Mục tiêu nghiên cứu Vận dụng cơ sở lí luận và thực tiễn về phát triển DLĐS, mục tiêu chủ yếu của luận án là nghiên cứu phát triển DLĐS dưới góc độ địa lý học, tập trung phân tích các nh
Trang 1
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Trang 2
Công trình được hoàn thành tại:
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Người hướng dẫn khoa học:
PGS TS NGUYỄN KIM HỒNG
TS TRƯƠNG PHƯỚC MINH
Phản biện 1: PGS TS Đào Ngọc Cảnh
Trường Đại học Cần Thơ
Phản biện 2: PGS TS Nguyễn Thị Trang Thanh
Trường Đại học Vinh
Phản biện 3: PGS TS Phạm Viết Hồng
Trường Đại học Sài Gòn
Luận án sẽ được bảo vệ trước Hội đồng chấm luận án cấp Trường họp tại:
Trường Đại học Sư phạm thành phố Hồ Chí Minh
Vào lúc …… giờ …… ngày …… tháng …… năm 2022
Có thể tìm hiểu luận án tại:
- Thư viện Quốc gia Việt Nam
- Thư viện Đại học Sư phạm TP.HCM
- Thư viện Khoa học Tổng hợp TP.HCM
Trang 3và quá trình hội nhập quốc tế của Việt Nam Chính vì vậy, Thủ tướng Chính
phủ đã xác định “Phát triển du lịch trở thành ngành kinh tế mũi nhọn” là định
hướng chiến lược quan trọng để phát triển đất nước đặc biệt là những địa phương
có nhiều lợi thế phát triển du lịch
Thành phố Đà Nẵng là một trong những trung tâm DL hấp dẫn của Việt Nam được thiên nhiên ưu đãi với nguồn tài nguyên DL phong phú, tạo điều kiện thuận lợi cho việc khai thác đa dạng các loại hình DL trong đó có du lịch đường sông (DLĐS) Thành phố Đà Nẵng nằm ở hạ lưu của hệ thống sông Vu Gia được hợp lưu và phân lưu tại ngã ba sông Cái gồm sông Hàn, sông Vĩnh Điện, sông Cẩm
Lệ - Túy Loan, sông Cổ Cò và phía Bắc thành phố có sông Cu Đê bắt nguồn từ rừng núi phía Tây đổ ra biển Với sự giàu có về tài nguyên sông nước, từ năm
2010 DLĐS đã được đưa vào khai thác ở tuyến sông Hàn và đã tạo được sức hút ngày càng lớn, từng bước gắn liền với hình ảnh DL của Đà Nẵng Vì vậy,
UBND thành phố Đà Nẵng đã định hướng “đẩy mạnh phát triển du lịch đường sông” và “phát triển du lịch đường sông trở thành sản phẩm du lịch chủ lực của thành phố Tuy nhiên, hiện nay sản phẩm DLĐS còn khá nghèo nàn chỉ mới
phát triển trên tuyến sông Hàn, trong khi trên nhiều tuyến sông khác có rất nhiều tiềm năng nhưng chưa được khai thác Chính vì vậy, việc nghiên cứu phát triển DLĐS là rất cần thiết để khai thác có hiệu quả loại hình DL này và tạo sản phẩm
2 Mục tiêu nghiên cứu
Vận dụng cơ sở lí luận và thực tiễn về phát triển DLĐS, mục tiêu chủ yếu của luận án là nghiên cứu phát triển DLĐS dưới góc độ địa lý học, tập trung phân tích các nhân tố ảnh hưởng, đánh giá tiềm năng và thực trạng phát triển DLĐS từ đó đề xuất định hướng và giải pháp nhằm phát triển DLĐS ở thành phố Đà Nẵng
3 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn phát triển DLĐS trên cơ sở tổng quan nghiên cứu trong và ngoài nước để vận dụng vào địa bàn nghiên cứu
- Xây dựng các tiêu chí đánh giá phát triển DLĐS áp dụng cho thành phố Đà Nẵng
