1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Skkn báo cáo kết quả nghiên cứu ứng dụng sáng kiến nghiên cứu lựa chọn bài tập nâng cao thể lực chung cho nữ học sinh khối 10 trường thpt liễn sơn

36 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên cứu lựa chọn bài tập nâng cao thể lực chung cho nữ học sinh khối 10 Trường THPT Liễn Sơn
Tác giả Trần Thị Giang
Trường học Trường THPT Liễn Sơn
Chuyên ngành Thể dục thể thao
Thể loại Sáng kiến kinh nghiệm
Năm xuất bản 2019
Thành phố Vĩnh Phúc
Định dạng
Số trang 36
Dung lượng 444,42 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐẶT VẤN ĐỀ MỤC LỤC Trang Mục lục 1 Danh mục các từ viết tắt 2 BÁO CÁO KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU, ỨNG DỤNG SÁNG KIẾN 3 1 Lời giới thiệu 3 2 Tên sáng kiến 3 3 Tác giả 3 4 Chủ đầu tư tạo ra sáng kiến 4 5 Lĩnh v[.]

Trang 1

1 Đánh giá thực trạng TLC cho nữ học sinh khối 10 trường

THPT Liễn Sơn

10

2 Lựa chọn và xác định hiệu quả các bài tập nhằm phát triển

TLC cho nữ học sinh khối 10 trường THPT Liễn Sơn

20

9 Các điều kiện cần thiết để áp dụng sáng kiến 33

10 Đánh giá lợi tích thu được hoặc dự kiến có thể thu được do áp

dụng sáng kiến theo ý kiến của tác giả và

33

11 Danh sách những tổ chức/ cá nhân đã tham gia áp dụng thử

hoặc áp dụng sáng kiến lần đầu (nếu có)

34

Trang 2

TÀI LIỆU THAM KHẢO 36

Trang 3

BÁO CÁO KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU, ỨNG DỤNG SÁNG KIẾN

1 Lời giới thiệu

Giáo dục thể chất trong trường học là một mặt giáo dục quan trọng

không thể thiếu được trong sự nghiệp giáo dục và đào tạo, góp phần thực hiệnmục tiêu: “Nâng cao dân trí, bồi dưỡng nhân lực, đào tạo nhân tài” cho đấtnước, để cho mỗi công dân, nhất là thế hệ trẻ có điều kiện “Phát triển cao vềtrí tuệ, cường tráng về thể chất, phong phú về tinh thần, trong sáng về đạođức” Để đáp ứng nhu cầu đòi hỏi ngày càng cao của sự nghiệp phát triển kinh

tế - xã hội của đất nước Giáo dục thể chất học đường thực sự có vị trí quantrọng trong việc đào tạo thế hệ trẻ phát triển toàn diện, hoàn thiện về nhâncách, trí tuệ và thể chất để phục vụ sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đấtnước, giữ vững và tăng cường an ninh, quốc phòng Muốn phát triển được phongtrào thể dục thể thao của đất nước không thể coi nhẹ vai trò của giáo dục thể chấttrong trường học

Trường THPT Liễn Sơn sau 50 năm thành lập, đã tham gia thi đấu nhiềugiải TDTT và chưa giành được thành tích như mong muốn Đặc biệt là nhữngnội dung thi đấu đối với nữ học sinh Một trong những nguyên nhân phải nóitới là thể lực chung của các em học sinh nữ vẫn còn nhiều hạn chế Bởi vậy,việc tìm kiếm giải pháp nhằm nâng cao thể lực chung cho học sinh nữ trườngTHPT nói chung và đối với nữ học sinh khối 10 trường THPT Liễn Sơn nóiriêng là điều cần thiết

Với thời gian công tác tại trường THPT Liễn Sơn, tôi xin phép được đưa

ra sáng kiến kinh nghiệm: “Nghiên cứu lựa chọn bài tập nâng cao thể lực

chung cho nữ học sinh khối 10 Trường THPT Liễn Sơn ” với mục đích

nâng cao hơn nữa TLC cho học sinh nữ khối 10 trường THPT Liễn Sơn

2 Tên sáng kiến:

“Nghiên cứu lựa chọn bài tập nâng cao thể lực chung cho nữ học sinh khối 10 Trường THPT Liễn Sơn ”

