1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Xây dựng website bán hàng điện tử gia dụng trực tuyến

55 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Xây dựng website bán hàng điện tử gia dụng trực tuyến
Tác giả Nguyễn Phúc Tín
Người hướng dẫn Lê Thanh Huệ
Trường học Trường Đại học Mỏ - Địa chất
Chuyên ngành Công nghệ Thông tin
Thể loại đồ án tốt nghiệp
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 55
Dung lượng 3,53 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG I: TỔNG QUAN (5)
    • I. TỔNG QUAN (5)
      • I.1 Xu thế phát triển (5)
      • I. 2 Những yêu cầu và tính cấp thiết của đề tài (8)
    • II. KHẢO SÁT HIỆN TRẠNG VÀ TÌM HIỂU CÁC NHU CẦU CỦA HỆ THỐNG KINH DOANH SẢN PHẨM ĐIỆN TỬ GIA DỤNG (10)
      • II.1. Khảo sát và đánh giá hiện trạng của cửa hàng kinh doanh điện gia dụng (10)
      • II.2. Giới thiệu đề tài (12)
  • CHƯƠNG II:PHÂN TÍCH HỆ THỐNG VỀ NGHIỆP VỤ (13)
    • I. Tổng quan về hệ thống (13)
    • II. Chức năng quản lý sản phẩm (13)
    • III. Chức năng quản lý khách hàng (13)
    • IV. Chức năng đặt hàng trực tuyến (14)
    • V. Chức năng báo cáo (14)
  • CHƯƠNG III: PHÂN TÍCH HỆ THỐNG VỀ CHỨC NĂNG (15)
    • 2. Mô tả chức năng của hệ thống (16)
      • 2.1. Người quản lý hệ thống (16)
      • 2.2. Mô tả chức năng quản lý sản phẩm (16)
      • 2.3. Mô tả chức năng quản lý khách hàng (16)
      • 2.4. Mô tả chức năng mua hàng trực tuyến (16)
      • 2.5. Mô tả chức năng đăng ký (17)
      • 3.1. Biểu đồ luồng dữ liệu (17)
        • 3.1.1. Biểu đồ luồng dữ liệu mức khung cảnh (17)
        • 3.1.2. Biểu đồ luồng dữ liệu mức đỉnh (18)
        • 3.1.3. Biểu đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh (19)
          • 3.1.3.1. Quản lý khách hàng (19)
          • 3.1.3.2. Quản lý mặt hàng ( sản phẩm ) (20)
          • 3.1.3.3. Quản lý hệ thống (20)
          • 3.1.3.4. Quản lý báo cáo (21)
      • 3.2. Thiết kế cơ sở dữ liệu (22)
        • 3.2.1. Khái quát về cơ sở dữ liệu của website (22)
        • 3.2.2. Mô hình dữ liệu quan hệ (23)
        • 3.2.3. Mô hình tổ chức dữ liệu (24)
          • 3.2.3.1 Các thực thể (entity) và mối liên hệ giữa chúng (24)
  • CHƯƠNG IV: XÂY DỰNG HỆ THỐNG (28)
    • 1. Phân cấp hệ thống (28)
    • 2. Thiết kế giao diện (28)
      • 2.1. Giao diện dành cho ADMIN (28)
      • 2.2. Giao diện dành cho Khách hàng mua hàng (28)
      • 3.1. Giao diện trang chủ của Website (29)
      • 3.2. Trang thông tin về sản phẩm (30)
      • 3.5. Trang quản trị sản phẩm (37)
      • 3.6. Trang quản trị nhóm hàng (38)
      • 3.7. Trang quản trị hình ảnh (39)
      • 3.8. Trang quản trị khách hàng (40)
    • 1. Giới thiệu về ngôn ngữ lập trình (42)
      • 1.1. Ngôn ngữ lập trình HTML (42)
        • 1.1.1. Giới thiệu (42)
        • 1.1.2 Cấu trúc trang HTML (42)
        • 1.1.3 Các thẻ định dạng trong html (43)
      • 1.2. Ngôn ngữ lập trình PHP (43)
        • 1.2.1. PHP là gì? (43)
        • 1.2.2. Các kiểu dữ liệu trong PHP (44)
    • 2. Công cụ xây dựng cơ sở DL MYSQL (49)
      • 2.1. Hệ quản trị cơ sở dữ liệu MySQL (49)
      • 2.2. Loại dữ liệu trong Mysql (50)
      • 2.3. Những cú pháp cơ bản (50)
      • 3.1. MACROMEDIA DREAMWEAVER (52)
    • 4. Tính ưu việt của ngôn ngữ lập trình và cơ sở dữ liệu (53)
      • 4.1. Nói về PHP (53)

Nội dung

TỔNG QUAN

TỔNG QUAN

Tại Việt Nam, internet phát triển khá sớm với số lượng website của các tổ chức, doanh nghiệp ngày càng tăng, đồng thời cơ sở hạ tầng viễn thông được đầu tư mở rộng để thúc đẩy thương mại điện tử trong nước Chính phủ đang quan tâm đặc biệt đến việc phát triển thương mại điện tử, xây dựng cổng thông tin thương mại điện tử, dự thảo pháp lệnh thương mại điện tử, cùng với các chính sách khuyến khích phát triển cơ sở hạ tầng công nghệ, bảo mật và thanh toán trực tuyến, góp phần thúc đẩy nền kinh tế số bền vững.

Tính đến cuối tháng 11 năm 2010, Việt Nam có khoảng 27,3 triệu người dùng Internet, chiếm khoảng 31,7% dân số, theo Tổng cục Thống kê Sau 13 năm kể từ ngày Việt Nam chính thức hòa mạng Internet toàn cầu vào ngày 1-12-1997, số lượng người sử dụng Internet trong nước đã tăng trưởng rất nhanh Những số liệu này thể hiện một tín hiệu tích cực về sự phát triển của thương mại điện tử (TMĐT) tại Việt Nam trong thời gian tới.

Trong bối cảnh tốc độ phát triển nhanh chóng của Internet hiện nay, dự đoán trong vòng 10 năm tới, Việt Nam sẽ trở thành một cường quốc về Internet trong khu vực Châu Á Sự phát triển mạnh mẽ của các dịch vụ nội dung số tạo điều kiện thuận lợi để người dùng hình thành thói quen sử dụng Internet cho các mục đích tiếp thị, mua bán và thanh toán Điều này giúp thúc đẩy nền kinh tế số và nâng cao vị thế của Việt Nam trên bản đồ công nghệ khu vực.

Mức độ tin cậy của Internet ngày càng được nâng cao, thúc đẩy các doanh nghiệp sử dụng nền tảng này như một kênh quảng bá sản phẩm và dịch vụ hiệu quả Thương mại điện tử phát triển rầm rộ, mang lại nhiều lựa chọn hơn cho người dùng khi mua sắm trực tuyến Khách hàng ngày càng tin tưởng vào các website khuyến mãi, so sánh giá, đánh giá sản phẩm, dịch vụ chuyển hàng tận nơi và thanh toán qua Internet, tạo ra cuộc cạnh tranh gay gắt trong ngành thương mại điện tử.

Khi đó : - Internet sẽ là mảnh đất màu mỡ cho nhưng doanh nghiệp, tổ chức biết tận dụng hết tiềm năng của nó.

- Các sinh viên chuyên ngành IT, Báo chí, Lập trình Web, Thiết kế, Marketing, Ngân hàng… có nhiều cơ hội tìm kiếm được việc làm tốt.

- Dịch vụ quảng cáo online phát triển, các website có lượng truy cập lớn sẽ thu được lợi nhuận đáng kể từ việc đăng quảng cáo.

- Mobile Marketing phát triển, các dịch vụ dựa trên nền tảng mobile, thiết bị di động cầm tay ngày càng nhiều.

Giới công nghệ và Blogger ngày càng trở nên có tầm ảnh hưởng lớn trên Internet, đóng vai trò là những người cung cấp thông tin và đánh giá sản phẩm quan trọng hàng đầu Họ góp phần giúp người dùng Internet tiếp cận kiến thức chính xác và cập nhật xu hướng công nghệ mới nhất Sức ảnh hưởng của các nhà sáng tạo nội dung này sẽ ngày càng tăng, góp phần định hình hành vi tiêu dùng và xu hướng trên mạng xã hội Do đó, họ đang trở thành lực lượng ngày càng có tiếng nói quan trọng trong cộng đồng trực tuyến và trong ngành công nghệ.

Theo thống kê của Vinalink Media, tính đến cuối tháng 12 năm 2010, cả nước có hơn 120.000 đến 200.000 tên miền quốc tế và khoảng 125.000 tên miền đuôi vn đã được đăng ký Trong đó, khoảng 30% số tên miền quốc tế đang hoạt động, chiếm đến 80% tổng số website có nội dung tiếng Việt trên internet.

Năm 2010, các website giao dịch B2B, rao vặt và siêu thị trực tuyến B2C đồng loạt ra đời, góp phần thúc đẩy thị trường thương mại điện tử tại Việt Nam Tuy nhiên, các nền tảng này vẫn còn nhiều hạn chế và đang trong quá trình hoàn thiện để đáp ứng tốt hơn nhu cầu người tiêu dùng Các mặt hàng phổ biến trên các website mua bán và rao vặt gồm điện tử, kỹ thuật số, điện thoại di động, cũng như các dịch vụ cung cấp thông tin, giải trí, và sản phẩm như sách điện tử, CD, VCD, nhạc, phim Ngoài ra, các mặt hàng quà tặng, hoa, thiệp, đồ thủ công mỹ nghệ cũng rất phổ biến Thương mại điện tử còn được ứng dụng rộng rãi trong các ngành như du lịch, tư vấn, công nghệ thông tin, dịch vụ thông tin tổng hợp và chuyên ngành, cũng như giáo dục và đào tạo, góp phần phát triển hệ sinh thái kinh tế số tại Việt Nam.

