TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUÔC DÂN 2 Đề tài “Xây dựng Website bán hàng máy tính” LỜI MỞ ĐẦU Ngày nay, máy tính không thể thiếu trong cuộc sống hằng ngày của chúng ta, trong các lĩnh vực hoạt đông sản xuấ[.]
Trang 2Hơn thế nữa, hiện nay hệ thống mạng phát triển trên toàn cầu Đúng nhưchúng ta có thể đi du lịch vòng trái đất mà chỉ cần ngồi tại nhà hay trong giờgiải lao mà “Click” chuột Và quan trọng hơn thế, mạng máy tính đã được ápdụng rất nhiều trong các lĩnh vực sản xuất, kinh doanh Chúng ta có thể giaolưu, trao đổi, học hỏi kinh nghiệm, tìm kiếm thị trường, mua bán hàng hóa…giữa công ty, cơ quan, tổ chức của mình với khách hàng, với nhà cung cấp sảnphẩm Để có được điều đó, mỗi công ty, cơ quan tổ chức đã có tiếng nói riêngcủa mình thông qua Web Site Ở đó, họ giới thiệu về công ty, cơ quan, tổchức của mình, các lĩnh vực hoạt động hằng ngày, giao lưu với bạn bè Vànhất là trong lĩnh vực hoạt động sản xuất, kinh doanh của công ty được thuậnlợi hơn, đạt hiệu quả cao hơn.
Làm việc tại công ty TNHH Đào tạo tin học & ứng dụng AP, là công tyhoạt động trong lĩnh vực tin học Công ty vừa hoạt động trong lĩnh vực đàotạo, đồng thời cung cấp các sản phẩm máy tính tới người tiêu dùng Song cáclĩnh vực hoạt động của công ty hiện nay đang được làm trên sổ sách Để giúpcông ty hoạt động tốt và hiệu quả hơn, em có ý tưởng thiết kế “Web site bánhàng”, với các mặt hàng máy tính gồm: Máy tính nguyên chiếc, Laptop, linhkiện máy tính
Em rất mong được sự giúp đỡ, góp ý của cô giáo hướng dẫn ThS CaoThu Hương, các thầy cô trong bộ môn CNTT và bạn đọc
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Trước hết em xin chân thành cảm ơn cô Cao Thu Hương giảng viên Bộ môn Công Nghệ Thông Tin Trường Đại học Kinh tế Quốc dân Hà Nội, đã tận tình hướng dẫn giúp đỡ em trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thành công việc thực tập tốt nghiệp cũng như xây dựng báo cáo thực tập tốt nghiệp.
Cảm ơn anh Lê Hoàng Phương - Giám đốc Công ty TNHH Đào tạo tin học & Ứng dụng AP đã trực tiếp giúp đỡ em trong công việc tìm hiểu đề tài.
Cuối cùng em xin chân thành cảm ơn các Thầy cô giáo Bộ môn Công nghệ thông tin Trường Đại học Kinh tế Quốc dân Hà Nội đã trực tiếp giảng dạy em trong những năm học vừa qua, cùng bạn bè người thân đã nhiệt tình ủng hộ, động viên em trong suốt quá trình học tập và xây dựng đề tài thực tập chuyên đề.
Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 4PHỤ LỤC
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI 6
I.1 GIỚI THIỆU VỀ CƠ SỞ THỰC TẬP 6
I.1.1 Giới thiệu về công ty TNHH Đào tạo tin học & ứng dụng AP 6
I.1.2 Các lĩnh vực hoạt động của công ty 7
I.2 GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI “WEB SITE BÁN HÀNG MÁY TÍNH” 7
I.2.1 Lý do chọn đề tài 7
I.2.2 Mục đích của đề tài 8
I.2.3.Đối tượng ứng dụng và phạm vi nghiên cứu của đề tài 10
I.2.4 Ý nghĩa khoa học thực tiễn của đề tài 11
I.2.5 Công cụ và môi trường sử dụng xây dựng đề tài 11
I.2.5.1 Công nghệ ASP và Ngôn ngữ lập trình VBscript trong ASP 11
I.2.5.2 Mô hình hoạt động của ASP 14
I.2.5.3 Các đối tượng trong ASP (Object) 15
I.2.5.4 ASP và cơ sở dữ liệu 18
CHƯƠNG II: KHẢO SÁT “HỆ THỐNG QUẢN LÝ BÁN HÀNG” 21
II.1 HIỆN TRẠNG VỀ VIỆC BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY 21
II.2 MỤC TIÊU CỦA HỆ THỐNG MỚI CẦN ĐẠT ĐƯỢC 23
II.2.1 Phương thức bán hàng mới 23
II.2.2 Một số biểu mẫu 25
CHƯƠNG III: PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG 29
III.1 BIỂU ĐỒ PHÂN CẤP CHỨC NĂNG HỆ THỐNG BÁN HÀNG 30
III 2 BIỂU ĐỒ LUỒNG DỮ LIỆU 31
III.2.1 Biểu đồ ngữ cảnh 31
II.2.2 Biểu đồ luồng dữ liệu mức đỉnh 32
II.2.3 Biểu đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh 33
Trang 5*Biểu đồ phân rã chức năng “Nhập hàng” 33
* Biểu đồ phân rã chức năng “Xuất hàng” 34
* Biểu đồ phân rã chức năng “Thanh toán” 35
* Biểu đồ phân rã chức năng “Báo cáo thống kê” 36
III.3 THIẾT KẾ MÔ HÌNH THỰC THỂ LIÊN KẾT 37
III.3.1 Phát hiện các thực thể và liên kết thực thể 37
III.3.2 Các bảng thực thể 40
III.3.3 Mô hình thực thể liên kết 44
CHƯƠNG IV: GIAO DIỆN VÀ MÃ NGUỒN CHƯƠNG TRÌNH 45
KẾT LUẬN 57
Trang 6CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI
I.1 GIỚI THIỆU VỀ CƠ SỞ THỰC TẬP
I.1.1 Giới thiệu về công ty TNHH Đào tạo tin học & ứng dụng AP
Tên công ty:Công ty TNHH Đào tạo tin học & ứng dụng AP
Giám đốc: Hoàng Lê Phương
Địa chỉ: Số nhà 37 – Đường S – Đại học nông nghiệp Hà Nội–Trâu Quỳ - Gia Lâm – Hà Nội
Điện thoại: 043.8276.574 – 0904.088.574
Sơ đồ phân cấp chức năng của công ty
Trang 7I.1.2 Các lĩnh vực hoạt động của công ty
Công ty TNHH Đào tạo tin học & ứng dụng AP hoạt động với lĩnh vựcđào tạo tin học, và kinh doanh các sản phẩm máy tính
Lĩnh vực đào tạo: Công ty tổ chức các lớp học với một số môn học như:
Tin học văn phòng, lập trình, đồ họa, phần cứng máy tính (lắp ráp, bảo trì vàsửa chữa máy tính) Mỗi học viên đến đăng ký học tại công ty sẽ được cấp thẻhọc viên và xếp vào lớp học theo yêu cầu của học viên, mỗi lớp học được tổchức từ 5 – 20 người Thời gian học được sắp xếp phù hợp với nhu cầu củahọc viên, trong đó mỗi ngày có 3 ca học
Lĩnh vực kinh doanh: Công ty cung cấp tới người tiêu dùng sản phẩm
máy tính gồm: Laptop, máy tính nguyên chiếc, linh kiện máy tính Với cácdòng sản phẩm của nhiều hãng sản xuất
Các phần mền đang được ứng dụng tại công ty:
- Phần mềm Kế toán: Microsoft Visual FoxPro 6.0, Microsoft Offices Excel
- Phần mềm Quản lý đào tạo: Microsoft Visual Basic 6.0, Microsof ExcelI.2 GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI “WEB SITE BÁN HÀNG MÁY TÍNH”
I.2.1 Lý do chọn đề tài
Như chúng ta thấy công nghệ tin học phát triển như vũ bão trong mấynăm gần đây, sự thay đổi của nó được tính theo từng ngày và từng giờ Việccập nhật thông tin là rất cần thiết với những nhà quản lý, nhà kinh doanhtrong lĩnh vực này Hầu hết các công ty máy tính lớn đều phát triền hệ thốngbán hàng qua thương mại điện tử, còn công ty vừa và nhỏ thì sao? Để tồn tạisong hành cùng các công ty bạn bè thì hẳn họ phải có cách tiếp cận với kháchhàng theo phong cách riêng của mình Ngoài cách quảng bá trên các phươngtiện thông tin đại chúng như: Radio, Tivi thì việc quảng bá bằng Web site là
Trang 8công cụ hữu hiệu Phương pháp này truyền tải thông tin nhanh chóng, thuậnlợi, và chi phí rất phù hợp.