3 Tác giả:

- Tác giả sáng kiến: Trần Thị Giang

- Địa chỉ: Trường THPT Liễn Sơn – Lập Thạch – Vĩnh Phúc

- Số điện thoại: 0986467232

Trang 4

E- mail: tranthigiang.gvlienson@vinhphuc.edu.vn

4 Chủ đầu tư tạo ra sáng kiến :

- Tác giả sáng kiến: Trần Thị Giang

5 Lĩnh vực áp dụng sáng kiến:

- Lĩnh vực thể dục thể thao

6 Ngày sáng kiến được áp dụng lần đầu hoặc áp dụng thử:

09/2019

7 Mô tả bản chất của sáng kiến:

7.1 Nội dung của chuyên đề:

PHẦN 1: ĐẶT VẤN ĐỀ

1 Lý do chọn đề tài

Lúc sinh thời Chủ tịch Hồ Chí Minh nói về nhân tố sức khoẻ của nhândân rất sâu sắc và nhất quán Năm 1946 Người nói: “Giữ gìn dân chủ, xâydựng nước nhà, gây đời sống mới, việc gì cũng cần có sức khoẻ mới thànhcông” Sự nghiệp giữ gìn và tăng cường sức khoẻ nhân dân cải tạo thể chấtnòi giống Việt Nam được Chủ tịch Hồ Chí Minh đặt nhiều vào thế hệ trẻ.Người rất quan tâm đến sự phát triển thể chất, tăng cường sức khoẻ cho thanhniên, thiếu nhi Trong tư tưởng Hồ Chí Minh thì thế hệ trẻ là tương lai của đấtnước, của nòi giống Việt Nam, cần phải phát triển cho các em về tài năng đạođức và sức khoẻ Điều này được Người thể hiện trong thư gửi cho các em họcsinh nhân ngày khai trường đầu tiên của nước Việt Nam “Đất nước Việt Nam

có được vẻ vang hay không, dân tộc Việt Nam có được sánh vai với cáccường quốc năm châu hay không, đó là nhờ vào công học tập của các cháu”

Sức khoẻ của mỗi con người là yếu tố tạo nên sức mạnh của chínhmình, là vốn quý nhất của chính mình Sức khoẻ của nhân dân là một yếu tốtạo nên sức mạnh của cộng đồng, của đất nước, của dân tộc, là nguồn hạnhphúc của giống nòi Việt Nam Vì vậy Đảng Cộng Sản Việt Nam luôn đề caosức khoẻ của con người, sức khoẻ của nhân dân và khẳng định “Sức khoẻ là

Trang 5

vốn quý nhất của mỗi con người và của toàn xã hội, là nhân tố quan trọng trong

sự nghiệp xây dựng và bảo vệ tổ quốc” (Nghị quyết trung ương 4 khoá VII)

Quán triệt tinh thần trên, công tác GDTC trong Trường THPT Liễn Sơn

đã được thực hiện dưới hình thức giờ học TDTT chính khoá và hoạt độngTDTT ngoại khoá Cho đến nay công tác GDTC trong nhà trường đã đạt đượckết quả nhất định

Trường THPT Liễn Sơn là một trong những Trường THPT có uy tíntrong việc đào tạo các học sinh trên lĩnh vực giáo dục cho đất nước Songsong với việc nâng cao chất lượng đào tạo kiến thức văn hóa phổ thông, nhàtrường luôn luôn chú trọng đến vấn đề sức khoẻ - công tác GDTC cho họcsinh Qua khảo sát thực tiễn thấy hiện nay công tác GDTC trong TrườngTHPT Liễn Sơn còn có nhiều hạn chế, mặc dù môn học GDTC trong nhàtrường được thực hiện theo đúng quy định của Bộ GD&ĐT, đúng theo kếhoạch của nhà trường Tuy nhiên, trong thực tế môn học GDTC của nhàtrường mới chỉ đáp ứng được một phần nhiệm vụ và yêu cầu của công tácGDTC cho học sinh Nội dung, phương pháp giảng dạy trong giờ học chínhkhóa còn đơn điệu, chưa được cải tiến, chưa thích hợp với đặc điểm và trình

độ tập luyện của học sinh Mặc dù đã được sự quan tâm của nhà trường nhưng

do quỹ đất của nhà trường có hạn nên sân bãi tập luyện còn thiếu chưa đápứng được yêu cầu chung của môn học, nhận thức của học sinh về vai trò, tácdụng của môn học vẫn mang tính thời sự và chưa được đầy đủ, phong tràoluyện tập TDTT ngoại khóa vẫn còn mang tính tự phát…

Xuất phát từ lý do trên, với mong muốn đóng góp một phần vào sự pháttriển của Nhà trường, nâng cao chất lượng giảng dạy GDTC cho học sinh tôitiến hành nghiên cứu đề tài:

“Nghiên cứu lựa chọn bài tập nâng cao thể lực chung cho nữ học sinh khối 10 Trường THPT Liễn Sơn ”.

