1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo kết quả nghiên cứu và kết quả làm việc tại đài viễn thông hà nội trong thời gian thử việc

48 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Báo cáo kết quả nghiên cứu và kết quả làm việc tại đài viễn thông hà nội trong thời gian thử việc
Tác giả Lương Hồng Hải
Trường học Đại học Bưu chính Viễn thông
Chuyên ngành Viễn thông
Thể loại Báo cáo thử việc
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 48
Dung lượng 2,57 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Định kỳ kiểm tra, đo thử và thực hiện việc sửa chữa, xử lý, ứng cứu thông tin trênmạng, đảm bảo các chỉ tiêu chất lượng theo quy định của ngành, công ty ban hành.Thực hiện việc báo cáo đ

Trang 1

M C L C Ụ Ụ

MỞ ĐẦU 1

PHẦN I-TÌM HIỂU CHUNG VỀ CÔNG TY VMS 2

I LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN: 2

II SƠ ĐỒ TỔ CHỨC 3

PHẦN II – BÁO CÁO KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU, LÀM VIỆC TRONG THỜI GIAN THỬ VIỆC 5

I CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ CỦA ĐÀI VIỄN THÔNG HÀ NỘI 5

II CÁC CHỈ TIÊU CHẤT LƯỢNG HỆ THỐNG 7

III SƠ ĐỒ KẾT NỐI CÁC PHẦN TỬ MẠNG VIỄN THÔNG VÀ CẤU HÌNH TRUYỀN DẪN 8

IV QUY ĐỊNH VỀ CÁC CẤP ĐIỀU HÀNH KHAI THÁC MẠNG: 12 4.1 Sơ đồ tổ chức điều hành: 12

4.2 Cơ cấu tổ chức điều hành: 12

4.3 Nhiệm vụ của ĐHKT cấp Công ty: 12

4.4 Nhiệm vụ của ĐHKT cấp Trung tâm: 13

4.5 Yêu cầu nhân lực, công cụ đối với các đơn vị ĐHKT: 13

4.6 Nội dung quản lý điều hành khai thác mạng 13

4.7 Quy định chung về xử lý sự cố: 14

4.8 Báo cáo sự cố: 15

V THỰC HIỆN CÁC CÔNG VIỆC ĐƯỢC GIAO TẠI TỔ QL VÀ UCTT HÒA BÌNH 18

5.1 Tìm hiểu mạng lưới và cấu hình truyền dẫn hòa bình 19

5.2 Sử dụng các phần mềm config hệ thống: 23

5.3 Sử dụng phần mềm để kết nối từ lmt đến thiết bị 25

5.5: Tìm hiểu các chỉ tiêu và chất lượng mạng lưới 29

5.6 Cấu trúc BTS EVOLIUM 30

5.7 Kiểm tra 05 trạm BTS báo cáo theo mẫu ISO 37

KẾT LUẬN 43

Trang 2

MỞ ĐẦU

Báo cáo thử việc là kết quả của quá trình nghiên cứu lý thuyết, tìm hiểu thực

tế và thực hành trực tiếp dưới sự hướng dẫn của các cán bộ trong Đài Viễn thôngKV1 và tổ OMC-R, tổ trưởng tổ quản lý và ứng cứu thông tin Hòa Bình Nội dungbáo cáo bao gồm:

Phần 1 Tìm hiểu chung về Công ty VMS và trung tâm I.

Phần 2 Báo cáo kết quả nghiên cứu và kết quả làm việc tại Đài Viễn thông Hà Nội trong thời gian thử việc.

Do thời gian thử việc có hạn, Do vậy trong quá trình thử việc và báo cáo thửviệc không tránh khỏi được những thiếu sót, tôi rất mong nhận được các ý kiếnnhận xét, đóng góp để bổ sung và nâng cao kiến thức và nghiệp vụ chuyên môn

Trang 3

Phần I-TÌM HIỂU CHUNG VỀ CÔNG TY VMS

I LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN:

Công ty thông tin di động (VMS) là Doanh nghiệp Nhà nước trực thuộc Tậpđoàn Bưu chính Viễn thông Việt nam (VNPT) Được thành lập vào ngày 16 tháng

04 năm 1993, VMS đã trở thành doanh nghiệp đầu tiên khai thác dịch vụ thông tin

di động GMS 900/1800 với thương hiệu MobiFone, đánh dấu cho sự khởi đầu củangành thông tin di động Việt Nam Lĩnh vực hoạt động của MobiFone là tổ chứcthiết kế xây dựng, phát triển mạng lưới và triển khai cung cấp dịch vụ mới về thôngtin di động

1993: Thành lập Công ty Thông tin di động Giám đốc công ty Ông Đinh Văn Phước1994: Thành lập Trung tâm Thông tin di động Khu vực I & II

