1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

hội chứng down down syndrome

53 358 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hội chứng Down Down Syndrome
Trường học Trường Đại Học Y Hà Nội
Chuyên ngành Y học
Thể loại Bài viết tham khảo
Năm xuất bản 1959
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 53
Dung lượng 3,12 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

• John Langdon Down mô tả năm 1886.• Một trong những nguyên nhân thường gặpnhất của chậm phát triển tâm thần... NHIỄM SẮC THỂ VÀ NGUYÊN PHÂN... BẤT THƯỜNG NST • Bất thường số lượng: Hội

Trang 1

HỘI CHỨNG DOWN

BỘ MÔN DI TRUYỀN Y HỌC

TS Hà Thị Minh Thi

Trang 2

• John Langdon Down mô tả năm 1886.

• Một trong những nguyên nhân thường gặpnhất của chậm phát triển tâm thần

Trang 3

•1 trong số 800 trẻ em đƣợc sinh ra

• NAM > NỮ: 1,2 – 1,5 lần

Trang 4

• Gặp ở tất cả CHỦNG TỘC và ĐIỀU KIỆN KINH TẾ

Trang 5

• Jérôme Lejeune 1959: phát hiện do thừa 1 NST 21.

TRISOMY 21

Trang 6

NHIỄM SẮC THỂ LÀ GÌ?

Trang 7

NHIỄM SẮC THỂ VÀ CHU KỲ TẾ BÀO

Trang 8

NHIỄM SẮC THỂ VÀ NGUYÊN PHÂN

Trang 10

GIẢM PHÂN TẠO GIAO TỬ

Trang 11

BẤT THƯỜNG NST

• Bất thường số lượng:

Hội chứng Down: trisomy 21

Hội chứng Edward: trisomy 18

Hội chứng Patau: trisomy 13

• Bất thường cấu trúc:

Mất đoạn chuyển đoạn, đảo đoạn

Trang 12

LẬp karyotype

Bé m«n

di truyÒn y häc

®h y d-îc huÕ

Trang 13

CÁC TẾ BÀO ĐƯỢC SỬ DỤNG LẬP

KARYOTYPE

Tế bào nước ối (15-17 tuần) Tế bào tua rau (10-11 tuần)

Trang 14

TRIỆU CHỨNG

LÂM SÀNG

Trang 18

Quan niệm sai lầm:

Tất cả trẻ Down đều giống nhau

Sự thật:

Hầu hết mỗi trẻ Down đều giống gia đình mình

Trang 19

Quan niệm sai lầm:

Trẻ Down luôn cảm thấy vui vẻ

Sự thật:

Trẻ Down cũng có những ngày không vui nhƣ mỗi chúng ta

Trang 20

Quan niệm sai lầm:

Trẻ Down chỉ có thể đƣợc huấn luyện, không thể học tập

Sự thật:

Trẻ Down có thể học tập

Trang 21

Quan niệm sai lầm:

Người bị Down chỉ có thể làm đượcnhững công việc tay chân mang tính lặp đi

lặp lại

Sự thật:

Họ có thể làm được nhiều công việc giátrị hơn

Trang 22

CHẨN ĐOÁN XÁC ĐỊNH HỘI CHỨNG DOWN

Phân tích nhiễm sắc thể

L ẬP K ARYOTYPE

KỸ THUẬT FISH

KỸ THUẬT QF-PCR

Trang 23

DI TRUYỀN TẾ BÀO

Trisomy 21 thuần Thể khảm

Bất thường cấu trúc

95%

Trang 24

TRISOMY 21 THUẦN

BỘ NST BÌNH THƯỜNG

Trang 25

TRISOMY 21 THUẦN

• Không phân ly NST 21 trong giảm phân:

- Trong giảm phân tạo trứng: 90-95%

- Trong giảm phân tạo tinh trùng: 3-5%.

• Không phân ly trong nguyên phân:

- Ở dòng tế bào sinh dục trước khi giảm phân.