Biết được những nhu cầu đó đề tài “Xây dựng Website bán hàng máytính” Công ty TNHH Đào tạo tin học & ứng dụng AP được xây dựng nhằm
để đáp ứng cho mọi người tiêu dùng trên toàn quốc và thông qua hệ thốngWebsite này họ có thể đặt mua các mặt hàng hay sản phẩm cần thiết
Đề tài được thực hiện tại Công ty TNHH Đào tạo tin học & ứng dụng
AP, địa chỉ: Số nhà 37 – Đường S – Trường Đại học Nông Nghiệp Hà Nội
Do đây là Công ty hoạt động trong lĩnh vực đào tạo và kinh doanh sản phẩmmáy tính nên em đã có điều kiện để tiến hành thu thập tài liệu và xây dựng
“Website bán hàng máy tính” cho đề tài thực tập tốt nghiệp của mình
I.2.2 Mục đích của đề tài
Đây là một website nhằm bán và giới thiệu rộng rãi các mặt hàng của công ty đến người tiêu dùng với các chi tiết mặt hàng cũng như giá cả một cách chính xác nhất Website nhằm:
Giúp cho khách hàng:
Khách hàng là những người có nhu cầu mua sắm hàng hóa Họ sẽ tìmkiếm các mặt hàng cần thiết từ hệ thống và đặt mua các mặt hàng này Vậynên trang web phải giúp cho khách hàng:
Tìm kiếm và lựa chọn từ xa sản phẩm mình cần: Khách hàng
khi truy cập vào trang web thương mại thường tìm kiếm cácmặt hàng hay các sản phẩm mà họ cần và muốn mua Nhưngđôi khi cũng có nhiều khách hàng vào website này mà không
có ý định mua hay không biết mua gì thì yêu cầu đặt ra cho hệthống là làm thế nào để khách hàng dễ bị bắt mắt và hấp dẫn
Trang 9với sản phẩm đó, đồng thời có thể tìm kiếm nhanh và hiệu quảcác sản phẩm mà họ cần tìm
Đặt mua hàng: Sau khi khách hàng lựa chọn xong những mặt
hàng cần đặt mua thì sẽ đơn đặt hàng sẽ được hiển thị để kháchhàng nhập vào những thông tin cần thiết, tránh những đòi hỏihay những thông tin yêu cầu quá nhiều từ phía khách hàng, tạocảm giác thoải mái, riêng tư cho khách hàng
Theo dõi đơn hàng của mình.
Gửi ý kiến đóng góp.
Được nhận báo giá về sản phẩm
Giúp nhà quản lý:
Là người có quyền đăng nhập, quản lý và làm chủ mọi hoạt động của
hệ thống trang web Nhà quản lý có một username và một password để truycập vào hệ thống nhằm thực hiện các chức năng sau:
Quản lý các sản phẩm một cách dễ dàng.
Thêm, xoá, sửa thông tin sản phẩm vào cơ sở dữ liệu.
Kiểm tra và xử lý đơn đặt hàng.
Báo cáo doanh thu.
Bên cạnh các chức năng nêu trên thì trang web phải trông thật đẹp mắt
và dễ truy cập Giao diện đẹp là yếu tố quan trọng góp phần tăng lượng kháchhàng, và trang web phải làm sao cho khách hàng thấy được những thông tincần tìm, cung cấp những thông tin quảng cáo thật hấp dẫn, nhằm thu hút sựquan tâm về công ty mình và có cơ hội sẽ có nhiều người tham khảo nhiềuhơn
Trang 10Điều quan trọng trong trang web mua bán trên mạng là phải đảm bảo antoàn tuyệt đối những thông tin liên quan đến người dùng trong quá trình đặt muahay thanh toán.