- Phân tích các nhân tố ảnh hưởng và đánh giá tiềm năng phát triển DLĐS
ở thành phố Đà Nẵng
Trang 4ở thành phố Đà Nẵng theo 6 nhóm tiêu chí Phân tích thực trạng phát triển DLĐS
ở thành phố Đà Nẵng dưới góc độ địa lý học theo tuyến sông và tiêu chí ngành
DL Đề xuất một số định hướng và giải pháp nhằm phát triển DLĐS ở thành phố Đà Nẵng trong tương lai
4.2 Về không gian
Phạm vi nghiên cứu của luận án là địa bàn thành phố Đà Nẵng ngoại trừ huyện đảo Hoàng Sa, trong đó sẽ đi sâu phân tích các sông và vùng phụ cận trong phạm vi bán kính từ 3 km đến 5 km ở các sông: Sông Hàn, sông Cổ Cò, sông Cẩm Lệ, sông Túy Loan và sông Cu Đê
4.3 Về thời gian nghiên cứu
Thời gian nghiên cứu của luận án là trong giai đoạn 2010 – 2020, định hướng đến năm 2030 Tuy nhiên, đây là loại hình DL mới được thành phố Đà Nẵng đưa vào khai thác, do đó nhiều số liệu thứ cấp còn thiếu và chưa liên tục
5 Quan điểm, phương pháp nghiên cứu
5.1 Quan điểm nghiên cứu
Luận án được tiếp cận dựa vào: Quan điểm hệ thống, quan điểm tổng hợp -
lãnh thổ, quan điểm lịch sử - viễn cảnh, quan điểm phát triển bền vững
5.2 Phương pháp nghiên cứu
Luận án sử dụng các phương pháp: Phương pháp thu thập và xử lý tài liệu, phương pháp khảo sát thực địa, phương pháp thang điểm tổng hợp, phương pháp điều tra xã hội học, phương pháp thống kê, phương pháp chuyên gia, phương pháp bản đồ và hệ thống thông tin địa lý (GIS), phương pháp phân tích SWOT
6 Tổng quan các công trình nghiên cứu
6.1 Trên thế giới
- Nghiên cứu về tài nguyên DLĐS đã nhận được sự quan tâm của nhiều nhà nghiên cứu trên thế giới, tiêu biểu của Leopold và Marchand (1968), Leopold (1968), Chubb và Bauman (1976), Kenneth., Hughey., và Mary (2010), Nuruddin
và Ali (2013) Các công trình nghiên cứu đã xây dựng tiêu chí đánh giá giá trị của con sông phục vụ cho mục đích phát triển DL, giải trí
- Nghiên cứu về hoạt động DLĐS đã có nhiều công trình của các nhà khoa học như: Prideaux và Cooper (2009), Bosnic (2012), Mitchell, V.B, Mitchell, D., và Elvira, H., (2014), Wold Tourism Organization (2016) Các công trình
đã nghiên cứu về thực trạng đưa ra định hướng cho phát triển DLĐS
Trang 56.2 Ở Việt Nam
- Nghiên cứu về DLĐS ở Việt Nam hiện còn khá mới mẻ và ít có công trình như: Đặng Văn Hưng (2013), Châu Văn Bình (2015), Dương Thị Hữu Hiền và Nguyễn Trung Hiệp (2015), Nguyễn Trọng Nhân (2019) đã nghiên cứu cơ sở
lý luận, thực tiễn về một số sản phẩm DLĐS hoặc từ khía cạnh đánh giá của khách DL tham gia
- Nghiên cứu về DLĐS ở thành phố Đà Nẵng cũng còn rất hạn chế về số lượng các công trình, tiêu biểu có các tác giả Nguyễn Thị Hồng Diệu và Vũ Diệu Ngân (2014), Công ty Jina Architects Hàn Quốc (2015), Đinh Thị Trang (2016) bước đầu nhận diện tiềm năng phát triển DLĐS ở thành phố Đà Nẵng Tác giả Nguyễn Hồng Vương và Lê Thái Phượng (2017) đã đánh giá sự hài lòng của khách DL về hoạt động du thuyền trên sông Hàn
