III.Những thay đổi của tuần hoàn phổi trên X quang ngực tương ứng với các bệnh lý tim-mạch.. III.Những thay đổi của tuần hoàn phổi trên X quang ngực tương ứng với các bệnh lý tim-mạch..
Trang 1CHẨN ĐOÁN HÌNH ẢNH HỘI CHỨNG MẠCH MÁU
BS.NGUYỄN QUÝ KHOÁNG BS.NGUYỄN QUANG TRỌNG
KHOA CHẨN ĐOÁN HÌNH ẢNH
Trang 2I.Đại cương.
II.Giải phẫu vàø Sinh lý của tuần hoàn phổi bình thường
III.Những thay đổi của tuần hoàn phổi trên X quang ngực tương ứng với các bệnh lý tim-mạch.
A.Tăng tuần hoàn phổi chủ động.
B.Tăng tuần hoàn phổi thụ động.
C.Giảm tuần hoàn phổi.
D.Tăng tuần hoàn phổi ở trung tâm và giảm ở
ngoại biên.
E Dò động- tĩnh mạch phổi.
IV.Sơ đồ biện luận chung cuộc.
Trang 3I.Đại cương.
II.Giải phẫu vàø Sinh lý của tuần hoàn phổi bình thường
III.Những thay đổi của tuần hoàn phổi trên X quang ngực tương ứng với các bệnh lý tim-mạch.
A.Tăng tuần hoàn phổi chủ động.
B.Tăng tuần hoàn phổi thụ động.
C.Giảm tuần hoàn phổi.
D.Tăng tuần hoàn phổi ở trung tâm và giảm ở
ngoại biên.
E Dò động- tĩnh mạch phổi.
IV.Sơ đồ biện luận chung cuộc.
Trang 4 Hội chứng mạch máu bao gồm các dấu hiệu X quang của những thay đổi bệnh lý về:số lượng,kích thước và
vị trí của các mạch máu phổi.
Một phim X quang ngực không phải chỉ để khảo sát các tổn thương phổi-màng phổi.
Nó còn để khảo sát các thay đổi về huyết động học ảnh hưởng trên các buồng tim và tuần hoàn phổi.
Trang 5 Để đánh giá một cách hệ thống về bệnh lý
tim-mạch,trước tiên ta phải xem bệnh nhân có tím hay
không tím,tiếp đến cần phải khảo sát 5 cấu trúc trên phim:
1.Tuần hoàn phổi.
2.Sự giãn nở các buồng tim.
3.Situs (phân tích kỹ trong bài Bệnh tim bẩm
sinh).
4.Quai ĐMC qua (P) hay qua (T)?
5.Những thay đổi cung sườn.
Trang 7SITUS SOLITUS+LEVOCARDIA:1%CHD SITUS INVERSUS+DEXTROCARDIA: 3%CHD
Trang 8 Về tuần hoàn phổi chúng ta sẽ khảo sát:
Tăng tuần hoàn phổi chủ động.
Tăng tuần hoàn phổi thụ động.
Giảm tuần hoàn phổi.
Tăng tuần hoàn phổi ở trung tâm-giảm ở
ngoại biên
Trang 9I.Đại cương.
II.Giải phẫu vàø Sinh lý của tuần hoàn phổi bình thường
III.Những thay đổi của tuần hoàn phổi trên X quang ngực tương ứng với các bệnh lý tim-mạch.
A.Tăng tuần hoàn phổi chủ động.
B.Tăng tuần hoàn phổi thụ động.
C.Giảm tuần hoàn phổi.
D.Tăng tuần hoàn phổi ở trung tâm và giảm ở
ngoại biên.
E Dò động- tĩnh mạch phổi.
IV.Sơ đồ biện luận chung cuộc.
Trang 11 Từ thân ĐMP chia 2 nhánh ĐMP(P) và
ĐMP(T).