1995: Công ty Thông tin di động ký Hợp đồng hợp tác kinh doanh (BCC) vớiTập đoàn Kinnevik/Comvik (Thụy Điển)

Thành lập Trung tâm Thông tin di động Khu vực III

2005: Công ty Thông tin di động ký thanh lý Hợp đồng hợp tác kinh doanh(BCC) với Tập đoàn Kinnevik/Comvik

2006: Thành lập Trung tâm thông tin di động Khu vực IV

2008: Thành lập Trung tâm thông tin di động Khu vực V Kỷ niệm 15 nămthành lập Công ty thông tin di động

Thành lập Trung tâm Dịch vụ Giá trị Gia tăng

MobiFone là nhà cung cấp mạng thông tin di động đầu tiên và duy nhất tạiViệt Nam (2005-2008) được khách hàng yêu mến, bình chọn cho giải thưởng mạngthông tin di động tốt nhất trong năm tại Lễ trao giải Vietnam Mobile Awards do tạpchí Echip Mobile tổ chức Đặc biệt trong năm 2009, MobiFone vinh dự nhận giảithưởng Mạng di động xuất sắc nhất năm 2008 do Bộ thông tin và Truyền thông Việtnam trao tặng

Trang 4

II SƠ ĐỒ TỔ CHỨC

Hiện nay, Công ty Thông tin di động có 5 Trung tâm Thông tin di động trực

thuộc, một Trung tâm Dịch vụ Giá trị gia tăng (VAS) và một Xí nghiệp thiết kế

Trụ sở chính của Văn phòng Công ty đặt tại Hà Nội

II

Trung tâm TTDD khu vực III

Trung tâm TTDD khu vực

IV

Trung tâm TTDD khu vực V

Trung tâm DVGT

GT

Xí nghiệp thiết kế Trung tâm tính cước

& thanh khoản

P kế hoạch & bán hàng P quản lý đầu tư xây dựng

P công nghệ thông tin P tài chính kế toán

P kỹ thuật điều hành khai thác P xuất nhập khẩu

P công nghệ & phát triển mạng P thẩm tra quyết toán

Chủ Tịch Công TyTổng Giám Đốc Công Ty

Các Phó Tổng Giám ĐốcBan quản lý dự án P chăm sóc khách hàngP.giá cước & tiếp thị P thanh toán cước phí

Trang 5

- Trung tâm Thông tin di động khu vực I có trụ sở chính tại Hà Nội, chịu

trách nhiệm kinh doanh và khai thác mạng thông tin di động khu vực Hà nội vàcác tỉnh miền Bắc (các tỉnh thành phía Bắc từ Lào Cai đến Hà Tĩnh):

Địa chỉ: Số 811A đường Giải Phóng, Quận Hoàng Mai, Thành phố Hà Nội

- Trung tâm Thông tin di động khu vực II có trụ sở chính tại TP Hồ Chí

Minh, chịu trách nhiệm kinh doanh và khai thác mạng thông tin di động khu vựcmiền Nam (từ tỉnh Ninh Thuận đến các tỉnh miền Ðông Nam Bộ và TP Hồ ChíMinh):

Địa chỉ: MM18 đường Trường Sơn, Phường 14, Quận 10, Thành phố Hồ ChíMinh

- Trung tâm Thông tin di động khu vực III có trụ sở chính tại Ðà Nẵng,

chịu trách nhiệm kinh doanh và khai thác mạng thông tin di động khu vực miềnTrung và Cao Nguyên (từ tỉnh Quảng Bình đến tỉnh Khánh Hoà và tỉnh Ðắc Lắc:Địa chỉ: Số 263 đường Nguyễn Văn Linh, Thành phố Đà Nẵng

- Trung tâm Thông tin di động khu vực IV có trụ sở chính tại Cần Thơ,

chịu trách nhiệm kinh doanh và khai thác mạng thông tin di động khu vực 10 tỉnhmiền Tây Nam Bộ:

Địa chỉ: Số 06, đại lộ Hòa Bình, phường An Cư, Quận Ninh Kiều, Thànhphố Cần Thơ

- Trung tâm Thông tin di động khu vực V có trụ sở chính tại Hải Phòng,

chịu trách nhiệm kinh doanh và khai thác mạng thông tin di động khu vực tại 14tỉnh, thành phố phía Bắc:

Địa chỉ: Số 8 lô 28 đường Lê Hồng Phong, Thành phố Hải Phòng

- Trung tâm Dịch vụ Giá trị gia tăng được thành lập ngày 06/10/2008 có

trụ sở chính tại Thành phố Hà nội, có chức năng phát triển, quản lý, khai thác vàkinh doanh các dịch vụ giá trị gia tăng trên mạng thông tin di động (bao gồmdịch vụ SMS, dịch vụ trên nền SMS, trên nền GPRS, 3G và dịch vụ chuyển vùngquốc gia, quốc tế)

