1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

Câu hỏi ôn tập giữa kì ii địa 9

8 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Câu hỏi ôn tập giữa kì II địa 9
Trường học Trường Đại học Huệ Nghi
Chuyên ngành Địa lý
Thể loại Ôn tập
Năm xuất bản 2023
Thành phố Huế
Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 89,76 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Câu 2: Tây Nguyên trở thành vùng chuyên canh cây công nghiệp lâu năm lớn do điều kiện chủ yếu nào sau đây.. Câu 7: Việc phát triển các vùng chuyên canh cây công nghiệp lâu năm ở Tây nguy

Trang 1

VÙNG TÂY NGUYÊN Phần trắc nghiệm

Câu 1: Giải pháp nào sau đây không có tác dụng với việc bảo vệ rừng ở Tây

Nguyên?

A Ngăn chặn nạn phá rừng, đốt rừng B Đẩy mạnh giao đất, giao

rừng

C Phát triển khai thác, chế biến gỗ D Khai thác hợp lí đi đôi với

trồng rừng

Câu 2: Tây Nguyên trở thành vùng chuyên canh cây công nghiệp lâu năm lớn

do điều kiện chủ yếu nào sau đây?

A Có nguồn nước dồi dào B Đất badan tập trung thành

vùng lớn

C Khí hậu phân hóa theo độ cao D Khí hậu cận xích đạo với 2

rõ rệt

Câu 3: Số lượng các tỉnh thuộc vùng Tây Nguyên là

Câu 4: Diện tích của vùng Tây Nguyên là

A 51,5 nghìn km² B 23,6 nghìn km² C 44,4 nghìn km² D 54,7

nghìn km²

Câu 5: Tỉnh có diện tích trồng cà phê nhiều nhất nước ta là

Đồng

Câu 6: Khó khăn lớn nhất trong phát triển cây cà phê ở Tây Nguyên hiện nay là

A thiếu lao động có trình độ kỹ thuật cao B giống cây trồng cho năng

suất chưa cao

C thị trường xuất khẩu có nhiều biến động D công nghiệp chế biến còn

chậm phát triển

Câu 7: Việc phát triển các vùng chuyên canh cây công nghiệp lâu năm ở Tây

nguyên có ý nghĩa xã hội chủ yếu nào sau đây?

A Giải quyết việc, tạo ra tập quán sản xuất mới B Thúc đẩy hình thành nông

trường quốc doanh

C Cung cấp sản phẩm cho nhu cầu ở trong nước D Tạo ra khối lượng

nông sản lớn cho xuất khẩu

Câu 8: Việc phát triển cây công nghiệp lâu năm ở Tây Nguyên chủ yếu dựa vào

các điều kiện thuận lợi nào sau đây?

A Khí hậu có tính chất cận xích đạo, đất badan giàu dinh dưỡng.

B Đất badan có diện tích rộng, giống cây trồng có chất lượng tốt.

C Đất badan ở trên những mặt bằng rộng, nguồn nước dồi dào.

D Khí hậu mát mẻ trên các cao nguyên cao trên 1000m, đất tốt.

Câu 9: Giải pháp nào sau đây là quan trọng nhất để nâng cao giá trị sản xuất của

cây công nghiệp ở Tây Nguyên?

A Mở rộng thêm diện tích trồng trọt B Đẩy mạnh chế biến sản

phẩm

Trang 2

C Đa dạng hóa cơ cấu cây trồng D Quy hoạch các vùng chuyên

canh

Câu 10: Đâu không phải là giải pháp để nâng cao hiệu quả kinh tế - xã hội

trong sản xuất cây công nghiệp lâu năm ở Tây Nguyên?

A Đa dạng hóa cơ cấu cây công nghiệp.

B Đẩy mạnh công nghiệp chế biến và xuất khẩu.

C Hoàn thiện quy hoạch vùng chuyên canh cây công nghiệp.

D Hạn chế người nhập cư để giảm sức ép về vấn đề việc làm.

Câu 11: Khí hậu Tây Nguyên có đặc điểm nào khác với Đông Nam Bộ?

A Mang tính chất cận xích đạo B Có một mùa mưa và một

mùa khô rất rõ rệt

C Phân hoá mạnh theo độ cao D Chịu tác động mạnh của gió

mùa Tây Nam

Câu 12: Giải pháp quan trọng nhất để tránh rủi ro trong việc mở rộng các vùng

sản xuất cây công nghiệp ở Tây Nguyên là

A quy hoạch lại vùng chuyên canh.