ĐMP phân chia theo dạng cành cây
(dichotomus branching) Bình thường khó thấy mạch máu phổi ở vùng ngoại biên (cách 2cm tính từ ngoài vào)
ĐMP luôn đi song song với phế quản
Khẩu kính ĐMP/ phế quản ≤ 1,2.
Trang 14 Khẩu kính ĐMP (P)
ngay nơi song song phế
quản trung gian (# liên
sườn VIII phía sau):
Nam : 10-15 mm.
Nữ : 9-14 mm.
Trang 15 Rule of the thumb :
Bình thường khẩu kính ĐMP(P) bằng
khẩu kính Khí quản ở ngang mức Quai
ĐMC.
Ở trẻ em,bề ngang động mạch phổi trung
gian bằng bề ngang của cung sườn sau thứ VIII bên (P).
Trang 17 Bình thường có 4 TMP đổ vào Nhĩ (T).
Hai TMP trên thẳng đứng, nằm ngoài ĐMP (P)
và (T).
Hai TMP dưới nằm ngang và bắt chéo ĐMP
thùy dưới 2 bên.
Các nhánh TMP phân bố như lá dừa trên một thân TM chính (monopodial branching).
Trang 19 Tuần hoàn phổi giống như một cái bơm có:
lưu lượng máu cao, áp lực và kháng lực mạch máu thấp phân bố mạch máu theo trọng lực
Độ chênh áp lực đáy/ đỉnh: 25 cmH2O.
Trang 20 WEST: chia phổi thành 3
Trang 21 Khẩu kính ĐMP ở 1/3 trên bằng một nửa
ở 1/3 dưới.
phim tại giường và chụp CT ngực) thì
khẩu kính ĐMP ở 1/3 trên sẽ bằng ở 1/3 dưới.
Trang 22I.Đại cương.
II.Giải phẫu vàø Sinh lý của tuần hoàn phổi bình thường
III.Những thay đổi của tuần hoàn phổi trên X quang ngực tương ứng với các bệnh lý tim-mạch.
A.Tăng tuần hoàn phổi chủ động.
B.Tăng tuần hoàn phổi thụ động.
C.Giảm tuần hoàn phổi.
D.Tăng tuần hoàn phổi ở trung tâm và giảm ở
ngoại biên.
E Dò động- tĩnh mạch phổi.
Trang 23TĂNG TUẦN HOÀN PHỔI CHỦ ĐỘNG
Là tình trạng tăng lưu lượng máu trong ĐMP, còn gọi là tăng áp tiền mao mạch phổi.
Bình thường, khả năng dự trữ mao mạch phổi gấp 8 lần lưu lượng tuần hoàn phổi bình
thường.
Khi lưu lượng ĐMP tăng, các ĐMP đều tăng khẩu kính từ trong ra ngoài, từ dưới lên nhưng vẫn giữ tỉ lệ như đối với phân bố mạch máu
bình thường.
Trang 24TĂNG TUẦN HOÀN PHỔI CHỦ ĐỘNG
Trang 25TĂNG TUẦN HOÀN PHỔI CHỦ ĐỘNG
BÌNH THƯỜNG
HÌNH MẮT KÍNH
TĂNG THP CHỦ ĐỘNG
HÌNH DẤU TRIỆN
Trang 26TĂNG TUẦN HOÀN PHỔI CHỦ ĐỘNG
Trang 27TĂNG TUẦN HOÀN PHỔI CHỦ ĐỘNG
Trang 28TĂNG TUẦN HOÀN PHỔI CHỦ ĐỘNG
Tăng tuần hoàn phổi chủ động có thể do:
Tăng cung lượng tim.
Bệnh lý tim bẩm sinh.
Trang 29TĂNG TUẦN HOÀN PHỔI CHỦ ĐỘNG
Tăng cung lượng tim.
Trang 30TĂNG TUẦN HOÀN PHỔI CHỦ ĐỘNG
Bệnh lý tim bẩm sinh: có hai loại.
Bệnh tim bẩm sinh không tím: Có luồng thông (T)-(P).
Thông liên nhĩ (Atrial septal defect).
