1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Đề cương Kinh tế chính trị - Đại học Thương mại

53 24 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề Cương Kinh Tế Chính Trị
Trường học Đại học Thương mại
Định dạng
Số trang 53
Dung lượng 1,05 MB
File đính kèm Đề cương Kinh tế chính trị - TMU.rar (1 MB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

+ Giữa lao động tư nhân và lao động xã hội có mâu thu n với nhau biểu hiện cụ thể trong hai trường hợp sau:  Thứ nhất: Sản phẩm do những người sản xuất hàng hóa riêng biệt tạo ra có thể

Trang 1

ĐỀ CƯƠNG KINH TẾ CHÍNH TRỊ - TMU

CHƯƠNG 2:

Câu 1: Sản xuất hàng hóa

- Khái niệm: Sản xuất hàng hóa là kiểu tổ chức kinh tế mà ở đó những người sản xuất ra

sản phẩm không nhằm phục vụ nhu cầu tiêu dùng của chính mình mà để trao đổi, mua bán

- Điều kiện ra đời:

+ Điều kiện thứ nhất: Phân công lao động xã hội

Phân công lao động xã hội là sự phân chia lao động trong xã hội thành các ngành, các lĩnh vực sản xuất khác nhau, tạo nên sự chuyên môn hóa của những người sản xuất thành những ngành nghề khác nhau Khi đó, mỗi người chỉ sản xuất một hoặc một số sản phẩm nhất định Trong khi nhu cầu của họ là đòi hỏi nhiều loại sản phẩm Để thỏa mãn nhu cầu của mình, tất yếu những người sản xuất phải trao đổi sản phẩm với nhau

+ Điều kiện thứ hai: Sự tách biệt về mặt kinh tế của các chủ thể sản xuất

 Sự tách biệt về mặt kinh tế giữa các chủ thể sản xuất làm cho những người sản xuất độc lập với nhau có sự tách biệt về lợi ích Khi đó, người này muốn tiêu dùng sản phẩm của người khác phải thông qua trao đổi, mua bán dưới hình thức hàng hóa

 Trong lịch sử, sự tách biệt về mặt kinh tế của các chủ thể sản xuất thể hiện khách quan dựa trên sự tách biệt về quyền sở hữu Xã hội càng phát triển, sự tách biệt về quyền sở hữu càng sâu sắc, hàng hóa được sản xuất ra càng phong phú

=> Khi còn sự hiện diện của 2 điều kiện trên, con người không thể dùng ý chí chủ quan

mà xóa bỏ nền sản xuất hàng hóa được Việc cố tình xóa bỏ nền sản xuất hàng hóa sẽ làm cho xã hội đi tới chỗ khan hiếm và khủng hoảng Với ý nghĩa đó, nền sản xuất hàng hóa

có ưu thế tích cực vượt trội so với nền sản xuất tự cung, tự cấp

- Đặc trưng của sản xuất h ng h a:

Thứ nhất, sản xuất hàng hóa là sản xuất để trao đổi, mua bán

Thứ hai, lao động của người sản xuất hàng hóa v a mang tính tư nhân, v a mang tính

xã hội

 Lao động của người sản xuất hàng hóa mang tính chất xã hội vì sản phẩm làm ra

để cho xã hội, đáp ứng nhu cầu của người khác trong xã hội

Trang 2

 Nhưng với sự tách biệt tư ng đối về kinh tế, thì lao động của người sản xuất hàng hóa đ ng thời lại mang tính chất tư nhân, vì việc sản xuất cái gì, như thế nào là công việc riêng, mang tính độc lập của mỗi người

 Tính chất tư nhân đó có thể phù hợp hoặc không phù hợp với tính chất xã hội Đó chính là mâu thu n c bản của sản xuất hàng hóa Mâu thu n giữa lao động tư nhân và lao động xã hội là c sở, mầm mống của khủng hoảng trong nền kinh tế hàng hóa

- Ƣu thế của sản xuất h ng h a

So với sản xuất tự cung, tự cấp, sản xuất hàng hóa có những ưu thế h n h n:

Thứ nhất: Sản xuất hàng hóa ra đời trên c sở của phân công lao động xã hội, chuyên môn hóa sản xuất Do đó, nó khai thác được những lợi thế về tự nhiên, xã hội, kĩ thuật của t ng người, t ng c sở sản xuất c ng như t ng vùng, t ng địa phư ng

 Đ ng thời, sự phát triển của sản xuất hàng hóa lại có tác động trở lại, thúc đẩy sự phát triển của phân công lao động xã hội, làm cho chuyên môn hóa lao động ngày càng t ng, mối liên hệ giữa các ngành, các vùng ngày càng trở nên mở rộng, sâu sắc

 T đó, nó phá v tính tự cấp tự túc, bảo thủ, trì trệ, lạc hậu của mỗi ngành, mỗi địa phư ng làm cho n ng suất lao động xã hội t ng lên nhanh chóng, nhu cầu của xã hội được đáp ứng đầy đủ h n

 Khi sản xuất và trao đổi hàng hóa mở rộng giữa các quốc gia, thì nó còn khai thác được lợi thế của các quốc gia với nhau

Thứ hai: Trong nền sản xuất hàng hóa, qui mô sản xuất không còn bị giới hạn bởi nhu cầu và ngu n lực mang tính hạn h p của mỗi cá nhân, gia đình, mỗi c sở, mỗi vùng, mỗi địa phư ng, mà nó được mở rộng, dựa trên c sở nhu cầu và ngu n lực của xã hội

Điều đó lại tạo điều kiện thuận lợi cho việc ứng dụng những thành tựu khoa học - kĩ thuật vào sản xuất thúc đẩy sản xuất phát triển

Thứ ba: Trong nền sản xuất hàng hóa, sự tác động của qui luật vốn có của sản xuất và trao đổi hàng hóa là qui luật giá trị, cung - cầu, cạnh tranh

Buộc người sản xuất hàng hóa phải luôn luôn n ng động, nhạy b n, biết tính toán, cải tiến

kĩ thuật, hợp lí hoá sản xuất, nâng cao n ng suất, chất lượng và hiệu quả kinh tế, cải tiến hình thức, qui cách và chủng loại hàng hóa, làm cho chi phí sản xuất hạ xuống đáp ứng nhu cầu, thị hiếu của người tiêu dùng ngày càng cao h n

Thứ tư: Trong nền sản xuất hàng hóa, sự phát triển của sản xuất, sự mở rộng và giao lưu kinh tế giữa các cá nhân, giữa các vùng, giữa các nước không chỉ làm cho đời sống

Trang 3

vật chất mà cả đời sống v n hóa, tinh thần c ng được nâng cao h n, phong phú h n, đa dạng h n

Tuy nhiên, bên cạnh mặt tích cực, sản xuất hàng hóa c ng có những mặt trái của nó như phân hóa giàu - ngh o giữa những người sản xuất hàng hóa, tiềm ẩn những khả n ng khủng hoảng, phá hoại môi trường sinh thái, xã hội, v.v

Câu 2: Hàng hóa: kn, hai thuộc tính, tính chất 2 mặt của lao động sx hàng hóa, các yếu tố ảnh hưởng

- Khái niệm: hàng hóa là sản phẩm của lao động, có thể thỏa mãn nhu cầu nào đó của

con người thông qua trao đổi, mua bán Hàng hóa có thể ở dạng vật thể hoặc phi vật thể

- Hai thuộc tính của h ng h a: giá trị sử dụng và giá trị

Khái

niệm

- Giá trị sử dụng là công dụng của sản

phẩm, có thể thỏa mãn nhu cầu nào đó

của con người (nhu cầu về vật chất,

tinh thần, tiêu dùng cá nhân, sản

xuất, )

- Giá trị là lao động xã hội của người sản xuất hàng hóa (được xã hội chấp nhận) kết tinh trong hàng hóa

Đặc

trƣng

- Hàng hóa có thể có một hay nhiều

giá trị sử dụng hay công dụng khác

nhau Số lượng giá trị sử dụng của

một vật không phải ngay một lúc đã

phát hiện ra được hết, mà nó được

phát hiện dần dần trong quá trình phát

triển của khoa học - kỹ thuật

- Là một phạm trù vĩnh viễn vì giá trị

sử dụng hay công dụng của hàng hóa

là do thuộc tính tự nhiên của vật thể

hàng hóa quyết định

- Chỉ thể hiện khi con người sử dụng

hay tiêu dùng (tiêu dùng cho sản xuất,

tiêu dùng cho cá nhân), nó là nội dung

vật chất của của cải, không kể hình

thức xã hội của của cải đó như thế

nào

- Hàng hóa ngày càng phong phú, đa

dạng, hiện đại thì giá trị sử dụng càng

- Giá trị trao đổi là một quan hệ tỷ lệ

về số lượng mà giá trị sử dụng này trao đổi với giá trị sử dụng khác

- Giá trị biểu hiện mối quan hệ xã hội giữa những người sản xuất, trao đổi hàng hóa => giá trị là thuộc tính xã hội của hàng hóa

- Giá trị là một phạm trù lịch sử, nghĩa là nó chỉ t n tại ở những phư ng thức sản xuất có sản xuất và trao đổi hàng hóa

- Giá trị trao đổi chỉ là hình thức biểu hiện của giá trị; giá trị là nội dung, là

c sở của giá trị trao đổi Giá trị thay đổi thì giá trị trao đổi c ng thay đổi theo