Trang 6

- Xí nghiệp thiết kế thành lập ngày 21 tháng 1 năm 1997 có trụ sở tại Hà

Nội với nhiệm vụ tư vấn, khảo sát, thiết kế xây dựng các công trình thông tin diđộng

PHẦN II – BÁO CÁO KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU, LÀM VIỆC

TRONG THỜI GIAN THỬ VIỆC

bị nguồn DC, acqui liên quan

Trong quá trình vận hành khai thác đài có nhiệm vụ:

- Điều hành xử lý sự cố duy trì hệ thống hoạt động với chỉ tiêu độ khả dụng vàchất lượng dịch vụ theo quy định

- Điều hành công tác duy trì mạng hoạt động với cấu hình dung lượng quyđịnh, đảm bảo không nghẽn, chất lượng tốt

- Điều hành công tác ứng dụng khai thác tính năng sẵn có đã được công tytrang bị trên mạng

- Điều hành công tác bảo dưỡng, sửa chữa thiết bị, quản lý chất lượng

- Điều hành đảm bảo thông tin trong công tác phòng chống lụt bão

Định kỳ kiểm tra, đo thử và thực hiện việc sửa chữa, xử lý, ứng cứu thông tin trênmạng, đảm bảo các chỉ tiêu chất lượng theo quy định của ngành, công ty ban hành.Thực hiện việc báo cáo định kỳ, đột xuất về mọi mặt được giao quản lý chocác cấp quản lý và điều hành thông tin theo đúng Quy định về vận hành, khai thácmạng thông tin di động GSM-VMS mà Công ty đã ban hành

Chịu trách nhiệm trước Giám đốc Trung tâm và pháp luật về mọi kết quả hoạtđộng của đơn vị mình theo chức năng và nhiệm vụ được giao

Cụ thể nhiệm vụ của đài được thực hiện theo phân công nhân sự tại đài

Trang 7

+ Thanh toán tiền điện

- Phân công nhiệm vụ:

+ Chị Lan: Làm thanh toán tiền thuê mặt bằng và trang thiết bị của XHH.

+ Chị Vân: Làm thanh toán cho H3, H4 Kiêm thêm tổng hợp, thống kê chi tiết các vấn đề về thanh toán như tiến độ thanh toán, thời hạn thanh toán,

+ Chị Hiền: làm thanh toán tiền điện, tiền CSHT cho H1,H2 và các tỉnh (

bao gồm cả tiền điện của XHH) Anh Liên hỗ trợ cùng.

b Nhóm thay đổi hợp đồng:

- Thực hiện các công việc liên quan đến HĐ như: gia hạn HĐ, đàm phán tăng giá, làm phụ lục hợp đồng, xử lý các vấn đề còn tồn tại khác.

- Phân công nhiệm vụ : Nhóm hợp đồng gồm A Tùng, Anh Đoàn, Anh

Tú, Chị Hoan, Anh Hiếu (Hiếu hỗ trợ cùng)

c Nhóm kỹ thuật:

- Thực hiện các công việc như đã được giao trước Bao gồm: Công Hưng, Quang Hưng, Hà Dương.

d Nhóm chi phí và thực hiện Kế hoạch CF:

- Thực hiện về các công việc liên quan đến MPĐ bao gồm đầu tư mới, sửa chữa, thay thế, bảo dưỡng, CF xăng dầu… Chị Lý, Anh Dũng.(Dũng hỗ trợ cùng).

Trang 8

- Thực hiện các công việc liên quan đến chi phí bao gồm: Hồ sơ thực hiện di chuyển, đầu tư, mua sắm, sửa chữa cải tạo nhà trạm, trang thiết bị mới… Anh Tùng, Chị Vinh (Chị Vinh vẫn kiêm nhiệm vụ tổng hợp chung của Đài)

II CÁC CHỈ TIÊU CHẤT LƯỢNG HỆ THỐNG

QoS (Quality of Service) có thể xem như là những chỉ tiêu đánh giá mạng lưới

mà bất cứ một hệ thống thông tin di động nào đều phải có Chỉ tiêu chất lượng mạnglưới ở đây phải là những tiêu chí thực sự “chất lượng” chẳng hạn như tiếng nóitrong trẻo, ít rớt cuộc gọi và không bị nghẽn mạch Để đánh giá được chất lượngmạng chúng ta phải xác định những đại lượng đặc trưng về chỉ số KPI – KeyPerfomance Indecator qua đó cho phép những cái nhìn chính xác về sự hoạt độngcủa mạng lưới cũng như chất lượng của mạng

Các đại lượng đặc trưng:

a CSSR: Call Setup Success Rate.