Trang 6

2 Mục đích nghiên cứu.

Trên cơ sở phân tích lý luận và thực tiễn công tác giảng dạy giờ họcGDTC và thực trạng phát triển TLC của nữ học sinh khối 10 Trường THPTLiễn Sơn; Đề tài nghiên cứu với mục đích lựa chọn các các bài tập nhằm nângcao thể lực chung cho nữ học sinh, giúp các giáo viên GDTC nghiên cứu vàứng dụng trong quá trình giảng dạy

3 Mục tiêu nghiên cứu: Căn cứ vào mục đích nghiên cứu, tiến hành giải

quyết 2 mục tiêu sau:

Mục tiêu 1: Đánh giá thực trạng TLC của nữ học sinh khối 10 Trường

THPT Liễn Sơn

Mục tiêu 2: Lựa chọn và xác định hiệu quả các bài tập nhằm phát triển

TLC cho nữ học sinh khối 10 Trường THPT Liễn Sơn

4 Phương pháp nghiên cứu

Để giải quyết các mục tiêu nghiên cứu nêu trên, trong quá trình nghiêncứu đề tài đã sử dụng các phương pháp nghiên cứu sau:

4.1 Phương pháp tổng hợp và phân tích tài liệu

Việc sử dụng phương pháp này trong quá trình nghiên cứu là phục vụchủ yếu cho việc giải quyết mục tiêu 1 và 2 của đề tài Đây là phương pháp sửdụng rộng rãi trong các công trình nghiên cứu mang tính chất lý luận sư phạmchúng tôi tiến hành theo 2 hướng sưu tầm tài liệu có liên quan đến các bài tậpnhằm phát triển TLC cho nữ học sinh khối 10 Trường THPT Liễn Sơn Từphân tích tiếp thu và sử dụng các thông tin khoa học liên quan cần thiết, tổnghợp lại thành những vấn đề cơ bản có tính định hướng Trong đề tài đã sửdụng các tài liệu trên được trình bày ở phần “Danh mục tài liệu tham khảo”

4.2 Phương pháp quan sát sư phạm

Việc sử dụng phương pháp quan sát sư phạm nhằm trực tiếp theo dõi nộidung tập TLC trong giờ chính khóa của nữ học sinh khối 10 Trường THPTLiễn Sơn bằng cách: Ghi số lượng các bài tập, số lượng học sinh trong lớp,

Trang 7

cách thức tổ chức, hướng dẫn giờ học, thời gian tiến hành cho mỗi nội dung tậpluyện TLC, các hình thức bài tập được sử dụng, số lần lặp lại bài tập TLC.Bằng phương pháp này, đề tài đã quan sát được 20 tiết học của học sinh

nữ khối 10 Trường THPT Liễn Sơn Từ đó, giúp cho công tác đánh giá thựctrạng việc sử dụng các bài tập nhằm phát triển TLC cho nữ học sinh khối 10Trường THPT Liễn Sơn Hình thành một phương án thực nghiệm mang tínhkhả thi

4.3 Phương pháp phỏng vấn

Là phương pháp sử dụng trong quá trình điều tra thực trạng việc sử dụngcác bài tập, phương pháp đánh giá TLC trong quá trình giảng dạy tại cácTrường THPT nói chung và tại Trường THPT Liễn Sơn nói riêng Để lựa chọnđược các bài tập nghiên cứu ứng dụng trong quá trình nghiên cứu, đối tượngphỏng vấn là các giáo viên, học sinh và các giáo viên trực tiếp giảng dạy TDTTtrên 10 năm tại các Trường THPT, với tổng số người được phỏng vấn là 20người Các phiếu phỏng vấn được xây dựng dựa trên cơ sở thu thập các bài tậpphát triển TLC của mọi đối tượng, của các tác giả trong và ngoài nước Kết quảcủa quá trình phỏng vấn đã được chúng tôi xử lý bằng phương pháp toán họcthống kê (tính giá trị % về các ý kiến trả lời so với tổng số giáo viên và chuyêngia được hỏi)

4.4 Phương pháp kiểm tra sư phạm

Các test mà đề tài sử dụng chủ yếu được lựa chọn từ bộ tiêu chuẩn đánhgiá thể lực áp dụng mới nhất cho học sinh Nội dung kiểm tra căn cứ vào Quyđịnh về việc đánh giá, xếp loại thể lực học sinh hiện nay do Bộ BGD&ĐT quyđịnh (Ban hành kèm theo Quyết định số: 53/2008/QĐ-BGDĐT ngày 18 tháng 9năm 2008 của Bộ trưởng Bộ BGD&ĐT), gồm 6 Test sau:

4.4.1 Đánh giá sức nhanh

Chạy 30m xuất phát cao: Đơn vị đo - Giây

- Dụng cụ: Đồng hồ điện tử Casio PC 940 (Nhật) có độ chính xác 0.01

Trang 8

giây, cờ hiệu Đường chạy bằng phẳng của sân vận động trường THPT Liễn Sơn.