Nhiều doanh nghiệp đã nhận thức rõ về tầm quan trọng của việc lập website để giới thiệu thông tin, hỗ trợ marketing và bán hàng trực tuyến Tuy nhiên, phần lớn doanh nghiệp vẫn chưa khai thác tối đa lợi ích của thương mại điện tử, thường xem website chỉ như một kênh quảng bá hình ảnh và sản phẩm Thiếu đầu tư vào nội dung website hấp dẫn khiến lượng truy cập thấp và hiệu quả hoạt động kém đi Để thúc đẩy phát triển TMĐT tại Việt Nam, cần tập trung xây dựng nền tảng vững chắc thông qua các yếu tố hỗ trợ bao gồm phát triển nội dung số phù hợp và chiến lược marketing số hiệu quả.

- Số người truy cập Internet, chi phí truy cập Internet

- Cơ sở hạ tầng công nghệ.

- Vai trò lãnh đạo của nhà nước.

- Kiến thức về TMĐT của nhà quản lý, và nhận thức của nhà đầu tư.

- Nhận thức của cộng đồng.

Trong giai đoạn 2010-2020, thương mại điện tử Việt Nam sẽ có nhiều điều kiện thuận lợi để phát triển nhờ vào mục tiêu phát triển kinh tế cao và chú trọng hoạt động thương mại xuất khẩu của chính phủ Sự hội nhập quốc tế sâu rộng, đặc biệt là việc gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới, thúc đẩy nhanh chóng sự phát triển của TMĐT tại Việt Nam Quốc hội và chính phủ thể hiện quyết tâm xây dựng môi trường pháp lý thuận lợi cho ngành TMĐT, tạo điều kiện để các doanh nghiệp, đặc biệt là các doanh nghiệp vừa và nhỏ, hợp tác và tiếp thu các ứng dụng công nghệ mới Trên phạm vi toàn cầu, hình thức giao dịch thương mại B2B dự kiến sẽ chiếm ưu thế trong tương lai gần.

I 2 Những yêu cầu và tính cấp thiết của đề tài

Trong những năm gần đây, nhu cầu tiêu dùng của người dân ngày càng tăng cao, thúc đẩy sự phát triển nhanh chóng của các siêu thị Tuy nhiên, nhiều siêu thị vẫn còn sử dụng phương pháp quản lý thủ công kém hiệu quả, gây tốn nhiều công sức và thời gian Sự đổi mới trong quy trình quản lý là cần thiết để nâng cao hiệu suất và đáp ứng tốt hơn nhu cầu khách hàng trong bối cảnh xã hội phát triển mạnh mẽ.

Hiện nay, siêu thị phải quản lý khối lượng mặt hàng lớn cùng với lưu lượng xuất nhập kho, lượng hàng bán ra và thống kê tình hình mua bán để đề ra chiến lược kinh doanh hiệu quả Sự phát triển nhanh chóng về kinh tế, xã hội và văn hóa đã thúc đẩy sự thay đổi của thị trường, đặt ra yêu cầu cao hơn trong công tác quản lý hoạt động kinh doanh của siêu thị trực tuyến Để thích nghi với hoàn cảnh mới, việc hiện đại hóa và ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý bán hàng trên web là điều cần thiết và ưu tiên trong chiến lược phát triển của siêu thị.

- Bên cạnh đó việc thuê mặt bằng, việc giao dịch cần khá nhiều vốn

Kết quả thống kê và phân tích mặt hàng đóng vai trò quan trọng trong việc định hướng và lập kế hoạch nhập khẩu, bán hàng một cách chính xác và hiệu quả Việc có thể truy cập thông tin mục hàng một cách nhanh chóng giúp đáp ứng kịp thời nhu cầu của người dùng, nâng cao trải nghiệm khách hàng Những dữ liệu này hỗ trợ doanh nghiệp đưa ra quyết định đúng đắn, tối ưu hóa hoạt động kinh doanh dựa trên các phân tích chính xác về mặt hàng.

Chương trình "Bán hàng điện tử gia dụng trực tuyến" cần đáp ứng các yêu cầu về nội dung để hỗ trợ công tác quản lý hiệu quả cao Ngoài ra, phần mềm này còn nổi bật với giao diện đẹp, thân thiện với người dùng, cùng với cách thao tác dễ dàng, giúp nâng cao trải nghiệm và hiệu quả bán hàng trực tuyến.

I.3 Mục tiêu của đề tài:

Xây dựng website bán hàng điện tử gia dụng trực tuyến giúp quảng cáo và giới thiệu sản phẩm một cách hiệu quả, đồng thời tạo điều kiện thuận lợi cho khách hàng trong việc mua sắm trực tuyến Website còn hỗ trợ nhà quản lý dễ dàng theo dõi doanh thu, quản lý danh mục sản phẩm và thông tin khách hàng để xây dựng chiến lược kinh doanh phát triển bền vững Tối ưu hóa SEO cho website giúp nâng cao khả năng tiếp cận khách hàng mục tiêu và tăng doanh số bán hàng điện tử gia dụng trực tuyến một cách hiệu quả.

KHẢO SÁT HIỆN TRẠNG VÀ TÌM HIỂU CÁC NHU CẦU CỦA HỆ THỐNG KINH DOANH SẢN PHẨM ĐIỆN TỬ GIA DỤNG

II.1 Khảo sát và đánh giá hiện trạng của cửa hàng kinh doanh điện gia dụng:

• Tổng quan về cửa hàng.

• Giới thiệu các mặt hàng điện tử gia dụng

Trong xã hội hiện đại ngày nay, đồ điện tử nói chung và đồ điện tử gia dụng nói riêng đã trở thành những vật dụng thiết yếu trong mỗi gia đình Hiểu rõ xu hướng này, cửa hàng Vĩnh Phát chuyên cung cấp các mặt hàng điện tử gia dụng chất lượng cao, đa dạng về mẫu mã và phù hợp với nhu cầu tiêu dùng hiện đại Sản phẩm của chúng tôi giúp nâng cao cuộc sống hàng ngày của khách hàng bằng các thiết bị tiện ích, hiện đại và đáng tin cậy.

• Quy trình kinh doanh của cửa hàng.

Cửa hàng vẫn duy trì phương thức bán hàng truyền thống, khách hàng đến trực tiếp để xem xét và lựa chọn các mặt hàng phù hợp Sau khi chọn được sản phẩm ưng ý, khách hàng thanh toán bằng tiền mặt tại quầy thu ngân, đảm bảo tiện lợi và nhanh chóng Ngoài ra, cửa hàng còn cung cấp dịch vụ đặt hàng và giao hàng theo yêu cầu, đặc biệt khi khách hàng mua số lượng lớn, đáp ứng đầy đủ các nhu cầu tiêu dùng của khách hàng.

• Quy trình quản lý sản phẩm.

Hiện nay, cửa hàng có những mặt hàng đó là Đồ điện tử gia dụng chung và loại thứ 2 là loại mặt hàng giải trí.

Các mặt hàng được sắp xếp theo từng khu vực và được đánh mã riêng biệt để thuận tiện trong công tác quản lý Quản lý các sản phẩm này bao gồm các bước chính như phân loại, theo dõi và kiểm tra định kỳ nhằm đảm bảo an toàn và hiệu quả trong kho Việc mã hóa sản phẩm giúp dễ dàng tra cứu, kiểm soát tồn kho và nâng cao hiệu suất làm việc của đội ngũ quản lý Áp dụng hệ thống tổ chức này còn giúp giảm thiểu sai sót và tối ưu hóa quy trình vận hành kho hàng.

Tìm nhà cung cấp  đặt hàng nhận hàng và nhập kho  xuất kho  bán hàng theo nhu cầu của khách hàng

• Quy trình quản lý khách hàng.

Việc quản lý khách hàng chủ yếu dựa vào hóa đơn để biết những thông tin về khách mua hàng.

• Các nhược điểm của hệ thống.

Hệ thống bán hàng truyền thống thường gặp nhiều phức tạp do gây nhầm lẫn trong quản lý đơn hàng và vận chuyển Việc xử lý nhiều hóa đơn đặt hàng có thể dẫn đến sai sót và rối loạn trong quá trình xuất nhập kho Thêm vào đó, quản lý tồn kho, theo dõi hàng thiếu hoặc hết hàng là những thách thức lớn khiến các nhà quản lý cảm thấy mệt mỏi và mất thời gian.

Bên cạnh đó những chi phí cho nhân lực, cho quản lý,… rất tốn kém, lãng phí tiền bạc và thời gian.

Trong khi phương thức bán hàng truyền thống còn gặp nhiều hạn chế, thì tại Việt Nam, phần lớn người tiêu dùng vẫn ưu thích mua hàng trực tiếp, giúp hoạt động kinh doanh vẫn duy trì đều đặn Tuy nhiên, phương thức này đòi hỏi chi phí lớn về thời gian, tiền bạc và nhân công Do đó, việc chuyển sang sử dụng hệ thống bán hàng trực tuyến là giải pháp cần thiết để nâng cao hiệu quả và mở rộng quy mô kinh doanh của cửa hàng.