B đa dạng hóa cơ cấu cây công nghiệp.

C đẩy mạnh khâu chế biến các sản phẩm cây công nghiệp.

D tìm thị trường tiêu thụ ổn định.

Câu 13: Biện pháp quan trọng hàng đầu để phát triển cây công nghiệp lâu năm

ở Tây Nguyên là

A thay đổi giống cây mới, phù hợp với điều kiện tự nhiên của vùng.

B phát triển các mô hình kinh tế trang trại với quy mô ngày càng lớn.

C nâng cao chất lượng đội ngũ lao động và thành lập các nông trường.

D xây dựng cơ sở công nghiệp chế biến gắn với vùng chuyên canh.

Câu 14: Đông Nam Bộ dẫn đầu cả nước về diện tích gieo trồng cây công nghiệp

nào sau đây?

Câu 2: Vùng nông nghiệp Đông Nam Bộ không có hướng chuyên môn hóa nào

dưới đây?

A Khai thác thủy sản B Chăn nuôi bò sữa, gia cầm.

C Nuôi trồng thủy sản D Trồng cây công nghiệp hàng

năm

Câu 15: Đâu là thế mạnh tự nhiên tiêu biểu của vùng Đông Nam Bộ?

A Dân cư đông, nguồn lao động dồi dào B Cơ sở hạ tầng ngày càng

được nâng cao

C Tài nguyên dầu khí ở thềm lục địa rất lớn D Trình độ phát triển kinh tế

cao nhất cả nước

Câu 16: Công trình thủy lợi Dầu Tiếng thuộc tỉnh nào sau đây?

A Bình Dương B Bình Phước C Tây Ninh D Đồng

Nai

Câu 17: Công trình thủy lợi Dầu Tiếng được xây dựng trên sông nào sau đây?

Ngà

Câu 6: Nhà máy thuỷ điện Trị An được xây dựng trên sông nào sau đây?

Trang 3

A Đồng Nai B Sài Gòn C Bé D Vàm

cỏ Đông

Câu 18: Nhà máy thủy điện nào sau đây có công suất lớn nhất Đông Nam Bộ?

Rịa

Câu 19: Vùng Đông Nam Bộ có bao nhiêu tỉnh, thành phố?

Câu 20: Đông Nam Bộ không giáp với vùng nào sau đây?

C Duyên hải Nam Trung Bộ D Đồng bằng sông Cửu Long Câu 21: Nhà máy thủy điện nào sau đây được xây dựng trên sông Bé?

Câu 11: Đông Nam Bộ và Tây Nguyên là 2 vùng kinh tế có thế mạnh tương đồng

về

A khai thác tài nguyên khoáng sản B phát triển chăn nuôi gia súc.

C trồng cây công nghiệp lâu năm D khai thác gỗ và lâm sản Câu 22: Đặc điểm nổi bật của lao động nông nghiệp ở Đông Nam Bộ là có

A khả năng thích ứng nhanh với cơ chế thị trường.

B trình độ cao trong khai thác, chế biến thủy hải sản.

C kinh nghiệm trong đấu tranh, chinh phục tự nhiên.

D trình độ thâm canh cây lương thực cao nhất cả nước.

Câu 23: Bản chất của vấn đề khai thác lãnh thổ theo chiều sâu ở Đông Nam Bộ

A khai thác tốt nhất các nguồn lực của vùng B đảm bảo duy trì tốc độ tăng

trưởng cao

C nâng cao hiệu quả khai thác lãnh thổ D đẩy mạnh đầu tư vốn, công

nghệ hiện đại

Câu 24: Vai trò quan trọng nhất của công trình thủy lợi hồ Dầu Tiếng ở Đông

Nam Bộ là

A đảm bảo cân bằng cho hệ sinh thái nông nghiệp B phát triển nuôi

trồng thủy sản và du lịch

C cung cấp nước tưới cho các vùng chuyên canh D tiêu nước cho

thượng nguồn sông Đồng Nai

Câu 25: Nhân tố nào là quan trọng nhất giúp Đông Nam Bộ có vị trí hàng đầu

trong sự phát triển kinh tế của nước ta?

A Có vị trí địa lí đặc biệt quan trọng ở phía Nam.