Từ tổng quan lịch sử nghiên cứu về phát triển DLĐS ở trên thế giới và Việt Nam luận án khái quát một số nhận xét sau:
- Nghiên cứu về DLĐS ở trên thế giới đã nhận được sự quan tâm của nhiều nhà khoa học ở nhiều góc độ tiếp cận khác nhau Các công trình đã xây dựng được cơ sở về lý luận và thực tiễn về phát triển DLĐS, đó là những tài liệu có giá trị cao có khả năng kế thừa cho địa bàn nghiên cứu là thành phố Đà Nẵng
- Ở Việt Nam và thành phố Đà Nẵng còn hạn chế số lượng các công trình, chưa có công trình nào nghiên cứu phát triển DLĐS dưới góc độ địa lí học ở một lãnh thổ cụ thể một cách đầy đủ hệ thống, nhưng những nghiên cứu trên đã gợi mở được những khía cạnh khác nhau có giá trị để tham chiếu và có thể vận dụng trong nghiên cứu phát triển DLĐS ở thành phố Đà Nẵng
- Từ việc tổng quan các công trình nghiên cứu về DLĐS cho phép luận án
kế thừa có chọn lọc các nội dung liên quan cho nghiên cứu phát triển DLĐS ở thành phố Đà Nẵng
7 Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận án
7.1 Ý nghĩa lý luận
Luận án góp phần làm rõ cơ sở lý luận về phát triển DLĐS, xây dựng được các chỉ tiêu và tiêu chí đánh giá phát triển DLĐS vận dụng vào nghiên cứu ở thành phố Đà Nẵng
Trang 68 Cấu trúc của luận án
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, phụ lục, các bản
đồ, luận án được cấu trúc gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển du lịch đường sông Chương 2: Các nhân tố ảnh hưởng và thực trạng phát triển du lịch đường
sông ở thành phố Đà Nẵng
Chương 3: Định hướng và giải pháp phát triển du lịch đường sông ở thành
phố Đà Nẵng
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ
PHÁT TRIỂN DU LỊCH ĐƯỜNG SÔNG 1.1 Cơ sở lý luận
1.1.1 Một số khái niệm liên quan
- Về du lịch
Luận án đã đưa ra một số khái niệm liên quan bao gồm khái niệm DL, khách
DL, tài nguyên DL, sản phẩm DL, loại hình DL, điểm DL, tuyến du lịch
- Về du lịch đường sông
Luận án đưa ra các khái niệm liên quan về DLĐS bao gồm khái niệm DLĐS,
tài nguyên DLĐS và sản phẩm du lịch đường sông
Theo đó DLĐS “là loại hình du lịch gắn liền với sự di chuyển trên sông, kết hợp với khai thác tài nguyên hoặc khai thác giá trị tài nguyên vùng phụ cận dọc hai bên bờ sông nhằm thỏa mãn cho nhu cầu giải trí, nghỉ dưỡng và thể thao”
1.1.2 Vai trò của sông ngòi đối với phát triển du lịch đường sông
Vai trò của sông ngòi đối với phát triển DLĐS được thể hiện ở nhiều phương diện: Mỗi con sông mang tài nguyên hấp dẫn riêng cho phát triển DLĐS; Các hoạt động giao thông dựa trên dòng chảy sông ngòi tạo nên những sản phẩm DLĐS; Sông ngòi cũng tạo ra môi trường DL một cách đặc trưng; Sông cung cấp nguồn thực phẩm dồi dào trực tiếp hoặc gián triếp thông qua nông nghiệp; Sông ngòi tạo nên không khí mát mẻ, dễ chịu, đặc biệt là ở những khu vực khí
hậu khô nóng