- Phương pháp tiến hành:

+ Chuẩn bị: Đối với đối tượng điều tra (chạy bằng chân không hoặcgiày, không chạy bằng dép, guốc), sau khi có hiệu lệnh "vào chỗ", tiến vàovạch xuất phát, đứng chân trước, chân sau cách nhau bằng 1 vai, trọng tâmhơi đổ dồn về trước, hai tay thả lỏng tự nhiên, bàn chân trước ngay sau vạchxuất phát, tư thế thoải mái

+ Thực hiện: Khi nghe khẩu lệnh “Sẵn sàng - chạy”, đối tượng nhanhchóng rời khỏi vạch xuất phát, dùng kỹ thuật chạy cự ly ngắn để chạy nhanhqua đích Đồng hồ bấm chạy, khi có lệnh xuất phát và bấm dừng, khi đốitượng chạm dây đích như luật Điền kinh quy định

+ Kết thúc: Khi đối tượng chạm dây đích

- Kết quả: Thực hiện một lần và lấy kết quả (tính bằng giây)

4.4.2 Đánh giá sức mạnh

a Nằm ngửa gập bụng 30 giây: Đơn vị đo - số lần.

- Dụng cụ: Đệm cao su, ghế băng hoặc sân cỏ

- Phương pháp tiến hành:

+ Chuẩn bị: Đối tượng được kiểm tra ngồi trên sàn (đệm cao su, ghếbăng, trên cỏ), bằng phẳng, sạch sẽ Chân co 900 ở đầu gối, bàn chân áp sátsàn, các ngón tay đan chéo nhau lòng bàn tay áp chặt vào sau đầu, khuỷu taychạm đùi Người thứ hai hỗ trợ bằng cách ngồi lên mu bàn chân, đối diện đốitượng kiểm tra, hai tay giữ ở phần dưới cẳng chân, không cho bàn chân đốitượng kiểm tra tách khỏi mặt sàn

+ Thực hiện: Khi có lệnh, đối tượng kiểm tra nằm ngửa, hai bả vaichạm sàn, sau đó gập bụng chuyển thành ngồi, 2 khuỷu tay chạm đùi; thựchiện động tác gập dao động đến 900 Mỗi lần ngả người, gập bụng được tínhmột lần

Trang 9

- Kết quả: Thực hiện một lần tính số lần đạt được trong 30 giây

b Bật xa tại chỗ: Đơn vị đo - cm.

- Dụng cụ: Gồm thảm cao su giảm chấn, kích thước 1x3m Đặt mộtthước đo dài làm bằng thanh hợp kim (3 x 0.3m) thước này được đặt trên mặtphẳng nằm ngang và ghim chặt xuống thảm, tránh xê dịch trong quá trìnhkiểm tra Kẻ vạch giới hạn, mốc 0 của thước chạm vạch xuất phát

- Phương pháp tiến hành:

+ Chuẩn bị và thực hiện: Đối tượng kiểm đứng hai chân mở rộng tựnhiên sao cho vững vàng, ngón chân đặt sát mét vạch giới hạn, hai tay giơ lêncao, hạ thấp trọng tâm, gấp khớp khuỷu, gập thân, hơi lao người về trước, đầuhơi cúi, 2 tay hạ xuống dưới, ra sau: Dùng hết sức, phối hợp toàn thân, bấmmạnh đầu ngón chân xuống đất bật nhảy ra xa (đầu ngón chân chạm mépngoài của vạch giới hạn), đồng thời 2 tay cũng vung mạnh ra trước, khi bậtnhảy và khi tiếp đất 2 chân tiến hành đồng thời cùng một lúc

- Kết quả: Đo, được tính bằng độ dài từ vệt xuất phát đến vệt cuối cùngcủa gót bàn chân (vạch dấu chân trên thảm), nhảy 2 lần tính lần xa nhất Đơn

- Cách tính thành tích: Lấy kết quả lần cao nhất, chính xác đến 0,1kg

4.4.3 Đánh giá sức bền

Chạy tuỳ sức 5 phút: Đơn vị đo m

Đồng hồ điện tử Casio PC 940 (Nhật), đường chạy dài ít nhất 52m,

Trang 10

rộng ít nhất 2m, hai đầu kẻ hai đầu giới hạn có khoảng trống ít nhất 1m, đểchạy quay vòng Giữa hai đầu đường chạy (tim đường) đặt vật chuẩn để quayvòng Trên đoạn 50m, đánh dấu từng đoạn 5m để xác định phần lẻ quãngđường (± 5m) sau khi hết thời gian chạy Thiết bị đo gồm đồng hồ bấm dây,

số đeo và tích kê ứng với mỗi số đeo

Tất cả thao tác của kiểm tra viên và đối tượng kiểm tra tương tự như

“chạy con thoi” khi có lệnh “chạy” đối tượng kiểm tra chạy trong ô chạy, hết quãngđường 50m, vòng ( bên trái ) qua vật chuẩn chạy lặp lại trong vòng thời gian 5 phút