Trang 4

cao

- Trong nền kinh tế thị trường, giá trị

sử dụng mang giá trị trao đổi

- Mâu thuẫn: Hai thuộc tính của hàng hóa là sự thống nhất của các mặt đối

lập Sự đối lập và mâu thu n giữa giá trị sử dụng và giá trị thể hiện ở chỗ: Người làm ra hàng hóa đem bán chỉ quan tâm đến giá trị hàng hóa do mình làm ra, nếu họ có chú ý đến giá trị sử dụng c ng chính là để có được giá trị Người mua hàng hóa lại chỉ chú ý đến giá trị sử dụng của hàng hóa, nhưng muốn tiêu dùng giá trị sử dụng đó người mua phải trả giá trị của nó cho người bán

=> Quá trình thực hiện giá trị tách rời quá trình thực hiện giá trị sử dụng: giá trị được thực hiện trước, sau đó giá trị sử dụng mới được thực hiện Giá trị được thực hiện trong lĩnh vực lưu thông, giá trị sử dụng được thực hiện trong lĩnh vực tiêu dùng

(Biểu hiện của mâu thu n - thể hiện rõ khi khủng hoảng kinh tế xảy ra, người bán hủy sản phẩm đi vì nó không được trả giá trị mặc dù nó có công dụng)

- Tính chất 2 mặt của LĐ SXHH: Đó là lao động cụ thể và lao động tr u tượng Đây

không phải là hai thứ lao động khác nhau mà chỉ là tính chất 2 mặt của quá trình lao động của người sản xuất hàng hóa: v a là lao động cụ thể, v a là lao động tr u tượng

+ Khái niệm lao động cụ thể: Lao động cụ thể là lao động có ích dưới một hình thức cụ

thể của những nghề nghiệp chuyên môn nhất định Mỗi lao động cụ thể có mục đích riêng, đối tượng riêng, phư ng tiện riêng, phư ng pháp riêng, và kết quả riêng

+ Khái niệm lao động trừu tƣợng: Lao động của người sản xuất hàng hoá, nếu coi đó là

sự hao phí óc, sức thần kinh của sức c bắp nói chung của con người, chứ không kể đến hình thức cụ thể của nó như thế nào, thì gọi là lao động tr u tượng

Tính chất hai mặt của lao động sản xuất hàng hóa phản ảnh tính chất tư nhân và tính chất xã hội của lao động sản xuất hàng hóa Mỗi người sản xuất hàng hóa sản xuất cái gì, như thế nào là việc riêng của họ Vì vậy lao động đó mang tính chất tư nhân, và lao động

cụ thể của họ là biểu hiện của lao động tư nhân Đ ng thời, lao động của người sản xuất hàng hóa là lao động mang tính xã hội Vì phân công lao động xã hội tạo ra sự phụ thuộc

l n nhau giữa những người sản xuất hàng hóa Họ làm việc cho nhau, thông qua trao đổi hàng hóa

Trang 5

+ Việc trao đổi hàng hóa không thể c n cứ vào lao động cụ thể mà phải qui lao động cụ thể về lao động chung đ ng nhất - lao động tr u tượng Do đó, lao động tr u tượng là biểu hiện của lao động xã hội

+ Giữa lao động tư nhân và lao động xã hội có mâu thu n với nhau biểu hiện cụ thể trong hai trường hợp sau:

 Thứ nhất: Sản phẩm do những người sản xuất hàng hóa riêng biệt tạo ra có thể không n khớp với nhu cầu của xã hội, có thể th a hoặc có thiếu, sinh ra khủng hoảng kinh tế

 Thứ hai: Nếu mức tiêu hao lao động cá biệt của người sản xuất hàng hóa cao h n mức tiêu hao lao động mà xã hội có thể chấp nhận, khi đó hàng hóa c ng không bán được hoặc bán bị lỗ

=> Mâu thu n giữa lao động tư nhân và lao động xã hội là mầm mống của mọi mâu thu n trong nền sản xuất hàng hóa làm cho sản xuất hàng hóa v a vận động phát triển, v a có khả n ng khủng hoảng

- Các yếu tố ảnh hưởng đến lượng giá trị của h ng h a:

+ Khái niệm lượng giá trị của h ng h a: là lượng thời gian hao phí lao động xã hội cần

thiết để sản xuất ra đ n vị hàng hóa đó

+ Các yếu tố ảnh hưởng đến lượng giá trị của h ng h a:

1 Năng suất lao động:

+ Khái niệm: Là n ng lực sản xuất của người lao động, được tính bằng số lượng sản

phẩm sản xuất ra trong một đ n vị thời gian, hay số lượng thời gian hao phí để sản xuất

ra một đ n vị sản phẩm

Khi NSLĐ t ng, trong khoảng thời gian xem x t:

→ Thời gian hao phí lao động cần thiết giảm -> Tổng sản phẩm (hh) t ng → Giá trị của tổng sản phẩm không đổi → Giá trị của 1 đ n vị sản phẩm giảm

Có 2 loại NSLĐ: NSLĐ cá biệt và NSLĐ xã hội Chỉ có NSLĐ xã hội mới có ảnh hưởng đến giá trị xã hội của hàng hóa vì hàng hóa được trao đổi trên thị trường theo giá trị xã hội chứ không phải theo giá trị các biệt

+ Trong thực hành sản xuất, kinh doanh cần chú ý, để có thể giảm hao phí lao động cá biệt, cần phải thực hiện các biện pháp để góp phần t ng n ng suất lao động

Trang 6

+ Phân biệt NSLĐ với Cường độ lao động:

Khái niệm CĐLĐ: là mức độ khẩn trư ng, tích cực của hoạt động lao động trong

sản xuất

 X t về bản chất, t ng CĐLĐ c ng giống như k o dài thời gian lao động

 Khi CĐLĐ t ng, trong khoảng thời gian xem x t: → Tổng sản phẩm t ng → Giá trị tổng sản phẩm t ng lên tư ng ứng → Giá trị một đ n vị hh không đổi (Không giảm)

 Cường độ lao động phụ thuộc theo chiều thuận vào:

 Thể chất, tinh thần, kỹ n ng, tay nghề, ý thức của người lao động

 Tuy nhiên, trong điều kiện trình độ sản xuất hàng hóa còn thấp, việc t ng CĐLĐ

c ng có ý nghĩa rất quan trọng trong việc tạo ra số lượng các giá trị sử dụng nhiều

h n, góp phần thỏa mãn tốt h n nhu cầu của xã hội

 CĐLĐ chịu ảnh hưởng của các yếu tố sức khỏe, thể chất tâm lý, trình độ tay nghề thành thạo của người lao động, công tác tổ chức, kỷ luật lao động…Nếu giải quyết được những vấn đề này, người lao động sẽ thao tác nhanh h n, thuần thục h n, tập trung h n, do đó tạo ra nhiều hàng hóa h n

=> KL: Lượng giá trị hh tỷ lệ thuận với lượng hao phí lao động, tỷ lệ nghịch với NSLĐ

và không phụ thuộc vào CĐLĐ

2 Tính chất phức tạp hay giản đơn của lao động

Khi x t một hoạt động lao động cụ thể, nó có thể là lao động có tính chất giản đ n, c ng

có thể là lao động có tính chất phức tạp:

+ Lao động giản đơn: là lao động không đòi hỏi có quá trình đào tạo một cách hệ thống,

chuyên sâu về chuyên môn, kỹ n ng, nghiệp vụ c ng có thể thao tác được

+ Lao động phức tạp: là những hoạt động lao động yêu cầu phải trải qua một quá trình

đào tạo về kỹ n ng, nghiệp vụ theo yêu cầu của những nghề nghiệp chuyên môn nhất định

Trang 7

=> Với tính chất khác nhau đó, trong cùng một đ n vị thời gian, một hoạt động lao động phức tạp sẽ tạo ra nhiều lượng giá trị h n với lao động giản đ n Đây là c sở lý luận quan trọng để các nhà quan trị và người lao động tính toán, xác định mức thù lao cho phù hợp với tính chất của hoạt động lao động trong quá trình tham gia vào các hoạt động kinh

hệ giữa những người sản xuất hàng hoá

+ Tiền tệ là một hàng hóa vì: Tiền tệ c ng có hai thuộc tính giống hàng hóa là giá trị và giá trị sử dụng:

 Giá trị: do thời gian lao động xã hội cần thiết sản xuất ra vàng (bạc) quyết định

 Giá trị sử dụng: Công dụng của vàng như: làm đ trang sức, mạ đ dùng, trang trí…, làm môi giới trong mua bán và làm chức n ng tư bản

+ Đặc biệt: Vì ngoài những công dụng thông thường gắn với thuộc tính tự nhiên thì nó

còn có công dụng đặc biệt mà tất cả các hàng hóa khác không có đó là nó có thể dùng để

đo lường giá trị biểu hiện giá trị của tất cả các hàng hóa khác

- Chức năng:

+ Thước đo giá trị:

 Tiền tệ dùng để biểu hiện và đo lường giá trị của các hàng hoá Muốn đo lường giá trị của các hàng hoá, bản thân tiền tệ c ng phải có giá trị Vì vậy, tiền tệ làm chức nâng thước đo giá trị phải là tiền vàng