1.1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển du lịch đường sông
Du lịch đường sông khai thác đa dạng các nguồn tài nguyên, dưới góc độ địa
lý học, thực tiễn khu vực nghiên cứu và đặc thù của loại hình này thì DLĐS chịu ảnh hưởng tổng hợp các nhân tố: Vị trí địa lý; khí hậu, đặc điểm thủy văn; tài nguyên DLĐS; cơ sở hạ tầng; phát triển kinh tế và an ninh, an toàn xã hội; chiến lược và chính sách phát triển DLĐS; sự tham gia của cộng đồng địa phương
1.1.4 Các chỉ tiêu đánh giá phát triển du lịch đường sông vận dụng vào nghiên cứu ở thành phố Đà Nẵng
1.1.4.1 Chỉ tiêu đánh giá tiềm năng phát triển du lịch đường sông
* Lựa chọn tiêu chí và phân cấp chỉ tiêu đánh giá
Kế thừa từ những nghiên cứu liên quan, phù hợp với đối tượng và phạm vi nghiên cứu, luận án xây dựng tiêu chí đánh giá tổng hợp tiềm năng phát triển
Trang 75DLĐS ở thành phố Đà Nẵng gồm 6 nhóm tiêu chí sau: Khả năng tiếp cận, kích thước sông, độ hấp dẫn cảnh quan, khả năng liên kết với điểm DL dọc bờ sông,
cơ sở hạ tầng và cơ sở vật chất kỹ thuật DLĐS, môi trường sông
* Xác định hệ số và thang điểm đánh giá cho các tiêu chí
- Hệ số: Hệ số 3 là tiêu chí có vai trò quan trọng đối phát triển DLĐS, gồm
3 tiêu chí là độ hấp dẫn của cảnh quan, khả năng liên kết với điểm DL dọc sông
và cơ sở hạ tầng và cơ sở vật chất kỹ thuật DLĐS Hệ số 2 là tiêu chí có ảnh
hưởng trung bình đến phát triển DLĐS, gồm 2 tiêu chí là kích thước sông và môi trường sông Hệ số 1 là tiêu chí có vai trò ít quan trọng đến phát triển DLĐS gồm 1 tiêu chí là khả năng tiếp cận Điểm tổng hợp có sự phân hạng
Xác định tổng hợp và phân hạng tuyến sông
1 Tuyến sông rất thuận lợi và rất hấp dẫn ***** Từ 59,2 I
2 Tuyến sông thuận lợi và hấp dẫn **** Từ 47,9 - 59,1 II
3 Tuyến sông có mức thuận lợi và hấp dẫn
trung bình
***
Từ 36,6 - 47,8 III
4 Tuyến sông ít thuận lợi và ít hấp dẫn ** Từ 25.3 - 36,5 IV
5 Tuyến sông kém thuận lợi và kém hấp dẫn * Dưới 25,2 V
1.1.4.2 Chỉ tiêu đánh giá thực trạng phát triển du lịch đường sông
Chỉ tiêu đánh giá thực trạng phát triển DLĐS bao gồm: Khách DLĐS (số lượt khách, cơ cấu khách, chi tiêu bình quân của khách, mức độ về sự hài lòng của khách đối với DLĐS), tổng doanh thu DLĐS, lao động DLĐS, cơ sở vật chất kỹ thuật DLĐS, quản lý và điều hành hoạt động du lịch đường sông
1.2 Cơ sở thực tiễn
1.2.1 Xu hướng phát triển du lịch đường sông trên thế giới và Việt Nam
Luận án đã phân tích xu hướng phát triển DLĐS ở trên thế giới và Việt Nam
Ở mỗi khu vực, phụ thuộc vào điều kiện tự nhiên và đời sống kinh tế, văn hóa
mà DLĐS cũng được khai thác theo những xu hướng riêng với đa dạng các sản phẩm ở cả môi trường tự nhiên lẫn văn hóa hai bên bờ sông
1.2.2 Kinh nghiệm phát triển du lịch đường sông của một số quốc gia trên thế giới và Việt Nam