Tỷ lệ thiết lập cuộc gọi thành công = (tổng số cuộc gọi được thiết lập thành công/tổng số lần thiết lập cuộc gọi)*100%

c CDR : Call Drop Rate

(Tỷ lệ rớt cuộc gọi = (Tổng số cuộc gọi bị rớt/ tổng số cuộc gọi đã được thiết lập)* 100)

d Traffic: Lưu lượng được đo bằng Erlang(Erl), cho ta biết thời gian giữ

trung binh cuộc gọi trong một khoảng thời gian khảo sát nhất định

Trang 9

HISR: Incoming HO Succ Rate.

(Tỷ lệ Hand Over vào thành công = (Tổng số cuộc Hand Over vào cell thành công/Tổng số cuộc Handover vào cell)*100)

HOSR: Outgoing HO Succ Rate.

(Tỷ lệ Hand Over ra thành công = (Tổng số cuộc Hand Over ra khỏi cell thànhcông /Tổng số cuộc Handover ra khỏi cell)*100)

BSS call drop rate: Tỷ lệ rớt cuộc gọi từ phần BSC trở lại.

TCH lost = TCH define – TCH availability.

Trang 10

Sơ đồ kết nối các phần tử mạng trong PLMN

- MS: trạm di động có chức năng xử lý giao diện viễn thông và cung cấp giaodiện với người sử dụng

- BTS: gồm tất cả các thiết bị giao tiếp truyền dẫn và viễn thông cần thiết ởtrạm viễn thông (Hệ thống anten , bộ khuếch đại tần và các thiết bị số cần thiết ) dùtrạm phủ một hay nhiều ô Nhiệm vụ chức năng chủ yếu của nó là truyền dẫn viễnthông

Các BTS đựợc sử dụng của hãng Alcatel: A9100

- BSC: là khối chức năng điều khiển và giám sát các BTS và các liên lạc viễnthông trong hệ

BSC điều khiển công suất, quản lí giao diện viễn thông thông qua các lệnhđiều khiển của BTS và MS Đó là các lệnh ấn định, giải phóng kênh viễn thông vàquản lí chuyển giao BSC được nối với BTS ở một phía và MSC ở phía SS BSC làmột tổng đài nhỏ có khả năng tính toán nhất định Vai trò chủ yếu của BSC là quả lícác kênh viễn thông và quả lí chuyển giao Một BSC có thể quản lí hàng chục BTS.Tạo thành một trạm gốc Một tập hợp các trạm gốc gọi là phân hệ trạm gốc Giaodiện A được qui định giữa BSC với MSC Sau đó giao diện Abis cũng được quiđịnh giữa BSC và BTS

-PSTN : mạng điện thoại công cộng

-OMC-R: Trung tâm vận hành và bảo dưỡng- phần viễn thông

-NMC: trung tâm quản lý mạng

-TSS: Phân hệ truyền dẫn

Trang 11

3.1.2 Phần mạng 3G (WCDMA):

Sơ đồ tổng quan hệ thống mạng 3G

UE bao gồm thiết bị di động (ME) và modun nhận dạng thuê bao UMTS(USIM) USIM là vi mạch chứa một số thông tin liên quan đến thuê bao cùng vớikhoá bảo an (giống như SIM ở GSM) Giao diện giữa UE và mạng gọi là giao diện

Uu Trong các quy định của 3GPP, trạm gốc được gọi là Node B Node B được nốiđến một bộ điều khiển trạm viễn thông RNC RNC điều khiển các tài nguyên viễnthông của các Node B được nối với nó RNC đóng vai trò như BSC ở GSM RNCkết hợp với các nút B nối với nó được gọi là hệ thống con mạng viễn thôngRNS(Radio Network Subsystem) Giao diện giữa Node B và RNC gọi là giao diệnIub Khác với giao diện Abis tương đương ở GSM , giao diện Iub được chuẩn hoáhoàn toàn và để mở, vì thế có thể kết nối Node B của một nhà sản xuất này vớiRNC của một nhà sản xuất khác

Khác với ở GSM, các BSC trong mạng W-CDMA không nối với nhau, trongmạng truy nhập viễn thông của UMTS (UTRAN) có cả giao diện giữa các RNC Giao diện này gọi là Iur có tác dụng hỗ trợ tính di động giữa các RNC và chuyểngiao giữa các Node B nối đến các RNC khác nhau Báo hiệu Iur hỗ trợ chuyểngiao

UTRAN được nối đến mạng lõi qua giao diện Iu Giao diện Iu có hai phần tử

Trang 12

khác nhau: Iu-CS và Iu-PS Kết nối UTRAN đến phần chuyển mạch kênh được thựchiện qua giao diện Iu-CS, giao diện này nối RNC đến một MSC/VLR Kết nốiUTRAN đến phần chuyển mạch gói được thực hiện qua giao diện Iu-PS, giao diệnnày nối RNC đến một SGSN.