 Để đo lường giá trị hàng hoá không cần thiết phải là tiền mặt mà chỉ cần so sánh với lượng vàng nào đó trong ý tưởng Sở dĩ có thể làm được như vậy, vì giữa giá trị của vàng và giá trị của hàng hoá trong thực tế đã có một tỷ lệ nhất định C sở của tỷ lệ đó là thời gian lao động xã hội cần thiết hao phí để sản xuất ra hàng hoá

đó

+ Phương tiện lưu thông:

 Tiền làm môi giới trong quá trình trao đổi hàng hoá Đề phục vụ lưu thông hàng hóa, lúc đầu tiền tệ xuất hiện dưới hình thức vàng thoi, bạc n n Dần dần nó được

Trang 8

thay thế bằng tiền đúc Trong quá trình lưu thông, tiền đúc bị hao mòn dần và mất một phần giá trị của nó Nhưng nó v n được xã hội chấp nhận như tiền đúc đủ giá trị Lợi dụng tình hình đó, khi đúc tiền nhà nước tìm cách giảm bớt hàm lượng kim loại của đ n vị tiền tệ Giá trị thực của tiền đúc ngày càng thấp so với giá trị danh nghĩa của nó Thực tiễn đó d n đến sự ra đời của tiền giấy Sau này là các loại tiền

ký hiệu giá trị khác nhau như tiền kế toán, s c, tiền điện tử, tiền ảo (bitcoin),…

 Tiền giấy ra đời giúp trao đổi hàng hóa được tiến hành dễ dàng, thuận tiện và ít tốn

k m h n tiền vàng, tiền kim loại Tuy nhiên, bản thân tiền giấy không có giá trị

mà chỉ là ký hiệu của giá trị và việc in tiền giấy phải tuân theo quy luật lưu thông tiền tệ Nếu in và phát hành quá nhiều tiền giấy sẽ làm cho giá trị của đ ng tiền giảm xuống, k o theo lạm phát xuất hiện

+ Phương tiện cất trữ

 Làm phư ng tiện cất trữ, tức là tiền được rút khỏi lưu thông đi vào cất trữ

 Sở dĩ tiền làm được chức n ng này là vì: tiền là đại biểu cho của cải xã hội dưới hình thái giá trị, nên cất trữ tiền là một hình thức cất trữ của cải

 Để làm chức n ng phư ng tiện cất trữ, tiền phải có đủ giá trị, tức là tiền vàng, bạc Chức n ng cất trữ làm cho tiền trong lưu thông thích ứng một cách tự phát với nhu cầu tiền cần thiết cho lưu thông Nếu sản xuât t ng, lượng hàng hoá nhiều thì tiền cất trữ được đưa vào lưu thông Ngược lại, nếu sản xuất giảm lượng hàng hoá lại ít thì một phần tiền rút khỏi lưu thông đi vào cất trữ

+ Phương tiện thanh toán

 Làm phư ng tiện thanh toán, tiền được dùng để trả nợ, nộp thuế, trả tiền mua chịu hàng

 Làm phư ng tiện thanh toán có thể bằng tiền mặt, s c, chuyển khoản, thẻ tín dụng

 Khi sản xuất và trao đổi hàng hoá phát triển đến một trình độ nào đó tất yếu nảy sinh việc mua bán chịu Trong việc mua bán chịu người mua trở thành con nợ, người bán trở thành chủ nợ Khi hệ thống chủ nợ và con nợ phát triển rộng rãi, đến

kỳ thanh toán, nếu một khâu nào đó không thanh toán được sẽ gây khó kh n cho

các khâu khác, phá v hệ thống, khả n ng khủng hoảng kinh tế t ng lên

+ Tiền tệ thế giới

Khi quan hệ buôn bán giữa các quốc gia với nhau xuất hiện, thì tiền tệ làm chức n ng tiền

tệ thế giới, nghĩa là thanh toán quốc tế Làm chức n ng tiền tệ thế giới phải là tiền vàng hoặc tiền tín dụng được th a nhận thanh toán quốc tế Việc đổi tiền của một quốc gia này

Trang 9

thành tiền của một quốc gia khác được tiến hành theo tỷ giá hối đoái - đó là giá cả đ ng tiền của một quốc gia này so với đ ng tiền của quốc gia khác

Câu 4: Một số quy luật của thị trường

- Quy luật giá trị :

Yêu cầu của quy luật này là sản xuất và trao đổi hàng hoá được tiến hành phù hợp với hao phí lao động cần thiết tạo ra hàng hoá Người sản xuất muốn bán được hàng hóa trên thị trường, muốn được xã hội th a nhận giá trị sản phẩm thì lượng giá trị của một hàng hóa cá biệt phải phù hợp với thời gian lao động xã hội cần thiết Trong lĩnh vực trao đổi, phải tiến hành theo nguyên tắc ngang giá, lấy giá trị xã hội làm c sở, không dựa trên giá trị cá biệt Do đó, người sản xuất luôn phải tìm cách hạ thấp hao phí lao động cá biệt xuống hoặc nhỏ h n lao động xã hội cần thiết

+ Quy luật giá trị hoạt động và phát huy tác dụng thông qua sự vận động của giá cả xung quanh giá trị dưới sự tác động của quan hệ cung - cầu Thông qua sự vận động của giá cả thị trường sẽ thấy được sự hoạt động của quy luật giá trị Những người sản xuất và trao đổi hàng hóa phải tuân theo mệnh lệnh của giá cả thị trường Trong nên kinh tế hàng hóa, quy luật giá trị có những tác động c bản sau:

 Thứ nhất, điều tiết sản xuất và lưu thông hàng hóa:

 Trong sản xuất, thông qua sự biến động của giá cả, người sản xuất sẽ biết được tỉnh hình cung – cầu về hàng hóa đó và quyết định phư ng án sản xuất Nếu giá cả hàng hóa bằng giá trị thì việc sản xuất là phù hợp với yêu cầu xã hội, hàng hoá này nên được tiếp tục sản xuất Nếu giá cả hàng hóa cao h n giá trị, sản xuất cần mở rộng để cung ứng hàng hoá đó nhiều h n vì nó đang khan hiếm trên thị trường; nếu giá cả hàng hóa thấp h n giá trị, cung về hàng hoá này đang th a so với nhu cầu xã hội, cần phải thu h p sản xuất ngành này để chuyển sang mặt hàng khác

 Trong lưu thông, quy luật giá trị điều tiết hàng hóa t n i có giá cả thấp đến n i có giá cả cao, t n i cung lớn h n cầu đến n i cùng nhỏ h n cầu Thông qua mệnh lệnh của giá cả thị trường, hàng hoá ở n i có giá cả thấp được thu hút, chảy đến

n i có giá cả cao h n, góp phần làm cho cung cầu hàng hoá giữa các vùng cân bằng, phân phối lại thu nhập giữa các vùng miền, điều chỉnh sức mua của thị trường

 Thứ hai, kích thích cải tiến kỹ thuật, hợp lý hóa sản xuất nhằm t ng n ng suất lao động: Trên thị trường, hàng hóa được trao đổi theo giá trị xã hội Người sản xuất

có giá trị cá biệt nhỏ h n giá trị xã hội, khi bán theo giá tri xã hội sẽ tư được nhiều lợi nhuận h n và ngược lại Để đứng vững trong cạnh tranh và tránh không bị phá sản, người sản xuất phải luôn tìm cách làm cho giá trị cá biệt hàng hóa của mình

Trang 10

nhỏ h n hoặc bằng giá trị xã hội Muốn vậy, phải cải tiến kỹ thuật, áp dụng công nghệ mới, đổi mới phư ng pháp quản lý,…Trong lưu thông, để bán được nhiều hằng hóa, người sản xuất phải không ng ng t ng chất hượng phục vụ, quảng cáo,

tổ chức tốt khâu bán hàng

 Thứ ba, phân hóa những người sản xuất thành những người giàu ngh o một cách

tự nhiên Những người sản xuất nhạy b n với thị trường, trình độ giỏi và sản xuất với hao phí cá biệt thấp h n hao phí chung của xã hội sẽ trở nên giàu có h n và ngược lại Trong nền kinh tế thị trường thuần túy, chạy theo lợi ích cá nhân, đầu

c , gian lận, khủng hoảng kinh tế,… là những yếu tố có thể làm t ng tác động phân hóa sản xuất cùng những tiêu cực về kinh tế xã hội khác

=> KL: Quy luật giá trị v a có tác dụng đào thải cái lạc hậu, lỗi thời, kích thích sự tiến

bộ, làm cho lực lượng sản xuất phát triển mạnh mẽ; có tác dụng lựa chọn, đánh giá người sản xuất, bảo đảm sự bình đ ng với người sản xuất, v a có cả những tác động tiêu cực

l n tiêu cực Các tác động đó diễn ra một cách khách quan trên thị trường nên cần có sự điều tiết của nhà nước để hạn chế tiêu cực, thúc đẩy tác động tích cực

- Quy luật cung - cầu giá cả:

+ Quy luật cung cầu là quy luật kinh tế điều tiết quan hệ giữa cung (bên bán) và cầu (bên mua) hàng hóa trên thị trường Quy luật này đòi hỏi cung – cầu phải có sự thống nhất, nếu nó không có sự thống nhất giữa chúng thì sẽ có các nhân tố xuất hiện điều chỉnh chúng

