ ngoài mà đặ iệt ủa người Lào Vì thế đề tài nghi n ứu “B ớ ầu k
ời học ” s đưa đến một kh a ạnh mới m ,
một nghi n ứu thể so với những nghi n ứu trướ đó
M
- Mi u tả và giải th h tr n ơ sở khoa h lỗi ngữ âm ủa người Lào khi
h c tiếng Việt
- Phân iệt đượ sự giống nhau và khá biệt trong hai hệ thống âm vị
- Đưa ra một số giải pháp, á h khắ ph những lỗi phát âm tiếng Việt
mà người Lào hay mắ phải
Luận văn ó ngh a rất thự tế với việ dạy và h tiếng Việt như một ngoại ngữ Luận văn giúp ho h vi n Lào ó thể iết đượ những lỗi hay mắ phải và nguy n nhân mắ phải để ó thể tránh và khắ ph Điều này giúp nâng
ao hất lượng h và khả năng nói tiếng Việt ủa á h vi n Lào B n ạnh
đó luận văn òn giúp ho á giáo vi n, giảng vi n giảng dạy tiếng Việt ho người Lào nắm đượ những lỗi mà á h vi n hay mắ để giảng giải ho đúng
và luyện tập, uốn nắn ho h vi n, ũng như góp phần giúp ho á giáo vi n ó
Trang 16phương hướng soạn ài giảng một á h phù hợp để giúp á h vi n tiếp thu nhanh và hiệu quả
- Việ nghi n ứu lỗi ngữ âm ủa người Lào h c tiếng Việt không hỉ là
vạ h ra những hỗ sai, lệ h hu n, những sự khá iệt về hệ thống ngữ âm giữa hai ngôn ngữ Việt, Lào mà ở một kh a ạnh khá nó òn ó ngh a như một định hướng về phương pháp luận trong việ dạy và h tiếng Việt như một ngoại ngữ
- Việ khảo sát thự tế và định hướng khắ ph lỗi ngữ âm ủa người Lào
h c tiếng Việt còn góp phần tìm tòi, phát hiện ra những phương pháp, hiến lượ
mà người Lào đã s d ng trong quá trình h tiếng Việt
- Ngoài ra luận văn òn đưa ra một số những yếu tố hay nói á h khá là đưa ra đượ ơ sở l luận về hệ thống ngôn ngữ ủa người Lào nhằm giúp người dạy nắm ắt đượ tình hình và hủ động hơn trong quá trình dạy ho á h
vi n Lào
P
Trong quá trình h một ngôn ngữ, người h ó thể mắ rất nhiều lỗi tr n nhiều phương diện như: lỗi ngữ âm, lỗi ngữ pháp, lỗi từ vừng, lỗi phong á h tu từ Tuy nhiên trong luận văn này người viết hỉ đề ập đến lỗi ngữ âm và luận văn hỉ giới hạn về lỗi ngữ âm ủa người Lào khi h c tiếng Việt Do ản thân người viết là một sinh Lào n n mong muốn đượ trình ày, đưa ra những lỗi mà
ản thân mình và á ạn Lào khá hay mắ phải để từ đó ó thể khắ ph và giúp ho việ h tiếng Việt đượ tốt hơn
P
Luận văn đã s d ng một số phương pháp, thủ pháp nghi n ứu khoa h sau:
Trang 176.2 T
Từ những tài liệu thu thập đượ , người viết tiến hành phương pháp thống
k để thống k lại những lỗi ủa á h vi n Lào khi phát âm tiếng Việt, và thống k để x m tần số sai ủa một từ là ao nhi u lần, lỗi nào là lỗi thường xuy n và lỗi nào là ngẫu nhi n Người viết hủ yếu tập trung vào những lỗi thường xuyên
6.3 M
Phương pháp mi u tả hủ yếu để mô tả lỗi sai mà á h vi n đã mắ phải, giúp ho người đ ó thể hiểu r về ngữ âm tiếng Việt hu n, những lỗi sai lệ h hu n là như thế nào
P
Phương pháp so sánh đối hiếu đượ s d ng để so sánh về hệ thống âm
vị giữa hai ngôn ngữ Việt và Lào Từ đó thấy đượ những n t tương đồng ũng như khá iệt giữa hệ thống âm vị ủa tiếng Việt và ngôn ngữ m đ , vốn là ngôn ngữ đã ảnh hưởng lớn đến á h vi n Lào
Trang 186.5 T
Đây là một thủ pháp không thể thiếu trong luận văn Thủ pháp giúp người viết giải th h một á h hi tiết về những lỗi sai, sai ở đâu, sai hỗ nào, và tại sao tại sao
N
- Qua luận văn này, lần đầu ti n lỗi ngữ âm ủa người Lào khi nói tiếng Việt đượ khảo sát một á h hi tiết dưới gó độ ủa l luận phân t h lỗi hiện đại
- Cũng qua luận văn này, lần đầu ti n á phương pháp, thủ pháp x l lỗi ngữ âm ho người Lào đượ đề ập đến
- Luận văn ũng ố gắng giải th h một á hệ thống về ơ sở l luận ủa vấn đề lỗi ủa người h ngôn ngữ thứ hai th o á h nhìn nhận ủa ngôn ngữ
- C : Lỗi ngữ âm ủa người Lào khi h c tiếng Việt
- C : Những giải pháp đối với lỗi ngữ âm ủa người Lào khi h c
Tiếng Việt
-
Trang 19CHƯƠNG : L
Có rất nhiều khái niệm, định ngh a khá nhau về “lỗi” Cho đến nay vẫn hưa ó một định ngh a thống nhất, thậm h á nhà nghi n ứu òn tranh ãi về việ s d ng khái niệm “lỗi” rror hay “sai sót” mistak Trong ngôn ngữ h ứng d ng, á nhà ngôn ngữ h đã đưa ra sự phân iệt giữa hai khái niệm này