3.1.3 Cấu hình truyền dẫn (phần BSS) trung tâm 1:

Hiện nay công nghệ truyền dẫn được sử dụng trong viễn thông rất đa dạng, vớinhiều chủng loại, cấu hình khác nhau, như truyền qua cáp (đồng, quang), qua viba,

vệ tinh Đối với mạng truyền dẫn tại trung tâm 1 hiện tại cũng sử dụng kết hợp cácphương thức và công nghệ khác nhau: như truyền dẫn Viba có Minilink (Ericsson),Nec V4, Nec NEO (Nhật), Fast Ethernet, quang (SDH)

Giữa các BSC truyền tín hiệu qua đường SDH với cấu trúc vòng ring Từ BSCđến BTS có thể sử dụng sóng viba hoặc cáp quang tùy theo địa hình cũng như dunglượng yêu cầu

Nec V4: 16E1

Nec NEO: 32E1

FE : 8E1

SDH : 63E1

Trang 13

Sơ đồ cấu hình chung mạng truyền dẫn

IV QUY ĐỊNH VỀ CÁC CẤP ĐIỀU HÀNH KHAI THÁC MẠNG: 4.1 Sơ đồ tổ chức điều hành:

4.2 Cơ cấu tổ chức điều hành:

Công tác ĐHKT mạng được thống nhất trên toàn Công ty và được Giám đốcCông ty quy định chia thành 2 cấp:

- Điều hành khai thác cấp Công ty: Bao gồm Phó Giám đốc phụ trách kỹ thuậtCông ty, phòng quản lý khai thác và điều hành khai thác mạng Công ty, Trung tâmtính cước- Đối soát cước

- Điều hành khai thác cấp Trung tâm: bao gồm lãnh đạo phụ trách kỹ thuậtTrung tâm Thông tin di động KV, Lãnh đạo Trung tâm tính cước- Đối soát cước,Trung tâm dịch vụ GTGT, phòng Kỹ thuật- Khai thác, Kỹ thuật - Tin học, Phòng kỹthuật - Điều hành, Phòng kỹ thuật và phát triển dịch vụ Trường hợp cần thiếtĐHKT cấp trung tâm có thể uỷ quyền cho đơn vị thuộc Trung tâm thực hiện chứcnăng ĐHKT, văn bản uỷ quyền có sao gửi ĐHKT Công ty

4.3 Nhiệm vụ của ĐHKT cấp Công ty:

Chi nhánh thuộc TT dịch vụ GTGT

Lãnh đạo Công tyPhòng ĐHKTTrung tâm TC- ĐSC

Lãnh đạo TT

TTDD KV

- Phòng KT- KT

Lãnh đạo TT TC- ĐSCPhòng KT- ĐH

Lãnh đạo TT dịch vụ GTGT

Phòng kỹ thuật

và phát triển Dịch vụ

Trang 14

- Thực hiện các nhiệm vụ của công tác ĐHKT Quy định trên phạm vi toàn mạng

- Là đầu mối tiếp nhận các lệnh điều hành từ Tập đoàn VNPT, làm việc vớicác đơn vị mạng doanh nghiệp khác trong và ngoài VNPT trong quá trình vận hànhkhai thác mạng Thực hiện công tác báo cáo định kỳ, đột xuất về Tập đoàn

4.4 Nhiệm vụ của ĐHKT cấp Trung tâm:

- Thực hiện các nhiệm vụ của công tác ĐHKT mạng quy định trên phạm vimạng lưới được Giám đốc Công ty giao quản lý ( mạng GSM Trung tâm TTDĐ

KV, hệ thống tính cước và quản lý khách hàng cho thuê bao trả trước và trả sau, các

hệ thống phụ trợ kết nối hệ thống TC & QLKH, hệ thống các dịch vụ GTGT)

- Là đầu mối tiếp nhận và điều hành thực hiện các lệnh từ Công ty, làm việcvới các đơn vị khác thuộc Công ty trong quá trình vận hành khai thác mạng Thựchiện công tác báo cáo định kỳ, đột xuất về Công ty

4.5 Yêu cầu nhân lực, công cụ đối với các đơn vị ĐHKT:

- Nhân lực: Theo quy định của Công ty

- Hệ thống hỗ trợ: Hệ thống quản lý giám sát mạng, Fax, Email, điện thoại

cố định, di động công vụ

4.6 Nội dung quản lý điều hành khai thác mạng

Điều 3: Quy định về điều hành xử lý sự cố

4.6.1 Phân mức độ ảnh hưởng của sự cố

4.6.1.1Sự cố nghiêm trọng: Là các sự cố làm gián đoạn sử dụng dịch vụ, sự cố

về ghi cước và tính cước dịch vụ, lỗi khai báo đấu nối cơ sở dữ liệu dịch vụ thuêbao của hàng trăm khách hàng trở lên, hoặc các trường hợp sự cố, cảnh báo, suygiảm chất lượng QoS của các hệ thống cụ thể sau đây:

a Hệ thống thiết bị mạng GSM:

- Phần tử mạng lõi:

+ Sự cố đã xảy ra gây mất liên lạc của phần tử mạng lõi, sự cố gây mất liên lạchoặc có nguy cơ gây mất liên lạc hướng trung kế, báo hiệu, hwowngs truyền dữ liệuData

+ Cảnh báo có nguy cơ gây mát liên lạc của phần tử mạng lõi, cảnh báo liênquan tới an ninh bảo mật mạng

Trang 15

+ Tham số QoS không đạt tiêu chuẩn qui định kéo dài của phẩn tử mạng lõi

- Phần tử mạng truy nhập :

+ Sự cố gây mất liên lạc đồng thời 5BTS trở lên thuộc 1Quận, huyện hoặc sự

cố gây mất liên lạc BSC

+ Cảnh báo có nguy cơ gây mất liên lạc của BSC

+ Tham số QoS không đạt tiêu chuẩn quy định kéo dài

b Hệ thống IN, quản lý dịch vụ thuê bao (TC&QLKH)

- Sự cố đã xảy ra gây mất liên lạc của node

- Cảnh báo có nguy cơ gây mất liên lạc của node, cảnh báo liên quan tới anninh bảo mật mạng

- Tham số QoS không đạt tiêu chuẩn qui định kéo dài của phần tử TC&QLKH

c Hệ thống dịch vụ GTGT

- Sự cố đã xảy ra gây mất liên lạc của node

- Cảnh báo có nguy cơ gây mất liên lạc của node, cảnh báo liên quan tới anninh bảo mật mạng

- Tham số QoS không đạt tiêu chuẩn quy định kéo dài của phần tử GTGT

d Cơ sở hạ tầng lắp đặt thiết bị mạng VMS_Mobifone

- Xảy ra cháy nổ, ngập lụt thiết bị, hư hại vỏ nhà trạm CSHT gây thiệt hại tớithiết bị

- Biểu hiện nguy cơ cao về mất an toàn cháy nổ ở các thiết bị nguồn điện AC,cột cao, CSHT có nguy cơ an toàn tới con người và tài sản xung quanh

- Tham số tiêu chuẩn chất lượng các hạng mục CSHT không đạt tiêu chuẩnquy định kéo dài

4.6.1.2 Sự cố thông thường: Các trường hợp sự cố không được đánh giá là sự

cố nghiêm trọng

4.7 Quy định chung về xử lý sự cố:

- Khi xảy ra đồng thời nhiều sự cố trên mạng, việc xử lý sự cố phải theo thứ tự

ưu tiên theo mức sự cố từ sự cố nghiêm trọng, sự cố lớn, sự cố thông thường Trongcùng một mức sự cố phải xử lý sự cố ảnh hưởng tới nhiều khách hàng trước

- Các thao tác xử lý trên mạng như các trường hợp load correction hoặc canthiệp sâu vào hệ thống theo trả lời từ các kênh hỗ trợ kỹ thuật: ĐHKT cấp Công ty

Trang 16

phê duyệt thực hiện đối với các trường hợp nạp phần mềm hàng loạt các node trênmạng, các trường hợp có nhiều khả năng gây sự cố nghiêm trọng, hoặc có ảnhhưởng tới các đơn vị thuộc Trung tâm khác

- Trường hợp khẩn cấp cần thao tác ngay để giải quyết sự cố nghiêm trọng nhưRestart hệ thống, chuyển hướng định tuyến…việc điều hành thông qua điện thoại

- Trách nhiệm đơn vị vận hành khai thác mạng trực tiếp xử lý sự cố: Đượcquyền yêu cầu các đơn vị liên quan phối hợp trong quá trình xử lý sự cố, thông tin

về sự cố kịp thời tới các đơn vị liên quan Sau khi hoàn thành xử lý sự cố phải tổnghợp báo cáo đối với ĐHKT cấp trên bằng văn bản hoặc qua Email từ trưởng đơn vị

- ĐHKT cấp công ty, cấp trung tâm điều hành các đơn vị liên quan phối hợp vớiđơn vị trực tiếp xử lý sự cố trong suốt quá trình xử lý sự cố, thông báo sự cố liên quanđến tính cước, dịch vụ khách hàng cho các đơn vị tính cước, CSKH phối hợp

- Riêng đối với hệ thống IN, các hệ thống kết nối IN, kết nối quản lý CSDLdịch vụ thuê bao trên HLR: việc điều hành xử lý sự cố do ĐHKT cấp Trung tâmthuộc Trung tâm TC- ĐSC trực tiếp trình lãnh đạo Công ty quyết định

