(Sửa đổi) QUY ĐỊNH BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SPKT HƯNG YÊN Số /QĐ ĐHSPKTHY CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc Hưng Yên, ngày 20 tháng 12 năm 2016 Dân Văn Thắng[.]
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SPKT HƯNG YÊN
Số: /QĐ-ĐHSPKTHY
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Hưng Yên, ngày 20 tháng 12 năm 2016 Dân-Văn- Thắng- Hân
QUY ĐỊNH CHẾ ĐỘ LÀM VIỆC ĐỐI VỚI GIẢNG VIÊN
(Kèm theo Quyết định số /QĐ-ĐHSPKTHY ngày tháng năm 2016 của
Hiệu trưởng Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Hưng Yên)
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1 Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
1 Văn bản này quy định chế độ làm việc đối với giảng viên tham gia công tác giảng dạy tại trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Hưng Yên, bao gồm: Nhiệm vụ của các chức danh giảng viên; quy định về thời gian làm việc, giờ chuẩn giảng dạy và nghiên cứu khoa học; quản lý, sử dụng thời gian làm việc
2 Văn bản này áp dụng đối với giáo sư, phó giáo sư, giảng viên chính, giảng viên, trợ giảng thuộc biên chế sự nghiệp và lao động hợp đồng có thời hạn (sau đây gọi chung là giảng viên) của trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Hưng Yên
3 Văn bản này không áp dụng đối với cán bộ quản lý, cán bộ nghiên cứu, cán bộ kỹ thuật, giảng viên là người nước ngoài, người Việt Nam ở nước ngoài được mời thỉnh giảng tại trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Hưng Yên thực hiện nhiệm vụ đào tạo trình độ tiến sĩ, thạc sĩ và các trình độ đào tạo khác
Điều 2 Mục đích
1 Làm căn cứ để Hiệu trưởng phân công, bố trí, sử dụng, nâng cao chất lượng và hiệu quả lao động đối với giảng viên
2 Làm căn cứ để Nhà trường kiểm tra, thẩm định, đánh giá và xây dựng chính sách, chương trình đào tạo, bồi dưỡng giảng viên
3 Làm cơ sở để giảng viên xây dựng kế hoạch giảng dạy, nghiên cứu khoa học và học tập bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ
4 Làm cơ sở để đánh giá, xếp loại giảng viên hàng năm và đảm bảo tính công khai, công bằng, dân chủ trong việc thực hiện chế độ, chính sách, quyền và nghĩa vụ của giảng viên
Điều 3 Nhiệm vụ của các chức danh giảng viên
1 Nhiệm vụ chung
- Giảng viên phải hoàn thành đầy đủ 3 nội dung công việc: Giảng dạy; Nghiên cứu khoa học; Thực thi công việc khác để phục vụ cho công tác đào tạo của nhà trường.
- Mỗi giảng viên phải xây dựng nội dung kế hoạch giảng dạy, nghiên cứu khoa học và các công việc khác trong năm học nộp cho trưởng bộ môn Hàng tháng giảng viên phải báo cáo kết quả thực hiện 3 nội dung công việc trên cho Trưởng bộ môn để Lãnh đạo khoa tổng hợp báo cáo
Trang 2làm căn cứ đánh giá chất lượng lao động và đánh giá mức độ hoàn thành công việc và xét danh hiệu thi đua cuối năm
- Giảng viên đóng góp kết quả nghiên cứu khoa học, xuất bản các bài báo trên tạp chí chuyên ngành, hội nghị trong nước, quốc tế > = 2 bài/năm Giảng viên giữ chức vụ quản lý từ cấp khoa/phòng hoặc tương đương > = 1 bài/năm; Giảng viên dạy thực hành > = 1 bài báo hoặc 01 sản phẩm mô hình phục vụ cho công tác giảng dạy
2 Yêu cầu
2.1 Giảng viên cao cấp (hạng I) Mã số: V.07.01.01; Giảng viên chính (hạng II) Mã số: V.07.01.02 Giảng viên (hạng III) và giảng viên thực hành Mã số: V.07.01.03 phải đạt tiêu chuẩn
về trình độ đào tạo, bồi dưỡng theo quy định đối với từng hạng giảng viên tại Thông tư số 36/2014/TTLT-BGDĐT-BNV ngày 28/11/2014 của Bộ Giáo dục và Đào tạo- Bộ Nội vụ
2.2 Đối với trợ giảng
Hỗ trợ, đảm nhiệm một phần công tác giảng dạy trình độ đại học thuộc một ngành đào tạo dưới sự hướng dẫn của giảng viên được giao nhiệm vụ Trợ giảng là giảng viên sau khi được ký hợp đồng tuyển dụng nhưng chưa đủ thời gian để xét lên ngạch giảng viên, nhiệm vụ cụ thể là:
- Dự giờ, dạy thử trên lớp để bộ môn dự giờ và đánh giá, báo cáo chuyên đề chuyên môn theo kế hoạch đã được duyệt;
- Giúp việc cho giảng viên trong việc phụ đạo, hướng dẫn bài tập, thảo luận, thí nghiệm, thực hành, chấm bài và giảng dạy một số tiết lý thuyết dưới sự hướng dẫn, dự giờ của giảng viên hướng dẫn và của các giảng viên trong bộ môn;
- Hướng dẫn thực địa, thực tế, thực tập, kiến tập, ngoại khóa và tham gia các công tác chuyên môn khác;
- Tham gia các hoạt động chuyên môn học thuật, hành chính của bộ môn và của khoa; Tham gia NCKH và các hoạt động chuyển giao kỹ thuật công nghệ; Tham gia học tập, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn và ngoại ngữ;
- Thực hiện đầy đủ các quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo và của Nhà trường về chuyên môn và nghiệp vụ
Chương II QUY ĐỊNH VỀ THỜI GIAN LÀM VIỆC, GIỜ CHUẨN GIẢNG DẠY
VÀ NGHIÊN CỨU KHOA HỌC Điều 4 Định mức thời gian làm việc
1 Thời gian làm việc của giảng viên theo chế độ tuần làm việc 40 giờ và được xác định theo năm học
2 Tổng quỹ thời gian làm việc của giảng viên trong 1 năm học để thực hiện nhiệm vụ giảng dạy, nghiên cứu khoa học, học tập, bồi dưỡng và các nhiệm vụ khác trong nhà trường là
1760 giờ sau khi trừ số ngày nghỉ theo quy định tại Điều 4, Thông tư 47/2014/TT-BGDĐT
Điều 5 Quy định về giảng dạy đối với giảng viên
Giảng viên thực hiện chức năng nhiệm vụ giảng dạy theo quy định của Nhà nước, đảm bảo số giờ lao động như quy định của điều 4, cụ thể giờ giảng dạy trên lớp là 270 giờ, giờ lao
Trang 3động còn lại giảng viên phải đảm bảo có minh chứng thì hưởng lương đầy đủ theo quy định hoặc đảm bảo thực hiện đủ số giờ giảng dạy với số lượng quy đổi như bảng 1
Bảng 1 Định mức giờ chuẩn giảng dạy đối với giảng viên
TT Chức danh Giờ giảng dạy (Cơ bản) (quy đổi để đạt yêu cầuGiờ giảng dạy
của điều 4) Tổng cộng
Điều 6 Quy định về giờ chuẩn giảng dạy và quy đổi ra giờ chuẩn
1 Giờ chuẩn giảng dạy
Giờ chuẩn giảng dạy (sau đây gọi chung là giờ chuẩn) là đơn vị thời gian quy đổi để thực hiện một công việc tương đương cho một tiết giảng lý thuyết trình độ đại học đối với 01 lớp chuẩn từ 30 đến dưới 60 sinh viên theo tín chỉ, bao gồm thời gian lao động cần thiết trước, trong
và sau tiết giảng
2 Quy đổi ra giờ chuẩn
Bảng 2 Định mức quy đổi
1
- Giảng dạy 1 tín chỉ lý
thuyết trình độ đại học 18 giờ chuẩn * K (K là hệ số lớp đông)
(15 tiết dạy lý thuyết và 7,5 tiết
HD thảo luận, làm bài tập hoặc tiểu luận)
K= 0,8 (SV< 20) K= 0,9 (20= < SV< 30) K= 1,0 (30= < SV< 60);
K= 1,1 (60= < SV< 80) K= 1,2 (120= < SV)
Lớp kỹ sư tài năng K= 1,2
2 - Giảng dạy 1 tín chỉ lý thuyết trình độ thạc sĩ 15 tiết *1,5= 22,5 giờ chuẩn 1 tiết trên lớp= 1,5 giờ chuẩn
3 - Giảng dạy 1 tín chỉ lý thuyết trình độ tiến sĩ 15 tiết *2,0= 30 giờ chuẩn 1 tiết trên lớp= 2,0 giờ chuẩn
4 Hướng dẫn thực tập:
+ Thực tập (TT), thí
nghiệm (TN) tại xưởng
trường, phòng TN
+ Thực hành thí nghiệm
1giờ hướng dẫn thực tập, thí nghiệm tính 0,7 giờ chuẩn *K (K là hệ số lớp đông)
(Riêng các ngành CNTT, Kế toán, QT kinh doanh tính bằng 0,6 giờ chuẩn)
K= 0,5 (SV<15) K= 0,8 (15=< SV<19) K= 0,9 (20=< SV<24) K= 1,0 (25=< SV<30) K= 1,2 (30= > SV + Thực tập kỹ năng nghề
nghiệp tại xưởng trường (TS Cường đề xuất) K= 0,8 (SV<15)K= 1,0 (15-19 SV)
K= 1,1 (20 – 24 SV)
Trang 4K= 1,2 (25- 30 SV K= 1,4 ( > 30 SV)
Hướng dẫn thực tập xí
nghiệp (không bao gồm
hướng dẫn thực tập tốt
nghiệp)
GV hướng dẫn thực tập tại doanh nghiệp được tính 15 giờ chuẩn/tín chỉ
Ngoài ra GV còn được thanh toán tiền công tác phí, lưu trú theo Quy chế chi tiêu nội bộ (trường hợp vi phạm quy định
về thực tập thì không được tính giờ và chịu mọi hình thức
kỷ luật theo quy định) Giáo dục thể chất - QP 1giờ dậy tính 0,6 giờ chuẩn
5
Ra đề, hướng dẫn và
chấm đồ án môn học Tính 2 giờ chuẩn/Đồ án(K là hệ số lớp đông) *K
Chỉ tính cho các đồ án khác nhau; sau 2 năm mới được lặp lại
K= 1,0 (1SV) K= 1,2 (2SV) K= 1,3 (3SV) K= 1,4 (4SV) K= 1,5 (>=5SV)
6 Soạn đề tài và hướng dẫn đồ án/ khóa luận tốt
nghiệp
Đại học: 15 giờ chuẩn Cao đẳng: 12 giờ chuẩn Chỉ tính cho các đề tài, khóa
luận khác nhau, sau 4 năm mới được lặp lại
7 Đọc phản biện và chấm đồ án/Khóa luận + Đọc phản biện 2 giờ chuẩn+ Chấm đồ án/khoa luận: 0,5
giờ chuẩn/thành viên
8
Hướng dẫn, chấm đồ án,
luận văn thạc sĩ -Hướng dẫn đồ án môn học: 6giờ chuẩn/1 học viên
- Chấm đồ án môn học: 0,5 giờ chuẩn/buổi
- Hướng dẫn luận văn: 30 giờ chuẩn /luận văn
- Chấm luận văn: Thanh toán theo Quy chế chi tiêu nội bộ
-Chỉ được tính khi học viên bảo vệ xong luận văn thạc sĩ
9 Hướng dẫn luận án tiến sĩ 200 giờ chuẩn /1 học viên(HD1: 120 giờ, HD2: 80 giờ
chuẩn)
Chỉ được tính khi NCS bảo vệ xong luận án tiến sĩ
10 Hướng dẫn thực tập sư phạm 1 giờ chuẩn/SV/tuần
11
Hướng dẫn, bồi dưỡng
giáo viên mới 20 giờ chuẩn/giáo viên/môn học - Theo kế hoạch được duyệt từđầu năm.(P TCCB, Đào tạo
ĐH&SĐH thông qua, Hiệu trưởng duyệt)
- Báo cáo kết quả (xác nhận của khoa và bộ môn)
12 Quản lý phòng thí
nghiệm, thực hành 45 giờ chuẩn/học kỳPhải có quyết định của Hiệu
trưởng
- Quyết định phân công nhiệm vụ
- Báo cáo nhật trình, kết quả hoạt động
Trang 5- Chịu trách nhiệm theo quy định
Điều 7 Định mức giờ chuẩn giảng dạy đối với giảng viên được bổ nhiệm giữ chức vụ lãnh đạo hoặc kiêm nhiệm các công tác quản lý, đảng, đoàn thể;
1 Giảng viên được bổ nhiệm giữ chức vụ lãnh đạo, kiêm nhiệm các công tác quản lý, đảng, đoàn thể và các công tác khác trong Nhà trường thực hiện theo định mức tại Bảng 3
2 Giảng viên giữ nhiều chức vụ, hưởng nhiều chế độ, chỉ thực hiện một định mức giờ chuẩn giảng dạy thấp nhất
Bảng 3 Định mức giờ giảng với các giảng viên kiêm nhiệm
TT
Giảng viên giữ chức vụ lãnh đạo;
thực hiện công tác kiêm nhiệm hoặc
các nhiệm vụ chuyên môn khác Điều kiện
Định mức giảng dạy /năm (%)
Số giờ định mức theo chức danh giảng viên Hạng
I Hạng II Hạng III
2 Chủ tịch Hội đồng trường, Phó Hiệutrưởng 20 128 114 100
5 Trưởng khoa, GĐ trung tâm, TrưởngBM trực thuộc trường >= 40 CBGD 70 448 399 350
6 Phó Trưởng khoa, PGĐ trung tâm,
Phó TBM trực thuộc trường
>= 40 CBGD 75 480 427.5 375
7 Trưởng bộ môn trực thuộc khoa và tương đương 80 512 456 400
8 Phó Trưởng bộ môn trực thuộc khoavà tương đương 85 544 484.5 425
9 Bí thư, phó bí thư, UV BTV Ban Chấp hành Đảng ủy; bí thư chi bộ Hỗ trợ kinh phí theo Quy chế chi tiêu nội bộ
1
10
Chủ tịch Công đoàn trường chuyên tráchKhông có 50 320 285 250
Ủy viên BCH Công đoàn, Chủ tịch
công đoàn khoa, bộ môn, trung tâm
(làm công tác giảng dạy)
Không bố trí cán bộ
484
1
11
Phó Chủ tịch Công đoàn trường,
Trưởng ban nữ công, Trưởng ban
Thanh tra nhân dân,
Không có
Trang 6Phó Bí thư Đoàn Trường, Chủ tịch
Phó Chủ tịch Hội SV, Bí thư Liên
14 Giảng viên làm chuyên môn tại cácphòng, ban 50 320 285 250
15 Giảng viên nữ 12 tháng tuổiCó nhỏ dưới Giảm 10% định mức
17 Giảng viên trong thời gian nghỉ thai sản hoặc chữa bệnh dài ngày chứng sinh,Có giấy
xác nhận
Giảm trừ theo thời gian nghỉ hưởng trợ cấp bảo hiểm xã hội
18 Giảng viên đang là nghiên cứu sinh Có quyết định
-Theo Quy định số 351/QyĐ-ĐHSPKTHY ngày 15/3/2016 -Nếu đăng ký giảng dạy thì được thanh toán theo văn bản quy định của Trường
Điều 8 Quy định về nhiệm vụ hoạt động khoa học và công nghệ của giảng viên
1 Quy định chung
1.1 Trên cơ sở định hướng, nhiệm vụ khoa học và công nghệ, tiềm lực của nhà trường, năng lực chuyên môn và đề xuất của giảng viên, Hiệu trưởng giao nhiệm vụ khoa học và công nghệ cho giảng viên và các đơn vị đủ định mức giờ khoa học thông qua kế hoạch năm học Giảng viên thực hiện hoạt động khoa học và công nghệ vượt định mức được bảo lưu giờ khoa học sang năm tiếp theo
1.2 Mỗi năm, giảng viên phải hoàn thành nhiệm vụ khoa học và công nghệ được giao tương ứng với chức danh hoặc công việc đang đảm nhiệm Kết quả nghiên cứu khoa học được đánh giá thông qua các sản phẩm
1.3 Giảng viên không hoàn thành nhiệm vụ nghiên cứu khoa học, thì số giờ dành cho việc nghiên cứu khoa học theo quy định sẽ quy đổi thành giờ chuẩn để tính vào giờ giảng dạy
2 Quy định về việc quy đổi các hoạt động Khoa học và công nghệ sang giờ chuẩn
Căn cứ tình hình thực tế của trường quy định mức quy đổi cho các hoạt động nghiên cứu khoa học về giờ chuẩn được tính theo bảng 4 như sau:
Bảng 4 Quy đổi các hoạt động khoa học và công nghệ
TT động quy ra Các hoạt
1 Chủ trì hoặc Một đề tài nghiệm thu từ đạt yêu cầu trở lên Chủ nhiệm đề tài hưởng 2/3
Trang 7hiện đề tài
các cấp là hệ số cấp và N là số năm thực hiện theođăng ký chính thức của đề tài, không tính thời
gian gia hạn
viên hưởng 1/3 tổng số giờ
chuẩn chia đều cho số thành viên còn lại
2 Viết bài báo
đăng trên các
tạp chí, hội
nghị khoa
học trong
nước và quốc
tế
Một bài báo đăng trên tạp chí có phản biện hoặc kỷ yếu hội thảo khoa học chuyên ngành được tính như sau:
+ Tạp chí KH&CN của trường, tạp chí trong nước (nằm trong danh mục của Hội đồng CDGSNN) được tính 60 giờ chuẩn
+ Tạp chí Scopus hoặc tạp chí quốc tế có chỉ
số IF: IF<=1: 120 giờ chuẩn; 1<IF<2: 180 giờ chuẩn; 2<=IF<3: 240 giờ chuẩn; IF >=3: 300 giờ chuẩn
Mỗi tác giả hưởng tổng số giờ chuẩn chia đều cho số tác giả
3 Phát minh
khoa học Một phát minh khoa học được cấp bằng độcquyền sáng chế hoặc bằng độc quyền giải
pháp hữu ích được tính 270 giờ chuẩn.
Mỗi tác giả hưởng 270/S giờ
chuẩn Trong đó, S là số tác giả
4 Tham gia các
giải thưởng
khoa học
công nghệ
Một công trình nghiên cứu khoa học được
giải thưởng được tính C*G*180 giờ chuẩn.
Trong đó, C là hệ số cấp và G là hệ số giải thưởng Mỗi công trình chỉ được tính một lần
Mỗi tác giả hưởng
C*G*180/S giờ chuẩn Trong
đó, S là số tác giả
5 Biên soạn
sách, giáo
trình phục vụ
công tác đào
tạo của nhà
trường
- Một cuốn sách chuyên khảo được tính 540 giờ chuẩn.
- Một cuốn giáo trình được tính 360 giờ chuẩn.
- Một cuốn sách tham khảo được tính 270 giờ chuẩn.
- Một cuốn sách hướng dẫn, từ điển chuyên
ngành được tính 180 giờ chuẩn.
Chủ biên hưởng 1/5 tổng số
giờ chuẩn; Các đồng tác giả
hưởng 4/5 tổng số giờ chuẩn,
chia theo giá trị đóng góp (kể
cả chủ biên nếu có tham gia viết)
6 Hướng dẫn
sinh viên
nghiên cứu
khoa học
Một đề tài nghiên cứu khoa học cấp khoa của sinh viên nghiệm thu từ đạt yêu cầu trở lên được tính30 giờ chuẩn ( Cường)
Mỗi người hướng dẫn hưởng
50/S giờ chuẩn Trong đó, S
là số người hướng dẫn Một đội tuyển SV đạt giải thưởng tại cuộc thi
khoa học công nghệ được tính tối đa
C*G*180 giờ chuẩn, không tình tiền dạy bồi
dưỡng
Mỗi người huấn luyện hưởng
C*G*180/S giờ chuẩn Trong
đó, C là hệ số cấp, G là hệ số giải thưởng và S là số người huấn luyện
7 Báo cáo
chuyên đề
khoa học
hoặc chủ trì
tổ chức các
- Một báo cáo chuyên đề khoa học cấp bộ môn được thực hiện, người báo cáo được
hưởng 5 giờ chuẩn.
- Một báo cáo chuyên đề khoa học cấp khoa được thực hiện, người báo cáo được hưởng
Mỗi nhóm nghiên cứu/phòng lab có tối thiểu 3 thành viên (trong đó có 1 nghiên cứu sinh của trường) thành lập theo quyết định của Hiệu
Trang 8seminar
chuyên môn 15 giờ chuẩn.- Một báo cáo chuyên đề khoa học cấp cao
hơn được thực hiện, người báo cáo được
hưởng C*20 giờ chuẩn Trong đó, C là hệ số
cấp
- Một nhóm nghiên cứu/phòng lab duy trì đều đặn hoạt động sinh hoạt khoa học (tối thiểu 1 seminar/1 tháng), người chủ trì/trưởng nhóm
được hưởng 150 giờ chuẩn/ 1 năm học
trưởng Trưởng nhóm phải có bằng tiến sỹ
8 Thực hiện
các nhiệm vụ
khoa học
công nghệ
khác được
giao
Tham gia các hội đồng đánh giá kết quả nghiên cứu khoa học các cấp (hội đồng nghiệm thu đề tài, ban tổ chức, ban giám khảo, ban chuyên môn, v.v), mỗi thành viên
hội đồng được hưởng C*N*5 giờ chuẩn.
Trong đó, N là số ngày làm việc của hội đồng theo quyết định hoặc theo biên bản họp và C
là hệ số cấp
Tham gia các hội đồng chức danh, hội đồng khoa học, hội đồng tư vấn các cấp, thành viên
tham gia được hưởng C*50 giờ chuẩn/1 năm
học Trong đó, C là hệ số cấp
Tham gia các hội đồng biên tập tạp chí khoa
học, thành viên được tính: M*100 giờ chuẩn/1 năm học Trong đó, M là số điểm
công trình tối đa của tạp chí đó
Chú thích:
1 Các hoạt động nghiên cứu khoa học quy đổi 120 giờ chuẩn tương đương với 2 bài báo đăng trên tạp chí chuyên ngành;
2 Tác giả chính của bài báo là tác giả đứng tên đầu tiên trong danh sách các tác giả của bài báo hoặc là tác giả đại diện của bài báo (được ghi rõ trong bài báo là tác giả chính hoặc Corresponding Author);
3 Hệ số cấp C: cấp bộ môn C= 0,25; cấp khoa C= 0,5; cấp trường C= 1; cấp bộ/tỉnh C= 1,5; cấp quốc gia C= 2; cấp quốc tế C= 2,5
4 Hệ số giải thưởng G: bằng khen/giải khuyến khích G= 0.25; giải ba G= 0,5; giải nhì G= 1; Giải nhất G = 1,5
5 Điểm công trình tối đa của một tạp chí, kỷ yếu hội nghị khoa học chuyên ngành là điểm công trình cao nhất được tính theo quy định của Hội đồng Chức danh giáo sư nhà nước
Tạp chí Khoa học và Công nghệ của Nhà trường được tính tối đa 0,5 điểm
6 Trong một công trình/sản phẩm khoa học, nếu một tác giả kê khai nhiều hơn một cơ quan công tác (trong nước) thì số giờ chuẩn mà tác giả hưởng là tổng số giờ chuẩn mà tác giả được tính hưởng đối với công trình/sản phẩm đó chia đều cho số cơ quan công tác đã kê khai
Trang 9Chương III QUẢN LÝ, SỬ DỤNG VÀ ÁP DỤNG THỜI GIAN LÀM VIỆC
Điều 9 Quản lý, sử dụng thời gian làm việc
1 Nguyên tắc một nhiệm vụ không được tính tiền hoặc tính giờ 2 lần
2 Trong từng năm học, mỗi giảng viên phải hoàn thành nhiệm vụ nghiên cứu khoa học được giao và quỹ thời gian quy định Nếu giảng viên một số đơn vị gặp khó khăn trong hoạt động NCKH thì có thể đề nghị điều chuyển định mức NCKH sang định mức giảng dạy
3.Trường hợp giảng viên thiếu giờ giảng dạy được đề nghị chuyển giờ NCKH để bù sang giờ dạy thì kinh phí được cấp cho nhiệm vụ NCKH phải được chuyển về nhà trường theo số giờ tương ứng để đảm bảo không thanh toán 2 lần cho một nhiệm vụ NCKH
4 Trường hợp giảng viên dạy vượt định mức giảng dạy nhưng không hoàn thành nhiệm
vụ nghiên cứu khoa học thì số giờ chuẩn NCKH còn thiếu sẽ được giảm trừ vào số giờ giảng dạy vượt định mức giờ chuẩn khi thanh toán tiền lương dạy thêm giờ Trường hợp đặc thù công tác chuyên môn, hạn chế thực hiện NCKH, các đơn vị có thể đề xuất chuyển đổi nhiệm vụ NCKH sang giờ giảng dạy trực tiếp trên lớp theo tổng số giờ quy định đối với từng chức danh giảng viên (Bảng 4)
Điều 10 Áp dụng định mức giờ chuẩn
1 Định mức giờ chuẩn giảng dạy, NCKH và các hoạt động khác đối với những giảng viên theo bảng 1; giảng viên giữ chức vụ lãnh đạo, kiêm nhiệm các công tác quản lý đảng, đoàn thể và các công tác khác theo định mức quy định tại bảng 3
2 Giảng viên giảng dạy, nghiên cứu khoa học, hoạt động chuyên môn và thực hiện các nhiệm vụ khác đạt và vượt định mức giờ chuẩn được thanh toán như sau:
2.1 Các hỗ trợ khác:
- Giảng viên thực hiện đủ hoặc vượt giờ quy định tại bảng 1 và bảng 3 (nếu có) sẽ được hỗ trợ 5.000đ/giờ theo giờ quy định
- Giảng viên được hỗ trợ thi học phần (ra đề, coi thi, chấm thi giữa, kết thúc; hướng dẫn chấm tiếu luận, bài tập lớn): Mức 4.000 đồng/sv/1hp; riêng GDTC-QP 2.500 đồng/sv/1 hp Cán
bộ hành chính tham gia coi thi theo quy định riêng
- Đối với giảng viên giáo dục thể chất, quốc phòng - an ninh, chế độ hỗ trợ được áp dụng theo quy định hiện hành của Nhà nước và Nhà trường
2.2 Thanh toán vượt giờ
- Thanh toán vượt giờ được tính theo năm học cho từng bộ môn: Tổng số giờ cả bộ môn thực hiện là A, số giờ tiêu chuẩn cả bộ môn là B; Số thanh toán vượt giờ là: A-B = C
- Nếu giảng viên dạy vượt giờ thì được thanh toán trực tiếp các mục từ 5 đến 12 bảng 2
- Giảng viên thực hiện vượt giờ tại cột 5 bảng 1 sẽ được thanh toán thừa giờ theo giá quy
định cho 200 giờ/năm học; vượt quá 200 giờ/năm học chỉ được thanh toán bằng 50% mức quy
định
Chương IV
TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 11 Trách nhiệm của trưởng các đơn vị
Trưởng các đơn vị chịu trách nhiệm quán triệt đến toàn thể cán bộ, giảng viên Trong quá trình thực hiện nếu có vấn đề nảy sinh, trưởng các đơn vị kịp thời báo cáo Hiệu trưởng (qua phòng Tổ chức-Cán bộ) để xem xét quyết định
Trang 10Điều 12 Điều khoản thi hành
Quy định này được áp dụng kể từ năm học 2016-2017 và thay thế Quy định chế độ làm
việc đối với giảng viên ban hành theo Quyết định số 936/QĐ-ĐHSPKT ngày 10/8/2009 và các
văn bản có nội dung trái với quy định này./
Nơi nhận:
- BGH (để chỉ đạo);
- Trường các đơn vị;
- Chủ tịch CĐ trường;
- Lưu VT, TCCB.
HIỆU TRƯỞNG
GS.TS Trần Trung