- Kết quả: Thực hiện một lần và xác định thành tích (tính bằng m)

4.4.4 Đánh giá linh hoạt khéo léo

Chạy con thoi 4x10m: Đơn vị đo - giây

- Dụng cụ: Đường chạy có kích thước 10 x 1,2 m cho 1 đường chạy, 4góc có vật chuẩn để quay đầu, đường chạy bằng phẳng, không trơn Để antoàn, 2 đầu đường chạy có khoảng trống ít nhất 2 m Dụng cụ gồm đồng hồbấm giây, cờ lệnh, cọc tiêu

- Phương pháp tiến hành:

+ Thực hiện và kết thúc: Đối tượng điều tra thực hiện theo khẩu lệnh

"vào chỗ - sẵn sàng - chạy" giống như thao tác trình bày trong chạy 30m xuấtphát cao Khi chạy đến vạch 10m, chỉ cần 1 chân chạm vạch lập tức nhanhchóng quay 1800 chạy trở về vạch xuất phát và sau khi chân chạm vạch xuấtphát thì quay trở lại Thực hiện lặp lại cho đến hết quãng đường, tổng số 4 lần10m với lần quay Quay theo chiều trái hay phải là do thói quen của từngngười

- Kết quả: Thực hiện một lần và xác định thành tích (tính bằng giây)

4.5 Phương pháp thực nghiệm sư phạm

Với mục đích kiểm nghiệm hiệu quả lựa chọn các bài tập nhằm phát triển

TLC của nữ học sinh khối 10 Trường THPT Liễn Sơn Đề tài đã sử dụng

phương pháp thực nghiệm sư phạm tự nhiên Đối tượng thực nghiệm được

Trang 11

chia ngẫu nhiên thành 2 nhóm mỗi nhóm 20 em, trong đó đối tượng tham giatổng số là 50 học sinh (chỉ bao gồm nữ học sinh khối 10 có trình độ TLCthuộc loại Trung bình và yếu) Mục đích của phương pháp này là thông quaviệc đưa ra các bài tập mới vào tập luyện, qua đó kiểm nghiệm và đánh giámức độ ảnh hưởng của nó đến việc phát triển TLC trên đối tượng nghiên cứu.Trước thực nghiệm đề tài tiến hành kiểm tra TLC thông qua 6 Test đólà: Chạy 30m XPC (giây), bật xa tại chỗ (cm), lực bóp tay thuận (KG), nằmngửa gập bụng (lần/30 giây), chạy tuỳ sức 5 phút (m) và chạy con thoi4x10 mét (s) trên tất cả 2 nhóm thực nghiệm và đối chứng Dựa trên kếtquả kiểm tra được xử lý bằng phương pháp toán học thống kê, đề tài phân

bổ các nữ học sinh một cách ngẫu nhiên thành 2 nhóm đảm bảo sự cân đối,đồng đều về số lượng và TLC

Chương trình thực nghiệm được tiến hành trong 3 tháng, mỗi tuần 2 buổivào thời gian ngoại khóa, thời gian dành cho mỗi buổi tập 45 phút

+ Ở nhóm đối chứng: Nội dung áp dụng chính là những nội dung bài

tập và phương pháp phổ biến đã được áp dụng thường xuyên trong các giờhọc chính khóa của nữ học sinh khối 10 Trường THPT Liễn Sơn

+ Ở nhóm thực nghiệm: Được lên lớp ngoài nội dung theo chương trình

chung (phần này như nhóm đối chứng), còn bổ sung thêm bài tập phát triểnTLC mà đề tài đã đề xuất Các bài tập có thể tham khảo ở phụ lục 2 của đề tài

4.6 Phương pháp toán học thống kê.

Các số liệu nghiên cứu được sử lý theo phương pháp truyền thống đượctrình bày trong cuốn “Đo lường thể thao” và “ Phương pháp thống kê trong thểthao” [23], Các công thức ứng dụng trong sử lý số liệu của đề tài bao gồm:

a Số trung bình cộng ( ) được tính theo công thức:

Trong đó: S: dấu hiệu tổng

Trang 12

: giá trị trung bình.