Cung và cầu có mối quan hệ hữu c với nhau, thường xuyên tác động l n nhau và ảnh hưởng trực tiếp đến giá cả Nếu cung h n cầu thì giá cả thấp h n giá trị và ngược lại nếu cung bằng cầu thì giá cả bằng giá trị

+ Quy luật cung – cầu có tác dụng điều tiết quan hệ giữa sản xuất và lưu thông hàng hóa, làm biến đổi c cấu và dung lượng thị trường, quy định giá cả thị trường C n cứ quan hệ cung – cầu có thể dự đoán xu thế biến động của giá cả; khi giá cả thay đổ, cần đưa ra các chính sách điều chỉnh giá cho phù hợp nhu cầu thị trường Nhà nước có thể vận dụng quy luật cung – cầu thông qua các chính sách, các biện pháp kinh tế như giá cả, lợi nhuận, tín dụng, hợp đ ng kinh tế, thuế, thay đổi c cấu tiêu dùng, để tác động vào các hoạt động kinh tế, duy trì những tỷ lệ cân đối cung – cầu một cách lành mạnh và hợp lý

- Quy luật cạnh tranh:

+ Quy luật kinh tế điều tiết một cách khách quan mối quan hệ ganh đua kinh tế giữa các chủ thể trong sản xuất và trao đổi hàng hóa Khi đã tham gia thị trường, các chủ thể sản xuất kinh doanh bên cạnh sự hợp tác luôn phải chấp nhận cạnh tranh

Trang 11

+ Cạnh tranh là sự ganh đua giữa những chủ thể kinh tế với nhau nhằm có được những

ưu thế về sản xuất c ng như tiêu thụ và thông qua đó thu được lợi ích tối đa

+ Kinh tế thị trường ngày càng phát triển thì cạnh tranh càng diễn ra thường xuyên và quyết liệt h n

+ Trong nền kinh tế thị trường, cạnh tranh có thể diễn ra giữa các chủ thể trong nội bộ ngành và có thể diễn ra giữa các chủ thể thuộc các ngành khác nhau

- Quy luật lưu thông tiền tệ:

Theo C.Mác, để thực hiện chức n ng phư ng tiện lưu thông, ở mỗi thời kỳ cần phải đưa vào lưu thông một số lượng tiền tệ thích hợp Số lượng tiền cần cho lưu thông hàng hóa được xác định theo quy luật lưu thông tiền tệ theo công thức:

Trong đ :

M: số lượng tiền cần thiết cho lưu thông trong một thời gian nhất định

P: mức giá cả

Q: khối lượng hàng hóa dịch vụ đưa ra lưu thông

V: sô vòng lưu thông của tiền tệ

=> Quy luật lưu thông tiền tệ: khối lượng tiền cần thiết cho lưu thông tỷ lệ thuận với tổng

số giá cả hàng hóa được đưa ra thị trường và tỷ lệ nghịch với tốc độ lưu thông của tiền tệ Lưu thông tiền tệ và c chế lưu thông tiền tệ do c chế lưu thông hàng hóa quyết định

Số lượng tiền được phát hành và đưa vào lưu thông phụ thuộc vào khối lượng hàng hóa được đưa ra thị trường Khi tiền giấy ra đời thay thế tiền vàng trong thực hiện chức n ng phư ng tiện lưu thông đã làm xuất hiện khả n ng tách rời lưu thông hàng hóa với lưu thông tiền tệ Tiền giấy bản thân nó không có giá trị mà chỉ là ký hiệu giá trị Nếu tiền giấy được phát hành quá nhiều, vượt quá lượng tiền vàng cần thiết cho lưu thông mà tiền giấy là đại diện sẽ làm cho tiền giấy bị mất giá trị, giá cả hàng hóa t ng lên d n đến lạm phát Bởi vậy Nhà nước không thể in và phát hành tiền giấy một cách tùy tiện mà phải tuân theo quy luật lưu thông tiền tệ

CHƯƠNG 3:

Trang 12

Câu 5: Công thức chung và mâu thuẫn công thức chung của tư bản

- Công thức chung của tƣ bản:

 Quan hệ lưu thông hàng hóa giản đ n vận động theo công thức H-T-H T ở đây không là tư bản, mà chỉ là phư ng tiện để đạt tới một mục đích bên ngoài lưu thông

 Quan hệ lưu thông hàng hóa thị trường tư bản chủ nghĩa vận động theo công thức T–H-T Ở đây, T là tư bản, v a là điểm khởi đầu, v a là điểm kết thúc quá trình lưu thông, H chỉ là khâu trung gian Tiền ở đây không chi ra dứt khoát mà chỉ ứng

ra r i thu về nhiều h n

 Trên c sở làm rõ sự giống nhau và khác nhau về mục đích của hai trình độ quan

hệ lưu thông đó, C.Mác phát hiện ra công thức chung của tư bản phải là T-H-T’ Trong đó T’ = T ∆t (T’ >T) ∆t được gọi là giá trị thặng dư và là một số dư ng Với tư bản công nghiệp là những giai đoạn T-H và H-T’, còn tư bản cho vay lấy lãi là t công thức chung được rút gọn thành T-T’ Như vậy: “Tư bản là giá trị mang lại giá trị thặng dư”

 Sauk hi nghiên cứu quá trình sản xuất giá trị thặng dư trong CNTB, có thể kh ng định nghĩa đầy đủ: “Tư bản là giá trị mang lại giá trị thặng dư bằng cách bóc lột lao động không công của công nhân làm thuê”

- Mâu thuẫn công thức chung của tƣ bản:

Trong công thức T - H – T’, trong đó T’ = T ∆T Vậy, giá trị thặng dư (∆T) do đâu mà có?

Trước đây, các nhà kinh tế học tư sản đã cố tình chứng minh rằng quá trình lưu thông đẻ

ra giá trị thặng dư, nhằm mục đích che giấu ngu n gốc làm giàu của các nhà tư bản

- Trong lưu thông:

Trường hợp trao đổi ngang giá: Nếu hàng hóa được trao đổi ngang giá, thì chỉ có sự thay đổi hình thái của giá trị, t tiền thành hàng và t hàng thành tiền, còn tổng giá trị

c ng như phần giá trị nằm trong tay mỗi bên tham gia trao đổi trước sau v n không thay đổi

 Thứ 1, Trong trường hợp nhà tư bản bán hàng hóa cao h n giá trị, nhưng đến lượt anh ta lại là người đi mua (vì không có ai chỉ bán mà không mua) thì phải mua hàng hóa cao h n giá trị ấy Hành vi bán hàng hóa cao h n giá trị không mang lại bất cứ chút thặng dư (∆T) nào

Trang 13

 Thứ 2, Trường hợp nhà tư bản cố mua hàng hóa thấp h n giá trị c ng không mang lại chút thặng dư (∆T) nào Vì đến khi anh ta bán c ng buộc phải bán hàng hóa thấp h n giá trị

 Thứ 3, nếu xã hội có một số kẻ lường gạt chuyên mua rẻ, bán đắt thì cái ∆T hắn có

là do chiếm đoạt của người khác mà có Cái hắn được là cái người khác mất đi, nhưng trong toàn xã hội thì tổng giá trị của hàng hóa là không thay đổi

-> Như vậy, trong lưu thông dù trao đổi ngang giá hay không ngang giá đều không tạo ra giá trị thặng dư cho các nhà tư bản

- Ngoài lưu thông, chúng ta xem x t hai trường hợp:

+ Ở ngoài lưu thông, nếu người trao đổi v n đứng một mình với hàng hóa của anh ta, thì giá trị của những hàng hóa ấy không hề t ng lên một chút nào

+ Ở ngoài lưu thông, nếu người sản xuất muốn sáng tạo thêm giá trị mới cho hàng hóa, thì phải bằng lao động của mình Ch ng hạn, người thợ giày đã tạo ra một giá trị mới bằng cách lấy da thuộc để làm ra giày Trong thực tế, đôi giày có giá trị lớn h n da thuộc

vì nó đã thu hút nhiều lao động h n, còn giá trị của bản thân da thuộc v n y như trước, không tự t ng lên

=> Đến đây, C.Mác đã kh ng định: "Vậy là tư bản không thề xuất hiện t lưu thông và

c ng không thể xuất hiện ở bên ngoài lưu thông Nó phải xuất hiện trong lưu thông và

đ ng thời không phải trong lưu thông"

=> Đó chính là mâu thu n chứa đựng trong công thức chung của tư bản Để giải quyết những mâu thu n này C.Mác chỉ rõ: "phải lấy những quy luật nội tại của lưu thông hàng hóa làm c sở ”

Câu 6: Hàng hóa SLĐ: Điều kiện để SLĐ trở thành hàng hóa và hai thuộc tính của hàng hóa SLĐ

- Khái niệm SLĐ: SLĐ hay n ng lực lao động là toàn bộ những n ng lực thể chất và

n ng lực tinh thần t n tại trong c thể, trong một con người đang sống và được người đó đem ra vận đụng mỗi khi sản xuất ra một giá trị sử dụng nào đó

- Điều kiện để SLĐ trở th nh h ng h a: khi có 2 điều kiện sau:

+ Thứ nhất, người có sức lao động phải được tự do vệ thân thể, làm chủ được sức lao động của mình và có quyền bán sức lao động của mình như một hàng hóa

Trang 14

+ Thứ hai, người có sức lao động phải bị tước đoạt hết mọi tư liệu sản xuất và tư liệu sinh hoạt Họ trở thành người “vô sản” Để t n tại buộc họ phải bán sức lao động của mình để sống