Thông liên thất (ventricular septal defect).
Còn ống động mạch (Patent ductus arteriosus).
Sự trở về bất thường và không hoàn toàn của TMP (Partial anomalous pulmonary venous return-PAPVR).
Trang 31TĂNG TUẦN HOÀN PHỔI CHỦ ĐỘNG
(Total anomalous pulmonary venous
return-TAPVR).
Trang 32TĂNG TUẦN HOÀN PHỔI CHỦ ĐỘNG KHÔNG TÍM
Trang 33TĂNG TUẦN HOÀN PHỔI CHỦ ĐỘNG KHÔNG TÍM
Trang 34TĂNG TUẦN HOÀN PHỔI CHỦ ĐỘNG KHÔNG TÍM
Trang 35TĂNG TUẦN HOÀN PHỔI CHỦ ĐỘNG KHÔNG TÍM
ASD BEFORE AND AFTER CLOSURE OF DEFECT
Trang 36TĂNG TUẦN HOÀN PHỔI CHỦ ĐỘNG KHÔNG TÍM
Venticular septal defect
Trang 37TĂNG TUẦN HOÀN PHỔI CHỦ ĐỘNG KHÔNG TÍM
Trang 38TĂNG TUẦN HOÀN PHỔI CHỦ ĐỘNG KHÔNG TÍM
Trang 39TĂNG TUẦN HOÀN PHỔI CHỦ ĐỘNG KHÔNG TÍM
Patent ductus arteriosus
Trang 40TĂNG TUẦN HOÀN PHỔI CHỦ ĐỘNG KHÔNG TÍM
Trang 41TĂNG TUẦN HOÀN PHỔI CHỦ ĐỘNG KHÔNG TÍM
Trang 42TĂNG TUẦN HOÀN PHỔI CHỦ ĐỘNG KHÔNG TÍM
Trang 43TĂNG TUẦN HOÀN PHỔI CHỦ ĐỘNG KHÔNG TÍM
Trang 44TĂNG TUẦN HOÀN PHỔI CHỦ ĐỘNG CÓ TÍM
Trang 45TĂNG TUẦN HOÀN PHỔI CHỦ ĐỘNG CÓ TÍM
Trang 46TĂNG TUẦN HOÀN PHỔI CHỦ ĐỘNG CÓ TÍM
Trang 47TĂNG TUẦN HOÀN PHỔI CHỦ ĐỘNG CÓ TÍM
Trang 48TĂNG TUẦN HOÀN PHỔI CHỦ ĐỘNG CÓ TÍM
Trang 49TĂNG TUẦN HOÀN PHỔI CHỦ ĐỘNG CÓ TÍM
Trang 50TĂNG TUẦN HOÀN PHỔI CHỦ ĐỘNG CÓ TÍM
Trang 51TĂNG TUẦN HOÀN PHỔI CHỦ ĐỘNG CÓ TÍM
Trang 52TĂNG TUẦN HOÀN PHỔI CHỦ ĐỘNG CÓ TÍM
Trang 53TĂNG TUẦN HOÀN PHỔI CHỦ ĐỘNG CÓ TÍM
-RPV:right pulmonary vein.-LPV:left pulmonary vein
-CPV:common pulmonary vein
-VV:vertical vein
-LBCV:left brachio-cephalic vein
-SVC:superior vena cava
-RA:right atrium
Trang 54I.Đại cương.
II.Giải phẫu vàø Sinh lý của tuần hoàn phổi bình thường
III.Những thay đổi của tuần hoàn phổi trên X quang ngực tương ứng với các bệnh lý tim-mạch.
A.Tăng tuần hoàn phổi chủ động.
B.Tăng tuần hoàn phổi thụ động.
C.Giảm tuần hoàn phổi.
D.Tăng tuần hoàn phổi ở trung tâm và giảm ở
ngoại biên.
E Dò động- tĩnh mạch phổi.