Xi: giá trị quan sát thứ i

n: số lượng đối tượng quan sát

b Độ lệch chuẩn ( d) được tính theo công thức:

khi n < 30

c Hệ số tương quan cặp theo công thức Brave – Pearson:

Trong đó:

r là hệ số tương quan cặp trong đề tài (còn gọi là hệ số tin cậy)

x và y là giá trị trung bình của các tập hợp mẫu x và y

dx và dy là độ lệch chuẩn tương ứng

n là kích thước tập hợp mẫu

Nếu: r = 0,95 – 0,99 độ tin cậy rất tốt

r = 0,9 – 0,94 độ tin cậy tốt

r = 0,8 – 0,89 độ tin cậy cho phép sử dụng

r = 0,7 – 0,79 độ tin cậy yếu

r = 0,6 – 0,69 không đủ độ tin cậy

Với điều kiện r ở ngưỡng sác xuất P < 0,05

d Hệ số tương quan thứ bậc r được tính theo công thức Spiarmen:

Trong đó: 1 và 6 là hằng số

d là hiệu số kết quả giữa hai lần quan trắc

r = 1- 6 S d2

n (n2 -1)

Trang 13

d = dx - dy là sự khác biệt của từng cặp biến số về thứ bậc x và y.Trong đề tài, hệ số tương quan thứ bậc d còn gọi là hệ số thông báo.Nếu hệ số thông báo |r| ³ 0,6 trong y học và TDTT thì test đó có thể sử dụngđược, với điều kiện r phải ở ngưỡng sác xuất P < 0,05.

e Công thức (t) so sánh 2 số trung bình giữa 2 nhóm:

Trong đó: là phương sai chung và được tính theo công thức:

g Nhịp độ tăng trưởng (W) được tính theo công thức: (S.Brody)

W : Nhịp độ phát triển %

V1: Mức ban đầu của các chỉ tiêu (X1)V2: Mức cuối cùng của các chỉ tiêu (X2)

5 Tổ chức nghiên cứu

5.1 Đối tượng nghiên cứu

Bài tập nâng cao TLC cho nữ học sinh khối 10 Trường THPT Liễn Sơn 5.2 Phạm vi nghiên cứu

- Nữ học sinh khối 10, 11 và 12 Trường THPT Liễn Sơn

- Đối tượng thực nghiệm là 40 nữ HS khối 10 trường THPT Liễn Sơn 5.3 Địa điểm nghiên cứu

Tại Trường THPT Liễn Sơn

5.4.Thời gian nghiên cứu

Đề tài được tiến hành từ tháng 9 năm 2019 đến tháng 01 năm 2020.

PHẦN II : NỘI DUNG

Trang 14

1 Đánh giá thực trạng TLC cho nữ HS khối 10 trường THPT Liễn Sơn

1.1 Nghiên cứu lựa chọn các Test đánh giá trình độ TLC cho nữ học sinh khối 10 trường THPT Liễn Sơn

Để lựa chọn được hệ thống test đánh giá được trình độ TLC cho nữhọc sinh khối 10 Trường THPT Liễn Sơn theo các khối lớp, đề tài lựa chọn 6Test theo chuẩn đánh giá thể lực áp dụng mới nhất cho học sinh hiện nay doBGD&ĐT quy định (Ban hành kèm theo Quyết định số: 53/2008/QĐ-BGDĐTngày 18 tháng 9 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ BGD&ĐT) Từ 6 Test trên đề tàitiến hành kiểm nghiệm độ tin cậy và tính thông báo của các Test trên đốitượng nghiên cứu để kiểm tra tính phù hợp

1.1.1 Kiểm nghiệm độ tin cậy và tính thông báo của Test

Từ 6 Test theo tiêu chuẩn đánh giá thể lực áp dụng mới nhất cho học sinhhiện nay do BGD&ĐT quy định đánh giá trình độ TLC cho học sinh, vấn đềtiếp theo là phải xác định tính phù hợp của 6 chỉ tiêu đánh giá trình độ TLCcho nữ học sinh khối 10 Trường THPT Liễn Sơn Để làm điều đó đề tài tiếnhành kiểm nghiệm độ tin cậy và tính thông báo của Test

* Kiểm nghiệm độ tin cậy của Test

Việc kiểm nghiệm được tiến hành trên 20 nữ học sinh khối 10, đượctiến hành kiểm tra 2 đợt, mỗi đợt cách nhau 2 ngày, các điều kiện kiểm tragiữa hai lần là như nhau Độ tin cậy của các Test và bài thử nghiệm trongnhững lần lặp lại thử nghiệm qua một thời gian cố định với điều kiện giốngnhau, trên cùng đối tượng như nhau

Để kiểm tra độ tin cậy của các Test, chúng tôi tiến hành tính hệ sốtương quan cặp của từng Test giữa kết quả kiểm tra lần 1 và lần 2

Nếu r = 0,8 - 0,89 độ tin cậy cho phép sử dụng

Nếu r = 0,9 - 0,94 độ tin cậy tốt

Nếu r = 0,95 - 0,99 độ tin cậy rất tốt

Trang 15

Với điều kiện các hệ số tương quan phải đảm bảo đủ độ tin cậy p³95%.