- Phương thức báo cáo: Ưu tiên các phương tiện web báo cáo sự cố, Email, fax

b Báo cáo sự cố đột xuất :

- Các đơn vị trực tiếp vận hành khai thác mạng VMS-Mobifone báo cáoĐHKT mạng cấp Công ty và ĐHKT mạng cấp trung tâm khi có sự cố nghiêm trọngxảy ra Báo cáo ngay khi phát hiện hoặc khi nhận được thông tin về sự cố

- Phương thức báo cáo: Ưu tiên theo thứ tự điện thoại,, SMS, Email, Fax

Trang 17

Điều 4: Quy định về thay đổi cấu hình, kết nối, dung lượng mạng Mobifone

VMS-1.Khai báo mới về cấu hình, dung lượng, kết nối, định tuyến trên mạng

- Nội dung khai báo mới gồm: Mở mã số định tuyến mới, mở trung kế kênhthoại , kênh Data, kênh báo hiệu SS7, báo hiệu SMPP kết nối với phần tử mạngmới, mạng khác hoặc phần tử mới của mạng khác thuộc VNPT, Doanh nghiệpkhác…

- Quy định thực hiện:

+ ĐHKT cấp công ty phê duyệt thay đổi cấu hình mạng với phạm vi ảnhhưởng lớn ĐHKT Trung tâm quyết định thực hiện các trường hợp thay đổi hiệuchỉnh cấu hình mạng khác Thực hiện vào giờ thấp điểm (0- 4h), quay về cấu hình

cũ trước 4h nếu sau thay đổi không đảm bảo chất lượng

+ Đối với các phần tử IN, VAS: thay đổi cấu hình, kết nối có kết nối trực tiếpvới mạng GSM do Công ty quy định

+ Đối với các thay đổi cấu hình, tham số, kết nối nội bộ các hệ thống dịch vụGTGT tại các Trung tâm TTDĐ khu vực không thuộc quản lý của Trung tâm dịch vụGTGT, Điều hành của Trung tâm dịch vụ GTGT được phép liên hệ trực tiếp với cácđơn vị ở Điều hành cấp Trung tâm để phối hợp xử lý nhanh các yêu cầu thay đổi

2 Di chuyển thiết bị, vùng phục vụ thiết bị trên mạng

- Thiết bị mạng GSM: ĐHKT cấp Công ty quyết định thực hiện chuyển thiết

bị, vị trí phục vụ của thiết bị thuộc mức 1 trên phạm vi toàn Công ty, thiết bị thuộcmức 2 giữa các trung tâm

- Đối với các phần tử IN, VAS: Chuyển thiết bị, vị trí thiết bị kết nối có kếtnối trực tiếp với mạng GSM do Công ty quy định

Điều 5: Quy định về quản lý chất lượng và kiểm tra mạng Mobifone

Trang 18

ĐHKT các cấp được quyền kiểm tra các nội dung kiểm tra định kỳ và kiểmtra công tác vận hành khai thác trên mạng VMS-Mobifone thuộc vùng cấp ĐHKTquản lý, ĐHKT cấp Công ty kiểm tra nhà trạm thiết bị CSHT trên toàn mạng

Điều 6: Quy định về điều hành thông tin phòng chống lụt bão (PCLB)

1 Công tác chuẩn bị

- Cập nhật kịp thời, điều hành các đơn vị thực hiện ngay quy định của cơ quankhí tượng thuỷ văn, các cấp chủ quản, chính quyền địa phương về chuẩn bị PCLB

và chuẩn bị đảm bảo thông tin cho các sự kiện quan trọng

- Tăng cường tối đa nguồn lực mạng, nguồn lực ứng cứu thông tin cho khuvực trọng điểm PCLB, khu vực tổ chức các sự kiện quan trọng Đánh giá trước tìnhhuống có thể xảy ra và lập phương án cụ thể cho từng trường hợp

2 Trong thời gian xảy ra lụt bão, các sự kiện quan trọng

- Các cấp ĐHKT tổ chức trực bám sát tình hình thông tin về lưu lượng và tìnhhình mất liên lạc của mạng lưới

- Các cấp ĐHKT báo cáo thường xuyên về ban chỉ đạo PCLB, Trưởng đơn vị

và báo cáo điều hành cấp trên

3 Sau thời gian xảy ra lụt bão, các sự kiện quan trọng

- Tổng hợp tình hình mạng lưới, báo cáo an chỉ đạo PCLB, Trưởng đơn vị vàbáo cáo điều hành cấp trên

- Điều hành triển khai khắc phục các tồn tại, ổn định vận hành khai thác mạnglưới