B Có sự tích tụ lớn về vốn, kĩ thuật, thu hút đầu tư.

C Có cơ sở hạ tầng giao thông vận tải tương đối tốt.

D Có thị trường tiêu thụ rộng lớn nhất của cả nước.

Câu 26: Ý nghĩa quan trọng nhất của rừng ngập mặn ở Đông Nam Bộ là

A bảo tồn sự đa dạng sinh học B có giá trị du lịch sinh thái

cao

C bảo tồn những di tích lịch sử D diện tích nuôi trồng thủy sản Câu 27: Việc khai thác lãnh thổ theo chiều sâu trong công nghiệp ở Đông Nam

Bộ đặt ra vấn đề cấp bách là

Trang 4

A xây dựng cơ sở hạ tầng B tăng cường cơ sở năng

lượng

C thu hút lao động có kĩ thuật D đào tạo nhân công lành nghề Câu 28: Phát biểu nào sau đây không đúng với vùng Đông Nam Bộ?

A Giá trị sản xuất công nghiệp lớn nhất B Cơ cấu kinh tế tiến bộ nhất

cả nước

C Nền kinh tế hàng hóa sớm phát triển D giá trị sản xuất nông nghiệp

lớn nhất

Câu 29: Mục đích chủ yếu của việc khai thác lãnh thổ theo chiều sâu ở Đông

Nam Bộ là

A khai thác có hiệu quả các nguồn lực và bảo vệ môi trường.

B sử dụng hợp lí nguồn tài nguyên và giải quyết việc làm.

C giải quyết tốt các vấn đề xã hội và đa dạng hóa nền kinh tế.

D chuyển dịch cơ cấu kinh tế và khai thác hợp lí tài nguyên.

Câu 30: Việc phát triển thủy lợi ở Đông Nam Bộ không nhằm mục đích chính

nào sau đây?

A Nâng cao hệ số sử dụng đất B Phát triển ngành thủy sản.

C Nâng cao năng suất cây trồng D Mở rộng diện tích cây công

nghiệp

Câu 31: Lợi thế hơn hẳn của Đông Nam Bộ so với Duyên hải Nam Trung Bộ

trong phát triển tổng hợp kinh tế biển là

A dịch vụ hàng hải B tài nguyên dầu khí.

C nguồn lợi thủy hải sản D tài nguyên du lịch biển.

Câu 32: Cơ sở năng lượng điện là ưu tiên hàng đầu trong việc phát triển công

nghiệp theo chiều sâu ở Đông Nam Bộ chủ yếu vì

A vùng có nhu cầu rất lớn về năng lượng B các nhà máy điện ở đây có

quy mô nhỏ

C mạng lưới điện năng còn kém phát triển D cơ sở năng lượng điện của

vùng hạn chế

Câu 33: Ý nào sau đây không phải phương hướng chính để khai thác lãnh thổ

theo chiều sâu trong nông nghiệp ở Đông Nam Bộ?

A Bảo vệ vốn rừng B Phát triển thủy lợi.

C Cải tạo đất xám phù sa cổ D Thay đổi cơ cấu cây trồng Câu 34: Vì sao khai thác lãnh thổ theo chiều sâu là vấn đề tiêu biểu trong sự

phát triển của vùng Đông Nam Bộ?

A Vùng có dân số đông nhất cả nước.

B Vùng kinh tế phát triển năng động nhất cả nước.

C Vùng có nhiều tài nguyên khoáng sản nhất cả nước.

D Vùng có sản lượng lương thực lớn nhất cả nước.

Câu 35: Hoạt động kinh tế biển nào sau đây ít có giá trị đối với Đông Nam Bộ ?

A Khai thác, chế biến dầu khí B Giao thông vận tải biển.

Câu 36: Hạn chế lớn nhất về tự nhiên để phát triển nông nghiệp ở đồng bằng

sông Cửu Long là

Trang 5

A ngập lụt và triều cường B tài nguyên rừng đang suy

giảm

C diện tích đất phèn, đất mặn lớn D tài nguyên khoáng sản hạn

chế

Câu 37: Khu vực nào sau đây ở Đồng bằng sông Cửu Long tập trung nhiều than

bùn nhất?

A Kiên Giang B Đồng Tháp Mười C Tứ giác Long Xuyên D

U Minh

Câu 38: Khoáng sản chủ yếu ở Đồng bằng sông Cửu Long hiện đang được khai

thác là

A đá vôi, than bùn B đá vôi, dầu khí C dầu khí, than bùn D dầu

khí, ti tan

Câu 39: Thành phố nào sau đây ở Đồng bằng sông Cửu Long trực thuộc Trung

ương?