H ho rằng sai sót mistak là do người h thiếu hú trong khi h , nó mang
t nh hất ảm t nh do vô “trượt gi ng” hay “nhỡ viết sai” và đó là những lỗi mang t nh hất ngẫu nhi n Bất kỳ ai ũng ó thể và ũng t nhất 1 lần mắ phải lỗi này t trong tiếng Việt, không hỉ ri ng người nướ ngoài mà ngay ả những người Việt Nam ũng mắ phải mistak Sai sót ngày không phải là kết quả ủa sự k m ỏi hay yếu k m về trình độ, năng lự , nó hỉ là một sự không hoàn hảo nhất thời Và những sai sót mistak như nói nhịu, nói lắp, nhỡ từ đều ó thể xuất hiện trong quá trình nói ngôn ngữ m đ n n ũng đều ó thể xuất hiện trong khi s d ng ngôn ngữ thứ hai Còn lỗi rror là do người h hưa ó hiểu iết đầy đủ, nó li n quan đến nhận thứ , trình độ ủa người h Lỗi rror mang t nh hất hệ thống và thường lặp lại nhiều lần hứ không phải ngẫu nhi n như mistak Cho đến nay á nhà nghi n ứu vẫn hưa đưa ra đượ một ti u h r ràng nào để phân iệt giữ lỗi rror và sai sót mistak và người
ta hỉ dựa vào t nh thường xuy n một á tương đối để phân iệt hai loại này Trong khuôn kh luận văn này, người viết không đi sâu vào phân t h và phân iệt lỗi và sai sót, người viết ũng không quan tâm đến những lỗi sai ngẫu nhi n như mistak mà hủ yếu tập trung phân t h những lỗi sai thường xuy n, lặp lại nhiều lần ủa á h vi n Lào khi phát âm tiếng Việt Và luận văn nghi n ứu đến “lỗi” th o như khái niệm dưới gó độ ủa ngôn ngữ h ứng d ng: “Lỗi ủa
Trang 20người h trong khi nói hoặ viết một ngôn ngữ thứ hai hay ngoại ngữ là hiện tượng s d ng một đơn vị ngôn ngữ hẳng hạn một từ, một đơn vị ngữ pháp, một hoạt động nói năng ằng á h mà người ản ngữ hoặ người giỏi thứ tiếng đó ho là sai hoặ ho là hưa đầy đủ” [41,80]
Chuyển di ngôn ngữ t h ự là nhờ vào sự giống nhau giữa ngôn ngữ m
đ và ngôn ngữ thứ hai mà việ h ngôn ngữ thứ hai s dễ dàng hơn V d như tiếng Lào và tiếng Việt ó nhiều điểm giống nhau, ùng là ngôn ngữ ó thanh điệu, ó nhiều hữ ái phiên âmgiống nhau n n s giúp ho á h vi n Lào tiếp
ận tiếng Việt dễ dàng hơn Như Pit Cord r ho rằng: “Ngôn ngữ thứ nhất ung
ấp một loạt những khả năng khá khoa h và phong phú” [34, 80]
Chuyển di ti u ự là việ áp d ng những mẫu, quy tắ ủa ngôn ngữ m
đ để tạo n n những âu nói mới, những kết ấu âu mới ho ngôn ngữ thứ hai nhưng lại không đúng và không phù hợp với ngôn ngữ thứ hai V d như trong tiếng Lào và tiếng Việt tuy ó nhiều hữ ái giống nhau nhưng á hữ ái đ
Trang 21ó hơi khá nhau về thanh điệu n n khi nói tiếng Việt á h vi n Lào thường lại phát âm á hữ ái như trong tiếng Lào n n dẫn đến lỗi phát âm sai V d :
„Sài Gòn‟ thành „Sài Ngon‟ Những lỗi này thường đượ g i là lỗi giao thao, và thường xảy ra ở á h vi n mới ắt đầu h Còn á h vi n ở mứ khá trở
l n đã iết phân iệt sự khá nhau giữa tiếng m đ và tiếng nướ ngoài để ó những quy tắ th h hợp khi h ngôn ngữ mới
Vượt tuyến
Vượt tuyến ũng ó điểm giống với di huyển; đó là người h đều s
d ng những ái đã iết để tạo lập những kinh nghiệm mới Nhưng di huyển ngôn ngữ s d ng những kinh nghiệm ó s n từ tiếng m đ để tạo n n ấu trú
ho ngôn ngữ mới, òn vượt tuyến là người h hỉ dựa vào những tri thứ đã ó
về ngôn ngữ đ h hoặ những suy đoán ủa ản thân để phát triển năng lự ngôn ngữ ủa mình Nói á h khá vượt tuyến h nh là hiến lượ mà người h nới rộng việ s d ng những quy tắ ra khỏi phạm vi ho ph p
Trang 22độ, năng lự ản thân òn hạn hế n n đã làm xuất hiện những lỗi phát âm trong quá trình giao tiếp
v t
Vấn đề lỗi đượ Pit Cord r nhìn nhận ở một gó độ khá mới m ng ho rằng ó những sự giống nhau giữa hiến lượ mà tr h tiếng m đ với người
h ngôn ngữ thứ hai Th o ông thì không ó từ “lỗi” rror trong ngôn ngữ ủa
tr m ở giai đoạn tr h nói tiếng m đ vì ngôn ngữ mà tr tạo ra ũng ó hệ thống và quy tắ ri ng Vì thế th o ông, lỗi ủa việc h ngôn ngữ thứ hai không những là không tránh khỏi mà là một ộ phận ần thiết ủa tiến trình h ngôn ngữ đ h Lỗi ủa người h ngôn ngữ đ h là những hứng ứ hiển nhi n về hệ thống mà người h đang s d ng ở một thời điểm trong tiến trình h [31, 79]
L Quang Thi m ũng đã từng nhận định: “Lỗi h và dùng loại từ là tài liệu thô rất qu về nhiều mặt mà ta ần thu thập, hệ thống hoá và phân t h nghi n ứu Thiếu nó húng ta không thể ó đượ một á h hiểu đầy đủ về những tiến ộ xảy
ra trong ảm thứ ngôn ngữ ủa người h tiếng” [24, 79]
Th o Pit Cord r, phân t h lỗi là việ phân t h và nghi n ứu á lỗi do người h ngôn ngữ gây ra [32, 80] Nói á h khá phân t h lỗi là thủ thuật do
á nhà nghi n ứu và giáo vi n s d ng Nó ao gồm việ thu thập á mẫu ngôn ngữ ủa người h , xá định lỗi trong á mẫu, mi u tả lỗi, phân loại lỗi và đánh giá mứ độ nghi m tr ng ủa lỗi Nguyễn Thiện Nam đã đưa ra a ngh a
ủa việ phân t h lỗi 8, 77]:
- Lỗi ó thể ho giáo vi n iết đượ trình độ ủa người h và do vậy giáo vi n ó thể iết đượ người h ần phải h ái gì Điều này li n quan đến việ i n soạn hương trình h , tài liệu giảng dạy, ài luyện…
- Lỗi ó thể ung ấp ho nhà nghi n ứu những hứng ứ về việ ngôn ngữ đã đượ h như thế nào, người h đã s d ng những iện pháp và hiến
Trang 23lượ gì trong quá trình khám phá ngôn ngữ
- Lỗi là một điều tất yếu, không thể thiếu đối với ản thân người h , ởi
vì húng ta ó thể oi việ mắ lỗi là phương á h mà người h s d ng để h
Đó là ái á h mà người h th nghiệm những sáng tạo, phi u lưu, những giả thuyết ủa mình về ngôn ngữ mà mình h Như vậy mắ lỗi là một hiến lượ
h không hỉ ó ở tr h ngôn ngữ thứ nhất mà òn ả ở người lớn khi h ngôn ngữ thứ hai
Phân t h lỗi ung ấp những phản hồi đối với l luận ngôn ngữ Ngôn ngữ h tâm l ti n đoán tiếng m đ ảnh hưởng t h ự hoặ ti u ự tới việ
h ngôn ngữ thứ hai Phân t h lỗi ó thể đ m đến một số hứng ứ để á ỏ hay ủng hộ ti n đoán này Như vậy phân t h lỗi là một ộ phận ủa phương pháp luận nghi n ứu việ h ngôn ngữ thứ hai
1.1.4
Có rất nhiều ti u h khá nhau để phân loại lỗi Trong đó đượ s d ng
ph iển hơn ả là á h phân loại ủa nhóm J C Ri hard [39, 80], gồm hai loại lỗi ơ ản là:
- Lỗi giao thoa
- Lỗi tự ngữ đ h Lỗi giao thoa là những lỗi sinh ra do ảnh hưởng ủa tiến m đ ủa người
h ngôn ngữ l n sản ph m ngôn ngữ đ h ủa người h , nhất là những khu vự
mà hai ngôn ngữ khá nhau nhiều
Lỗi tự ngữ đ h là những lỗi sinh ra do nguy n nhân trong nội ộ trong
ấu trú ủa ngôn ngữ đ h Trong lỗi tự ngữ đ h òn đượ hia nhỏ ra thành lỗi
do hiến lượ giao tiếp và lỗi do di huyển giảng dạy…
Trang 24Q
u v
Ngôn ngữ là phương tiện giao tiếp quan tr ng nhất của on người Nhưng ngôn ngữ là ái gì đó rất trừu tượng Trong thực tiễn của hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ, cái mà các nhân vật tham gia vào hoạt động giao tiếp - người nói
và người nghe - có thể tri giá được bằng thính giác không phải là cái gì trừu tượng, vô hình mà phải là một cái rất c thể Trong hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ, người nói và người nghe muốn hiểu nhau thì phải thực hiện quá trình phát tin và nhận tin Phương tiện dùng để phát tin và nhận tin đó h nh là âm thanh ngôn ngữ-ngữ âm Âm thanh ngôn ngữ là âm thanh do bộ máy cấu tạo âm thanh của on người tạo ra, nó ó ngh a và được s d ng làm phương tiện giao tiếp Như vậy, phương tiện giao tiếp ngôn ngữ tồn tại dưới hai dạng: Thứ nhất,
đó là phương tiện giao tiếp ở dạng tiềm năng, tồn tại trong đầu óc của mỗi con người: ngôn ngữ Thứ hai, đó là phương tiện giao tiếp ở dạng hiện thực, c thể, sinh động tồn tại trong thực tiễn của đời sống giao tiếp: lời nói - sản ph m của hoạt động ngôn ngữ
Ngôn ngữ và âm thanh của ngôn ngữ (lời nói) là thống nhất nhưng không đồng nhất Trong ái hung và ái ri ng, trong ái đồng nhất và khác biệt ấy, cái
gì được g i là ngữ âm? Với cách hiểu chung nhất, âm thanh là những sóng âm được truyền trong một môi trường nhất định, và thường là không kh Còn ngữ
âm là âm thanh lời nói ủa on người hay òn g i là âm thanh ngôn ngữ, nói thể hơn là là toàn ộ âm thanh ngôn ngữ và tất cả các quy luật, quy tắc kết hợp
âm thanh, gi ng điệu ở trong từ, trong câu của ngôn ngữ [10, 78]
Trong á loại âm thanh ó âm thanh do tự nhiên sinh ra và âm thanh do
on người tạo ra Tất nhiên là âm thanh ngôn ngữ do on người tạo ra Nhưng nói như vậy ũng hưa thật đầy đủ bởi có những âm thanh do on người tạo ra
Trang 25nhưng đó thực sự không phải là âm thanh ngôn ngữ chẳng hạn như tiếng còi tàu, còi ô tô, tiếng chuông vào lớp,… dù nó ó hứ năng thông áo và vẫn được con người s d ng làm phương tiện giao tiếp Như vậy, trong thế giới âm thanh do
on người tạo ra, chúng ta có thể phân thành hai loại đó là: m thanh do ộ máy cấu âm của on người tạo ra, và âm thanh do á hoạt động khác của on người tạo ra đây ta nhìn nhận âm thanh ngôn ngữ là âm thanh do bộ máy cấu âm của
on người tạo ra Nó ó ngh a và đảm nhận chứ năng giao tiếp trong cộng đồng
Và m i sự thay đ i về âm thanh của ngôn ngữ đều dẫn đến sự thay đ i về ngh a hoặc dẫn đến sự vô ngh a Và âm thanh ủa ngôn ngữ muốn trở thành phương tiện giao tiếp phải được sắp xếp theo quy luật, quy tắ nhưng trong á ngôn ngữ khác nhau, các quy luật và quy tắc ấy không hoàn toàn giống nhau
Cơ sở hình thành ngữ âm: m thanh ngôn ngữ ũng như m i âm thanh khác trong cuộc sống, húng đều có chung một ơ sở vật chất
v t lí: Những âm thanh nói hung được tạo thành nhờ sự chấn động
của các phân t không khí, các vật thể đàn hồi, chúng ph thuộc vào các yếu tố như: vật thể chấn động, môi trường truyền âm, lự tá động Âm thanh ngôn ngữ được tạo thành do sự rung động của dây thanh và sự hoạt động của các khí quan khác trong bộ máy phát âm Khác với các âm thanh tự nhiên, âm thanh ngôn ngữ phải là á âm thanh đi qua ộ máy phát âm của on người và có mang nội dung thông báo Âm thanh ngôn ngữ chỉ có thể là những chấn động mà ơ quan th nh giác của on người có thể l nh hội Chính vì vậy, âm thanh ngôn ngữ có những đặc trưng ri ng iệt về độ ao, độ mạnh, độ dài, âm sắ
sinh lí học: Bộ máy phát âm tức là toàn bộ những ơ ấu sinh lí có
liên quan đến âm thanh ngôn ngữ như: môi, răng, lưỡi, khoang miệng, khoang
mũi, Tuy nhiên bộ máy phát âm của on người bao gồm những phần lớn như:
- Ph i: Là cái tạo ra không khí Muốn tạo ra một âm trước hết cần phải
Trang 26có luồng hơi Trong phần lớn các ngôn ngữ, luồng hơi được tạo ra từ ph i và mỗi âm tương ứng với một hơi thở ra
- Thanh hầu và dây thanh
- Các khoang trên thanh hầu
xã hội: Các âm thanh ngôn ngữ không chỉ là những chấn động được
truyền trong môi trường không khí, ũng không hỉ là kết qủa hoạt động của bộ máy phát âm, mà còn là những đơng vị âm thanh ngôn ngữ mang chứ năng ngữ ngh a và dùng để giao tiếp trong cuộc sống Mỗi ngôn ngữ có những âm thanh ngôn ngữ mang chứ năng ngữ ngh a khá nhau, ó âm thanh được s d ng ở ngôn ngữ này nhưng lại không s d ng ở ngôn ngữ khác; vì thế ngữ âm còn có
th m ơ sở xã hội Mỗi ngôn ngữ có một hệ thống âm vị riêng, và hệ thống âm vị này lại có quá trình biến đ i theo sự phát triển lịch s của mỗi dân tộc
Về đặ trưng ủa ngữ âm: Mỗi k hiệu ngôn ngữ đều ó hình thứ diễn đạt ằng âm thanh ủa nó Có những từ sự khá iệt đượ thể hiện tr n số lượng á
âm tiết tham gia, hoặ ngay ả tr n một từ khi mà số lượng âm tiết ằng nhau húng ũng thể hiện sự khá nhau rất r m thanh nếu thoát ra ngoài tự do, đặ trưng âm h là ó tần số n định, hu kì đều đặn, ó âm hưởng m ái dễ ngh , húng đượ g i là tiếng thanh, trong ngôn ngữ đó là á nguy n âm Ngượ lại, luồng không kh từ ph i đi l n qua thanh hầu ó thể không tiếp nhận đượ một
âm nào do hỗ dây thanh không hoạt động và để ngỏ Trong quá trình thoát ra ngoài nếu gặp một sự ản trở nào đó v như sự tiếp xú ủa đầu lưỡi với răng Những tiếng này không dễ ngh , ó tần số không n định, ó hu kì không đều đặn, những âm thanh này g i là tiếng động, húng là á ph âm Còn ó một loại trung gian vừa mang t nh hất nguy n âm vừa mang t nh hất ph âm đượ
g i là án nguy n âm đơn hay án ph âm
Trang 27Trong ngôn ngữ h để nghi n ứu về các bình diện nói trên đã hình thành
n n ngữ âm h và âm vị h Trong đó, ngữ âm h c là môn h c nghiên cứu chất liệu âm thanh của ngôn ngữ, nghiên cứu những chất liệu này trong trong những đơn vị ó ngh a ủa ngôn ngữ và mối liên hệ giữa hình thức âm thanh và chữ viết Âm vị h c là một bộ môn khoa h c nghiên cứu về việc s d ng các vai trò của các âm tố và các hiện tượng âm thanh khác trong hoạt động của ngôn ngữ như một công c giao tế của on người Ðây là l nh vực nghiên cứu của một bộ môn riêng, hiện nay âm vị h đượ oi như là một bộ phận của ngữ âm h c nói chung
t t
t t t t
Các ngôn ngữ trên thế giới được chia ra làm 4 kiểu loại hình: loại hình ngôn ngữ hòa kết (khuất chiết), loại hình chắp dính (niêm kết), loại hình hỗn nhập đa t ng hợp) và loại hình ngôn ngữ đơn lập Tiếng Việt thuộc loại hình ngôn ngữ đơn lập, tứ là mỗi một tiếng âm tiết đượ phát âm tá h rời nhau và đượ thể hiện ằng một hữ viết Đặ điểm này thể hiện r rệt ở mặt ngữ âm
Trong tiếng Việt, ó một loại đơn vị xưa nay ta thường qu n g i là
“tiếng”, “tiếng một” hay là “ hữ”, v d : ọ ã
G i loại đơn vị này là “tiếng” tứ là ăn ứ vào ngữ âm mặt
ngh đượ , g i là “ hữ” tứ là ăn ứ vào văn tự mặt thấy đượ Cái thấy đượ
là k hiệu để ghi lại ái ngh đượ [6, 77]
a Về phương diện phát âm ủa tiếng, mỗi tiếng ao giờ ũng phát ra ằng một hơi, tương ứng với một đợt ăng ơ thịt ộ máy phát âm, tương ứng với một lần tăng - giảm độ vang, và mang một thanh điệu nhất định - “tiếng” tứ là âm tiết
Trang 28Về mặt hữ viết, từ hữ Nôm trướ kia ho đến hữ Quố ngữ hiện nay, mỗi tiếng ao giờ ũng viết rời ra thành từng hữ một Đối với người h tiếng Việt, khi đứng trướ một âu văn hay âu thơ, muốn xá định ó ao nhi u tiếng
là điều không khó Sự tương ứng giữa tiếng và hữ khiến ho việ h tiếng Việt
dễ dàng hơn
c) Về phương diện âm vị h ủa tiếng, hệ thống âm vị tiếng Việt phong
phú và ó t nh ân đối, tạo ra tiềm năng to lớn ủa ngữ âm tiếng Việt trong việ thể hiện á đơn vị ó ngh a Tiếng Việt ó 5 hệ thống âm vị hứ không phải là
2 như ngôn ngữ Ấn - u , tương ứng với 5 thành tố trong âm tiết tiếng Việt: âm đầu, âm đệm, âm h nh, âm uối và thanh điệu Số lượng âm vị nhiều hơn không làm ho ấu trú âm tiết tiếng Việt phứ tạp hơn mà ngượ lại, do vị tr và hứ năng ủa á thành tố trong ấu trú âm tiết tiếng Việt mang t nh n định ao,
n n ấu trú nội ộ ủa âm tiết tiếng Việt rất r ràng Cấu trú n định, r ràng này khiến ho việ dạy ho người h tiếng Việt tập đánh vần, gh p vần, nhận diện một âm tiết tiếng rất dễ dàng
Đặ điểm ấu tạo ngữ âm ủa âm tiết tiếng Việt tiếng ũng là ơ sở để tạo n n nhạ điệu ho âu thơ, âu văn xuôi tiếng Việt Khi tạo âu, tạo lời, người Việt rất hú đến sự hài hòa về ngữ âm, tạo n n một sự trầm ng, nhịp nhàng Sự phối hợp ủa âm đầu, vần và đặ iệt là thanh điệu ủa á âm tiết
trong âu làm ho âu văn m ái là một tá d ng quan tr ng về ủa á
thành tố trong âm tiết Quan tr ng hơn nữa là sự phối hợp ngữ âm mà thể là
ầ và òn tạo n n một tá d ng nhất định về ĩ trong một hoàn ảnh
nhất định Những n t đặ sắ về ngữ âm ủa tiếng Việt đã đượ người Việt không ngừng khai thá trong quá trình s d ng Nếu khai thá đượ mặt này, người h tiếng Việt ó thể không hỉ nói đúng mà òn nói hay nữa
Trang 291.2.2.2 k ă k t t
Do ó những n t đặ thù ri ng n n tiếng Việt ũng là một ngôn ngữ không
dễ ho á h vi n nướ ngoài Đối với người nước ngoài, cái khó nhất của việc
h c nói tiếng Việt là h phát âm đúng thanh điệu Tiếng Việt là loại hình ngôn ngữ ó thanh điệu Đối với người nói tiếng Anh, Pháp (các ngôn ngữ không thanh điệu), việc h thanh điệu tiếng Việt là rất khó nhưng ngay ả đối với người nói tiếng Lào (các ngôn ngữ ó thanh điệu) thì việ nói đúng thanh điệu tiếng Việt ũng không dễ dàng Lý do là tiếng Việt ó đến 6 thanh điệu, trong khi tiếng Lào chỉ có 4 thanh và tính chất của á thanh điệu ũng không tương đương Một sinh viên Lào nói với một bạn Việt Nam: “Hôm qua m ị ôm” Người bạn hoảng hốt: “Em ị ôm ở đâu?” Em sinh viên trả lời: „Dạ ở ký túc xá” Người bạn hỏi: “Em đã áo ảo vệ hưa?” Em sinh vi n Lào trả lời: “Em
đã đến á s rồi” À, hoá ra m ị ốm chứ không phải bị ôm Thanh điệu thật là quan tr ng!
Cái khó thứ hai tr n phương diện ngữ âm là việc ghi nhớ các yếu tố bất cập của chính tả tiếng Việt Tuy chữ Quốc ngữ là thuộc loại hình ngôn ngữ tiên tiến nhất hiện nay nhưng húng ta ũng thấy rằng chữ Quốc ngữ là thứ chữ được đặt ra vào thời kì mà ngôn ngữ h hưa phát triển, đặc biệt là hưa ó khoa âm
vị h c cho nên nó còn có một số điểm bất hợp lí C thể là:
- Không ảo đảm sự tương ứng một đối một giữa âm và hữ V d : m vị / k / đượ ghi ằng một trong a on hữ: , k, q á, kể, quả ; on hữ “g” hoặ
“gh” dùng để ghi một âm vị là/ g, gi / (gà/ɣa2
Trang 30tất ả những á h phát âm sai về từng âm tiết: ph âm đầu, ph âm uối, nguy n
âm đơn, nguy n âm đôi, và ả thanh điệu Và trong hương tiếp th o người viết
s trình ày hi tiết và đưa ra á v d thể về á lỗi phát âm sai tiếng Việt
mà á h Lào hay mắ phải
Trang 31CHƯƠNG : L ng L khi
Đối với những h vi n nướ ngoài nói hung và người Lào nói ri ng thì việ phát âm tiếng Việt là vô ùng quan tr ng, đặ iệt khi tiếng Việt là một ngôn ngữ ó âm điệu n n việ phát âm đúng thanh điệu ủa tiếng Việt là một thá h thứ lớn đối với á h vi n nướ ngoài
Tiếng Việt là một ngôn ngữ đơn lập, không biến hình Loại hình ngôn ngữ này có một đơn vị đặ iệt g i là HÌNH VỊ (morpho): đơn vị có hình thứ 1 âm tiết và ý ngh a ủa 1 hình vị Trong dòng lời nói, âm tiết tiếng Việt ao giờ ũng thể hiện khá đầy đủ, r ràng, đượ tá h và ngắt ra thành từng khú đoạn ri ng iệt Khá với âm tiết á ngôn ngữ hâu u, âm tiết nào ủa tiếng Việt ũng mang một thanh điệu nhất định Do đượ thể hiện r ràng như vậy n n việ vạ h ranh giới âm tiết tiếng Việt trở n n rất dễ dàng Âm vị tiếng Việt là đơn vị ngữ
âm nhỏ nhất tham gia ấu tạo âm tiết tiếng Việt Có 2 loại âm vị tham gia ấu tạo
n n tiếng Việt là âm vị đoạn tính và âm vị siêu đoạn tính tiếng Việt, tuyệt đại
đa số á âm tiết đều ó ngh a Hay, ở tiếng Việt, gần như toàn ộ á âm tiết đều hoạt động như từ Có thể nói, trong tiếng Việt, âm tiết không hỉ là một đơn
vị ngữ âm đơn thuần mà òn là một đơn vị từ vựng và ngữ pháp hủ yếu đây, mối quan hệ giữa âm và ngh a trong âm tiết ũng hặt h và thường xuy n như trong từ ủa á ngôn ngữ u hâu, và đó h nh là một n t đặ trưng loại hình hủ đạo ủa tiếng Việt Mô hình âm tiết tiếng Việt không phải là một khối không thể hia ắt mà là một ấu trú Cấu trú âm tiết tiếng Việt là một ấu trú hai ậ , ở dạng đầy đủ nhất gồm 5 thành tố, mỗi thành tố ó một hứ năng riêng
Trang 32Hình 1: Cấ rú
5 thành tố ủa 1 âm tiết tiếng Việt gồm: Thanh điệu, âm đầu, vần âm đệm, âm h nh, âm uối , hay nói á h khá thu g n lại thì âm tiết tiếng Việt ó
3 yếu tố là thanh điệu, âm đầu và âm sau
X t âm tiết “Hoan”(hwan1
vị siêu đoạn trùm lên trên ả âm tiết hoặ ít ra là phần vần ủa âm tiết, là âm vị
ắt uộ trong tất ả các âm tiết tiếng Việt, là yếu tố quyết định độ cao ủa âm tiết, có hứ năng khu iệt âm thanh và ý ngh a ủa âm tiết Tiếng Việt Một hệ thống thanh điệu phải ó tr n 2 thanh điệu và mang những n t đối lập nhau về
âm vực (trầm b ng và âm điệu (bằng phẳng, lên xuống… Cá thanh điệu được chia theo sự đối lập âm điệu thành 2 nhóm: nhóm thanh bằng âm điệu bằng phẳng) và nhóm thanh trắ âm điệu không bằng phẳng) Chia theo âm vực cao hay thấp ta có: b ng và trầm Tiếng Việt có 6 thanh điệu, chia làm 3 đôi tương liên về âm điệu và đối lập về âm vự
Đôi 1: Thanh không là thanh ằng, Thanh huyền ằng thấp
Trang 33Đôi 2: Thanh hỏi uốn cao (2 hiều: xuống – lên), Thanh ngã uốn thấp (2 hiều
Đôi 3: Thanh sắ đi lên (1 hiều , Thanh nặng đi xuống 1 hiều Tiếng Lào ũng ó 4 thanh điệu tương đương với 4 thanh điệu ủa tiếng Việt, tuy nhi n ó một thanh điệu đượ g i là luyến l n - luyến xuống lại đượ iến đ i tùy từng trường hợp s d ng phù hợp với ngữ ảnh và sắ thái iểu ảm
để ó lú thì phát âm như thanh sắ nhưng ũng ó khi lại đượ phát âm như thanh nặng ủa tiếng Việt tạo ra sự huyền diệu ủa tiếng Lào Ngữ điệu tiếng Lào đượ quy định ởi ốn thanh điệu mà người Lào g i là mại ệ h, mại thô, mại ty, mại chặt-ta-wa như dưới đây:
- Thanh cao (thanh sắ được tạo bởi mại ty và được viết là " ໊ "(mại ty) như trong từ າ / ka3/ và được phát âm là " ká "
- Thanh thấp (thanh huyền được tạo bởi mái êệch và được viết là“
່”(mai êệch) tức là một dấu nháy như thanh sắc ở phía trên, ví d trong từ ່າ / ka1 /
được phát âm là "kà"
- Thanh bằng (thanh không hay thanh bằng ngh a là không ó dấu gì
ở trên hoặ dưới như từ າ / ka/ này được phát âm là "ka"
- Thanh luyến lên (thanh hỏi được tạo bởi mái chặt-ta-wa và được viết
là " ໊ " tức là một dấu cộng ở ph a tr n đầu như từ này າ / ka4
/ và được phát
âm là "kả"
- Thanh luyến xuống (thanh nặng được g i là mái thô và được viết là
Trang 34" ໊ " (mai thô) giống như dấu ngả của tiếng Việt ở ph a tr n nhưng nó phát âm gần giống thanh nặng trong tiếng Việt như từ này າ / ka2/ và được phát âm là
"kạ Ri ng “thanh luyến xuống” hay òn g i là “thanh l n - xuống” thì là một thanh đặc biệt mà trong tiếng Việt không có và với thanh điệu đặc biệt này đã tạo cho tiếng Lào trở thành một thứ tiếng giàu ngữ điệu, lên b ng xuống trầm uyển chuyển, ấn tượng, dễ nghe và lôi cuốn rất biểu cảm phù hợp với từng ngữ cảnh Thực tế tiếng Lào và tiếng Thái không ó thanh “nặng” như trong tiếng Việt (mà
nó chỉ phát âm bởi thanh luyến xuống gần giống thanh nặng của tiếng Việt mà thôi và điều này khiến người Lào gặp khó khăn trong việc h c phát âm tiếng Việt Cũng như “thanh l n - xuống” trong tiếng Lào, ó thể coi là một “ ơn á mộng” đối với người h c tiếng Lào như một ngoại ngữ
Một điều nữa là ngay trong các bộ âm của tiếng Lào thì nó đã ao gồm cả thanh điệu bên trong nó mà không nhất thiết phải có thêm các dấu của thanh điệu ũng giống như trong tiếng Việt có nhiều bộ âm luôn phát âm thành dấu sắc mặc
dù bản thân nó không có dấu ví d như vần "ư " luôn được phát âm thành "ức"
mà bản thân nó là vô thanh hoặ "a h" thì luôn đ c thành "ạch" mặc dù vần này không chứa dấu nặng Còn trong tiếng Lào nói hung thì ần phải chú ý các bộ ghép âm của nó s bao hàm cả thanh điệu mà không cần phải có dấu thanh điệu Đây mới chính là vấn đề thực sự nan giải nhất trong tiếng Lào (bởi vì bắt buộc phải nói đúng thanh điệu của bộ âm của nó mà không có các dấu thanh điệu quy định rõ ràng như trong tiếng Việt)
Ch nh những sự khá nhau ũng như những n t ri ng iệt về thanh điệu
ủa ngôn ngữ mỗi nướ nói ri ng đã khiến ho á h vi n nướ ngoài gặp khó khăn và mắ nhiều lỗi khi phát âm ngôn ngữ nướ ạn Với á h vi n Lào tuy
ó lợi thế do hệ thống thanh điệu giữa Lào và Việt ó một số n t hung nhưng
Trang 35n ạnh đó sự khá iệt về thanh điệu đã dẫn đến những lỗi phát âm tiếng Việt
ho á h vi n Lào
B ng 1: L Thanh
Vô thanh
Ma /ma1/
Má /ma5/
Mả /ma4/
Mạ /ma6/
Mà /ma2/
Mã /ma3/
Tiếng Lào
Không dấu
Dấu mại ti
Mại hắt
ta wa
ຠາ /ma/
ຠ າ /ma3/
ຠ າ /ma4/
ຠ່າ /ma1/
ຠ າ /ma2/
Sự khá nhau trong một số thanh điệu và á h s d ng thanh điệu giữa tiếng Lào và tiếng Việt đã khiến ho á h vi n Lào gặp nhiều khó khăn trong khi nói tiếng Việt, và mắ phải á lỗi ngữ âm, thể là lỗi trong phát âm á
ph âm đầu, ph âm uối và á vần trong mỗi từ Sau đây là một số v d về lỗi
ủa á h vi n Lào khi nói tiếng Việt thông qua một số khảo sát thự tế
Trang 36B ng 2: H r
Trướ khi tìm hiểu về lỗi ngữ âm ủa á h vi n Lào khi phát âm á
ph âm đầu, ta ùng so sánh á h đ á ph âm đầu trong ảng hữ ái giữa ngôn ngữ ủa 2 nướ Việt và Lào để từ đó nhận iệt đượ nguy n nhân, ũng như những ảnh hưởng từ ngôn ngữ m đ đến việ phát âm tiếng Việt ủa h
Trang 37Phát âm như p trong tiếng Việt nhưng ó thanh hỏi nh Chỉ đứng ở đầu vần
5 Phỏ - ຜ / fh / Phát âm như (fh nhưng ó thanh hỏi Chỉ đứng ở đầu vần Khi đ c hai môi mím chặt lại, bật luồng hơi qua môi thoát ra ngoài, độ mở của môi trên và môi dưới bằng nhau
6 Phỏ - ຝ / f / Phát âm như ) trong tiếng Việt nhưng ó thanh hỏi Để đ , đầu lưỡi đặt
ở hân hàm răng dưới, khi phát âm hai môi hơi tròn, âm thoát ra hơi ó tiếng gió Đây là âm môi răng
7 Zo - ມ / z / Phát âm như z nhưng ó thanh hỏi nh Ph âm chỉ đứng đầu vần, khi
đ c, từ tự hạ lưỡi xuống luồng hơi từ buồng ph i đượ đ y ra ngoài Đồng thời, khi phát âm hai môi hơi tròn
10 Nhỏ - ຫຊ / ɲ /
Trang 38Phát âm nhƣ ɲ) trong tiếng Việt nhƣng ó thanh hỏi
11 Nỏ - ຫນ / n / Phát âm nhƣ n trong tiếng Việt nhƣng ó thanh hỏi
12 Mỏ - ຫຠ / m / Phát âm nhƣ m trong tiếng Việt nhƣng ó thanh hỏi
13 Lỏ - ຫລ / l / Phát âm nhƣ l trong tiếng Việt nhƣng ó thanh hỏi
14 Vỏ - ຫວ / w / Phát âm nhƣ w) trong tiếng Việt nhƣng ó thanh hỏi
15 O - ຬ / o / Trong tiếng Lào có ph âm ( ຬ) /o/ va nguyên âm (xໍ /o/nhƣng mà hai chữ này viết khác nhau
Phát âm (o) trong tiếng Việt nhƣng ó thanh hỏi nh Ph âm này chỉ đứng
ở đầu vần, đƣợ đ nhƣ o nhƣ tiếng Việt Tuy nhiên âm tiết có ph âm này đứng đầu mang âm của nguyên âm chứ không mang âm của ph âm
16 Kho - ຄ / x / Phát âm nhƣ âm x) trong tiếng Việt nhƣng mang thanh không
17 Ngo - ງ / ŋ / Phát âm nhƣ ŋ) trong tiếng Việt nhƣng mang thanh không
18 Xo - ຉ / s / Phát âm nhƣ s) trong tiếng việt nhƣng ó thanh không
Trang 3919 Nho - ຊ / ɲ / Phát âm nhƣ ɲ) trong tiếng Việt nhƣng ó thanh không Ph âm này đứng
ở 2 vị tr : đầu vần, đ nhƣ ɲ), cuối vần đ nhƣ i trong tiếng Việt (thí d : nhoi)
20 Tho - ທ / th /
Phát âm nhƣ th
) trong tiếng Việt nhƣng ó thanh không
21 No - ນ / n / Phát âm nhƣ n trong tiếng Vệt nhƣng có thanh không
23 Pho - ຟ / f / Phát âm nhƣ ) trong tiếng việt nhƣng ó thanh không Chỉ đứng ở đầu vần
24 Mo - ຠ / m / Phát âm nhƣ m trong tiếng Việt nhƣng ó thanh không Đứng ở đầu vần
và cuối vần và đều đo là m
25 Lo - ລ / l / Phát âm nhƣ l trong tiếng Vệt nhƣng ó thanh không Chỉ đứng đầu vần
26 Vo - ວ / w /
Trang 40Phát âm như w) trong tiếng Việt nhưng ó thanh không
27 Ho - ອ / h / Phát âm như h trong tiếng Việt nhưng ó thanh không Chỉ đứng đầu vần
Ch nh sự khá nhau trong á h đ ủa mỗi hữ ái giữa ngôn ngữ hai nướ đã dẫn đến á h phát âm sai ủa á h vi n Lào Dưới đây là một số lỗi phát âm ủa người Lào trong khi phát âm ph âm đầu
hɔ:k6 lɤp5 na:w1/ Bạn h lớp nào /ban6
hɔk6 lɤp5 na:w2/ Cho hị x m ái puút / ɔ1
ci6 sɛm1 ka:j5 pu:t5/ Cho hị x m ái út / ɔ1
ci6 sɛm1 ka:j5 but5/
Em khôông ô tảo đââu /Ɂɛm1 xo:ŋ1 bo1 ta:w4 dɤ:w1/
Em không táo đâu /Ɂɛm1
xoŋ1 bo4 ta:w5 dɤw1/ Trong tiếng Lào ó hữ Po - ປ /p/ phát âm gần giống “p”, Bo - ບ/b/ phát
âm gần giống “ ” Nhưng khá với tiếng Việt là tiếng Lào phát âm 2 hữ này đều ỏ dấu Trong ảng hệ thống ph âm tiếng Việt ó ghi âm vị /p/, một âm vị