Điều 7: Quy định kết nối, bảo mật thông tin mạng lưới và an toàn truy nhập vận hành

1 Kết nối giữa các hệ thống IN, VAS vào mạng GSM

2 Kết nối quản lý vận hành khai thác mạng

- Kết nối hỗ trợ vận hành từ xa

- Kết nối vận hành trực tiếp

3 Quy định về cung cấp thông tin mạng lưới

- Thực hiện tốt các quy định của Cônng ty về an toàn bảo mật mạng lưới

- Mọi sự thay đổi cấu hình trên mạng có ảnh hưởng tới chất lượng mạng phục

Trang 19

vụ khách hàng, ghi cước phải có thông báo tới các đơn vị liên quan

- Trong quá trình điều hành kết nối, xử lý sự cố ĐHKT các cấp được phépcung cấp cho các đơn vị ngoài Công ty các thông tin liên quan tới kết nối hoặc xử lý

sự cố

- Thông tin về lưu lượng, tham số, cấu hình mạng phải được giữ bí mật trongquá trình điều hành khai thác mạng lưới Các thông tin về mạng lưới chỉ cung cấpcho các đơn vị ngoài Công ty khi có phê duyệt của Giám đốc Công ty

V THỰC HIỆN CÁC CÔNG VIỆC ĐƯỢC GIAO TẠI TỔ QL VÀ UCTT HÒA BÌNH

S

1 Tìm hiểu chức năng nhiệm vụ và quyền hạn của tổ QL vàUCTT

2 Tìm hiểu mạng lưới các tuyến tại hòa bình

3

Thực hiện công tác thống kê tài sản tại Hòa Bình, Làm báocáo công việc hàng tuần, hợp đồng chay MPĐ, test sóng giải quyếtkhiếu nại khách hàng

4 Trực tiếp kiểm tra CSHT nhà trạm

5 Phối hợp xử lý trạm mất liên lạc, thay card cho trạm BTS

6 Thực hiện reconfig BSC, đổi abis cho các BTS

7 Tối ưu hóa Accu, test và sửa cảnh báo

Trang 20

5.1 Tìm hiểu mạng lưới và cấu hình truyền dẫn hòa bình

Tình trạng Hạ tầng

2G 3G

2G+3

V NP T

V M S

00 Hòa Bình Kim Bôi Ba Hàng Đồi     x  

03 Hòa Bình Yên Thủy Bảo Hiệu x      

Trang 21

27 Hòa Bình Lạc Sơn Lạc Sơn     x  

Trang 22

48 Hòa Bình Hòa Bình Tân Thịnh 3     x  

KIEN

49 Hòa Bình Hòa Bình Tân Thịnh P&T     x     x  

Trang 23

57 Hòa Bình Kỳ Sơn Trung Minh x      

64 Hòa Bình Hòa Bình Yên Mông     x  

KIEN

66 Hòa Bình Yên Thủy Yên Trị x      

KIEN

Các trạm mới đưa vào phát sóng trong dự án 770 có:

St

67 Đông Phong Hòa

Bình Cao Phong Xóm Quáng Ngoài xã Đông Phong

VMS 1

68 Tây Phong Hòa

Bình Cao Phong Xóm Nếp, xã Tây Phong

VMS 1

73 Lý Tự Trọng Hòa

74 Tân Hòa Hòa Hòa Bình Tổ 9, phường Tân Hoà, tp Hoà Bình, VMS

Trang 24

76 Thái Thịnh Hòa

Bình Hòa Bình Mỏ đá 4 tiểu khu 10, xã thái thinh, tp HB

VMS 1

79 Thống Nhất Hòa

Bình Hòa Bình thôn Tân Sinh, xã Thống nhất, tp Hoà Bình

VMS 1

80 Cao Dương Hòa

Bình Kim Bôi Thôn Ngô Đồng, xã Cao Dương

VMS 1

Lương Sơn Khu Tân Mai, TT Xuân Mai, Chương Mỹ

VMS 1

87 Liên Sơn Hòa

Bình

Lương Sơn

Đồi é xóm Sum, xã Liên Sơn, huyện Lương Sơn, Hoà Bình

VMS 1

88 Lương Sơn 3 Hòa

Thôn Đồng sẽ, xã nhuận Trạch, huyện

90 Tân Vinh Hòa

Bình

Lương Sơn

Xóm Suối Khế, xã tân Vinh, Lương sơn, Hoà Bình

VMS 1

91 Thành Lập Hòa

Bình

Lương Sơn Xã Thành Lập, Lương Sơn VNPT

92 Yên Quang Hòa

Bình

Lương Sơn Triệu Quang, Lương Sơn, Hoà Bình VNPT

93 Chiềng Châu Hòa Mai Châu Xã thành Lập, Lương Sơn VMS

Ngày đăng: 26/06/2023, 20:52

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w