1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Ứng dụng html và asp xây dựng website giới thiệu bán hàng trên mạng

54 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 54
Dung lượng 1,56 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhờ tập các đối tượng có sẵn Built in Object với nhiều tính năng phong phú, khả năng hỗ trợ Vbscrip, lẫn Jscript cùng một số thành phần Activex khác kèm theo, ASP cung cấp giao diện lậ

Trang 1

Bộ giáo dục và đào tạo Tr-ờng đại học vinh Khoa công nghệ thông tin



đồ án tốt nghiệp

ứng dụng html và asp xây dựng Website

giới thiệu bán hàng trên mạng

Giáo viên h-ớng dẫn : Thầy Tr-ơng Trọng Cần

Sinh viên thực hiện : Nguyễn Thị Thanh Hoài

Lớp: 44k2 - công nghệ thông tin

Trang 2

Lời cảm ơn

Sau một thời gian thực hiện đồ án tốt nghiệp, đến nay mọi công việc của

đồ án cũng đã một phần nào hoàn tất Trong suốt thời gian này em đã nhận được rất nhiều sự giúp đỡ Ở phần đầu tiên của đồ án cho phép tôi gửi đôi điều tới những người mà tôi vô cùng biết ơn

Em xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu nhà trường, quý thầy cô trường Đại Học Vinh, đặc biệt là các thầy cô trong khoa Công Nghệ Thông Tin đã tận tình giảng dạy, trang bị cho em những kiến thức cần thiết trong những năm học tại trường

Xin chân thành cảm ơn thầy giáo Trương Trọng Cần đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ, động viên em trong suốt thời gian qua để hoàn thành tốt đề tài này

Xin chân thành cảm ơn các anh chị, cùng các bạn bè đã có những nhận xét, đóng góp ý kiến,tận tình giúp đỡ em rất nhiều trong quá trình thực hiện đề tài này

Cuối cùng con xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến bố mẹ, gia đình đã tạo mọi điều kiện vật chất, tinh thần, động viên, khích lệ và hỗ trợ con trong suốt thời gian qua

Vinh, tháng 5 năm 2008 Sinh viên thực hiện Nguyễn Thị Thanh Hoài

Trang 3

MỤC LỤC

Trang 4

2.1 Biểu đồ phân cấp chức năng 24

2.1.2 Biểu đồ phân cấp chức năng phân hệ phục vụ khách hàng 25

IV Giới thiệu chức năng cơ bản của một số trang 38

Trang 5

MỞ ĐẦU

I) Giới thiệu chung về đề tài

Thế kỷ 21- thế kỷ của sự bùng nổ công nghệ thông tin, các công nghệ tiên tiến phát triển như vũ bão, mang một luồng gió mới vào nhận thức của từng người Song song đó, thế giới đang trong xu hướng toàn cầu hoá, tất cả đều mang ý nghĩa hội nhập lúc này các doanh nghiệp, chính phủ không chỉ cạnh tranh trong một quốc gia mà còn cạnh tranh với các doanh nghiệp và chính phủ trên thế giới Vì vậy, để tồn tại và phát triển mục tiêu đầu tiên của các doanh nghiệp hướng đến đó là nâng cao chất lượng phục vụ khách hàng Khách hàng là điều kiện sống còn cảu các doanh nghiệp Để có khách hàng đã khó nhưng để giữ khách hàng lại còn khó hơn Doanh nghiệp nào làm cho khách hàng thoả mãn với nhu cầu của họ và thu hút được nhiều khách hàng thì doanh nghiệp đó sẽ phát triển tốt

Trong những năm gần đây, mạng máy tính đã trở nên rất quen thuộc đối với chúng ta Nó thực sự đã trở thành một công cụ, một phương tiện truyền thông hữu ích giúp con người có thể trao đổi, khai thác thông tin một cách tiện lọi nhất Máy tính đã hỗ trợ con người rất nhiều trong công việc, trong đời sống

và mạng máy tính đã trở thành phương tiện kết nối mọi người lại với nhau Rất nhiều công ty, xí nghiệp, cơ quan, trường học đã có trang Web riêng của mình