=> Sức lao động biến thành hàng hoá là điều kiện quyết định để tiền biến thành tư bản Tuy nhiên, để tiền biến thành tư bản thì lưu thông hàng hoá và lưu thông tiền tệ phải phát triển tới một mức độ nhất định Trong các hình thái xã hội trước chủ nghĩa tư bản chỉ có sản phẩm của lao động mới là hàng hóa Chỉ đến khi sản xuất hàng hóa phát triển đến một mức độ nhất định nào đó các hình thái sản xuất xã hội c (sản xuất nhỏ, phường hội, phong kiến) bị phá v , thì mới xuất hiện những điều kiện để cho sức lao động trở thành hàng hóa, chính sự xuất hiện của hàng hóa sức lao động đã làm cho sản xuất hàng hóa trở nên có tính chất phổ biến và đã báo hiệu sự ra đời của một thời đại mới trong lịch sử xã hội - thời đại của chủ nghĩa tư bản

- Hai thuộc tính của h ng h a SLĐ: Khi SLĐ trở thành hàng hóa, nó c ng có hai thuộc

tính giống hàng hóa thông thường là thuộc tính giá trị và thuộc tính giá trị sử dụng:

+ Giá trị h ng hoá sức lao động:

 Giống như các hàng hoá khác, giá trị hàng hoá sức lao động c ng do thời gian lao động xã hội cần thiết để sản xuất và tái sản xuất sức lao động quyết định Nhưng sức lao động chỉ t n tại trong c thể sống của con người Muốn tái sản xuất ra

n ng lực đó, người công nhân phải tiêu dùng một lượng tư liệu sinh hoạt nhất định Như vậy thời gian lao động xã hội cần thiết để tái sản xuất ra sức lao động sẽ được quy thành thời gian lao động xã hội cần thiết để sản xuất ra những tư liệu sinh hoạt mà người lao động tiêu dùng Nói cách khác, giá trị hàng hoá sức lao động được đo gián tiếp bằng giá trị của những tư liệu sinh hoạt cần thiết để tái sản xuất ra sức lao động

 Cấu thành nên giá trị của hàng hóa SLĐ:

 Một là, giá trị những tư liệu sinh hoạt về vật chất và tinh thần cần thiết để tái sản xuất sức lao động, duy trì đời sống của bản thân người công nhân;

 Hai là, phí tổn đào tạo người công nhân;

 Ba là, giá trị những tư liệu sinh hoạt vật chất và tinh thần cần thiết cho con cái và gia đình người công nhân

Giá trị sử dụng của hàng hoá sức lao động

 Giá trị sử dụng của hàng hoá sức lao động là công dụng của SLĐ và nó được thể hiện trong quá trình tiêu dùng sản xuất của nhà tư bản

 Hàng hóa sức lao động là loại hàng hóa đặc biệt, mang yếu tố tinh thần và lịch sử

H n thế nữa, giá trị sử dụng của hàng hóa sức lao động có tính n ng đặc biệt mà

Trang 15

không hàng hóa thông thường nào có được đó là sau khi sử dụng nó, không những giá trị của nó được bảo t n mà còn tạo ra được lượng giá trị lớn h n

 Đây chính là chìa khóa để kh ng định c sở ngu n gốc của giá trị thặng dư

là do hao phí sức lao động mà có

 Đó là điểm khác biệt với hàng hóa thông thường vì sau quá trình tiêu dùng hay sử dụng thì cả giá trị hay giá trị sử dụng đều biến mất theo thời gian

 Đó là chìa khóa để giải quyết mâu thu n cho công thức của tư bản

Câu 7: Sản xuất GTTD: Quá trình sx GTTD, Sản xuất GTTD tuyệt đối, tương đối, siêu ngạch

- Quá trình sản xuất GTTD:

Trong bất kì xã hội nào, sản xuất c ng là quá trình kết hợp giữa hai yếu tố sức lao động với tư liệu sản xuất để tạo ra những giá sử dụng đáp ứng yêu cầu của xã hội, nhưng giữa các xã hội khác nhau thì nó khác nhau ở trình độ phát triển, biểu hiện ở trình độ phát triển của lực lượng sản xuất Mặt khác, đây c ng là quá trình tạo ra và làm t ng giá trị của hàng hóa Do vậy, nhà tư bản phải tuân theo những quy luật giá trị tức là phải theo thời gian lao động xã hội cần thiết để sản xuất ra hàng hóa Quá trình sản xuất trong Chủ nghĩa Tư bản là quá trình sản xuất hàng hóa, nhà tư bản mua sức lao động của người công nhân kết hợp với tư liệu sản xuất để sản xuất ra một loại hàng hóa có giá trị sử dụng nhất định Bởi giá trị sử dụng là nội dung vật chất của hàng hóa và c ng là mang giá trị

và giá trị trao đổi Tất cả những hoạt động trên của nhà tư bản c ng chính là quá trình sản xuất ra giá trị thặng dư

=> KL:

(1) Giá trị hàng hóa = giá trị c giá trị mới

(2) Giá trị thặng dư: GTTD là bộ phận giá trị mới dôi ra ngoài giá trị SLĐ do người bán SLĐ (người lao động làm thuê) tạo ra và thuộc về nhà tư bản (người mua hàng hóa SLĐ) (3) Thời gian ngày lao động được chia làm 2 phần:

+ Thời gian lao động cần thiết (tất yếu)

+ Thời gian lao động thặng dư

(4) Tư bản là giá trị mang lại giá trị thặng dư

Ví dụ làm rõ quá trình sản xuất giá trị thặng dư trong CNTB: Để sản xuất sợi, một nhà tư bản cần chi các yếu tố như:

- Mua 10kg bông hết 20$

- Mua sức lao động một ngày (10 giờ đ ng h ) là 5$

- Tiền hao mòn máy móc là 5$

Giả sử, trong 5 giờ đầu của ngày lao động, người công nhân vận hành máy móc đã chuyển được 10kg bông thành sợi có giá trị là 20$ Ngày lao động là 10 giờ, trong một giờ lao động, người công nhân tạo ra một lượng giá trị là 1$, khấu hao máy móc là 5$ Như vậy giá trị sản phẩm mới là 30$ Nếu quá trình lao động d ng lại ở đây thì nhà tư bản không có lợi gì và người công nhân không bị bóc lột Tuy nhiên, thời gian lao động

Trang 16

là 10 giờ nên người công nhân phải tiếp tục làmviệc thêm 5 giờ nữa Trong 5 giờ đ ng h

đó, nhà tư bản chỉ cần đầu tư thêm 20$cho 10kg bông và 5$ tiền hao mòn máy móc Quá trình lao động lại tiếp tục diễn ra và kết thúc quá trình này, người công nhân tạo ra sản phẩm có giá trị là 30$ (tư ng đư ng với giá trị sản phẩm mới trong 5 giờ lao động đầu) Tóm lại, trong một ngày lao động (10 giờ đ ng h ) người công nhân tạo ra sản phẩm sợi

có giá trị:

- Giá trị của bông 20kg được chuyển thành sợi là 40$

- Giá trị của máy móc được chuyển vào sợi là 10$

- Giá trị mới do lao động của công nhân tạo ra trong 10 giờ lao động là 10$

=> Tổng cộng là 60$

Trong khi đó chi phí sản xuất mà nhà tư bản phải đầu tư:

- Tiền mua 20kg bông là 40$

- Tiền hao mòn máy móc là 10$

- Tiền mua sức lao động trong một ngày là 5$

=> Tổng cộng là 55$ So với chi phí sản xuất mà nhà tư bản bỏ ra (55$) thì giá trị của sản phẩm sợi(60$) lớn h n 5$ Đó chính là giá trị thặng dư mà nhà tư bản thu được Vậy, giá trị thặng dư là một bộ phận của giá trị mới dôi ra ngoài giá trị sức lao động do công nhân làm thuê tạo ra và bị nhà tư bản chiếm không.Quá trình sản xuất ra giá trị thặng dư c ng

là sự thống nhất giữa quá trình sản xuất ra giá trị sử dụng và quá trình lớn lên giá trị (giá trị thặng dư)

- Sản xuất GTTD tuyệt đối:

+ Khái niệm: Giá trị thặng dư tuyệt đối là giá trị thặng dư được tạo ra do k o dài thời

gian lao động vượt quá thời gian lao động tất yếu trong khi n ng suất lao động xã hội, giá trị sức lao động và cả thời gian lao động tất yếu không thay đổi

+ VD: Giả sử ngày lao động là 8 giờ, trong đó 4 giờ là thời gian lao động tất yếu và 4 giờ

là thời gian lao động thặng dư Điều đó có thể biểu diễn bằng s đ sau đây:

Do đó, tỷ suất giá trị thặng dư là:

Giả sử nhà tư bản k o dài ngày lao động thêm 2 giờ, trong khi thời gian tất yếu không thay đổi, v n là 4 gịờ Khi đó ngày lao động được chia như sau:

Trang 17

Do đó, tỷ suất giá trị thặng dư là:

Như vậy, khi k o dài tuyệt đối ngày lao động trong điều kiện thời gian lao động tất yếu không thay đổi, thì thời gian lao động thặng dư t ng lên, nên tỷ suất giá trị thặng dư t ng lên Trước đây, tỷ suất giá trị thặng dư là 100% thì bây giờ là 150%

