1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Staad.pro 2003 - thiết kế khung không gian

10 420 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 637 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

→ Đánh dấu chọn Open Structure Wizard → Finish • Trong Model Models chọn Frame Models→ Double Click hình biểu tượng khung “Bay Frame”.. các thông số trong hộp thoại → để thay đổi bề rộng

Trang 1

Bài 3: Tính khung không gian Bêtông cốt thép

C1

C1

C1 C1

C1 C1 C1 C1

C1 C1 C1

C1

C1 C1 C1 C1

1- Vật liệu:

1.1 bêtông M#250

Trọng lượng riêng: 2.5 T/m3

Mođun đàn hồi: E= 2.65E6 T/m2

Hệ số poisson: 0.2

1.2 Cốt thép AII – 2700 kG/cm2

2- Tiết diện:

Cột C1: 20x40 cm

D1: 20x40 cm, D2: 20x30 cm

3- Tải trọng:

3.1 Tĩnh tải

- Trọng lượng bản thân cấu kiện

- Trọng lượng tường dày 200 cao 4 m: gtc = 1.1 T/m (tường bao quanh công trình)

- Tĩnh tải từ sàn: g = 0.3 [T/m2]

D1

D1

D1

D1

D1

D1

D1

D1

D2 D2

D2

D2 D2

D2

D2 D2

D2

D2 D2

D2

3

Trang 2

3.2 Hoạt tải: p= 0.2 [T/m2]

Bài giải:

Bước 1: Tạo mô hình

Ton-m, tên File → Next

to go? → Đánh dấu chọn Open

Structure Wizard → Finish

• Trong Model Models chọn Frame

Models→ Double Click hình biểu

tượng khung “Bay Frame”

các thông số trong hộp thoại

để thay đổi bề rộng nhịp → sửa lại các thông số

• Click → Edit \ Add/Paste Model in STAAD.Pro → Yes → OK

• Click → “Symbols and Labels “

o Hiển thị số thứ tự nút → Đánh dấu ô Node Numbers (B

o Hiển thị số thứ tự phần tử→ Đánh dấu ô Beam Numbers (B)

Trang 3

o Đưa hệ trục tọa độ về tại công trình → trang Generral đánh dấu ô Show Axes At Org (I) )→ Apply→ OK

// Xem lại kích thước phần tử

đánh dấu Display→ Display→ Close

 Để tắt kích thước làm lại như trên và đánh dấu

Remove → Remove → Close

Bước 2: Hiệu chỉnh sơ đồ kết cấu:

Vẽ các dầm phụ:

• Click → “Cut section” để đưa ra mặt cắt kết cấu sàn → tab Range By Min/Max →

đánh dấu vào X-Z Plane → gõ vào thông số:

Minimum: 4 Maxnimum: 4

cấu XZ

đặt tên mặt phẳng quan sát→ OK

between Mid-points” → Vẽ các dầm phụ

Nối các dầm có nút giao nhau

• Click → “Beams Cursor” → dùng “cửa sổ windows” quét chọn tất cà các phần tử dầm

• Click → Geometry \ Intersect Selected Members \ Intersect → chấp nhận mặt định Enter Tolerance: 0 → OK