Tho

Câu 40: Phát biểu nào sau đây không đúng với đặc điểm khí hậu của Đồng

bằng sông Cửu Long?

A Lượng mưa lớn, tập trung từ tháng 3 đến tháng 9.

B Chế độ nhiệt cao, ổn định, biên độ nhiệt năm nhỏ.

C Khí hậu biểu hiện rõ tính chất cận xích đạo.

D Tổng số giờ nắng cao, từ 2200 - 2700 giờ/năm.

Phần tự luận

Câu 1 : Trình bày điều kiện tự nhiên vù tài nguyên thiên nhiên:

 Địa hình: gồm các cao nguyên xếp tầng (Kon Tum, Pleiku, Đắk Lắk, Lâm Viên, Mơ Nông, Di Linh) có bề mặt tương đối bằng phẳng và rộng lớn

 Đất đai:

 Phần lớn là đất feralit hình thành trên đá badan (đất badan: 1,36 triệu

ha, chiếm 66% diện tích đất badan cả nước), có tầng phong hóa sâu, giàu chất dinh dưỡng, phân bố chủ yếu trên các cao nguyên với những mặt bằng rộng lớn, thuận lợi cho việc thành lập các nông trường và vùng chuyên canh quy mô lớn (trồng cà phê, cao su, điều, hồ tiêu, chè, dâu tằm, cây thực phẩm, )

 Ngoài ra còn có đất feralit trên các loại đá khác, đất xám trên phù sa cổ (Gia Lai, Đắk Lắk), đất phù sa ven các sông, các loại đất khác và núi

đá, thích lợi cho việc trồng rừng, cây công nghiệp,

 Khí hậu: cận xích đạo, lại có sự phân hóa theo độ cao Vì thế, ở Tây Nguyên có thể trồng các cây công nghiệp nhiệt đới (cà phê, cao su, hồ tiêu) và cả các cây có nguồn gốc cận nhiệt đới (chè, ) khá thuận lợi

 Tài nguyên nước khá phong phú, nhất là tài nguyên nước ngầm, rất quan trọng cho các vùng chuyên canh cây công nghiệp vào mùa khô Trữ năng thủy điện và thủy lợi trên các sông Xê Xan, Xrê Pôk và thượng nguồn sông Đồng Nai tương đối lớn (chiếm khoảng 21% trữ

Trang 6

năng thuỷ điện cả nước).

 Rừng: Tây Nguyên được mệnh danh là “kho vàng xanh” của nước ta Diện tích: gần 3 triệu ha (chiếm 29,2% diện tích rừng tự nhiên cả nước) Trong rừng còn nhiều rừng gỗ quý (cẩm lai, gụ mật, nghiến, trắc, sen), nhiều chim, thú quý (voi, bò tót, gấu )

 Khoáng sản: bôxit có trữ lượng vào loại lớn, hơn 3 tỉ tấn Ngoài ra, còn

có đá axít, asen

 Tài nguyên du lịch sinh thái rất phong phú

 Có các vườn quốc gia: Chư Mom Ray (Kon Turn), Kon Ka Kinh (Gia Lai), Yok Đôn, Chư Yang Sin (Đắk Lắk), Biđoup - Núi Bà (Lâm Đồng)

 Có các thắng cảnh đẹp: Hồ Xuân Hương, hồ Lắk, Biển Hồ, núi Lang Biang huyền thọai, Pleiku,

 Đà Lạt là thành phố nghỉ mát trên núi nổi tiếng

Câu 2 Tại sao Tây Nguyên có mật độ dân sô thấp?

Gợi ý làm bài

Tây Nguyên có mật độ dân số thấp là do tác động của nhiều nhân tố

 Những nhân tố kinh tế - xã hội:

 Trình độ phát triển kinh tế còn thấp, công nghiệp nhỏ bé, nông nghiệp phát triển theo lối quảng canh là chính,

 Đô thị hoá chưa phát triển, có nhiều dân tộc ít người,

 Những nhân tố tự nhiên:

 Địa hình - đất đai mang tính chất miền núi, cao nguyên

 Diện tích rừng còn nhiều, thiếu nước về mùa khô,

Câu 3 Hãy trình bày điều kiện tự nhiên và thế mạnh kinh tế vùng đất liền và vùng biển ở Đông Nam Bộ.