Luận án đã khái quát kinh nghiệm phát triển DLĐS của một số quốc gia tiêu biểu trên thế giới như: Đức, Hungary, Hà Lan, Trung Quốc, Thái Lan, Úc Ở Việt Nam, một số địa phương cũng đã đưa vào khai thác DLĐS như tỉnh Quảng Bình, thành phố Huế, thành phố Hồ Chí Minh, thành phố Cần Thơ
1.2.3 Bài học kinh nghiệm cho phát triển du lịch đường sông ở thành phố
Đà Nẵng
Một số bài học kinh nghiệm có thể xem xét vận dụng cụ thể cho DLĐS ở thành phố Đà Nẵng như sau:
Trang 8- Phát triển DLĐS phải tối đa hóa nguồn tài nguyên DLĐS, dựa trên đặc điểm riêng của từng con sông để xây dựng sản phẩm DLĐS phù hợp đặc tính tự nhiên, lịch sử - văn hóa và kinh tế - xã hội của mỗi địa phương dọc sông
- Cơ sở hạ tầng và cơ sở vật chất kỹ thuật DLĐS là phương tiện quan trọng
và cũng là sản phẩm của DLĐS, do đó cần được đầu tư để vừa đảm bảo an toàn, thẩm mỹ và tính nhận diện cho DLĐS ở thành phố Đà Nẵng
- Phát triển DLĐS cần phải tôn trọng hệ sinh thái tự nhiên và văn hóa của cộng đồng địa phương dọc con sông
- Trong quá trình phát triển DLĐS cần có sự phối kết hợp giữa vai trò của chính quyền với các cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp trong việc quản lý và khai thác du lịch đường sông
- Phát triển DLĐS cần gắn với liên kết vùng, liên kết giữa các quốc gia, lãnh thổ con sông chảy qua và liên kết với tài nguyên DL vùng phụ cận sông
- Phát triển DLĐS không chỉ phục vụ phát triển DL mà còn được sử dụng như là phương tiện giao thông công cộng phục vụ nhu cầu đi lại, tham quan kết hợp phát triển du lịch
CHƯƠNG 2 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG VÀ THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN DU LỊCH ĐƯỜNG SÔNG Ở THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG 2.1 Tổng quan về mạng lưới sông ngòi của thành phố Đà Nẵng
Thành phố Đà Nẵng có mạng lưới sông dày đặc trải khắp các vùng với tổng chiều dài hơn 155 km, sông chủ yếu thuộc hạ lưu hệ thống sông Vu Gia - Thu Bồn Trong phạm vi nghiên cứu của luận án chỉ tập trung vào 5 tuyến sông chính của thành phố Đà Nẵng bao gồm: sông Hàn, sông Cẩm Lệ, sông Túy Loan, sông
Cổ Cò và sông Cu Đê
Các tuyến sông chính của thành phố Đà Nẵng
TT Tên sông Chiều dài (km) Chiều rộng sông (m) Chiều sâu (m)
Trang 10Vị trí địa lý các sông đều nằm ở hạ lưu của hệ thống sông Vu Gia - Thu Bồn, được hợp lưu, phân lưu tại ngã ba sông Cái chảy qua trung tâm thành phố Đà Nẵng, chỉ riêng sông Cu Đê nằm ở phía Bắc thành phố đã tạo điều kiện thuận lợi để tiếp cập, liên kết xây dựng sản phẩm DLĐS liên kết giữa các sông, giữa các địa phương có con sông chảy qua Mỗi con sông chảy qua khu vực khác nhau về cảnh quan, tài nguyên DL tạo điều kiện thuận lợi để phát triển sản phẩm DLĐS đa dạng
2.2.2 Khí hậu
Khí hậu thành phố Đà Nẵng nằm trong vùng khí hậu của khu vực Duyên hải miền Trung, đây là nơi chuyển tiếp đan xen giữa khí hậu miền Bắc và miền Nam mang tính chất nhiệt đới gió mùa, do đó thích hợp cho sức khỏe, hoạt động nghỉ dưỡng của con người và DLĐS Tuy nhiên, vào mùa khô, lượng mưa nhỏ, nhiệt
độ cao, lượng bốc hơi lớn vào những năm ít nước gây nhiễm mặn tại hạ lưu các sông hoặc gây ra lũ lụt mùa mưa Một số yếu tố bất thường của khí hậu như bão,
áp thấp nhiệt đới cũng làm cho hoạt động DLĐS bị gián đoạn và trường hợp bão mạnh có thể gây thiệt hại
2.2.3 Đặc điểm thủy văn
- Tổng lượng dòng chảy trung bình năm trên các sông của thành phố Đà Nẵng chịu tác động lớn bởi đặc điểm thủy văn của lưu vực sông Vu Gia - Thu Bồn vì vậỵ tổng lượng dòng chảy trung bình năm lớn, đạt 7,16 tỷ m3
- Dòng chảy trên các sông ở thành phố Đà Nẵng theo mùa có sự chênh lệch
về dòng chảy giữa mùa lũ và mùa kiệt lớn nhưng mùa lũ của sông có thời gian ngắn và trùng với mùa nghỉ trong DL Dòng chảy kiệt kéo dài nhưng ít khi bị hạn hán, tổng lượng dòng chảy đạt 2,52 tỷ m3 lượng nước vẫn đảm bảo cho sinh hoạt, hoạt động giao thông đường thủy nội địa, DLĐS và sản xuất
- Chất lượng nước các sông tương đối tốt theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia
về chất lượng nước mặt của Bộ Tài nguyên và Môi trường QCVN MT:2015/BTNMT (tương ứng với mục đích sử dụng khác nhau) tạo điều kiện thuận lợi cho phát triển DLĐS, đặc biệt thượng nguồn sông Cu Đê
08-2.2.4 Tài nguyên du lịch đường sông
2.2.4.1 Cảnh quan ven sông
Mỗi con sông chảy qua những khu vực khác nhau sẽ có những nét đẹp riêng về cảnh quan, đó là điểm cuốn hút khách DLĐS ở thành phố Đà Nẵng Sông Hàn nổi bật với cảnh quan đô thị mang vẻ đẹp hiện đại, phối dọc bờ sông với các công trình văn hóa đặc sắc Sông Cẩm Lệ - Túy Loan là cảnh quan đô thị, làng quê ven sông và khung cảnh hoạt động nông nghiệp địa phương, vẻ đẹp cảnh quan ít có sự nổi bật Sông Cổ Cò nổi bật với cảnh quan sông - núi hữu tình trong lòng đô thị với các dãy núi sót khu vực Ngũ Hành Sơn rất đẹp Sông Cu
Đê đa dạng với cảnh quan núi rừng hùng vĩ, khí hậu trong lành, cảnh quan thiên nhiên đẹp hoang sơ ở thượng nguồn tới khu vực quần cư nông thôn gắn với hình ảnh làng quê ven sông và làng chài ven biển Nam Ô tạo nên bức tranh đa dạng
từ thượng nguồn về hạ lưu sông
Trang 122.2.4.2 Điểm tài nguyên du lịch
Tài nguyên DL của thành phố Đà Nẵng phong phú và hấp dẫn mang những đặc trưng của văn hóa xứ Quảng Dọc mỗi con sông đều có lợi thế riêng về điểm tài nguyên DL Sông Hàn có nhiều lợi thế về các điểm tài nguyên DL văn hóa nổi tiếng của Đà Nẵng Sông Cẩm Lệ - Túy Loan đặc trưng bởi các điểm DL làng nghề, làng cổ và di tích lịch sử Sông Cổ Cò nổi bật cụm điểm DL tôn giáo,
di tích lịch sử văn hóa hấp dẫn thuộc khu vực Ngũ Hành Sơn Sông Cu Đê là tài nguyên DL tự nhiên và văn hóa đặc sắc của người Cơ Tu Đà Nẵng ở phía thượng nguồn sông và các điểm DL dọc trung và hạ lưu sông
2.2.4.3 Ẩm thực
