1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Xây dựng website bán hàng điện tử gia dụng trực tuyến 1

55 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Xây dựng website bán hàng điện tử gia dụng trực tuyến cho công ty Vĩnh Phát
Tác giả Sinh Viên Nguyễn Phúc Tín
Người hướng dẫn Lê Thanh Huệ
Trường học Trường Đại học Mỏ - Địa Chất
Chuyên ngành Công nghệ Thông tin
Thể loại Đồ án tốt nghiệp
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 55
Dung lượng 3,53 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG I: TỔNG QUAN (5)
    • I. TỔNG QUAN (5)
      • I.1 Xu thế phát triển (5)
      • I. 2 Những yêu cầu và tính cấp thiết của đề tài (8)
    • II. KHẢO SÁT HIỆN TRẠNG VÀ TÌM HIỂU CÁC NHU CẦU CỦA HỆ THỐNG KINH DOANH SẢN PHẨM ĐIỆN TỬ GIA DỤNG (10)
      • II.1. Khảo sát và đánh giá hiện trạng của cửa hàng kinh doanh điện gia dụng (10)
      • II.2. Giới thiệu đề tài (12)
  • CHƯƠNG II:PHÂN TÍCH HỆ THỐNG VỀ NGHIỆP VỤ (13)
    • I. Tổng quan về hệ thống (13)
    • II. Chức năng quản lý sản phẩm (13)
    • III. Chức năng quản lý khách hàng (13)
    • IV. Chức năng đặt hàng trực tuyến (14)
    • V. Chức năng báo cáo (14)
  • CHƯƠNG III: PHÂN TÍCH HỆ THỐNG VỀ CHỨC NĂNG (15)
    • 2. Mô tả chức năng của hệ thống (16)
      • 2.1. Người quản lý hệ thống (16)
      • 2.2. Mô tả chức năng quản lý sản phẩm (16)
      • 2.3. Mô tả chức năng quản lý khách hàng (16)
      • 2.4. Mô tả chức năng mua hàng trực tuyến (16)
      • 2.5. Mô tả chức năng đăng ký (17)
      • 3.1. Biểu đồ luồng dữ liệu (17)
        • 3.1.1. Biểu đồ luồng dữ liệu mức khung cảnh (17)
        • 3.1.2. Biểu đồ luồng dữ liệu mức đỉnh (18)
        • 3.1.3. Biểu đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh (19)
          • 3.1.3.1. Quản lý khách hàng (19)
          • 3.1.3.2. Quản lý mặt hàng ( sản phẩm ) (20)
          • 3.1.3.3. Quản lý hệ thống (20)
          • 3.1.3.4. Quản lý báo cáo (21)
      • 3.2. Thiết kế cơ sở dữ liệu (22)
        • 3.2.1. Khái quát về cơ sở dữ liệu của website (22)
        • 3.2.2. Mô hình dữ liệu quan hệ (23)
        • 3.2.3. Mô hình tổ chức dữ liệu (24)
          • 3.2.3.1 Các thực thể (entity) và mối liên hệ giữa chúng (24)
  • CHƯƠNG IV: XÂY DỰNG HỆ THỐNG (28)
    • 1. Phân cấp hệ thống (28)
    • 2. Thiết kế giao diện (28)
      • 2.1. Giao diện dành cho ADMIN (28)
      • 2.2. Giao diện dành cho Khách hàng mua hàng (28)
      • 3.1. Giao diện trang chủ của Website (29)
      • 3.2. Trang thông tin về sản phẩm (30)
      • 3.5. Trang quản trị sản phẩm (37)
      • 3.6. Trang quản trị nhóm hàng (38)
      • 3.7. Trang quản trị hình ảnh (39)
      • 3.8. Trang quản trị khách hàng (40)
    • 1. Giới thiệu về ngôn ngữ lập trình (42)
      • 1.1. Ngôn ngữ lập trình HTML (42)
        • 1.1.1. Giới thiệu (42)
        • 1.1.2 Cấu trúc trang HTML (42)
        • 1.1.3 Các thẻ định dạng trong html (43)
      • 1.2. Ngôn ngữ lập trình PHP (43)
        • 1.2.1. PHP là gì? (43)
        • 1.2.2. Các kiểu dữ liệu trong PHP (44)
    • 2. Công cụ xây dựng cơ sở DL MYSQL (49)
      • 2.1. Hệ quản trị cơ sở dữ liệu MySQL (49)
      • 2.2. Loại dữ liệu trong Mysql (50)
      • 2.3. Những cú pháp cơ bản (50)
      • 3.1. MACROMEDIA DREAMWEAVER (52)
    • 4. Tính ưu việt của ngôn ngữ lập trình và cơ sở dữ liệu (53)
      • 4.1. Nói về PHP (53)

Nội dung

TỔNG QUAN

TỔNG QUAN

Tại Việt Nam, Internet đã được phát triển từ sớm, dẫn đến sự gia tăng số lượng website của các tổ chức và doanh nghiệp Cơ sở hạ tầng viễn thông cũng đang được đầu tư mở rộng để hỗ trợ thương mại điện tử Chính phủ hiện đang chú trọng phát triển thương mại điện tử thông qua việc xây dựng cổng thông tin, dự thảo pháp lệnh, và khuyến khích đầu tư vào công nghệ, bảo mật và thanh toán trực tuyến.

Theo Tổng cục Thống kê, tính đến cuối tháng 11-2010, Việt Nam có 27,3 triệu người sử dụng Internet, chiếm khoảng 31,7% dân số Sau 13 năm kể từ khi Việt Nam hòa mạng Internet toàn cầu vào ngày 1-12-1997, số lượng người dùng Internet đã tăng nhanh chóng Những số liệu này cho thấy tín hiệu lạc quan cho sự phát triển thương mại điện tử tại Việt Nam trong thời gian tới.

Trong 10 năm tới, Việt Nam dự kiến sẽ trở thành cường quốc Internet tại khu vực Châu Á nhờ vào sự phát triển mạnh mẽ của các dịch vụ nội dung số Sự phát triển này sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho người dùng hình thành thói quen sử dụng Internet cho các mục đích tiếp thị, mua bán và thanh toán.

Mức độ tin cậy của Internet ngày càng cao, khiến nhiều doanh nghiệp tận dụng nó như một kênh quảng bá sản phẩm và dịch vụ, dẫn đến sự cạnh tranh mạnh mẽ Thương mại điện tử phát triển mạnh mẽ, mang đến cho người tiêu dùng nhiều lựa chọn hơn thông qua các website khuyến mãi, so sánh và đánh giá sản phẩm, dịch vụ giao hàng tận nơi, cùng với các hình thức thanh toán trực tuyến.

Khi đó : - Internet sẽ là mảnh đất màu mỡ cho nhưng doanh nghiệp, tổ chức biết tận dụng hết tiềm năng của nó.

- Các sinh viên chuyên ngành IT, Báo chí, Lập trình Web, Thiết kế, Marketing, Ngân hàng… có nhiều cơ hội tìm kiếm được việc làm tốt.

- Dịch vụ quảng cáo online phát triển, các website có lượng truy cập lớn sẽ thu được lợi nhuận đáng kể từ việc đăng quảng cáo.

- Mobile Marketing phát triển, các dịch vụ dựa trên nền tảng mobile, thiết bị di động cầm tay ngày càng nhiều.

Trong lĩnh vực công nghệ, Blogger sẽ ngày càng trở thành tiếng nói quan trọng trên Internet, đóng vai trò là nguồn cung cấp thông tin và đánh giá có giá trị cho người dùng.

Theo thống kê của Vinalink Media, tính đến cuối tháng 12/2010, Việt Nam đã có từ 120.000 đến 200.000 tên miền quốc tế và 125.000 tên miền đuôi vn được đăng ký Khoảng 30% trong số các tên miền quốc tế này đang hoạt động, chiếm 80% tổng số website có nội dung tiếng Việt trên mạng.

Năm 2010 chứng kiến sự bùng nổ của các website sàn giao dịch B2B, rao vặt và siêu thị trực tuyến B2C tại Việt Nam Mặc dù còn nhiều hạn chế và đang trong quá trình hoàn thiện, các trang web này đã cung cấp một loạt mặt hàng phong phú như hàng điện tử, điện thoại di động, sách điện tử, và các sản phẩm dịch vụ giải trí Các lĩnh vực ứng dụng thương mại điện tử phổ biến bao gồm du lịch, tư vấn, công nghệ thông tin, và giáo dục.

Nhiều doanh nghiệp hiện nay đã chú trọng đến việc xây dựng website để giới thiệu thông tin và hỗ trợ marketing, bán hàng trực tuyến Tuy nhiên, phần lớn các doanh nghiệp vẫn chưa khai thác hết tiềm năng của thương mại điện tử (TMĐT), chỉ coi website là kênh tiếp thị bổ sung Một số doanh nghiệp không đầu tư đủ vào phát triển nội dung website, dẫn đến lượng truy cập thấp và hiệu quả kém Để thúc đẩy sự phát triển của TMĐT tại Việt Nam, cần có nhiều yếu tố nền tảng hỗ trợ.

- Số người truy cập Internet, chi phí truy cập Internet

- Cơ sở hạ tầng công nghệ.

- Vai trò lãnh đạo của nhà nước.

- Kiến thức về TMĐT của nhà quản lý, và nhận thức của nhà đầu tư.

- Nhận thức của cộng đồng.

Trong giai đoạn 2010 - 2020, TMĐT Việt Nam sẽ phát triển mạnh mẽ nhờ vào mục tiêu phát triển kinh tế cao của chính phủ, đặc biệt trong lĩnh vực thương mại và xuất khẩu Sự hội nhập quốc tế sâu rộng và việc gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới sẽ thúc đẩy TMĐT Quốc hội và chính phủ cam kết xây dựng môi trường pháp lý thuận lợi cho TMĐT, trong khi các doanh nghiệp vừa và nhỏ cần sự hỗ trợ từ nhà nước để tiếp cận công nghệ TMĐT tiên tiến Cuối cùng, giao dịch thương mại B2B dự kiến sẽ ngày càng chiếm ưu thế trong bối cảnh toàn cầu.

I 2 Những yêu cầu và tính cấp thiết của đề tài

Trong những năm gần đây, nhu cầu tiêu dùng tăng cao đã thúc đẩy sự phát triển nhanh chóng của các siêu thị Mặc dù đã có sự đổi mới theo xu hướng xã hội, nhiều siêu thị vẫn áp dụng phương pháp quản lý thủ công, dẫn đến hiệu quả thấp và tốn nhiều thời gian, sức lực.

Hiện nay, siêu thị phải quản lý một khối lượng lớn hàng hóa và lưu lượng xuất nhập kho, đồng thời thống kê tình hình mua bán để xây dựng chiến lược kinh doanh hiệu quả Sự phát triển nhanh chóng về kinh tế và xã hội đã làm thay đổi thị trường, đòi hỏi quản lý hoạt động kinh doanh trực tuyến phải nâng cao Do đó, hiện đại hóa và tin học hóa trong quản lý bán hàng trên web trở thành ưu tiên hàng đầu trong kế hoạch phát triển của siêu thị.

- Bên cạnh đó việc thuê mặt bằng, việc giao dịch cần khá nhiều vốn

Kết quả thống kê và phân tích mặt hàng là yếu tố quan trọng để định hướng và lập kế hoạch nhập hàng cũng như bán hàng Khi cần thông tin về một mục hàng, việc tìm kiếm cần phải nhanh chóng và cung cấp kết quả kịp thời cho người dùng.

Chương trình "Bán hàng điện tử gia dụng trực tuyến" cần đáp ứng các yêu cầu nội dung và hỗ trợ quản lý hiệu quả Đồng thời, chương trình cũng sở hữu giao diện đẹp, thân thiện với người dùng và thao tác dễ dàng.

I.3 Mục tiêu của đề tài:

Xây dựng WEBSITE “Bán hàng điện tử gia dụng trực tuyến” nhằm mục tiêu quảng cáo và giới thiệu sản phẩm, đồng thời hỗ trợ việc mua bán trực tuyến Website còn giúp nhà quản lý dễ dàng theo dõi doanh thu, thông tin sản phẩm và khách hàng, từ đó phát triển các chiến lược kinh doanh hiệu quả.

KHẢO SÁT HIỆN TRẠNG VÀ TÌM HIỂU CÁC NHU CẦU CỦA HỆ THỐNG KINH DOANH SẢN PHẨM ĐIỆN TỬ GIA DỤNG

II.1 Khảo sát và đánh giá hiện trạng của cửa hàng kinh doanh điện gia dụng:

• Tổng quan về cửa hàng.

• Giới thiệu các mặt hàng điện tử gia dụng

Trong xã hội hiện đại, đồ điện tử, đặc biệt là đồ điện tử gia dụng, đã trở thành phần thiết yếu trong mỗi gia đình Cửa hàng Vĩnh Phát của chúng tôi đáp ứng xu hướng này bằng cách chuyên cung cấp các sản phẩm điện tử gia dụng đa dạng.

• Quy trình kinh doanh của cửa hàng.

Cửa hàng vẫn duy trì phương thức bán hàng truyền thống, cho phép khách hàng đến trực tiếp để xem và lựa chọn sản phẩm Sau khi chọn được hàng ưng ý, khách hàng thanh toán bằng tiền mặt tại quầy thu ngân Ngoài ra, cửa hàng còn cung cấp dịch vụ đặt hàng và giao hàng theo yêu cầu, đặc biệt khi có đơn hàng với số lượng lớn.

• Quy trình quản lý sản phẩm.

Hiện nay, cửa hàng có những mặt hàng đó là Đồ điện tử gia dụng chung và loại thứ 2 là loại mặt hàng giải trí.

Các sản phẩm được phân loại theo khu vực và gán mã để thuận tiện cho việc quản lý Quá trình quản lý các mặt hàng này bao gồm nhiều bước quan trọng.

Tìm nhà cung cấp  đặt hàng nhận hàng và nhập kho  xuất kho  bán hàng theo nhu cầu của khách hàng

• Quy trình quản lý khách hàng.

Việc quản lý khách hàng chủ yếu dựa vào hóa đơn để biết những thông tin về khách mua hàng.

• Các nhược điểm của hệ thống.

Hệ thống bán hàng này có vẻ đơn giản nhưng thực tế lại rất phức tạp Bán hàng theo phương thức truyền thống thường gặp rắc rối do số lượng hóa đơn đặt hàng và vận chuyển lớn, dễ dẫn đến nhầm lẫn Ngoài ra, việc quản lý xuất nhập kho, tồn kho hay thiếu hàng cũng là những vấn đề gây căng thẳng cho các nhà quản lý.

Bên cạnh đó những chi phí cho nhân lực, cho quản lý,… rất tốn kém, lãng phí tiền bạc và thời gian.

Mặc dù kinh doanh theo phương thức truyền thống tại Việt Nam còn hạn chế, nhưng người tiêu dùng vẫn ưu tiên hình thức mua sắm này, dẫn đến hoạt động bán hàng diễn ra bình thường Tuy nhiên, phương thức này tốn nhiều thời gian, chi phí và nhân lực Do đó, việc áp dụng hệ thống bán hàng trực tuyến trở thành yếu tố cần thiết để hỗ trợ và nâng cao hiệu quả kinh doanh của cửa hàng.

II.2 Giới thiệu đề tài:

• Chức năng của hệ thống.

Hệ thống Bán hàng trực tuyến là công cụ quản lý mua bán hàng hoá qua website, giúp quản lý mặt hàng, giới thiệu sản phẩm, và theo dõi lưu lượng xuất nhập kho Hệ thống này cũng thống kê doanh thu, số lượng mặt hàng, tình trạng tồn kho, và cảnh báo khi mặt hàng tồn vượt mức cho phép, từ đó nâng cao hiệu quả và sự tập trung trong công tác quản lý bán hàng trực tuyến.

• Yêu cầu đặt ra cho hệ thống.

Bài toán đặt ra đó là việc quản lý về các mục sau:

Quản lý các dữ liệu về hàng hoá, đối tác :

- Thông tin về đối tác giao dịch với Bán hàng trực tuyến.

- Thông tin về mặt hàng.

- Thông tin về loại mặt hàng.

- Thông tin về kho hàng.

- Thông tin về nơi sản xuất mặt hàng.

- Thông tin nhà thanh toán và vận chuyển.

Quản lý các dữ liệu về chứng từ :

- Hồ sơ ký kết hợp đồng giao dịch với khách hàng.

- Hồ sơ về chứng từ hoá đơn mua hàng.

- Hồ sơ về chứng từ hoá đơn xuất hàng.

Quản lý các công việc khác của hệ thống :

- Thống kê số lượng theo yêu cầu của người mua hàng.

- Các loại thống kê : số lượng, doanh thu, tồn kho, tồn quầy…

- Báo cáo theo yêu cầu.

TÍCH HỆ THỐNG VỀ NGHIỆP VỤ

Tổng quan về hệ thống

Hệ thống website bán hàng điện tử gia dụng được phát triển bằng ngôn ngữ lập trình PHP, sử dụng cơ sở dữ liệu MySQL và hoạt động trên máy chủ Xampp.

Hệ thống này bao gồm những chức năng chính sau:

- Chức năng quản lý sản phẩm.

- Chức năng quản lý khách hàng.

- Chức năng đặt hàng trực tuyến.

- Chức năng báo cáo theo yêu cầu.

Chức năng quản lý sản phẩm

Mỗi khi có hàng mới, admin thực hiện các bước quan trọng như phân nhóm hàng, nhập tên, hình ảnh, thông tin, giá cả và số lượng của mặt hàng.

- Khi hết hàng, thì admin thông báo hết hàng cho người quản lý biết và đưa ra thông báo tình trạng hàng (có /không).

Khi ngừng kinh doanh một mặt hàng, quản trị viên sẽ xóa tất cả thông tin liên quan đến mặt hàng đó Đồng thời, có thể cập nhật những mặt hàng tương tự với tính năng tương đương để thay thế nếu có.

Chức năng quản lý khách hàng

Admin có quyền quản lý khách hàng, bao gồm việc thêm, sửa và xóa thông tin khách hàng Họ cũng có khả năng theo dõi hóa đơn mua hàng của từng khách hàng, từ đó áp dụng chiết khấu và khuyến mãi cho những đơn hàng lớn với nhiều mặt hàng khác nhau.

- Đối với khách hàng thì khách hàng có thể thêm hay sửa thông tin khi có sự thay đổi

Lưu ý : Khách hàng không thể vào trang quản lý để sửa thông tin.

Chức năng đặt hàng trực tuyến

Khi khách hàng quyết định mua sắm trực tuyến, họ cần đăng ký thông tin cá nhân như họ tên, địa chỉ, email, số điện thoại và số fax Sau khi lựa chọn sản phẩm, khách hàng sẽ thêm hàng vào giỏ và tiến hành đặt mua.

Khi nhận đơn đặt hàng, admin sẽ kiểm tra hàng hóa và thông tin khách hàng, sau đó ghi hóa đơn và thực hiện các điều khoản thanh toán như chiết khấu cho đơn hàng số lượng lớn và tính phí vận chuyển khi khách yêu cầu giao hàng tận nơi.

Chức năng báo cáo

Admin sẽ tạo các báo cáo trên hệ thống, bao gồm bảng về khách hàng, đơn hàng và sản phẩm, nhằm cung cấp thông tin theo kỳ cho nhà quản trị Điều này giúp nhà quản trị nắm bắt tình hình kinh doanh và đưa ra những định hướng phát triển tối ưu nhất.

PHÂN TÍCH HỆ THỐNG VỀ CHỨC NĂNG

Mô tả chức năng của hệ thống

2.1.Người quản lý hệ thống.

Admin giữ quyền quản lý tối cao trong hệ thống, đảm bảo hoạt động hiệu quả của các phân hệ chính Họ có khả năng thêm, sửa, và xóa thông tin trong các phân hệ như quản lý khách hàng, quản lý bán hàng, quản lý hệ thống, và quản lý báo cáo.

Khách hàng đăng nhập có thể xem hàng, đặt hàng và thanh toán thông qua các tài khoản đã đăng ký, trong khi khách hàng không đăng nhập chỉ có thể xem các mặt hàng có sẵn trên hệ thống.

2.2.Mô tả chức năng quản lý sản phẩm.

Quản lý sản phẩm bao gồm việc thêm mới các mặt hàng, cập nhật và sửa đổi thông tin liên quan đến sản phẩm, cũng như xóa bỏ những mặt hàng không còn kinh doanh.

- Riêng với mỗi mặt hàng có những thông tin về sản phẩm, thông tin về nhà sản xuất, hình ảnh mặt hàng, thông số kĩ thuật,…

2.3.Mô tả chức năng quản lý khách hàng.

- Quản lý khách hàng là việc thêm,sửa xóa và cập nhật những thông tin mới nhất về khách hàng

- Với khách hàng thì quản lý về họ tên khách hàng, email, số điện thoại và địa chỉ của khách hàng,…

2.4.Mô tả chức năng mua hàng trực tuyến.

Mua hàng trực tuyến bắt đầu khi khách hàng đăng nhập vào tài khoản của mình với thông tin cần thiết Sau đó, họ lựa chọn sản phẩm dựa trên thông tin có sẵn Cuối cùng, khách hàng thêm sản phẩm vào giỏ hàng, chọn phương thức thanh toán và hoàn tất giao dịch.

2.5.Mô tả chức năng đăng ký.

Chức năng đăng ký cho phép khách hàng thực hiện mua hàng dễ dàng Để bắt đầu, khách hàng cần truy cập mục đăng ký cho khách hàng mới và điền đầy đủ thông tin cá nhân, địa chỉ, email, và mật khẩu theo yêu cầu của hệ thống Sau khi hoàn tất đăng ký, khách hàng có thể tiến hành mua hàng như bình thường.

3.Phân tích cơ sở dữ liệu:

3.1 Biểu đồ luồng dữ liệu :

3.1.1 Biểu đồ luồng dữ liệu mức khung cảnh:

Hình 2 Biểu đồ luồng dữ liệu mức khung cảnh

3.1.2.Biểu đồ luồng dữ liệu mức đỉnh.

Hình 3 Biểu đồ luống dữ liệu mức đỉnh của hệ thống bán hàng trực tuyến

Kho dữ liệu hệ thống

Phản hồi thông tin Phản hồi thông tin

3.1.3.Biểu đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh.

Hình 4 Biểu đồ quản lý khách hàng của hệ thống.

Tìm kiếm TT Tìm kiếm TT

3.1.3.2 Quản lý mặt hàng ( sản phẩm ) :

Hình 5 Biểu đồ Quản lý mặt hàng của hệ thống bán hàng trực tuyến

Hình 6 Biểu đồ Quản lý hệ thống

Thêm tt sp Yêu cầu thêm

Yêu cầu xóa Chấp nhận sửa

TT sau khi xóa SP

TT sau khi sửa SP

TT sau khi thêm SP

SẢN PHẨM Sửa tt sp

ADMIN Quản lý hệ thống Cấu hình

Yêu cầu tt Yêu cầu tt

Phản hồi tt Phản hồi tt

Yêu cầu TT Yêu cầu TT

Báo cáo các sản phẩm

Yêu cầu TT Yêu cầu TT

Hình 7 Biểu đồ Quản lý báo cáo của hệ thống Ghi chú:Trong báo cáo mặt hàng bao gồm:

Báo cáo hàng tồn kho

3.2 Thiết kế cơ sở dữ liệu:

3.2.1 Khái quát về cơ sở dữ liệu của website.

Hệ thống Website sẽ được xây dựng theo mô hình ba mức Cấu trúc của hệ thống như sau:

Hình 8 Mô hình Hệ thống – 3 mức

Mức 1: sử dụng Apache Server 2.2.11 làm máy chủ phục vụ web và

MySQL làm DBMS Ngoài chức năng chính là DBMS quản lý CSDL ở mức

1, PHP server còn cung cấp khả năng lập trình trên CSDL giúp cho việc hiện thực lớp chức năng ở mức 2 được hiệu quả hơn.

Mức 2: hiện thực bằng các yêu cầu dữ liệu thông qua Data Object hoặc thông qua lớp ứng dụng ( Application layer).

Mức 3: Mức Cơ sở dữ liệu, sử dụng hệ quản trị dữ liệu MySQL.

3.2.2 Mô hình dữ liệu quan hệ.

Hình 9 Biểu đồ mô hình dữ liệu quan hệ.

3.2.3 Mô hình tổ chức dữ liệu.

3.2.3.1 Các thực thể (entity) và mối liên hệ giữa chúng:

Các bảng được thiết kế theo chuẩn tương thích SQL 4.0 cho MySQL

Các thuộc tính viết đậm và gạch chân là khoá chính, viết đậm là khoá ngoại.

Là thực thể thể hiện một khách hàng, gồm các thông tin về khách hàng như: tên, địa chỉ, điện thoại…

Tên trường Kiểu dữ liệu Cỡ Phần thập phân

Dấu + - Mặc định Ghi chú Khachhang_id INTEGER 11 0 Not Null False

Dangky_nhan_ti n INTEGER 1 0 Not Null False 0

Diachi_id INTEGER 11 0 Not Null False 0

Tinhtrang_dangk y INTEGER 1 0 False 0 diachiIP

Hình 10 Mô hình thực thể Khách hàng

Là thực thể thể hiện một địa chỉ, phục vụ cho việc chuyển hàng đối với tùng đơn hàng và từng khách hàng.

Diachi_id INTEGER 11 0 Not Null False

Khachhang_id INTEGER 11 0 Not Null False 0

Hotendem VARCHAR 32 0 Not Null False ''

Ten VARCHAR 32 0 Not Null False ''

Diachi_1 VARCHAR 64 0 Not Null False ''

Mabuudien VARCHAR 10 0 Not Null False ''

Thanhpho VARCHAR 32 0 Not Null False ''

Quocgia_id INTEGER 11 0 Not Null False 0

Khuvuc_id INTEGER 11 0 Not Null False 0

Hình 11 Mô hình thực thể Địa chỉ.

Khi khách hàng cập nhật thông tin địa chỉ, chương trình sẽ tự động kiểm tra trong cơ sở dữ liệu (CSDL) để xác định xem có khách hàng hoặc thực thể nào khác (chỉ có thực thể Order) đang sử dụng địa chỉ đó hay không Nếu không có, thông tin sẽ được cập nhật trực tiếp vào bản ghi hiện tại Ngược lại, nếu địa chỉ vẫn đang được sử dụng, hệ thống sẽ giữ lại thông tin cũ và tạo một bản ghi mới cho địa chỉ đã được sửa đổi Cách quản lý này giúp tránh tình trạng dư thừa dữ liệu.

Đơn đặt hàng là một thực thể quan trọng, thể hiện thông tin chi tiết về hàng hóa, giá cả, địa chỉ giao hàng và phương thức thanh toán khi khách hàng thực hiện đặt hàng Nó cũng phản ánh các trạng thái và tình trạng của đơn hàng, cùng với lịch sử giao dịch liên quan.

Tên trường Kiểu dữ liệuCỡ Phần thập phân

Dấu + - Mặc định Ghi chú

Khachhang_id INTEGER 11 0 Not Null False 0

Ma_so_don_hang VARCHAR 32 0 Not Null False ''

Hotendem VARCHAR 32 0 Not Null False ''

Dienthoai VARCHAR 32 0 Not Null False ''

Fax VARCHAR 32 0 Not Null False ''

Email VARCHAR 96 0 Not Null False ''

Ho_nguoi_nhan_hang VARCHAR 64 0 Not Null False ''

Ten_nguoi_nhan_hang VARCHAR 32 0 Not Null False ''

Congty_vanchuyen VARCHAR 32 0 False Null

Diachi_vanchuyen_1 VARCHAR 64 0 Not Null False ''

Diachi_vanchuyen_2 VARCHAR 32 0 False Null

Thanhpho_vanchuyen VARCHAR 32 0 Not Null False ''

Buudien_vanchuyen VARCHAR 10 0 Not Null False ''

Khuvuc_vanchuyen VARCHAR 32 0 False Null

Quocgia_vanchuyen VARCHAR 64 0 Not Null False ''

Dinhdang_diachi_vanchuyenTEXT 0 0 Not Null False

Phuongthuc_vanchuyen VARCHAR 128 0 Not Null False ''

Hotendem_nguoithanhtoan VARCHAR 32 0 Not Null False ''

Ten_nguoithanhtoan VARCHAR 32 0 Not Null False ''

Congty_thanhtoan VARCHAR 32 0 False Null

Diachi_thanhtoan_1 VARCHAR 64 0 Not Null False ''

Diachi_thanhtoan_2 VARCHAR 32 0 False Null

Thanhpho_thanhtoan VARCHAR 32 0 Not Null False ''

Mabuudien_thanhtoan VARCHAR 10 0 Not Null False ''

Khuvuc_thanhtoan VARCHAR 32 0 False Null

Quocgia_thanhtoan VARCHAR 64 0 Not Null False ''

Dinhdang_diachi_thanhtoan TEXT 0 0 Not Null False

Phuongthuc_thanhtoan VARCHAR 128 0 Not Null False ''

Tong DECIMAL 15 4 Not Null False 0.0000

Ngay_suadoi DATETIME 0 0 False Null

Them_ngay DATETIME 0 0 False Null

Tinhtrang_donhang_id INTEGER 5 0 Not Null False 0

Ty_gia_doi_tien DECIMAL 14 6 False Null

IP VARCHAR 39 0 Not Null False ''

Hình 12 Mô hình thực thể Đơn hàng

Là thực thể thể hiện một mặt hàng gồm: Thông tin hàng, giá cả, nhà sản xuất, kích thước, màu sắc, mô tả …

Kiểu dữ liệu Cỡ Phần thập phân

Sanpham_id INTEGER 11 0 Not Null False

So_luong INTEGER 4 0 Not Null False 0

Soluong_toithieu INTEGER 4 0 Not Null False 1

Kieu_san_pham VARCHAR 12 0 False Null

Nhasanxuat_id INTEGER 11 0 Not Null False 0

Hinhanh_id INTEGER 11 0 Not Null False 0

Vanchuyen INTEGER 1 0 Not Null False 1

Gia DECIMAL 15 4 Not Null False 0.0000

Sapxep INTEGER 3 0 Not Null False 0

Themngay DATETIME0 0 Not Null False

Suadoi_ngay DATETIME0 0 False Null

Trongluong DECIMAL 5 2 Not Null False 0.00

Lop_trongluong_idINTEGER 11 0 Not Null False 0

Tinhtrang INTEGER 1 0 Not Null False 0

Lop_thue_id INTEGER 11 0 Not Null False 0

Danhgia INTEGER 5 0 Not Null False 0

Hình 13 Mô hình thực thể Sản phẩm

XÂY DỰNG HỆ THỐNG

Phân cấp hệ thống

Trong hệ thống website bán hàng điện tử gia dụng trực tuyến, việc phân quyền được chia ra làm ba cấp như sau:

Cấp cao nhất trong hệ thống quản trị là cấp của nhà quản trị, có quyền Admin để quản lý toàn bộ hệ thống Tại cấp độ này, khả năng bảo mật được nâng cao nhất, vì nó ảnh hưởng trực tiếp đến toàn bộ hệ thống quản trị.

- Cấp thứ hai là cấp của khách hàng dùng để đăng kí và đặt hàng Cấp này có khả năng bảo mật thấp hơn cấp trên.

- Cấp thấp nhất là cấp của các khách hàng vãng lai mà ở đây chỉ có chức năng xem các mặt hàng.

Thiết kế giao diện

2.1 Giao diện dành cho ADMIN:

Giao diện quản trị bao gồm các thẻ tab như Quản trị, Nhóm hàng, Khách hàng, và Báo cáo, mỗi thẻ cung cấp thông tin riêng biệt Nhà quản trị có thể truy cập từng thẻ tab để xem các giao diện tương ứng, phục vụ cho việc quản lý hiệu quả dựa trên các báo cáo thống kê cập nhật.

2.2 Giao diện dành cho Khách hàng mua hàng : Đây là giao diện chính của Website, dùng để phục vụ khách hàng Mục đích của giao diện chính là để khách hàng chọn hàng Sau khi đã chọn được hàng ưng ý khách hàng sẽ tham khảo những thông tin về mặt hàng với những giao diện riêng dành cho từng mặt hàng cụ thể Và giao diện thứ 3 dành cho khách hàng đó chính là giao diện giỏ hàng, nơi chứa những mặt hàng mà khách đã chọn lựa Khi khách hàng đã quyết định chọn mua mặt hàng và thanh toán hàng, thì giao diện thanh toán được mở ra với những khách hàng đã có tài khoản, còn đối với khách hàng chưa có tài khoản thì sẽ phải đăng kí trong giao diện riêng.

Giao diện này ưu tiên tính thân thiện và dễ sử dụng cho khách hàng, trong khi vấn đề bảo mật được xem là kém quan trọng hơn so với giao diện dành cho nhà quản trị.

3.Một số giao diện chính

3.1 Giao diện trang chủ của Website

Trang chủ của website cung cấp cái nhìn tổng quan về các sản phẩm mà công ty kinh doanh, được phân thành hai nhóm chính: điện tử gia dụng và điện tử giải trí.

Khách hàng có thể lựa chọn sử dụng ngôn ngữ tiếng Anh hoặc tiếng Việt trên trang này, tùy theo nhu cầu của mình Ngoài ra, công cụ tìm kiếm giúp khách hàng dễ dàng tìm thấy sản phẩm mà họ cần.

- Từ trang chủ này bạn có thể link tới các trang chức năng khác Tin tức, sản phẩm , liên hệ, tìm kiếm,….

3.2 Trang thông tin về sản phẩm

Khách hàng chỉ cần một cú click chuột vào mục đồ điện tử gia dụng để xem, tham khảo hoặc tìm mua các sản phẩm Ngay lập tức, hệ thống sẽ hiển thị một giao diện mới với danh sách các sản phẩm điện tử gia dụng mà công ty đang cung cấp.

Hình 15 Trang thông tin về sản phẩm

Khi quý khách đã chọn sản phẩm ưng ý, chỉ cần nhấp vào sản phẩm để xem thông tin chi tiết, bao gồm tên, hình ảnh, thông tin chi tiết và tùy chọn mua hàng Những thông tin này giúp quý khách dễ dàng so sánh các tính năng của từng loại sản phẩm.

Hình 16 Trang chi tiết về sản phẩm.

Khi bạn đã chọn một sản phẩm cụ thể, hãy nhấp vào nút "thêm vào giỏ hàng" Tại đây, bạn có thể để lại nhận xét và đánh giá về sản phẩm, giúp nhà quản lý hiểu rõ hơn về thị hiếu của khách hàng.

3.3 Trang hiển thị đơn hàng và thanh toán

Để mua sản phẩm, người dùng chỉ cần nhập số lượng và nhấn vào nút “Mua sản phẩm” Ngay lập tức, sản phẩm sẽ được thêm vào giỏ hàng của khách hàng.

Hình 17 Trang chọn mua hàng.

Khách hàng có thể cập nhật đơn hàng và lựa chọn phương thức thanh toán qua giao diện thanh toán Sau khi hoàn tất mua hàng, một Email xác nhận sẽ được gửi đến địa chỉ của khách hàng và một Email khác sẽ được gửi tới người bán.

Khách hàng có thể tiếp tục mua sắm để thêm nhiều sản phẩm vào giỏ hàng của mình nếu có nhu cầu.

Trước khi tiến hành mua hàng, điều quan trọng nhất là quý khách cần đăng ký tài khoản khách hàng Việc này giúp quý khách đăng nhập vào hệ thống và thực hiện các bước mua hàng cũng như thanh toán một cách thuận tiện.

Hình 18 Trang đăng ký tài khoản của khách hàng.

Khi kết thúc một Email sẽ được gửi vào địa chỉ Email của khách hàng và một được gửi tới người bán hàng.

Sau khi có tài khoản khách hàng có thể đăng nhập vào hệ thống.

Hình 19 Trang đăng ký (đăng nhập trước khi mua hàng).

3.4 Giao diện trang quản trị

Hình 20 Giao diện trang quản trị

Người quản trị sử dụng tài khoản admin để đăng nhập, cho phép họ thay đổi và chỉnh sửa nội dung của trang web, cũng như theo dõi và xử lý các đơn hàng.

Trang quản trị cho phép admin theo dõi số lượng khách hàng, đơn hàng và các đánh giá mới nhất Ngoài ra, admin cũng có thể dễ dàng cập nhật sản phẩm mới, hình ảnh sản phẩm và các tỷ giá ngoại tệ thay đổi.

3.5 Trang quản trị sản phẩm

Hình 21 Trang quản trị sản phẩm

Trên trang quản trị sản phẩm, người dùng có thể thống kê tên sản phẩm, kiểu dáng, và tình trạng hàng hóa (còn hàng hay đã hết hàng) Ngoài ra, trang cũng cho phép sắp xếp đánh giá và thực hiện các thao tác như chỉnh sửa hoặc xóa sản phẩm đã ngừng kinh doanh.

- Sau khi đăng nhập với quyền quản trị, admin có thể thực hiện cập nhật sản phẩm.

Giới thiệu về ngôn ngữ lập trình

1.1 Ngôn ngữ lập trình HTML

HTML, viết tắt của Hyper Text Markup Language, không phải là một ngôn ngữ lập trình mà là một ngôn ngữ đánh dấu Nó bao gồm các tập hợp nhỏ của các nhóm ký tự từ hai đến ba chữ.

- Tạo lập trang web là một vấn đề đơn giản, chỉ cần đánh văn bản vào rồi chèn thêm các ký hiệu đánh dấu, gọi là thẻ có dạng:

văn bản chịu tác động

Tập tin HTML bắt đầu bằng thẻ và kết thúc bằng thẻ , với các file web tĩnh có phần mở rộng là *.htm hoặc *.html để trình duyệt nhận diện và thực thi.

- Các file web tĩnh HTML không cần server khi chạy, chỉ cần nhấp đôi vào là đã có thể thực thi.

Mặc dù các trang web khác nhau, chúng đều có cấu trúc cơ sở giống nhau, giúp hầu hết các trình duyệt trên nhiều loại máy tính có thể hiển thị thành công các trang web này.

Các tập tin HTML thường có 3 phần:

+ , : mở đầu và kết thúc trang Web.

+ , : mở đầu và kết thúc phần đầu trang Web

+ , : mở đầu và kết thúc thân trang Web

Tiêu đề của trang web

… Nội dung của trang web

1.1.3 Các thẻ định dạng trong html:

 , : Cặp thẻ này mở đầu và kết thúc một chương trình

Cặp thẻ này xác nhận tài liệu là HTML, cho thấy tài liệu sử dụng các thẻ HTML để trình bày nội dung Toàn bộ nội dung của tài liệu nằm giữa cặp thẻ này.

* Trình duyệt sẽ xem các tài liệu không sử dụng thẻ như những tệp tin văn bản bình thường

 , : Cặp thẻ mở đầu và kết thúc phần đầu chương trình

 ,: Cặp thẻ này chỉ có thể sử dụng trong phần mở đầu của tài liệu, tức là nó phải ở giữa cặp thẻ ,

- Cặp thẻ mở đầu và kết thúc thân chương trình.

Trong phần thân của tài liệu, bạn có thể định dạng các thông tin như ảnh nền, màu nền, màu văn bản cho siêu liên kết và thiết lập lề cho trang.

- Những thông tin này được đặt ở phần tham số của thẻ

1.2 Ngôn ngữ lập trình PHP:

PHP, viết tắt của Hypertext Preprocessor, là ngôn ngữ lập trình dùng để tạo ra các trang web động Ban đầu, nó có tên gọi là Personal Home Page Bộ biên dịch PHP là phần mềm mã nguồn mở, có khả năng hoạt động trên các máy chủ web như Apache và IIS Thông thường, PHP được kết hợp với hệ quản trị cơ sở dữ liệu MySQL để phát triển các ứng dụng web.

Có thể nhúng mã PHP vào mọi vị trí trong trang HTML Đoạn mã PHP được đặt giữa:

Cấu trúc lệnh trong PHP thường được phân chia thành nhiều phần, mỗi phần được đặt giữa các thẻ Kết quả từ đoạn lệnh PHP sẽ được hiển thị tại vị trí mà đoạn lệnh đó chiếm giữ.

Ví dụ: Bây giờ bạn hãy thử chạy tập tin hi.php sau:

Khi bạn truy cập vào địa chỉ localhost/hi.php, kết quả hiển thị sẽ là "Hi, mom" Trong đó, từ "Hi," được đặt trong thẻ lệnh PHP, trong khi "mom" thuộc về phần HTML.

- Đặt điểm của ngôn ngữ PHP

+ Có khả năng hướng đối tượng

+ Phân biệt chữ hoa/ chữ thường.

+ Mỗi lệnh kết thúc bằng dấu chấm phẩy (;)

1.2.2 Các kiểu dữ liệu trong PHP

PHP hỗ trợ tám kiểu dữ liệu nguyên thủy, bao gồm bốn kiểu thông thường: boolean, integer, floating-point number (float) và string Ngoài ra, còn có hai kiểu phức tạp là mảng (array) và đối tượng (object), cùng với hai kiểu đặc biệt là resource và NULL Kiểu dữ liệu của biến trong PHP không được gán bởi lập trình viên mà được xác định tại thời gian chạy, tùy thuộc vào ngữ cảnh sử dụng biến.

Boolean : đây là kiểu đơn giản nhất Một kiểu boolean biểu thị một giá trị thật.

Nó có thể là TRUE hay FALSE.

Cú pháp: để chỉ định một giá trị boolean , có thể sử dụng từ khoá TRUE hay là

FALSE Cả hai đều không phân biệt chữ hoa hay chữ thường.

Để chuyển đổi một giá trị sang kiểu boolean trong PHP, bạn có thể sử dụng (bool) hoặc (boolean) Tuy nhiên, trong nhiều trường hợp, việc ép kiểu này là không cần thiết, vì giá trị sẽ tự động được chuyển đổi khi nó được sử dụng trong các toán tử, hàm hoặc cấu trúc điều khiển yêu cầu tham số kiểu boolean.

Chú ý: -1 được xem là TRUE, giống như các giá trị khác 0 khác ( bất kể là số dương hay âm).

Integer : là một tập hợp bao gồm các số { ,-2,-1,0,1,2, }.

Cú pháp của Integer cho phép chỉ định số trong cơ số 10, thập lục phân hoặc bát phân, có thể kèm theo dấu - hoặc + Đối với số bát phân, cần bắt đầu bằng 0, trong khi số thập lục phân phải có tiền tố 0x.

Kiểu dữ liệu integer trong PHP có kích thước 32bit và không hỗ trợ kiểu unsigned integer Khi một số vượt quá giới hạn của kiểu integer, nó sẽ được chuyển đổi thành kiểu float Tương tự, nếu phép toán trả về kết quả vượt quá biên của kiểu integer, kết quả cũng sẽ là kiểu float Tuy nhiên, có một lỗi trong PHP liên quan đến các số âm, ví dụ khi thực hiện phép toán -50000 * $million, kết quả trả về là 429496728 Đối với các toán tử dương, không có vấn đề xảy ra Để chuyển giá trị sang kiểu integer, có thể sử dụng toán tử ép kiểu (int) hoặc (integer), nhưng thường thì PHP sẽ tự động chuyển đổi nếu cần thiết.

Kiểu số thực (floats,doubles,hay real numbers) : có thể được chỉ định bằng cách sử dụng một trong các cú pháp sau:

Kích cỡ của kiểu float tùy thuộc vào platform, giá trị lớn nhất là xấp xỉ 1.8e308

String : là những chuỗi các kí tự.Trong PHP,một kí tự cũng tương tự như một byte,do đó có chính xác 256 kí tự khác nhau.

Cú pháp: có thể khai báo bằng ba cách khác nhau như sau:

Dấu nháy đơn: cách dễ dàng nhất để chỉ định một chuỗi đơn giản là đóng nó trong một dấu nháy đơn.Ví dụ:echo 'le bao vy';

Dấu nháy kép: nếu chuỗi được đóng trong dấu nháy kép("),PHP hiểu sẽ có thêm các chuỗi cho các kí tự đặc biệt Ví dụ: \n;\t;\\;\$;…

Mảng : là một danh sách các phần tử có cùng kiểu dữ liệu.Mảng có thể là mảng một chiều hay nhiều chiều.

Mảng một chiều có chỉ mục sử dụng chỉ số kiểu integer để xác định vị trí của giá trị, với cú pháp là $name[index1]$ Trong khi đó, mảng một chiều kết hợp cho phép ánh xạ bằng các từ thay vì số nguyên, giúp tiết kiệm thời gian và mã lệnh khi hiển thị giá trị cụ thể, ví dụ như ghi lại danh sách thức ăn và các cặp rượu ngon.

$pairings["zinfandel"] = "Broiled Veal Chops";

Một cách khác là bạn có thể sử dụng hàm array( ) của PHP để tạo ra một mảng loại này, ví dụ như sau:

$pairings = array( zinfandel => "Broiled Veal Chops", merlot => "Baked Ham",sauvignon => "Prime Rib", sauternes => "Roasted Salmon";

Mảng nhiều chiều có chỉ mục hoạt động tương tự như mảng một chiều, nhưng có thêm một mảng chỉ mục để xác định phần tử cụ thể Cú pháp sử dụng cho mảng này là $name[index1][index2] [indexN]$.

Một mảng hai chiều có chỉ mục được tạo ra như sau:

Mảng đa chiều trong PHP rất hữu ích cho việc lưu trữ thông tin phức tạp Ví dụ, khi bạn muốn ghi lại các cặp rượu và thức ăn, không chỉ cần lưu loại rượu mà còn cả nhà sản xuất của nó.

$pairings["Martinelli"] ["zinfandel"] = "Broiled Veal Chops";

$pairings["Beringer"] ["merlot"] = "Baked Ham";

$pairings["Jarvis"] ["sauvignon"] = "Prime Rib";

Công cụ xây dựng cơ sở DL MYSQL

2.1 Hệ quản trị cơ sở dữ liệu MySQL:

MySQL là hệ quản trị cơ sở dữ liệu miễn phí, tích hợp với Apache và PHP, nhờ vào sự phát triển mạnh mẽ trong cộng đồng mã nguồn mở Hệ thống này nhận được nhiều hỗ trợ từ các lập trình viên đam mê mã nguồn mở MySQL sử dụng cú pháp truy vấn tương tự như SQL, tuy nhiên không bao quát tất cả các truy vấn cao cấp như SQL Về cơ bản, MySQL đáp ứng các truy vấn đơn giản, phù hợp với nhu cầu vận hành của website và có khả năng giải quyết hầu hết các bài toán trong PHP.

MySql hoạt động theo mô hình Client/ Server Chúng ta có nhiều cách thao tác với CSDL MySql, bằng đồ họa hay bằng chế độ command line.

+ Bằng chế độ đồ họa: sử dụng MySql Front hay PHPwebMyadmin

C:\program Files\PHP Edition 2\mysql\bin\mysql.exe

2.2 Loại dữ liệu trong Mysql: Ở đây chỉ giới thiệu 1 số loại thông dụng: 1 số dữ liệu khác có thể tham khảo trên trang chủ của mysql.

2.3 Những cú pháp cơ bản:

- Cú pháp tạo 1 cơ sở dữ liệu: CREATE DATABASE tên_cơ_sở_dữ_liệu;

- Cú pháp sử dụng cơ sở dữ liệu: Use tên_database;

- Cú pháp thoát khỏi cơ sở dữ liệu: Exit

- Cú pháp tạo 1 bảng trong cơ sở dữ liệu:

CREATE TABLE user ( ,…,… )

To create a user table in MySQL, use the following command: ```sqlCREATE TABLE user ( user_id INT(15) UNSIGNED NOT NULL AUTO_INCREMENT, username VARCHAR(255) NOT NULL, password CHAR(50) NOT NULL, email VARCHAR(200) NOT NULL, PRIMARY KEY (user_id));``` This table structure includes an auto-incrementing user ID, a username, a password, and an email address, with the user ID set as the primary key.

ALTER TABLE tên_bảng ADD AFTER

Ví dụ: mysql> alter table user add sex varchar(200) NOT NULL after email;

- Thêm giá trị vào bảng:

INSERT INTO Tên_bảng(tên_cột) VALUES(Giá_trị_tương_ứng) ;

SELECT tên_cột FROM Tên_bảng;

- Cập nhật dữ liệu trong bảng:

Update tên_bảng SET tên_cột=Giá trị mới WHERE (điều kiện).

Nếu không có ràng buộc điều kiện, chúng sẽ cập nhật toàn bộ giá trị mới của các record trong bảng.

To delete data from a table, use the syntax: DELETE FROM table_name WHERE (condition) If no condition is specified, all records in the table will be removed.

3.Công cụ hỗ trợ thêm :

TỔNG QUAN VỀ MACROMEDIA DREAMWEAVER 4.0

Dreamweaver là một công cụ Visual Editor chuyên nghiệp cho việc tạo và quản lý trang web Nó cung cấp các công cụ phác thảo trang web tiên tiến, cho phép người dùng thiết kế các trang web động một cách dễ dàng mà không cần viết mã Với tính năng hỗ trợ DHTML, ngay cả những người không có kinh nghiệm lập trình cũng có thể tạo ra các trang web hấp dẫn Ngoài ra, Dreamweaver còn cho phép nhúng các sản phẩm từ các chương trình thiết kế khác như Flash, Fireworks, Shockwave và nhiều công cụ khác.

Với Dreamweaver, bạn có thể dễ dàng quản lý các trang web cục bộ và từ xa, giúp đồng bộ hóa hiệu quả giữa các site.

Dreamweaver cho phép chỉnh sửa HTML trực tiếp, giúp người dùng dễ dàng thêm hoặc xóa mã HTML mà không cần rời khỏi cửa sổ tài liệu nhờ vào Quick Tag Editor Chế độ soạn thảo bằng HTML giúp thiết kế trang web một cách linh hoạt và hiệu quả.

Dreamweaver supports HTML Styles and Cascading Style Sheets, allowing you to format web pages for enhanced visual appeal The workspace in Dreamweaver is flexible and user-friendly, consisting of components such as Document, Launcher, Object Palette, Property Inspector, Floating Palette, and context menus To access these components, navigate to the Window menu and select the desired element The Launcher contains buttons for opening and closing frequently used Inspectors and Palettes, and you can also access the Launcher via the Mini Launcher located in the bottom right corner of the Document window.

+ Object Palette: có chứa các nút để tạo các đối tượng khác nhau như hình ảnh, các table, các lớp vv

+ Propery inspector: hiển thị các thuộc tính của các đối tượng hoặc Text được chọn,và nó cho phép bạn chỉnh sửa các thuộc tính này.

Floating Palette cho phép bạn neo cố định các Palette, giúp kết hợp với nhiều cửa sổ di động, Inspector và Palette thành một hoặc nhiều cửa sổ được đính nhãn, chẳng hạn như Object Palette.

+ Context menu: các menu ngữ cảnh giúp bạn nhanh chóng truy cập vào các mục chọn.

Object Palette có chứa các đối tượng được dùng thường xuyên nhất như:Common Panel, Forms Panel, Frames Panel, Characters Panel, Head Panel,Invisibles Panel, Special Panel.

Tính ưu việt của ngôn ngữ lập trình và cơ sở dữ liệu

+ Tốc độ nhanh và dễ dàng sử dụng, chạy trên nhiều hệ điều hành.

+ Hoàn toàn miễn phí và Truy cập bất kì loại dữ liệu nào.

+ Luôn được cải tiến và cập nhật và được hướng dẫn kỹ thuật bất kỳ lúc nào.

MySQL là hệ quản trị cơ sở dữ liệu mã nguồn mở được ưa chuộng nhất toàn cầu, đặc biệt được các nhà phát triển lựa chọn trong quá trình phát triển ứng dụng.

MySQL là một hệ quản trị cơ sở dữ liệu miễn phí, có thể tải về từ trang chủ Hệ thống này cung cấp nhiều phiên bản tương thích với các hệ điều hành khác nhau, bao gồm Win32 cho Windows, Linux, và Mac OS X.

MySQL là một ví dụ tiêu biểu về Hệ Quản trị Cơ sở dữ liệu quan hệ, sử dụng Ngôn ngữ truy vấn có cấu trúc (SQL).

MySQL là hệ quản trị cơ sở dữ liệu phổ biến, hỗ trợ nhiều ngôn ngữ lập trình như PHP, Perl và cả công nghệ NET của Microsoft, giúp lưu trữ thông tin hiệu quả cho các trang web Một trong những đặc điểm nổi bật của MySQL là khả năng xử lý dữ liệu nhanh chóng và linh hoạt.

MySQL có tốc độ thực thi rất nhanh, được các nhà phát triển coi là cơ sở dữ liệu nhanh nhất cho việc phát triển ứng dụng trên desktop và web.

MySQL là một hệ thống cơ sở dữ liệu dễ sử dụng, với tính năng cao nhưng đơn giản và ít phức tạp hơn trong việc cài đặt và quản trị so với các hệ thống lớn khác.

 Giá thành: MySQL là miễn phí cho hầu hết các việc sử dụng trong một tổ chức.

MySQL hỗ trợ ngôn ngữ truy vấn SQL, là ngôn ngữ chính cho hầu hết các hệ thống cơ sở dữ liệu hiện đại Người dùng cũng có thể truy cập MySQL thông qua các ứng dụng hỗ trợ ODBC (Open DataBase Connectivity), một giao thức giao tiếp cơ sở dữ liệu do Microsoft phát triển.

Năng lực của hệ thống cho phép nhiều client truy cập đồng thời vào server và sử dụng nhiều cơ sở dữ liệu Người dùng có thể truy cập MySQL thông qua các giao diện khác nhau, bao gồm ứng dụng desktop và ứng dụng web, để thực hiện các truy vấn và xem kết quả.

MySQL cho phép kết nối mạng hoàn chỉnh, giúp các cơ sở dữ liệu có thể được truy cập từ bất kỳ đâu trên Internet Điều này mang lại sự linh hoạt trong công việc và khả năng trao đổi dữ liệu mạnh mẽ.

Ngày đăng: 28/08/2023, 00:12

w