1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tổng quan về tác dụng bất lợi của 30 vị thuốc thuộc danh mục thuốc y học cổ truyền chủ yếu

134 618 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 134
Dung lượng 1,21 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐẶT VẤN ĐỀ Việt Nam là một trong những nước có nền y học cổtruyền phát triển ởkhu vực châu Á. Từxa xưa, nhân dân ta đã biết sửdụng cây cỏlàm thuốc phòng và điều trị bệnh.Trong những năm trởlại đây, xu hướng của thếgiới lại quay trởvềvới thuốc y học cổtruyền do những đặc tính ưu việt của nó so với thuốc tây y: an toàn và ít độc tính hơn. Ởnước ta, với thếmạnh vềnguồn dược liệu phong phú, sẵn có thì sửdụng thuốc đông y phòng và điều trịbệnh ngày càng chiếm một vai trò quan trọng trong nhu cầu khám chữa bệnh thiết yếu của người dân. Cùng với sựphát triển nhanh chóng của khoa học công nghệ đặc biệt trong lĩnh vực y dược học, nhiều công trình nghiên cứu khoa học đã đưa ra những bằng chứng khoa học làmsáng tỏtác dụng của thuốc đông y phù hợp với quan niệm y học hiện đại. Bên cạnh đó cũng phát hiện ra những tác dụng bất lợi, tác dụng không mong muốn thậm chí khá nghiêm trọng, nguy hại đến sức khỏe người sửdụng. Song hiện nay, thông tin vềtác dụng điều trị đặc biệt tác dụng bất lợi của thuốc đông y còn quá ít và rời rạc. Điều đó gây không ít khó khăn cho công tác khám chữa bệnh và tiềm ẩn nhiều nguy cơcho người bệnh. Nhằm phần nào đáp ứng nhu cầu trên, từnăm 2010, một nhóm các đềtài tổng quan tài liệu vềtác dụng bất lợi của các vịthuốc nằm trong danh mục thuốc y học cổtruyền chủyếu của Bộy tế đã được thực hiện. Với cùng hướng tiếp cận với nhóm đềtài trên, chúng tôi tiếp tục thực hiện đềtài: “Tổng quan vềtác dụng bất lợi của 30 vịthuốc thuộc danh mục thuốc y học cổ

Trang 1

PHẠM THỊ PHƯƠNG THANH

TỔNG QUAN VỀ TÁC DỤNG BẤT LỢI CỦA 30 VỊ THUỐC THUỘC DANH MỤC THUỐC Y HỌC CỔ TRUYỀN CHỦ YẾU

Trang 2

PHẠM THỊ PHƯƠNG THANH

TỔNG QUAN VỀ TÁC DỤNG BẤT LỢI CỦA 30 VỊ THUỐC THUỘC DANH MỤC THUỐC Y HỌC CỔ TRUYỀN CHỦ YẾU

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP DƯỢC SĨ

Trang 3

Trước tiên, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới TS Bùi Hồng Cường, người thầy đã luôn quan tâm, giúp đỡ, hướng dẫn và động viên tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thành đề tài này

Xin chân thành cảm ơn các thầy, các cô và các anh chị kỹ thuật viên Bộ môn Dược học cổ truyền đã giúp đỡ và tạo điều kiện cho tôi trong quá trình nghiên cứu

Trang 4

MỤC LỤC

Trang

ĐẶT VẤN ĐỀ……… 1

Chương 1: TỔNG QUAN……… 2

1.1 Tác dụng bất lợi của thuốc theo quan niệm y học hiện đại……… 2

1.1.1 Định nghĩa phản ứng bất lợi của thuốc……… 2

1.1.2 Phân loại phản ứng bất lợi của thuốc……… 3

1.2 Tác dụng bất lợi của thuốc theo quan niệm y học cổ truyền………… 4

1.2.1 Tác dụng bất lợi của thuốc theo quan niệm y học cổ truyền……… 4

1.2.2 Nguyên nhân gây tác dụng bất lợi của thuốc y học cổ truyền……… 5

1.3 Việc nghiên cứu tác dụng bất lợi của vị thuốc……… 6

1.3.1 Trên thế giới……… 6

1.3.2 Ở Việt Nam……… 6

1.4 Danh mục 32 vị thuốc tổng quan về tác dụng bất lợi trong khóa luận thuộc danh mục thuốc chủ yếu của Bộ y tế……… 7

Chương 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP TỔNG HỢP THÔNG TIN 9

Trang 5

2.3 Phương pháp tổng hợp thông tin……… 9

Chương 3: KẾT QUẢ……… 11

3.1.Thông tin về tác dụng bất lợi của 32 vị thuốc……… 11

Bá tử nhân……… 11

Bạch linh……… 12

Cốt khí củ……… 14

Dây đau xương……… 17

Đại táo……… 18

Hạ khô thảo……… 23

Hoài sơn……… 25

Linh chi……… 26

Lô căn……… 31

Mã đề……… 33

Mạch nha……… 36

Mạn kinh tử……… 39

Mướp đắng……… 40

Phá cố chỉ……… 46

Rễ gai……… 49

Sài đất……… 52

Sài hồ bắc……… 54

Trang 6

Thạch xương bồ……… 63

Thăng ma……… 66

Thiên ma……… 72

Thủy xương bồ……… 75

Trạch tả……… 79

Tri mẫu……… 82

Trinh nữ hoàng cung……… 86

Tục đoạn……… 88

Xích thược……… 90

Xuyên bối mẫu……… 93

Xuyên luyện tử……… 96

Xuyên tâm liên……… 99

3.2 Hệ thống hóa thông tin về tác dụng bất lợi của 32 vị thuốc………… 105

KẾT LUẬN……… 112

KIẾN NGHỊ……… 115

Trang 7

ADR (Adverse drug reaction) : Phản ứng bất lợi của thuốc

ALAT : alanin aminotransferase

ASAT : aspartat aminotransferase

CCĐ : chống chỉ định

CYP : cytochrom

EC50 : effect concentration 50% (nồng độ 50%

tác dụng tối đa)

IMAO : ức chế enzyme monoamin oxydase

LD0 : liều tối đa mà không có cá thể nào của

lô thí nghiệm bị chết

nghiệm

tt : thể trọng

gdl/kgtt : gam dược liệu/kilogam thể trọng

Test Ames : Thử nghiệm tác dụng gây đột biến trên

một số loại vi khuẩn không có khả năng

tổng hợp Histidin như Samonella tiphimurium TA-1535, TA-1537, TA-

98, TA-100; Escherichia coli WP-2

uvr A

TWTW : thần kinh trung ương

WHO (Word Health Organization) : tổ chức y tế thế giới

YHCT : y học cổ truyền

Trang 8

STT Kí hiệu Nội dung Trang

khóa luận thuộc danh mục thuốc chủ yếu của Bộ y tế

7

Trang 9

ĐẶT VẤN ĐỀ

Việt Nam là một trong những nước có nền y học cổ truyền phát triển ở khu vực châu Á Từ xa xưa, nhân dân ta đã biết sử dụng cây cỏ làm thuốc phòng và điều trị bệnh.Trong những năm trở lại đây, xu hướng của thế giới lại quay trở về với thuốc y học cổ truyền do những đặc tính ưu việt của nó so với thuốc tây y: an toàn và ít độc tính hơn Ở nước ta, với thế mạnh về nguồn dược liệu phong phú, sẵn có thì sử dụng thuốc đông y phòng và điều trị bệnh ngày càng chiếm một vai trò quan trọng trong nhu cầu khám chữa bệnh thiết yếu của người dân

Cùng với sự phát triển nhanh chóng của khoa học - công nghệ đặc biệt trong lĩnh vực y dược học, nhiều công trình nghiên cứu khoa học đã đưa ra những bằng chứng khoa học làm sáng tỏ tác dụng của thuốc đông y phù hợp với quan niệm y học hiện đại Bên cạnh đó cũng phát hiện ra những tác dụng bất lợi, tác dụng không mong muốn thậm chí khá nghiêm trọng, nguy hại đến sức khỏe người sử dụng Song hiện nay, thông tin về tác dụng điều trị đặc biệt tác dụng bất lợi của thuốc đông y còn quá ít và rời rạc Điều đó gây không ít khó khăn cho công tác khám chữa bệnh và tiềm ẩn nhiều nguy cơ cho người bệnh