- Của hợp tử (dòng thiếu NST bị đào thải)

Trang 26

KHÔNG PHÂN LY NST TRONG GIẢM PHÂN

Trang 27

KHÔNG PHÂN LY NST TRONG NGUYÊN PHÂN

M onoploid

Trang 28

THỂ KHẢM

1 Không phân ly hai nhiễm sắc tử chị em trong các lần nguyên phân của phôi bào.

Trang 29

THỂ KHẢM (tt)

2 Hợp tử có 3 NST 21, sau đó mất 1 NST 21 trong một dòng tế bào.

Trang 30

DOWN THỂ CHUYỂN ĐOẠN

CHUYỂN ĐOẠN ROBERTSON CHUYỂN ĐOẠN TƯƠNG HỖ

Trang 31

CHUYỂN ĐOẠN ROBERTSON

Trang 32

DOWN THỂ NHÂN ĐOẠN

Trang 34

DI TRUYỀN PHÂN TỬ

Trang 35

DI TRUYỀN PHÂN TỬ

Trang 36

TƢ VẤN DI TRUYỀN

TUỔI MẸ VÀ NGUY CƠ SINH CON DOWN

CHẨN ĐOÁN TRƯỚC SINH CHO CÁC BÀ

MẸ TỪ 35 TUỔI

TRỞ LÊN

Trang 37

a woman having amniocentesis

Trang 38

Ultrasound

Trang 39

Fluorescent In Situ Hybridisation

techniques

Trang 40

female fetus with trisomy-21

Trang 41

Quantitative fluorescent polymerase chain

reaction

2:1 ratio (Down's

Syndrome) 1:1 ratio (normal fetus)

Trang 42

- Mẹ trên 30 tuổi: tăng theo tuổi

mẹ Phụ thuộc tuổi sinh con Down đầu tiên

Trang 43

TƢ VẤN DI TRUYỀN

NGUY CƠ LẶP LẠI SINH CON DOWN (tt)

2 Vợ hoặc mang chuyển đoạn Robertson của NST 21

-Mẹ mang chuyển đoạn của NST

21 với NST tâm đầu khác: 10-15%

- Bố mang chuyển đoạn của NST

21 với NST tâm đầu khác : 1-2%

- Nếu bố/mẹ mang chuyển đoạn giữa hai NST 21: 100%.

Trang 44

TƯ VẤN DI TRUYỀN

NGUY CƠ LẶP LẠI SINH CON DOWN (tt)

3 Down thể khảm

- Do không phân ly NST 21 trong nguyên phân phôi bào: nguy cơ không tăng.

- Do mất 1 NST 21 trong một

số tế bào của phôi mang trisomy 21: tương tự trisomy thuần.

Trang 45

Edward mô tả đầu tiên (Năm 1960)

Tần số: 1/6000-8000, nữ > nam

Nguyên nhân:

Trisomy 18 thuần: 95%

Thể khảm: rất ít, triệu chứng nhẹ

Liên quan đến tuổi mẹ

90% trisomy 18 có NST thừa nhận từ mẹ

95% trisomy 18 sẩy thai ngẫu nhiên

HỘI CHỨNG EDWARD

Trang 46

LÂM SÀNG

• Trọng lượng khi sinh thấp

• Mặt: tai nhỏ, bám thấp; miệng nhỏ, khó

• Chẩm nhô

• Xương ức ngắn

Trang 48

Tàng træång læûc cå

Trang 49

• Chậm phát triển

• Dị tật tim bẩm sinh

• Thoát vị rốn, thoát vị hoành

• Chết sớm trong vòng năm đầu

Trang 50

Liên quan đến tuổi mẹ

95% trisomy 13 sẩy thai ngẫu nhiên

HỘI CHỨNG PATAU

Trang 51

LÁM SAÌNG

Trang 53

Thank you!

Ngày đăng: 26/05/2014, 21:11

TỪ KHÓA LIÊN QUAN