Trang 55TĂNG TUẦN HOÀN PHỔI THỤ ĐỘNG
Là tình trạng tăng áp TMP, còn gọi là tăng áp sau mao mạch phổi.
Bình thường, sự phân bố mạch máu là theo
trọng lực,bằng chứng là nếu ng ười trồng cây chuối được chụp phim ngực thì ta sẽ thấy khẩu kính của ĐMP ở 1/3 trên sẽ gấp đôi khẩu kính của ĐMP ở 1/3 dưới
Trang 56TĂNG TUẦN HOÀN PHỔI THỤ ĐỘNG
Khi có tăng áp TMP,thì sẽ có hiện tượng tái phân phối mạch máu phổi :Khẩu kính mạch
máu phổi ở 1/3 trên sẽ gấp đôi khẩu kính của mạch máu phổi ở 1/3 dưới
Có hai giả thuyết:
Giả thuyết WEST:cơ chế cơ học.
Giả thuyết SIMON:cơ chế thần kinh.
Trang 57TĂNG TUẦN HOÀN PHỔI THỤ ĐỘNG
GIẢ THUYẾT WEST
Bình thường áp suất trong nhĩ (T) là
7mmHg.Đây cũng chính là áp suất thủy tĩnh của TMP.
Trong khi đó áp suất keo của huyết tương là 28mmHg.
Do vậy có sự chênh lệch về áp suất trong TMP:
(28mmHg-7mmHg)=21mmHg.
Đây chính là yếu tố an toàn chống phù phổi
(Safety factor against pulmonary edema-SFAPE) (theo Guyton).
Trang 58TĂNG TUẦN HỒN PHỔI THỤ ĐỘNG
GIẢ THUYẾT WEST
Trong trường hợp bệnh lý,khi áp suất nhĩ (T) tăngáp suất TMP tăng.
Khi áp suất trong TMP vượt quá áp suất keo của huyết tươngdịch thốt từ TMP vào
khoảng kẽ.
Dịch trong khoảng kẽ khiến cho áp suất trong
khoảng kẽ đang âm trở thành dương.
Aùp suất dương của khoảng kẽ làm cho TMP ở 2 đáy phổi bị xẹp lạimáu sẽ dồn lên TMP ở phía trênKhẩu kính mạch máu phổi ở 1/3 trên sẽ gấp
Trang 59TĂNG TUẦN HOÀN PHỔI THỤ ĐỘNG
GIẢ THUYẾT WEST
Trong khoảng kẽ có mạch bạch huyết,nó hấp thu dịch để khoảng kẽ được khô ráo.
Sự hấp thu dịch khiến mạch bạch huyết ở vách liên tiểu thùy giãn nở,lúc này chúng ta có thể thấy được chúng:các đường KERLEY.
Trang 60TĂNG TUẦN HOÀN PHỔI THỤ ĐỘNG
GIẢ THUYẾT WEST
Trang 61TĂNG TUẦN HOÀN PHỔI THỤ ĐỘNG
GIẢ THUYẾT WEST
CÓ 4 LOẠI ĐƯỜNG KERLEY
(Thường gặp nhất là Kerley A,B)
KERLEY A (apex):ở thùy trên hai phổi ,dày 2-3mm, dài 3-
4cm.
KERLEY B (base):ở góc sườn hoành hai bên,sát phế mạc
tạng,dày 1-2mm, dài 1-2cm
Trang 62TĂNG TUẦN HOÀN PHỔI THỤ ĐỘNG
GIẢ THUYẾT WEST
Trang 63TĂNG TUẦN HOÀN PHỔI THỤ ĐỘNG
GIẢ THUYẾT WEST
KERLEY C (croisé):ở vùng đáy phổi phía sau
KERLEY D (devant):ở vùng sau xương ức.
Trang 64TĂNG TUẦN HOÀN PHỔI THỤ ĐỘNG
GIẢ THUYẾT WEST
Tuy vậy mạch bạch huyết chỉ có thể hấp thu đến 50 lần mức bình thường.