Có thể nói rằng khi đi vào Internet chúng ta có cảm giác như di vào một thế giới lung linh huyền ảo, mỗi trang Web đều thể hiện những đặc trưng riêng của mình Từ dáng vẻ, màu sắc, âm thanh, hình ảnh cho đến nội dung đều mang một

vẻ riêng của mỗi cơ quan, đơn vị…

Một trong những úng dụng lớn nhất hiện nay của mạng máy tính đó là kinh doanh trên mạng hay còn gọi là “ Thương mại điện tử ” Kinh doanh trên mạng đã đem lại nhiều hiệu quả cao trong đó có việc kinh doanh đồ điện tử trên

Trang 6

mạng hiện nay có lẽ là phát triến nhất và mang lại hiệu quả cao và không tốn kém công sức Tuy nhiên để lập được một trang Web cần phải phải tìm hiểu một ngôn ngữ được sử dụng để viết chương trình Hiện nay có rất nhiêug ngôn ngữ nhưng ngôn ngữ được khả dung nhất hiện nay là HTML vá ASP Chính vì vậy

tôi quyết định chọn đề tài “Sử dụng ngôn ngữ HTML và ASP xây dựng

Website giới thiệu và bán hàng điện tử trên mạng” làm đồ án tốt nhiệp cho

mình

Phần mở đầu:

I Giới thiệu chung về đề tài

II Lý do chọn đề tài

III Ngôn ngữ cài đặt

IV Những kết quả đạt được trong đề tài

V Hướng phát triển tiếp theo của đề tài

Chương I – Tìm hiểu ngôn ngữ: Giới thiệu về HTML và ASP

Chương II – Bài toán:

I Nêu bài toán thực tế

II Phân tích thiết kế hệ thống

Chương III – Xây dựng Website:

Giới thiệu một số trang cơ bản của Website và giao diện của một so trang

cơ bản

Phần kết luận

Trang 7

II) Lý do chọn đề tài

Trong những năm gần đây, CNTT đã thực sự phát triển và đem lại những nguồn lợi thiết thực cho sự phát triển kinh tế, xã hội, cho đời sống tinh thần,…cho mọi người Việc ứng dụng CNTT đã trở thành không thể thiếu ở trong nước ta hiện nay Rất nhiều nghành kinh tế, các tổ chức xã hội, các đơn vị, trường học đã đưa tin học vào một các rộng rãi Đặc biệt là về kinh tế CNTT dường như không thể thiếu Nó thực sự đã đem lại một lợi nhuận lớn Cụ thể là đối với việc kinh doanh trên mạng Thông thường việc đưa thông tin các sản phẩm lên mạng và quảng cáo chúng qưảng cáo thương hiệu đã trở nên rất phổ biến Trên thực tế thì việc tổ chức một cửa hàng, siêu thị điện tử chử yếu trương bày quản lý theo từng loại sản phẩm, theo nhà sản xuất Với hình thức kinh doanh trên mạng là giảm thiểu tối đa sự rắc rối trong khâu quản lý và quảng cáo được trên phạm vi rất rộng chính vì vậy sẽ thu được lợi nhuận cao Chính vì vậy việc kinh doanh trên mạng đẫ đem lại hiệu quả như vậy cho nên việc giới thiệu

và bán đồ điện tử trên mạng là rất cần thiết

III) Ngôn ngữ cài đặt

Trong giai đoạn hiện nay có rất nhiều ngôn ngữ cũng như các phần mềm thiết kế Web Mỗi ngôn ngữ riêng đều có những thế mạnh riêng của nó Tuy nhiên, hầu hết các trang Web hiện nay đều sử dụng HTML ( HyperText Markup Language ) và dùng đồng thời với ASP ( Active Server Page ) đã làm cho các trang Web trở nên sinh động hơn có nhiều tác vụ Tuy nhiên rằng gần đây hầu như tất cả các trang Web đều được viết bằng ASP và nhúng trong HTML Với thiết kế mạng của HTML và ASP tôi chọn hai ngôn ngữ này để thiết kế