Phư ng pháp này gặp những khó kh n:

 Các nhà tư bản tìm mọi cách k o dài ngày lao động, nhưng ngày lao động có những giới hạn nhất định Giới hạn trên của ngày lao động do thể chất và tinh thần của người lao động quyết định Vì công nhân phải có thời gian n, ngủ, nghỉ ng i, giải trí để phục h i sức khỏe

 Việc k o dài ngày lao động còn vấp phải sự phản kháng của giai cấp công nhân Còn giới hạn dưới của ngày lao động không thể bằng thời gian lao động tất yếu, tức là thời gian lao động thặng dư bằng không Như vậy, về mặt kinh tế, ngày lao động phải dài h n thời gian lao động tất yếu, nhưng không thể vượt quá giới hạn

về thể chất và tinh thần của người lao động

 Trong phạm vi giới hạn nói trên, độ dài của ngày lao động là một đại lượng không

cố định và có nhiều mức khác nhau Độ dài cụ thể của ngày lao động do cuộc đấu tranh giữa giai cấp công nhân và giai cấp tư sản trên c sở tư ng quan lực lượng quyết định Cuộc đấu tranh của giai cấp công nhân đòi ngày lao động tiêu chuẩn, ngày làm 8 giờ đã k o dài hàng thế kỷ

- Sản xuất GTTD tuơng đối:

+ Khái niệm: Giá trị thặng dư tư ng đối là giá trị thặng dư được tạo ra do rút ngắn thời

gian lao động tất yếu (bằng cách nâng cao n ng suất lao động xã hội); do đó k o dài thời gian lao động thặng dư lên ngay trong điều kiện độ dài ngày lao động không đổi hoặc thậm chí rút ngắn

+ VD: Giả sử ngày lao động là 8 giờ và nó được chia thành 4 giờ là thời gian lao động tất yếu và 4 giờ là thời gian lao động thặng dư Điều đó có thể biểu diễn như sau:

Trang 18

Do đó, tý suất giá trị thặng dư là:

Giả định rằng ngày lao động không thay đổi, nhưng bây giờ công nhân chỉ cần 3 giờ lao động đã tạo ra được một lự ng giá trị mới bằng với giá trị sức lao động của mình Do đó,

tỷ lệ phân chia ngày lao động sẽ thay đổi: 3 giờ là thời gian lao động tất yếu và 5 giờ là thời gian lao động thặng dư Điều đó được biểu diễn như sau:

Do đó, bây giờ tỷ suất giá trị thặng dư sẽ là:

Như vậy, tỷ suất giá trị thặng dư đã t ng t 100% lên 166%

Làm thế nào để có thể rút ngắn được thời gian lao động tất yếu? Thời gian lao động tất yếu có quan hệ với giá trị sức lao động Muốn rút ngắn thời gian lao động tất yếu phải giảm giá trị sức lao động Muốn hạ thấp giá trị sức lao động phải giảm giá trị những tư liệu sinh hoạt thuộc phạm vi tiêu dùng của công nhân Điều đó chỉ có thể thực hiện được bằng cách t ng n ng suất lao động trong các ngành sản xuất ra những tư liệu sinh hoạt thuộc phạm vi tiêu dùng của công nhân và t ng n ng suất lao động trong các ngành sản xuất ra tư liệu sản xuất để sản xuất ra những tư liệu sinh hoạt đó, tức là t ng n ng suất lao động xã hội

Nếu trong giai đoạn đầu của chủ nghĩa tư bản, sản xuất giá trị thặng dư tuyệt đối là phư ng pháp chủ yếu, thì đến giai đoạn tiếp sau, khi kỹ thuật phát triển, sản xuất giá trị thặng dư tư ng đối là phư ng pháp chủ yếu Lịch sử phát triển của lực lượng sản xuất và của n ng suất lao động xã hội dưới chủ nghĩa tư bản đã trải qua ba giai đoạn: hợp tác giản

đ n, công trường thủ công và đại công nghiệp c khí, đó c ng là quá trình nâng cao trình

độ bóc lột giá trị thặng dư tư ng đối

Trang 19

Hai phư ng pháp sản xuất giá trị thặng dư nói trên được các nhà tư bản sử dụng kết hợp với nhau để nâng cao trình độ bóc lột công nhân làm thuê trong quá trình phát triển của chủ nghĩa tư bản Dưới chủ nghĩa tư bản, việc áp dụng máy móc không phải là để giảm

nh cường độ lao động của công nhân, mà trái lại tạo điều kiện để t ng cường độ lao động Ngày nay, việc tự động hóa sản xuất làm cho cường độ lao động t ng lên, nhưng dưới hình thức mới, sự c ng th ng của thần kinh thay thế cho cường độ lao động c bắp

Câu 8: Tư bản bất biến, tư bản khả biến

Tƣ bản bất biến (c) Tƣ bản khả biến (v)

Định

nghĩa

là bộ phận tư bản dùng để mua TLSX mà

giá trị được bảo toàn và c huyển vào SP,

tức là không thay đổi về lượng giá trị của

là bộ phận tư bản dùng để mua sức lao động không tái hiện ra, nhưng thông qua lao động tr u tượng của công nhân làm thuê

mà t ng lên, tức là biến đổi về lượng

Hình

thức

Máy móc, thiết bị, nhà xưởng; nguyên,

nhiên vật liệu:

Có loại được sử dụng toàn bộ trong quá

trình sản xuất, nhưng chỉ hao mòn dần, do

đó chuyển dần t ng phần giá trị của nó

vào sản phẩm như máy móc, thiết bị, nhà

xưởng

Có loại khi đưa vào sản xuất thì chuyển

toàn bộ giá trị của nó trong một chu kỳ

sản xuất như nguyên liệu, nhiên liệu

Song, giá trị của bất kỳ tư liệu sản xuất

nào c ng đều nhờ có lao động cụ thể của

Sức lao động mà nhà tư bản mua về:

+ Một mặt, giá trị của nó biến thành các tư liệu sinh hoạt của người công nhân và mất đi trong tiêu dùng của công nhân

+ Mặt khác, trong quá trình lao động, bằng lao động tr u tượng, công nhân tạo ra giá trị mới lớn

h n giá trị của bản thân sức lao động, nó bằng giá trị sức lao động cộng với giá trị thặng dư

Trang 20

công nhân mà được bảo toàn và di chuyển

vào sản phẩm, nên giá trị đó không thể lớn

h n giá trị tư liệu sản xuất đã bị tiêu dùng

để sản xuất ra sản phẩm Giá trị tư liệu sản

xuất được bảo toàn dưới dạng giá trị sử

dụng mới chứ không phải là được sản xuất

ra

Vai trò Là điều kiện cần thiết cho sản xuất GTTD Là ngu n gốc của GTTD (m)

Căn cứ phân chia tƣ bản th nh TBBB v TBKB: Dựa trên vai trò của các bộ phận tư

bản trong việc tạo ra GTTD, sự phân chia này đã vạch rõ ngu n gốc thực sự của giá trị thặng dư là do tư bản khả biến tạo ra, còn tư bản bất biến tuy không phải là ngu n gốc

của giá trị thặng dư nhưng là điều kiện cần thiết không thể thiếu được

Ý nghĩa phân chia:

+ Tư bản khả biến là ngu n gốc sinh ra giá trị thặng dư Do đó bố trí sử dụng chức n ng

sức lao động là biện pháp c n bản tạo nên sản phẩm thặng dư m

Tư bản bất biến tuy không phải là ngu n gốc của giá trị thặng dư, nhưng qua nó làm cho nâng cao sức lao động của công nhân, góp phần t ng sản phẩm thặng dư m

=> Do vậy, sử dụng sức lao động đúng ngành nghề, đúng người đúng chỗ, tận dụng công suất trang thiết bị… là những biện pháp làm t ng giá trị thặng dư cho xã hội

+ Việc phân chia c ng vạch rõ bản chất bóc lột của chủ nghĩa tư bản, chỉ có lao động của công nhân làm thuê mới tạo ra giá trị thặng dư cho nhà tư bản

Ý nghĩa thực tiễn: Ngày nay, các quốc gia đều thúc đẩy phát triển công nghệ kỹ thuật,

bởi nó là một trong những nhân tố nâng cao n ng suất người công nhân Điều này đặc biệt có ý nghĩa đối với VN khi trình độ kỹ thuật yếu k m, máy móc lạc hậu, c kỹ c ng

cản trở nâng cao n ng suất lao động, t ng khối lượng sản phẩm

Câu 9: Tiền công: bản chất và hai hình thức

- Khái niệm: Tiền công là giá cả của sức lao động, hay là hình thức biểu hiện bằng tiền

của giá trị hàng hóa SLĐ

Nếu lao động là hàng hóa và nó được trao đổi ngang giá, thì nhà tư bản không thu được lợi nhuận (giá trị thặng dư); điều này phủ nhận sự t n tại thực tế của quy luật giá trị thặng

dư trong chủ nghĩa tư bản

Trang 21

Nếu "hàng hóa lao động" được trao đổi không ngang giá để có giá trị thặng dư cho nhà tư bản, thì phải phủ nhận quy luật giá trị

