1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

30 y hoc co truyen 4792

86 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Học Thuyết Âm Dương, Ngũ Hành Và Ứng Dụng Trong Y Học Cổ Truyền
Trường học Trường Cao Đẳng Phạm Ngọc Thạch Cần Thơ
Chuyên ngành Y học cổ truyền
Thể loại Tài liệu tham khảo
Năm xuất bản 2021
Thành phố Cần Thơ
Định dạng
Số trang 86
Dung lượng 1,71 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Huyệt: Nơi kinh khí và khí của tạng phủ đến và đi ra ngoài cơ thể, nơi thần khí hoạt động vào ra phân bố khắp cơ thể..  Điện châm : Dùng xung điện kích thích lên kim châm cứu đã được ch

Trang 2

MỤC LỤC

Phần I: Lý luận cơ bản

Bài 1 Học Thuyết Âm Dương, Ngũ Hành ứng dụng trong YHCT ……… 1

Bài 2 Nguyên nhân gây bệnh theo YHCT ……… 7

Bài 3 Các phương pháp chẩn đoán và chữa bệnh theo YHCT ……… 11

Phần II: Các phương pháp chữa bệnh không dùng thuốc Bài 4 Luyện thở ……… 20

Bài 5 Đại cương về hệ kinh lạc ……… 23

Bài 6 Kỹ thuật châm cứu ……… 26

Bài 7 Vị trí và tác dụng 60 huyệt thường dung ……… 32

Bài 8 Đại cương về xoa bóp, bấm huyệt ……… 45

Bài 9 Đánh cảm- xông ……… 50

Phần III: Đông dược Bài 10 Thuốc thanh nhiệt, thuốc trừ hàn ……… 53

Bài 11 Thuốc lợi tiểu, thuốc hành khí – hoạt huyết, thuốc cầm máu, an thần, ho, nhuận tràng, cầm tiêu chảy ………

61 Bài 12 Thuốc bổ dưỡng ……… 75

Đáp án ……… 83

Tài liệu tham khảo ……… 84

Trang 3

1

Bài 1 HỌC THUYẾT ÂM DƯƠNG, NGŨ HÀNH VÀ ỨNG DỤNG TRONG Y HỌC CỔ TRUYỀN MỤC TIÊU

1 Trình bày được 4 qui luật cơ bản của học thuyết Âm dương

2 Trình bày được các ứng dụng của học thuyết Âm dương vào y học cổ truyền

3 Trình bày được tên của 5 hành trong học thuyết Ngũ hành, mối quan hệ giữa các tạng và các hành, sự tương sinh, tương khắc

4 Trình bày được các ứng dụng của học thuyết Ngũ hành vào y học cổ truyền

Lý luận cơ bản của y học cổ truyền (YHCT) chủ yếu dựa vào 2 học thuyết: Âm dương&Ngũ hành.Trong chẩn đoán, chữa bệnh, phòng bệnh, bào chế, sử dụng thuốc đều lấy 2 học thuyết nầy làm nền tảng Vì thế muốn chăm sóc bệnh nhân đạt chất lượng cao phải biết rõ 2 học thuyết nầy để vận dụng

Âm và dương là hai yếu tố cơ bản của 1 vật, hai cực của 1 quá trình vận động, hai nhóm hiện tượng có mối quan hệ biện chứng với nhau

1.1 Thuộc tính cơ bản của âm: Ở phía dưới, bên trong, yên tỉnh, có xu hướng tích tụ

1.2 Thuộc tính cơ bản của dương: Ở phía trên, bên ngoài, hoạt động, xu hướng phân

tán

1.3 Phân định Âm dương trong vạn vật:

Âm dương là qui ước nên có tính tương đối

Thí dụ: So với lưng thì ngực thuộc âm nhưng so với bụng thì ngực thuộc dương

2 Bốn Qui Luật Cơ Bản Của Học Thuyết Âm Dương:

2.1 Âm dương đối lập: Là sự mâu thuẩn, chế ước lẫn nhau (lửa và nước) Sự đối lập có

Trang 4

2

2.2.Âm dương hổ căn: Cùng một cội nguồn, nương tựa, giúp đỡ nhau Trong âm có

dương, trong dương có âm, không tách biệt nhau, hòa hợp, thống nhất với nhau (đồng hóa và dị hóa)

2.3.Âm dương tiêu trưởng: Tiêu là mất đi; trưởng là sự trưởng thành Nói lên quá trình

vận động không ngừng của vạn vật Khi âm tiêu thì dương trưởng và ngượclại Quá

trình biến động theo 1 chu kỳ nhất định (bốn mùa trong năm) Khi sự biến động vượt

quá mức bình thường sẽ có sự chuyển đổi Âm dương: “ cực âm tất dương, cực dương

tất âm; hàn cực sinh nhiệt, nhiệt cực sinh hàn”

Thí dụ: Sốt cao (cực dương) gây lạnh run (âm)

2.4.Âm dương bình hành: Là vận động không ngừng nhưng luôn giữ được thế thăng

bằng cùng tồn tại của 2 mặt đối lập (cân bằng sinh vật, cân bằng động) Âm dương bình hành trong sự tiêu trưởng và tiêu trưởng trong thế bình hành Khi sự cân bằng nầy bị phá vỡ sự vật có nguy cơ diệt vong

Biểu tượng của học thuyết Âm dương

Người xưa hình tượng hóa học thuyết Âm dương bằng biểu tượng âm dương:

 1 hình tròn: Thể hiện 1 vật thể thống nhất

 Bên trong có 2 hình đen trắng: Tính đối lập của âm dương

 Trong phần trắng có 1 vòng đen, trong phần đen có 1 vòng trắng: (âm dương hổ căn nương tựa lẫn nhau, trong âm có dương, trong dương có âm)

 Diện tích 2 phần đen trắng đều nhau được phân đôi bằng đường sin (âm dương luôn bình hành cân bằng trong tiêu trưởng)

Trang 5

3

3 Ứng Dụng Trong Y Học Của Học Thuyết (HT) Âm Dương:

3.1 Phân định tính chất âm dương trong cơ thể

Vì “trong âm có dương trong dương có âm” nên trong các tạng có :

 Tạng thận là tạng âm (âm trong âm)

 Tạng tâm là tạng dương (dương trong âm)

Mỗi tạng cũng có 2 phần âm dương: thận thủy, thận hỏa; tâm âm và tâm dương

3.2 Quan niệm về bệnh, nhận định chẩn đoán và nguyên tắc chữa bệnh:

3.2.1 Bệnh tật phát sinh là do mất cân bằng âm dương trong cơ thể

 Do 1 bên quá mạnh (thiên thắng): Âm thịnh hoặc dương thịnh

 Do 1 bên quá yếu (thiên suy): Âm hư hoặc dương hư

3.2.2 Chữa bệnh là lập lại thế cân bằng sinh lý

Âm hư Dương hư

Trang 6

4

 Do 1 bên quá mạnh: Dùng phép tả (dùng thuốc có tính đối lập để xóa bỏ phần thừa)

Thí dụ: Bệnh hàn dùng thuốc ấm nóng, bệnh nhiệt dùng thuốc mát lạnh

Nếu nhầm hàn nhiệt sẽ gây tai biến „hàn ngộ hàn tất tử, nhiệt ngộ nhiệt tất cuồng”

 Do 1 bên quá yếu: Dùng phép bổ (dùng thuốc có chất đền bù vào chỗ thiếu hụt) Thí dụ: Âm hư thì bổ âm; thiểu lực thì dùng thuốc tăng lực

 Khi cân bằng đã được phục hồi phải ngưng thuốc, lạm dụng sẽ có hại (gây sự mất cân bằng mới)

3.3 Bào chế thuốc

3.3.1 Phân định nhóm thuốc : Có 2 nhóm

Âm dược: Các thuốc có tính mát lạnh, vị đắng, chua, mặn hướng thuốc đixuống:

nhóm thuốc thanh nhiệt, sổ hạ, lợi tiểu

 Dương dược: Các thuốc có tính ấm,nóng, vị cay, ngọt hướng thuốc đi lên: Thuốc

bổ, thuốc hành khí, hoạt huyết, giải biểu

3.3.2 Bào chế thuốc: Để làm ổn định, biến đổi một phần tính dược

3.4 Phòng bệnh

YHCT đề cao việc rèn luyện tính thích nghi với môi sinh để luôn giữ được cân bằng âm dương trong cơ thể, dự phòng bệnh tật, tăng cường bảo vệ sức khỏe Các phương pháp tập luyện đều phải coi trọng cả phần tâm (dương) và phần thể (âm) Khi tập cần kết hợp động (dương) và tỉnh (âm) Rèn luyện cơ, cân, khớp (biểu) và các nội tạng (lý)