Nhằm phần nào đáp ứng nhu cầu trên, từ năm 2010, một nhóm các đề tài tổng quan tài liệu về tác dụng bất lợi của các vị thuốc nằm trong danh mục thuốc y học

cổ truyền chủ yếu của Bộ y tế đã được thực hiện

Với cùng hướng tiếp cận với nhóm đề tài trên, chúng tôi tiếp tục thực hiện đề tài:

“Tổng quan về tác dụng bất lợi của 30 vị thuốc thuộc danh mục thuốc y học cổ

truyền chủ yếu ” Mục đích của chúng tôi là tìm kiếm, thu thập, tổng hợp một cách khách quan, cập nhật các thông tin về tác dụng bất lợi của các vị thuốc trong danh mục thuốc chủ yếu của Bộ y tế từ các nguồn tin cậy; hệ thống hóa và tóm lược,

chọn lọc thông tin dựa trên các tiêu chí mà xu hướng thế giới đang quan tâm về tác

dụng bất lợi để thuận tiện cho việc tra cứu, sử dụng Chúng tôi hi vọng rằng những thông tin được đưa ra trong đề tài sẽ giúp ích được phần nào cho các thầy thuốc, nhân viên y tế; góp phần vào việc sử dụng thuốc y học cổ truyền hợp lí, an toàn và hiệu quả

Trang 10

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN

1.1 Tác dụng bất lợi của thuốc theo quan niệm y học hiện đại

1.1.1 Định nghĩa phản ứng bất lợi của thuốc

WHO định nghĩa về phản ứng bất lợi của thuốc (Adverse drug reaction -

ADR) như sau: “Phản ứng bất lợi của thuốc là một phản ứng độc hại, không được

định trước và xuất hiện ở liều thường dùng cho người để phòng bệnh, chẩn đoán hoặc chữa bệnh hoặc làm thay đổi một chức năng sinh lý.” [5, tr.66], [79], [100,

tr.7] Định nghĩa này được ứng dụng và phổ biến trên phạm vi toàn cầu

Theo Hiệp hội Dược sĩ Hoa Kì (American Society of Health System

Pharmacists- ASHP), ADR là bất kì đáp ứng không được mong đợi, không dự tính trước, không mong muốn hoặc vượt quá mức cần thiết mà gây ra:

 Ngừng thuốc

 Thay đổi thuốc điều trị

 Thay đổi liều dùng (trừ hiệu chỉnh liều)

 Bệnh nhân nhập viện

 Kéo dài thời gian nằm viện

 Điều trị hỗ trợ

 Phức tạp cho chẩn đoán

 Ảnh hưởng xấu tới tiên lượng

 Tổn thương lâu dài/ tạm thời, gây tàn tật/tử vong [79]

Để thúc đẩy việc thu thập báo cáo tự nguyện, FDA đưa ra định nghĩa phản ứng

bất lợi là: “ biến cố bất lợi liên quan đến việc sử dụng thuốc cho người, có hoặc

chưa được coi là liên quan đến thuốc, bao gồm: biến cố bất lợi xảy ra trong khi

sử dụng thuốc trong hoạt động y tế, biến cố bất lợi xảy ra do dùng quá liều (vô tình hay cố ý), biến cố bất lợi xảy ra do lạm dụng thuốc, biến cố bất lợi xảy ra khi ngừng thuốc và bất kì dấu hiệu không đạt được tác dụng dược lí vốn có ” [21]

Trang 11

Tuy nhiên, các định nghĩa này đều không bao gồm các ADR do thuốc bị nhiễm bẩn (thuốc y học cổ truyền, dược liệu) hay do các tá dược trong công thức bào chế

1.1.2 Phân loại phản ứng bất lợi của thuốc

 Phân loại theo tần suất gặp:

+ Nặng: có thể đe dọa tính mạng, gây bệnh tật lâu dài hoặc cần chăm sóc tích cực

+ Tử vong: trực tiếp hoặc gián tiếp liên quan đến tử vong của bệnh nhân [5, tr.66]

 Phân loại theo typ:

Theo Rawling và Thompson (1977), ADR được phân làm 2 typ cơ bản:

+ Typ A:

 Tiên lượng được

 Thường phụ thuộc vào liều dùng

 Liên quan đến đặc tính dược lý của thuốc: là tác dụng dược lý quá mức hoặc là biểu hiện của tác dụng dược lý ở một vị trí khác

+ Typ B:

 Thường không tiên lượng được

Trang 12

 Không liên quan đến tác dụng dược lý đã biết của thuốc

 Thường liên quan tới các yếu tố di truyền hoặc miễn dịch, u bướu hoặc các yếu tố gây quái thai [5, tr.67]

Ngoài ra còn mở rộng phân loại theo typ thành các typ sau đây:

 Đặc điểm: ít phổ biến, phụ thuộc liều, xảy ra ở thời điểm cách

xa thời điểm dùng thuốc

 Xử lí: thường rất khó khăn

+ Typ E:

 Đặc điểm: ít phổ biến, xảy ra ngay sau ngừng thuốc

 Xử lí: dùng lại và giảm dần liều

 Phân loại theo hệ thống DoTS (Do: dose, T: time, S: sensitivity)

+ Mối liên quan liều lượng và ADR (Do)

Phản ứng xảy ra ở liều thấp hơn liều điều trị, liều điều trị, liều cao hơn liều điều trị

+ Mối liên quan thời gian xảy ra phản ứng và ADR (T)

Chia làm 6 loại nhỏ: nhanh, liều đầu, sớm, trung bình, muộn và chậm

+ Mối liên quan mức độ nhạy cảm của bệnh nhân và ADR (S)

Biến dị kiểu gen, tuổi, giới tính, thay đổi sinh lí, yếu tố ngoại sinh, bệnh tật [23]

Trang 13

1.2 Tác dụng bất lợi của thuốc theo quan điểm y học cổ truyền

1.2.1 Khái niệm tác dụng bất lợi của thuốc y học cổ truyền

Khái niệm vị thuốc có độc theo y học cổ truyền chia thành 2 loại:

- Những vị thuốc độc có thể gây nguy hiểm cho người dùng: ngộ độc, thậm chí gây

tử vong như: Phụ tử, Mã tiền, Hoàng nàn, Ba đậu, Thần sa, Thường sơn

- Một số vị thuốc có tác dụng quá mạnh, gây rối loạn chức năng cơ thể như: một số

vị thuốc trong nhóm trục thủy gồm Cam toại, Đại kích, Khiên ngưu tử, Thương

lục…

- Một số vị thuốc gây kích ứng, mẩn ngứa, phát ban: Bán hạ, Nam tinh, Dã

vu…[15, tr.318]

Ngoài ra, y học cổ truyền cũng đề cập tới tác dụng không mong muốn của một

số vị thuốc gây rối loạn một số chức năng chuyển hóa thông thường như: đầy bụng, tiêu chảy, mẩn ngứa, táo bón…[15, tr.319]

1.2.2 Nguyên nhân gây tác dụng bất lợi của thuốc y học cổ truyền

- Bản chất thành phần hóa học của dược liệu dùng làm thuốc

+ Nhóm dược liệu chứa saponin thường gây vỡ hồng cầu (phá huyết), kích ứng niêm mạc, hắt hơi, đỏ mắt, liều cao gây nôn mửa, tiêu chảy