Gợi ý làm bài

Điều kiện tự nhiên Thế mạnh kinh tế

Vùng đất liềnĐịa hình thoải, đất badan, đất xám

Khí hậu cận xích đạo nóng ẩm, nguồn sinh thuỷ tốt

Mặt bằng xây dựng tốt Các cây trồng thích hợp: cao su, cà phê, hồ tiêu,điều, đậu tương, lạc, mía đường, thuốc lá hoa quả

Vùng biển

Biển ấm, ngư trường rộng, hải sản phong phú, gần đường hàng hải quốc tế Thềm lục địa nông, rộng, giàu tiềm năng dầu khí

Khai thác dầu khí ở thềm lục dịa Đánh bắt hải sản Giao thông, dịch vụ, du lịch biển

Câu 4 Vì sao phải bảo vệ và phát triển rừng đầu nguồn, hạn chế ô nhiễm nước của các dòng sông ờ Đông Nam Bộ?

Gợi ý làm bài

Phải bảo vệ và phát triển rừng đầu nguồn, hạn chế ô nhiễm nước của các dòng sông ở Đông Nam Bộ, vì:

Trên quan điểm môi trường và phát triển bền vững thì đất, rừng và nước

là những diều kiện quan trọng hàng dầu

Trang 7

Lưu vực sông Đồng Nai là lưu vực hầu như phủ kín lãnh thổ Đông Nam

Bộ Do đất trồng cây công nghiệp chiếm tỉ lệ lớn, đất rừng không còn nhiều nên nguồn sinh thuỷ bị hạn chế Như vậy việc bảo vệ đất rừng đầu nguồn làm nguồn sinh thuỷ là rất quan trọng

Phần hạ lưu, do đô thị hoá và công nghiệp phát triển mà nguy cơ ô nhiễm nước cuối nguồn các dòng sông này càng mạnh mẽ Từ đó suy ra phải hạn chế ô nhiễm nước của các dòng sông ở Đông Nam Bộ

Câu 5 Vì sao ngành chế biến lương thực thực phẩm ở Đồng bằng sông cửu Long chiếm tỉ trọng cao hơn cả?

 Gợi ý làm bài

Đồng bằng sông Cửu Long có thế mạnh về sản xuất lương thực, thực phẩm (chiếm hơn 51,5% sản lượng lúa so với cả nước (năm 2002); hơn 50% sản lượng thuỷ sản cả nước; nuôi nhiều lợn, gia cầm, ; là vùng trồng cây ăn quả lớn nhất nước ta, ) nên có nguồn nguyên liệu cho công nghiệp chế biến rất dồi dào, tạo điều kiện cho ngành này phát triển

và chiếm tỉ trọng cao nhất trong cơ cấu công nghiệp của vùng

Câu 6: Dựa vào bảng thống kê: Sản lượng thủy hải sản, năm 2002 (%)

Sản lượng Đồng bằng sôngCửu Long Đồng bằng sôngHồng Cả nước

Vẽ biểu đồ thể hiện tỉ trọng sản lượng cá biển khai thác, cá nuôi, tôm nuôi ở ĐBSCL và ĐSH so với cả nước (100%)

Vẽ biểu đồ thể hiện tỉ trọng sản lượng cá biển khai thác, cá nuôi, tôm nuôi ở ĐBSCL và ĐSH so với cả nước (100%)

- Xử lí số liệu:

Trang 8

- Vẽ biểu đồ:

Biểu đồ tỉ trọng sản lượng cá biển khai thác, cá nuôi, tôm nuôi của đồng bằng sông Cửu Long và đồng bằng sông

Hồng so cả nước (%)

=> Nhận xét: (Đề bài không yêu cầu, HS có thể không làm)

- Tỉ trọng sản lượng cá biển khai thác của ĐBSCL cao (41,5%), cao

hơn ĐBSH 36,9%

- Tỉ trọng sản lượng cá nuôi của ĐBSCL chiếm tới 58,4% cả nước,

cao hơn ĐBSH 35,6%

- Tỉ trọng sản lượng tôm nuôi của ĐBSCL rất cao với 76,7% cả nước, cao hơn ĐBSH tới 72,8%

Ngày đăng: 26/06/2023, 20:39

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w