Trang 8

IV) Kết quả xây dựng Web site

Do thời gian có hạn nên Web site nên trang Web còn nhiều sơ suất chưa được hoàn thiện lắm Nhưng cũng đã đạt được một số thành công nhất định đó

là giúp khách hàng có thể tìm sản phẩm mình cần một cách nhanh chóng và đồng thời có thể giúp khách hàng yêu cầu hoặc mua một sản phẩm điện tử bất

kỳ

V) Định hướng phát triển

Trong thời gian tới phần mềm sẽ được phát triển với một số chức năng như:

+ Chuyển sang ngôn ngữ lập trình cao hơn

+ Thiết kế giao diện đẹp hơn và đưa sử dụng trên mạng

Trang 9

CHƯƠNG I – TÌM HIỂU NGÔN NGỮ

A GIỚI THIỆU VỀ HTML

Ngày nay, Wold Wide Web chẳng xa lạ gì với chúng ta, bởi lẽ gần như 100% các quốc gia trên thế giới hiện nay đã kết nối và sử dụng Internet Hầu hết các Web site đều được viết bằng HTML vì đây là ngôn ngữ cho phép định dạng văn bản, bổ sung hình ảnh âm thanh và video cũng như việc lưu các tập tin Text Only hoặc ASCII mà bất kỳ máy tính nào cũng có thể đọc được khi có đầy đủ phần cứng Chìa khoá có thể mở ngôn ngữ HTML nằm ở các thẻ ( tag ) tức là tù khoá có thể nằm ở dấu nhỏ hơn (<) và dấu lớn hơn (>) cho biết loại nội dung sẽ xuất hiện

Mặc dù hiện nay có nhiều phần mềm đảm trách việc viết HTML như FrontPage, DreemWeave,…nhưng việc tìm hiểu và có được kỹ thuật lập trình tạo trang Web với HTML sẽ giúp chúng ta chủ động và sáng tạo hơn khi tạo trang Web

HTML – HyperText Markup Language, có 2 đặc tính cở bản là siêu văn bản và tính phổ quát Siêu văn bản ( HyperText) có nghĩa là có thể tạo ra một liên kết trang Web đưa người sử dụng đến một trang Web khác hoặc một nới nào đó trên Internet, tức là thông tin trên Web cho phép truy nhập từ nhiều hướng khác nhau( trực tiếp hoặc gián tiếp)

Còn tính phổ quát ( universality ) là gì? Do tất cả các tài liệu HTML đều còn được lưu ở dạng ASCII hoặc Text Only nên máy tính nào cũng có thể đọc

Web Vì thế HTML mang tíng phổ quát

Trang 10

B GIỚI THIỆU VỀ ASP – ACTIVE SERVER PAGE

Vào những năm 90 của thế kỷ trước, khi bắt đầu bùng nổ truy sự truy cập Web thì đa số những người sử dụng máy tính đều có thể truy cập thông tin Internet Tuy nhiên thì đa số các nhà thiết kế Web lại gặp khá nhiều khó khăn trong việc đưa thông tin lên Web và cập nhập chúng Đồng thời cuộc chiến giữa các trình duyệt và các phần mềm thiết kế Web site cũng ngày càng có xu thế tăng mạnh.Trước tình hình đó Microsoft đã đưa ra ASP (Active Server Page ) để liên kết các công nghệ với nhằm tạo ra các trang Web hiện đại, cho phép tương tác dễ dàng giữa máy chủ và cơ sở dữ liệu Trong những công nghệ đó có ADO ( ActiveX Data Object )

Sự ra đời của ASP đã tạo ra một bước tiến mới trong sự phát triển các ngôn ngữ lập trình Web Đồng thời tạo ra một diện mạo mới cho các trang Web

có sử dụng ASP

I GIỚI THIỆU CHUNG

1.1 Khái niệm ASP

ASP là môi trường kịch dựa trên máy chủ ( Server – Side Scipting Envỉonment ) dùng để tạo và chạy các ưúng dụng Web động và có tương tác Nhờ tập các đối tượng có sẵn ( Built in Object ) với nhiều tính năng phong phú, khả năng hỗ trợ Vbscrip, lẫn Jscript cùng một số thành phần Activex khác kèm theo, ASP cung cấp giao diện lập trình mạnh và dễ dàng trong việc triển khai các ứng dụng trên Web