Khi vượt quá mức này,dịch sẽ ào vào phế
nangPhù phổi cấp.
Trang 65TĂNG TUẦN HOÀN PHỔI THỤ ĐỘNG
GIẢ THUYẾT WEST
Trang 66TĂNG TUẦN HOÀN PHỔI THỤ ĐỘNG
GIẢ THUYẾT WEST
BÌNH THƯỜNG
HÌNH MẮT KÍNH
TĂNG THP THỤ ĐỘNG
HÌNH VÒNG NHẪN
Trang 67TĂNG TUẦN HOÀN PHỔI THỤ ĐỘNG
GIẢ THUYẾT WEST
Trang 68TĂNG TUẦN HOÀN PHỔI THỤ ĐỘNG
GIẢ THUYẾT SIMON
Thực tế,sự tái phân phối mạch máu phổi xảy ra khi áp suất TMP chỉ mới tăng đến 12mmHg.
Do vậy SIMON cho rằng:
Khi áp suất TMP trong khoảng 12-18mmHg, dịch bắt đầu thoát vào khoảng kẽ ở vùng đáy phổi hai bênSự trao đổi O2 – CO2 bị chậm lạiThiếu O2tại chỗSự co mạch cả ĐM lẫn TM ở hai đáy
phổiMáu dồn lên các mạch máu thùy trên hai
Trang 69TĂNG TUẦN HOÀN PHỔI THỤ ĐỘNG
GIẢ THUYẾT SIMON
Khi áp suất TMP trong khoảng 18-25mmHg, dịch thoát vào khoảng kẽ ở vùng đáy phổi hai bên nhiều hơnHiện tượng tái phân phối mạch máu phổi càng
rõ rệt.
Lúc này các đường KERLEY hiện rõ.
Có một ít dịch xuất hiện trong khoang màng phổi.
Trang 70TĂNG TUẦN HOÀN PHỔI THỤ ĐỘNG
GIẢ THUYẾT SIMON
Khi áp suất TMP > 25mmHg, dịch từ khoảng
kẽ sẽ trào vào phế nang một cách đột ngột
Phù phổi cấp
Lúc này Tràn dịch màng phổi sẽ nhiều hơn.
Trang 71TĂNG TUẦN HOÀN PHỔI THỤ ĐỘNG
Thường gặp nhất là Hẹp van 2 lá.
Tất cả các nguyên nhân gây Suy tim (T).
Thuyên tắc nhiều chỗ của ĐMP ở 2 đáy.
Khí phế thũng toàn tiểu thùy.
Trang 72TĂNG TUẦN HOÀN PHỔI THỤ ĐỘNG
Trang 73TĂNG TUẦN HOÀN PHỔI THỤ ĐỘNG
Trang 74TĂNG TUẦN HOÀN PHỔI THỤ ĐỘNG
Trang 75TĂNG TUẦN HOÀN PHỔI THỤ ĐỘNG
Trang 76TĂNG TUẦN HOÀN PHỔI THỤ ĐỘNG
Trang 77TĂNG TUẦN HOÀN PHỔI THỤ ĐỘNG
Trang 78TĂNG TUẦN HOÀN PHỔI THỤ ĐỘNG
Trang 79I.Đại cương.
II.Giải phẫu vàø Sinh lý của tuần hoàn phổi bình thường
III.Những thay đổi của tuần hoàn phổi trên X quang ngực tương ứng với các bệnh lý tim-mạch.
A.Tăng tuần hoàn phổi chủ động.
B.Tăng tuần hoàn phổi thụ động.
C.Giảm tuần hoàn phổi.
D.Tăng tuần hoàn phổi ở trung tâm và giảm ở
ngoại biên.
E Dò động- tĩnh mạch phổi.
IV.Sơ đồ biện luận chung cuộc.
Trang 80GIẢM TUẦN HOÀN PHỔI
Các mạch máu phổi giảm khẩu kính từ trong ra ngoài,từ dưới lên trênHai trường phổi sáng hơn bình thường.