2.Những Mối Quan Hệ Ngũ Hành

Trong thế cân bằng thì ngũ hành tương sinh, tương khắc

2.1.Ngũ hành tương sinh: Là giúp đỡ thúc đẩy tạo điều kiện cho nhau phát triển

Mộc → hỏa → Thổ → Kim → Thủy → Mộc

Hành sinh gọi là mẹ, hành được sinh là con

2.2 Ngũ hành tương khắc: Là giám sát kiềm chế để không phát triển quá mức

Mộc khắc Thổ khắc Thủy khắc Hỏa khắc Kim khắc Mộc

→ → → → →

Trong thế mất cân bằng thường do ngũ hành tương thừa hoặc tương vũ

2.3 Ngũ hành tương thừa: Khắc quá mạnh

Thí dụ: Can mộc khắc tỳ thổ quá mạnh gây đau dạ dày

2.4 Ngũ hành tương vũ: Hành bị khắc chống lại hành khắc mình do hành khắc quá

yếu

Thí dụ: Tỳ thổ yếu không khắc được thận thủy, sẽ bị thận thủy tương vũ lại

Trang 7

5

2.5 Qui Luật Ngũ Hành

Người xưa minh hoạ sự tương sinh, tương khắc của ngũ hành bằng sơ đồ sau:

3 Ứng Dụng Học Thuyết Ngũ Hành Vào Y Học Cổ truyền

3.1 Chẩn đoán bệnh:

 Màu da:

 Da trắng: Thuộc kim bệnh ở phế

 Da vàng: Thuộc thổ bệnh ở tỳ

 Da xanh: Thuộc mộc bệnh ở can

 Da đỏ: Thuộc hỏa bệnh ở tâm

 Da xạm đen: Thuộc thủy bệnh ở thận

 Tính tình:

 Lo nghĩ bệnh thuộc tỳ

 Buồn rầu bệnh thuộc phế

 Giận dữ bệnh thuộc can

 Vui mừng cười nói quá mức bệnh thuộc tâm

 Sợ hãi bệnh thuộc thận

3.2 Tìm cơ chế bệnh sinh:

Bệnh chứng xuất hiện ở tạng nầy nhưng nguồn bệnh có thể từ tạng khác gây ra

Ví dụ: Vị quản thống (đau dạ dày) có 2 khả năng chính: bản thân tỳ vị hư yếu hoặc do tạng can quá mạnh khắc tỳ

3.3 Chữa bệnh:

Dựa vào quan hệ tương sinh đề ra phương pháp chữa bệnh: “ Con hư thì bổ mẹ, mẹ thực

thì tả con”

Ví dụ: Phế hư (lao phổi , viêm phế quản mạn… ) phải bổ tạng tỳ để dưỡng phế

Phế thực (hen phế quản) phải tả vào tạng thận

3.4 Bào chế thuốc:

Dựa vào bảng qui loại ngũ hành, vị, sắc của thuốc có quan hệ với tạng phủ cùng hành

đó

Ví dụ :

-Vị cay màu trắng thuộc kim vào kinh phế (phế thuộc hành kim)

-Vị ngọt màu vàng thuộc thổ vào kinh tỳ

-Vị mặn mầu đen thuộc thủy vào kinh thận

Khi bào chế muốn cho thuốc vào kinh nào ta dùng vị của hành thuộc kinh đó để sao tẩm

Trang 8

6

Ví dụ: Để thuốc vào phế sao tẩm với nước gừng (vị cay), vào thận tẩm với nước muối…

CÂU HỎI LƯỢNG GIÁ

I Chọn câu trả lời đúng nhất(từ câu 1 đến 6):

1 Học thuyết Âm dương:

A Triết học cổ đại của Đông phương

B Triết học của dân tộc ta

C Nói về sự sống và chết

D Bàn về sự sáng và tối

2.Qui luật nào thuộc Học thuyết ngũ hành:

A Tương sinh B Tiêu trưởng C Đối lậpD Tất cả đều sai

3 Qui luật nào thuộc Học thuyết âm dương:

A Tương khắc B Tiêu trưởng C Tương thừa D Tương vũ

4 Theo học thuyết Ngũ hành, vui mừng quá sẽ tổn thương đến:

A Can B Thận C Tỳ D Tâm

5 Phần dương cơ thể

A Bụng.B.Phía ngoàiC.Phía trên D.Câu B và C đúng

6 Biểu tượng của học thuyết Âm dương là:

A Hình tròn, trong có 2 phần đen trắng đan xen nhau

B Hình tròn, trong có 2 phần đen trắng bằng nhau,được ngăn đôi bằng đường sin

C Hình tròn lớn, bên trong có 5 hình tròn nhỏ

D Hình tròn lớn, trong có 5 hình tròn nhỏ, mỗi hình tròn nhỏ có 1 màu khác nhau

II Ghép nội dung thích hợp giữa phần I và II (câu 7-8):

7 Ghép tên các tạng phủ cho phù hợp với các hành sau:

Trang 9

7

Bài 2 NGUYÊN NHÂN GÂY BỆNH THEO YHỌC CỔ TRUYỀN

MUC TIÊU:

Sau khi học xong bài nầy người học có thể:

1 Trình bày được 6 nguyên nhân gây bệnh bên ngoài cơ thể

2 Trình bày được 7 nguyên nhân gây bệnh bên trong cơ thể

3 Trình bày được những nguyên nhân gây bệnh khác

Để trả lại sức khỏe cho người bệnh ta cần phải điều trị Muốn điều trị có kết quả nhanh phải chẩn đoán đúng Để chẩn đoán không sai phải tìm hiểu nguyên nhân nào đã gây nên bệnh Theo YHCT có 6 nguyên nhân gây bệnh bên ngoài và 7 nguyên nhân bên trong cơ thể và thêm những nguyên nhân khác Các nguyên nhân đan kết nhau nên đòi hỏi thầy thuốc phải có kiến thức vững vàng để nhận định

NỘI DUNG

1 NGUYÊN NHÂN BÊN NGOÀI (ngoại nhân)

Là những yếu tố thời tiết bất thường (tà khí) Có 6 loại tà khí: Phong, hàn ,thử, thấp, táo, hỏa (# lục dâm,lục tà )

1.1 Phong:Chủ khí mùa xuân Có 2 loại

 Ngoại phong: Hay gặp

 Nội phong: Do công năng của tạng can bất thường sinh ra (can phong nội động)

1.1.1 Đặc tính của phong :

 Là dương tà hay đi lên và ra ngoài thường gây bệnh ở phần trên (đầu, mặt) và phần ngoài của cơ thể (cơ, biểu)

 Xuất hiện theo mùa, đột ngột, phát bệnh nhanh và lui bệnh nhanh

 Bệnh thường di chuyển từ nơi này qua nơi khác như thấp khớp cấp (phong thấp nhiệt) hoặc mày đay mẩn ngứa (phong chẩn)

 Gây hắt hơi, sổ mũi, sợ gió, mẩn ngứa co giật, mạch phù

1.1.2 Kết hợp với ngoại tà khác

Phong hàn: Các bệnh cảm mạo do lạnh, ngạt mũi, chảy nước mũi, sợ lạnh, sợ

gió, mạch phù, đau co cứng cơ, đau thần kinh ngoại biên

Phong nhiệt: Các bệnh cảm mạo do sốt,viêm đường hô hấp trên, giai đoạn đầu

của bệnh truyền nhiễm: sốt, sợ gió, họng đỏ đau, nước tiểu vàng, chất lưỡi đỏ, rêu vàng, mạch phù sác

Phong thấp: Như viêm khớp dạng thấp, thoái hóa khớp, chàm, phù, dị ứng, đau

dây thần kinh ngoại biên

1.2 Hàn: Chủ khí mùa đông Là âm tà thường làm tổn hại dương khí (sức nóng

Trang 10

8

 Người bệnh sợ lạnh, thích ấm nóng

1.2.2 Kết hợp ngoại tà khác:

Phong hàn: Các bệnh cảm mạo do lạnh, ngạt mũi, chảy nước mũi, sợ lạnh, sợ

gió, mạch phù, đau co cứng cơ, đau thần kinh ngoại biên

Hàn thấp: Đau bụng, đầy bụng, nôn mửa, tiêu chảy do lạnh

1.3 Thử(nắng): Chủ khí mùa hè, thường làm tổn thương tân dịch

Thường gây bệnh từ nửa người dưới, bệnh dai dẳng

 Gây cảm giác nặng nề cử động khó, đau nhiều về buổi sáng lúc nghĩ ngơi không vận động

 Phù, bí tiểu tiện, ra mồ hôi, lưỡi bệu, rêu lưỡi trắng dầy, nhớt, dính

Thấp chẩn: Chàm, tổ đĩa, eczema loét, chảy nước nhiều

Hàn thấp: Đau bụng, đầy bụng, nôn mửa, tiêu chảy do lạnh

1.5 Táo: Là dương tà, sự khô hanh Có 2 loại:

 Ngoại táo: Chủ khí mùa thu gây tổn thương tân dịch, xâm nhập từ mũi, miệng, phế, vệ, khí…

 Nội táó: Do tân dịch, khí huyết bị giảm sút gây ra bệnh

 Táo nhiệt:Những bệnh sốt cao về mùa thu như: sốt xuất huyết, viêm não

 Lương táo: Chứng cảm mạo dolạnh về mùa thu như: sốt, sợ lạnh, đau đầu, họng khô, ho ít đàm