Di chuyển phần tử để được khung ô cầu thang

• Chọn phần tử 41, nhấn Ctrl + X, Ctrl + V → gõ đoạn dịch chuyển Z: 2 → OK

Bước 3: Định nghĩa đặc trưng mặt cắt tiết diện

• Click → “Display Whole Structure” → xem lại toàn bộ kết cấu trong không gian

Khai báo tiết diện

• Click → “Property Page” → Chọn Define …→ tab Rectangule

• Khai báo tiết diện cột, dầm khung: YD = 0.4 m – chiều cao tiết diện

ZD = 0.2 m– chiều rộng tiết diện→ Add

Trang 4

• Khai báo tiết diện dầm phụ: YD = 0.3 m

ZD = 0.2 m → Add → Close

Bước 4: Gán tiết diện lên phần tử

Gán tiết diện lên phần tử cột

• Để dấu bôi đen chọn tiết diện 1 Rect 0.40x0.20

• Click → “Display Whole Structure” → xem toàn bộ kết cấu trong không gian

• Click → “View From +Z” → quan sát mặt bằng kết cấu XY

• Click → “Beams Cursor” dùng “cửa sổ windows” quét chọn tất cà phần tử cột

• Click → “Display Whole Structure” → xem lại các phần tử cột đã chọn

• Trong hộp thoại Properties: Click→ Assign → Yes

Gán tiết diện lên phần tử dầm khung

• Để dấu bôi đen chọn tiết diện 1 Rect 0.40x0.20

• Click → View \ Open View …mở khung nhìn sàn tầng 1

• Chọn các dầm chính D1 → hộp thoại Properties: Click → Assign → Yes

Gán tiết diện lên phần phụ

• Để dấu bôi đen chọn tiết diện 1 Rect 0.30x0.20

• Chọn các dầm phụ D2 → hộp thoại Properties: Click→ Assign → Yes → Close

Xem mô hình phối cảnh không gian.

• Click → “3D Rendered View” xem kết cấu phối cảnh không gian Ta thấy cột quay không đúng chiều khung → Close để đóng cửa sổ phối cảnh

• Click → “Display Whole Structure” → xem toàn bộ kết cấu trong không gian

• Click → “View From +Z” → quan sát mặt bằng kết cấu XY

• Click → “Beams Cursor” dùng “cửa sổ windows” quét chọn tất cà phần tử cột

• Click → “Property Page” → Tab Beta Angle gõ vào

Beta Angle: 90 → Assgin → Close

• Click → “3D Rendered View” xem kết cấu phối cảnh không gian → Close

Bước 5: Copy nâng tầng

• Click → “Display Whole Structure” → xem toàn bộ kết cấu trong không gian

Trang 5

• Click → “Beams Cursor” dùng “cửa sổ windows” quét chọn tất cà các phần tử dầm, cột

• Click → “Translational Repeat” sao chép đối tượng được chọn theo khoảng cách đưa vào

- Global Direction: hướng sao chép

- Default Step Spacing: khoảng cách các bước

• Click → “3D Rendered View” xem kết cấu phối cảnh không gian → Close

Bước 6: Gán điều kiện biên

• Click → “Support Page” → Create → chọn liên kết ngàm chân cột

• Tab Fixed → Add (khai báo liên kết ngàm)→ Chọn bôi đen Support 2

• Click → “View From +Z” để đưa kết cấu về màn hình phẳng

• Click → “Nodes Cursor” dùng “cửa sổ windows” quét chọn các nút ở chân cột→

Assign → Yes

• Click → ”Isometric View” xem sơ đồ không gian của kết cấu

Bước 7: Định nghĩa và gán tải trọng lên kết cấu

7.1 Tĩnh tải:

• Click → “Load Page” xuất hiện hộp thoại

Loads – Whole Structure → Chọn New load…→ xuất hiện hộp thoại Create New Load → đánh dấu New Primary Load →

OK

Trang 6

• Trang hộp thoại New Primary Load nhập vào tên tải trọng → OK

Khai báo tải trọng bản thân:

• Hộp thoại Loads – Whole Structure chọn selfWeight… → hộp thoại selfWeight Load xuất hiện → gõ hệ số Factor -1→ Assign

Khai báo tải trọng tường

-1.1 (T/m2)

Gán tường cho các dầm biên

• Chọn các dầm biên → Assgin

Khai báo và gán tải sàn truyền vào dầm tầng 1.

• Click → View \ Open View … Để xem mặt phằng sàn tầng 1

X

Z

Truyền tải sàn cho miền A

• Click → → tab Foor with Y Range

• Gõ vào các thông số như sau:

- Force: - 0.3 T/m2

- Define Y Range – giới hạn theo phương Y

Số Thứ Tự Tải Trọng

Tên tải

Trang 7

Minimum: 4 m Maxnimum: 4 m

- Define X Range – giới hạn theo phương X

Minimum: 0 m Maxnimum: 6 m

- Define Z Range – giới hạn theo phương Z

Minimum: 0 m Maxnimum: 12 m

Truyền tải sàn cho miền B

• Click → → tab Foor with Y Range

• Gõ vào các thông số như sau:

- Force: - 0.3 T/m2

- Define Y Range – giới hạn theo phương Y

Minimum: 4 m Maxnimum: 4 m

- Define X Range – giới hạn theo phương X

Minimum: 6 m Maxnimum: 9 m

- Define Z Range – giới hạn theo phương Z

Minimum: 5 m Maxnimum: 12 m

Truyền tải sàn cho miền C

• Click → Member…→ tab Foor with Y Range

• Gõ vào các thông số như sau:

- Force: - 0.3 T/m2

- Define Y Range – giới hạn theo phương Y

Minimum: 4 m Maxnimum: 4 m

- Define X Range – giới hạn theo phương X

Minimum: 9 m Maxnimum: 15 m

- Define Z Range – giới hạn theo phương Z

Minimum: 0 m Maxnimum: 12 m

Trang 8

Khai báo và gán tải sàn truyền vào dầm tầng 1, 2, 3, mái.

Để khỏi khai báo lại cho các tầng còn lại ta tiến hành chỉnh sửa trong text

• Click → “STAAD Editor” để mở file text Copy rồi dán xuống và sửa cao độ

FLOOR LOAD

YRANGE 4 4 FLOAD -0.3 XRANGE 0 6 ZRANGE 0 12

YRANGE 4 4 FLOAD -0.3 XRANGE 6 9 ZRANGE 5 12

YRANGE 4 4 FLOAD -0.3 XRANGE 9 15 ZRANGE 0 12

FLOOR LOAD

YRANGE 8 8 FLOAD -0.3 XRANGE 0 6 ZRANGE 0 12

YRANGE 8 8 FLOAD -0.3 XRANGE 6 9 ZRANGE 5 12

YRANGE 8 8 FLOAD -0.3 XRANGE 9 15 ZRANGE 0 12

FLOOR LOAD

YRANGE 12 12 FLOAD -0.3 XRANGE 0 6 ZRANGE 0 12

YRANGE 12 12 FLOAD -0.3 XRANGE 6 9 ZRANGE 5 12

YRANGE 12 12 FLOAD -0.3 XRANGE 9 15 ZRANGE 0 12

FLOOR LOAD

YRANGE 16 16 FLOAD -0.3 XRANGE 0 6 ZRANGE 0 12

YRANGE 16 16 FLOAD -0.3 XRANGE 6 9 ZRANGE 5 12

YRANGE 16 16 FLOAD -0.3 XRANGE 9 15 ZRANGE 0 12

FLOOR LOAD

YRANGE 20 20 FLOAD -0.3 XRANGE 0 6 ZRANGE 0 12

YRANGE 20 20 FLOAD -0.3 XRANGE 6 9 ZRANGE 5 12

YRANGE 20 20 FLOAD -0.3 XRANGE 9 15 ZRANGE 0 12

7.2 Hoạt tải:

Chỉ có thành phần hoạt tải sàn → copy tải trọng của tĩnh tải do sàn tác dụng

LOAD 2 HOAT TAI

Xóa các nội dung: SELFWEIGHT, MEMBER LOAD

7.3 Gió:

Gió theo phương X.

• Click → “Cut section” để đưa ra mặt cắt kết cấu khung biên→ tab Range By Min/Max

→ đánh dấu vào Y-Z Plane → gõ vào thông số:

Minimum: 0 Maxnimum: 0

• Click → “Property Page” → Chọn Node …nhập giá trị GX → gán tải trọng gió lên kết cấu

Gió theo phương Z.

Tương tự GX

Copy (Ctrl + C)

Trang 9

Bước 8: tổ hợp tải trọng.

TO HOP 1 1.1*TINH TAI 1.3* HOAT TAI

TO HOP 2 1.1*TINH TAI 1.3* HOAT TAI 1.2*GIO GX

TO HOP 3 1.1*TINH TAI 1.3* HOAT TAI 1.2*GIO GZ

• Click → “Load Page” → chọn nút

• Chọn New trong hộp thoại Define Combinations → gõ tên tổ hợp

Bước 9: phân tích và giải kết cấu

• Click→ Commands\Analysis\Perform Analysis → đánh dấu chọn No Print→OK

• Click→Analyze \ Run Analysis…

• Xem biểu đồ chuyển vị:

Ngày đăng: 26/05/2014, 18:38

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w