+ Nhóm dược liệu chứa coumarin thường có tác dụng chống đông máu

+ Nhóm dược liệu chứa anthranoid thuộc họ Rau răm thường gây nhuận tràng, tẩy

xổ

- Phương pháp chế biến

Các vị thuốc được ghi là có độc đều phải qua chế biến giảm độ độc thì mới dùng làm thuốc Nếu quá trình chế biến không tốt, khi dùng có thể gây hại do độc tố vẫn chưa loại bỏ hết Nhiều vị thuốc dễ gây ngộ độc, nôn mửa nếu bào chế không đạt

tiêu chuẩn như: Mã tiền, Phụ tử, Bán hạ…

- Tương tác thuốc

Đó là trường hợp hai vị thuốc tương phản nhau khi dùng phối hợp chúng sẽ gây

ra những phản ứng không tốt và gây thêm độc tính cho cơ thể Chẳng han dùng Tế

tân với Lệ lô dẫn đến mù mắt cho bệnh nhân

Trang 14

- Thời gian sử dụng kéo dài hoặc dùng liều cao quá mức cho phép

+ Trạch tả dùng một liều lớn có thể gây di, mộng tinh

+ Tri mẫu dùng thời gian dài có thể gây đau bụng, tiêu chảy, viêm ruột

- Sự nhầm lẫn giữa các vị thuốc sau chế biến, các dược liệu do có một số đặc điểm giống nhau về màu sắc, hình dáng, mùi vị

- Do các chất bảo quản dược liệu, vị thuốc gây dị ứng, độc tính hay các tác dụng phụ khác

- Một số nguyên nhân khác: điều kiện bảo quản (nhiệt độ, độ ẩm, ánh sáng), nhiễm nấm mốc, kí sinh trùng gây hại…

1.3 Việc nghiên cứu tác dụng bất lợi của vị thuốc

1.3.1 Trên thế giới

Các nhà khoa học tập trung nghiên cứu các vấn đề liên quan đến độc tính, các tác dụng bất lợi chủ yếu trên động vật, từ động vật, ngoại suy ra tác dụng trên con người, một số ít là kết quả theo dõi trên lâm sàng Độc tính thường được nghiên cứu

ở các trường hợp độc tính cấp, bán trường diễn, trường diễn, bất thường Đồng thời, các phản ứng có hại được tập trung nghiên cứu trên các đối tượng như: phụ nữ có thai, cho con bú, trẻ em… , trên các tạng phủ như: tim, dạ dày, gan, thận…, trên các rối loạn chức năng như: máu, dị ứng, chuyển hóa…và các tác dụng gây ung thư, đột

biến [95]

1.3.2 Ở Việt Nam

Việc sản xuất và sử dụng thuốc cổ truyền ở Việt Nam là rất phổ biến nhưng việc nghiên cứu và thống kê về an toàn cây thuốc còn rời rạc chưa hệ thống, dẫn tới nguy cơ tiềm ẩn gây các phản ứng bất lợi cho người dùng, ảnh hưởng lớn đến sức khỏe con người YHCT đề cập đến độc tính cấp, vị thuốc gây kích ứng mà chưa có khái niệm độc trường diễn, bán trường diễn, Vì vậy, cần bước đầu hệ thống lại các

thông tin về an toàn, độc tính, tác dụng có hại của các cây thuốc, vị thuốc

Trang 15

1.3 Danh mục 32 vị thuốc tổng quan về tác dụng bất lợi trong khóa luận thuộc danh mục thuốc chủ yếu của Bộ y tế (Bảng 1.1.)

Bảng 1.1 Danh mục 32 vị thuốc tổng quan về tác dụng bất lợi trong khóa luận

orientalis

Platycladus orientalis (L.)

Franco

Sieb et Zucc

tomentosae Tinospora tomentosa (Colebr.) Miers

inermis (Bge) Rehd

Merr

var orientale (Sammuels)

Juzep

Trang 16

25 Tri mẫu Rhizoma Anemarrhenae Anemarrhena asphodeloides

Bge

toosendanin

Melia toosendan Sid Et

Zucc L

paniculatae Andrographis paniculata Burum

Trang 17

CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP

TỔNG HỢP THÔNG TIN2.1 Đối tượng nghiên cứu:

Tài liệu về 32 vị thuốc thuộc Danh mục thuốc YHCT chủ yếu ban hành kèm theo Thông tư số 12/2010/TT-BYT ngày 29/4/2010 của Bộ trưởng Bộ Y tế [7]

(Bảng 1.1)

2.2 Nội dung nghiên cứu:

Độ an toàn của cây thuốc, vị thuốc theo AHPA (American Herbal Products

Association – Hiệp hội sản phẩm thảo dược Mỹ) được chia làm 4 nhóm:

Nhóm 1: Sử dụng an toàn khi dùng hợp lý

Nhóm 2: Sử dụng hạn chế (trừ khi được kê đơn)

- Nhóm 2a: Chỉ dùng ngoài

- Nhóm 2b: Không dùng khi mang thai

- Nhóm 2c: Không dùng trong thời kỳ cho con bú

- Nhóm 2d: CCĐ trong vài trường hợp khác

Nhóm 3: Sử dụng phải dưới sự giám sát của chuyên gia, nhân viên y tế và các chế

phẩm của vị thuốc trên nhãn thuốc phải ghi đầy đủ các thông tin về tác dụng phụ, liều, chống chỉ định, tương tác thuốc; các thông tin có liên quan về độ an toàn

Nhóm 4: Không đủ dữ liệu để phân loại [73]

2.3 Phương pháp nghiên cứu

- Thu thập thông tin về tác dụng bất lợi của vị thuốc và thành phần hóa học của vị thuốc ở các tài liệu như: Dược điển Việt Nam, Dược điển Trung Quốc, tài liệu của WHO, các tài liệu do Bộ y tế ban hành, các sách về cây thuốc, vị thuốc, các bài đăng trên các tạp chí trong nước và quốc tế…

Trang 19

Tên khoa học: Platycladus orientalis (L.) Franco, họ Hoàng đàn (Cupressaceae)

[7]

Bộ phận dùng: hạt (Semen Platycladi orientalis)

Liều dùng: 4 - 12 g/ngày [3, tr.999], [13, tr.289]

1 Thành phần hóa học

Hạt chứa 25,6% lipid toàn phần (tính theo dược liệu khô); 97,5% lipid trung

tính; 29,7% sterol ( phần không xà phòng hóa) [3, tr.998]

2 Độ an toàn

- Nhóm 1: An toàn khi sử dụng thích hợp [69, tr.88]

3 Tác dụng bất lợi

3.1 Độc tính

Thành phần hóa học Bá tử nhân chứa nhiều chất béo do đó Bá tử nhân là một

cơ chất dễ bị lây nhiễm các độc tố nấm mốc, đặc biệt là các mycotoxin do các loài

của chi Aspergilus tạo ra như aflatoxin, orchratoxin [9]

3.2 Thông tin cảnh báo tác dụng bất lợi khác

3.2.1 Tác dụng toàn thân

- Tác dụng trên thần kinh trung ương:

+ An thần [3, tr.999]

3.2.2 Tác dụng trên cơ quan

Chưa có thông tin

3.2.3 Tác dụng trên đối tượng đặc biệt

Chưa có thông tin

Trang 20

Thảo luận và ý kiến đề xuất

Bá tử nhân thuộc nhóm thuốc dưỡng tâm, an thần nên tác dụng an thần là

tác dụng điều trị chính nhưng nếu dùng với mục đích nhuận tràng thì đây rõ ràng lại

là tác dụng bất lợi Do đó, tác dụng bất lợi còn tùy từng trường hợp và đối tượng bệnh nhân cụ thể

Bá tử nhân (dược liệu dạng hạt chứa nhiều chất béo) tiềm ẩn nguy cơ cao về

khả năng nhiễm độc tố nấm mốc, trong đó nguy hiểm nhất là độc tố aflatoxin Do

đó, hết sức lưu ý việc bảo quản và sử dụng vị thuốc này

Theo YHCT, không dùng khi tiêu chảy, nhiều đờm

BẠCH LINH

Tên khác: Bạch phục linh, Phục linh [15, tr.267]

Tên khoa học: Poria cocos (Schw.) Wolf, họ Nấm lỗ (Polyporaceae) [7]

Bộ phận dùng: Thể quả của nấm (Poria), phần bên trong màu trắng

Liều dùng, cách dùng: ngày dùng từ 9 - 15 g, phối ngũ trong các bài thuốc [6,

2 Độ an toàn

- Không khuyến khích sử dụng liều cao hoặc dùng lâu dài [56, tr.49]

3 Tác dụng bất lợi

3.1 Độc tính

Chưa có thông tin

3.2 Thông tin cảnh báo tác dụng bất lợi khác

3.2.1 Tác dụng toàn thân

Trang 21

- Tác dụng trên thần kinh trung ương:

+ Nước sắc Bạch linh tiêm màng bụng cho chuột nhắt trắng làm giảm hoạt động vận động tự nhiên đồng thời chống lại trạng thái bị kích thích quá mức do cafein

+ Nước sắc Bạch linh tiêm màng bụng cho chuột nhắt trắng cũng thể hiện tác dụng an thần, gây ngủ, hiệp đồng tác dụng với natri pentobarbital hay hexobarbital [12, tr.121], [35, tr.855], [37]

- Tác dụng trên chuyển hóa glucose:

+ Trên thỏ, cao chiết ethanol Bạch linh đầu tiên gây tăng đường máu sau đó giảm [35, tr.856]

+ Tác dụng hạ đường huyết [12, tr.121], [15, tr.267]

- Tác dụng trên nội tiết:

+ Làm giảm nồng độ ADH (hormon chống bài niệu) trong máu [35, tr.855]

3.2.2 Tác dụng trên cơ quan

- Tác dụng trên tim mạch:

+ Cao chiết ethanol, nước và ether của Bạch linh làm tăng sức co bóp cơ tim, tăng nhịp tim [35, tr.855]

+ Có tác dụng cường tim ếch cô lập [15, tr.267]

- Tác dụng trên thận - tiết niệu:

+ Làm chậm và kéo dài thời gian đi tiểu, tăng bài tiết natri, kali và các chất điện giải khác [1, tr.104], [12, tr.121]

3.2.3 Tác dụng trên đối tượng đặc biệt

Chưa có thông tin

4 Chống chỉ định

- CCĐ trên bệnh nhân đi tiểu nhiều, không kiểm soát [56, tr.49]

- Theo YHCT, không dùng cho những người âm hư không có thấp nhiệt [6, tr.863], [8, tr.174], [19, tr.520]

5 Thận trọng

- Thận trọng trong trường hợp âm hư, thiếu tân dịch [67, tr.225]

Trang 22

6 Tương tác thuốc

- Tương tác giữa vị thuốc với tân dược

+ Thuốc lợi tiểu giữ kali: có thể gây tăng kali máu khi sử dụng cùng các thuốc

này [56, tr.49]

- Tương tác giữa vị thuốc với vị thuốc

+ Tương phản Địa du, Tần giao và Miết giáp [56, tr.49]

+ Kị dấm [8, tr.174], [19, tr.520]

Thảo luận và ý kiến đề xuất

CCĐ ở những bệnh nhân tiểu tiện không kiểm soát được vì vị thuốc có tác

dụng lợi niệu khá mạnh, tăng nguy cơ mất điện giải ở những bệnh nhân này

Theo YHCT, không dùng cho những người âm hư không có thấp nhiệt và thận trọng trong trường hợp âm hư, thiếu tân dịch

Khi dùng phối hợp với thuốc lợi tiểu giữ kali cần lưu ý theo dõi mức kali máu chặt chẽ để có điều chỉnh thích hợp tránh tăng kali máu (kali máu tăng gây những phản ứng có hại cho tim mạch)

CỐT KHÍ CỦ

Tên khoa học:Polygonum cuspidatum Sieb et Zucc., họ Rau răm (Polygonaceae)

[7]

Bộ phận dùng: Rễ (Radix Polygoni cuspidati)

Liều dùng, cách dùng: ngày dùng từ 9 - 15 g, dạng thuốc sắc Dùng ngoài, lượng

thích hợp, sắc lấy nước để bôi, rửa hoặc chế thành cao, bôi [6, tr.727]

1 Thành phần hóa học

- Anthranoid: physcion, emodin, emodin- 8- O- β- glucosid, chrysophanol, rhein, falacinol, citreorosein, questin, questinol

- Stilben: resveratrol, polydatin

- Quinon: 2- methoxy- 6- acetyl- 7- methyljuglon

- Phenol: acid protocatechic

Trang 23

- Thành phần khác: catechin, 7- hydroxyl- 4- methoxy- 5- methyl- coumarin, torachrysin- 8- O- D- glucosid và các nguyên tố Cu, Fe, Mn, K, Zn [2, tr.531]

 Nhóm dùng liều cao gây giảm bạch cầu

+ Các dẫn xuất anthraquinon có trong dược liệu (chứa emodin là chủ yếu và một lượng nhỏ polydatin) bơm vào dạ dày chuột nhắt trắng liều 9 g/kgtt không gây

tử vong trong một tuần quan sát [35, tr.735]

3.2 Thông tin cảnh báo tác dụng bất lợi khác

3.2.1 Tác dụng toàn thân

- Tác dụng trên thần kinh trung ương:

+ Polydatin liều 500 mg/kgtt tiêm màng bụng chuột nhắt trắng kéo dài thời gian ngủ gây ra bởi natri pentobarbital và urethan [35, tr.735]

- Tác dụng trên chuyển hóa glucose:

+ Hạ đường máu [55, tr.385]

- Tác dụng đối với máu:

+ Tác dụng kháng bạch cầu [59, tr.34]

Trang 24

+ Ức chế quá trình đông máu [51]

3.2.2 Tác dụng trên cơ quan

- Tác dụng trên tim mạch:

+ Polydatin liều 50- 60 mg/kgtt tiêm màng bụng cho mèo đã gây mê gây hạ áp + Polydatin liều 300 μg tăng rõ rệt biên độ co bóp rõ rệt tim chuột bạch cô lập + Dung dịch 10% từ nước sắc Cốt khí củ tăng co bóp tim cóc cô lập [35, tr.734]

- Tác dụng trên hô hấp:

+ Ức chế hô hấp trong một số trường hợp [55, tr.385]

- Tác dụng trên tiêu hóa:

+ Khô miệng, đắng miệng [35, tr.737]

+ Buồn nôn, nôn mửa, đau bụng và tiêu chảy [35, tr.737], [55, tr.385]

Chưa có thông tin

Thảo luận và ý kiến đề xuất

CCĐ cho phụ nữ có thai

Thận trọng khi dùng cùng các thuốc hạ đường huyết, dùng cho người huyết

áp thấp hay mắc các hội chứng suy giảm miễn dịch

Theo YHCT, thận trọng trong trường hợp âm hư, thiếu tân dịch

Trang 25

DÂY ĐAU XƯƠNG

Tên khác: Khoan cân đằng, Tục cốt đằng [2, tr.636], [12, tr.48], [13, tr.492]

Tên khoa học: Tinospora tomentosa (Colebr.) Miers., họ Tiết dê (Menispermaceae)

[7]

Bộ phận dùng: Thân và lá (Caulis Tinosporae tomentosae)

Liều dùng, cách dùng: ngày dùng 12 - 20 g thân, cành dạng thuốc sắc, hoặc thái

nhỏ, sao vàng rồi ngâm rượu với tỉ lệ 20% để uống [2, tr.637]

1 Thành phần hóa học

Toàn cây Dây đau xương có alcaloid

Trong Dây đau xương đã tách và xác định cấu trúc một glucosid phenolic là tinosinen: (E)- 1- (3- hydroxy- 1- propenyl)- 3, 5- dimethoxyphenyl) 4- O- β apio furanosyl- 1, 3- β- D glucopyranosid

Trong cành thấy 2 chất dinorditerpen glucosid: tinosinesid A và B

Tinosinesid A có cấu trúc [2S- (2α, 4aα, 7β, 9β, 10β, 10aβ, 10bα]- 10 acetoxy- 2 (3 furanyl)- 7 (β- D- glucopyranosyloxy- dodecahydro- 4α, 9- dihydroxy- 10b- methyl- 4H- naphto [2- 1- C] pyra- 4- on

Tinosinesid B có cấu trúc (2- O- acetyltinosinesid A) [2, tr.637]

(tiêm phúc mạc); 2040,03 mg/kgtt chuột cống trắng (tiêm phúc mạc) [39]

3.2 Thông tin cảnh báo tác dụng bất lợi khác

3.2.1 Tác dụng toàn thân

Trang 26

- Tác dụng trên thần kinh trung ương:

+ Ức chế hệ thần kinh trung ương biểu hiện trên các hiện tượng quan sát bên ngoài của động vật

+ Tác dụng an thần, có tác dụng hiệp đồng với thuốc ngủ [2, tr.637]

3.2.2 Tác dụng trên cơ quan

- Tác dụng trên tim mạch:

+ Có ảnh hưởng trên huyết áp động vật thí nghiệm [2, tr.637]

3.2.3 Tác dụng trên đối tượng đặc biệt

Chưa có thông tin

Chưa có thông tin

Thảo luận và ý kiến đề xuất

Chưa có thông tin về độ an toàn, độc tính của Dây đau xương

Thận trọng khi dùng cùng thuốc an thần, gây ngủ và dùng cho người vận hành máy móc, tàu xe

ĐẠI TÁO

Tên khác: Táo tàu, Táo đen, Táo đỏ, Ô táo, Nam táo [8, tr.74]

Tên khoa học: Ziziphus jujuba Mill var inermis (Bge) Rehd., họ Táo ta

(Rhamnaceae) [7]

Bộ phận dùng: Quả chín đã phơi hay sấy khô (Fructus Ziziphi jujubae), nhân hạt

Liều dùng, cách dùng: 6 - 15 g [6, tr.750]; ngày dùng từ 3 - 12 quả, có thể dùng

nhiều đến 40 - 80 g phối hợp với các vị thuốc khác dưới dạng thuốc sắc hay ngâm rượu uống [8, tr.75], [15, tr.229]

Trang 27

- Flavonoid: kaempferol, myricetin

- Alcaloid: zizyphusin, stepharin, asimilobin, N-nor-nuciferin, đa chức cyclopeptid-1

- Nucleotid đóng vòng: adenosin -3’,5’- monophosphat (100 - 500 nmol/g), guanosin-3’,5’- monophosphat (30 - 50 nmol/g)

- Acid hữu cơ: acid malic, acid tartric; acid amin tự do và nguyên tố (vết) [1, tr.731]

- An toàn ở liều điều trị [49, tr.439]

- Nhóm 1: An toàn nếu được sử dụng một cách thích hợp [69, tr.125]

Trang 28

 Nước sắc nhân hạt Đại táo liều 50 g/kgtt chuột nhắt trắng không có dấu hiệu xuất hiện độc tính cấp

 Cao hòa tan (nồng độ 15 g/ml) liều 1 ml/20 gtt chuột nhắt trắng (bơm vào dạ dày) không gây tử vong

Độc tính tăng lên khi dùng đường tiêm [73, tr.645]

+ Độc tính của nhân hạt Đại táo rất thấp, dùng đường tiêm độc tính tăng nhưng vẫn ở mức thấp

3.2 Thông tin cảnh báo tác dụng bất lợi khác

3.2.1 Tác dụng toàn thân

- Tác dụng trên thần kinh trung ương:

+ An thần, gây ngủ, ức chế hệ thần kinh trung ương

+ Cao chiết nước nhân hạt Đại táo liều 500 mg/kgtt chuột nhắt trắng (tiêm dưới da) ức chế hoạt động hệ thần kinh trung ương, tăng tác dụng của hexobarbital

và đối kháng với tác dụng của cafein

+ Saponin (thành phần chiết xuất từ nhân hạt Đại táo sau khi đã loai chất béo) liều 50 mg/kgtt chuột nhắt trắng (tiêm phúc mạc) tăng tác dụng của thuốc ngủ barbiturat [101, tr.364]

+ Nhân hạt Đại táo và quả Đại táo thể hiện tác dụng an thần khi dùng liều cao:

Trang 29

 Cao chiết ethanol nhân hạt và cao chiết ethanol quả Đại táo liều 1,0 g/kgtt cho chuột nhắt trắng uống kéo dài thời gian ngủ gây ra bởi hexobarbital

 Cao chiết ethanol nhân hạt và cao chiết ethanol quả Đại táo liều 1,0 g/kgtt cho chuột cống trắng uống làm giảm hoạt động vận động

 Xác định được hai hoạt chất chính có tác dụng an thần là spinosin và jujubosid [78], [109]

+ Flavonoid spinosin và swertisin có trong thành phần hạt Đại táo liều 500 mg/kgtt chuột nhắt trắng (tiêm phúc mạc) ức chế hệ thần kinh trung ương và tăng thời gian ngủ của barbiturat 50% [2, tr.731], [101, tr.364]

+ Jujubosid thể hiện tác dụng gây ngủ: jujubosid liều 9 mg/kgtt chuột nhắt trắng (bơm vào dạ dày) trong 3 ngày trước khi dùng pentobarbital (45 mg/kgtt, tiêm phúc mạc) kéo dài thời gian ngủ của pentobarbital [32]

- Tác dụng trên nội tiết:

+ Nhân hạt Đại táo nồng độ 25 μg/ml có tác dụng ức chế aldose reductase rất mạnh [2, tr.731]

- Tác dụng đối với máu:

+ Saponin jujubosid gây tán huyết mạnh [85]

- Tác dụng trên thể trọng:

+ Cao chiết nước của quả Đại táo liều 100mg/kgtt chuột nhắt trắng/ngày trong

3 tháng làm giảm thể trọng trung bình so với lô chứng [101, tr.364]

+ Giảm huyết áp, rối loạn dẫn truyền tim [2, tr.732], [1, tr.188]

+ Nhân hạt Đại táo cũng có tác dụng hạ huyết áp [73, tr.644]

- Tác dụng trên hô hấp:

+ Gây hen suyễn thông qua phản ứng globulin miễn dịch [112]

Trang 30

- Tác dụng trên tử cung:

+ Vỏ thân Đại táo kích thích co bóp tử cung chuột nhắt trắng [1, tr.188], [112]

- Tác dụng trên da:

+ Phù mạch [24, tr.199], [112], nổi mày đay [112]

3.2.3 Tác dụng trên đối tượng đặc biệt

Chưa có thông tin

4 Chống chỉ định

- Theo YHCT, không dùng cho những người bị đầy trướng bụng [8, tr.75], [15, tr.229], [46, tr.267], ho do đàm nhiệt [66, tr.78], nôn mửa, đau răng [19, tr.524], bị sốt hay cảm nặng [12, tr.192] Trẻ em bệnh cam, đờm nhiệt, đau răng không dùng [8, tr.75]

5 Thận trọng

- Thận trọng khi dùng cho người bị tiêu chảy nặng, nóng sốt, người gầy yếu [59, tr.91], [19, tr.524], [73, tr.644]

6 Tương tác thuốc

- Tương tác giữa vị thuốc với tân dược

+ Phản ứng serotonin cấp khi dùng Đại táo 0,5 g/ngày với venlafaxin (liều duy nhất 37,5 mg) [112]

- Tương tác giữa vị thuốc với vị thuốc khác

+ Tương kị Hành [8, tr.75], [19, tr.524]

Thảo luận và ý kiến đề xuất

Đại táo là vị thuốc có ít tác dụng không mong muốn, độc tính thấp và khá

an toàn khi sử dụng

Vỏ thân Đại táo có tác dụng kích thích co bóp tử cung động vật thí nghiệm nên hết sức thận trọng khi dùng nước sắc vỏ thân Đại táo cho phụ nữ có thai, dọa đẻ non hay có tiền sử sảy thai

Thận trọng khi dùng lá và nhân hạt Đại táo cho người có bệnh tim mạch: huyết áp thấp, rối loạn nhịp tim, bệnh đường hô hấp như: suy hô hấp, hen suyễn

Trang 31

Theo YHCT, CCĐ cho những người bị đầy trướng bụng, ho do đàm nhiệt,

bị sốt hay cảm nặng

HẠ KHÔ THẢO

Tên khoa học: Prunella vulgaris L., họ Hoa môi (Lamiaceae) [7]

Bộ phận dùng: Cụm hoa quả kèm cành mang lá (Spica Prunellae)

Liều dùng, cách dùng: ngày dùng từ 9 - 15 g, dạng thuốc sắc [6, tr.775]

1 Thành phần hóa học

- Alcaloid tan trong nước, muối vô cơ (3,5%) chủ yếu là muối KCl

- Tinh dầu: camphor, D- fenchon, ít alcol fenchilic

- Glucosid đắng là prunellin mà phần không đường là acid ursolic, delphinidin, cyanidin, nhựa, chất đắng, tanin, tinh dầu, chất béo, lipase [2, tr.892], [63, tr.88]

- Flavonoid: rutin, hyperosid [49, tr.681], [63, tr.88]

Chưa có thông tin

3.2 Thông tin cảnh báo tác dụng bất lợi khác

Trang 32

+ Trên chuột nhắt trắng được tiêm dưới da ovalbumin, cao chiết ethanol Hạ

khô thảo gây ức chế đáp ứng miễn dịch tế bào (ức chế sự tăng sinh tế bào lách đơn

nhân, ức chế hoạt hóa lympho B và lympho T trong ống nghiệm) và đáp ứng miễn

- Tác dụng trên tiêu hóa:

+ Tăng nhu động ruột [1, tr.45], [50, tr.140]

- Tác dụng trên hệ sinh dục:

+ Hưng phấn tử cung [1, tr.45], [50, tr.140]

3.2.3 Tác dụng trên đối tượng đặc biệt

Chưa có thông tin

Chưa có thông tin

Thảo luận và ý kiến đề xuất

Theo YHCT, không dùng cho những người tỳ vị hư nhược, âm hư, không

có uất kết

Trang 33

Hạ khô thảo có tác dụng hạ huyết áp khá mạnh trên động vật thực nghiệm nên hết sức thận trọng khi dùng cho bệnh nhân có huyết áp thấp hay đang dùng cùng một thuốc hạ áp khác

Đối với phụ nữ có thai đặc biệt trường hợp có tiền sử sảy thai, dọa đẻ non cần lưu ý do tính kích thích tử cung của vị thuốc này

Ngoài ra, do ức chế cả đáp ứng miễn dịch dịch thể và miễn dịch tế bào, Hạ khô thảo không nên dùng cho bệnh nhân bị suy giảm miễn dịch

Bộ phận dùng: thân rễ (Rhizoma Dioscoreae persimilis)

Liều dùng, cách dùng: ngày uống 10 - 20 g, dưới dạng thuốc sắc, thuốc bột

Thường phối hợp với các vị thuốc khác [2, tr.559]

1 Thành phần hóa học

- Thành phần chủ yếu là tinh bột

- Thành phần khác: mucin, allantoin, cholin, 16 acid amin, chất nhầy (trong đó

có acid phytic), các men oxy hóa (maltase), vitamin C, nguyên tố vi lượng, d- abscicin, dopamin [2, tr.559]

2 Độ an toàn

Chưa có thông tin

3 Tác dụng bất lợi

3.1 Độc tính

Chưa có thông tin

3.2 Thông tin cảnh báo tác dụng bất lợi khác

Chưa có thông tin

3.2.1 Tác dụng toàn thân

Trang 34

- Trên chuyển hóa glucose;

+ Hạ đường máu [1, tr.214]

3.2.2 Tác dụng trên cơ quan

Chưa có thông tin

3.2.3 Tác dụng trên đối tượng đặc biệt

Chưa có thông tin

- Tương tác giữa vị thuốc với tân dược

Chưa có thông tin

- Tương tác giữa vị thuốc với vị thuốc

+ Tránh chế biến (sắc) với dược liệu có chứa alkalin [53, tr.111]

+ Tương kị Cam toại [8, tr.96]

Thảo luận và ý kiến đề xuất

Theo YHCT, bệnh có thấp nhiệt thực tà, tỳ âm hư, tiêu chảy không được

dùng Tránh phối hợp với Cam toại

Bộ phận dùng: mũ và cuống nấm (Herba Ganodermae)

Liều dùng, cách dùng: mỗi ngày 3 - 10 g dạng thuốc sắc hoặc 2 - 5 g tán bột uống

[3, tr.161]

Trang 35

- Triterpen (chủ yếu thuộc nhóm lanostan): các acid ganoderic A, B, C, D, E,

F, G, H, I, J, K, L, M, N; các acid ganolucidic A, B, C, D và E; ganoderal A; các ganoderiol A, B, C, D, E, F, G, H và I; các ganoderol A (ganodermanonol) và B (ganodermadiol), ganodermatriol, ganodermanontriol [2, tr.160], [18, tr.554], [53, tr.71]

- Polysaccarid: β- D- glucan [33, tr.554], [62, tr.71]

- Thành phần khác: lipid, alcaloid, glucosid, coumarin, tinh dầu bay hơi, riboflavin, acid ascorbic, aminoacid [33, tr.554]

2 Độ an toàn

- Nhóm 1: An toàn nếu được sử dụng một cách hợp lí [53, tr.271], [69, tr.55]

- An toàn khi sử dụng lâu dài [96, tr.169]

- Thuốc có độ an toàn cao [5b, tr.53]

+ Khi cho chuột uống đến liều tương đương với 200 gdl/kgtt (đây là liều cao nhất mà dung tích của dạ dày chuột có thể chịu được) vẫn không có chuột chết trong tổng số 10 con/lô [16, tr.53]

+ Cao tổng triterpen với liều dùng cao nhất có thể cho chuột uống được (55 g cao/kgtt chuột tương đương với 1106,9 gdl ở độ ẩm 6,25% tính theo hiệu suất chiết cao từ dược liệu) không thể hiện độc tính cấp, không gây chết chuột thí nghiệm

Trang 36

Như vậy, liều tối đa của cao chiết triterpenoid có thể cho chuột uống được gấp 113 lần liều có tác dụng Cao chiết này có độc tính rất thấp, an toàn khi sử dụng [17] + Triterpen toàn phần phân lập từ Linh chi liều 5000 mg/kgtt chuột nhắt trắng (đường uống) không thấy bất cứ biểu hiện nào của độc tính, thay đổi hành vi cũng như tử vong [84]

- Độc tính bán trường diễn:

+ Triterpen toàn phần phân lập từ Linh chi liều 500 mg/kgtt chuột nhắt trắng/ngày uống liên tục trong vòng 30 ngày tới mức đã không quan sát thấy thay đổi bất thường sinh hóa máu, men gan và thể trọng [84]

3.2 Thông tin cảnh báo tác dụng bất lợi khác

3.2.1 Tác dụng toàn thân

- Tác dụng trên thần kinh trung ương:

+ Đau đầu, chóng mặt, choáng váng, khô vùng mũi- họng [33, tr.554], [42, tr.620], [52, tr.271], [53, tr.271], [48, tr.738], [110, tr.155], [69, tr.55]

+ Lơ mơ, mất ngủ và đỏ bừng mặt khi dùng quá liều [53, tr.271]

+ Tác dụng an thần: Cao Linh chi liều 80 mg/kgtt chuột cống trắng (đường uống) trong 3 ngày kéo dài thời gian ngủ [38]

+ Kéo dài thời gian gây ngủ của barbiturat, hạ thân nhiệt [55, tr.135]

- Tác dụng đối với máu:

+ Ức chế kết tập tiểu cầu, ngăn cản hình thành cục máu đông [52, tr.272], [62, tr.71], [48, tr.738], [110, tr.153]

+ Kéo dài thời gian chảy máu: kéo dài thời gian prothrombin (PT) và thời gian thromboplastin từng phần hoạt hóa (APTT) [33, tr.555]

+ Gây chảy máu cam và mất máu theo phân [42, tr.620], [52, tr.271], [48, tr.738], [69, tr.55]

- Tác dụng trên chuyển hóa glucose:

+ Cao nước Linh chi làm giảm đường máu ở chuột nhắt trắng

+ Các glycan A, B và C có tác dụng hạ đường máu rõ rệt ở chuột nhắt trắng bình thường [3, tr.161]

Trang 37

+ Ganoderan B làm tăng nồng độ insulin trong máu, ức chế α- glucosidase, gây hạ đường huyết [52, tr.272]

- Tác dụng trên chuyển hóa lipid:

+ Acid ganoderic và các dẫn chất của nó làm giảm tổng hợp cholesterol, chitosan hạ cholesterol máu [52, tr.272]

+ Ức chế 3- hydroxyl - 3- methyl glutaryl CoA reductase, giảm hấp thu

cholesterol và tái hấp thu acid mật [52, tr.273]

3.2.2 Tác dụng trên cơ quan

- Tác dụng trên tim mạch:

+ Acid ganoderic (phân lập từ thành phần triterpen của Linh chi) gây hạ huyết

áp, kể cả huyết áp tâm thu và huyết áp tâm trương [33, tr.554], [110, tr.153] Tác dụng hạ huyết áp này của cao Linh chi thông qua ức chế hoạt động của hệ thần kinh giao cảm [110, tr.154]

+ Cao chiết nước sợi nấm Linh chi liều 3-30 mg/kgtt (tiêm tĩnh mạch) dùng cho chuột cống trắng và thỏ gây hạ huyết áp đáng kể [70, tr.830]

- Tác dụng trên tiêu hóa:

+ Buồn nôn, nôn, đau bụng, kích ứng dạ dày, tiêu chảy và táo bón [33, tr.554], [42, tr.620], [52, tr.271], [53, tr.271], [48, tr.738], [110, tr.155], [69, tr.55]

- Tác dụng trên cơ- xương- khớp:

+ Đau xương khớp [52, tr.271]

- Tác dụng trên da:

+ Ngứa, nổi mề đay, dị ứng phát ban và kích ứng da [33, tr.554], [42, tr.620], [52, tr.271], [53, tr.271], [69, tr.55] Tuy nhiên tác dụng này hiếm gặp [110, tr.155] + Đã có báo cáo ca ngứa, nổi mẩn da sau khi dùng 200 ml rượu Linh chi và sốc quá mẫn sau khi dùng đường tiêm [53, tr.271]

Trang 38

Chưa có thông tin

4 Chống chỉ định

- Người mắc các bệnh tự miễn, cấy ghép các cơ quan

- Rối loạn đông máu

- Phụ nữ có thai và phụ nữ cho con bú [52, tr.271]

5 Thận trọng

- Thận trọng khi dùng cho bệnh nhân đang điều trị bằng các liệu pháp ức chế miễn dịch [70, tr.844]

6 Tương tác thuốc

- Tương tác giữa vị thuốc với tân dược

+ Thuốc chống đông máu, chống kết tập tiểu cầu (wafarin, coumarin): có thể tăng nguy cơ chảy máu khi dùng cùng các thuốc này

+ Thuốc chống tăng huyết áp: gây hạ huyết áp quá mức [33, tr.554], [52, tr.272], [110, tr.155]

+ Insulin và các thuốc uống điều trị đái tháo đường: tăng tác dụng của các thuốc này, nguy cơ hạ đường huyết [52, tr.272], [110, tr.155]

+ Thuốc ức chế miễn dịch: tăng cường đáp ứng miễn dịch, giảm hiêụ quả điều trị của các thuốc ức chế miễn dịch [33, tr.554], [52, tr.272]

+ Indomethacin: Polysaccarid của Linh chi làm lành và phục hồi các thương tổn trên đường tiêu hóa gây ra bởi indomethacin

+ Kháng sinh: Cao chiết nước của bào tử nấm Linh chi hiệp đồng tác dụng với các kháng sinh khác (ví dụ sử dụng kết hợp với cephazolin kháng lại các vi khuẩn

Bacillus subtilis và Klebsiella oxytoca) [52, tr.272]

+ Interferon và acyclovir: Polysaccarid của Linh chi hiệp đồng tác dụng với

Interferon và acyclovir trong điều trị nhiễm herpes virus typ 1 và typ 2 [52, tr.271],

[52, tr.272]

+ Hóa trị liệu: tăng khả năng chống oxy hóa và về lý thuyết có thể tương tác với hóa trị liệu mà tác dụng dựa trên gốc tự do

Trang 39

+ Polysaccarid của Linh chi ức chế CYP 2E1, CYP 1A2 và CYP 3A4 nên có khả năng gây tương tác với những thuốc chuyển hóa qua con đường này [33, tr.555]

Thảo luận và ý kiến đề xuất

Linh chi là vị thuốc có ít tác dụng không mong muốn, độc tính thấp và tương đối an toàn kể cả khi dùng liều cao

Thận trọng và giám sát chặt chẽ các tương tác với thuốc hạ đường huyết, hạ huyết áp, thuốc chống đông bằng cách theo dõi mức huyết áp, mức đường huyết và các chỉ số đông máu

Vị thuốc có tác dụng kích thích đáp ứng miễn dịch nên chống chỉ định cho những bệnh nhân mắc bệnh tự miễn, ghép cơ quan và thận trọng khi dùng cho bệnh nhân đang điều trị bằng các thuốc ức chế miễn dịch

LÔ CĂN

Tên khác: Lô vĩ [1, tr.41]

Tên khoa học:Phragmites communis Trin., họ Lúa (Poaceae) [7]

Bộ phận dùng:thân rễ (Rhizoma Phragmitis)

Liều dùng, cách dùng: 5 - 30 g/ngày [1, tr.42]

1 Thành phần hóa học

- Flavonoid: tricin, luteolin, chrysoeriol, rutin, isoquercitrin

mg/100g lá tươi) [49, tr.639]

- Triterpen là β- amyrin, taraxerol, taraxeron

- Đường: saccharose, đường ngược (có nhiều trong thân rễ) [49, tr.640]

Trang 40

3.1 Độc tính

Chưa có thông tin

3.2 Thông tin cảnh báo tác dụng bất lợi khác

3.2.1 Tác dụng toàn thân

- Tác dụng trên thần kinh trung ương:

+ Thí nghiệm trên động vật Lô căn có tác dụng an thần, giảm tác dụng kích

thích thần kinh trung ương của cafein [50, tr.138]

- Tác dụng trên chuyển hóa cơ bản:

+ Kích thích tiết mồ hôi [49, tr.640], [50, tr.138]

3.2.2 Tác dụng trên cơ quan

- Tác dụng trên tiêu hóa:

+ Ức chế cơ trơn đường ruột, giảm nhu động ruột [50, tr.138]

- Tác dụng trên thận - tiết niệu: + Tác dụng lợi niệu [49, tr.640], [50, tr.138]

- Tác dụng trên da:

+ Thúc đẩy ban chẩn, sởi mọc [66, tr.144]

3.2.3 Tác dụng trên đối tượng đặc biệt

Chưa có thông tin

Chưa có thông tin

Thảo luận và ý kiến đề xuất

Lô căn là vị thuốc có ít thông tin về tác dụng không mong muốn, chưa có

thông tin về độc tính Vị thuốc khi sử dụng cho người có độ an toàn cao

Theo YHCT, không dùng cho những người tỳ vị hư hàn

Ngày đăng: 28/07/2015, 17:54

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Trần Quốc Bảo, Trần Quốc Bình (2011), Thuốc y học cổ truyền và ứng dụng lâm sàng, Nxb.Y học, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thuốc y học cổ truyền và ứng dụng lâm sàng
Tác giả: Trần Quốc Bảo, Trần Quốc Bình
Nhà XB: Nxb.Y học
Năm: 2011
2. Đỗ Huy Bích, Đặng Quang Chung, Bùi Xuân Chương, và những người khác- Viện Dược liệu (2004), Cây thuốc và động vật làm thuốc ở Việt Nam, tập I, Nxb. Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cây thuốc và động vật làm thuốc ở Việt Nam
Tác giả: Đỗ Huy Bích, Đặng Quang Chung, Bùi Xuân Chương
Nhà XB: Nxb. Khoa học và Kỹ thuật
Năm: 2004
3. Đỗ Huy Bích, Đặng Quang Chung, Bùi Xuân Chương, và những người khác- Viện Dược liệu (2004), Cây thuốc và động vật làm thuốc ở Việt Nam, tập II, Nxb. Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cây thuốc và động vật làm thuốc ở Việt Nam
Tác giả: Đỗ Huy Bích, Đặng Quang Chung, Bùi Xuân Chương, và những người khác
Nhà XB: Nxb. Khoa học và Kỹ thuật
Năm: 2004
4. Bộ môn dược liệu- trường đại học dược Hà Nội (2002), Bài giảng dược liệu, tập I, Trung tâm thông tin- Thư viện Đại học Dược Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng dược liệu, tập I
Tác giả: Bộ môn dược liệu- trường đại học dược Hà Nội
Nhà XB: Trung tâm thông tin- Thư viện Đại học Dược Hà Nội
Năm: 2002
8. Tào Duy Cần, Trần Sĩ Viên (2007), Cây thuốc, vị thuốc, bài thuốc Việt Nam, Nxb. Y học, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cây thuốc, vị thuốc, bài thuốc Việt Nam
Tác giả: Tào Duy Cần, Trần Sĩ Viên
Nhà XB: Nxb. Y học
Năm: 2007
9. Trần Trịnh Công, Nguyễn Quỳnh Lê (2010), Nghiên cứu hệ vi nấm trên vị thuốc bá tử nhân (Semen Platycladi orientalis) đang lưu hành ở các hiệu thuốc đông dược thuộc địa bàn Hà Nội, Tạp chí dược liệu, 15 (3), tr.187 - 191 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu hệ vi nấm trên vị thuốc bá tử nhân (Semen Platycladi orientalis) đang lưu hành ở các hiệu thuốc đông dược thuộc địa bàn Hà Nội
Tác giả: Trần Trịnh Công, Nguyễn Quỳnh Lê
Nhà XB: Tạp chí dược liệu
Năm: 2010
10. Trịnh Thị Điệp, Nguyễn Thị Thu Hương, Ngô Thị Mai Anh, Trần Mĩ Tiên, Nguyễn Thượng Dong, Phạm Văn Thanh (2012), Nghiên cứu tác dụng trên sinh sản của diterpen lacton chiết xuất từ Xuyên tâm liên trên chuột thực nghiệm, Tạp chí Dược liệu, 17 (3), tr.148 - 154 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu tác dụng trên sinh sản của diterpen lacton chiết xuất từ Xuyên tâm liên trên chuột thực nghiệm
Tác giả: Trịnh Thị Điệp, Nguyễn Thị Thu Hương, Ngô Thị Mai Anh, Trần Mĩ Tiên, Nguyễn Thượng Dong, Phạm Văn Thanh
Nhà XB: Tạp chí Dược liệu
Năm: 2012
11. Nguyễn Ngọc Hạnh, Trịnh Thị Điệp, Đỗ Thị Phương, Phùng Văn Trung (2012), Nghiên cứu độc tính cấp và tác dụng hạ glucose huyết của các sản phẩm chiết Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu độc tính cấp và tác dụng hạ glucose huyết của các sản phẩm chiết
Tác giả: Nguyễn Ngọc Hạnh, Trịnh Thị Điệp, Đỗ Thị Phương, Phùng Văn Trung
Năm: 2012
12. Nguyễn Nhược Kim, Hoàng Minh Chung (2009), Dược học cổ truyền, Nxb. Y học, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dược học cổ truyền
Tác giả: Nguyễn Nhược Kim, Hoàng Minh Chung
Nhà XB: Nxb. Y học
Năm: 2009
13. Đỗ Tất Lợi (2004), Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam, Nxb.Y học, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam
Tác giả: Đỗ Tất Lợi
Nhà XB: Nxb.Y học
Năm: 2004
14. Nguyễn Thị Nguyên Sinh, Nguyễn Phương Dung (2010), Nghiên cứu tác dụng hạ đường huyết và độc tính của cao chiết khổ qua- đậu bắp trên chuột nhắt trắng, Tạp chí Y học thành phố Hồ Chí Minh- chuyên đề YHCT, 14 (2), tr.91 - 93 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu tác dụng hạ đường huyết và độc tính của cao chiết khổ qua- đậu bắp trên chuột nhắt trắng
Tác giả: Nguyễn Thị Nguyên Sinh, Nguyễn Phương Dung
Nhà XB: Tạp chí Y học thành phố Hồ Chí Minh- chuyên đề YHCT
Năm: 2010
15. Phạm Xuân Sinh, Phùng Hòa Bình (2006), Dược học cổ truyền, Nxb. Y học, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dược học cổ truyền
Tác giả: Phạm Xuân Sinh, Phùng Hòa Bình
Nhà XB: Nxb. Y học
Năm: 2006
16. Thipthaviphone Soulinho (2004), Bước đầu nghiên cứu đặc điểm hình thái, thành phần hóa học và một số tác dụng sinh học của một loài linh chi (Ganoderma sp.), họ Ganodermataceae mọc hoang ở Lào, Luận văn thạc sĩ Dược học, Trường đại học Dược Hà Nội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bước đầu nghiên cứu đặc điểm hình thái, thành phần hóa học và một số tác dụng sinh học của một loài linh chi (Ganoderma sp.), họ Ganodermataceae mọc hoang ở Lào
Tác giả: Thipthaviphone Soulinho
Nhà XB: Trường đại học Dược Hà Nội
Năm: 2004
17. Trần Thị Văn Thi, Nguyễn Thị Hoài, Nguyễn Thị Phượng, Lê Trung Hiếu, Lê Lâm Sơn (2012), Khảo sát một số tác dụng dược lí của phân đoạn triterpenoid từ nấm linh chi trồng tại Thừa Thiên Huế, Tạp chí dược liệu, 17 (3), tr.154 - 158 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khảo sát một số tác dụng dược lí của phân đoạn triterpenoid từ nấm linh chi trồng tại Thừa Thiên Huế
Tác giả: Trần Thị Văn Thi, Nguyễn Thị Hoài, Nguyễn Thị Phượng, Lê Trung Hiếu, Lê Lâm Sơn
Nhà XB: Tạp chí dược liệu
Năm: 2012
18. Phạm Thiệp, Lê Văn Thuần, Bùi Xuân Chương (2000), Cây thuốc, bài thuốc và biệt dược, Nxb. Y học, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cây thuốc, bài thuốc và biệt dược
Tác giả: Phạm Thiệp, Lê Văn Thuần, Bùi Xuân Chương
Nhà XB: Nxb. Y học
Năm: 2000
19. Lê Hữu Trác (2008), Hải thượng y tông tâm lĩnh, tập I &II, Nxb. Y học, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hải thượng y tông tâm lĩnh, tập I & II
Tác giả: Lê Hữu Trác
Nhà XB: Nxb. Y học
Năm: 2008
20. Phạm Hải Yến, Phan Văn Kiện, Lê Ngọc Thanh, Nguyễn Xuân Nhiệm, Châu Văn Minh (2008), Nghiên cứu thành phần hóa học cây Xích thược (Paeonia veitchii Lynch, Verbenaceae), Tạp chí hóa học, 46 (3), tr.292 - 297.Tiếng Anh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu thành phần hóa học cây Xích thược (Paeonia veitchii Lynch, Verbenaceae)
Tác giả: Phạm Hải Yến, Phan Văn Kiện, Lê Ngọc Thanh, Nguyễn Xuân Nhiệm, Châu Văn Minh
Nhà XB: Tạp chí hóa học
Năm: 2008
22. Aronson J.K., Edwards I.R. (2000), “Adverse drug reaction: definitions, diagnosis and management”, The Lancet, 356, p.1255 - 1259 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Adverse drug reaction: definitions, diagnosis and management
Tác giả: Aronson J.K., Edwards I.R
Nhà XB: The Lancet
Năm: 2000
23. Aronson J.K., Ferner R.E. (2003), “Joining the DoTS: new approach to classifying adverse drug reactions”, British Medical Journal, 327, p.1222 - 1225 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Joining the DoTS: new approach to classifying adverse drug reactions”, "British Medical Journal
Tác giả: Aronson J.K., Ferner R.E
Năm: 2003
24. Aronson J.K. (2009), Meyler's side effects of herbal medicines, Elsevier, Amsterdam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Meyler's side effects of herbal medicines
Tác giả: Aronson J.K
Năm: 2009

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

1  Bảng 1.1  Danh mục 32 vị thuốc tổng quan về tác dụng bất lợi trong - Tổng quan về tác dụng bất lợi của 30 vị thuốc thuộc danh mục thuốc y học cổ truyền chủ yếu
1 Bảng 1.1 Danh mục 32 vị thuốc tổng quan về tác dụng bất lợi trong (Trang 8)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w