Trang 11

9

1.6 Hỏa (nhiệt):Là dương tà, chủ khí mùa hạ.Là mức cao của nhiệt Các ngoại tà

khác như phong, hàn, thấp, táo khi vào cơ thể đều có thể chuyển thành hỏa

 Ban chẩn, bệnh truyền nhiễm

 Hỏa hay thiêu đốt tân dịch: Khát nước, táo bón… phát cuồng

1.6.2 Kết hợp ngoại tà khác:

Hỏa nhiệt độc gây các bệnh như: Mụn nhọt, viêm phổi

Thấp nhiệt : Các bệnh viêm nhiểm đường tiêu hóa, tiết niệu, sinh dục, khớp, da

Phong nhiệt: Các bệnh cảm mạo do sốt,viêm đường hô hấp trên, giai đoạn đầu

của bệnh truyền nhiễm: sốt, sợ gió, họng đỏ đau, nước tiểu vàng, chất lưỡi đỏ, rêu vàng, mạch phù sác

Thử nhiệt: Bệnh gây sốt cao mùa hè ra nhiều mồ hôi, khát…nhẹ gọi là thương

thử; nặng là trúng thử

1.6.3 Chứng hư nhiệt, chứng âm hư:Do âm hư sinh nội nhiêt

 Sốt không cao thường về chiều, về đêm

 Môi đỏ, gò má đỏ, mạch nhỏ, nhanh

 Lòng bàn tay, bàn chân, ngực nóng (ngũ tâm phiền nhiệt)

 Bứt rứt, cồn cào, khát nước, tiểu sẻn, táo bón

 Mồ hôi trộm, nhức trong xương, ho khan, họng khô

2 NGUYÊN NHÂN BÊN TRONG (nội nhân)

Là những nguyên nhân do hoạt động tinh thần, do quan hệ gia đình, xã hội Có 7 loại tình chí: hỉ, nộ bi, ưu, tư, kinh, khủng

 Vui mừng (hỉ) thuộc tạng tâm

 Giận dữ (nộ) thuộc tạng can

 Buồn phiền (bi) thuộc tạng phế

bệnh cho 3 tạng tâm, can, tỳ

3 NHỮNG NGUYÊN NHÂN KHÁC (bất nội ngoại nhân)

3.1 Nguyên nhân do ăn uống

 Ăn nhiều gây rối loạn tiêu hóa (thực tích)

 Ăn thiếu dẫn đến âm hư, huyết hư, suy nhược

 Ăn nhiều thức ăn béo, ngọt sinh nhiệt thấp

 Ăn thức ăn sống, lạnh, ôi thiu, nhiểm khuẩn gây tổn thương tỳ vị

3.2 Nguyên nhân do lao động

 Ít hoặc không hoạt động khí huyết khó lưu thông dễ sinh bệnh

Trang 12

10

 Lao động quá mức, kéo dài tổn hao sức lực sinh lao lực

 Lao động không an toàn gây chấn thương, bệnh tật

 Tai nạn trong sinh hoạt

CÂU HỎI LƯỢNG GIÁ

I Phân biệt đúng sai các câu từ 1 đến 4:

1 Nguyên nhân gây bệnh bên trong là do tình cảm mất cân bằng

2 Thấp thường phát bệnh nhanh, lui bệnh nhanh, thường xuyên di chuyển

3 Nhiễm khuẩn đường tiêu hóa gây tiêu chảy, nôn mữa thuộc phong hàn

4 Cảm mạo, sốt nhẹ, rêu lưỡi trắng mỏng, mạch phù là do hỏa nhiệt

II.Chọn trả lời đúng nhất từ câu 5 đến câu 8:

5 Đặc tính dương tà, hay đi lên và ra ngoài là của:

A Phong B.Thấp C.Hàn D.Thử

6 Tà khí dương, chủ khí mùa thu là:

A Hỏa B.ThấpC.TáoD Hàn

7 Chứng bệnh do phong gây ra:

A Phù bí tiểu tiện, ra mồ hôi, rêu lưỡi trắngB.Sưng lợi, chảy máu rang

C.Hắt hơi, sổ mũi, sợ gió D.Bứt rứt, cồn cào khát nước

8 Đặc tính của hàn là:

A Hay gây đau, điểm đau di chuyển

B Thường gây bệnh từ nửa người dưới

C Gây ứ trệ, co cứng, vã mồ hôi

D Người bệnh sợ lạnh

Trang 13

11

Bài 3 CÁC PHƯƠNG PHÁP CHẨN ĐOÁN VÀ CHỮA BỆNH

THEO YHỌC CỔ TRUYỀN(2 tiết) MỤC TIÊU

Sau khi học xong bài nầy người học có khả năng:

1 Trình bày được 4 nội dung của tứ chẩn

2 Trình bày được triệu chứng của từng cương trong bát cương

3 Trình bày được chỉ định, chống chỉ định của từng pháp trong bát pháp

Y học hiện đại khi khám bệnh cần: Nhìn, sờ, gõ, nghe kết hợp với các phương tiện cận lâm sàng để chẩn đoán xác định rồi chọn lựa phương thức điều trị

Y học cổ truyền cũng có qui trình khám bệnh: Tứ chẩn =>qui về bát cương => chọn trong bát pháp cách tốt nhất để chữa bệnh

 Sáng tươi bệnh mới mắc, tối sẩm là lâu ngày

 Sắc xanh là khí huyết trệ ứ biểu hiện hàn, bệnh thuộc can

 Sắc đỏ là hỏa nhiệt, bệnh thuộc tâm

 Dày: Bệnh đã vào trong

 Khô: Do sốt cao, âm hư, gây mất giảm tân dịch

Trang 14

Xanh tím: Nếu khô là cực nhiệt, ướt là cực hàn hoặc huyết ứ

1.4 Hình thái mắt, mũi, môi (xem hình dáng, tư thế, cử động)

Mắt: Lòng trắng đỏbệnh ở tâm, vàng bệnh ở tỳ, đen bệnh ở thận

Mũi sắc đỏ là do phế nhiệt

 Môi đỏ hồng khô là nhiệt, trắng nhợt là huyết hư, xanh tím là huyết ứ, lở loét là do vị nhiệt, hồng tươi là âm hư hỏa vượng…

2 VĂN CHẨN: (nghe & ngửi)

1 Nghe âm thanh :

 Tiếng nói :

Nhỏ yếu, thều thào không ra hơi là hư chứng; to mạnh, sang sảng là thực chứng

 Mê sảng là nhiệt vào tâm bào

Ho khan lâu ngày, yếu là phế âm hư, bệnh nội thương

Ho kèm hắt hơi, sổ mũi là do cảm phong hàn

 Trẻ em ho cơn dài, tiếng rít, nôn mữa là ho gà

Tiếng nấc:Là do vị khí nghịch lên

Nấc liên tục, tiếng to có sức là do thực nhiệt

 Nấc yếu đứt quãng là do hư hàn

2 Ngữi phân và nước tiểu :

Mùi phân tanh, loãng là tỳ hư

Đại tiện phân chua, thối khẳn là thực tích nhiệt

Nước tiểu rắc, khai, đục là thấp nhiệt

3 VẤN CHẨN

Vấn là hỏi Ngoài những nội dung hỏi bệnh chung như y học hiện đại thêm phần

hỏi đặc thù của y học cổ truyền

1 Hỏi về hàn nhiệt:

 Sợ lạnh:

 Bệnh vừa mới mắc, kèm sợ lạnh: Cảm phong hàn

 Bệnh lâu ngày, sợ lạnh, chân tay lạnh: Dương hư

Lạnh vùng thắt lưng, người lạnh, hay đi tiểu đêm: Thận dương hư

 Chân tay lạnh kèm đau bụng tiêu lỏng: Tỳ hư

Trang 15

Phát sốt không ra mồ hôi là chứng biểu thực; ra mồ hôi là chứng biểu hư

 Tự ra mồ hôi không phải do thời tiết nóng hoặc lao động, người thấy lạnh là

Vùng chẩm, gáy, vai thuộc kinh thái dương

Vùng trán và tai mắt thuộc kinh dương minh

Nửa đầu vùng thái dương thuộc kinh thiếu dương

Vùng đỉnh đầu thuộckinh quyết âm can

 Đau ngực :

Kèm sốt cao đờm quánh là phế nhiệt

 Đau lâu ngày tái phát là đàm ẩm, khí huyết gây bế tắc

Ngực sườn đầy tức là can khí uất kết

 Đau lưng :

 Lưng là phủ của thận nên thận hư gây đau lưng

 Lưng đau là do lao động, sang chấn, huyết ứ, do phong hàn thấp …

 Đau bụng :

Kèm chướng đầy hơi, ợ chua làthực tích

 Tính chất đau:

 Vùng thượng vị đau, đầy trướng bụng, ợ hơi, ợ chua là vị quản thống

Đau di chuyển, ngứa là do phong

 Đau thân thể nặng nề, di chuyển khó là do thấp

 Đau sợ lạnh, trời lạnh đau tăng thuộc hàn

 Đau sốt, sợ nóng thuộc nhiệt

 Mức độ đau:

 Đau liên miên do khí trệ, đau dữ dội một nơi do huyết ứ

Bệnh mới mắc đau không dứt, cự án là chứng thực

 Bênh lâu ngày, lúc đau lúc không, thiện án là chứng hư

4 Hỏi về ăn uống:

 Khi có bệnh ăn nhiều lên, ăn được: tiên lượng tốt

 Đói, không muốn ăn là vị âm hư

 Ăn các thức mát lạnh, bụng đầy trướng là tỳ dương hư

Trang 16

 Mất ngủ kèm miệng đắng, hôi, hồi hợp, vật vả: Đàm hỏa nhiễu tâm

6 Hỏi về đại tiện:

 Táo bón: Bệnh mới ở người khỏe do thực nhiệt Bệnh lâu ngày ở người già, người yếu: do âm hư, khí hư, huyết hư

 Đại tiện nhiều lần kèm máu, mũi, đau mót rặn: thấp nhiệt đại trường

7 Hỏi về tiểu tiện:(màu sắc, số lượng, số lần đi tiểu)

 Nước tiểu ít, nóng, màu đậm: Thực nhiệt

Nước tiểu trong, nhiều: Hư hàn

 Tiểu rắt buốt, liên tục, nước tiểu đậm: Thấp nhiệt bàng quang

 Tiểu luôn, mót tiểu, tiểu đêm nhiều, tiểu không tự chủ, đái dầm: Thận khí hư

8 Hỏi về kinh nguyệt: (chu kỳ, màu sắc, thời gian, lượng kinh, tính chất)

 Kinh sớm trước kỳ màu đỏ tươi, lượng nhiều: Huyết nhiệt

 Kinh muộn sau kỳ, màu thẩm có cục, đau trước kinh: Do hàn hay do huyết ứ

 Kinh muộn lượng ít, màu nhạt: Do huyết hư

 Để biết tình trạng hư thực của khí, huyết, tạng phủ

 Biết được vị trí nông, sâu và tính chất hàn, nhiệt của bệnh

2 Nơi bắt mạch:

Thường người ta xem mạch Thốn khẩu (mạch quay ở cổ tay)

Thốn khẩu chia làm 3 bộ vị: Thốn – Quan – Xích

 Bộ Quannằm ngangmõm trâm trụ

 Bộ Thốn lui về phía bàn tay

Bộ Xích lui vềphía khuỷu tay

Trang 17

15

Tay trái Bộ Tay phải

Tâm,Tiểu trường Thốn Phế, Đại trường Can, Đởm Quan Tỳ, vị

Thận thủy Xích Thận hỏa

3 Cách xem mạch:

Người bệnh để ngửa bàn tay trên gối mỏng

Thầy thuốc dùng 3 ngón tay: Ngón giữa đặt bộ quan, ngón trỏ bộ thốn, ngón nhẩn bộ xích

Khoảng cách 3 ngón tay tùy người bệnh cao hay thấp, lớn hay nhỏ.Thầy thuốc ngồi đối diện, tay phải bắt tay trái, tay trái bắt tay phải của người bệnh.Cho bệnh nhân nghĩ 15 phút trước khi xem mạch Bệnh nhân nằm, ngồi thoải mái, thầy thuốc tập trung tư tưởng

Có 3 độ ấn tay trên mạch: Nhẹ, vừa, sâu; lúc đầu xem tổng quát cả 3 bộ(tổng khán), sau xem từng bộ (đơn khán)

4 Các loại mach chủ yếu:

 Mạch bình thường: Mạch ở vị trí trung án (ấn vừa) hòa hoãn, có lực đi lại điều hòa

 Mạch phù (nổi): Ấn nhẹ thấy mạch đập rõ, ấn vừa mạch đập yếu đi, ấn mạnh không thấy mạch đập Ý nghĩa bệnh còn ở phần biểu

 Mạch trầm (chìm): Ấn mạnh mới thấy mạch Bình thường người béo có mạch trầm.Ý nghĩa: Bệnh ở phần lý

 Mạch sác(nhanh): Mạch đập trên 80 lần /ph Ý nghĩa: Chứng nhiệt

Mạch hoạt: Mạch đi lại trơn tru

 Mạch sáp: Mạch đi khó khăn, sáp sít, không lưu lợi

 Mạch huyền: Mạch đi căng như dây đàn

 Mạch nhu: Mạch đi phù, mềm, yếu

 Mạch hồng: Mạch to nổi, đi cuồn cuộn như sóng

 Mạch tế: Mạch nhỏ yếu nhưng bắt được

Trong thực tế, các mạch thường phối hợp với nhau như phù hoãn, mạch trầm, tế sác…

4 Sờ nắn:

Sờ da

 Chân tay đều nóng là nhiệt thịnh

 Lòng bàn tay nóng, mu bàn tay lạnh là âm hư Cả chân tay đều lạnh, sợ lạnh

là dương hư

 Da nhuận trơn tru là tân dịch chưa bị tổn thương

 Da căng khô là phế nhiệt

 Nóng ở mu bàn tay là biểu nhiệt (ngoại cảm)

Trang 18

16

 Nắn bụng

 Ấn, day, xoa bóp bệnh nhân thấy dễ chịu (thiện án) là hư chứng

 Ấn day bệnh nhân đau đẩy tay ra (cự án) là thực chứng

Bụng đầy trướng hơi ấn không thấy hình thể lúc có, lúc không là tỳ hư khí trệ

 Có khối rắn đau không di chuyển thường do ứ huyết

1 Biểu lý:Nhận định vị trí nông sâu của bệnh tật để thầy thuốc tiên lượng và đề ra phương pháp điều trị thích hợp

1.1 Chứng biểu: Bệnh còn ở bên ngoài cơ thể, ở nông như: kinh, lạc, da, cơ, cân, xương, khớp, bệnh cảm mạo, bệnh truyền nhiễm ở giai đoạn đầu ( giai đoạn

viêm long khởi phát)

 Biểu nhiệt: Sốt không sợ lạnh, sợ nóng, mạch phù sác hữu lực

 Biểu hư: Sốt có ra mồ hôi, mạch phù vô lực

 Biểu thực: Sốt không ra mồ hôi, mạch phù hữu lực

1.2 Chứng lý: Bệnh xâm nhập vào sâu trong cơ thể ở các tạng phủ (phần dinh),

khí, huyết (giai đoạn toàn phát)

Trang 19

Hỏi: Không khát, thích ấm, tiểu tiện trong dài,

– Gầy yếu, da xanh nhạt

– Bơ phờ, nằm im, ít hoạt động

– Khỏe mạnh, nhanh nhẹn, hồng hào

Xem mạch:

Mạch không có lực, tế vi nhu nhƣợc Mạch có lực, hồng hoạt phù

Trang 20

Sốt hâm hấp, nhức trong xương, ho khan, khô miệng họng ráo, gò má đỏ, ra mồ hôi

trộm, lòng bàn tay nóng, khó ngủ, lưỡi đỏ, mạch nhanh nhỏ

 Dùng chữa phong hàn, phong nhiệt, phong thấp

 Không dùng khi tiêu chảy, nôn, mất máu, phụ nữ mới sinh

2 Phép thổ:

 Gây nôn

 Dùng khi ngộ độc thuốc, thức ăn, đồ uống

 Phương pháp nầy ít dùng trên lâm sàng

 Dùng chữa cảm mạo, sốt rét, kinh nguyệt không đều, suy nhược thần kinh

 Không dùng khi tà còn ở biểu hay đã vào trong

Trang 21

19

 Thận trọng với người suy kiệt

8 Phép bổ:

 Chữa các bệnh do công năng cơ thể giảm sút (chính khí hư), nâng cao thể trạng

Có 4 phép bổ: Bổ âm, bổ dương, bổ khí, bổ huyết

 Dùng chữa các bệnh: Thiếu máu do nhiều nguyên nhân, suy nhược cơ thể, kinh nguyệt không đều, teo cơ, cứng khớp

CÂU HỎI LƯỢNG GIÁ:

C.Sức đề kháng cơ thể suy yếu D.Bệnh còn ở biểu

5 Người mắc bệnh lâu ngày, ăn ngủ kém khi chữa dùng phép:

A.Bổ B.Hãn C.Hòa D.Ôn

6 Bắt mạch, theo y học cổ truyền được gọi là phương pháp:

A.Văn chẩn B.Vọng chẩn C.Vấn chẩn D.Thiết chẩn

7 Bát pháp là:

A.Tám cách khám bệnh B.Tám cách tập luyện dưỡng sinh

C.Tám phương pháp chữa bệnh D.Tất cả đều đúng

8 Mạch hoạt có nghĩa là:

A.Mạch đi trơn tru B.Mạch chậm < 60 l/phút C.Mạch nhanh >/80 l/phút

9 Chứng nhiệt có biểu hiện:

A.Sốt nhẹ, sợ lạnh, tay chân lạnh, tiểu nhiều, rêu lưỡi trắng

B.Sốt cao, sợ nóng, nước tiểu ít, đỏ, rêu lưỡi vàng khô

C.Tất cả đều đúng

D.Tất cả đêu sai

Trang 22

20

Bài 4 LUYỆN THỞ MỤC TIÊU

1 Trình bày được nguyên tắc và cách luyện thở khí công

2 Trình bày được nguyên tắc và cách luyện thở 4 thời

NỘI DUNG

Luyện thở(luyện khí)nhằm giúp cơ thể hấp thu nhiều khí sạch đồng thời thải được nhiều

khí cặn ra ngoài.Có nhiều phương pháp để luyện thở như pháp thở của Bs Nguyễn khắc Viện, Bs Nguyễn Đình Hồ…Chúng ta sẽ chọn phép thở khí công (Trung quốc) và phép thở 4 thời có kê mông,giơ chân của Bs Nguyễn văn Hưởng để học tập

1 LUYỆN THỞ KHÍ CÔNG:

Thông qua luyện thở ta có thể tác động nhiều hoạt động cơ thể:

- Tăng cường sự thông khí phổi, phục hồi chức năng thở

- Điều hòa quá trình hưng phấn và ức chế của não, làm dịu căng thẳng thần kinh

- Điều hòa nhịp tim, thúc đẩy tuần hoàn tĩnh mạch

- Tăng cường quá trình tiêu hóa và bài tiết

- Xoa bóp nội tạng, chống táo bón

Do vậy có thể nói: Làm chủ sự thở là làm chủ cơ thể

1.1.Nguyên tắc thở khí công:

- Tập trung tư tưởng theo dõi và điều khiển sự thở

- Thở chậm, đều, êm, sâu

- Thở bằng bụng (cơ hoành) là chủ yếu

- Không khí hít vào phải qua mũi

1.2 Cách luyện thở:

1.2.1 Tư thế: Khi luyện thở, cần một tư thế thoải mái tạo điều kiện cho bụng và ngực

vận động dễ dàng Có thể chọn một trong những tư thế sau đây:

- Nằm ngửa: Chân tay duỗi thẳng tự nhiên

- Nằm nghiêng phải: Hai tay để thoải mái, chân dưới duỗi, chân trên hơi co

- Ngồi trên ghế: Hai chân bám đất (không kiễng gót), lưng thẳng

- Ngồi xếp chân vòng tròn tự nhiên: Lưng thẳng, hai tay thõng, bàn tay đặt trên

gối

- Ngồi kiểu hoa sen hoặc nửa hoa sen: Như

ngồi xếp vòng nhưng hai cẳng chân bắt chéo và

bàn chân ngữa lên phía trên

1.2.2 Tiến hành luyện thở:

+ Thì khởi động: Sau khi ổn định tư thế, thở

một vài nhịp bình thường, khép mắt lại, tập trung

tư tưởng theo dõi và điều khiển sự thở Bắt đầu

bằng thở ra

+ Thì thở ra: Từ từ thót bụng lại đẩy không

khí qua mũi hoặc miệng, êm ái không tiếng kêu

Khi bụng đã thót lại hết mức, ngừng lại giây lát tùy

sức của mình Tiếp theo là hít vào

Trang 23

21

+ Thì hít vào: Từ từ để bụng phình ra, nhẹ nhàng để không khí vào qua mũi,

không được hít không khí vào qua miệng Khi bụng đã phình ra hết mức ngừng giây lát sau đó tiếp tục thở ra

Thời gian đầu mới tập thở không nên cố sức kéo dài Sau mỗi lần tập thở, cảm thấy khoan khoái là tốt, nếu hơi choáng váng là tập quá mức.Thì thở ra là cơ bản vì càng đẩy được nhiều không khí cặn bẩn ở phổi ra thì sẽ tạo điều kiện nhiều không khí sạch vào

2 LUYỆN THỞ 4 THỜI: (có kê mông, giơ chân)

2.1 Tác giả: Bác sĩ Nguyễn Văn Hưởng

2.2 Mục đích:Phương pháp thở nầy giúp:

 Luyện tinh thần (thần kinh),

 Điều hòa 2 quá trình hưng phấn và ức chế, giúp ngủ tốt

 Khí huyết lưuthông

2.3 Nguyên tắc:

- Kê mông, giơ chân giúp tạng phủ đè vào cơ hoành (luyện cơ hoành)

- Giơ chân cao 20 cm để luyện tập cơ bụng, xoa bóp nội tạng đặc biệt thời giữ hơi 2.4 Chỉ định:

Tư thế: Nằm ngữa, kê 1 gối dưới mông

 Thì 1: Hít vào sâu, đều tối đa, giơ chân, ngực nở, bụng phình (2-6 gi)

 Thì 2: Giữ hơi, mở thanh quản bằng cách liên tục hít thêm đồng thời giơ chân dao động qua lại Cuối thời 2 hạ chân xuống (4-6 gi)

 Thì 3: Thở ra tự nhiên, thoải mái không kềm giữ, không thúc ép (4-6 gi)

 Thì 4: Nghĩ, thư giãn, chân tay nặng ấm (4-6 gi) Sau đó trở lại thời 1

CÂU HỎI LƯỢNG GIÁ

I Phân biệt đúng sai từ câu 1 – 2:

1 Khi làm chủ được sự thở thì có thể làm chủ được cơ thể

2 Phương pháp thở khí công có xuất xứ từ Việt nam

II Chọn trả lời đúng nhất từ câu 3 đến câu 8:

3 Luyện thở cần cho:

A Bệnh nhân B.Người già C.Phụ nữ D.Tất cả mọi người

4 Tác giả của phương pháp thở 4 thời:

A.BS Nguyễn văn Hưởng B Giáo sư Nguyễn Tài Thu

C Hãi Thượng Lãn Ông D Tuệ Tĩnh

5 Đặc điểm của thở 4 thời:

A Có kê mông B Dao động chân qua lại

Trang 25

23

Bài 5 ĐẠI CƯƠNG VỀ HỆ KINH LẠC MỤC TIÊU :

Sau khi học xong bài này người học có khả năng:

1 Trình bày được khái niệm về kinh, mạch, lạc, huyệt & hướng đi của 12 đường kinh chính và 2 mạch nhâm, đốc

2 Trình bày được tác dụng của hệ kinh lạc về sinh lý, bệnh lý, chẩn đoán và chữa bệnh

+ 6 tạng(thuộcâm) cho ra6 đường kinh âm:

Ở tay có 3 đường kinh âmđi từ trong ngực ra đầu ngón tay:

 Thủ thái âm phế kinh

 Thủ thiếu âm tâm kinh

 Thủ quyết âm tâm bào

Ở chân có 3 đường kinh âm đi từ ngón chân lên mặt (âm thăng):

 Túc thái âm tỳkinh

 Túc thiếu âm thận kinh

Túc quyết âm can kinh

+ 6 phủ(thuộc dương) cho ra6 đường kinh dương:

Ở tay có 3 đường đi từ đầu các ngón tay vào ngực, mặt:

Thủ dương minh đại trường kinh

Thủ thái dương tiểu trườngkinh

 Thủ thiếu dương tam tiêu kinh

Ở chân có 3 đườngđi từ mặt xuống tận cùng ở đầu các ngón chân (dương giáng)

 Túc dương minh vịkinh

 Túc thiếu dương đởm kinh

Túc thái dươngbàng quangkinh

Trang 26

- Mạch nhâm: Là đường kinh âm Chạy dọc phía trước của cơ thể, có hướng đi từ

dưới lên trên (từ giữa tầng sinh môn đến giữa đường nhân trung), đảm nhiêm sự hoạt động của các kinh âm

- Mạch đốc: Là đường kinh dương Chạy dọc phía sau của cơ thể (từ giữa đường nhân trung qua đỉnh đầu đến đầu xương cụt), đảm nhiệm sự hoạt động của các kinh dương

1.3 Lạc:

Là những đường chạy ngang cơ thể Có 15 lạc lớn Các lạc phân chia ra lạc vừa, nhỏ, rất nhỏ đi khắp cơ thể

Kinh lạc nối tiếp nhau tạo thành một mạng lưới chạy khắp cơ thể, nối các tạng phủ, các

bộ phận trong cơ thể với nhau tạo thành một khối thống nhất

1.4 Huyệt:

Nơi kinh khí và khí của tạng phủ đến và đi ra ngoài cơ thể, nơi thần khí hoạt động vào

ra phân bố khắp cơ thể Là một điểm trên da, nơi áp dụng thủ thuật châm cứu chữa bệnh.Tên chung của tất cả các huyệt: du huyệt (du: chuyển vận; huyệt: chổ trống) Có 3 loại huyệt:

 Huyệt nằm trên đường kinh (kinh huyệt): Gồm các du huyệt nằm trên 12 đường kinh chính và 2 đường kinh phụ (mạch nhâm, mạch đốc tổng số có 371 huyệt, cả

2 bên là 610 huyệt)

 Huyệt nằm ngoài đường kinh (kinh kỳ ngoại huyệt): Khoảng 200 huyệt

 Huyệt a thị (thiên ứng huyệt, thống điểm): Không có vị trí cố định (là điểm đau nhất của vùng bị bệnh )

MẶT

NGỰC

BÀN CHÂN

BÀN TAY

Trang 27

25

2 Tác dụng của hệ kinh lạc:

2.1 Sinh lý:

Hệ kinh lạc thông hành khí huyết trong các tổ chức của cơ thể, chống ngoại tà, bảo vệ

cơ thể Là đường liên kết các tổ chức của cơ thể, có chức năng khác nhau tạo thành một khối thống nhất

+ Về châm cứu, xoa bóp: Đường kinh, huyệt

+ Về thuốc: Sự qui kinh (quế chi vào kinh phế nên chữa ho, cảm mạo ma hoàng vào kinh phế chữa ho hen, vào kinh bàng quang có tác dụng lợi niệu)

CÂU HỎI LƯỢNG GIÁ

I Phân biệt đúng sai các câu từ 1 đến 5:

1 Mạch nhâm là đường kinh dương

2 Mạch đốc đi ở giữa trước cơ thể

3 Kinh lạc nối tiếp nhau thành mạng lưới chằng chịt chạy khắp cơ thể

4 Hào châm là dùng xung điện kích thích trên huyệt

5 A thị huyệt có vị trí cố định trên đường kinh

II Chọn trả lời đúng nhất từ câu 6 đến câu 8:

6 Kinh âm ở tay có tên là:

A Kinh Thủ thiếu âm tâm.B Kinh Thủ dương minh đại trường

C Kinh Thủ thiếu dương Tam tiêu.D Tất cả đều đúng

7 Kinh dương ở chân có tên là:

A Kinh Túc thái dương bàng quang B Kinh Túc thái âm Tỳ

C Thủ thái âm phế D Tất cả đều sai

8 Có 3 loại huyệt:

A Áp thống điểm B Huyệt nằm ngoài đường kinh

C Huyệt nằm trên đường kinhD Tất cả đều đúng

Trang 28

2 Trình bày được kỹ thuật châm, cứu đúng

Với dụng cụ nhẹ nhàng, kỹ thuật đơn giản, châm cứu đã góp phần chữa được nhiều bệnh kể cả phục hồi chức năng, gây tê trong phẩu thuật, trong sản khoa Châm cứu VIỆT NAM được thế giới ngưỡng mộ Nhiều nhà châm cứu giỏi được mời sang nước ngoài chữa bệnh và đào tạo cán bộ châm cứu cho các nước

NỘI DUNG

1 Định nghĩa:

Châm:Dùng kim xuyên vào 1 điểm trên da (huyệt)

Cứu: Dùng ngãi nhung chế thành mồi ngãi hay điếu ngãi đốt nóng trên huyệt làm cho cơ thể có cảm giác ấm nóng

Châm cứu có nhiều hình thức:

 Hào châm: Dùng kim châm cứu châm vào các huyệt vùng đầu, mặt, mình, tứ chi

 Điện châm : Dùng xung điện kích thích lên kim châm cứu đã được châm vào huyệt (phối hợp tác dụng chữa bệnh của châm kim và sự kích thích của dòng xung điện)

 Thủy châm: Tiêm thuốc vào huyệt (phối hợp tác dụng chữa bệnh của châm kim

và tác dụng của thuốc)

 Chôn chỉ: Dùng chỉ tiêu phẩu thuật (catgut) cấy vào huyệt

 Chích lể: Châm nhanh rồi rút kim nặn máu từ huyệt ra

 Nhĩ châm: Châm các huyệt trên tai (dùng kim nhỏ châm vào huyệt trên vành tai tương ứng với các tạng phủ và bộ phận cơ thể)

 Tỵ châm: Châm các huyệt trên mũi

2 Tác dụng châm cứu:

2.1 Theo học thuyết YHCT:

Sự mất thăng bằng âm dương gây phát sinh bệnh tật, làm rối loạn hoạt động bình thường của hệ kinh lạc Châm cứu có tác dụng điều hòa cơ năng của hệ kinh lạc

2.2 Theo học thuyết thần kinh:

Châm cứu kích thích gây ra cung phản xạ mới, có tác dụng ức chế và phá vở cung phản

xạ bệnh lý Cụ thể là:

 Điều hòa khí huyết, thông kinh lạc

 Lập lại cân bằng âm dương trong cơ thể

 Nâng cao thể trạng (chính khí)

 Giảm đau, chống co thắt

2.3 Theo y học hiện đại:

- Phản ứng tại điểm châm:

Trang 29

27

Khi châm kim vào huyệt làm tổn thương tế bào tại chỗ => giải phóng histamin => bạch cầu tập trung => các mạch máu tại chỗ co giãn làm mềm cơ => giảm đau tại chỗ (a thị huyệt)

- Phản ứng theo tiết đoạn thần kinh:

Cột sống có 31 tiết đoạn, mỗi tiết đọan có một đôi dây thần kinh tủy sống Châm cứu vào tiết đoạn có thể điều chỉnh những rối loạn làm mất co thắt, giảm đau

- Phản ứng toàn thân:

Một kích thích bất kỳ vào cơ thể đều được truyền lên vỏ não.Theo thuyết UTONSKI: Cùng thời điểm, vỏ não có 2 điểm hưng phấn, ổ hưng phấn nào có kích thích mạnh, đềuhơn sẽ thu hút và dập tắt ổ hưng phấn kia

Nên dù châm huyệt xa vẫn có tác dụng đặc hiệu đến nơi bệnh

2.4 Nguyên tắc châm cứu:

Hư: Sức đề kháng cơ thể giảm: Châm bổ

Thực: Tác nhân gây bệnh mạnh: Châm tả

Hàn: Sức nóng cơ thể giảm: Phải cứu

Nhiệt: Sức nóng cơ thể tăng: Châm tả hoặc nặn máu

2.5 Chỉ định:

Châm cứu chỉ chữa các bệnh cơ năng, triệu chứng cơ năng (không giải quyết được các tổn thương)

2.5.1 Hệ thần kinh:

 Đau đầu, mất ngủ, sốt cao, co giật

 Đau dây thần kinh ngoại biên, thần kinh liên sườn, thần kinh tọa, đau dây VII

 Liệt ½ người do tai biến mạch máu não, liệt do di chứng bại liệt

2.5.5 Hệ sinh dục & tiết niệu:

Bí tiểu, đái dầm, thống kinh, rong kinh, di mộng tinh, viêm tuyến vú…

 Các cơn đau bụng có dấu hiệu ngoại khoa

 Suy nhược cơ thể nặng, thiếu máu, người già yếu, suy tim

 Tâm thần không ổn định

 Cấm châm vào đầu vú, thóp trẻ con, rốn, huyệt á môn, phong phủ (gần hành tủy) 2.6.2.Tương đối:

 Vừa lao động nặng

Trang 30

28

 Vừa đi mưa hoặc đi nắng về

 No hoặc đói quá

 Không cứu khi bệnh thực, nhiệt

Không cứu ở vùng đầu, mặt

 Không cứu cho bệnh nhân huyết áp cao

2.8 Liệu trình điều trị:

 Bệnh cấp: Mỗi ngày châm cứu 1 lần x 5 ngày

 Bệnh mãn: Cách 2-3 ngày châm, cứu 1 lần, mỗi đợt châm cứu 15 ngày, nghĩ 5 ngày Nếu sau 1-2 liệu trình bệnh không giảm chuyển sang phương pháp khác

2.9 Kết hợp châm và cứu:

Ôn châm: Dùng kim châm vào huyệt, cán kim được đốt nóng bằng điếu ngãi

Châm cứu xen kẽ: Trên một bệnh nhân có huyệt châm, huyệt cứu

2.10 Tai biến:

2.10.1 Vựng châm (sốc, say kim): Do sợ, mạch máu co thắt gây thiếu máu não

Triệu chứng:

 Nhẹ: Da tái, cảm giác nôn nao, choáng váng, tóat mồ hôi, chân tay lạnh

 Nặng: Khó thở, buồn nôn, ra mồ hôi trán, mất tri giác, ngất xĩu, mạch nhỏ yếu, tay chân lạnh, huyết áp tụt

2.10.2 Châm vào mạch máu:

Khi châm huyệt gần mạch máu lớn không được vê kim.Vết bầm tím xuất hiện sau châm chườm nóng sẽ tan dần

2.10.3 Châm vào nội tạng:

Tránh châm sâu vào các huyệt nằm sát tạng phủ Nếu châm nhằm rút kim ra ngay chuyển bệnh viện

2.10.4 Châm vào thần kinh:

Khi châm vào dây thần kinh bệnh nhân thấy như điện giật dọc theo đường thần kinh: Không được tiến kim, vê kim

2.10.5 Tai biến do kim:

 Kim bị rút chặt do co cơ hoặc bệnh nhân thay đổi tư thế khi đang châm

Xữ trí:

Trang 31

29

Đặt bệnh nhân trở lại tư thế cũ, bấm kích thích vùng quanh kim rồi rút kim ra

 Kim gãy do bị gỉ chỗ tiếp giáp cán và thân kim

Xử trí:

 Nếu đầu kim còn lộ ra ngoài da: Dùng pen kẹp rút kim ra

 Nếu đầu kim gãy bằng mặt da: Dùng 2 ngón tay ấn mạnh da ở 2 bên đầu kim gãy cho kim nhô lên rồi dùng pen lôi ra

 Nếu kim nằm chìm sâu trong da: Cần garrot trên chỗ gãy, chuyển bệnh viện

Góc châm là góc tạo bởi mặt da và kim châm

Châm ngang: Ở vùng đầu, mặt, trán (cơ mỏng) kim và mặt da tạo thành góc 15o

Châm xiên: Ở vùng bụng, ngực kim và mặt da tạo thành góc 45o

Châm thẳng: Ở vùng mông, đùi (cơ dày), cần châm sâu kim và mặt da tạo thành góc

90 o

2.11 Độ sâu của kim: Tùy vào vùng châm, thể trạng người bệnh

Tuổi: Trẻ em, người già châm nông

Thể chất: Gầy châm nông, béo châm sâu

Vị trí vùng châm: Đầu, mặt, cổ, bên dưới là tạng phủ phải châm nông

2.12 Các thì của châm:

 Xác định huyệt

 Sát khuẩn vùng da định châm

 Châm qua da nhanh (để đỡ đau)

 Qui định thời gian lưu kim

2 Châm kim vào đến vị trí đã định Từ từ Nhanh

3 Lưu kim và vê kim Chỉ lưu kim Lưu và vê kim 3 lần

Trang 32

5 Thời gian Dài (20-30 ph) Ngắn (15-20 ph)

6 Nếu dùng máy điện châm:

Tần số

2.13 Cảm giác đắc khí:

 Phía thầy thuốc: Khi tiến kim cảm giác có lực giữ kim lại, da quanh kim đổi màu

 Phía bệnh nhân: Cảm giác căng tức nơi châm (nếu đau là chạm dây thần kinh) Cảm giác nầy biểu hiện kích thích đến ngưỡng tác dụng Khi châm kim đã đạt độ sâu qui định vẫn chưa đắc khí sẽ kích thích bằng thủ thuật sau:

 Vê kim, mổ kim

 Chờ 1 lát lại vê kim hoặc búng kim Nếu vẫn chưa đạt: lập lại nhiều lần

Cứu gián tiếp: Cứu cách gừng, cách muối, cách tỏi

Đặt lát gừng lên huyệt rồi cho mồi ngãi lên trên lát gừng, dùng diêm đốt cháy mồi ngãi Khi bệnh nhân thấy nóng: lót thêm lát gừng mới Nếu mồi ngãi cháy hết dùng pen cầm

cả lát gừng gạt bỏ tàn cũ cho mồi ngãi khác liên tục… đến khi đạt yêu cầu Trung bình 3 mồi ngãi/ lần cứu/ 30ph Người già cứu lâu hơn

Cứu trực tiếp: Châm lửa điếu ngãi rồi hơ lên huyệt đã xác định Cứu cách mặt da

1 cm, 3ph/huyệt Không để nóng quá mức chịu đựng của bệnh nhân

Trang 33

31

CÂU HỎI LƯỢNG GIÁ

I Phân biệt đúng sai các câu từ 1 đến 3:

1 Châm là dùng kim xuyên vào huyệt

2 Thủy châm là dùng xung điện kích thích trên huyệt

3 Vựng châm là tai biến gặp khi dụng cụ châm không vô khuẩn

II.Chọn trả lời đúng nhất từ câu 4 đến câu 8:

4 Để tránh gây đau đớn cho bệnh nhân khi châm ta phải:

A Cho bệnh nhân ăn uống

6 Vựng châm nhẹ có biểu hiện:

A Da tái, cảm giác nôn nao, choáng váng, tóat mồ hôi, chân tay lạnh

B Khó thở, buồn nôn, mất tri giác

C Ngất xĩu, mạch nhỏ yếu, tay chân lạnh, huyết áp tụt

D Tất cả triệu chứng trên

III Điền vào chỗ trống từ câu 7 đến 8:

7 Nguyên tắc châm cứu:

Người bệnh hư chứng phải châm …… người bệnh nhiệt chứng châm ………

8 Trong châm cứu có 3 kiểu châm:

Châm 15 độ,áp dụng ở vùng………

Trang 34

32

Bài 7

VỊ TRÍ VÀ TÁC DỤNG 60 HUYỆT THƯỜNG DÙNG

MỤC TIÊU:

Sau khi học xong bài, người học có thể:

1 Trình bày được cách xác định huyệt vị

2 Trình bày được tên, vị trí và tác dụng của 60 huyệt thường dùng

Căn cứ vào kết quả khám và chẩn đoán bệnh ta tiến hành chọn huyệt để thực hiện điều trị bằng châm cứu Với chức năng điều dưỡng, cần nắm vững tên, vị trí, tác dụng của 6o huyệt được phân bố ở 5 vùng của cơ thể

NỘI DUNG

1 ĐẠI CƯƠNG VỀ HUYỆT

1.1 Định nghĩa:

Huyệt là 1 điểm trên da “ nơi thần khí hoạt động vào ra được phân bố khắp phần ngoài

cơ thể nhưng không phải là hình thái tại chổ của da, cơ, gân, xương”

1.2 Tác dụng của huyệt:

Huyệt có quan hệ chặt chẽ với kinh, mạch và tạng, phủ mà nó phụ thuộc Huyệt là:

 Nơi khí huyết vận hành vào ra

 Nơi tạng phủ, kinh lạc thông với phần ngoài cơ thể làm cho các hoạt động của cơ thể ở trạng thái cân bằng

 Là cửa ngõ xâm nhập của ngoại tà Khi chính khí suy yếu, tà khí qua huyệt vào

cơ thể gây bệnh

 Là nơi phản ánh bệnh của tạng phủ, kinh lạc = > Áp dụng lấy tư liệu để chẩn đoán

Tác động vào huyệt những kích thích phù hợp như châm cứu, xoa bóp, bấm huyệt,

dùng thuốc… sẽ điều chỉnh và dự phòng những rối loạn chức năng tạng phủ nên có tác dụng chữa bệnh, bồi bổ chính khí

Có 3 loại huyệt:

 A thị huyệt (thiên ứng huyệt): Điểm đau nhất khi bị bệnh

 Huyệt ngoài kinh: Huyệt không nằm trên đường kinh nào

 Huyệt trên đường kinh

1.3 Cách xác định huyệt:Có 3cách xác định huyệt:

1.3.1 Dựa vào đo để xác định huyệt

 Đồng thân thốn (thốn của bản thân):

Thốn là đơn vị đo để xác định huyệt, có chiều dài tùy thuộc người bệnh cao hay thấp Người bệnh chạm đầu ngón tay cái và ngón giữa tạo thành vòng tròn Khoảng cách giữa tận cùng các lằn chỉ đốt 2 đến đốt 3 của ngón tay giữa là 1 thốn

Chiều ngang lằn chỉ ngón cái là 1 thốn

Chiều ngang 4 khoát ngón tay (trỏ, giữa, nhẫn, út) là 3 thốn

 Chiết lượng thốn: Căn cứ vào chiều dài của từng vùng cơ thể, được chia thành những đoạn, mỗi đoạn là 1 tác chia

Thí dụ:

 Từ chân tóc trán đến chân tóc gáy: 12 thốn

Trang 35

 Từ nếp khuỷu tay đến nếp cổ tay: 12 thốn

Giữa xương bánh chè đến đỉnh mắt cá ngoài: 16 thốn

1.3.2 Nhìn để xác định huyệt

 Dựa vào mốc giải phẫu của cơ thể: Mặt, mũi, miệng, lông mày, tai, gân cơ, nếp lằn da

Thí dụ: 1/3 phía trên rảnh nhân trung là huyệt nhân trung

 Dựa vào tư thế người bệnh khi làm một động tác nào đó mốc được lộ ra

Thí dụ: Gấp tay vuông góc trước ngực, huyệt khúc trì ở tận cùng ngoài của nếp gấp khuỷu tay

1.3.3 Sờ nắn để tìm huyệt:

Dựa vào mốc gân xương để xác định huyệt

Thí dụ: Huyệt chương môn ở đầu chóp xương sườn cụt 11

 Dựa vào cảm giác căng, cứng, cộm dưới tay thầy thuốc và cảm giác đau, tức nhất của bệnh nhân để xác định a thị huyệt

3 VỊ TRÍ, TÁC DỤNG CỦA 6O HUYỆT THƯỜNG DÙNG:

3.1 Huyệt Vùng Đầu Mặt Cổ:

3.1.1 Thái dương (ngoài kinh)

Vị trí: Giao điểm của đường kéo dài đuôi lông mày và đuôi mắt hoặc chỗ lõm phía sau

ngoài đuôi mắt 1 thốn

Tác dụng: Chữa nhức đầu, các bệnh ở mắt, liệt mặt, đau dây thần kinh V, đau răng Châm: Thẳng sâu 0,5-1 thốn Cứu 5-10p

3.1.2 Nghinh hương (đại trường)

Vị trí: Giao điểm giữa đường ngang qua chân cánh mũi và rãnh mũi miệng

Vị trí: Trước và giữa nắp tai ( bình tai)

Tác dụng: Chữa ù, điếc tai, viêm tai

Châm: Thẳng 0,5-1 thốn

3.1.4 Giáp xa (K.vị)

Vị trí: Cắn chặt răng lại, lấy điểm lồi cao nhất của cơ cắn

Tác dụng: Chữa nhức răng, cứng hàm, đau dây thần kinh V

Cứu :1.5 thốn

3.1.5 Ế phong (tam tiêu)

Vị trí: Ấn dái tai vào rãnh giữa xương chũm và xương hàm dưới.Tận cùng của dái tai là huyệt

Trang 36

Vị trí: Điểm giữa đầu trong 2 cung lông mày

Tác dụng : Chữa nhức đầu, nghẹt mũi, viêm xoang trán, cảm sốt, trẻ con động kinh Châm xiên: 0.3-0.5 thốn

Cứu: 5-10 p

3.1.8 Nhân trung (mạch đốc)

Vị trí: Ở điểm nối 1/3 trên và 2/3 dưới của rãnh nhân trung

Tác dụng: Chữa liệt mặt, đau lưng, ngất, hôn mê

3.1.10 Tứ thần thông (ngoài kinh )

Vị trí: Gồm 4 huyệt, trước, sau và 2 bên bách hội, mỗi huyệt cách bách hội 1 thốn Tác dụng: Chữa nhức đầu, mất ngủ, hay quên, choáng váng

Châm xiên: 0.3-0.4 thốn

3.1.11 Thiên trụ (K bàng quang )

Vị trí: Từ giữa đáy hộp sọ đo xuống 0,5 thốn đo ra ngoài 1,3 thốn

Tác dụng: Chữa nhức đầu, đau vai gáy, di chứng viêm não

Trang 37

35

Châm thẳng: 0.5-1 thốncứu: 10-20 phút

3.2.2 Khúc trì (đại trường)

Vị trí: Gấp cẳng tay lại, huyệt ở cuối nếp gấp ngoài của nếp khuỷu tay

Tác dụng: Chữa đau khớp khuỷu, liệt chi trên, đau sưng khớp vai, sốt, viêm họng dị

ứng, ngứa

Châm sâu:0.5-1 thốn

Cứu: 10-15 p

3.2.3 Chi câu (K tam tiêu)

Vị trí: Mặt ngoài cẳng tay, trên nếp gấp cổ tay 3 thốn giữa 2 xương quay và trụ

Tác dụng: Chữa đau sưng bàn tay, cẳng tay, đau ngực , hoa mắt, chóng mặt, táo bón

Châm thẳng: 0,5 – 1 thốn

Cứu: 5 – 10 phút

3.2.4 Ngọai quan (K.tam tiêu)

Vị trí: Mặt ngoài cẳng tay, trên nếp gấp cổ tay 2 thốn, giữa xương quay và xương trụ

Tác dụng: Chữa đau sưng khớp cổ tay, bàn tay không nắm lại được, ù tai, điếc tai, nhức

½ đầu, viêm kết mạc, cảm mạo

Trang 38

36

3.2.6 Kiên ngung (K đại trường)

Vị trí: Chỗ hỏm dưới trước mỏm cùng xương bả vai (khi đưa tay lên)

Tác dụng: Chữa đau khớp vai, đau cánh tay, liệt chi trên

Tác dụng: Chữa đau vai gáy, viêm tuyến sữa, thiếu sữa

3.2.8 Hậu khê (K tiểu trường)

Vị trí: Trên đường tiếp giáp giữa da lưng và lòng bàn tay, ngang với đầu trong đường van tim ở bàn tay

Tác dụng: Chữa ngón tay út co duỗi khó khăn, đau đầu chảy máu mũi, đau mắt, ù tai, điếc tai, sốt rét, động kinh

Châm thẳng: 0,3-0,5 thốn

Cứu: 5 -15 phút

3.2.9 Dương trì (K.tam tiêu)

Vị trí: Mặt lưng bàn tay, trên nếp gấp cổ tay, giữa gân cơ duỗi chung các ngón và gân

cơ duỗi riêng ngón út

Tác dụng: Chữa đau khớp cổ tay, đau khớp khuỷu, đau khớp vai, đau ½ đầu, cảm mạo, sốt, viêm kết mạc

3.2.10 Thần môn (K.tâm)

Vị trí: Trên nếp gấp cổ tay, bề ngoài gân cơ gấp cổ tay trụ

Tác dụng: Chữa đau khớp cổ tay trụ, lòng bàn tay nóng, đau vùng tim, hồi hợp, mất ngủ, hay quên

Châm sâu: 0,2-0,5 thốn

Cứu: 5-10 phút

3.2.11 Nội quan(K.tâm bào)

Vị trí: Giữa 2 gân cơ gang tay lớn và gang tay bé, trên nếp gấp cổ tay 2 thốn

Tác dụng: Chữa đau dọc theo mặt trước cẳng tay, đau vùng ngực sườn, đau nhói vùng tim, tâm phiền, hồi hộp

Châm sâu: 0,3-0,5 thốn

Trang 39

37

Cứu: 5-10 phút

3.2.12 Gỉản sử (K.tâm bào)

Vị trí: Giữa 2 gân cơ gang tay lớn và gang tay bé, trên nếp gấp cổ tay 3 thốn

Tác dụng:Chữa nóng lòng bàn tay, tâm phiền hồi hộp, đau vùng tim, trúng phong, nôn,

điên cuồng, sốt rét

Châm thẳng: 0,3- 0,5 thốn

Cứu: 5 -10 phút

3.2.13 Liệt khuyết (K.phế )

Vị trí: Cách nếp gấp trước của cổ tay 1,5 thốn, phía ngoài xương quay, bên hông ngón

cái (mõm trâm trụ: huyệt thái uyên)

Tác dụng: Chữa sưng đau khớp cổ tay, liệt đau dây thần kinh quay, ho, đau ngực, viêm họng Huyệt đặc hiệu vùng cổ gáy

Châm xiên: 0,2 -0,5 thốn

Cứu: 5-10 phút

3.2.14 Thập tuyên:

Vị trí: Đầu chót các ngón tay, cách điểm giữa bờ tự do các móng 1/10 thốn

Tác dụng:Chích nặn máu chữa sốt cao,

chóang, ngất

3.3 Huyệt Vùng Ngực Bụng

3.3.1 Thiên đột (mạch nhâm )

Vị trí: Ngay bờ trên xương ức, đường giữa

Tác dụng: Chữa đau họng, mất tiếng đột ngột,

ợ, nấc, ho, hen suyễn

Châm kim qua da, rối hướng kim theo mặt

sau xương ức, sâu 0,3 -0,5 thốn

Cứu: 5- 15 phút

3.3.2 Đản trung (mạch nhâm )

Vị trí: Điểm gặp nhau đường giữa trước ngực

và đường nối 2 đầu vú(nam) hay đường ngang

qua liên sườn 4 (nữ )

Tác dụng: Chữa đau tức ngực, đau thần kinh

liên sườn, khó thở, ho hen, hồi hộp, đau nhói

vùng trước tim, nấc, ít sữa Đây làhuyệt hội của khí

Châm xiên: Hướng mũi kim xuống bụng 0,5 -1 thốn

Trang 40

38

Vị trí:Trên đường giữa bụng, dưới rốn 1,5 thốn

Tác dụng: Chữa đau bụng vùng rốn, đau bụng kinh, bạch đới, bí đái, đái nhiều, chân tay lạnh, di mộng tinh

Châm thẳng: 0,5 -1 thốn

Cứu: 20-30 phút

3.3.6 Quan nguyên (mạch nhâm)

Vị trí: Trên đường giữa bụng dưới rốn 3 thốn

Tác dụng: Chữa rối loạn kinh nguyệt, bạch đới, di mộng tinh, liệt dương, ỉa chảy, kiết

lỵ, đái buốt, đái gắt, bổ khí, suy nhược toàn thân

Châm thẳng :0,5- 1 thốn

Cứu: 10 -30 phút

3.3.7 Trung cực (mạch nhâm)

Vị trí: Trên đường giữa bụng, dưới rốn 4 thốn

Tác dụng: Chữa đau bụng, kinh nguyệt không đều, bạch đới, di mộng tinh, xuất tinh sớm, liệt dương, bí tiểu, nhiểm trùng tiểu

Châm thẳng: 0,5 -1 thốn

Cứu :5-10 phút

3.3.8 Thiên xu (K.vị)

Vị trí: Từ ngang rốn đo ra mỗi bên 2 thốn

Tác dụng: Đau bụng quanh rốn, sôi bụng, đầy bụng, chậm tiêu, táo bón, tiêu chảy

Châm: 0,5- 1 thốn Cứu: 5-15 phút

3.3 9 Kỳ môn (K can)

Vị trí: Giao điểm đường trung đòn và liên sườn 6

Tác dụng: Chữa đau tức hông sườn, đau thần kinh liên sườn, đau dạ dày, viêm gan Châm xiên: 0,3-0,5 thốn

3.3.10 Nhật nguyệt (K đởm )

Vị trí: Giao điểm liên sườn 7 và đường trung đòn

Tác dụng: Chữa viêm gan mật, đau dạ dày, đau hông sườn

Châm xiên: 0,3-0,5 thốn

Cứu: 5-10 phút

3.3.11 Chương môn (K can)

Vị trí: Ngay dưới đầu sườn tự do thứ 11

Tác dụng: Chữa rối loạn tiêu hóa, tích trệ, đầy hơi, đau cạnh sườn

Ngày đăng: 28/06/2023, 21:16

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm