1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Bg nhi khoa 1 2017 phan 1 3579

142 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bài Giảng Nhi Khoa 1 2017
Tác giả ThS.BS. Nguyễn Thị Mỹ Hà, BS.CKI. Huỳnh Cẩm Huy, BS.CKI. Đỗ Thị Diễm Phương, BS.CKI. Nguyễn Thị Hồng Yến, BS. Trang Kim Phụng
Trường học Trường Đại Học Võ Trường Toản
Chuyên ngành Chuyên ngành Nhi Khoa
Thể loại Bài giảng
Năm xuất bản 2017
Thành phố Cần Thơ
Định dạng
Số trang 142
Dung lượng 3,23 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vẽ được sơ đồ về tốc độ phát triển theo tuổi của các bộ phận: não, thể chất chiều cao, cân nặng, cơ quan sinh dục và tổ chức lympho.. Đối với câu hỏi đầu tiên, ngày nay các BS Nhi Khoa đ

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC VÕ TRƯỜNG TOẢN

KHOA Y

Bài Giảng NHI KHOA I

Đơn vị biên soạn: Khoa Y

Tham Gia Biên Soạn: 1 BS.CKI Huỳnh Cẩm Huy

2 ThS.BS Nguyễn Thị Mỹ Hà

3 BS.CKI Đỗ Thị Diễm Phương

4 BS.CKI Nguyễn Thị Hồng Yến

5 BS Trang Kim Phụng

Trang 2

Mục lục

Chương 1 : Dinh dưỡng và phát triển 1

1 CÁC THỜI KỲ CỦA TUỔI TRẺ 1

2 SỰ TĂNG TRƯỞNG THỂ CHẤT TRẺ EM 21

3 SỰ PHÁT TRIỂN TÂM THẦN VÀ VẬN ĐỘNG 40

4 NHU CẦU ĂN UỐNG TRẺ EM 54

5 NUÔI CON BẰNG SỮA MẸ 65

6 DỨT SỮA VÀ CHO ĂN DẶM 88

7 BỆNH SUY DINH DƯỠNG 96

8 BỆNH THIẾU VITAMIN A 117

9 BỆNH CÒI XƯƠNG DO THIẾU VITAMIN D 126

Chương 2 : Bệnh lý tiêu hóa 140

10 ĐẶC ĐIỂM BỘ MÁY TIÊU HÓA Ở TRẺ EM 140

11 BỆNH TIÊU CHẢY 150

12 TÁO BÓN Ở TRẺ EM 181

13 NÔN TRỚ TRẺ EM 192

14 NHIỄM GIUN Ở TRẺ EM 204

15 ĐAU BỤNG 215

Trang 3

Chương 1 : Dinh dưỡng và phát triển CÁC THỜI KỲ CỦA TUỔI TRẺ

MỤC TIÊU HỌC TẬP

1 Kể được tên 6 thời kỳ

2 Mô tả được đặc điểm bình thường của mỗi thời kỳ

3 Kể được hậu quả, nếu có bất thường

4 Vẽ được sơ đồ về tốc độ phát triển theo tuổi của các bộ phận: não, thể chất (chiều cao, cân nặng), cơ quan sinh dục và tổ chức lympho

5 Nêu được số liệu dịch tễ học đặc trưng cho mỗi thời kỳ

NỘI DUNG

Cơ thể trẻ em có những đặc điểm riêng về cấu tạo và sinh lý Từ lúc thụ thai đến tuổi trưởng thành trẻ phải trải qua hai hiện tượng: Trước hết là sự tăng trưởng, một hiện tượng phát triển về số, do tăng số lượng và kích thước của tế bào ở các

mô, sau đó là sự trưởng thành, một hiện tượng về chất, do có sự thay đổi về cấu trúc của một số bộ phận, dẫn đến thay đổi về chức năng tế bào

Quá trình lớn lên và phát triển của trẻ có tính chất toàn diện, cả về thể chất, tâm thần và vận động

Tốc độ phát triển phải được nhịp nhàng hài hòa Vì vậy, không thể nói đến

sự bình thường của trẻ mà không chia ra từng giai đoạn Mỗi giai đoạn có những đặc điểm riêng về sinh lý và bệnh lý Nhưng giữa các giai đoạn không có ranh giới

rõ ràng Giai đoạn trước chuẩn bị cho giai đoạn sau Có nhiều cách chia, thường người ta chấp nhận sáu thời kỳ sau đây:

 Bào thai

 Sơ sinh

Trang 4

 Nhũ nhi

 Răng sữa

 Thiếu niên

 Dậy thì

1 THỜI KỲ BÀO THAI

Bắt đầu từ khi thụ thai đến lúc sanh, trung bình 270 ± 15 ngày, tính từ ngày đầu tiên của lần kinh nguyệt cuối cùng Thời kỳ này chia làm hai giai đoạn:

1.1 Giai đoạn phát triển phôi

1.1.1 Đặc điểm sinh lý

Ở 3 tháng đầu thai kỳ: dành cho sự tượng hình và biệt hóa các bộ phận Mỗi

bộ phận được tượng hình theo quy định cụ thể về thời gian: nếu đúng lúc không tượng thì mãi mãi sau này không thể tượng bù Trong 3 tháng này các tế bào cơ thể phát triển về số lượng nhiều hơn khối lượng do đó thai tăng cân ít, chủ yếu dài ra nhiều, và 100% các bộ phận phải được tượng hình để tạo ra con người thật sự

1.1.2 Đặc điểm bệnh lý

Một số yếu tố có thể gây rối loạn hoặc cản trở sự tượng hình và gây sẩy thai, quái thai hay dị tật bẩm sinh khi mẹ trực tiếp tiếp xúc với các yếu tố đó:

 Độc chất: Dioxin

 Thuốc: an thần, kháng sinh, nội tiết tố, thuốc chống ung thư

 Nhiễm trùng: siêu vi như rubella, cúm

 Tia X quang, phóng xạ

1.1.3 Dich tễ học

Trang 5

Sau đây là một số ví dụ về tần suất của một số bệnh bẩm sinh xảy ra do rối loạn sự tượng hình trong giai đoạn phát triển phôi thai:

Bảng l: Tần suất của các bệnh bẩm sinh thường gặp ở trẻ (theo thống kê ở châu

Trang 6

Các hiệu thuốc chỉ bán thuốc theo toa bác sĩ

1.2 Giai đoạn phát triển thai

1.2.1 Đặc điểm sinh lý, tâm lý

Từ tháng thứ tư đã hình thành nhau thai để mẹ cung cấp trực tiếp năng lượng, oxy, các chất cần thiết để cho trẻ phát triển khối lượng tế bào nhiều hơn số lượng tế bào trong giai đoạn này

Vì vậy trong giai đoạn này trẻ lớn nhanh cả về chiều cao và cân nặng từ tháng thứ ba đến tháng thứ sáu trẻ dài được 70% chiều dài khi sanh và từ tháng thứ sáu đến tháng thứ chín trẻ tăng cân rất nhanh từ 700g của quý II, tăng mỗi tuần 200g trong quý III, để có thể nặng 3.500g lúc sanh

Sự tăng cân của trẻ trong giai đoạn này phụ thuộc trực tiếp vào sự tăng cân của mẹ trong thai kỳ, trung bình mẹ tăng từ 10 - 12kg được phân ra như sau:

Quí I tăng 0 - 2kg; Quí II tăng 3 - 4kg; Quí III tăng 5 - 6kg

Trẻ phát triển các giác quan như vị giác, khứu giác, xúc giác Trẻ có phản ứng với các kích thích của môi trường bên ngoài thông qua các phản xạ như tăng, giảm nhịp tim

Tâm lý: Tác động qua lại giữa mẹ và con thông qua quan hệ mẹ con hình thành từ khi có thai được 12 tuần mẹ cảm nhận được vận động của con, con càng lớn thì mối giao tiếp giữa mẹ và con ngày càng thường xuyên, mẹ ngày càng hiểu con hơn Hành vi của thai bị ảnh hưởng bởi dinh dưỡng, thuốc mẹ sử dụng, và kích thích lặp đi lặp lại thí dụ mẹ hát ru con

1.2.2 Đặc điểm bệnh lý

Trang 7

Trẻ thừa hưởng dị tật bẩm sinh trong giai đoạn phôi

Mẹ tăng cân không đủ sẽ sanh con suy dinh dưỡng bào thai

Trong 3 tháng cuối, trước khi sanh nhau thai không còn là hàng rào vững chắc bảo vệ bào thai Nên trẻ rất dễ bị sanh non hoặc nhiễm trùng nếu mẹ có bệnh

1.2.3 Dịch tễ học

Ví dụ vê tần suất của một loại bệnh xảy ra trong giai đoạn này là suy dinh dưỡng bào thai Theo thống kê của Bộ Y Tế, năm 1990 tỷ lệ suy dinh dưỡng bào thai ở trẻ em Việt Nam là 20%

Bảng 3: Tỷ lệ trẻ Suy dinh dưỡng bào thai

1.2.4 Phòng ngừa

Tăng cường giáo dục và khuyến khích bà mẹ mang thai tăng cân ít nhất

10-12 kg trong thai kỳ kết hợp với khám thai định kỳ tại cơ sở y tế để kịp thời phát hiện thai kỳ có nguy cơ cao sản phụ và gia đình cần tránh không khí lo âu, giận dữ, buồn phiền vì sẽ có ảnh hưởng đến các rối loạn tâm sinh lý sau này của mẹ

Tránh tiếp xúc với các nguồn lây siêu vi: rubella

Sản phụ nên chích ngừa uốn ván đầy đủ

2.2 THỜI KỲ SƠ SINH

2.2.1 Đặc điểm sinh lý, tâm lý

Trang 8

Được tính trong 4 tuần đầu, khi trẻ dưới 1 tháng tuổi Đây là thời gian trẻ làm quen và thích nghi với môi trường bên ngoài Trẻ bắt đầu tự túc nhu cầu oxy của cơ thể nhờ thở tốt, hệ tuần hoàn cũng thích nghi nhanh chóng (lỗ Botal liên nhĩ

và ống thông động mạch đóng kín trong tuần đầu) và hệ thần kinh nhất là vỏ não cũng được kiện toàn dần Sự thích nghi của bộ máy tiêu hóa gan thận bắt đầu cùng với bữa ăn đầu tiên của trẻ

Ngay sau khi ra đời, sau động tác khóc và thở, trẻ đã biết bú và đòi bú Để

có đủ năng lượng cần thiết cho hoạt động thích nghi các cơ quan: sữa non của mẹ

là thức ăn đầu tiên và lý tưởng nhất, mặc dù ít về số lượng nhưng chất lượng cao gấp 3 lần chất lượng sữa mẹ của những ngày sau Sữa non cung cấp cho trẻ chẳng những nhiều chất đạm để tăng trọng nhanh, nhiều Globulin IgA và một số chất diệt khuẩn khác để chống nhiễm trùng mà còn cung cấp vitamin A đủ để bảo đảm dự trữ lâu dài ở gan

Để sống trẻ rất cần không những sữa mẹ mà còn cả tình thương yêu chăm sóc của mẹ

Tâm lý: Sự gắn bó giữa mẹ và con là mối quan hệ thể xác cũng như về tâm lý giúp

bé sống còn và phát triển bình thường Đây cũng là cơ sở của việc hạn chế tách mẹ

và con sau sanh, nếu thật sự cần thiết tách mẹ nên cho con trần truồng nằm trên bụng mẹ để mẹ sờ mó tay chân khắp người của bé một lúc sẽ có lợi cho sự phát triển của nó sau này Nên lưu ý: Trước khi ra đời trẻ và mẹ cùng một khối do đó trẻ rất cần gần mẹ sau sanh

2.2.2 Đặc điểm bệnh lý

Thừa hưởng của giại đoạn bào thai sơ sinh: trẻ bị dị tật bẩm sinh và suy dinh dưỡng bào thai sau khi sanh

Trang 9

Nhiều yếu tố có thể gây cản trở sự thích nghi của trẻ và gây tử vong trong 24 giờ đầu hoặc trong tuần đầu Tỷ lệ tử vong thường rất cao, chiếm 50% số tử vong ở trẻ nhũ nhi dưới 1 tuổi

Các sang chấn sản khoa: dễ gây xuất huyết não màng não, gây ngạt, gãy xương đòn, xuất huyết thượng thận

Các bệnh nhiễm trùng cũng là một trong các nguyên nhân thường gây tử vong ở trẻ sơ sinh: uốn ván rốn, viêm phổi, viêm não màng não, nhiễm trùng huyết

2.2.3 Dịch tễ học

Bảng 4: Tỷ lệ tử vong trẻ em sơ sinh 5 tuổi

Tỷ lệ tử vong trẻ theo các năm

Trang 10

3.1 Đặc điểm sinh lý, tâm lý

Kéo dài từ tháng thứ 2 đến tháng 12 Thời gian này trẻ tiếp tục lớn nhanh: đến cuối năm về cân nặng trẻ tăng gấp 3 lần cân nặng lúc sanh, chiều dài tăng 25cm (50 + 25 = 75cm) vòng đầu tăng 10cm (34 + 10 = 44cm) và tổ chức não trưởng thành 75% so với người lớn Lớp mỡ dưới da phát triển mạnh làm cho trẻ

có vẻ bụ bẫm mập tròn Do đó nhu cầu năng lượng hàng ngày gấp 3 nhu cầu của người lớn: 120 - 130 kcal/kg/ngày, để phục vụ cho quá trình chuyển hóa các chất rất cao, đồng hóa chiếm ưu thế, sau 4 tháng sữa mẹ không cung cấp đủ nhu cầu năng lượng do đó cần cho trẻ ăn dặm thêm đúng cách

Song song với sự phát triển mạnh về thể chất, sự phát triển vận động, tâm thần và trí tuệ cũng được hình thành: trẻ tập bò, đứng, đi, tập cười, nói, chơi và giao tiếp với mọi người xung quanh Để đáp ứng vứi sự tiếp xúc ngày càng tăng với môi trường trong thời kỳ này não phát triển rất nhanh (từ 350g lúc sanh, đạt gần 900g lúc 12 tháng tuổi) vỏ não trưởng thành dần Các globulin miễn dịch mẹ

Trang 11

cho qua nhau thai (IgG) và cho qua sữa mẹ (IgA) giúp trẻ tránh được một số bệnh truyền nhiễm (sởi, bạch hầu, thủy đậu, thương hàn) trước 6 tháng tuổi

Vê tâm lý: quan hệ mẹ con hình thành và phát triển, mẹ cần thời gian chăm sóc chơi đùa với con, điều này giúp trẻ phát triển và định hình nhân cách theo tiến trình thông thường Giao tiếp xúc cảm với người lớn là hoạt động chủ yếu, thông qua cử động của cơ thể trẻ đã có phương tiện giao tiếp và nảy sinh khả năng bắt chước hành vi cũng như ngôn ngữ Đây là điều kiện tiên quyết để trẻ lớn thành người

3.2 Đặc điểm bệnh lý

Nhu cầu năng lượng cao nhưng chức năng tiêu hóa chưa hoàn chỉnh do đó rất dễ bị rối loạn tiêu hóa và gây suy dinh dưỡng nếu trẻ không được nuôi bằng sữa

mẹ và ăn dặm đúng cách Hệ thần kinh chưa được myeline hóa đầy đủ, quá trình

ức chế và hưng phấn có xu hướng lan tỏa, nên các yếu tố gây bệnh dễ có phản ứng toàn thân như: sốt cao co giật, phản ứng não màng não Tần suất mắc toàn bộ sốt cao co giật ở trẻ 6 tháng - 5 tuổi ở Pháp là 3 - 5% dân số trẻ em

Sau 6 tháng các chất miễn dịch mẹ cho đã cạn, nhưng khả năng sản xuất miễn dịch của trẻ chưa đầy đủ, trẻ đã tiếp xúc với môi trường ngoài nhiều do đó khả năng nhiễm trùng tăng cao

Trẻ hiếu động nên rất dễ bị tai nạn như chết đuối, điện giật và ngộ độc do lầm lẫn

Một số tâm bệnh lý trong mối quan hệ mẹ và con: trong trường hợp quan hệ

mẹ và con không đầy đủ làm ảnh hưởng đến sự phát triển của bé Mẹ ruồng bỏ không muốn có con như có thai ngoài ý muốn thì con có thể suy nhược nghiêm

Trang 12

trọng và hôn mê Mẹ lo âu và bảo vệ quá mức thì con có thể bị đau bụng lúc 3 tháng, mẹ bị bệnh trầm cảm thì tính tình con bất thường theo chu kỳ

4 THỜI KỲ RĂNG SỮA

4.1 Đặc điểm sinh lý, tâm lý

Bắt đầu từ 1 tuổi đến 6 tuổi: Để tiện việc nuôi dưỡng và giáo dục người ta chia thời kỳ này ra làm 2 lứa tuổi:

 Lứa tuổi nhà trẻ: từ 1 - 3 tuổi

 Lứa tuổi mẫu giáo: từ 3 - 6 tuổi

Đặc điểm của thời kỳ này là tốc độ lớn của trẻ hết nhanh, chậm dần Trẻ mất dạng mập tròn, người trở nên thon gầy Mỗi năm chỉ tăng trung bình 2.000g chiều

Trang 13

dài gấp đôi khi sanh lúc 4 tuổi (1m) Vòng đầu bằng người lớn (55cm) và tổ chức não trưởng thành 100% lúc trẻ 6 tuổi, đây là cơ sở cho trẻ đi học cấp 1 Trẻ tự điều khiển được một số động tác, trở nên khéo léo hơn và mất hết các phản ứng lan tỏa sau 4 tuổi Trẻ rất tò mò, ham tìm hiểu môi trường, thích cuộc sống tập thể, thích bạn bè Khi vào mẫu giáo trẻ nói sõi, hát được, ngâm thơ, học đếm, học vẽ

Đây là tuổi răng sữa, trẻ bắt đầu nhai được các thức ăn cứng của người lớn

và rất chán thức ăn lỏng mềm của tuổi nhũ nhi Vì vậy trẻ rất dễ chán ăn nếu như

mẹ cứ duy trì chế độ ăn sữa và bột ở lứa tuổi này hệ thống miễn dịch hoạt động tốt

Tâm lý: Hoạt động với đồ vật là hoạt động chủ yếu của trẻ, trẻ học được chức năng của đồ vật xung quanh nhờ đó mà tâm lý của trẻ phát triển mạnh và cũng học được những quy tắc hành vi trong xã hội Từ đó nảy sinh nhu cầu dùng ngôn ngữ giao tiếp với người lớn, đến tuổi mẫu giáo thì trò chơi là hoạt động chủ yếu của trẻ hình thành trí tưởng tượng, nhân cách và tư duy cho trẻ

4.2 Đặc điểm bệnh lý

Trong giai đoạn này trẻ tò mò ham hoạt động học hỏi môi trường chung quanh thông qua quan sát và chơi các trò chơi Ham chơi và chán ăn do mẹ cho ăn chế độ đơn điệu đã làm cho trẻ dễ bị hạ đường huyết, dễ bị đói nếu cha mẹ không

để ý ép ăn Ngược lại một số cha mẹ quá chăm con, họ thấy cháu bé không còn bụ bẫm như trước nữa và có vẻ như ăn ít đi, cố gắng tìm cách cho uống các loại thuốc

bổ, lách thích ăn không cần thiết Chính vì họ không biết đặc điểm phát triển của

bé trong giai đoạn này cũng như các cháu mọc răng sữa để có thể ăn các thức ăn giàu năng lượng nhằm giảm số cữ ăn, tăng thời gian tìm hiểu môi trường ngoài

Cũng do tiếp xúc rộng rãi với môi trường nên trẻ dễ bị lây các bệnh truyền nhiễm (sởi, ho gà, bạch hầu, uốn ván, viêm gan siêu vi, sốt xuất huyết) nếu không

Trang 14

được tiêm chủng đầy đủ từ trước Do hiếu động và tò mò nên trẻ dễ bị tai nạn và ngộ độc

Hệ thống miễn dịch hoạt động tốt, các bệnh nhiễm trùng giảm, nhưng trẻ lại

bị các bệnh dị ứng như viêm cầu thận cấp, hen suyễn, nổi mề đay

Phòng ngừa tai nạn và các bệnh truýền nhiễm

5 THỜI KỲ NIÊN THIẾU

5.1 Đặc điểm sinh lý, tâm lý

Được tính từ 7 - 14 tuổi: Đây là lứa tuổi học đường Trẻ tiếp thu nhanh mọi kiến thức, biết suy nghĩ và phán đoán, phát triển trí thông minh và bắt đầu có sự

Trang 15

phân biệt giới tính Các bắp thịt bắt đầu nở nang, trẻ mập ra nhưng vẫn còn giữ dáng thon gầy Răng vĩnh viễn đã bắt đầu mọc thay cho răng sữa

Tâm lý hay bắt chước, có khuynh hướng tự lập, nghe lời bạn bè hơn lời cha

mẹ Dễ bị tác động của môi trường xấu, còn lầm lẫn khái niệm tình yêu đôi lứa với mối quan hệ bạn khác phái trong đời học sinh Chịu áp lực nặng về học tập, dễ mất cân bằng tâm lý

Tuổi này vẫn là tuổi của các bệnh dị ứng như hen suyễn, thấp khớp cấp, viêm gan siêu vi B, sốt xuất huyết, não mô cầu

Tình hình cận thị học đường

Trang 16

Tình hình vẹo cột sống

Trang 17

5.3 Phòng ngừa

Kết hợp giáo dục sức khỏe trên các phương tiện truyền thông, trong chương trình học ở trường nhằm: tác động dần dần về cả 3 mặt (thói quen cộng đồng, gia đình, nhà trường)

Cung cấp đầy đủ cho nhà trường, cộng đồng: nựớc sạch, cầu tiêu hợp vệ sinh, xà bông rửa tay, bàn ghế đúng tiêu chuẩn nhân trắc cho trẻ em, phòng học có bảng đầy đủ ánh sáng và không bị chói

Đưa vào chương trình giáo dục sức khỏe: bệnh thấp khớp cấp, bệnh vẹo cột sống, hen suyễn, các bệnh lây

Đưa giáo dục giới tính vào chương trình học

6 THỜI KỲ DẬY THÌ

Trang 18

Đây là một giai đoạn quan trọng về mặt tăng trưởng sinh học, tâm sinh lý của lứa tuổi vị thành niên

6.1 Đặc điểm sinh lý, tâm lý

6.1.1 Về thể chất

Từ 15 - 20 tuồi, nếu được nuôi dưỡng tốt thì trẻ có thể dậy thì sớm hơn 12 -

13 tuổi Trẻ có tốc độ phát triển rất cao, như trong 3 năm đầu, chiều cao tăng mỗi năm từ 9 – l0cm, chứ không chỉ 5cm như lứa tuổi trước đó (5 - 10 tuổi)

Cân nặng phụ thuộc vào chế độ ăn, chế độ sinh hoạt (lao dộng, thể thao ) nên rất dao động Lớp mỡ dưới da, các bắp thịt, khối lượng máu, các phủ tạng (tim, phổi, thận ) cũng phát triển mạnh, làm cho trẻ có dáng hình biến đổi: vai rộng, ngực nở ở nam, vú và mông to ở nữ

Nhu cầu năng lượng cũng dao động, từ 80 đến 150KcaIo/kg/ngày

Ở nam dương vật và bìu to ra, thâm đen, phủ đầy lông, lúc đầu tại chỗ, sau 1

- 2 năm lan lên cả phần dưới bụng, tinh dịch xuất hiện, có khi xuất hiện nhiều trong đêm, làm cho trẻ lo ngại Sau một năm dậy thì, trong tinh dịch có tinh trùng

Trang 19

(thường lúc 16 tuổi) Cùng với thay đổi về sinh dục, trẻ có thay đổi giọng nói và mọc râu

6.1.3 Về tâm sinh lý

Có nhiều xáo trộn, trẻ luôn luôn trong trạng thái lo âu, sợ hãi về các biến đổi hình đáng, cơ quan sinh dục, và để đối phó trẻ có thể nhịn ăn, giảm bớt giờ ngủ (sợ mập), băng chặt hai vú ở nữ, cạo râu ở nam Có nhu cầu được khám sức khỏe, vì những lần đạu bụng khi có kinh và xuất tinh về đêm

Trẻ có nhu cầu rất lớn về người để tâm sự, được giải thích, hướng dẫn, và tự

đi tìm tình thương, tình bạn, tình yêu Gia đình, trường học và xã hội có vai trò quan trọng trong việc hướng dẫn trẻ đi đúng hướng

Trẻ rất muốn tỏ ra cho mọi người thấy mình là người lớn, rất muốn gây uy tín, thể hiện năng lực và tính độc lập Vì vậy, dễ nghiện ngập, hút thuốc, uống rượu, ăn mặc khác người, hành động táo bạo, phiêu lưu, rất tò mò, muốn biết mọi điều, muốn làm thử mọi chuyện của người lớn: giải quyết sinh lý với người khác phái (thử giao hợp), tìm thú lạ trong chất gây nghiện, tham gia các băng nhóm

6.2 Đặc điểm bệnh lý

Đây là lứa tuổi có tỷ lệ mắc bệnh và tử vong thấp nhất, do đó cả xã hội và y

tế nhiều khi lơ là, ít quan tâm Đây cũng là lứa tuổi không thích đi khám bệnh và cũng không thích vào bệnh viện Nhưng lại là lứa tuổi có ngụy cơ cao đối với một

số vấn đề Nhi xã hội: hoang thai, tự tử, nghiện hút (thuốc lá, rượu, ma túy ), bệnh lây truyền qua đường tình dục

6.3 Đặc điểm về dịch tễ

Nguyên nhẫn gây tử vong chính là do:

Trang 20

Tai nạn giao thông, nhất là ở nam

Tăng cường giáo dục tuyên truỳền cho các bậc cha mẹ về đặc điểm tâm sinh

lý của lứa tuổi này:

Tạo không khí tin tưởng và an tâm trong gia đình, cha mẹ thật sự là người bạn ―già‖ cho con cái để hướng dẫn và giải quyết thất bại, nghịch cảnh cho các em

Giáo dục giới tính, các biện pháp phòng tránh thai

7 KẾT LUẬN

Sự thay đổi và phát triển ở các thời kỳ phụ thuộc rất nhiều vào môi trường sống, gia đình, xã hội và cách nuôi dưỡng Vì vậy, các thời kỳ của tuổi trẻ không

cố định, có thể sớm hoặc muộn so với quy định, nhưng bắt buộc trẻ phải trải qua

đủ các thời kỳ trên, cơ thể mới trưởng thành

Có thề tóm tắt các đặc điềm của các thời kỳ như sau:

CÁC THỜI KỲ CỦA TUỔI TRẺ

1 Bào thai

Trang 21

-Phôi thai 3 tháng đầu Tƣợng hình cho cắc phủ tạng

-Nhau thai 6 tháng cuối Lớn nhanh, một số chức năng bắt đầu hoạt

-Mâu giáo Từ 3 đến 6 tuổi soát đƣợc tiểu tiện

5 Niên thiếu Từ 7 đến 14 tuổi Ngừng lớn, phát triển trí thông minh và khéo

Về tốc độ phát triển theo tuổi, của một số bộ phận nhƣ: thể chất, não, sinh dục, tổ chức lympho có thể hình dung theo biểu đồ sau đây:

Bài đọc thêm

NGUYÊN NHÂN CỦA DỊ TẬT BẨM SINH

Do di truyền: Hậu quả của đột biến gene theo quy luật Mendel (7,5-8%)

hoặc đột biến nhiễm sắc thể (6-10%)

Do tác động của môi trường (7%): Nhƣ nhiễm xạ, bệnh của mẹ

(Toxoplamose, Giang mai, rubella), hóa chất độc hại (thủy ngân, thuốc chống động kinh), uống rƣợu quá nhiều, dùng ma túy

Do tác động phối hợp của di truyền và môi trường (25%)

Thalidomide

Trang 22

Dị tật bẩm sinh phân bố theo cơ quan: 26% ở chân tay, 17% ở hệ thống thần kinh trung ương, 14% ở hệ thống niệu dục, 9% ở mắt, 8% ở hệ thống tiêu hóa, 4%

ở hệ thống tim mạch, dị tật đa cơ quan 22%

Hạn chế dị tật bẩm sinh ở trẻ sơ sinh là mối quan tâm hàng đầu của Y khoa nói chung và Nhi khoa nói riêng, các biện pháp có thể áp dụng cho các cặp vợ chồng đang muốn có con

Hạn chế yếu tố môi tường: tiếp xúc với hóa chất, thuốc, tia X, chủng ngừa

rubella

Hạn chế yếu tố đi tuyền: tham vấn di truyền trước sinh ở các trường hợp đã

sinh con có dị tật hoặc bệnh di truyền, gia đình có người có bệnh di truyền, mẹ sẩy thai liên tục, mẹ lớn tuổi, kết hôn cùng huyết thống

Kết hợp với chẩn đoán di truyền trước sinh để có những chỉ định cần thiết như can thiệp phẫu thuật điều chỉnh hay chấm dứt thai kỳ

Về thể chất (chiều cao, cân nặng), trẻ phát triển nhanh ở thời kỳ từ 0 đến 3tuổi và từ 12 đến 20 tuổi Về sinh dục, trẻ chỉ phát triển thật sự sau 12 tuổi Về não, trọng lượng lúc sanh bằng 25%, lúc 3 tuổi đạt 75% và lúc 6 tuổi đạt gần 100% của người lớn Tổ chức lympho của trẻ phì đại gấp đôi người lớn, lúc trẻ được 12 tuổi

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Nhi khoa chương trình đại học tập 1 – Đại Học Y Dược TPHCM 2006

2 Robert G Mayer, Để con em vững bước vào đời, NXB Thế giới Hà Nội

1996, p 19 – 25

3 George K Siberay, Robert lannone The Harriet lane Handbook, 15th edition

Trang 23

2000, p482 – 490

4 BS Hà Huy Tài ( viện Mắt Trung Ương) công bố tại hội thảo liên quốc gia

về chống mù lòa tổ chức tại Hà Nội 6-10/3/2000

5 Nelson, textbook of Pediatrics – 2000

SỰ TĂNG TRƯỞNG THỂ CHẤT TRẺ EM

MỤC TIÊU HỌC TẬP

1 Kể được 10 yếu tố ảnh hưởng đến sự tăng trưởng thể chất

2 Trình bày được tác dụng của biểu đồ tăng trưởng về cân nặng

3 Phân tích được các cơ sở để đánh giá sự tăng trưởng theo tuổi

4 Tính toán nhanh sự phát triển về thể chất, dựa vào: cân nặng so với lúc đẻ, chiều cao theo tuổi, vòng đầu theo tuổi, số răng sữa theo tuổi

NỘI DUNG

Trong quá trình phát triển của trẻ, có sự ảnh hưởng của nhiều yếu tố: ăn, ở,

vệ sinh, điều kiện sống, săn sóc y tế, tầm vóc và sức khỏe của cha mẹ, mức kinh tế gia đình, khoảng cách giữa các con, sự cân bằng giữa các sinh hoạt: ngủ, thức, chơi

Các yếu tố trên đây có liên quan chặt chẽ với nhau và quyết định tính chất phát triển: nếu thụận lợi, chúng sẽ tạo cho trẻ mọi điều kiện thuận lợi để phát triển tới đỉnh cao, ngược lại chúng có thể cản trở khả năng tiềm tàng có từ khi sinh Vai trò của các yếu tố đó càng quan trọng, nếu có tác động sớm và kéo dài

Bình thường sau khi ra đời trẻ sơ sinh nặng 3.000g - 3.500g, dài 48 - 50cm, vòng đầu to hơn ngực (34 - 35cm) và thóp trước có đường kính 2 - 3cm

Trang 24

Nếu đẻ non, thiếu tháng, trẻ có cân nặng dưới 2.500g, dài chưa được 47cm

và vòng đầu dưới 33cm

Sự phát triển thể chất thường được đánh giá dựa vào sự phát triển của cân nặng, chiều cao và sự phát triển của não, xương, phần mềm và răng

Để đánh giá sự tăng trưởng thể chất của một trẻ ở hiện tại và trong tương lai

có bình thường hay không, cần trả lời hai câu hỏi:

 Sự tăng trưởng thể chất của trẻ có bình thường so với lứa tuổi của nó hay không?

 Sự tăng trưởng thể chất của trẻ có tiến triển theo tốc độ bình thường hay không?

Và tuân theo 4 nguyên tấc:

 Dữ liệu thu được phải chuẩn và chính xác

 Sự tăng trưởng của trẻ không phải là quá trình liên tục diễn ra hàng

ngày mà trong từng thời điểm rời, kéo dài khoảng 24 giờ và khoảng cách giữa các thời điểm là 2 tháng

 Không nên lý giải và ra quyết định trên một giá trị của chỉ số đo tại một thời điểm, nhất là số đo thu được nằm ở các cực của đường biểu diễn, cần xem thêm tốc độ tăng trưởng

 Thời gian là một dụng cụ để đánh giá Các giá trị thu được chỉ có giá trị khi nó được xếp trên một trục thời gian

Đối với câu hỏi đầu tiên, ngày nay các BS Nhi Khoa đã có câu trả lời thống nhất

và dựa trên cơ sở khoa học đó là kết quả của việc đo lường và so sánh giá trị các chỉ số đặc trưng cho sự phát triển thể chất, tâm thần vận động theo tuổi của trẻ muốn đánh giá với các giá trị đó được đo lường trên quần thể chuẩn Vì sự phát

Trang 25

biển và trưởng thành của trẻ em phải trải qua 6 thời kỳ nên mỗi lứa tuổi có các giá trị chỉ số khác nhau

Cơ sở khoa học của:

Đánh giá sự tăng trưởng thể chất: Dùng các chỉ số nhân trắc như cân

nặng, chiều cao, vòng đầu, vòng cánh tay, chỉ số khối cơ thể (BMI: body mass index) với kỹ thuật chuẩn hóa ữền mẫu đại diện để đánh giá khối lượng và số lượng tế bào toàn cơ thể và một số cơ quan đại diện như: mô xương, mô mỡ dưới

da, não bộ cùng với phần nào chức năng của hệ nội tiết của một cá thể

Đánh giá sự phát triển tâm vận: Đánh giá chức năng não bộ thông qua các

test vầ tâm lý thông dụng như Denver

Cách xác định giá trị chuẩn của các chỉ số đặc trưng: Hiện nay đa số các

quốc gia đang phát triển đều sử dụng giá trị chuẩn của các chỉ số đặc trưng đánh giá sự phát triển thể chất dựa trên dữ liệu thu thập từ năm 1963 -1975 do trung tâm thống kê sức khỏe quốc gia Hoa Kỳ nghiền cứu từ một mẫu hơn 20.000 em từ mới sanh tới 18 tuổi đại diện cho dân số Hoa Kỳ Trẻ em khi-cân đều cởi bỏ hết đồ đạc,

dữ liệu thu thập theo hai nhóm độc lập nhau; một nhóm trẻ 0-36 tháng và nhóm còn lại 3-18 tuổi, nhóm đầu tiên được đo chiều cao nằm với thước nằm và nhóm thứ hai đo chiều cao đứng với thước đứng Sau đó dữ liệu được xử lý và trình bày dưới dạng 4 chỉ số (mỗi phái nam hay nữ đều có giá trị riêng của mình theo tuổi):

Trang 26

Bảng phân bố chuẩn với điểm z (Z score tính toán dựa trên số trung

bình và độ lệch chuẩn) lập sẵn để so sánh, tiện dụng trong nghiên cứu khoa học để so sánh các kết quả với nhau bằng phương pháp thống kê thích hợp Nhưng khó dùng cho cộng đồng và người chưa được huấn luyện đặc biệt

Ứng Dụng: để hình thành chỉ số đánh giá dinh dưỡng, phân loại suy

dinh dưỡng cho cá nhân và cộng đồng (Thường gặp trong các số liệu thống kê tình hình dinh dưỡng quốc gia, địa phương) như: Trẻ gầy mòn hay suy dinh dưỡng cấp (giảm trọng lượng so với chiều cao theo phân bố chuẩn) và trẻ lùn hay suy dinh dưỡng mạn (giảm trọng lượng theo tuổi theo phân bố chuẩn)

Đường biểu diễn theo phần trăm (số trung vị, percentile = 3%, 10%

25%, 50%, 95%, 97%) hay thường gọi là biểu đồ tăng trưởng ứng dụng rộng rãi trong việc theo dõi tăng trưởng của trẻ tại cộng đồng, số liệu thu thập được từ cân đo trẻ sẽ được chấm lên biểu đồ theo thời gian và quan sát coi nó thuộc vùng bình thường hay bất thường (kênh

A, B, C)

Ứng Dụng: đánh giá tình trạng tăng trưởng của cá nhân, dễ thực hiện,

dễ đọc không cần huấn luyện đặc biệt, có thể dùng để ước lượng tốc

độ tăng trưởng của trẻ Nhưng khó dùng khi so sánh kết quả nghiên cứu khoa học về mặt thống kê

Sau khi tiến hành đo lường các chỉ số đặc trưng nêu trên ở trẻ muốn đánh giá, các giá trị thu được sẽ được so sánh với giá trị chuẩn của các chỉ số đó theo tuổi để có được kết luận về sự tăng trưởng củá trẻ

Trang 27

Đối với câu hỏi thứ hai, về tiến triển của tốc độ tăng trưởng: BS Nhi cần đo lường

hai số đỏ liên tiếp của một chỉ số đặc trưng như cân nặng trong một khoảng thời gian quy định và biểu đồ tốc độ tăng trưởng Nhưng trong thực tế ồ các trạm y tế

do ít thời gian và nhân lực nên có thể gián tiếp ước lượng tốic độ tăng trưởng của trẻ theo thời gian bằng cách vẽ đường biểu diễn nối các giá trị cân nặng thu được qua các thời điểm đánh giá của trẻ trên biểu đồ tăng trứởng cân nặng (đường biểu diễn theo phần trăm của cân nặng theo thời gian) Vị trí của đường biểu diễn này so với vị trí của các đường phần trăm (ranh giới của các kênh A, B, C trên biểu đồ tăng trưởng) như song song hay cắt và khuynh hướng lên hay xuống cho phép ước lượng gián tiếp tốc độ tăng trưởng của trẻ

Tốc độ tăng trưởng được gọi là bình thường khi đường biểu diễn nối các giá trị của chỉ số cân nặng đo được theo thời gián song song với đường phần trăm (ranh giới của các kênh A, B), ngược lại tốc độ tăng trưởng chậm lại khi nó hướng xuống và rời xa đường phần trăm, tốc độ tăng trưởng gia tăng khi nó hướng lên và cắt ngang đường phần trăm

Ứng dụng lâm sàng: Tốc độ tăng trưởng biểu thị kinh nghiệm tăng trưởng

của trẻ ở thời điểm đánh giá Theo dõi tốc độ tăng trưởng cho phép, giải thích được một số trường hợp:

Trẻ hiện có nhẹ cân so với tuổi nhưng vẫn khỏe, ăn uống tốt: ở trẻ này tốc độ

tăng trưởng của nó vẫn bình thường do trong quá khứ nó bị nhẹ cân từ.lúc sanh (thường thấy trước tháng thứ 3), nó đang bắt kịp tốc độ tăng trưởng của trẻ có cân nặng lúc sanh bình thường

Trẻ hiện có cân nặng bình thường theo tuổi nhưng tốc độ tàng tưởng chậm:

cần tìm nguyên nhân như chán ăn, ăn không đúng cách hay có bệnh lý

Trang 28

Trẻ có tốc độ tăng trưởng tăng vọt trong những trường hợp hồi phục sau bệnh lý

1 CÂN NẶNG

Đây là chỉ số rất nhạy, nói lên tình trạng hiện tại của trẻ Những thay đổi về cân nặng, thường nhanh và quan trọng Cân cho trẻ là phương pháp săn sóc thông dụng nhất và rất có ích: cân nặng phản ảnh tình trạng sức khỏe và dinh dưỡng, nhất

là khi được theo dõi diễn biến liên tiếp nhiều tháng

Trẻ có bắp thịt chắc nịch, thường khỏe hơn trẻ to, bệu

Diễn biến của cân nặng có thể dùng làm cơ sở để:

 Phát hiện sớm tình trạng thiếu dinh dưỡng trước khi xuất hiện các dấu hiệu lâm sàng

 Theo dõi tình trạng mất nước và đánh giá mức độ nặng nhẹ

 Có biện pháp phòng tránh và giáo dục y tế cho các bà mẹ như điều chỉnh chế độ ăn, thay đổi thức ăn bổ sung

 Đánh giá tình hình dinh dưỡng của một tập thể

Trong những ngày đầu sau đẻ, trẻ có hiện tượng sút cân sinh lý, không quá 10% cân nặng lúc đẻ, càng ít, nếu trẻ được bú sữa non của mẹ ngay trong giờ đầu

Sau một tuần, trẻ lấy lại cân lúc đẻ, càng chậm nếu đẻ non Trẻ bú mẹ tăng cân liên tục với tốc độ nhanh như ở quý III của bào thai (xem hình 2), môi ngày tối thiểu 25g trong 3 tháng đàu, 20g từ tháng thứ 3 - 6,15g từ tháng thứ 7 - 9 và từ tháng thứ 10 - 12 Trung bình trẻ nặng gấp đôi lúc đẻ lúc được 5 tháng tuổi, gấp 3 lúc 12 tháng và gấp 4 lúc 24 tháng Sau 2 tuổi, tốc độ tăng cân chậm dần, trung bình mỗi năm 2.000g Trẻ 6 tuổi nặng 20kg

Trang 29

Tăng trưởng và phát triển không đồng nghĩa nhưng có tương quan chặt với nhau Tăng trưởng là sự thay đổi về thể chất như tầm vóc theo thời gian, phát triển

là sự tiến triển của năng khiếu và chức năng như khi đứa trẻ biết phối hợp mắt nhìn

và động tác nắm bắt một đồ vật trong không gian

Sự phát triển của trẻ mang tính chất nhiều mặt như về vận động (khả năng vận động, phổi hợp), về nhận thức (khả năng tư duy, lý luận), về cảm xúc (khả năng về cảm nhận) và về tính xã hội (khả năng xây dựng mối quan hệ với người khác)

Trong quá trình tăng trưởng của trẻ có nhiều yếu tố ảnh hưởng như di truyền, dinh dưỡng, nội tiết., nhưng ở trẻ dưới 5 tuổi thì yếu tố dinh dưỡng tác động mạnh hơn di truyền do đó có thể dùng chung số liệu của giá trị chuẩn các chỉ

số đặc trưng trên toàn thế giới (nên cẩn thận kết luận ở lứa tuổi dậy thì vì khi đó tác động của di truyền có phần gia tăng) Yếu tố dinh dưỡng sẽ thay đổi các chỉ số đặc trưng đánh giá dinh dưỡng theo một hình thái khác với tác động của yếu tố nội tiết như: yếu tố nội tiết bất thường sẽ làm giảm chỉ số chiều cao/tuổi trước hay đồng thời với chỉ số cân nặng/tuổi trong khi đó chỉ số cân nặng/chiều cao vẫn bình thường hay lại tăng Yếu tố dinh dưỡng kém sẽ làm giảm chỉ số cân nặng/tuổi trước khi giảm chỉ số chiều cao/tuổi và cân nặng/chiều cao (trừ phi đã có hiện tượng lùn mạn tính)

Do đó theo dõi sự biến đổi hình thái của các chỉ số đặc trưng đánh giá tăng trưởng cho phép phân biệt ảnh hưởng của các yếu tố khác nhau lên sự tăng trưởng của một cá nhân hay một cộng đồng trẻ em tại địa phương hay cả quốc gia

Trang 30

Theo hình bên, trẻ tăng nhiều nhất về cân nặng ở quý III của bào thai và trong 3 tháng đầu sau đẻ và cao nhanh nhất ở quý II bào thai

Công thức ước tính:

(Nelson 2000)

2 CHIỀU CAO

Là một số đo rất trung thành của hiện tượng sinh trưởng Đường biểu diễn chiều cao trẻ em phản ánh tốt cuộc sống quá khứ và là bằng chứng của sự dinh

Trang 31

dưỡng: trẻ thiếu dinh dưỡng kéo dài 2 -3 tháng sẽ làm cho chiều cao chậm phát triển

Ngược với cân nặng, chiêu cao ít thay đổi và ổn định, nhưng thường khó đo

so với cân

Bào thai 6 tháng dài khoảng 35cm Sau đó, mỗi tháng tăng 5cm cho đến khi sinh đạt 48 - 50cm

Trong năm đầu trẻ tăng từ 20 - 25cm (3 tháng đầu tăng 10 - 12cm)

Năm thứ hai tăng 12cm, năm thứ ba tăng 9cm và năm thứ tư 7cm

Trẻ 4 tuổi cao 1 mét, gấp đôi lúc đẻ Sau 4 tuổi, trung bình mỗi năm trẻ tăng 5cm

Khi dậy thì, cả chiều cao vằ cân nặng đều có mức tăng cao như trong 2 năm đầu Chiều cao của cha mẹ cũng có ảnh hưởng thật sự đến chiều cao của con

PHÁT TRIỂN CHỀU CAO VÀ CÂN NẶNG THEO TUỔI

Sơ sinh 5-6 Tháng 1 Tuổi 2 Tuổi 4 Tuổi 6 Tuổi

Trang 32

Đây là số liệu dùng để ước lượng chiều cao cũng như cân nặng ở trên, rất có ích lợi khi chúng ta cần đánh giá đứa trẻ mà không có trong tay bảng theo dõi biểu

đồ tăng trưởng, độ chính xác có kém hơn nhưng vẫn chấp nhận được

Cần tăng cường ý thức theo dõi biểu đồ tăng trưởng về chiều cao ở trẻ em, vì hiện nay các bà mẹ ít nhiều có ý thức theo dõi biểu đồ tăng trưởng về cân nặng của con mình hàng tháng

lệ này giảm chỉ còn 38% Tỷ lệ chiều cao ngồi/chiều cao đứng cũng giảm dần theo tuổi

Tỷ lệ chiều dài chi dưới/chiều cao đứng: thông qua đánh giá chỉ số Skelie = (cao đứng - cao ngồi x 100)

Tỷ lệ này tăng dần theo tuổi:

1 tuổi = 59,5%

2 tuổi = 63%

3 tuổi = 70%

4 tuổi = 74,5%

Trang 33

5 tuổi = 76,6%

6 tuổi = 79%

Tóm lại: theo quá trình tăng trưỏng cơ thể của trẻ em tỉ lệ các phần của cơ thể thay đổi theo khuynh hướng đầu nhỏ lại, thân ngắn và chi dài ra

Chỉ số khối cơ thể BMI:

BMI chỉ số khối cơ thể = cân nặng (kg)/ cao đứng2 (m) Đánh giá SDD và béo phì

Trẻ em có BMI trên 85% bách phân vị BMI nhóm chuẩn có ngay cơ hay đang trở nên quá cân (overweight)

Trẻ em có BMI trên 95% bách phân vị BMI nhóm chuẩn bị quá cân (overweight)

Nguy cơ quá cân (85% bách

Trang 34

Não phát triển rất nhanh và rất sớm từ trong bào thai Đo vòng đầu cho phép đánh giá khối lượng của não

Vòng đầu được đo như sau: phía trước ngang lông mày, hai bên phía trên vành tai, phía sau ngang ụ chẩm

Khi bào thai được 28 tuần, vòng đầu đạt 27cm, khi sinh đạt 35cm, đến 1 tuổi đạt 45cm, nhưng trong năm thứ hai, chì tăng 2 - 3cm để đến 6 tuổi được 54 - 55cm, bằng người lớn

Thời gian tăng trưởng chính của não là những tháng cụối của thời kỳ bào thai và những tháng đầu của cuộc đời: lóc sinh não nặng 350g, lúc 1 tuổi nặng 900g, lúc 6 tuổi ửọng lượng đạt 100% của người lớn 1.300g

Lúc trẻ được 1 tuổi, não coi như gần hoàn chỉnh, nhung mọi hoạt động chưa cân bằng Năng lực của não còn phụ thuộc rất nhiều vào cách lách thích và sử-dụng qua giáo dục

Hộp sọ cũng có tốc độ phát triển nhanh trong năm đầu: tỷ lệ đầu/chiều cao, giảm dần từ 1/4 ở trẻ sơ sinh xuống 1/5 lúc 2 tuổi Vì vậy khuôn mặt của trẻ lúc ra đời rất nhỏ so với sọ, sau dài ra đần Các đường nối của hộp sọ dính liền ở tuổi dậy thì, thóp trước đóng kín lúc 12-18 tháng và thóp sau lúc 1 - 3 tháng

Bệnh lý thường gặp: số đo vòng đầu tăng nhanh hơn chỉ số vòng đầu theo tuổi kèm thóp rộng gặp trong não úng thủy, số đo vồng đầu nhồ hơn chỉ số vòng đầu theo tuổi gặp trong tật đầu nhỏ, di chứng não, tật hộp sọ liên sớm

4 SỰ PHÁT TRIỂN PHẦN MÊM

Trang 35

Khối lượng các bắp thịt phản ánh tình trạng dinh dưỡng Thường từ 1 - 5 tuổi, bắp thịt cánh tay ít thay đổi và vòng cánh tay, đo giữa hai khớp vai và khuỷu,

độ 14 -16cm nếu dưới 12cm, trẻ bị suy dinh dưỡng nặng

5 SỰ PHÁT TRIỂN CỦA CÁC CHI

Chân tay dài ra với thời gian Độ dài của chần tay, có thể được phản ánh ở tỷ lệ phần ữên/ phần dưới Phần trên được đo từ xương mu trở lên, phần dưới được tính khi lấy chiều cao chung trừ phần trên Tỷ lệ này bằng 1,7 Ịúc đẻ và giảm dần còn 1 lúc trẻ trưởng thành:

Trang 36

Tỷ lệ đầu/thân giảm dần theo tuổi

Thường có bất thường trong lùn tuyến yên, loạn sụn (dysch - ondroplasia)

6 SỰ PHÁT TRIỂN CỦA RĂNG

Mầm răng được hình thành trong 3 tháng đầu của bào thai

Khi đẻ, răng hãy còn nằm trong xương hàm và chỉ nhú lên lúc trẻ được 6 tháng Những răng đầu tiên được gọi là răng sữa Đây là răng tạm thời, được mọc theo thứ tự nhất định Từ 6 tháng đến 30 tháng trẻ có đủ 20 răng sữa

6-12 tháng : 8 răng cửa (4 trên + 4 dưới) Răng mọc đầu tiên thường là 2 răng cửa, hàm dưới

Trang 37

6 - 8 tuổi : 4 răng của giữa

9 tuổi : 4 răng cửa hai bên

10 tuổi : 4 răng tiền hàm I

12 - 14 tuổi : 4 răng hàm n

16 - 25 tuổi : 4 răng hàm m (răng cùng)

Tổng số răng vĩnh viễn là 32 Trong thời gian mọc răng, trẻ có thể sốt nhẹ, rối loạn giấc ngủ, ăn kém,

Đếm số răng, có thể ước lượng tuổi của trẻ Các bệnh suy dinh dưỡng, còi xương, có thể làm cho răng chậm mọc

7 SỰ PHÁT TRIỂN CỦA CÁC ĐIỂM CỐT HÓA Ỏ CÁC KHỚP XƯƠNG

Cũng tương xứng với tuổi và được dùng để chẩn đoán tuổi chính xác:

Các đường nối giữa đầu và thân xương được hàn kín ỏ tuổi dậy thì và đánh dấu sự kết thúc của chiều cao

Trang 38

X quang xương cho phép đếm các điểm cốt hóa và ước lượng tuổi của trẻ Thường ứng dụng trong chẩn đoán bệnh nhược giáp bẩm sinh (Myxoedema), dùng trong pháp y để chẩn đoán tuổi thật

Tóm lại: Việc sử dụng các chỉ số đánh giá đã nêu trên nếu áp dụng rộng ra trong cộng đồng sẽ giúp phát hiện sớm nhiều bệnh lý quan trọng có thể phòng ngừa điều trị được như là: Suy dinh dưỡng, nhược giáp bẩm sinh

Ứng dụng của việc theo dõi tăng trưởng và tốc độ tăng trưởng của trẻ em tại các thời đỉểm nhằm:

Đánh giá các rối loạn tăng tưởng cá thề ở trẻ em

 Chậm tăng trưởng: khi chiều cao /tuổi < - 2SD, lùn khi chiều cao/tuổi < - 3SD Có 3 nhóm nguyên nhân: đo nội tiết hay không do nội tiết và không rõ nguyên nhân

 Tăng trưởng quá mức: ít gặp hơn chậm tăng trưởng Tăng trưởng quá mức khi chiều cao đo được théo tuổi > + 3SD so vổi các cá thể khác trong quần thể Còn gọi là người khổng lồ

Đánh giá tình tạng đinh dưỡng của cá thề và cộng đồng (chỉ số BMI và chỉ số

đo vòng cánh tay MUAC, theo dõi biểu đồ tăng trưởng các chỉ số cân nặng, chiều cao, đánh giá các chì số cân nặng/tuổi, cân nặng/chiều cao, chiều cao/tuổi theo điểm z của phân bố chuẩn):

Nhằm có số liệu phân loại về dịch tễ học để có chính sách can thiệp về phía cộng đồng, về phía cá thể của trẻ giúp phòng ngừa, chẩn đoán sớm, theo dõi điều trị ửong các ca suy dinh dưỡng gầy mòn và lùn hay quá cân và béo phì

Đánh giá các yếu tố ảnh hưởng khác nhau lên biểu đồ tăng trưởng với các hình

thái khác nhau theo thời gian như yếu tố dinh dưỡng, nội tiết, gia đình, bẩm sinh

Trang 39

Lưu ý:

Ở trẻ dưới 5 tuổi thì yếu tố dinh dưỡng tác động mạnh hơn yếu tố di truỳền

do đó có thể dùng tiêu chuẩn NCHS để so sánh vì sự khác biệt không lớn lắm dù mẫu nghiên cứa trên trẻ em Hoa kỳ khỏe mạnh, ở Việt nam Viện Dinh Dưỡng thông qua Bộ Y Tế đã khuyến cáo sử dụng biểu đồ tăng trưởng rộng rãi từ 1981 cho đến nay đã thành thường quy trong khám trẻ em lành mạnh ở các tuyến khác nhau Tuy nhiên khi sử dụng chuẩn NCHS để so sánh trẻ ỗ tuổi dậy thì thì nên cẩn thận khi kết luận vì có nhiầu yếu tố ảnh hưởng

Trang 40

Mức tăng cân trung bình sau 5 năm là l,9kg ở trẻ nam và l,8kg ở trẻ gái Còn sự cách biệt trong tăng trưởng ỗ thành thị và nông thôn qua số liệu thu được: Trẻ nam ở thành phố cao hơn trẻ nam ồ nông thôn 4,7cm và nặng hơn 4,3kg 32,8 % tổng số học sinh cơ sở trong cả nước bị gầy và 2,2% bị quá cân số trẻ gầy tập trung vào nông thôn 34,2% và số trẻ béo phì 6,6 % tập trung vằo thành thị

Tuổi dậy thì hiện nay phổ biến ồ trẻ gái là 11 tuổi +/- 5 tháng trẻ nam là 13 tuổi +/- 2 tháng

9 CHĂM SÓC SỨC KHỎE BAN ĐẦU

Để đảm bảo người dân có thể sử dụng thường xuyên biểu đồ tăng trưởng cho con của họ:

Cần thường xuyên tổ chức tập huấn cho cán bộ y tế nhân viên y tế cộng đồng, các bà mẹ cách sử dụng và lợi ích của việc sử dụng biểu đồ tăng trưởng Tăng cường sử dụng các phương tiện truyền thông như báo, đài phát thanh, vidéo

cổ động việc sử dụng biểu đồ tăng trưởng cho các vùng xa xôi

Cung cấp đầy đủ biểu đồ và phương tiện cân đo cho các trạm y tế

Bài đọc thêm

TÌNH HÌNH SUY DINH DƯỠNG CÙNG THỪÀ CÂN Ở TRẺ EM

Các nghiên cứu tại Nga, Nam Phi, vùng thành thị Trung Quốc, Brazil cho thấy có mối liên quan giữa tình trạng còi cọc trẻ 3-6 tuổi và tỷ lệ béo phì khi trẻ 7-9 tuổi

Ngày đăng: 28/06/2023, 21:32

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Brault. D – Malnutrition – Pediatric. Trang 254 – 257. Medsi/ Mc Graw – Hill. Paris 1990 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Malnutrition
Tác giả: Brault, D
Nhà XB: Medsi
Năm: 1990
3. Phan Thị Kim – Chế độ ăn trong bệnh suy dinh dƣỡng – năng lƣợng – Dinh dƣỡng hợp lý và sức khỏe – NXB Y Học 1994. Trang 241 – 253 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chế độ ăn trong bệnh suy dinh dƣỡng – năng lƣợng – Dinh dƣỡng hợp lý và sức khỏe
Tác giả: Phan Thị Kim
Nhà XB: NXB Y Học
Năm: 1994
4. Tạ Thị Ánh Hoa – Bệnh suy dinh dƣỡng – Bài giảng Nhi khoa tập I – NXB Đà Nẵng 1997. Trang 118 – 141 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bệnh suy dinh dƣỡng
Tác giả: Tạ Thị Ánh Hoa
Nhà XB: NXB Đà Nẵng
Năm: 1997
5. WHO/CHS/CAH/00.00 – Management of the child with a serious onfection or severe malnutrition – World Health Organization – 1999, Page 80 – 88.BỆNH THIẾU VITAMIN AMỤC TIÊU HỌC TẬP Sách, tạp chí
Tiêu đề: Management of the child with a serious infection or severe malnutrition
Nhà XB: World Health Organization
Năm: 1999
1. Nêu được tầm quan trọng của bệnh thiếu vitamin A thông qua số liệu dịch tễ học Khác
2. Trình bày được nguồn cung cấp vitamin A trong cơ thể Khác
3. Nêu được nguyên nhân thiếu vitamin A ở trẻ em Khác
4. Trình bày được vai trò sinh lý và chuyển hóa vitamin A trong cơ thể Khác
5. Nêu được các biểu hiện thiếu vitamin A ở trẻ em Khác
6. Trình bày được điều trị bệnh thiếu vitamin A Khác
7. Nêu được các biện pháp phòng bệnh. NỘI DUNG Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN