1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Bao Cao So 241.Syt Ngay 05.11.2014.Doc

15 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Báo cáo kết quả thực hiện công tác khám, chữa bệnh năm 2013 và 9 tháng năm 2014 của ngành Y tế tỉnh Vĩnh Phúc
Trường học Sở Y Tế Tỉnh Vĩnh Phúc
Chuyên ngành Y tế công cộng
Thể loại Báo cáo
Năm xuất bản 2014
Thành phố Vĩnh Phúc
Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 191,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

UBND TỈNH VĨNH PHÚC UBND TỈNH VĨNH PHÚC SỞ Y TẾ Số 241/BC SYT CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập Tự do Hạnh phúc Vĩnh Phúc, ngày 22 tháng 10 năm 2014 BÁO CÁO Kết quả thực hiện công tác khám, c[.]

Trang 1

UBND TỈNH VĨNH PHÚC

SỞ Y TẾ

Số: 241/BC-SYT

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Vĩnh Phúc, ngày 22 tháng 10 năm 2014

BÁO CÁO

Kết quả thực hiện công tác khám, chữa bệnh năm 2013

và 9 tháng năm 2014 của ngành Y tế tỉnh Vĩnh Phúc

Thực hiện Kế hoạch khảo sát số 54/KH-HĐND ngày 16/10/2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc về tình hình thực hiện công tác khám, chữa bệnh trên địa bàn tỉnh, Sở Y tế báo cáo kết quả thực hiện công tác khám, chữa bệnh năm 2013 và 9 tháng năm 2014 cho nhân dân trên địa bàn tỉnh như sau:

I ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH

1 Hệ thống tổ chức ngành Y tế

1.1 Tổ chức bộ máy

a) Các đơn vị y tế tuyến tỉnh

- Hệ dự phòng, gồm: 10 Trung tâm hệ dự phòng và chuyên ngành, 02 Chi cục

và 01 cơ sở đào tạo

- Hệ thống khám, chữa bệnh (KCB), gồm: 02 bệnh viện đa khoa và 04 bệnh viện chuyên khoa

b) Các đơn vị y tế tuyến huyện, gồm:

- Đơn vị thuộc Sở Y tế: 09 Trung tâm Y tế huyện, thành phố, thị xã làm cả chức

năng dự phòng, KCB, ATVSTP (mới được tổ chức lại từ 01/10/2014)

- Đơn vị thuộc UBND huyện, thành phố, thị xã gồm: 09 Phòng Y tế, 09 Trung

tâm DS-KHHGĐ (do Sở Y tế bàn giao cho UBND huyện quản lý từ 01/5/2014).

c) Các đơn vị y tế tuyến xã, gồm: 139 Trạm y tế/137 xã, phường, thị trấn (Trạm

y tế xã Ngọc Thanh, thị xã Phúc Yên và Trạm y tế xã Đạo Trù, huyện Tam Đảo có 02

cơ sở)

d) Các cơ sở KCB ngoài công lập

Hiện tại, trên địa bàn tỉnh có 341 cơ sở KCB bệnh ngoài công lập, trong đó: có

01 bệnh viện đa khoa tư nhân (30 giường bệnh), 22 phòng khám đa khoa, 81 phòng khám chuyên khoa, 113 phòng chẩn trị y học cổ truyền và 124 cơ sở y tế khác

1.2 Nhân lực y tế

Tính đến ngày 30/9/2014, tổng số cán bộ trong ngành y tế là 3.929 người, trong đó:

- Bác sỹ: 778 người, trong đó: BSCKII: 20 người, Thạc sỹ: 63 người, BSCK I: 200 người (tuyến tỉnh: 442 người, tuyến huyện: 193 người và tuyến xã: 143 người) Tỷ lệ bác sỹ/vạn dân đạt 7,3; thấp hơn so với bình quân chung cả nước (7,8 bác sỹ/vạn dân) Số trạm y tế xã có bác sỹ là 118/137 xã, chiếm tỷ lệ 86%

- Dược sỹ: 69 người, trong đó: 18 người có trình độ sau đại học Tỷ lệ

DSĐH/vạn dân đạt 0,62; thấp hơn so với bình quân chung cả nước (1,9 DS ĐH/vạn dân)

- Y sỹ, Điều dưỡng, Hộ sinh, Kỹ thuật viên: 2.358 người

- Cán bộ khác: 724 người

Trang 2

2 Cơ sở vật chất

a) Các bệnh viện tuyến tỉnh

Hầu hết các bệnh viện tuyến tỉnh đã được xây mới, sửa chữa và duy tu bảo dưỡng, hiện tại vẫn đang hoạt động

b) Trung tâm Y tế các huyện, thành phố, thị xã

Có 07/9 Trung tâm Y tế có trụ sở làm việc; 02 Trung tâm đang đóng nhờ Trạm

y tế xã: Trung tâm Y tế huyện Sông Lô: trụ sở xây mới đang hoàn thiện, chưa bàn giao

sử dụng; Trung tâm Y tế thị xã Phúc Yên: chưa có trụ sở làm việc, do công tác giải phóng mặt bằng ở vị trí mới còn gặp khó khăn

c) Trạm y tế xã, phường, thị trấn:

Các Trạm y tế xã đã được đầu tư về cơ sở nhà trạm khi thực hiện Chuẩn quốc gia y tế xã giai đoạn 2006 - 2010, tuy nhiên một số trạm có nhà nhưng chưa có cổng, hàng rào bảo vệ hoặc một số công trình phụ trợ khác như: sân, vườn, nhà để xe và nhiều các công trình đến nay xuống cấp không có kinh phí để duy tu, bảo dưỡng, sửa chữa riêng Trạm y tế phường Tích Sơn đang đóng nhờ trụ sở của UBND phường Tích Sơn, chưa có địa điểm xây dựng, hoạt động trong điều kiện rất khó khăn

3 Trang thiết bị y tế

Hàng năm, đầu tư mua sắm bổ sung các trang thiết bị y tế thiết yếu cho các đơn

vị mới đạt khoảng từ 15 - 20% kinh phí Trang thiết bị còn thiếu rất nhiều so với quy định của Bộ Y tế: Các bệnh viện tuyến tỉnh thiếu trung bình khoảng 55,3% trang thiết

bị so với quy định, tuyến huyện: thiếu khoảng 60%; tuyến xã thiếu khoảng 21,4%

4 Thuận lợi, khó khăn, hạn chế

4.1 Thuận lợi

- Trong thời gian qua, được sự quan tâm, chỉ đạo của Bộ Y tế, Tỉnh uỷ, HĐND tỉnh và UBND tỉnh, ngành y tế đã hoàn thành nhiệm vụ chăm sóc và bảo vệ sức khoẻ cho nhân dân trên địa bàn tỉnh

- Hệ thống các văn bản quy định của nhà nước về lĩnh vực KCB tương đối đầy

đủ và đồng bộ nên thuận lợi để triển khai thực hiện công tác KCB

- Đến nay, hệ thống tổ chức mạng lưới y tế đã được củng cố, kiện toàn và xắp xếp lại đảm bảo tinh gọn và phù hợp với tình hình thực tế

- Hàng năm, đội ngũ cán bộ y tế được bổ sung về số lượng và ngày càng phát triển về chất lượng

- Các dịch vụ kỹ thuật ngày càng phát triển, người dân có thể tiếp cận và được hưởng thụ các dịch vụ y tế từ tuyến xã

- Tỉnh Vĩnh Phúc nằm ở vị trí tiếp giáp với Thủ đô Hà Nội nằm trong vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ và Vùng Thủ Đô nên rất thuận lợi phát triển chuyên môn kỹ thuật, chuyển giao kỹ thuật từ các Bệnh viện tuyến Trung ương, phát triển mô hình Bệnh viện vệ tinh

4.2 Khó khăn, hạn chế

4.2.1 Nguồn lực để đầu tư phát triển cho ngành y tế còn ở mức thấp

Tại Quyết định số 2266/QĐ-UBND ngày 12/8/2010 của UBND tỉnh về việc phê duyệt Quy hoạch phát triển sự nghiệp y tế tỉnh Vĩnh Phúc đến năm 2020, định hướng đến năm 2030, thì tổng kinh phí đầu tư cho ngành y tế giai đoạn 2011-2015 là 2.688 tỷ đồng, bình quân mỗi năm là 537, 6 tỷ đồng / năm

Trang 3

Tuy nhiên, kinh phí của tỉnh đã bố trí chi đầu tư phát triển cho ngành Y tế từ

2006 đến nay đạt khoảng 818 tỷ đồng, mới đạt 16% so với Quyết định số 2266/QĐ-UBND ngày 12/8/2010 của 2266/QĐ-UBND tỉnh về việc phê duyệt Quy hoạch phát triển sự nghiệp y tế tỉnh Vĩnh Phúc đến năm 2020, định hướng đến năm 2030; bình quân mỗi năm là 90 tỷ đồng (trong đó 70 tỷ đồng chi XDCB và 20 tỷ đồng chi đầu tư mua sắm trang thiết bị y tế), mức đầu tư này là rất thấp so với nhu cầu, chiếm khoảng 2-3% tổng kinh phí chi đầu tư phát triển hàng năm của tỉnh, trong khi mức này các tỉnh khác là 7-10%

4.2.2 Trang thiết bị y tế còn thiếu nhiều so với quy định của Bộ Y tế

Các dự án đầu tư mua sắm thiết bị y tế trong thời gian qua tập trung chủ yếu cho các bệnh viện: Đa khoa tỉnh, ĐKKV Phúc Yên, Sản–Nhi ở các lĩnh vực: Chẩn đoán hình ảnh và thăm dò chức năng, xét nghiệm huyết học, xét nghiệm sinh hóa, hồi sức cấp cứu, phẫu thuật gây mê hồi sức Các thiết bị trên hầu hết là đơn chiếc; các thiết

bị chuyên khoa, các khoa lâm sàng, khoa khám bệnh, xét nghiệm tế bào, thiết bị phục

vụ phát triển các lĩnh vực y tế chuyên sâu chưa được đầu tư So với quy định của Bộ

Y tế, các trang thiết bị y tế của các đơn vị mới đạt tỷ lệ:

- Bệnh viện đa khoa tỉnh: đạt 65%;

- Bệnh viện đa khoa khu vực Phúc Yên: đạt 50%;

- Bệnh viện Sản - Nhi: đạt 50%;

- Bệnh viện Y học cổ truyền: 30%;

- Bệnh viện Điều dưỡng và PHCN: 40%;

- Bệnh viện Tâm thần: 30%;

- Các bệnh viện tuyến huyện: đạt từ 30–40%

Nhìn chung, các bệnh viện đa khoa tuyến tỉnh mới đạt 50-65%, các bệnh viện chuyên khoa tuyến tỉnh mới đạt khoảng 30-50% so với quy định của Bộ Y tế

4.2.3 Về nhân lực y tế

Nguồn nhân lực y tế còn thiếu về số lượng, trình độ chuyên môn còn hạn chế; thiếu cán bộ y tế có trình độ cao; thiếu bác sỹ công tác tại tuyến cơ sở; cơ cấu đội ngũ cán bộ chưa hợp lý Đội ngũ cán bộ làm công tác quản lý hạn chế về năng lực quản lý và điều hành, chưa chủ động, sáng tạo, chưa nhạy bén và phù hợp với cơ chế thị trường Một bộ phận cán bộ y tế chưa nêu cao tinh thần thái độ phục vụ người bệnh, còn có những biểu hiện tiêu cực, gây phiền hà đối với người bệnh

Mặc dù ngành Y tế hàng năm được tuyển bổ sung cán bộ biên chế ở các tuyến, nhưng hiện tại vẫn còn thiếu so với quy định Định mức biên chế quy định toàn ngành

là 4.416 người, hiện có 3.929 người, thiếu 487 người Trong đó: tuyến tỉnh và tuyến huyện: thiếu 344 người; tuyến xã: thiếu 143 người Số lượng Bác sỹ, Dược sỹ/vạn dân thấp hơn so với trung bình toàn quốc và phân bố chưa đồng đều, hầu hết tập trung ở các bệnh viện đa khoa tuyến tỉnh; thiếu cán bộ y tế có trình độ sau đại học y - dược; đặc biệt là bác sỹ công tác tại tuyến huyện, tuyến xã (còn 19 Trạm y tế xã chưa có bác sỹ)

4.2.4 Về chất lượng phòng, chữa bệnh

Chất lượng KCB tuy đã được nâng lên trong các năm qua nhưng còn hạn chế, chưa đáp ứng được yêu cầu của nhân dân Trong khi đó nhu cầu về chăm sóc sức khỏe của nhân dân ngày càng cao, mô hình bệnh tật thay đổi và diễn biến phức tạp, tỷ lệ người tham gia BHYT chưa cao, thu nhập của người dân còn thấp trong khi đó chất lượng và hiệu quả công tác phòng bệnh, khám chữa bệnh chưa cao, hầu hết các cơ sở y

tế chưa thực hiện được đầy đủ các kỹ thuật theo phân tuyến của Bộ Y tế Cụ thể:

Trang 4

Việc thực hiện các kỹ thuật khám chữa bệnh ở cả 3 tuyến, từ các bệnh viện tuyến tỉnh, tuyến huyện đến các trạm y tế xã (theo quy định tại Thông tư số 43/2013/TT – BYT ngày 11/12/2013 của Bộ Y tế quy định chi tiết phân tuyến chuyên môn kỹ thuật đối với hệ thống cơ sở khám bệnh, chữa bệnh) còn thấp :

- Các Bệnh viện đa khoa, chuyên khoa tuyến tỉnh : mới thực hiện được khoảng trên 60 %  số kỹ thuật KCB phải làm;

- Các Bệnh viện đa khoa tuyến huyện : mới thực hiện được khoảng trên 50% số

kỹ thuật KCB phải làm;

- Các Trạm y tế xã, phường, thị trấn : mới thực hiện được khoảng 70% số kỹ thuật KCB phải làm;

Do số lượng các kỹ thuật khám chữa bệnh thực hiện được còn hạn chế, nên tỷ lệ bệnh nhân phải chuyển đi tuyến trung ương còn cao, là 28 % giá trị trong năm 2013. 

II TÌNH HÌNH TRIỂN KHAI THỰC HIỆN CÔNG TÁC KHÁM, CHỮA BỆNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH

1 Triển khai các Văn bản chỉ đạo, hướng dẫn của Trung ương, của các Bộ, ngành, của tỉnh và Sở Y tế

Sở Y tế đã chỉ đạo, triển khai thực hiện kịp thời các văn bản của Trung ương, các Bộ, ngành và của tỉnh liên quan đến công tác chăm sóc sức khỏe cho nhân dân: năm 2013 ban hành 2390 văn bản; 9 tháng đầu năm 2014 ban hành 2103 băn bản Trong đó, 35% đến 40% văn bản liên quan đến chỉ đạo, hướng dẫn công tác KCB

Ngày 27/5/2014, Sở Y tế đã ban hành Kế hoạch số 36/KH – SYT về Tăng cường công tác quản lý, nâng cao chất lượng hoạt động phòng bệnh, khám chữa bệnh của các đơn vị y tế trên địa bàn tỉnh năm 2014 – 2015, định hướng đến năm 2020

2 Tham mưu xây dựng chính sách về công tác khám, chữa bệnh

Năm 2013, 2014, Sở Y tế đã tham mưu cho Tỉnh uỷ, HĐND tỉnh và UBND tỉnh xây dựng một số chính sách về công tác khám, chữa bệnh như sau:

2.1 Chiến lược quốc gia bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khoẻ cho nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc

Quyết định số 1250/QĐ-UBND ngày 17/5/2013 của UBND tỉnh về việc ban hành Kế hoạch hành động thực hiện Chiến lược Quốc gia bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2013 - 2020, tầm nhìn đến năm 2030

2.2 Triển khai Bệnh viện vệ tinh

Thực hiện Quyết định số 774/QĐ-BYT ngày 11/3/2013 của Bộ Y tế phê duyệt

Đề án bệnh viện vệ tinh giai đoạn 2013 - 2020, Sở Y tế đã tham mưu cho UBND tỉnh ban hành các Đề án Bệnh viện vệ tinh như sau:

- Đề án số 3349/ĐA - UBND ngày 25/6/2013 của UBND tỉnh về Bệnh viện vệ tinh chuyên khoa Ung bướu trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2013 - 2020 Theo đó, Bệnh viện

đa khoa tỉnh là Bệnh viện vệ tinh lĩnh vực Ung bướu của Bệnh viện Bạch Mai

- Đề án số 3686/ĐA - UBND ngày 09/7/2013 của UBND tỉnh về Bệnh viện vệ tinh chuyên khoa Sản, chuyên khoa Nhi trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2013 - 2020 Theo

đó Bệnh viện Sản - Nhi tỉnh là Bệnh viện vệ tinh lĩnh vực Sản của Bệnh viện Sản phụ Trung ương, lĩnh vực Nhi của Bệnh viện Nhi Trung ương

Tính đến ngày 30/9/2014, các bệnh viện đã cử 254 cán bộ đi đào tạo tại các bệnh viện hạt nhân; tỉnh chưa cấp kinh phí triển khai thực hiện Đề án Bệnh viện vệ tinh cho 2 bệnh viện (Đề án quy định: Ngân sách tỉnh cấp 203,1 tỷ đồng cho Bệnh viện

Trang 5

đa khoa tỉnh; 39,9 tỷ đồng cho Bệnh viện Sản - Nhi để mua sắm trang thiết bị giai đoạn 2014 - 2020)

2.3 Chính sách về Bảo hiểm y tế

a) Hỗ trợ kinh phí mua thẻ BHYT cho người thuộc hộ gia đình cận nghèo trên địa bàn tỉnh

Thực hiện Quyết định số 797/QĐ-TTg ngày 26/6/2012 của Thủ tướng Chính phủ về việc nâng mức hỗ trợ đóng BHYT cho người thuộc hộ gia đình cận nghèo, Sở

Y tế chủ trì phối hợp với BHXH tỉnh và các Sở, ngành liên quan tham mưu UBND tỉnh ban hành Quyết định số 381/QĐ-CT ngày 31/01/2013 về việc hỗ trợ kinh phí mua thẻ BHYT cho người thuộc hộ cận nghèo trên địa bàn tỉnh, trong đó Ngân sách tỉnh hỗ trợ 65% kinh phí, trung ương hỗ trợ 35% kinh phí mua thẻ BHYT Từ năm 2013 đến nay, người cận nghèo trên địa bàn tỉnh được hỗ trợ 100% kinh phí mua thẻ BHYT (năm 2013: 35.460 thẻ, năm 2014: 44.406 thẻ)

b) Hỗ trợ chi phí khám, chữa bệnh cho người nghèo trên địa bàn tỉnh

Thực hiện Quyết định số 14/2012/QĐ-TTg ngày 01/3/2012 của Thủ tướng Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 139/2002/QĐ-TTg,

Sở Y tế đã chủ trì phối hợp với các Sở, ngành tham mưu cho UBND tỉnh kiện toàn Quỹ và Ban Quản lý Quỹ khám, chữa bệnh cho người nghèo tỉnh; ban hành Quyết định số 43/2014/QĐ-UBND ngày 23/9/2014 về Quy định tạm thời hỗ trợ một phần chi phí khám, chữa bệnh cho người nghèo trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc Năm 2014, Ngân sách tỉnh đã bố trí 10 tỷ đồng để triển khai Quỹ KCB cho người nghèo của tỉnh Kể từ ngày 03/10/2014, người nghèo được hỗ trợ chi phí ăn, đi lại và chi phí khám, chữa bệnh khi đi KCB

c) Về phát triển Bảo hiểm y tế toàn dân trên địa bàn tỉnh

Thực hiện Quyết định số 538/QĐ-TTg ngày 29/3/2013 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án thực hiện lộ trình tiến tới BHYT toàn dân giai đoạn 2014

- 2015 và 2020, Sở Y tế chủ trì phối hợp với BHXH tỉnh, các Sở, ban, ngành liên quan tham mưu cho UBND tỉnh xây dựng Đề án thực hiện lộ trình tiến tới BHYT toàn dân trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2014 - 2015 và 2020 Hiện tại, Dự thảo Đề án đã được báo cáo tại phiên họp thường kỳ UBND tỉnh tháng 10/2014, đang chuẩn bị trình Ban thường vụ Tỉnh ủy; Sau đó trình HĐND tỉnh khóa XV kỳ họp cuối năm 2014, dự kiến triển khai thực hiện từ 01/01/2015

2.4 Chính sách hỗ trợ cho Trạm y tế xã, phường, thị trấn thực hiện Bộ Tiêu chí quốc gia về y tế xã

Thực hiện Quyết định số 3447/QĐ-BYT ngày 22/9/2011 của Bộ Y tế ban hành

Bộ Tiêu chí quốc gia về y tế xã giai đoạn 2011 - 2020, HĐND tỉnh ban hành Nghị quyết số 94/2013/NQ-HĐND ngày 16/7/2013 của HĐND tỉnh về một số chính sách hỗ trợ cho Trạm y tế xã, phường, thị trấn thực hiện Bộ tiêu chí Quốc gia về y tế xã trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc, giai đoạn 2013 - 2020

Ngày 20/12/2013, UBND tỉnh ban hành Kế hoạch số 7419/KH – UBND về triển khai thực hiện Nghị quyết số 94/2013/NQ-HĐND ngày 16/7/2013 của HĐND tỉnh về một số chính sách hỗ trợ cho Trạm y tế xã, phường, thị trấn thực hiện Bộ tiêu chí Quốc gia về y tế xã trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc, giai đoạn 2013 – 2020

Trang 6

2.5 Chính sách về giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh đối với cơ sở y tế công lập trên địa bàn tỉnh.

Thực hiện Thông tư liên tịch số 03/2006/TTLT-BYT-BTC-BLĐTB&XH ngày 26/01/2006 của Bộ Y tế - Bộ Tài chính - Bộ Lao động thương binh và Xã hội bổ sung Thông tư liên bộ số 14/TTLB ngày 30/9/1995 của Liên bộ: Y tế - Tài chính - Lao động TBXH - Ban Vật giá Chính phủ hướng dẫn thực hiện thu một phần viện phí; Thông tư liên tịch số 04/2012/TTLT-BYT-BTC ngày 29/02/2012 của Bộ Y tế, Bộ Tài chính ban hành mức giá tối đa khung giá một số dịch vụ y tế trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh nhà nước, HĐND tỉnh ban hành:

- Nghị quyết số 76/2012/NQ-HĐND ngày 21/12/2012 của HĐND tỉnh quy định mức giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh đối với cơ sở y tế công lập trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc, Nghị quyết có hiệu lực từ ngày 01/02/2013 đến 31/12/2013

- Nghị quyết số 113/2013/NQ-HĐND ngày 20/12/2013 của HĐND tỉnh quy định mức giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh đối với cơ sở y tế công lập trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc (Nghị quyết số 113/2013/NQ-HĐND), Nghị quyết có hiệu lực từ ngày 01/01/2014

- Kế hoạch điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc Methadone năm 2014-2015 trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc

3 Kết quả thực hiện Nghị quyết số 113/2013/NQ-HĐND của HĐND tỉnh

a) Công tác chỉ đạo

- Sở Y tế đã ban hành Hướng triển khai thực hiện giá dịch vụ KCB đối với cơ

sở KCB công lập trên địa bàn tỉnh theo quy định của Nghị quyết số 113/2013/NQ-HĐND; tập huấn, hướng dẫn cho các cơ sở KCB về phương pháp triển khai thực hiện giá dịch vụ y tế

- Kiểm tra việc thu giá dịch vụ y tế tại các cơ sở KCB qua thanh, kiểm tra công tác KCB BHYT và qua kiểm tra chất lượng bệnh viện cuối năm

- Thường xuyên theo dõi, lắng nghe ý kiến phản ánh của các đơn vị, của người bệnh về những vướng mắc trong việc thực hiện giá dịch vụ y tế, phối hợp với BHXH tỉnh giải quyết kịp thời

b) Kết quả đạt được

Các đơn vị đã triển khai một số giải pháp nâng cao chất lượng KCB khi tăng giá dịch vụ y tế như:

- Phổ biến, hướng dẫn cho toàn thể cán bộ công nhân viên; niêm yết công khai giá dịch vụ y tế tại khu vực đón tiếp bệnh nhân tại Khoa Khám bệnh để người bệnh biết

- Thực hiện nghiêm quy trình KCB theo quy định của Bộ Y tế; bổ sung đầy đủ các biển, bảng chỉ dẫn tại các vị trí buồng, phòng của Khoa Khám bệnh để người bệnh

dễ nhìn thấy

- Tăng số bàn khám bệnh để đảm bảo bình quân số bệnh nhân/bàn khám/ngày khoảng 30 bệnh nhân; đổi mới phương thức thanh toán ra viện, làm giảm thời gian chờ đợi của người bệnh

- Cơ bản các đơn vị thực hiện thu giá dịch vụ y tế đúng quy định

c) Đánh giá ưu điểm, khó khăn vướng mắc

Trang 7

- Ưu điểm: Việc thực hiện giá dịch vụ y tế theo Nghị quyết của HĐND tỉnh, góp phần tăng thêm nguồn thu cho các cơ sở KCB, giảm bớt khó khăn do thu không

đủ bù chi; giúp các cơ sở y tế cải thiện đời sống cán bộ, nâng cao chất lượng khám bệnh, chữa bệnh và đảm bảo quyền lợi của người bệnh

- Khó khăn, vướng mắc:

+ Mặc dù giá dịch vụ y tế theo Nghị quyết của HĐND tỉnh đã tăng trung bình

từ 60% năm 2012 lên 68% năm 2013 so với mức giá tối đa nhưng vẫn thấp hơn mức giá trung bình các tỉnh phía bắc (75,6%)

+ Một số dịch vụ y tế chưa có quy định mức giá nên khi các bệnh viện thực hiện không có căn cứ để thu, ví dụ: sắc thuốc thang và đóng gói thuốc bằng máy, tiêm khớp các loại, phẫu thuật thoát vị cơ, tháo đốt ngón tay, ngón chân

4 Công tác đấu thầu, cung ứng vật tư y tế, thuốc, hóa chất và sinh phẩm

Hàng năm, Sở Y tế được UBND tỉnh giao chủ trì phối hợp với Sở Tài chính, BHXH tỉnh tổ chức đấu thầu vật tư y tế, thuốc, hóa chất sinh phẩm cho các đơn vị y tế công lập trực thuộc Sở Y tế theo phương thức tập trung Kết quả đấu thầu:

- Năm 2013: Thực hiện Thông tư số 01/TT – LB YT – TC ngày 19/01/2012 của Liên Bộ Y tế - Tài chính, Sở Y tế được UBND tỉnh giao đấu thầu tập trung thuốc, hóa chất, vật tư Năm 2013, kết quả trúng thầu 1.051 mặt hàng, với tổng giá trị trúng thầu

là 207,8 tỷ đồng, Sau đó UBND cho phép Sở Y tế mua bổ sung số lượng theo giá trúng thầu tại Văn bản số 4507/UBND-KT3 ngày 13/8/2013, tổng giá trị sau khi bổ sung năm 2013 là 312,5 tỷ đồng So với các năm trước, giá thuốc trúng thầu năm 2013 giảm nhiều

- Năm 2014: trúng thầu 1.425 mặt hàng, với tổng giá trị trúng thầu là 427,8 tỷ đồng Vật tư y tế, thuốc, hoá chất sinh phẩm trúng thầu đa dạng về chủng loại và số lượng, đảm bảo chất lượng, hiệu quả điều trị với giá phù hợp, cơ bản đáp ứng nhu cầu KCB của các đơn vị trên địa bàn tỉnh

5 Về xã hội hóa trong lĩnh vực y tế

Thực hiện chủ trương xã hội hóa trong lĩnh vực y tế của Trung ương, Bộ Y tế, ngành Y tế đã triển khai hoạt động xã hội hóa trang thiết bị y tế

a) Về công tác quản lý hoạt động liên doanh liên kết trang thiết bị y tế: Sở Y tế hướng dẫn, kiểm tra, thẩm định Đề án liên doanh liên kết trang thiết bị trước khi triển khai thực hiện; đồng thời tổ chức thanh tra, kiểm tra hoạt động xã hội hoá trang thiết bị

y tế tại các cơ sở KCB

b) Kết quả triển khai thực hiện

- Hiện tại, trên địa bàn tỉnh có 08 cơ sở KCB công lập thực hiện liên doanh liên kết

37 trang thiết bị y tế, chủ yếu thuộc các lĩnh vực: xét nghiệm, chẩn đoán hình ảnh, thăm

dò chức năng, thận nhân tạo; hầu hết liên kết theo hình thức đối tác góp vốn bằng cách đặt máy, bệnh viện bố trí cơ sở vật chất và cán bộ thực hiện, phân chia thu nhập theo thỏa thuận hợp đồng giữa bệnh viện và đối tác; thu giá dịch vụ y tế theo quy định của HĐND tỉnh

- Hoạt động xã hội hoá góp phần nâng cao chất lượng KCB, phát triển một số lĩnh vực như thận nhân tạo, chụp CT scaner, cộng hưởng từ, mổ Phaco giảm tỷ lệ bệnh

Trang 8

nhân chuyển tuyến trung ương đối với các lĩnh vực này, góp phần đáp ứng nhu cầu KCB ngày càng cao cho nhân dân Cơ sở KCB có thêm nguồn thu, đời sống cán bộ được nâng lên Tuy nhiên, còn một số hạn chế như: Hồ sơ liên kết chưa chặt chẽ do thiếu cán bộ được đào tạo cơ bản về trang thiết bị; các đơn vị phải nộp thuế theo quy định trong khi giá thu dịch vụ y tế bằng giá thu các máy được nhà nước đầu tư (máy

do nhà nước đầu tư không phải nộp thuế)

+ Năm 2013: tổng thu là 22.274 triệu đồng, chi 16.961 triệu đồng, chênh lệch thu chi là 5.313 triệu đồng

+ 9 tháng đầu năm 2014: tổng thu là 26.558 triệu đồng, chi 18.971 triệu đồng,

chênh lệch thu chi là 7.587 triệu đồng (Chi tiết tại Phụ lục 1).

6 Công tác phối hợp liên ngành

6.1 Phối hợp với BHXH tỉnh trong triển khai thực hiện chính sách pháp luật về BHYT

Sở Y tế và BHXH đã ban hành Chương trình phối hợp số 601/CTr-SYT-BHXH ngày 20/6/2014 trong hoạt động thực hiện chính sách pháp luật về bảo hiểm y

tế Thường xuyên phối hợp với BHXH tỉnh để giải quyết những vướng mắc trong công tác KCB BHYT, thực hiện giá dịch vụ y tế, thanh toán chi phí thuốc, vật tư y tế, chuyển tuyến, phân bổ thẻ BHYT tại các cơ sở KCB BHYT

6.2 Chỉ đạo các cơ sở KCB phối hợp với Sở Lao động, thương binh & Xã hội tỉnh, Bệnh viện Tim Hà Nội trong việc tổ chức khám lọc các trường hợp trẻ em bị bệnh tim bẩm sinh để chuyển về Bệnh viện tim mạch Hà Nội phẫu thuật; trẻ được phẫu thuật tim bẩm sinh được hưởng hỗ trợ kinh phí từ Quỹ Bảo trợ trẻ em của tỉnh

6.3 Phối hợp với các Sở, ban, ngành khác, các tổ chức chính trị - xã hội và địa phương như:

- Phối hợp với Hội Bảo trợ NTT&TEMC tỉnh hàng năm xây dựng kế hoạch liên ngành và tổ chức khám lọc để phẫu thuật chỉnh hình - phục hồi chức năng nhân đạo cho người khuyết tật vận động trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc

- Phối hợp với Hội người cao tuổi, Câu lạc bộ Thầy thuốc trẻ tỉnh và các tổ chức khác triển khai khám, chữa bệnh nhân đạo cho người dân trên địa bàn tỉnh

- Phối hợp với Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh triển khai các hoạt động quân dân y kết hợp, trong đó có công tác KCB

- Phối hợp với UBND các huyện, thành phố, thị xã, trong việc triển khai KCB cho nhân dân trên địa bàn tỉnh thông qua chỉ đạo, hướng dẫn chuyên môn các Phòng Y

tế trực thuộc UBND cấp huyện

6.4 Phối hợp với các cơ quan thông tin trên địa bàn tỉnh: Báo Vĩnh Phúc, Đài phát thanh và truyền hình tỉnh, Cổng thông tin và giao tiếp điện tử tỉnh và các tổ chức chính trị - xã hội tuyên truyền các chính sách pháp luật liên quan đến công tác KCB

7 Công tác thanh tra, kiểm tra

7.1 Năm 2013

a) Kiểm tra 05 cơ sở KCB về công tác lập kế hoạch y tế; quản lý, sử dụng trang thiết bị và thực hiện một số quy chế chuyên môn như kiểm soát nhiễm khuẩn, xử lý rác thải, chăm sóc người bệnh Thời gian trong tháng 3/2013

Trang 9

b) Thanh tra, kiểm tra 09/16 cơ sở KCB công lập trên địa bàn tỉnh về công tác quản lý, sử dụng thuốc hướng thần, gây nghiện tại các cơ sở KCB Thời gian từ ngày 11/6/2013 đến 27/6/2013

c) Tổ chức thanh tra, kiểm tra việc triển khai liên doanh liên kết trang thiết bị và thực hiện quy chế chuyên môn về xét nghiệm tại 04/05 cơ sở KCB Thời gian từ ngày 27/9/2013 đến 04/10/2013; Đoàn thanh tra, kiểm tra đã lập biên bản nhắc nhở, chấn chỉnh các đơn vị thực hiện chưa đúng quy định Sau khi thanh, kiểm tra, Sở Y tế có văn bản chỉ đạo các cơ sở KCB tăng cường chấn chỉnh hoạt động xã hội hóa trang thiết bị y tế

d) Kiểm tra chất lượng bệnh viện của 15/15 cơ sở KCB công lập theo Tiêu chuẩn chất lượng bệnh viện do Bộ Y tế ban hành tại Quyết định số 4858/QĐ-BYT ngày 03/12/2013 về việc ban hành thí điểm Bộ Tiêu chí đánh giá chất lượng bệnh viện

Bộ Y tế quy định, từ năm 2013 - 2015, chưa xếp loại chất lượng bệnh viện, chủ yếu đánh giá thực trạng và tiến hành các hoạt động can thiệp để nâng cao chất lượng bệnh viện; từ năm 2016 trở đi sẽ công bố công khai kết quả xếp loại bệnh viện toàn quốc trên các phương tiện thông tin

7.2 Năm 2014

a) Kiểm tra, đánh giá chất lượng bệnh viện 6 tháng đầu năm 2014, với hình thức kiểm tra chéo theo cụm tại 15/15 cơ sở KCB công lập Năm 2014, hầu hết điểm các tiêu chí của các bệnh viện đều được nâng lên so với năm 2013

b) Kiểm tra, giám sát công tác khám sức khỏe

Thực hiện Thông tư số 14/2013/TT-BYT ngày 06/5/2013 của Bộ Y tế về hướng dẫn khám sức khỏe, Sở Y tế kiểm tra, giám sát công tác khám sức khỏe tại 10 cơ sở KCB tư nhân Thời gian kiểm tra: từ ngày 13/8/2014 đến 30/9/2014 Đoàn kiểm tra lập biên bản, nhắc nhở chấn chỉnh các cơ sở thực hiện chưa đúng quy định về hồ sơ sổ sách, quy trình khám sức khoẻ

c) Thanh tra, kiểm tra công tác khám, chữa bệnh BHYT

- Thanh tra, kiểm tra 16 cơ sở KCB BHYT ban đầu tư nhân và cơ sở KCB trực thuộc cơ quan, doanh nghiệp, trong đó: có 08 phòng khám đa khoa, 01 bệnh viện, 04 phòng khám thuộc cơ sở y tế công lập và 03 cơ sở y tế thuộc các doanh nghiệp tư nhân đóng trên địa bàn tỉnh Qua thanh kiểm tra, Sở Y tế lập biên bản chấn chỉnh các cơ sở KCB bệnh thực hiện chưa đúng quy định về quy chế chuyên môn, chẩn đoán, chỉ định

sử dụng thuốc, thu giá dịch vụ y tế

- Thanh tra, kiểm tra cơ sở KCB công lập: phối hợp với BHXH tỉnh thanh tra, kiểm tra từ ngày 27/10/2014 đến 19/12/2014 tại Bệnh viện Sản - Nhi, Bệnh viện đa khoa tỉnh, Bệnh viện 74 Trung ương và một số bệnh viện khác trên địa bàn tỉnh

III KẾT QUẢ THỰC HIỆN CÔNG TÁC KHÁM, CHỮA BỆNH

1 Kết quả thực hiện các chỉ tiêu về công tác khám, chữa bệnh (Chi tiết tại Phụ lục 2)

- Số giường bệnh kế hoạch của các cơ sở khám, chữa bệnh công lập trong ngành năm 2013, năm 2014 là 2.620 giường bệnh, trong đó: tuyến tỉnh là 1.640 GB, tuyến huyện là 980 GB (đạt tỷ lệ 24,7 GB/10.000 dân) Để đáp ứng nhu cầu KCB, các bệnh viện kê thêm 958 giường bệnh so với kế hoạch giao

- Các chỉ tiêu chuyên môn năm 2013 và 9 tháng đầu năm 2014 hầu hết đều đạt

và vượt so với cùng kỳ

Trang 10

- Số lượng bệnh nhân chuyển tuyến đi các bệnh viện tuyến Trung ương còn cao: năm 2013 chuyển 1940 ca (bằng 28% theo giá trị), 9 tháng đầu năm 2014 chuyển 1587

ca

2 Thực hiện quy chế chuyên môn

Trong những năm qua, các cơ sở KCB thực hiện quy chế chuyên môn theo quy định của Bộ Y tế ngày càng tiến bộ, đi vào nề nếp như: tổ chức thường trực cấp cứu đầy đủ 4 cấp trực kể cả ngày nghỉ, ngày lễ; quản lý, lưu trữ hồ sơ bệnh án đầy đủ; thực hiện đúng quy chế kê đơn thuốc; tổ chức hội chẩn bằng nhiều hình thức, công tác chăm sóc người bệnh được quan tâm trú trọng, người bệnh được tư vấn sức khỏe, thực hiện đầy đủ các dịch vụ y tế theo quy trình kỹ thuật quy định; cấp phát thuốc đến từng người bệnh Tuy nhiên, công tác quản lý chất lượng xét nghiệm, dinh dưỡng tiết chế, chống nhiễm khuẩn, xử lý rác thải y tế còn nhiều hạn chế

3 Phát triển các dịch vụ kỹ thuật theo phân tuyến

a) Hiện tại, các bệnh viện tuyến tỉnh thực hiện trung bình khoảng 60% dịch vụ kỹ thuật, Trung tâm Y tế các huyện, thành, thị thực hiện trung bình khoảng 50% dịch vụ kỹ thuật, Tuyến xã thực hiện trung bình 80% dịch vụ kỹ thuật theo Thông tư số 43/2013/TT – BYT ngày 11/12/2013 của Bộ Y tế quy định chi tiết phân tuyến chuyên môn kỹ thuật đối với hệ thống cơ sở khám bệnh, chữa bệnh công lập

b) Thực hiện các dịch vụ kỹ thuật mới

Hàng năm, các bệnh viện cử cán bộ đi học nâng cao trình độ chuyên môn hoặc mời các Bệnh viện tuyến trên về chuyển giao kỹ thuật theo Đề án 1816 Năm 2013: thực hiện thêm 56 kỹ thuật (tăng 30 kỹ thuật so với năm 2012); năm 2014: thực hiện thêm 71 kỹ thuật

c) Thực hiện các dịch vụ kỹ thuật cao

Một số bệnh viện tuyến tỉnh đã triển khai thực hiện các kỹ thuật cao thuộc các chuyên khoa hồi sức tích cực, cấp cứu, thận nhân tạo, chẩn đoán hình ảnh, phẫu thuật nội soi, nhi khoa, sản khoa như: Siêu lọc máu, đo áp lực nội sọ (ICP), đo huyết áp động mạch xâm nhập liên tục, thở máy dài ngày, phẫu thuật gỡ dính ruột bằng nội soi, phẫu thuật thay đĩa đệm nhân tạo, phẫu thuật cắt tử cung qua nội soi, phẫu thuật nội soi khớp gối, phẫu thuật thay khớp háng điều trị bằng sunfactan cho trẻ sơ sinh non tháng, phẫu thuật nội soi phúc mạc lấy sỏi niệu quản 1/3 trên, chụp cắt lớp gan 3 pha, siêu âm nhãn khoa

4 Công tác chỉ đạo tuyến và thực hiện Đề án 1816

Hàng năm, các cơ sở KCB xây dựng Kế hoạch chỉ đạo tuyến và thực hiện Đề

án 1816; nhiều kỹ thuật mới được triển khai về các lĩnh vực: nội khoa, ngoại khoa, sản, nhi, tai mũi họng, mắt, chẩn đoán hình ảnh, xét nghiệm do cán bộ của bệnh viện tuyến trên về chuyển giao, góp phần nâng cao chất lượng KCB và giảm quá tải cho bệnh viện tuyến Trung ương Sau khi nhận chuyển giao kỹ thuật, các đơn vị đều độc lập thực hiện được các kỹ thuật đó, cụ thể:

- Năm 2013: chuyển giao 101 kỹ thuật cho các cơ sở KCB tuyến dưới (Tuyến Trung ương chuyển giao 46 kỹ thuật cho tuyến tỉnh, tuyến tỉnh chuyển giao 22 kỹ thuật cho tuyến huyện, tuyến huyện chuyển giao 33 kỹ thuật cho tuyến xã); đào tạo 29 lớp cho 907 cán bộ

Ngày đăng: 28/06/2023, 12:18

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w