Cung ĐMP lõm vào do hẹp phễu (Tứ chứng
Fallot).
Cung ĐMP phồng do giãn sau hẹp (Hẹp van
ĐMP đơn độc).
Trang 81GIẢM TUẦN HOÀN PHỔI
Giảm tuần hoàn phổi một bên có thể do:
Thuyên tắc ĐMP một bên ngay tại gốc.
ĐMP bị chèn ép một bên ngay tại gốc.
Trang 82GIẢM TUẦN HOÀN PHỔI
Trang 83GIẢM TUẦN HOÀN PHỔI
Trang 84GIẢM TUẦN HOÀN PHỔI
Trang 85GIẢM TUẦN HOÀN PHỔI
Tetralogy of Fallot
Trang 86GIẢM TUẦN HOÀN PHỔI
-Right-to-left shunt / VSD -Narrowed right ventricular outfow tract.
Trang 87GIẢM TUẦN HOÀN PHỔI
Valvular pulmonary stenosis
Trang 88GIẢM TUẦN HOÀN PHỔI
Trang 89GIẢM TUẦN HOÀN PHỔI
Trang 90GIẢM TUẦN HOÀN PHỔI
Trang 91GIẢM TUẦN HOÀN PHỔI
Trang 92GIẢM TUẦN HOÀN PHỔI MỘT BÊN
Trang 93GIẢM TUẦN HOÀN PHỔI MỘT BÊN
Trang 94GIẢM TUẦN HOÀN PHỔI MỘT BÊN
Trang 95GIẢM TUẦN HOÀN PHỔI MỘT BÊN
Trang 96GIẢM TUẦN HOÀN PHỔI MỘT BÊN
Trang 97GIẢM TUẦN HOÀN PHỔI MỘT BÊN
Trang 98GIẢM TUẦN HOÀN PHỔI MỘT BÊN
Trang 99I.Đại cương.
II.Giải phẫu vàø Sinh lý của tuần hoàn phổi bình thường
III.Những thay đổi của tuần hoàn phổi trên X quang ngực tương ứng với các bệnh lý tim-mạch.
A.Tăng tuần hoàn phổi chủ động.
B.Tăng tuần hoàn phổi thụ động.
C.Giảm tuần hoàn phổi.
D.Tăng tuần hoàn phổi ở trung tâm và giảm ở
ngoại biên.
E Dò động- tĩnh mạch phổi.
IV.Sơ đồ biện luận chung cuộc.
Trang 100TĂNG TUẦN HOÀN PHỔI TRUNG TÂM-GIẢM NGOẠI VI
Áp lực trong ĐMP gia tăng làm cho các tiểu ĐM phản ứng lại bằng cách co thắt.Điều này tạo nên vòng xoắn bệnh lýCho ra hình ảnh Khẩu kính ĐMP rất lớn ở trung tâm và giảm đột ngột ở
ngoại biênHình ĐMP giống đuôi củ cải.
Khi áp lực trong tuần hoàn phổi t ăng cao hơn
tuần hoàn hệ thống Đảo shunt từ (T) (P)
sang (P) (T) :Tím muộn
Trang 101TĂNG TUẦN HOÀN PHỔI TRUNG TÂM-GIẢM NGOẠI VI
Có thể gặp trong:
Hội chứng Eisenmenger.
Tâm-phế mạn.
Hẹp van 2 lá lâu năm.
Thuyên tắc ĐMP tái diễn nhiều lần.
Tăng áp ĐMP nguyên phát.
Trang 102TĂNG TUẦN HOÀN PHỔI TRUNG TÂM-GIẢM NGOẠI VI
Cơ chế của Hội chứng Eisenmenger:Sự tăng tuần hoàn phổi chủ động lâu ngày sẽ làm cho thành các tiểu ĐMP dày lên.Điều này khiến
cho áp lực trong tiểu ĐMP gia t ăng Tăng áp ĐMP.