II.2 Giới thiệu đề tài:

• Chức năng của hệ thống.

Hệ thống Bán hàng trực tuyến là nền tảng quản lý công việc mua bán hàng hóa qua website một cách hiệu quả Website này cung cấp chức năng quản lý các loại mặt hàng, giới thiệu sản phẩm và theo dõi lưu lượng xuất nhập kho Ngoài ra, hệ thống còn thống kê doanh thu, số lượng mặt hàng bán ra, trạng thái tồn kho và cảnh báo khi mặt hàng tồn vượt mức cho phép Nhờ đó, công tác quản lý bán hàng trực tuyến trở nên dễ dàng, tập trung và nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh.

• Yêu cầu đặt ra cho hệ thống.

Bài toán đặt ra đó là việc quản lý về các mục sau:

Quản lý các dữ liệu về hàng hoá, đối tác :

- Thông tin về đối tác giao dịch với Bán hàng trực tuyến.

- Thông tin về mặt hàng.

- Thông tin về loại mặt hàng.

- Thông tin về kho hàng.

- Thông tin về nơi sản xuất mặt hàng.

- Thông tin nhà thanh toán và vận chuyển.

Quản lý các dữ liệu về chứng từ :

- Hồ sơ ký kết hợp đồng giao dịch với khách hàng.

- Hồ sơ về chứng từ hoá đơn mua hàng.

- Hồ sơ về chứng từ hoá đơn xuất hàng.

Quản lý các công việc khác của hệ thống :

- Thống kê số lượng theo yêu cầu của người mua hàng.

- Các loại thống kê : số lượng, doanh thu, tồn kho, tồn quầy…

- Báo cáo theo yêu cầu.

TÍCH HỆ THỐNG VỀ NGHIỆP VỤ

Tổng quan về hệ thống

Hệ thống website bán hàng điện tử gia dụng được xây dựng bằng ngôn ngữ lập trình PHP, đảm bảo khả năng mở rộng và tích hợp linh hoạt Cơ sở dữ liệu của hệ thống được quản lý bằng MySQL, giúp lưu trữ thông tin sản phẩm và khách hàng một cách hiệu quả Hệ thống chạy trên máy chủ Xampp, mang lại môi trường thử nghiệm ổn định và dễ dàng thiết lập để phát triển website thương mại điện tử.

Hệ thống này bao gồm những chức năng chính sau:

- Chức năng quản lý sản phẩm.

- Chức năng quản lý khách hàng.

- Chức năng đặt hàng trực tuyến.

- Chức năng báo cáo theo yêu cầu.

Chức năng quản lý sản phẩm

Khi có hàng mới, admin tiến hành các bước nhập hàng bao gồm phân nhóm sản phẩm để dễ quản lý, nhập tên sản phẩm chính xác, cập nhật hình ảnh rõ nét để thu hút khách hàng, điền đầy đủ thông tin chi tiết và giá cả cạnh tranh, cũng như cập nhật số lượng tồn kho để đảm bảo nguồn hàng luôn sẵn sàng phục vụ khách hàng.

- Khi hết hàng, thì admin thông báo hết hàng cho người quản lý biết và đưa ra thông báo tình trạng hàng (có /không).

Khi ngưng kinh doanh một mặt hàng, administrator sẽ xóa bỏ toàn bộ thông tin liên quan đến mặt hàng đó để đảm bảo dữ liệu được cập nhật chính xác Đồng thời, có thể thêm vào các mặt hàng tương tự có tính năng phù hợp để thay thế, giúp duy trì trải nghiệm mua sắm liên tục và thuận tiện cho người dùng Việc này giúp quản lý danh mục sản phẩm hiệu quả và tối ưu hóa khả năng tìm kiếm cho khách hàng.

Chức năng quản lý khách hàng

Cho phép admin có quyền quản lý chung các khách hàng, bao gồm thêm, sửa và xóa khách hàng dễ dàng Hệ thống cho phép theo dõi chi tiết các hóa đơn mua hàng của từng khách hàng, giúp xác định chính xác các khoản chiết khấu và khuyến mãi phù hợp Điều này hỗ trợ tối ưu trong việc áp dụng ưu đãi khi khách hàng mua số lượng lớn hoặc nhiều mặt hàng khác nhau, nâng cao hiệu quả kinh doanh và trải nghiệm khách hàng.

- Đối với khách hàng thì khách hàng có thể thêm hay sửa thông tin khi có sự thay đổi

Lưu ý : Khách hàng không thể vào trang quản lý để sửa thông tin.

Chức năng đặt hàng trực tuyến

Khi khách hàng tiến hành mua hàng trực tuyến, họ cần đăng ký thông tin cá nhân bao gồm tên, địa chỉ, email, số điện thoại và số fax để thuận tiện cho quá trình đặt hàng Sau khi lựa chọn sản phẩm, khách hàng sẽ thêm hàng vào giỏ hàng và tiến hành các bước thanh toán để hoàn tất đơn hàng một cách dễ dàng và nhanh chóng.

Khi nhận đơn đặt hàng, bộ phận quản trị sẽ kiểm tra hàng hóa và xác nhận thông tin khách hàng để đảm bảo chính xác Đồng thời, họ sẽ lập hóa đơn và thực hiện các điều khoản thanh toán như áp dụng chiết khấu giá cho khách mua số lượng lớn hoặc tính phí vận chuyển khi khách yêu cầu giao hàng tận nơi Quản lý đơn hàng chính xác giúp tối ưu quy trình bán hàng và nâng cao trải nghiệm khách hàng.

Chức năng báo cáo

Admin sẽ thường xuyên thực hiện các báo cáo trên hệ thống liên quan đến khách hàng, đơn hàng, sản phẩm để cung cấp các báo cáo định kỳ Những báo cáo này giúp nhà quản trị dễ dàng theo dõi tình hình doanh nghiệp, từ đó đề ra các chiến lược phát triển tối ưu và phù hợp nhất Việc này nâng cao khả năng ra quyết định dựa trên dữ liệu chính xác và kịp thời.

PHÂN TÍCH HỆ THỐNG VỀ CHỨC NĂNG

Mô tả chức năng của hệ thống

2.1.Người quản lý hệ thống.

Admin là người có quyền tối cao trong việc quản lý hệ thống, đảm bảo hệ thống hoạt động hiệu quả và ổn định Họ chịu trách nhiệm quản lý các phân hệ chính như quản lý khách hàng, quản lý bán hàng, quản lý hệ thống và quản lý báo cáo, giúp duy trì và tối ưu hóa các hoạt động kinh doanh Ngoài ra, admin có khả năng thêm, sửa, xóa dữ liệu trong các phân hệ này để phù hợp với yêu cầu quản lý và cải thiện hiệu quả vận hành của hệ thống.

Khách hàng có thể truy cập hệ thống để xem và đặt hàng sản phẩm dựa trên tài khoản đã đăng ký khi đăng nhập Khi đăng nhập, khách hàng còn có thể thực hiện các bước thanh toán nhanh chóng và thuận tiện Trong khi đó, khách hàng không đăng nhập chỉ có thể xem các mặt hàng trên hệ thống mà không thể đặt hàng hoặc thanh toán, đảm bảo quyền riêng tư và bảo mật thông tin.

2.2.Mô tả chức năng quản lý sản phẩm.

Quản lý sản phẩm là quá trình thêm mới, cập nhật, chỉnh sửa thông tin mặt hàng để duy trì dữ liệu chính xác và nhất quán Việc này giúp doanh nghiệp quản lý hiệu quả danh mục sản phẩm, đảm bảo thông tin luôn cập nhật và phù hợp thị trường Ngoài ra, quản lý sản phẩm còn bao gồm việc xóa bỏ những mặt hàng không còn kinh doanh, giúp tối ưu hóa kho hàng và nâng cao trải nghiệm khách hàng Quản lý sản phẩm đóng vai trò quan trọng trong chiến lược kinh doanh, hỗ trợ doanh nghiệp duy trì sự cạnh tranh và phát triển bền vững.

- Riêng với mỗi mặt hàng có những thông tin về sản phẩm, thông tin về nhà sản xuất, hình ảnh mặt hàng, thông số kĩ thuật,…

2.3.Mô tả chức năng quản lý khách hàng.

- Quản lý khách hàng là việc thêm,sửa xóa và cập nhật những thông tin mới nhất về khách hàng

- Với khách hàng thì quản lý về họ tên khách hàng, email, số điện thoại và địa chỉ của khách hàng,…

2.4.Mô tả chức năng mua hàng trực tuyến.

Việc mua hàng trực tuyến bắt đầu khi khách hàng đã có tài khoản và đăng nhập thành công, cung cấp đầy đủ thông tin theo yêu cầu của hệ thống Sau đó, khách hàng dễ dàng lựa chọn các sản phẩm dựa trên thông tin mô tả và hình ảnh sản phẩm trên hệ thống Tiếp theo, khách hàng thêm mặt hàng vào giỏ hàng và chọn phương thức thanh toán phù hợp để hoàn tất quá trình mua hàng một cách thuận tiện.

2.5.Mô tả chức năng đăng ký.

Chức năng đăng ký được kích hoạt khi khách hàng muốn mua hàng trên website Khách hàng cần truy cập vào mục đăng ký dành cho khách hàng mới và điền đầy đủ các thông tin cá nhân, địa chỉ, email, mật khẩu theo yêu cầu của hệ thống Sau khi hoàn tất quá trình đăng ký, khách hàng có thể tiếp tục mua hàng bình thường một cách dễ dàng và thuận tiện.

3.Phân tích cơ sở dữ liệu:

3.1 Biểu đồ luồng dữ liệu :

3.1.1 Biểu đồ luồng dữ liệu mức khung cảnh:

Hình 2 Biểu đồ luồng dữ liệu mức khung cảnh

3.1.2.Biểu đồ luồng dữ liệu mức đỉnh.

Hình 3 Biểu đồ luống dữ liệu mức đỉnh của hệ thống bán hàng trực tuyến

Kho dữ liệu hệ thống

Phản hồi thông tin Phản hồi thông tin

3.1.3.Biểu đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh.

Hình 4 Biểu đồ quản lý khách hàng của hệ thống.

Tìm kiếm TT Tìm kiếm TT

3.1.3.2 Quản lý mặt hàng ( sản phẩm ) :

Hình 5 Biểu đồ Quản lý mặt hàng của hệ thống bán hàng trực tuyến

Hình 6 Biểu đồ Quản lý hệ thống

Thêm tt sp Yêu cầu thêm

Yêu cầu xóa Chấp nhận sửa

TT sau khi xóa SP

TT sau khi sửa SP

TT sau khi thêm SP

SẢN PHẨM Sửa tt sp

ADMIN Quản lý hệ thống Cấu hình

Yêu cầu tt Yêu cầu tt

Phản hồi tt Phản hồi tt

Yêu cầu TT Yêu cầu TT

Báo cáo các sản phẩm

Yêu cầu TT Yêu cầu TT

Hình 7 Biểu đồ Quản lý báo cáo của hệ thống Ghi chú:Trong báo cáo mặt hàng bao gồm:

Báo cáo hàng tồn kho

3.2 Thiết kế cơ sở dữ liệu:

3.2.1 Khái quát về cơ sở dữ liệu của website.

Hệ thống Website sẽ được xây dựng theo mô hình ba mức Cấu trúc của hệ thống như sau:

Hình 8 Mô hình Hệ thống – 3 mức

Mức 1: sử dụng Apache Server 2.2.11 làm máy chủ phục vụ web và

MySQL làm DBMS Ngoài chức năng chính là DBMS quản lý CSDL ở mức

1, PHP server còn cung cấp khả năng lập trình trên CSDL giúp cho việc hiện thực lớp chức năng ở mức 2 được hiệu quả hơn.

Mức 2: hiện thực bằng các yêu cầu dữ liệu thông qua Data Object hoặc thông qua lớp ứng dụng ( Application layer).

Mức 3: Mức Cơ sở dữ liệu, sử dụng hệ quản trị dữ liệu MySQL.

3.2.2 Mô hình dữ liệu quan hệ.

Hình 9 Biểu đồ mô hình dữ liệu quan hệ.

3.2.3 Mô hình tổ chức dữ liệu.

3.2.3.1 Các thực thể (entity) và mối liên hệ giữa chúng:

Các bảng được thiết kế theo chuẩn tương thích SQL 4.0 cho MySQL

Các thuộc tính viết đậm và gạch chân là khoá chính, viết đậm là khoá ngoại.

Là thực thể thể hiện một khách hàng, gồm các thông tin về khách hàng như: tên, địa chỉ, điện thoại…

Tên trường Kiểu dữ liệu Cỡ Phần thập phân

Dấu + - Mặc định Ghi chú Khachhang_id INTEGER 11 0 Not Null False

Dangky_nhan_ti n INTEGER 1 0 Not Null False 0

Diachi_id INTEGER 11 0 Not Null False 0

Tinhtrang_dangk y INTEGER 1 0 False 0 diachiIP

Hình 10 Mô hình thực thể Khách hàng

Là thực thể thể hiện một địa chỉ, phục vụ cho việc chuyển hàng đối với tùng đơn hàng và từng khách hàng.

Diachi_id INTEGER 11 0 Not Null False

Khachhang_id INTEGER 11 0 Not Null False 0

Hotendem VARCHAR 32 0 Not Null False ''

Ten VARCHAR 32 0 Not Null False ''

Diachi_1 VARCHAR 64 0 Not Null False ''

Mabuudien VARCHAR 10 0 Not Null False ''

Thanhpho VARCHAR 32 0 Not Null False ''

Quocgia_id INTEGER 11 0 Not Null False 0

Khuvuc_id INTEGER 11 0 Not Null False 0

Hình 11 Mô hình thực thể Địa chỉ.

Chương trình tự động kiểm tra trong CSDL khi khách hàng thay đổi địa chỉ để xác định xem có khách hàng hoặc thực thể khác, chủ yếu là đơn hàng, đang sử dụng địa chỉ đó hay không Nếu địa chỉ không còn được sử dụng, hệ thống sẽ cập nhật trực tiếp vào record hiện có, giúp tiết kiệm dữ liệu và duy trì tính nhất quán Trong trường hợp địa chỉ vẫn còn liên kết với các thực thể khác, hệ thống sẽ giữ lại địa chỉ cũ và tạo ra một bản ghi mới cho địa chỉ đã chỉnh sửa, từ đó tránh tình trạng dư thừa dữ liệu không cần thiết Phương pháp quản lý này đảm bảo dữ liệu luôn chính xác, rõ ràng và tối ưu trong quá trình quản trị khách hàng.

Đơn hàng là thực thể thể hiện quá trình khách hàng đặt mua sản phẩm, bao gồm thông tin về hàng hóa, giá cả, địa chỉ nhận hàng và phương thức thanh toán Mỗi đơn hàng có các trạng thái, tình trạng cùng with lịch sử cập nhật để theo dõi quá trình xử lý Việc quản lý đơn hàng hiệu quả giúp nâng cao trải nghiệm khách hàng và tối ưu hoạt động kinh doanh.

Tên trường Kiểu dữ liệuCỡ Phần thập phân

Dấu + - Mặc định Ghi chú

Khachhang_id INTEGER 11 0 Not Null False 0

Ma_so_don_hang VARCHAR 32 0 Not Null False ''

Hotendem VARCHAR 32 0 Not Null False ''

Dienthoai VARCHAR 32 0 Not Null False ''

Fax VARCHAR 32 0 Not Null False ''

Email VARCHAR 96 0 Not Null False ''

Ho_nguoi_nhan_hang VARCHAR 64 0 Not Null False ''

Ten_nguoi_nhan_hang VARCHAR 32 0 Not Null False ''

Congty_vanchuyen VARCHAR 32 0 False Null

Diachi_vanchuyen_1 VARCHAR 64 0 Not Null False ''

Diachi_vanchuyen_2 VARCHAR 32 0 False Null

Thanhpho_vanchuyen VARCHAR 32 0 Not Null False ''

Buudien_vanchuyen VARCHAR 10 0 Not Null False ''

Khuvuc_vanchuyen VARCHAR 32 0 False Null

Quocgia_vanchuyen VARCHAR 64 0 Not Null False ''

Dinhdang_diachi_vanchuyenTEXT 0 0 Not Null False

Phuongthuc_vanchuyen VARCHAR 128 0 Not Null False ''

Hotendem_nguoithanhtoan VARCHAR 32 0 Not Null False ''

Ten_nguoithanhtoan VARCHAR 32 0 Not Null False ''

Congty_thanhtoan VARCHAR 32 0 False Null

Diachi_thanhtoan_1 VARCHAR 64 0 Not Null False ''

Diachi_thanhtoan_2 VARCHAR 32 0 False Null

Thanhpho_thanhtoan VARCHAR 32 0 Not Null False ''

Mabuudien_thanhtoan VARCHAR 10 0 Not Null False ''

Khuvuc_thanhtoan VARCHAR 32 0 False Null

Quocgia_thanhtoan VARCHAR 64 0 Not Null False ''

Dinhdang_diachi_thanhtoan TEXT 0 0 Not Null False

Phuongthuc_thanhtoan VARCHAR 128 0 Not Null False ''

Tong DECIMAL 15 4 Not Null False 0.0000

Ngay_suadoi DATETIME 0 0 False Null

Them_ngay DATETIME 0 0 False Null

Tinhtrang_donhang_id INTEGER 5 0 Not Null False 0

Ty_gia_doi_tien DECIMAL 14 6 False Null

IP VARCHAR 39 0 Not Null False ''

Hình 12 Mô hình thực thể Đơn hàng

Là thực thể thể hiện một mặt hàng gồm: Thông tin hàng, giá cả, nhà sản xuất, kích thước, màu sắc, mô tả …

Kiểu dữ liệu Cỡ Phần thập phân

Sanpham_id INTEGER 11 0 Not Null False

So_luong INTEGER 4 0 Not Null False 0

Soluong_toithieu INTEGER 4 0 Not Null False 1

Kieu_san_pham VARCHAR 12 0 False Null

Nhasanxuat_id INTEGER 11 0 Not Null False 0

Hinhanh_id INTEGER 11 0 Not Null False 0

Vanchuyen INTEGER 1 0 Not Null False 1

Gia DECIMAL 15 4 Not Null False 0.0000

Sapxep INTEGER 3 0 Not Null False 0

Themngay DATETIME0 0 Not Null False

Suadoi_ngay DATETIME0 0 False Null

Trongluong DECIMAL 5 2 Not Null False 0.00

Lop_trongluong_idINTEGER 11 0 Not Null False 0

Tinhtrang INTEGER 1 0 Not Null False 0

Lop_thue_id INTEGER 11 0 Not Null False 0

Danhgia INTEGER 5 0 Not Null False 0

Hình 13 Mô hình thực thể Sản phẩm

XÂY DỰNG HỆ THỐNG

Phân cấp hệ thống

Trong hệ thống website bán hàng điện tử gia dụng trực tuyến, việc phân quyền được chia ra làm ba cấp như sau:

Cấp cao nhất trong hệ thống là cấp của nhà quản trị với quyền của Admin, có nhiệm vụ quản lý toàn bộ hệ thống Với quyền hạn này, người dùng đảm nhận trách nhiệm quan trọng trong việc đảm bảo an toàn và bảo mật hệ thống Cấp quản trị cao nhất cần có khả năng kiểm soát toàn diện để duy trì hiệu quả vận hành và bảo vệ dữ liệu quan trọng Đây chính là cấp độ bảo mật cao nhất, ảnh hưởng trực tiếp đến sự ổn định và an toàn của hệ thống quản trị.

- Cấp thứ hai là cấp của khách hàng dùng để đăng kí và đặt hàng Cấp này có khả năng bảo mật thấp hơn cấp trên.

- Cấp thấp nhất là cấp của các khách hàng vãng lai mà ở đây chỉ có chức năng xem các mặt hàng.

Thiết kế giao diện

2.1 Giao diện dành cho ADMIN:

Giao diện quản trị riêng biệt cung cấp các thẻ tab như Quản trị, Nhóm hàng, Khách hàng và Báo cáo, mỗi thẻ chứa những giao diện và thông tin riêng phù hợp với chức năng quản lý Nhà quản trị có thể truy cập vào từng thẻ để mở các giao diện phù hợp, dựa trên yêu cầu quản lý, nhằm theo dõi báo cáo thống kê cập nhật nhất Điều này giúp doanh nghiệp dễ dàng kiểm soát và quản lý các hoạt động kinh doanh hiệu quả, nâng cao hiệu suất công việc.

2.2 Giao diện dành cho Khách hàng mua hàng : Đây là giao diện chính của Website, dùng để phục vụ khách hàng Mục đích của giao diện chính là để khách hàng chọn hàng Sau khi đã chọn được hàng ưng ý khách hàng sẽ tham khảo những thông tin về mặt hàng với những giao diện riêng dành cho từng mặt hàng cụ thể Và giao diện thứ 3 dành cho khách hàng đó chính là giao diện giỏ hàng, nơi chứa những mặt hàng mà khách đã chọn lựa Khi khách hàng đã quyết định chọn mua mặt hàng và thanh toán hàng, thì giao diện thanh toán được mở ra với những khách hàng đã có tài khoản, còn đối với khách hàng chưa có tài khoản thì sẽ phải đăng kí trong giao diện riêng.

Giao diện thân thiện và dễ sử dụng là yếu tố quan trọng để mang lại trải nghiệm tốt cho khách hàng Trong khi đó, vấn đề bảo mật được xem nhẹ hơn so với giao diện dành cho nhà quản trị, nhằm tập trung vào tối ưu hóa trải nghiệm người dùng cuối.

3.Một số giao diện chính

3.1 Giao diện trang chủ của Website

Trang chủ của Website cung cấp cho người dùng cái nhìn tổng quan toàn diện về các sản phẩm của công ty, bao gồm các danh mục chính như điện tử gia dụng và điện tử giải trí Người dùng dễ dàng xác định các sản phẩm nổi bật theo nhóm, giúp tiết kiệm thời gian tìm kiếm và nâng cao trải nghiệm mua sắm trực tuyến Trang chủ còn giới thiệu các sản phẩm mới và ưu đãi hấp dẫn, thúc đẩy khách hàng khám phá và lựa chọn các mặt hàng phù hợp Với giao diện thân thiện và dễ điều hướng, website đảm bảo mang lại sự thuận tiện tối đa cho người dùng khi truy cập.

Khách hàng có thể chọn ngôn ngữ Tiếng Anh hoặc Tiếng Việt phù hợp với nhu cầu, giúp truy cập dễ dàng và tiện lợi hơn Trang này còn tích hợp công cụ Search mạnh mẽ, giúp khách hàng nhanh chóng tìm kiếm và lựa chọn sản phẩm mong muốn Việc sử dụng các tính năng này đảm bảo trải nghiệm mua sắm trực tuyến thuận tiện, linh hoạt và hiệu quả.

- Từ trang chủ này bạn có thể link tới các trang chức năng khác Tin tức, sản phẩm , liên hệ, tìm kiếm,….

3.2 Trang thông tin về sản phẩm

Khách hàng có thể dễ dàng xem, tham khảo, hoặc tìm mua các đồ điện tử gia dụng chỉ với một cú click chuột vào mục đồ điện tử gia dụng trên website Hệ thống sẽ tự động mở ra giao diện mới hiển thị đầy đủ các sản phẩm điện tử gia dụng đang được công ty kinh doanh Đây là cách thuận tiện để khách hàng nhanh chóng tiếp cận các mặt hàng phù hợp và đưa ra quyết định mua sắm dễ dàng hơn.

Hình 15 Trang thông tin về sản phẩm

Khi quý khách đã chọn được sản phẩm ưng ý, chỉ cần nhấp vào sản phẩm muốn xem để hệ thống website hiển thị đầy đủ thông tin như tên sản phẩm, hình ảnh rõ nét, chi tiết về đặc điểm và tính năng của sản phẩm Như vậy, quý khách có thể dễ dàng so sánh các loại sản phẩm dựa trên các thông tin cung cấp, giúp lựa chọn phù hợp nhất với nhu cầu của mình.

Hình 16 Trang chi tiết về sản phẩm.

Khi quý khách đã chọn được mặt hàng mong muốn, vui lòng nhấn "Thêm vào giỏ hàng" để tiếp tục mua sắm Quý khách cũng có thể để lại nhận xét và đánh giá về sản phẩm, giúp nhà quản lý hiểu rõ hơn về sở thích và nhu cầu của khách hàng.

3.3 Trang hiển thị đơn hàng và thanh toán

Để mua sản phẩm, người dùng chỉ cần nhập số lượng mong muốn và nhấn nút "Mua sản phẩm" Hành động này sẽ ngay lập tức đưa sản phẩm vào giỏ hàng của khách hàng, giúp quá trình mua sắm trở nên dễ dàng và tiện lợi.

Hình 17 Trang chọn mua hàng.

Giao diện thanh toán tiền cho phép khách hàng cập nhật đơn hàng và lựa chọn phương thức thanh toán phù hợp Sau khi hoàn tất quá trình mua hàng, hệ thống sẽ tự động gửi email xác nhận đến địa chỉ email của khách hàng cũng như thông báo cho người bán hàng Điều này đảm bảo quy trình mua hàng trở nên dễ dàng, nhanh chóng và minh bạch.

Khách hàng vẫn có thể tiếp tục mua hàng nếu có nhu cầu sử dụng thêm sản phẩm, giúp dễ dàng thêm nhiều mặt hàng khác vào giỏ hàng của mình.

Trước khi quý khách chọn mua hàng, việc đăng ký tài khoản khách hàng là bước quan trọng nhất, giúp quý khách dễ dàng đăng nhập vào hệ thống Việc đăng ký tài khoản không chỉ giúp quản lý đơn hàng thuận tiện mà còn tạo điều kiện cho quá trình mua hàng và thanh toán diễn ra nhanh chóng và an toàn hơn.

Hình 18 Trang đăng ký tài khoản của khách hàng.

Khi kết thúc một Email sẽ được gửi vào địa chỉ Email của khách hàng và một được gửi tới người bán hàng.

Sau khi có tài khoản khách hàng có thể đăng nhập vào hệ thống.

Hình 19 Trang đăng ký (đăng nhập trước khi mua hàng).

3.4 Giao diện trang quản trị

Hình 20 Giao diện trang quản trị

Người quản trị đăng nhập vào hệ thống bằng tài khoản admin để dễ dàng quản lý nội dung trang web, theo dõi đơn hàng và xử lý các đơn hàng một cách hiệu quả Việc sử dụng tài khoản admin giúp đảm bảo quyền truy cập toàn diện vào các chức năng quản trị, từ chỉnh sửa nội dung đến quản lý bán hàng Điều này giúp hệ thống vận hành trơn tru, tối ưu hóa trải nghiệm người dùng và nâng cao hiệu suất kinh doanh trực tuyến của doanh nghiệp.

Trong trang quản trị chung, admin có thể dễ dàng theo dõi số lượng khách hàng, số đơn hàng mới nhất và các đánh giá gần đây của khách hàng Bên cạnh đó, hệ thống cho phép cập nhật nhanh chóng các sản phẩm mới, hình ảnh sản phẩm mới và điều chỉnh tỷ giá ngoại tệ kịp thời Điều này giúp quản lý hoạt động kinh doanh một cách hiệu quả, tối ưu hóa trải nghiệm người dùng và tăng doanh số bán hàng.

3.5 Trang quản trị sản phẩm

Hình 21 Trang quản trị sản phẩm

Trang quản trị sản phẩm cung cấp thông tin chi tiết về tên sản phẩm, kiểu dáng và tình trạng hiện tại của mặt hàng, bao gồm các trạng thái còn hàng hoặc đã hết hàng Hệ thống cũng cho phép sắp xếp và đánh giá sản phẩm một cách dễ dàng, đồng thời hỗ trợ các thao tác chỉnh sửa hoặc xóa bỏ các sản phẩm đã ngừng kinh doanh để quản lý kho hàng hiệu quả.

- Sau khi đăng nhập với quyền quản trị, admin có thể thực hiện cập nhật sản phẩm.

Giới thiệu về ngôn ngữ lập trình

1.1 Ngôn ngữ lập trình HTML

HTML, viết tắt của Hyper Text Markup Language, là ngôn ngữ dùng để tạo cấu trúc cho các trang web Mặc dù tên gọi là "ngôn ngữ", HTML không liên quan đến lập trình máy tính mà chủ yếu gồm các nhóm nhỏ, gồm từ hai đến ba ký tự, dùng để đánh dấu nội dung HTML đóng vai trò nền tảng trong việc xây dựng trang web, giúp trình duyệt hiểu và hiển thị các nội dung một cách chính xác.

- Tạo lập trang web là một vấn đề đơn giản, chỉ cần đánh văn bản vào rồi chèn thêm các ký hiệu đánh dấu, gọi là thẻ có dạng:

văn bản chịu tác động

Tập tin HTML luôn bắt đầu bằng thẻ và kết thúc bằng thẻ , xác định toàn bộ cấu trúc của trang web Các file web tĩnh thường có phần mở rộng là *.htm hoặc *.html để trình duyệt nhận biết và thực thi mã nguồn đúng chuẩn Việc sử dụng phần mở rộng này giúp trình duyệt xác định được loại tệp và hiển thị nội dung một cách chính xác trên trang web.

- Các file web tĩnh HTML không cần server khi chạy, chỉ cần nhấp đôi vào là đã có thể thực thi.

Các trang web khác nhau nhưng đều có cùng một cấu trúc cơ bản, giúp đảm bảo rằng hầu hết các trình duyệt trên các loại máy tính đều có thể hiển thị thành công các trang web này Điều này tối ưu hóa khả năng truy cập và trải nghiệm người dùng trên đa dạng các thiết bị khác nhau.

Các tập tin HTML thường có 3 phần:

+ , : mở đầu và kết thúc trang Web.

+ , : mở đầu và kết thúc phần đầu trang Web

+ , : mở đầu và kết thúc thân trang Web

Tiêu đề của trang web

… Nội dung của trang web

1.1.3 Các thẻ định dạng trong html:

 , : Cặp thẻ này mở đầu và kết thúc một chương trình

Cặp thẻ HTML được sử dụng để xác nhận một tài liệu là tài liệu HTML hợp lệ, vì nó chứa các thẻ HTML để trình bày nội dung Toàn bộ nội dung của tài liệu HTML phải nằm giữa cặp thẻ này để đảm bảo cấu trúc đúng định dạng.

* Trình duyệt sẽ xem các tài liệu không sử dụng thẻ như những tệp tin văn bản bình thường

 , : Cặp thẻ mở đầu và kết thúc phần đầu chương trình

 ,: Cặp thẻ này chỉ có thể sử dụng trong phần mở đầu của tài liệu, tức là nó phải ở giữa cặp thẻ ,

- Cặp thẻ mở đầu và kết thúc thân chương trình.

Trong phần thân của tài liệu, bạn có thể áp dụng các định dạng để cải thiện khả năng trình bày, bao gồm việc thêm ảnh nền cho toàn bộ tài liệu, tùy chỉnh màu nền và màu văn bản để phù hợp với chủ đề, đồng thời thiết lập màu sắc cho các liên kết siêu văn bản nhằm tăng tính thẩm mỹ và dễ nhận biết Bên cạnh đó, việc đặt lề trang hợp lý giúp tài liệu trở nên chuyên nghiệp và dễ đọc hơn.

- Những thông tin này được đặt ở phần tham số của thẻ

1.2 Ngôn ngữ lập trình PHP:

PHP, viết tắt từ Hypertext Preprocessor, là ngôn ngữ lập trình dùng để phát triển các trang web động Ban đầu, PHP được gọi là Personal Home Page, thể hiện khả năng xây dựng website cá nhân PHP là phần mềm mã nguồn mở, cho phép các nhà phát triển tùy chỉnh và mở rộng theo nhu cầu Nó có khả năng chạy song song với các máy chủ web phổ biến như Apache và IIS, giúp tối ưu hóa hiệu suất xử lý Thường được kết hợp với hệ quản trị cơ sở dữ liệu MySQL, PHP giúp xây dựng các ứng dụng web mạnh mẽ, linh hoạt và dễ mở rộng.

Có thể nhúng mã PHP vào mọi vị trí trong trang HTML Đoạn mã PHP được đặt giữa:

Trong PHP, một cấu trúc lệnh phổ biến có thể được chia thành nhiều phần, mỗi phần đặt giữa các thẻ Kết quả từ đoạn lệnh PHP sẽ được chèn vào vị trí mà đoạn mã này chiếm giữ, cho phép kết hợp nội dung động và tĩnh trong trang web một cách linh hoạt và hiệu quả.

Ví dụ: Bây giờ bạn hãy thử chạy tập tin hi.php sau:

Khi chạy mã, bạn nhập địa chỉ "localhost/hi.php" và kết quả hiển thị là "Hi, mom" Trong đó, từ "Hi," nằm trong thẻ PHP, còn từ "mom" lại nằm trong phần nội dung HTML, cho thấy cách phân chia giữa mã PHP và mã HTML trong trang web của bạn.

- Đặt điểm của ngôn ngữ PHP

+ Có khả năng hướng đối tượng

+ Phân biệt chữ hoa/ chữ thường.

+ Mỗi lệnh kết thúc bằng dấu chấm phẩy (;)

1.2.2 Các kiểu dữ liệu trong PHP

PHP hỗ trợ sáu kiểu dữ liệu nguyên thủy bao gồm boolean, integer, floating-point number (float), và string, giúp xử lý các giá trị cơ bản trong lập trình Ngoài ra, PHP còn có hai kiểu dữ liệu phức tạp là mảng (array) và đối tượng (object), cho phép tổ chức dữ liệu một cách linh hoạt và mạnh mẽ hơn Bên cạnh đó, PHP còn hỗ trợ hai kiểu đặc biệt là resource và NULL, phù hợp cho các trường hợp đặc biệt trong lập trình Loại dữ liệu của biến trong PHP không do lập trình viên xác định mà được quyết định tự động tại thời điểm chạy dựa trên ngữ cảnh sử dụng của biến đó.

Boolean : đây là kiểu đơn giản nhất Một kiểu boolean biểu thị một giá trị thật.

Nó có thể là TRUE hay FALSE.

Cú pháp: để chỉ định một giá trị boolean , có thể sử dụng từ khoá TRUE hay là

FALSE Cả hai đều không phân biệt chữ hoa hay chữ thường.

Ví dụ, khi gán giá trị TRUE cho biến $foo, như `$foo = True;`, chúng ta đã thiết lập biến này thành kiểu boolean Để chuyển đổi một giá trị sang kiểu boolean trong PHP, có thể sử dụng `(bool)` hoặc `(boolean)`, nhưng trong hầu hết các trường hợp, việc ép kiểu này là không cần thiết vì giá trị sẽ tự động chuyển đổi khi sử dụng trong các toán tử, hàm hoặc cấu trúc điều kiện yêu cầu tham số kiểu boolean Việc hiểu rõ cách PHP tự động chuyển kiểu dữ liệu giúp viết mã sạch, tối ưu và dễ bảo trì hơn.

Chú ý: -1 được xem là TRUE, giống như các giá trị khác 0 khác ( bất kể là số dương hay âm).

Integer : là một tập hợp bao gồm các số { ,-2,-1,0,1,2, }.

Trong lập trình, cú pháp của số nguyên có thể được chỉ định trong các hệ cơ số khác nhau như thập phân, thập lục phân hoặc bát phân Bạn có thể chuyển đổi dấu cộng hoặc trừ để xác định số dương hoặc âm Khi sử dụng hệ bát phân, cần bắt đầu số bằng số 0 đứng trước, còn đối với hệ thập lục phân, sử dụng tiền tố 0x để phân biệt Điều này giúp đảm bảo tính chính xác và rõ ràng khi làm việc với số nguyên trong các hệ cơ số khác nhau.

Trong PHP, kiểu dữ liệu integer có kích thước 32bit và không hỗ trợ kiểu unsigned integer, dẫn đến việc các số vượt quá giới hạn sẽ được xử lý như kiểu float Khi thực hiện các phép toán mà kết quả vượt quá biên của kiểu integer, PHP sẽ trả về kiểu float, tuy nhiên, có lỗi liên quan đến các số âm khiến kết quả không như mong đợi, ví dụ như -50000 * $million cho ra kết quả sai (429496728) Trong các trường hợp với các số dương, việc xử lý không gặp vấn đề gì Để chuyển đổi giá trị sang kiểu integer, bạn có thể dùng toán tử ép kiểu (int) hoặc (integer), nhưng thường không cần thiết vì PHP sẽ tự động chuyển đổi kiểu khi cần thiết trong các hàm, toán tử hoặc cấu trúc điều kiện đòi hỏi đối số kiểu integer.

Kiểu số thực (floats,doubles,hay real numbers) : có thể được chỉ định bằng cách sử dụng một trong các cú pháp sau:

Kích cỡ của kiểu float tùy thuộc vào platform, giá trị lớn nhất là xấp xỉ 1.8e308

String : là những chuỗi các kí tự.Trong PHP,một kí tự cũng tương tự như một byte,do đó có chính xác 256 kí tự khác nhau.

Cú pháp: có thể khai báo bằng ba cách khác nhau như sau:

Dấu nháy đơn: cách dễ dàng nhất để chỉ định một chuỗi đơn giản là đóng nó trong một dấu nháy đơn.Ví dụ:echo 'le bao vy';

Dấu nháy kép: nếu chuỗi được đóng trong dấu nháy kép("),PHP hiểu sẽ có thêm các chuỗi cho các kí tự đặc biệt Ví dụ: \n;\t;\\;\$;…

Mảng : là một danh sách các phần tử có cùng kiểu dữ liệu.Mảng có thể là mảng một chiều hay nhiều chiều.

Mảng một chiều có chỉ mục là loại mảng được quản lý dựa trên chỉ số kiểu integer để xác định vị trí của từng giá trị, giúp truy xuất dữ liệu dễ dàng và hiệu quả Cú pháp truy cập mảng một chiều là `$name[index1]` Mảng một chiều kết hợp rất tiện lợi để ánh xạ dữ liệu bằng từ khóa thay vì sử dụng số nguyên, giúp giảm thời gian xử lý và mã nguồn cần thiết khi hiển thị một giá trị cụ thể Ví dụ, bạn có thể sử dụng mảng để ghi lại danh sách các loại thực phẩm hoặc các cặp rượu ngon, tối ưu hóa quá trình xử lý và hiển thị dữ liệu.

$pairings["zinfandel"] = "Broiled Veal Chops";

Một cách khác là bạn có thể sử dụng hàm array( ) của PHP để tạo ra một mảng loại này, ví dụ như sau:

$pairings = array( zinfandel => "Broiled Veal Chops", merlot => "Baked Ham",sauvignon => "Prime Rib", sauternes => "Roasted Salmon";

Mảng nhiều chiều có chỉ mục hoạt động tương tự như mảng một chiều, nhưng được mở rộng với nhiều chỉ mục hơn để truy cập vào các phần tử đa chiều Cú pháp của mảng nhiều chiều là $name[index1][index2] [indexN], trong đó mỗi phần tử được xác định bằng các chỉ mục riêng biệt, giúp dễ dàng truy cập và thao tác dữ liệu phức tạp hơn trong lập trình.

Một mảng hai chiều có chỉ mục được tạo ra như sau:

Trong PHP, mảng đa chiều kết hợp là công cụ hữu ích để quản lý dữ liệu phức tạp Ví dụ, nếu bạn muốn lưu trữ các cặp rượu và thức ăn, bao gồm cả loại rượu và nhà sản xuất, bạn có thể sử dụng mảng đa chiều để tổ chức dữ liệu một cách rõ ràng và dễ quản lý Việc sử dụng mảng đa chiều giúp mã của bạn trở nên linh hoạt hơn, dễ mở rộng và tối ưu hóa cho các tác vụ xử lý dữ liệu phức tạp trong PHP.

$pairings["Martinelli"] ["zinfandel"] = "Broiled Veal Chops";

$pairings["Beringer"] ["merlot"] = "Baked Ham";

$pairings["Jarvis"] ["sauvignon"] = "Prime Rib";

Công cụ xây dựng cơ sở DL MYSQL

2.1 Hệ quản trị cơ sở dữ liệu MySQL:

MySQL là hệ quản trị cơ sở dữ liệu miễn phí, tích hợp dễ dàng với Apache và PHP để phát triển các ứng dụng web Nhờ vào cộng đồng mã nguồn mở lớn mạnh, MySQL nhận được nhiều sự hỗ trợ từ các lập trình viên yêu thích mã nguồn mở MySQL sử dụng cú pháp truy vấn giống SQL, giúp dễ dàng thao tác dữ liệu Tuy nhiên, MySQL chỉ phù hợp với các câu truy vấn đơn giản và không hỗ trợ các câu lệnh phức tạp như SQL nâng cao Về bản chất, MySQL chủ yếu đáp ứng yêu cầu truy xuất dữ liệu cơ bản trong quá trình vận hành website và có thể xử lý các tác vụ cơ bản trong PHP.

MySql hoạt động theo mô hình Client/ Server Chúng ta có nhiều cách thao tác với CSDL MySql, bằng đồ họa hay bằng chế độ command line.

+ Bằng chế độ đồ họa: sử dụng MySql Front hay PHPwebMyadmin

C:\program Files\PHP Edition 2\mysql\bin\mysql.exe

2.2 Loại dữ liệu trong Mysql: Ở đây chỉ giới thiệu 1 số loại thông dụng: 1 số dữ liệu khác có thể tham khảo trên trang chủ của mysql.

2.3 Những cú pháp cơ bản:

- Cú pháp tạo 1 cơ sở dữ liệu: CREATE DATABASE tên_cơ_sở_dữ_liệu;

- Cú pháp sử dụng cơ sở dữ liệu: Use tên_database;

- Cú pháp thoát khỏi cơ sở dữ liệu: Exit

- Cú pháp tạo 1 bảng trong cơ sở dữ liệu:

CREATE TABLE user ( ,…,… )

To create a user table in MySQL, you can use the following command: `CREATE TABLE user (user_id INT(15) UNSIGNED NOT NULL AUTO_INCREMENT, username VARCHAR(255) NOT NULL, password CHAR(50) NOT NULL, email VARCHAR(200) NOT NULL, PRIMARY KEY (user_id));` This script defines a table with an auto-incrementing primary key, accommodating essential user information such as username, password, and email address Make sure to use proper syntax to ensure successful table creation in your database. -Master MySQL table creation effortlessly with expert guidance for flawless SEO-friendly content—[Learn more](https://pollinations.ai/redirect/1826593)

ALTER TABLE tên_bảng ADD AFTER

Ví dụ: mysql> alter table user add sex varchar(200) NOT NULL after email;

- Thêm giá trị vào bảng:

INSERT INTO Tên_bảng(tên_cột) VALUES(Giá_trị_tương_ứng) ;

SELECT tên_cột FROM Tên_bảng;

- Cập nhật dữ liệu trong bảng:

Update tên_bảng SET tên_cột=Giá trị mới WHERE (điều kiện).

Nếu không có ràng buộc điều kiện, chúng sẽ cập nhật toàn bộ giá trị mới của các record trong bảng.

To delete data from a table, use the SQL statement "DELETE FROM table_name WHERE condition." Without specifying a condition, this command will remove all records from the table It is important to use the WHERE clause carefully to target specific data and prevent accidental data loss Properly structuring DELETE statements helps maintain database integrity and ensures only intended records are deleted.

3.Công cụ hỗ trợ thêm :

TỔNG QUAN VỀ MACROMEDIA DREAMWEAVER 4.0

Dreamweaver là phần mềm Visual Editor chuyên nghiệp giúp tạo và quản lý các trang web hiệu quả Nó cung cấp các công cụ phác thảo trang web cao cấp và hỗ trợ các tính năng DHTML (Dynamic HTML) mà không cần viết mã lập trình, giúp người dùng không biết lập trình cũng dễ dàng thiết kế các trang web động một cách trực quan Với Dreamweaver, bạn có thể dễ dàng nhúng các sản phẩm từ các chương trình thiết kế web khác như Flash, Fireworks, Shockwave, Generator, Authorwave để tạo ra các trang web phong phú và chuyên nghiệp.

Với Dreamweaver, bạn có thể dễ dàng quản lý các trang web cục bộ và từ xa, giúp đồng bộ hóa nội dung và tăng hiệu quả làm việc Công cụ này hỗ trợ quản lý cả Local site và Remote site, tối ưu quá trình duy trì và cập nhật website Nhờ đó, việc quản lý các trang web trên các máy chủ khác nhau trở nên thuận tiện và tiết kiệm thời gian hơn Dreamweaver là giải pháp lý tưởng để đồng bộ hóa dữ liệu và duy trì tính nhất quán giữa các website điều khiển từ xa.

Dreamweaver cho phép bạn chỉnh sửa trực tiếp mã HTML, giúp quá trình thiết kế web trở nên dễ dàng hơn Với tính năng Quick Tag Editor, bạn có thể nhanh chóng thêm hoặc xóa các đoạn HTML mà không cần thoát khỏi cửa sổ tài liệu, tiết kiệm thời gian và nâng cao hiệu quả làm việc Chế độ soạn thảo trang web bằng HTML trong Dreamweaver giúp người dùng thiết kế và chỉnh sửa trang web trực tiếp bằng ngôn ngữ HTML một cách dễ dàng và chính xác.

Dreamweaver supports HTML Styles and Cascading Style Sheets, enabling you to format your web pages to enhance visual appeal Its workspace is highly flexible and user-friendly, featuring components such as Document, Launcher, Object Palette, Property Inspector, Floating Palette, and context menus, which can be accessed via the Window menu The Launcher contains essential buttons for opening and closing frequently used Inspectors and Palettes, with quick access available through the Mini Launcher located at the bottom right corner of the Document window.

+ Object Palette: có chứa các nút để tạo các đối tượng khác nhau như hình ảnh, các table, các lớp vv

+ Propery inspector: hiển thị các thuộc tính của các đối tượng hoặc Text được chọn,và nó cho phép bạn chỉnh sửa các thuộc tính này.

Floating Palette là tính năng cho phép người dùng neo cố định các cửa sổ điều chỉnh, giúp dễ dàng kết hợp với nhiều cửa sổ di động như Inspector và các Palette khác Điều này giúp tổ chức không gian làm việc hiệu quả hơn, chẳng hạn như tạo ra các cửa sổ được đính nhãn như Object Palette để tối ưu quy trình thiết kế và chỉnh sửa.

+ Context menu: các menu ngữ cảnh giúp bạn nhanh chóng truy cập vào các mục chọn.

Object Palette có chứa các đối tượng được dùng thường xuyên nhất như:Common Panel, Forms Panel, Frames Panel, Characters Panel, Head Panel,Invisibles Panel, Special Panel.

Tính ưu việt của ngôn ngữ lập trình và cơ sở dữ liệu

+ Tốc độ nhanh và dễ dàng sử dụng, chạy trên nhiều hệ điều hành.

+ Hoàn toàn miễn phí và Truy cập bất kì loại dữ liệu nào.

+ Luôn được cải tiến và cập nhật và được hướng dẫn kỹ thuật bất kỳ lúc nào.

MySQL là hệ quản trị cơ sở dữ liệu mã nguồn mở phổ biến nhất thế giới, được nhiều nhà phát triển ưa chuộng nhờ tính ổn định và khả năng mở rộng Đây là công cụ quan trọng trong quá trình phát triển ứng dụng, giúp quản lý dữ liệu hiệu quả và linh hoạt Với cộng đồng hỗ trợ lớn và các tính năng mạnh mẽ, MySQL trở thành lựa chọn hàng đầu cho các dự án phần mềm hiện nay.

MySQL là phần mềm miễn phí hoàn toàn, bạn có thể tải về trực tiếp từ trang chủ chính thức Nó hỗ trợ nhiều phiên bản phù hợp với các hệ điều hành khác nhau như Windows (Win32), Linux và Mac OS X, mang lại sự linh hoạt và tiện lợi cho người dùng.

MySQL là một ví dụ tiêu biểu về Hệ Quản trị Cơ sở dữ liệu quan hệ, phổ biến trong lĩnh vực công nghệ thông tin Nó sử dụng Ngôn ngữ truy vấn có cấu trúc (SQL) để quản lý và cập nhật dữ liệu một cách hiệu quả Với tính linh hoạt và dễ sử dụng, MySQL thường được sử dụng trong các dự án website, ứng dụng doanh nghiệp và các hệ thống quản lý dữ liệu phức tạp Đây là lựa chọn hàng đầu cho các nhà phát triển muốn xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu mạnh mẽ và dễ mở rộng.

MySQL được sử dụng phổ biến để hỗ trợ các ngôn ngữ lập trình như PHP, Perl, và công nghệ của Microsoft như NET, đóng vai trò là hệ quản trị cơ sở dữ liệu lưu trữ thông tin cho các trang web Với đặc điểm nổi bật là khả năng quản lý dữ liệu hiệu quả, MySQL giúp tối ưu hóa hoạt động của các website dựa trên PHP, Perl, và các nền tảng công nghệ khác, đồng thời đảm bảo tính ổn định và bảo mật cao trong quá trình xử lý dữ liệu.

MySQL có tốc độ thực thi rất nhanh, khiến nó trở thành một trong những cơ sở dữ liệu nhanh nhất hiện nay Các nhà phát triển đánh giá cao khả năng xử lý nhanh chóng của MySQL, phù hợp để phát triển các ứng dụng trên desktop và web một cách hiệu quả Nhờ vào hiệu suất vượt trội, MySQL giúp tối ưu hóa quá trình phát triển phần mềm và nâng cao trải nghiệm người dùng.

MySQL là hệ quản trị cơ sở dữ liệu dễ sử dụng, phù hợp với mọi người nhờ tính năng mạnh mẽ nhưng vẫn đơn giản và ít phức tạp hơn trong quá trình cài đặt, quản trị so với các hệ thống lớn khác.

 Giá thành: MySQL là miễn phí cho hầu hết các việc sử dụng trong một tổ chức.

MySQL hiểu ngôn ngữ truy vấn SQL, là ngôn ngữ chuẩn được sử dụng rộng rãi trong các hệ thống cơ sở dữ liệu hiện đại Người dùng có thể dễ dàng truy cập và thao tác với MySQL thông qua các ứng dụng hỗ trợ ODBC (Open DataBase Connectivity), một giao thức giao tiếp cơ sở dữ liệu phát triển bởi Microsoft Điều này giúp tăng tính linh hoạt và khả năng tích hợp của MySQL trong nhiều nền tảng và hệ thống khác nhau.

Năng lực của hệ thống cho phép nhiều khách hàng truy cập vào server cùng lúc, đảm bảo hiệu suất cao và khả năng xử lý đồng thời nhiều cơ sở dữ liệu khác nhau Người dùng có thể dễ dàng truy cập MySQL qua các giao diện đa dạng như ứng dụng desktop hoặc web, giúp đưa các truy vấn vào hệ thống và xem kết quả một cách thuận tiện Đáp ứng nhu cầu truy cập đồng thời, hệ thống đảm bảo khả năng xử lý linh hoạt và hiệu quả cho các hoạt động cơ sở dữ liệu.

MySQL được kết nối mạng đầy đủ, cho phép truy cập đến các cơ sở dữ liệu từ bất kỳ đâu trên Internet Điều này mang lại khả năng làm việc linh hoạt và thuận tiện, đồng thời tăng cường khả năng trao đổi dữ liệu một cách mạnh mẽ và hiệu quả.

Ngày đăng: 28/08/2023, 00:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1. Biểu đồ phân cấp chức năng hệ thống bán hàng trực tuyến - Xây dựng website bán hàng điện tử gia dụng trực tuyến
Hình 1. Biểu đồ phân cấp chức năng hệ thống bán hàng trực tuyến (Trang 15)
Hình 2. Biểu đồ luồng dữ liệu mức khung cảnh - Xây dựng website bán hàng điện tử gia dụng trực tuyến
Hình 2. Biểu đồ luồng dữ liệu mức khung cảnh (Trang 17)
Hình 3. Biểu đồ luống dữ liệu mức đỉnh của hệ thống bán hàng trực tuyến - Xây dựng website bán hàng điện tử gia dụng trực tuyến
Hình 3. Biểu đồ luống dữ liệu mức đỉnh của hệ thống bán hàng trực tuyến (Trang 18)
Hình 4. Biểu đồ quản lý khách hàng của hệ thống. - Xây dựng website bán hàng điện tử gia dụng trực tuyến
Hình 4. Biểu đồ quản lý khách hàng của hệ thống (Trang 19)
Hình 5. Biểu đồ Quản lý mặt hàng của hệ thống bán hàng trực tuyến - Xây dựng website bán hàng điện tử gia dụng trực tuyến
Hình 5. Biểu đồ Quản lý mặt hàng của hệ thống bán hàng trực tuyến (Trang 20)
Hình 7. Biểu đồ Quản lý báo cáo của hệ thống Ghi chú:Trong báo cáo mặt hàng bao gồm: - Xây dựng website bán hàng điện tử gia dụng trực tuyến
Hình 7. Biểu đồ Quản lý báo cáo của hệ thống Ghi chú:Trong báo cáo mặt hàng bao gồm: (Trang 21)
Hình 8. Mô hình Hệ thống – 3 mức - Xây dựng website bán hàng điện tử gia dụng trực tuyến
Hình 8. Mô hình Hệ thống – 3 mức (Trang 22)
Hình 9. Biểu đồ mô hình dữ liệu quan hệ. - Xây dựng website bán hàng điện tử gia dụng trực tuyến
Hình 9. Biểu đồ mô hình dữ liệu quan hệ (Trang 23)
Hình 12. Mô hình thực thể Đơn hàng - Xây dựng website bán hàng điện tử gia dụng trực tuyến
Hình 12. Mô hình thực thể Đơn hàng (Trang 26)
Hình 15. Trang thông tin về sản phẩm - Xây dựng website bán hàng điện tử gia dụng trực tuyến
Hình 15. Trang thông tin về sản phẩm (Trang 31)
Hình 16. Trang chi tiết về sản phẩm. - Xây dựng website bán hàng điện tử gia dụng trực tuyến
Hình 16. Trang chi tiết về sản phẩm (Trang 32)
Hình 17. Trang chọn mua hàng. - Xây dựng website bán hàng điện tử gia dụng trực tuyến
Hình 17. Trang chọn mua hàng (Trang 33)
Hình 18. Trang đăng ký tài khoản của khách hàng. - Xây dựng website bán hàng điện tử gia dụng trực tuyến
Hình 18. Trang đăng ký tài khoản của khách hàng (Trang 34)
Hình 19. Trang đăng ký (đăng nhập trước khi mua hàng). - Xây dựng website bán hàng điện tử gia dụng trực tuyến
Hình 19. Trang đăng ký (đăng nhập trước khi mua hàng) (Trang 35)
Hình 20. Giao diện trang quản trị - Xây dựng website bán hàng điện tử gia dụng trực tuyến
Hình 20. Giao diện trang quản trị (Trang 36)
w