Đồng thời trang web còn phải có tính dễ nâng cấp, bảo trì, sửa chữa khicần bổ sung, cập nhật những tính năng mới
I.2.3.Đối tượng ứng dụng và phạm vi nghiên cứu của đề tài
Đối tượng ứng dụng của đề tài:
Mọi người tiêu dùng có nhu cầu đặt mua hàng qua mạng
Các công ty, các doanh nghiệp có nhu cầu đặt mua hàng.Phạm vi nghiên cứu của đề tài:
Trang 11I.2.4 Ý nghĩa khoa học thực tiễn của đề tài
Trong thời đại thương mại điện tử đang ngày càng phát triển, việc ứngdụng vào hoạt động “Website bán hàng máy tính” đã mang lại nhiều ý nghĩa như:
- Đỡ tốn nhiều thời gian cho người tiêu dùng cũng như nhà quản lýtrong việc tham gia vào hoạt động mua bán hàng
- Giúp người tiêu dùng có được giá cả và hình ảnh mặt hàng một cáchchính xác
- Giúp nhà quản lý dễ dàng hơn trong việc quản lý sản phẩm
- Nhà quản lý có thể thống kê các sản phẩm bán chạy một cách nhanhnhất giúp cho hoạt động sản xuất kinh doanh của mình trở nên tốt hơn
I.2.5 Công cụ và môi trường sử dụng xây dựng đề tài
I.2.5.1 Công nghệ ASP và Ngôn ngữ lập trình VBscript trong ASP
Công nghệ lập trình ASP là gì?
ASP (Active Server Page) là môi trường kịch bản trên máy chủ
(Server-side Scripting Environment)
Microsoft Active Server Page là một ứng dụng giúp ta áp dụng các ngônngữ Script để tạo và chạy các ứng dụng Web động, tương tác và có hiệu quảcao, có tính bảo mật cao và làm tăng khả năng giao tiếp của chương trình ứngdụng Nhờ tập các đối tượng có sẵn (Built-in Object) với nhiều tính năngphong phú và khả năng hỗ trợ các ngôn ngữ Script như VBScript, Jscript cùngmột số thành phần ActiveX khác kèm theo, ASP cung cấp giao diện lập trìnhmạnh và dễ dàng trong việc triển khai ứng dụng trên Web Các chương trìnhnhỏ được gọi là Script sẽ được nhúng vào các trang ASP phục vụ cho việc
Trang 12đóng mở và thao tác với dữ liệu cũng như điều khiển các trang Web tương tácvới người dùng như thế nào.
Trang ASP có thể chạy trong các môi trường sau đây:
- IIS (Internet Information Server) trên Windows NT Server, Windows2000
- PWS (Personal Web Server) trên Windows 95/98 và Windows NTWorkstation
Một số khái niệm liên quan đến ASP:
Script: là một dãy các lệnh đặc tả (Script) Một Script có thể:
o Gán một giá trị cho một biến Một biến là một tên xácđịnh để lưu giữ dữ liệu, như một giá trị
o Chỉ thị cho Web Server gửi trả lại cho trình duyệt một giátrị nào đó, như giá trị cho một biến Một chỉ thị trả chotrình duyệt một giá trị là một biểu thức đầu ra (outputexpression)
o Tổ hợp của các lệnh được đặt trong các thủ tục Một sốthủ tục là tên gọi tuần tự của các lệnh và khai báo chophép hoạt động như một ngôn ngữ (unit)
Ngôn ngữ Script (Script langguage):
o Là ngôn ngữ trung gian giữa HTML và ngôn ngữ lập trìnhJava, C++, Visual Basic, HTML, nói chung được sử dụng
để tạo và kết nối các trang text
Trang 13o Ngôn ngữ Scripting nằm giữa chúng mặc dù chức năngcủa nó giống ngôn ngữ lập trình hơn là các trang HTMLđơn giản.
o Sự khác nhau cơ bản giữa ngôn ngữ Scripting và ngôn ngữlập trình là các nguyên tắc của nó ít cứng nhắc và ít rắc rốikhó hiểu hơn Do vậy, các đoạn chương trình script gọnnhẹ có thể lồng ngay vào các trang Web
Công cụ đặc tả (Scripting engine):
o Để chạy được các loại chương trình Script thì phải có máyScript engine Máy này có nhiệm vụ đọc mã nguồn củachương trình và thực hiện các câu lệnh đó
o Có hai ngôn ngữ Script mà ASP hỗ trợ chính là VisualBasic Script và Java Script
o Ngôn ngữ được ASP hỗ trợ mặc định là VBScript nên khimuốn dùng ngôn ngữ Script mặc định là JavaScript chẳnghạn thì phải có dòng khai báo sau:
<%@Language = Javascript%>
o ASP cung cấp một môi trường chính cho các công cụ đặc
tả và phân tích các script trong một file ASP để các công
cụ này xử lý
o ASP còn cho phép viết hoàn chỉnh các thủ tục để pháttriển Web bằng nhiều ngôn ngữ Script mà trình duyệt cóthể hiểu được tất cả
Trang 14o ASP xây dựng các file ở khắp nơi với phần đuôi mở rộng
là “*.asp” File *.asp là một file text và có thể bao gồmcác sự kết hợp sau:
+ Text
+ Các trang của HTML
+ Các câu lệnh của Script
+ Mã chương trình được đặt trong cặp thẻ <% %>
I.2.5.2 Mô hình hoạt động của ASP
Cách hoạt động của mô hình ASP được mô tả tóm tắt qua 3 bước sau:
o Một ASP bắt đầu chạy khi trình duyệt yêu cầu một file.aspcho Web Servier
o File asp đó được nạp vào bộ nhớ và thực hiện (tại máychủ) Các đoạn chương trình Script trong file asp đó cóthể là mở dữ liệu, thao tác với dữ liệu để lấy những thôngtin mà người dùng cần đến Trong giai đoạn này, file asp
đó cũng xác định xem là đoạn script nào chạy trên máyngười sử dụng
o Sau khi thực hiện xong thì kết quả thực hiện của file asp
đó sẽ được trả về cho Web Server Browser của người sửdụng dưới dạng trang Web tĩnh
Cú pháp của ASP:
Trang 15o Các lệnh của Script ASP và các biểu thức đầu ra đượcphân biệt giữa text và các trang HTML bằng các phânđịnh ranh giới ASP sử dụng phân định ranh giới là <%
%> để chứa các lệnh Script
o ASP sử dụng phân định ranh giới là <%=…%> để chứa cácbiểu thức đầu ra
Trang 16I.2.5.3 Các đối tượng trong ASP (Object)
Một đối tượng là kết hợp giữa lập trình và dữ liệu mà có thể xem như làmột đơn vị ASP có sẵn 5 đối tượng mà ta có thể dùng được mà không cầnphải tạo các instance Chúng được gọi là các Built – in Object
Đối tượng Request Lấy thông tin từ người dùng
Đối tượng Response Gửi thông tin cho người dùng
Đối tượng Server Điều khiển hoạt động của môi trường
Đối tượng Session Lưu trữ thông tin từ một phiên (session) củangười dùng
Đối tượng Application Chia xẻ thông tin cho các người dùng củamột ứng dụng
Đối tượng Request
Đối tượng Request cho phép truy cập mọi thông tin lấy được chuyển
qua với một yêu cầu của HTML Chúng ta có thể dùng đối tượng Request đểđọc URL, truy cập thông tin từ một form, lấy giá trị cookies lưu trữ trên máyClient Đối tượng Request có 5 thông tin sau:
o Query String
o Form: Thu nhặt tất cả các giá trị mà người sử dụng đã tạo ra vàoForm khi nút submit của nó được bấm, nó được truyền về Servervới phương thức POST
Trang 17o Cookies: Cho phép tập hợp các thông tin đã được kết nối vớingười sử dụng Một cookies là một biểu hiện của thông tin giữatrình duyệt Client chuyển tới Web Server, hay Web Server gửi chotrình duyệt Client.
o Server Variables: Cung cấp thông tin từ các header của HTTP mà
đã được gửi tới với yêu cầu của người dùng Có thể sử dụng cácthông tin này để trả lời cho người sử dụng
o Xác nhận của Client
Đối tượng Response
Khác với đối tượng Request, Response là chìa khóa để gửi thông tin tới
user, là đại diện cho phần thông tin do Server trả về cho Web browser
- Có thể dùng đối tượng Response để điều khiển thông tin gửi cho WebBrowser bằng cách sử dụng:
Cách thức Response Write để gửi thông tin trực tiếp cho trìnhduyệt
Cách thức Response Redirect để hướng dẫn người sử dụng tớimột URL khác hơn là yêu cầu đến URL
Cách thức Response Content Type để điều khiển kiểu cả nội dunggửi:
o Cách thức Response Cookies để thiết lập một giá trị củaCookies
o Cách thức Response Buffer để đệm thông tin
o Cách thức Response Add Header để thêm một phần tiêu đềmới vào HTML header với một số giá trị chọn lọc
Trang 18o Cách thức Response Clear để xoá toàn bộ đệm ra củaHTML, cách thức này chỉ xoá phần thân của response chứkhông xoá phần header.
Cách thức Response End để kết thúc việc xử lý ở file asp và gửicho Web Browser kết quả thu được khi xảy ra phương thức này
Cách thức Response Flush: Khi thông tin được gửi ra bộ đệm kếtquả thì nó chưa được gửi ngay về Web Browser mà chỉ đến khi dùngphương thức ngày thông tin mới được trả ngay về Web Browser.Tuy nhiên sẽ bị thông báo lỗi Run_Time nếu Response Buffer chưađặt giá trị true
Đối tượng Server
o Là đối tượng điều khiển môi trường hoạt động ASP, nó cung cấp cácphương thức cũng như thuộc tính của Server
o Phương thức Server CreatObject dùng để tạo ra các đối tượng mớitrên Server
o Phương thức Server HTMLEncode cung cấp khả năng mã hoá địachỉ URL
o Phương thức Server MapPath trả về địa chỉ vật lý tương ứng nhưđiạ chỉ thư mục ảo trên máy chủ
o Phương thức Server URLEncode cung cấp khả năng mã hoá địa chỉURL
Đối tượng Application
Sử dụng đối tượng Application chúng ta có thể ghi nhớ thông tin trạngthái của các ứng dụng ASP, điều khiển các đặc tính liên quan đến việc khởi
Trang 19động và dừng ứng dụng, cũng như việc lưu trữ các thông tin có thể được truy
nhập bởi các ứng dụng nói chung Ta có thể sử dụng ASP để duy trì trạngthái: Trạng thái ứng dụng (Application State) bao gồm tất cả các thông tintrạng thái của các ứng dụng có hiệu lực với tất cả người sử dụng ứng dụng
Đối tượng Session
Đối tượng Session dùng để lưu trữ những thông tin cần thiết trongphiên làm việc của user Những thông tin lưu trữ trong Session không bị mất
đi khi user di chuyển qua các trang của ứng dụng Ta có thể sử dụng ASP đểduy trì trạng thái phiên (Session State) bao gồm thông tin chỉ có hiệu lực với mộtngười sử dụng cụ thể
I.2.5.4 ASP và cơ sở dữ liệu
Cấu hình DSN (Data Source Name)
Một DSN bao gồm các thông tin chính sau:
o Tên của DSN
o Drive kết nối với cơ sở dữ liệu
o User ID và Password để truy cập cơ sở dữ liệu
o Các thông tin cần thiết khác
ADO (Active Data Object)
o ADO là gì ?
Đó là ActiveX Data Object, là công nghệ mới truy cập cơ sở dữ liệucủa Microsoft Công nghệ này cung cấp cho bạn một giao diện thống nhấtdùng để truy cập tất cả loại dữ liệu cho dù nó xuất hiện ở đâu trên ổ đĩa củabạn, có khả năng cung cấp kết nối và xử lý cơ sở dữ liệu, có các mô hình đốitượng tương tác với trang web và cơ sở dữ liệu Ngoài ra, chúng cung cấp
Trang 20mức độ linh hoạt lớn nhất của bất kỳ công nghệ truy cập dữ liệu củaMicrosoft
o Các đối tượng của ADO
Có 8 đối tượng trong ADO: Recordset, Connection, Command,Parameter, Record, Field, Stream, Error Trong đó 3 đối tượng chính thườngxuyên được sử dụng đó là: Connection, Recordset và Command
o Sử dụng ADO trong ASP
+ Tạo các kết nối connect string thông qua OLEDB hoặc ODBC.+ Xây dựng câu truy vấn và yêu cầu thực hiện câu truy vấn để thaotác xử lý cơ sở dữ liệu
+ Xử lý các kết quả trả về của câu truy vấn
+ Ngắt kết nối cơ sở dữ liệu và giải phóng tài nguyên
Để tiếp cận và bắt đầu xử lý dữ liệu bằng các đối tượng ADO, chúng tahãy xem qua cách thức kết nối vào những nguồn dữ liệu khác nhau thông quachuỗi kết nối
* Cơ sở dữ liệu MS Access
connStr = “Provider = Microsoft Jet OLEDB.4.0;
Data Source = C:\Books\myworks.mdb”
Set conn = Server CreatObject (“ADODB Connection”)
conn open connStr
* Cơ sở dữ liệu MS SQL Server
connStr = “Provider = SQLOLEBD Data Source = Servername;
Trang 21User ID = user_name; PWD = user_password”
Set conn = Server CreatObject (“ADODB Connection”)
conn open connStr
Giả sử ứng dụng myworks của ta sử dụng chuỗi kết nối vào cơ sở dữliệu SQL Server với tên database là myworks, servername là sa, passwordtrống như sau:
<%
connStr = “Provider = SQLOLEBD Data Source = localhost;
User ID = sa; PWD = ;Initial catalog = myworks”
%>
Trang 22CHƯƠNG II: KHẢO SÁT “HỆ THỐNG QUẢN LÝ BÁN HÀNG”
Sau khi khảo sát hiện trạng, em nắm bắt được các thông tin sau:
II.1 HIỆN TRẠNG VỀ VIỆC BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY
- NHẬP HÀNG
Nguồn hàng nhập về của cửa hàng chủ yếu qua 2 mối chính là:
Nhập hàng trực tiếp từ công ty hay xí nghiệp sản xuất ra sản phẩm cửahàng cần (có hóa đơn chứng từ ban giao hàng hóa, tiền và các giấy tờ đikèm sản phẩm khác đầy đủ)
Nhập hàng gián tiếp thông qua các người bán hàng lẻ(đa phần không cóhóa đơn giao hàng, tiền và các giấy tờ khác dựa trên lòng tin giữa cửahàng và người giao hàng là chính) các thông tin giao hàng chỉ được lưutrong một giấy tờ đơn giản gồm các thông tin chính như tên hàng, sốlượng, đơn giá, tổng giá trị
Giá thành của các sản phẩm và cập nhật sự thay đổi về giá nhập
Xem xét các thông số kỹ thuật
Trang 23 Các giấy tờ đi kèm của sản phẩm.
- XUẤT HÀNG
Theo thể thức trao nhận tiền hàng trực tiếp tại cửa hàng giữa khách hàng
và chủ cửa hàng (giám đốc) không có sổ thống kê các sản phẩm đã xuất
ra (đa phần không có hóa đơn bán hàng, hoặc nếu khách hàng yêu cầuthì chủ cửa hàng sẽ tự viết giấy biên nhận theo yêu cầu của khách vàđóng dấu của công ty)
Các yếu tố được kiểm tra trước khi xuất là:
+ Số lượng, chất lượng, loại hàng
+ Các khách hàng nợ hàng đều được lưu trong sổ nợ
+ Các sản phẩm sau khi được bán đi sẽ được thay đổi lại sốlượng trong sổ theo dõi hàng
- LƯU VÀ THEO DÕI HÀNG
Các thông số về số lượng, lượng hàng trả lại của các sản phẩm trongtheo dõi hàng đều được lưu lại trong sổ theo dõi hàng
Các thông số thường được chủ cửa hàng thống kê:
+ Các mặt hàng bán chậm
+ Các mặt hàng tồn theo dõi hàng quá lâu
+ Các mặt hàng bị trả lại hay bảo hành quá nhiều
- KHÁCH HÀNG
Vì cửa hàng đa phần là khách quen nên về khách hàng đều được chủcửa hàng nhớ (tùy theo mỗi khách hàng có sự ưu đãi khi mua hàng khácnhau)
Các yếu tố được thống kê:
+ Các yêu cầu của khách hàng về các loại sản phẩm
+ Các mặt hàng hợp thị hiếu
Trang 24+ Tổng hợp các khách hàng quen của cửa hàng.
II.2 MỤC TIÊU CỦA HỆ THỐNG MỚI CẦN ĐẠT ĐƯỢC
II.2.1 Phương thức bán hàng mới
QUẢN LÝ KHÁCH HÀNG: Mỗi khách hàng được quản lý các thông
tin sau đây: Mã khách, tên đăng nhập, mật khẩu, địa chỉ, điện thoại, email
QUẢN LÝ MẶT HÀNG: Mỗi mặt hàng được quản lý những thông tin
sau: Mã loại, tên loại, ảnh
QUÁ TRÌNH ĐẶT HÀNG CỦA KHÁCH: Khách hàng xem và lựa
chọn mặt hàng cần mua Trong quá trình lựa chọn, bộ phận bán hàng sẽ trựctiếp trao đổi thông tin cùng khách hàng, chịu trách nhiệm hướng dẫn Sau khilựa chọn xong, bộ phận bán hàng sẽ tiến hành lập đơn đặt hàng của khách.Sau khi tiếp nhận yêu cầu trên, bộ phận này sẽ làm hóa đơn và thanh toántiền
Trong trường hợp nhiều công ty, trường học, các doanh nghiệp cóyêu cầu đặt hàng, mua với số lượng lớn thì cửa hàng nhanh chóng làm phiếuđặt hàng, phiếu thu có ghi thuế cho từng loại mặt hàng và giao hàng hàng theoyêu cầu
QUÁ TRÌNH ĐẶT HÀNG VỚI NHÀ CUNG CẤP: Hàng ngày nhân
viên kho sẽ kiểm tra hàng hóa trong kho và đề xuất lên ban điều hành cần xử
lý về việc những mặt hàng cần nhập Trong quá trình đặt hàng thì ban điềuhành sẽ có trách nhiệm xem xét các đề xuất về những mặt hàng yêu cầu vàquyết định loại hàng, số lượng hàng cần đặt và phương thức đặt hàng với nhàcung cấp Việc đặt hàng với nhà cung cấp được thực hiện thông qua địa chỉtrên mạng hay qua điện thoại, fax
Trang 25KHÁCH HÀNG: Là những người có nhu cầu mua sắm hàng hóa Khác
với việc đặt hàng trực tiếp tại công ty, khách hàng phải hoàn toàn tự thao tác thông qua từng bước cụ thể để có thể mua được hàng Trên mạng, các mặt hàng được sắp xếp và phân theo từng loại mặt hàng giúp cho khách hàng dễ dàng tìm kiếm Trong hoạt động này, khách hàng chỉ cần chọn một mặt hàng nào đó từ danh mục các mặt hàng thì những thông tin về mặt hàng đó sẽ hiển thị lên màn hình như: hình ảnh, đơn giá, mô tả, và bên cạnh là trang liên kết
để thêm hàng hóa vào giỏ hàng Đây là giỏ hàng điện tử mà trong đó chứa cácthông tin về hàng hóa lẫn số lượng khách mua và hoàn toàn được cập nhật trong giỏ
Khi khách hàng muốn đặt hàng thì hệ thống hiển thị trang xác lập đơnđặt hàng cùng thông tin về khách hàng và hàng hóa Cuối cùng là do kháchhàng tùy chọn đặt hay không
NHÀ QUẢN LÝ: Là người làm chủ hệ thống, có quyền kiểm soát mọi
hoạt động của hệ thống Nhà quản lý được cấp một username và password đểđăng nhập vào hệ thống thực hiện những chức năng của mình
Nếu như quá trình đăng nhập thàng công thì nhà quản lý có thể thực hiệnnhững công việc: quản lý cập nhật thông tin các mặt hàng, tiếp nhận đơn đặthàng, kiểm tra đơn đặt hàng và xử lý đơn đặt hàng Thống kê các mặt hàngbán trong tháng, năm, thống kê khách hàng, nhà cung cấp, thống kê tồn kho,thống kê doanh thu Khi có nhu cầu nhập hàng hóa từ nhà cung cấp thì tiếnhành liên lạc với nhà cung cấp để đặt hàng và cập nhật các mặt hàng này vào
cơ sở dữ liệu
Trang 26II.2.2 Một số biểu mẫu
Bảng 1: Chi tiết đơn đặt hàng
Chi tiết đơn đặt hàng
Thông tin khách hàng Các thông tin cần thiết Địa chỉ liên lạc Địa chỉ giao hàng
Trang 27 Bảng 2: Biên nhận đơn hàng
Biên nhận đơn hàng
Thông tin khách hàng Thông tin cần thiết Địa chỉ liên lạc Địa chỉ thanh toán
Thông tin mặt hàng đã giao
Mã mặt hàng Tên mặt hàng Giá (VND) Số lượng Thành tiền
Trang 29 Bảng 4: Phiếu nhập kho
Phiếu nhập kho
Mã hàng Tên hàng Số lượng Giá nhập Tên NCC Thành tiền
Tổng cộng:
Bảng 5: Báo cáo kho hàng
Báo cáo kho