Trang 103TĂNG TUẦN HOÀN PHỔI TRUNG TÂM-GIẢM NGOẠI VI
Trang 104TĂNG TUẦN HOÀN PHỔI TRUNG TÂM-GIẢM NGOẠI VI
Trang 105I.Đại cương.
II.Giải phẫu vàø Sinh lý của tuần hoàn phổi bình thường
III.Những thay đổi của tuần hoàn phổi trên X quang ngực tương ứng với các bệnh lý tim-mạch.
A.Tăng tuần hoàn phổi chủ động.
B.Tăng tuần hoàn phổi thụ động.
C.Giảm tuần hoàn phổi.
D.Tăng tuần hoàn phổi ở trung tâm và giảm ở
ngoại biên.
E Dò động- tĩnh mạch phổi.
IV.Sơ đồ biện luận chung cuộc.
Trang 106DÒ ĐỘNG-TĨNH MẠCH PHỔI
Trang 107DÒ ĐỘNG-TĨNH MẠCH PHỔI
Trang 108DÒ ĐỘNG-TĨNH MẠCH PHỔI
Trang 109DÒ ĐỘNG-TĨNH MẠCH PHỔI
Trang 110DÒ ĐỘNG-TĨNH MẠCH PHỔI
Trang 111DÒ ĐỘNG-TĨNH MẠCH PHỔI
Trang 112DÒ ĐỘNG-TĨNH MẠCH PHỔI
Trang 113DÒ ĐỘNG-TĨNH MẠCH PHỔI
Trang 114I.Đại cương.
II.Giải phẫu vàø Sinh lý của tuần hoàn phổi bình thường
III.Những thay đổi của tuần hoàn phổi trên X quang ngực tương ứng với các bệnh lý tim-mạch.
A.Tăng tuần hoàn phổi chủ động.
B.Tăng tuần hoàn phổi thụ động.
C.Giảm tuần hoàn phổi.
D.Tăng tuần hoàn phổi ở trung tâm và giảm ở
ngoại biên.
E Dò động- tĩnh mạch phổi.
Trang 116-VENTRICULAR SEPTAL DEFECT (SMALL AORTA) -PDA (LARGE AORTA) -AORTO-PULMONARY WINDOW -RUPTURED SINUS OF
VALSALVA TO RV
3.LARGE LA SIZE,LARGE RA SIZE
1.SMALL,CONCAVE PA
-TGA -TA+VSD -SINGLE VENTRICLE -DORV TYPE II
2.LARGE,CONVEX PA
-DORV TYPE I -EISENMENGER’S SYNDROME
2.LARGE HEART SIZE
-TRILOGY -HYPOPLASTIC RIGHT HEART -COMMON ATRIUM
3.VERY ENLARGED HEART
-PULMONARY ATRESIA
Trang 117I.Đại cương.
II.Giải phẫu vàø Sinh lý của tuần hoàn phổi bình thường
III.Những thay đổi của tuần hoàn phổi trên X quang ngực tương ứng với các bệnh lý tim-mạch.
A.Tăng tuần hoàn phổi chủ động.
B.Tăng tuần hoàn phổi thụ động.
C.Giảm tuần hoàn phổi.
D.Tăng tuần hoàn phổi ở trung tâm và giảm ở
ngoại biên.
E Dò động- tĩnh mạch phổi.
IV.Sơ đồ biện luận chung cuộc.
Trang 118 Khi đọc một phim X quang ngực,chúng ta không
được quên lưu ý đến tuần hoàn phổi Chúng ta nên: 1.Tìm xem có hiện tượng tăng hoặc giảm tuần hoàn
phổi,toàn diện hay khu trú.
2.Đánh giá kích thước rốn phổi,kích thước ĐMP nằm ngay cạnh phế quản.
3.Xem có tăng áp suất tiền mao mạch hay sau mao
mạch phổi.
Hình ảnh X quang ngực,đặc biệt là tuần hoàn phổi,là tấm gương phản chiếu sớm và trung thành của sự rối loạn chức năng tim mạch.
Trang 119SĨ.