Nếu lao động là hàng hóa, thì hàng hóa đó c ng phải có giá trị Nhưng lao động là thực thể và là thước đo nội tại của giá trị, bản thân lao động thì không có giá trị Vì thế, lao động không phải là hàng hóa, cái mà công nhân bán cho nhà tư bản chính là sức lao động

Do đó, tiền công mà nhà tư bản trả cho công nhân là giá cả của sức lao động

Vậy, bản chất của tiền công trong chủ nghĩa tư bản là hình thức biểu hiện bằng tiền của giá trị sức lao động, hay giá cả của sức lao động nhưng lại biểu hiện ra bề ngoài thành giá

cả của lao động

- Hai hình thức:

+ Tiền công tính theo thời gian: Tiền công, tính theo thời gian là hình thức tiền công mà

số lượng của nó ít hay nhiều tùy theo thời gian lao động của công nhân (giờ, ngày, tháng) dài hay ngắn

Cần phân biệt tiền công giờ, tiền công ngày, tiền công tuần, tiền công tháng Tiền công ngày và tiền công tuần chưa nói rõ được mức tiền công đó cao hay là thấp, vì nó còn tùy theo ngày lao động dài hay ngắn Do đó, muốn đánh giá chính xác mức tiền công không chỉ c n cứ vào tiền công ngày, mà phải c n cứ vào độ dài của ngày lao động và cường độ lao động Giá cả của một giờ tao động là thước đo chính xác mức tiền công tính theo thời gian

+ Tiền công tính theo sản phẩm: là hình thức tiền công mà số lượng của nó phụ thuộc

vào số lượng sản phẩm hay số luợng những bộ phận của sản phẩm mà công nhân đã sản xuất ra hoặc là số lượng công việc đã hoàn thành

Mỗi sản phẩm được trả công theo một đ n giá nhất định Đ n giá tiền công được xác định bằng thư ng số giữa tiền công trung bình của công nhân trong một ngày với số lượng sản phẩm trung bình mà một công nhân sản xuất ra trong một ngày, do đó về thực chất, đ n giá tiền công là tiền công trả cho thời gian cần thiết sản xuất ra một sản phẩm

Vì thế tiền công tính theo sản phẩm là hình thức biến tướng của tiền công tính theo thời gian

Thực hiện tiền công thính theo sản phẩm, một mặt giúp cho nhà tư bản trong việc quản

lý, giám sát quá trình lao động của công nhân dễ dàng h n: mặt khác kích thích công nhân lao động tích cực, khẩn trư ng tạo ra nhiều sản phẩm để nhận được tiền công, cao

Trang 22

Sự vận động này trải qua ba giai đoạn: hai giai đoạn lưu thông và một giai đoạn sản xuất

- Giai đoạn thứ nhất - giai đoạn lưu thông:

Nhà tư bản xuất hiện trên thị trường các yếu tố sản xuất để mua tư liệu sản xuất và sức lao động

Quá trình lưu thông đó được biểu thị như sau:

Giai đoạn này tư bản t n tại dưới hình thái tư bản tiền tệ, chức n ng giai đoạn này là mua các yếu tố cho quá trình sản xuất, tức là biến tư bản tiền tệ thành tư bản sản xuất

Giai đoạn thứ hai - giai đoạn sản xuất:

Trong giai đoạn này tư bản t n tại dưới hình thái tư bản sản xuất (TBSX), có chức n ng thực hiện sự kết hợp hai yếu tố tư liệu sản xuất và sức lao động để sản xuất ra hàng hóa là trong giá trị của nó có giá trị thặng dư Trong các giai đoạn tuần hoàn của tư bản thì giai đoạn sản xuất có ý nghĩa quyết định nhất, vì nó gắn trực tiếp với mục đích của nền sản xuất tư bản chủ nghĩa

Kết thúc của giai đoạn thứ hai là tư bản sản xuất chuyển hóa thành tư bản hàng hóa

- Giai đoạn thứ ba - giai đoạn lưu thông: H' - T'

Trong giai đoạn này tư bản t n tại dưới hình thái tư bản hàng hóa, chức n ng là thực hiện giá trị của khối lượng hàng hóa đã sản xuất ra trong đó đã bao hàm một lượng giá trị thặng dư Trong giai đoạn này, nhà tư bản trở lại thị trường với tư cách là người bán hàng Hàng hóa của nhà tư bản được chuyển hóa thành tiền

Kết thúc giai đoạn thứ ba, tư bản hàng hóa chuyển hóa thành tư bản tiền tệ Đến đây, mục đích của nhà tư bản đã được thực hiện, tư bản quay trở lại hình thái ban đầu trong tay chủ của nó nhưng với số lượng lớn h n trước

Sự vận động của tư bản qua ba giai đoạn nói trên là sự vận động có tinh tuần hoàn: tư bản ứng ra dưới hình thái tiền và r i đến khi quay trở về c ng dưới hình thái tiền có k m theo giá trị thặng dư Quá trình đó tiếp tục được lặp đi, lặp lại không ng ng gọi là sự vận động tuần hoàn của tư bản

Trang 23

Vậy, tuần hoàn của tư bản là sự vận động liên tục của tư bản trải qua ba giai đoạn, lần lượt mang ba hình thái khác nhau, thực hiện ba chức n ng khác nhau để r i lại quay trở

về hình thái ban đầu có k m theo giá trị thặng dư

Tuần hoàn của tư bản chỉ có thể tiến hành bình thường trong điều kiện các giai đoạn khác nhau của nó không ng ng được chuyển tiếp Mặc khác, tư bản phải nằm lại ở mỗi gia đoạn tuần hoàn trong một thời gian nhất định Hay nói cách khác, tuần hoàn của tư bản chỉ tiến hành một cách bình thường khi hai điều kiện sau đây được thỏa mãn: một là, các giai đoạn của chúng diễn ra liên tục; hai là, các hình thái tư bản cùng t n tại và được chuyển hóa một cách đều đặn Vì vậy, tư bản là một sự vận động tuần hoàn của tư bản, là

sư vận động liên tục không ng ng

Phù hợp với ba giai đoạn tuần hoàn của tư bản có ba hình thái của tư bản công nghiệp: tư bản tiền tệ, tư bản sản xuất và tư bản hàng hóa

Để tái sản xuất diễn ra một cách bình thường thì tư bản xã hội c ng như t ng tư bản cá biệt đều t n tại cùng một lúc dưới cả ba hình thái Ba hình thái của tư bản không phải là

ba loại tư bản khác nhau, mà là ba hình thái của một tư bản công nghiệp biểu hiện trong quá trình vận động của nó Song c ng trong quá trình vận động ấy đã chứa đựng khả

n ng tách rời của ba hình thái tư bản Trong quá trình phát triển của chủ nghĩa tư bản, khả

n ng tách rời đó đã làm xuất hiện tư bản thư ng nghiệp và tư bản cho vay, hình thành các tập đoàn khác trong giai cấp tư bản: chủ công nghiệp, nhà buôn, chủ ngân hàng, v.v chia nhau giá trị thặng dư

Nghiên cứu tuần hoàn của tư bản là nghiên cứu mặt chất trong sự vận động của tư bản, còn mặt lượng của sự vận động được nghiên cứu ở chu chuyển của tư bản

- Chu chuyển của tƣ bản

Sự tuần hòan của tư bản, nếu x t nó với tư cách là một quá trình định kỳ đổi mới và thường xuyên lặp đi lặp lại thì gọi là chu chuyển của tư bản Những tư bản khác nhau chu chuyển với vận tốc khác nhau tùy theo thời gian sản xuất và lưu thông của hàng hóa Thời gian chu chuyển của tư bản bao g m thời gian sản xuất và thời gian lưu thông

- Thời gian sản xuất là thời gian tư bản nằm ở trong lĩnh vực sản xuất

Thời gian sản xuất bao g m: thời gian lao động, thời gian gián đoạn lao động và thời gian

dự trữ sản xuất Thời gian sản xuất của tư bản dài hay ngắn là do tác động của nhiều nhân

tố như: tính chất của ngành sản xuất; quy mô hoặc chất lượng các sản phẩm: sự tác động của quá trình tự nhiên đối với sản xuất; n ng suất lao động và tình trạng dự trữ các yếu tố sản xuất

Trang 24

- Thời gian lưu thông là thời gian tư bản nằm trong lĩnh vực lưu thông Trong thời gian lưu thông, tư bản không làm chức n ng sản xuất, do đó không sản xuất ra hàng hóa, c ng không sản xuất ra giá trị thặng dư Thời gian lưu thông g m có thời gian mua và thời gian bán hàng hóa Thời gian lưu thông dài hay ngắn phụ thuộc các nhân tố sau đây: thị trường

xa hay gần, tình hình thị trường xấu hay tốt, trình độ phát triển của vận tải và giao thông Thời gian chu chuyển của tư bản càng rút ngắn thì càng tạo điều kiện cho giá trị thặng dư được sản xuất ra nhiều h n, tư bản càng lớn nhanh h n

Các loại tư bản khác nhau hoạt động trong những lĩnh vực khác nhau thì số vòng chu chuyển không giống nhau Để so sánh tốc độ vận động của các tư bản khác nhau, người

ta tính số vòng chu chuyển của các loại tư bản đó trong một thời gian nhất định

Tốc độ chu chuyển của tư bản là số vòng (lần) chu chuyển của tư bản trong một n m Ta

có công thức số vòng chu chuyển của tư bản như sau:

Như vậy, tốc độ chu chuyển của tư bản tỷ lệ nghịch với thời gian 1 vòng chu chuyển của

tư bản Muốn t ng tốc độ chu chuyển của tư bản phải giảm thời gian sản xuất và thời gian

- Tư bản cố định v tư bản lưu động

Các bộ phận khác nhau của tư bản sản xuất không chu chuyển giống nhau C n cứ vào phư ng thức chu chuyển khác nhau của t ng bộ phận tư bản, người ta chia tư bản sản xuất thành tư bản cố định và tư bản lưu động

Tư bản cố định là bộ phận tư bản sản xuất t n tại dưới dạng máy móc, thiết bị, nhà xưởng, v.v về hiện vật tham gia toàn bộ vào quá trình sản xuất, nhưng giá trị của nó bị khấu hao t ng phần và được chuyển dần vào sản phẩm mới được sản xuất ra

Tư bản cố định được sử dụng lâu dài trong nhiều chu kỳ sản xuất và nó bị hao mòn dần trong quá trình sản xuất Có hai lại hao mòn là hao mòn hữu hình và hao mòn vô hình:

Trang 25

Hao mòn hữu hình là hao mòn về vật chất, hao mòn về c học có thể nhận thấy Hao mòn hữu hình do quá trình sử dụng và sự tác động của tự nhiên làm cho các bộ phận của tư bản cố định dần dần hao mòn đi tới chỗ hỏng và phải được thay thế

Hao mòn vô hình là sự hao mòn thuần túy về mặt giá trị Hao mòn vô hình xảy ra ngay cả khi máy móc còn tốt nhưng bị mất giá vì xuất hiện các máy móc hiện đại h n, rẻ h n hoặc có giá trị tư ng đư ng nhưng công suất cao h n Để tránh hao mòn vô hình, các nhà

tư bản tìm cách k o dài ngày lao động, t ng cường độ lao động, t ng ca kíp làm việc, v.v nhằm tận dụng công suất của máy móc trong thời gian càng ngắn càng tốt

T ng tốc độ chu chuyển của tư bản cố định là một biện pháp quan trọng để t ng quỹ khấu hao tài sản cố định, làm cho lượng tư bản sử dụng t ng lên, tránh được thiệt hại hao mòn hữu hình do tự nhiên phá hủy và hao mòn vô hình gây ra Nhờ đó mà có điều kiện đổi mới thiết bị nhanh

- Tư bản lưu động là bộ phận tư bản sản xuất t n tại dưới dạng nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu phụ, sức lao động, V.V., giá trị của nó lưu thông toàn bộ cùng với sản phẩm và được hoàn lại toàn bộ cho các nhà tư bản sau mỗi quá trình sản xuất

Tư bản lưu động chu chuyển nhanh h n tư bản cố định Việc t ng tốc độ chu chuyển của

tư bản lưu động có ý nghĩa quan trọng Một mặt, tốc độ chu chuyển của tư bản lưu động

t ng lên sẽ làm t ng lượng tư bản lưu động được sử dụng trong n m, do đó tiết kiệm được

tư bản ứng trước; mặt khác, do t ng tốc độ chu chuyển của tư bản lưu động khả biến làm cho tỷ suất giá trị thặng dư và khối lượng giá trị thặng dư hàng n m t ng lên

C n cứ để phân chia tư bản sản xuất thành tư bản cố định và tư bản lưu động là phư ng thức chuyển dịch giá trị khác nhau của t ng bộ phận tư bản trong quá trình sản xuất

Câu 11: Tích lũy tư bản: Bản chất, động cơ và các nhân tố ảnh hưởng đến TLTB

- Bản chất tích lũy tƣ bản:

Tái sản xuất nói chung được hiểu là quá trình sản xuất được lặp đi lặp lại và tiếp diễn một cách liên tục không ng ng C n cứ vào quy mô, có thể chia tái sản xuất thành hai loại: tái sản xuất giản đ n và tái sản xuất mở rộng

Tái sản xuất giản đ n là quá trình tái sản xuất được lặp lại với quy mô như c Loại hình tái sản xuất này thường gắn liền với nền sản xuất nhỏ và là đặc trưng của nền sản xuất nhỏ

Trang 26

Tái sản xuất mở rộng là quá trình sản xuất được lặp lại với quy mô lớn h n trước Loại hình tái sản xuất này thường gắn với nền sản xuất lớn và là đặc trưng của nền sản xuất lớn

Tái sản xuất giản đ n không phải là hình thái điển hình của chủ nghĩa tư bản Bởi vì, giả định nếu có tái sản xuất giản đ n thì c ng có nghĩa là các nhà tư bản sử dụng toàn bộ giá tri thặng dư cho tiêu dùng cá nhân Song trên thực tế, khát vọng không có giới hạn về giá trị thặng dư đã buộc các nhà tư bản phải không ng ng mở rộng quy mô sản xuất để t ng quy mô giá trị thặng dư

Vì vậy, n t điển hình của chủ nghĩa tư bản phải là tái sản xuất mở rộng Tái sản xuất mở rộng tư bản chủ nghĩa là sự lặp lại quá trình sản xuất với quy mô lớn h n trước, với một lượng tư bản lớn h n trước Muốn vậy, phải biến một bộ phận giá trị thặng dư thành tư bản phụ thêm

Sự chuyển hóa trở lại của giá trị thặng dư thành tư bản được gọi là tích l y tư bản Như vậy, thực chất của tích l y tư bản là sự chuyển hóa một phân giá trị thặng dư thành tư baản, hay là quá trình tư bản hóa giá trị thặng dư

Nói một cách cụ thể, tích l y tư bản là tái sản xuất ra tư bản với quy mô ngày càng mở rộng Sở dĩ giá trị thặng dư có thể chuyển hóa thành tư bản được là vì giá trị thặng dư đã mang sẵn những yếu tố vật chất của tư bản mới

Nghiên cứu tích l y và tái sản xuất mở rộng tư bản chủ nghĩa cho ph p rút ra những kết luận vạch rõ h n bản chất bóc lột của quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa:

Thứ nhất, ngu n gốc duy nhất của tư bản tích l y là giá trị thặng dư và tư bản tích l y chiếm tỷ lệ ngày càng lớn trong toàn bộ tư bản Trong quá trình tái sản xuất, lãi (m) cứ đập vào vốn, vốn càng lớn thì lãi càng lớn, do đó lao động của công nhân trong quá khứ lại trở thành phư ng tiện để bóc lột chính người công nhân

Thứ hai, quá trình tích l y đã làm cho quyền sở hữu trong nền kinh tế hàng hóa biến thành quyền chiếm đoạt tư bản chủ nghĩa Trong sản xuất hàng hóa giản đ n, sự trao đổi giữa những người sản xuất hàng hóa theo nguyên tắc ngang giá về c bản không d n tới người này chiếm đoạt lao động không công của người kia Trái lại, nền sản xuất tư bản chủ nghĩa d n đến kết quả là nhà tư bản ch ng những chiếm đoạt một phần lao động của công nhân, mà còn là người sở hữu hợp pháp lao động không công đó Nhưng điều đó không vi phạm quy luật giá trị

Có thể minh họa tích l y và tái sản xuất mở rộng tư bản chủ nghĩa bằng ví dụ: n m thứ nhất quy mô sản xuất là 80c 20v + 20m Giả định 20m không bị nhà tư bản tiêu dùng tất cả cho cá nhân, mà được phân thành 10m dùng để tích l y và l0m dành cho tiêu dùng

cá nhân của nhà tư ban Phần l0m dùng để tích l y được phân thành 8c 2v, khi đó quy

mô sản xuất của n m sau sẽ là 88c + 22v + 22m (nếu m' v n như c ) Như vậy, vào n m thứ hai, quy mô tư bản bất biến và tư bản khả biến đều t ng lên, giá trị thặng dư c ng

t ng lên tư ng ứng

- Động cơ tích lũy tƣ bản :

Ngày đăng: 05/10/2021, 16:32

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

- Giá trị trao đổi chỉ là hình thức biểu hiện của giá trị; giá trị là nội dung, là  c  sở của giá trị trao đổi - Đề cương Kinh tế chính trị - Đại học Thương mại
i á trị trao đổi chỉ là hình thức biểu hiện của giá trị; giá trị là nội dung, là c sở của giá trị trao đổi (Trang 3)
+ Khái niệm lao động cụ thể: Lao động cụ thể là lao động có ích dưới một hình thức cụ - Đề cương Kinh tế chính trị - Đại học Thương mại
h ái niệm lao động cụ thể: Lao động cụ thể là lao động có ích dưới một hình thức cụ (Trang 4)
- Khái niệm: Tiền công là giá cả của sức lao động, hay là hình thức biểu hiện bằng tiền - Đề cương Kinh tế chính trị - Đại học Thương mại
h ái niệm: Tiền công là giá cả của sức lao động, hay là hình thức biểu hiện bằng tiền (Trang 20)
Câu 9: Tiền công: bản chất và hai hình thức - Đề cương Kinh tế chính trị - Đại học Thương mại
u 9: Tiền công: bản chất và hai hình thức (Trang 20)
 Sự hình th nh: Trong xã hội có nhiều ngành sản xuất khác nhau, với những điều - Đề cương Kinh tế chính trị - Đại học Thương mại
h ình th nh: Trong xã hội có nhiều ngành sản xuất khác nhau, với những điều (Trang 31)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w