Active Server Page không phải là một ngôn ngữ lập trình, cơ sở dữ liệu, ngôn ngữ đánh dấu, hay trình ứng dụng Thay vào đó, nó là công nghệ “ kết dính” Phương tiện khai thác sức mạnh đáng nể của lệnh logic ( lập trình ), nối kết( Internet ), tài nguyên dữ liệu ( nhiều hơn cả cơ sở dữ liệu ), và truyền thông

Trang 11

giữa các thiết bị ( giao diện người dùng hay chức năng I/O ) Chỉ với một chiều

nó sẽ tạo môi trường cho bạn đua mọi thứ hoạt động theo mục đích mong muốn

Trang ASP là trang Web trong đó sự kết hợp các thành phần HTML, ActiveX Component và ASP Script Có thể xem ASP như là một trang HTML

có thể bổ sung ASP Script Command

1.2 Hoạt động của trang ASP

Khi mỗi trang ASP được yêu cầu bởi Web Browser, đầu tiên Web Server xem xét và thực hiện hết những câu lệnh ASP Script Kết quả là một “ trang thuần HTML” được đưa vào Browser Người sử dụng có thể không thấy những câu lệnh ASP Script bởi vì nó đã được thay thế bằng các giá trị kết quả của quá trình thực thi trên Server

Thường thì ứng dụng ASP gồm các trang ASP và các thành phần khác đặt trong một thư mục ( Application Directory ) được khai báo với Web Server, thư mục này phải được gán quyền Executive hay Script để trong ASP hoat động đúng Trong Application Directory có một tập tin đặc biệt là …dùng để chia sẻ thông tin cho toàn ứng dụng

Trên thực tế trang ASP có thể chay với Microsoft Internet ÌnIrmation server (IIS) 3.0 Tuy nhiên nên dùng ASP với IIS

Có thể nói, ASP thực sự là một phần mở rộng cho Web Server Nó cung cấp một tập hợp các thành phần ( Componet ) và đối tượng ( Object ) để quản lý sự tương tác giữa Web Server và trình duyệt Các đối tượng này có thể được xủ lý bởi chính ngôn ngữ kịch bản ( Scripting Language )

Sau khi môi trường ASP thực hiện việc thực thi các file *.asp nó sẽ trả về dạng HTML cho Web Server, tiếp theo Brower sẽ nhận được nội dung cần trình bày từ Web Server thông qua giao thức HTTP Một trang ASP cũng sẽ đựoc Brower tham khao tới bình thường như là nó đã tha khảo tới một trang HTML của Web

Trang 12

Trang ASP khi được ở trên web server và khi được đưa vào brower

1.3 Sơ đồ một ứng dụng trên Web ASP

Web server là nơi tiếp nhận và trả lời trực tiếp các Web user Đồng thời cũng kết nối tới hệ DBMS trên Database server theo yêư cầu truy cập dữ liệu của trang ASP.ADO cung cấp giao diện lập trình cho người phát triển xây dựng các lệnh truy cập CSDL các lệnh này được chuyển đến cho hệ DBMS để thực thi thông qua các thành phần OLEBD( và ODBC) Kết quả truy vấn dữ liệu sẽ được Web server đưa ra hiển thị trên Browser

X: HTML Y: ASP Script Z: ASP Script result(HTML)

Trang 13

Data server nơi diễn ra các thao tác CSDL như truy vấn, cập nhật cũng như bảo đảm toàn vẹn dữ liệu của hệ DBMS

Browser: Giao diện với người sử dụng, tiếp nhận các yêu cầu người sử dụng cúng như hiển thị kết quả yêu cầu

1.4 Cách tạo trang ASP

Với một trang HTML có sẵn chúng ta có thể dễ dàng toạ trang ASP bằng cách thêm vào các lệnh ASP Script cần thiết và đổi phần mở rộng thành

Chú ý: do trang ASP được xử lý trước trên Server nên nó sẽ tốn nhiều thời gian hơn để đưa vào ra Browser, do đó tránh đặt tên trang là ASP khi không cần thiết tức là khi nó là trang “ thuần HTML ”

Trang 14

1.5 Các đối tƣợng của ASP

ASP có 6 đối tượng được xây dựng sẵn (ASB – Built in Object ), mỗi một đối tượng đều liên quan đến một khía cạnh đặc trương của sự tương tác Bao gồm:

+ Đối tượng Request

Request và Response là 2 đối tượng được dùng nhiều nhất trong lập trình

ASP, dùng trao đổi dữ liệu giữa trình duyệt và server.Request cho phép lấy về các thông tin từ client Khi browser gửi một yêu cầutrang web lên server ta gọi

là 1 request

Chúng ta thường sử dụng các lệnh request sau:

- Request.QueryString: Cho phép server lấy về các giá trị được gửi từ người dùng qua URL hoặc form(method GET)

- Request.Form: Cho phép server lấy về các giá trị được gửi từ người dùng qua form (method

POST)

+ Đối tượng Response

Đối tượng Response dùng để gửi các đáp ứng của server cho client

Chúng ta thường dùng một số lệnh Response sau:

- Response.Write: Đưa thông tin ra màn hình trang web

- Response.Redirect: Chuyển xử lý sang một trang Asp khác

- Response.End Ngừng xử lý các Script Dùng lệnh này khi muốn dừng xử lý ở một vị trí nào đó và bỏ qua các mã lệnh ASP ở phía sau Đây là cách rất hay dùng trong một số tình huống, chẳng hạn như debug lỗi

+ Đối tượng Session

Session là một phiên làm việc giữa từng người dùng và web server, nó bắt đầu khi người đó lần đầu tiên truy cập tới 1 trang web trong website và kết thúc khi người đó rời khỏi website hoặc không tương tác với website trong một khoảng

Trang 15

thời gian nhất định (time out) Như vậy tại một thời điểm một website có bao nhiêu người truy cập thì có bấy nhiêu phiên ứng với mỗi người, các phiên này độc lập nhau Để lưu những thông tin tác dụng trong 18 ASP phiên, người ta dùng đối tượng Session, ví dụ khi một user bắt đầu sessionvới việc login vào hệ thống, và user đã login đó cần được hệ thống ghi nhớ trong toàn phiên làm việc (nhằm tránh việc người dùng phải đăng nhập lại mỗi khi đưa ra một request).Giá trị của biến kiểu session có phạm vi trong tất cả các trang ASP của ứng dụng, nhưng không có tác dụng đối với phiên làm việc khác

+Đối tượng Application

Application đại diện cho toàn bộ ứng dụng, bao gồm tất cả các trang web trong website Để lưu trữ những thông tin có tác dụng trong toàn ứng dụng, tức là có giá trị trong tất cả các trang asp và tất cả các phiên, người ta dùng đối tượng Application

Điểm khác của biến application so với biến session là session chỉ có tác dụng đối với mỗi phiên, còn biến application có tác dụng với mọi phiên Việc khởi tạo

và kết thúc 1 biến application có thể viết trong các hàm sự kiện Application_onStart và Application_onEnd được định nghĩa trong file global.asa

Trang 16

global.asa trong trường hợp muốn có những xử lý khi một session bắt đầu hay kết thúc, một application bắt đầu hay kết thúc, thông qua các hàm sự kiện :

Application_Onstart : hàm sự kiện này xảy ra khi ứng dụng asp bắt đầu hoạt

động, tức là khi người dùng đầu tiên truy cập tới trang web đầu tiên khi

Application_OnEnd: hàm sự kiện này xảy ra khi ứng dụng dừng

File Global.asa có cấu trúc như sau:

<script language="vbscript" runat="server">

Trang 17

Đối tượng Dictionary lưu trữ thông tin theo từng cặp khóa/ giá trị Nó khá giống với mảng nhưng có khả năng xử lý linh hoạt đối với những cặp dữ liệu có quan

hệ kiểu từ điển (cặp khóa/ giá trị ví dụ như : mã Sinh viên/ tên Sinh viên), trong

đó khóa được xem là từ cần tra và giá trị chính là nội dung của từ tra được trong

từ điển

Muốn sử dụng đối tượng Dictionary chúng ta phải khởi tạo nó:

<%set d=server.createObject("Scripting.Dictionary")

d.add "work","Lam viec"

d.add "learn","Hoc tap" „tương tự như mảng nhưng mỗi phần tử là một cặp khóa/giá trị

response.write "work nghĩa tiếng Việt là: "&d.item("work")

response.write "learn nghĩa tiếng Việt là: "&d.item("learn")

set d=nothing

%>

Một số ứng dụng của đối tượng này như dùng mô phỏng giỏ hàng chứa hàng hóa(shopping cart) với cặp khóa/giá trị là :ProductID/Quantity (xem chương 2)

sổ địa chỉ với cặp khóa/giá trị là: CustomerName/Address

+ Đối tượng Server

Đối tượng Server được dùng để truy cập các thuộc tính và phương thức của server Ta thường dùng 2 lệnh sau:

Server.CreateObject: khởi tạo 1 đối tượng

Server.Mappath: biến đường dẫn tương đối thành tuyệt đối

1.6 Sử dụng Database với ASP

Hầu hết các ứng dụng Web động đều lưu trữ dữ liệu trong Database Vì vậy các thao tác kết nối vào Database, xem, thêm, sửa, xóa dữ liệu trong các bảng là phần quan trọng đối với các ngôn ngữ lập trình web như ASP Chúng ta

Trang 18

sẽ học các kỹ thuật sử dụng Asp để thao tác với dữ liệu trong Database thông qua kiến trúc ADO

1.6.1 Các cú pháp căn bản để truy xuất dữ liệu từ DB

Để thao tác với dữ liệu trong các bảng của DB, có 4 thao tác chính với câu lệnh SQL tương ứng như sau:

(Lấy ví dụ với một Database cụ thể Quanly.mdb, trong đó có một bảng sanpham (MaSP:text, TenSP: text)

1.6.1.1 Lựa chọn

Lấy tất cả các bản ghi trong bảng:

“Select * from HosoHocVien”

Nếu lựa chọn có điều kiện:

“Select * from HosoHocVien where MaHV=‟10‟ “

Nếu chỉ lựa chọn một số trường trong bảng:

“Select Ten from HosoHocVien where MaHV=‟10‟ ”

1.6.1.2 Thêm dữ liệu vào bảng

“Insert into HosoHocVien values („001‟,‟Tran Van A‟) “

1.6.1.3 Sửa dữ liệu

“Update HosoHocVien set Ten=‟Tran Van B‟ where MaHV=‟001‟ “

1.6.1.3 Xoá dữ liệu

“Delete from HosoHocVien where MaHV=‟001‟ “

Chúng ta có thể sử dụng các lệnh SQL phức tạp hơn để có được kết quả mong muốn như sử dụng các lệnh join, order by, group by, having

+ Đối tượng Connection

Đối tượng Connection cho phép tạo kết nối đến một DB

Trang 19

- Mở Connection với chuỗi kết nối trên

- Sử dụng Connection

- Đóng và Hủy Connection

+ Đối tượng Recordset

Đối tượng Recordset thường dùng để xem, thêm, sửa, xóa các bản ghi trong bảng dữ liệu của Database Nó trỏ đến tập hợp các bản ghi là kết quả trả về từ câu lệnh select

Các bước sử dụng đối tượng Recordset :

- Khai báo đối tượng Recorset

Thêm sửa xóa dữ liệu trong DB:

Với một connection đã mở chúng ta có thể dùng nó để thực thi câu lệnh SQL dạng insert, update, delete

Phân trang:

Trong nhiều trường hợp do kết quả câu lệnh “select ” trả về quá nhiều bản ghi, nếu chúng ta hiển thị tất cả trên cùng 1 trang web thì sẽ bất tiện trong việc đọc chúng, khi đó người ta tiến hành phân nó ra để hiển thị thành nhiều trang, đây gọi là kỹ thuật phân trang So với cách đọc và hiển thị dữ liệu 26 ASP thông thường, thì phân trang đòi hỏi phải thiết lập thêm một số thuộc tính:

- Số bản ghi cần hiển thị trên một trang RS.PageSize

- Trang nào đang được hiển thị: RS.AbsolutePage,

- Khi mở Recordset đòi hỏi phải thêm các tham số CursorType và LockType :rs.open SQLstring ,conn,3,3

Trang 20

- Vòng lặp hiển thị dữ liệu cần có cơ chế đảm bảo nó chỉ chạy đúng số bản ghi trên một trang (rs.pagesize) là phải thoát khỏi vòng lặp

Tìm kiếm dữ liệu trong database:

Để tìm kiếm dữ liệu trong bảng của Database chúng ta dựa vào câu lệnh SQL:

“select * from Tenbang where Tencot like „%giatri%‟ ”

1.7 Một sốt tiện ích của ASP

1.7.1 Registration

Registration là module cho phép một khách vãng lai đăng ký làm thành viên của website Module này gồm một form đăng ký thành viên, 1 file asp xử lý form này, insert dữ liệu vào database Ở database có một table tblUser chứa danh sách các thành viên của website

Hình

RegistrationForm.htm: trang này chứa form cho phép người dùng đăng ký RegistrationProcess.asp: trang này xử lý dữ liệu từ form trên, nếu hợp lệ thì insert dữ liệu vào database

Ngoài ra, để kết nối vào database chúng ta viết 1 file connection.asp chứa các hàm open và destroy connection rồi include file này vào các file có nhu cầu truy cập database

Trang 21

Trong Database chứa table : tblUser

1.7.2 Login và Logout

Trong website có thể có những nơi chỉ dành cho các thành viên đã đăng

ký mà không dành cho khách vãng lai, để truy cập những nơi này buộc thành viên phải đăng nhập vào website (login), các thành viên đã login sau đó có thể thoát (logout) Việc ghi nhớ một thành viên đã login được lưu trong một biến kiểu session Khi thành viên này logout chúng ta chỉ việc xóa biến session này Module này gồm form login, file xử lý form login, file xử lý logout, database là table tblUser đã mô tả trong module Registration

LoginForm.htm: Form login

Trang 22

LoginProcess.asp: xử lý form login, nếu login thành công thi redirect tới trang Index.asp,nếu không thì quay lại form login

Index.asp: Trang chủ chỉ dành cho member đã login bằng cách kiểm tra biến session, nếu biến này rỗng (chưa login) thì từ chối truy cập và redirect đến form login

Logout.asp: Trang xử lý logout bằng cách hủy session

1.7.3 Quản lý User

Quản lý user bao gồm:

- Liệt kê danh sách user

Trang 23

Các phần còn lại gồm các trang sau:

ListMember.asp: Liệt kê danh sách thành viên, với mỗi thành viên có các liên kết cho phép sửa và xóa thành viên đó

1.7.4 Quản lý Product

Quản lý Product bao gồm:

- Liệt kê, thêm sửa xóa loại sản phẩm (Category)

- Liệt kê, thêm, sửa xóa sản phẩm (Product)

Phần quản lý Category cũng tương tự như quản lý User

Riêng phần quản lý Product cần lưu ý mỗi product thuộc 1 category nào đó

Trang 24

1.7.5 Shopping cart

Trong các website shopping online, ta thường dùng một cấu trúc dữ liệu

để lưu trữ những hàng hóa mà người dùng chọn mua trong phiên của họ, gọi là giỏ hàng (tương tự như giỏ hàng khi chúng ta đi mua hàng trong siêu thị) Về dữ liệu, giỏ hàng lưu trữ danh sách những hàng hóa người dùng chọn mua bao gồm những thông tin như ProductID, ProductName, ProductCategory,

Quantity, Price, …(những thông tin này có trong bảng Product và Category trong DB)

Trang 25

Để mô phỏng giỏ hàng, ta có thể dùng 1 số cấu trúc như Dictionary hoặc mảng 2 chiều

Giỏ hàng được lưu trong 1 biến kiểu session để theo dõi quá trình khách hàng mua hàng trong phiên

Hình

Trang 26

CHƯƠNG II: BÀI TOÁN THỰC TẾ

I Bài toán thực tế

Hiện nay tất cả các của hàng siêu thị, hay công ty bán hàng đều cần người quản lý theo dõi, tổ chức Việc giới thiệu các sản phẩm của công ty mình thông qua các hình thức quảng cáo như băng rôn, trên các thông tin đại chúng, tivi, đài tiếng nói nó tốn không it tiển của và thời gian công sức nhưng để giới thiệu các

ưu điểm của sản phẩm, chi tiết về sản phẩm hơn để cho khách hàng biết thì chưa được thực sự tối ưu Mặt khác khi một người nào đó cần thông tin đầy đủ hơn như: Giá cả của từng loại, chức năng, công dụng, hình thức mẫu mã… Với sự phát triển của khoa học công nghệ đặc biệt là sự phát triển như vũ bão của công nghệ thông tin đã được đưa vào các trong các lĩnh vực thì hình thức quảng cáo trên mạng là điều tất yếu và là phương pháp truyền thông có thể nói là nhanh nhất, cũng có thể nói là rẻ nhất, mất ít thời gian nhất và được nhiều người biết đến trong thờiđại hiện nay Nó khắc phục được những yếu điểm của các hình thức quảng cáo trên nghĩa là khi một người cần thông tin về một loại sản phẩm nào đó thì thông tin cảu sản phẩm đó được cung cấp đầy đủ trên Web size Chình vì thế mà có không ít trang Web đã được tạo ra không chỉ là để giới thiệu sản phẩm của mình cho mọi người biết mà còn có các hình thức như giới thiệu

về công ty, cơ quan, danh lam thắng cảnh của quê hương đất nước… Với hình thức quảng cáo trên Internet này đã đem lại rất nhiều thuận tiện cho người mua hàng và các nhà cung cấp Hình thức quảng cáo này là hình thức quảng cáo rất tốt, khi có một sự thay đổi, hay một tin tức gi nóng hổi, một vấn đề cần tuyên truyền một cách rộng rãi và nhanh nhất thì quảng cáo qua Internet là hình thức tốt nhất

Với những ưu điểm lớn và mang lại giá trị cao trong kinh doanh thì nhiều công ty, các doanh nghiệp đã không ngừng áp dụng một cách nhanh chóng và khai thác triệt để hình thức này để quảng cáo sản phẩm mà công ty mình bán

Trang 27

II Phân tích thiết kế hệ thống

Với bài toán thực tế nêu trên thì chúng ta có thể hình dung các công việc

mà người sử dụng và người quản trị phải làm

Đối với người quản trị luôn cập nhập thông tin về sản phẩm vào kho sản phẩm

+ Nếu đó là sản phẩm mới chưa được cập nhập lần nào thì cập nhập bình thường và số lượng sản phẩm sẽ là số lượng sản phẩm vừa nhập vào

+ Nếu sản phẩm đó đang còn thì số lượng sẽ bằng số lượng cũ cộng với số lượng vừa nhập vào

Đối với người đi mua sản phẩm

Thì khách hàng sẽ tìm xem trên trang Web của công ty xem có sản phẩm mình cần không và tìm hiểu chi tiết về sản phẩm như giá cả, chức năng…

Khách hàng có thể tìm kiếm sản phẩm của mình theo dòng sản phẩm, loại sản phẩm và có thể tìm kiếm theo tên các hãng sản xuất

2.1 Các chức năng và thành phần cơ bản

* Quản lý: Đây là đối tượng được cấp quyền nhiều nhất Để có thể quản lý số

lượng sản phẩm người quản trị phải có mật khẩu

Người quản lý có các nhiệm vụ sau:

+ Nhập thông tin sản phẩm: Khi công ti nhận được số lượng sản phẩm mới thì nhà quản trị sẽ xem xét:

- Nếu sản phẩm này đang có trong kho thì người quản trị sẽ cộng số sản phẩm mới với sản phẩm cũ và lưu vào kho

- Nếu sản phẩm này chưa có thì người quản lý sẽ cập nhật sản phẩm vào kho

Ngày đăng: 02/12/2021, 23:29

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Để tỡm kiếm dữ liệu trong bảng của Database chỳng ta dựa vào cõu lệnh SQL: - Ứng dụng html và asp xây dựng website giới thiệu bán hàng trên mạng
t ỡm kiếm dữ liệu trong bảng của Database chỳng ta dựa vào cõu lệnh SQL: (Trang 20)
Quantity, Price, …(những thụng tin nàycú trong bảng Product và Category trong DB)  - Ứng dụng html và asp xây dựng website giới thiệu bán hàng trên mạng
uantity Price, …(những thụng tin nàycú trong bảng Product và Category trong DB) (Trang 24)
Bảng bỏo giỏ - Ứng dụng html và asp xây dựng website giới thiệu bán hàng trên mạng
Bảng b ỏo giỏ (Trang 34)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w