Độ tin cậy của các Test đánh giá TLC cho nữ học sinh khối 10 TrườngTHPT Liễn Sơn Hệ số tương quan giữa hai lần lặp lại Test được giới thiệu ởbảng 1.1

Bảng 1.1 Hệ số tương quan giữa 2 lần kiểm tra Test TLC của nữ học

sinh khối 10 Trường THPT Liễn Sơn (n=20)

Qua kết quả ở bảng 1.1 thấy:

Trong 6 Test được kiểm nghiệm ở nữ học sinh khối 10 đều có 6 Testđược lựa chọn có hệ số tương quan có ý nghĩa thống kê (p<0,05), đảm bảo đủ

độ tin cậy cần thiết (r³0,8)

1.1.2 Kiểm nghiệm tính thông báo của Test

Để kiểm nghiệm tính thông báo của Test, đề tài tiến hành nghiên cứumối tương quan giữa các chỉ tiêu được nghiên cứu cho nữ học sinh khối 10Trường THPT Liễn Sơn với kết quả học tập môn GDTC

Mối tương quan giữa kết quả học tập môn GDTC và các chỉ tiêu nghiêncứu cho nữ học sinh khối 10 Trường THPT Liễn Sơn Kết quả được trình bày

Trang 16

2 Bật xa tại chỗ (cm) 0,82

Qua bảng 1.2 thấy, ở cả 6 Test đều có mối tương quan khá chặt với kếtquả học tập môn GDTC;Hệ số tương quan từ 0,78 - 0,89, chứng tỏ 6 chỉ tiêu

kể trên đảm bảo tính thông báo

Từ kết quả nghiên cứu về lý luận thực tiễn đặc biệt là nghiên cứu về độtin cậy và tính thông báo của các chỉ tiêu và chỉ số đặc trưng của nữ học sinhkhối 10 Trường THPT Liễn Sơn thấy các Test đảm bảo đánh giá được trình

độ TLC của nữ học sinh khối 10 Trường THPT Liễn Sơn gồm 6 Test: Chạy30m XPC (s), bật xa tại chỗ (cm), lực bóp tay thuận (Kg), nằm ngửa gập bụng

30 giây (sl), chạy 5 phút (m), dẻo gập thân (cm) và chạy con thoi 4 x 10m (s)

1.2 Đánh giá thực trạng trình độ TLC cho nữ học sinh khối 10 Trường THPT Liễn Sơn

Nghiên cứu thực trạng trình độ thể lực chung của học sinh là một trong

những căn cứ cần thiết làm tiền đề và cơ sở để lựa chọn các bài tập nhằm phát

triển TLC cho nữ học sinh khối 10 Trường THPT Liễn Sơn Nhằm theo dõi vàđánh giá thực trạng TLC của đối tượng nghiên cứu, đề tài sử dụng 2 bước sau:

- Đánh giá thực trạng phát triển TLC của nữ học sinh khối 10, khối 11

và khối 12 Trường THPT Liễn Sơn theo bộ tiêu chuẩn đánh giá thể lực ápdụng cho học sinh các trường THPT

- So sánh sự phát triển TLC của nữ học sinh khối 10 Trường THPTLiễn Sơn theo các năm học

1.2.1 Đánh giá thực trạng phát triển TLC của nữ HS Trường THPT Liễn Sơn.

Trang 17

Để giải quyết vấn đề này, đề tài tiến hành lấy kết quả kiểm tra thể lựccủa 150 nữ học sinh khối 10, 11 và 12 (trong đó có 50 nữ học sinh khối 10, 43

nữ học sinh khối 11 và 57 nữ học sinh khối 12 Trường THPT Liễn Sơn, theo

tiêu chuẩn đánh giá thể lực với 6 test đã được trình bày cụ thể ở mục 2.1.4.

Kết quả được trình bày ở bảng 1.3

Bảng 1.3 Kết quả kiểm tra thực trạng TLC của nữ học sinh Trường THPT

Liễn Sơn (n=150)

T

Chỉ tiêu ĐGTL (Mức đạt)

± d C v

%

Số HS Đạt ĐGT L

Tỷ lệ

Trang 18

930 1

6 Chạy con thoi 4x10

m(giây)

13,1

12,1-13,07 1,2

Qua các bảng 1.3 thấy: Trình độ TLC của các nữ học sinh khối 10, 11 và

12 trường THPT Liễn Sơn còn yếu Thể hiện bằng tỷ lệ số học sinh ở cả 3 nămtheo tiêu chuẩn còn quá thấp cụ thể:

- Khối 10 số lượng nữ học sinh ở mức đạt ở 6 chỉ tiêu chỉ chiếm: 32%đến 50%

- Khối 11 số lượng nữ học sinh ở mức đạt ở 6 chỉ tiêu chỉ chiếm: 37.2%đến 51.2%

- Khối 12 số lượng nữ học sinh ở mức đạt ở 6 chỉ tiêu chỉ chiếm: 38.5%đến 50.9%

1.2.2 So sánh sự phát triển TLC của nữ học sinh trường THPT Liễn Sơn theo các khối lớp

Để xem xét vấn đề này sử dụng chỉ số t để so sánh kết quả phát triển TLC

của nữ học sinh khối 10 trường THPT Liễn Sơn được trình bày ở bảng 1.4

Bảng 1.4 So sánh phát triển TLC của nữ học sinh trường THPT Liễn

Ngày đăng: 13/02/2023, 08:40

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Ban Bí thư trung ương Đảng (1994), Chỉ thị 36/ CT – TW của Ban bí thư TW Đảng về công tác TDTT trong giai đoạn mới, ngày 24/ 03/1994 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chỉ thị 36/ CT – TW của Ban bí thư TW Đảng về công tác TDTT trong giai đoạn mới
Tác giả: Ban Bí thư trung ương Đảng
Năm: 1994
2. Ban bí thư Trung ương Đảng (2002), Chỉ thị số 17-CT/TW ngày 23/10/2002 về “phát triển thể dục thể thao đến năm 2010”, Ban bí thư Trung ương Đảng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chỉ thị số 17-CT/TW ngày 23/10/2002 về “phát triển thể dục thể thao đến năm 2010”
Tác giả: Ban bí thư Trung ương Đảng
Năm: 2002
3. Phạm Đình Bẩm (1999), Giáo trình quản lý TDTT, NXB TDTT, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình quản lý TDTT
Tác giả: Phạm Đình Bẩm
Nhà XB: NXB TDTT
Năm: 1999
4. Bộ Giáo dục và Đào tạo (1994), Văn bản chỉ đạo công tác giáo dục thể chất trong nhà trường các cấp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn bản chỉ đạo công tác giáo dục thể chất trong nhà trường các cấp
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Năm: 1994
6. Bộ Giáo dục và Đào tạo (1998), Phân phối chương trình giáo dục thể chất trong các trường Đại học (quyết định 203/ QĐ-GDTC ngày 23/01/1998) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân phối chương trình giáo dục thể chất trong các trường Đại học
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Năm: 1998
7. Nguyễn Ánh Điện (2012): “Nghiên cứu lựa chọn giải pháp nâng cao thể chất cho sinh viên trường Cao đẳng kinh tế - kỹ thuật Vĩnh Phúc”, Luận văn thạc sĩ giáo dục học, Trường Đại học TDTT Bắc Ninh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu lựa chọn giải pháp nâng cao thể chất cho sinh viên trường Cao đẳng kinh tế - kỹ thuật Vĩnh Phúc
Tác giả: Nguyễn Ánh Điện
Nhà XB: Trường Đại học TDTT Bắc Ninh
Năm: 2012
8. Ivanôv.V. X (1996), Những cơ sở của toán học thống kê, Dịch: Trần Đức Dũng, NXB TDTT, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những cơ sở của toán học thống kê
Tác giả: Ivanôv.V. X
Nhà XB: NXB TDTT, Hà Nội
Năm: 1996
9. Lê Văn Lẫm, Vũ Đức Thu ( 2000), “ Thực trạng phát triển thể chất của học sinh, sinh viên trên thềm thế kỷ 21”, Nxb TDTT, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực trạng phát triển thể chất của học sinh, sinh viên trên thềm thế kỷ 21
Tác giả: Lê Văn Lẫm, Vũ Đức Thu
Nhà XB: Nxb TDTT
Năm: 2000
10. Hồ Chí Minh (1984) Sức khoẻ và thể dục, NXB TDTT, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sức khoẻ và thể dục
Tác giả: Hồ Chí Minh
Nhà XB: NXB TDTT
Năm: 1984
11. Nguyễn Đức Văn (2001), Phương pháp thống kê trong thể dục thể thao, NXB TDTT, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp thống kê trong thể dục thể thao
Tác giả: Nguyễn Đức Văn
Nhà XB: NXB TDTT
Năm: 2001
12. Zuico I.G (1975), Test sư phạm đánh giá trình độ thể lực tuổi 13 – 14 , NXB TDTT, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Test sư phạm đánh giá trình độ thể lực tuổi 13 – 14
Tác giả: Zuico I.G
Nhà XB: NXB TDTT
Năm: 1975
5. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2008), Quyết định Số: 53/2008/QĐ-BGDĐT quy định về việc đánh giá, xếp loại thể lực HSSV, ngày 18 / 9 / 2008 Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w