Văn hóa ẩm thực của thành phố Đà Nẵng có nhiều nét tương đồng và ảnh hưởng của Quảng Nam và vùng Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ hình thành nên nền văn hóa ẩm thực mang hương vị riêng Bên cạnh đó, còn có ẩm thực phong phú của nhiều quốc gia đáp ứng nhu cầu đa dạng của khách DL Giá trị ẩm thực dọc các sông đặc biệt trên sông Cu Đê có sức hấp dẫn rất lớn với món ăn đặc sản của người Cơ Tu và đặc sản từ sông suối, nước mắm Nam Ô truyền thống ngon trứ danh Dọc sông Túy Loan có đặc sản bánh tráng, mỳ Quảng Túy Loan, dọc sông Cẩm Lệ có món bánh khô mè, làng rau La Hường… Như vậy, việc phát triển DLĐS kết hợp khai thác đa dạng về ẩm thực là điểm thu hút và làm thỏa
mãn nhu cầu của khách du lịch
2.2.5 Cơ sở hạ tầng
- Thành phố Đà Nẵng có đầy đủ các loại hình giao thông, bao gồm đường
bộ, đường hàng không, đường thuỷ và đường sắt đáp ứng tốt nhu cầu vận chuyển khách DL trong nước và quốc tế đến thành phố Hệ thống giao thông đường bộ
có vai trò quan trọng trong việc vận chuyển khách DL đến các sông hoặc điểm
DL trên sông, tuy nhiên ở khu vực thượng nguồn các sông Tuy Loan, sông Cu
Đê, hạ lưu sông Cổ Cò vẫn còn hạn chế về hạ tầng giao thông
- Các cơ sở hạ tầng khác gồm hệ thống điện, nước, hạ tầng viễn thông và cơ
sở hạ tầng y tế của thành phố Đà Nẵng đã có sự đầu tư tốt, tuy nhiên ở những khu vực xa trung tâm thành phố, đặc biệt khu vực phía thượng nguồn của các sông vẫn còn khá hạn chế
2.2.6 Chính sách phát triển du lịch đường sông
Phát triển DLĐS ngày càng nhận được sự quan tâm của chính quyền thành phố Đà Nẵng Có thể chia làm 2 nhóm chính sách là: Nhóm chính sách quản lý chung khuyến khích sự phát triển DLĐS và nhóm chính sách quản lý cụ thể đối
với DLĐS Các chính sách đã thể hiện vai trò, sự chú trọng và khuyến khích
phát triển DLĐS của thành phố Đà Nẵng Tuy nhiên, hầu hết các chính sách đều
chú trọng phát triển sản phẩm du thuyền
2.2.7 Phát triển kinh tế và an ninh, an toàn xã hội
- Năm 2020 quy mô toàn nền kinh tế thành phố Đà Nẵng tính theo giá hiện hành đạt 103.234 tỷ đồng, là địa phương có sự phát triển nhanh về kinh tế và đời sống, là trung tâm DL, nghỉ dưỡng của cả nước và khu vực Do đó, DLĐS
Trang 139cũng có điều kiện, môi trường thuận lợi để đầu tư, phát triển Tuy nhiên, các hoạt động kinh tế, sản xuất cũng nảy sinh, gia tăng nguy cơ ô nhiễm nguồn nước, cản trở đến DLĐS nếu không được xử lý nghiêm ngặt
- An ninh, an toàn và trật tự xã hội ở thành phố Đà Nẵng tốt và luôn chú trọng việc quản lý và xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm tạo môi trường DL lành mạnh, tâm lý thoải mái cho khách DL Đối với DLĐS cũng thường xuyên thanh tra, giám sát, tăng cường công tác kiểm tra, quản lý, khai thác du lịch
2.2.8 Sự tham gia của cộng đồng địa phương trong du lịch đường sông
Cộng đồng địa phương là nguồn nhân lực cho phát triển DLĐS, cộng đồng dân cư dọc các sông ngày càng tham gia vào nhiều vào các khâu trong khai thác
DL nhưng đồng thời các giá trị về lịch sử, văn hóa, ẩm thực, hoạt động sản xuất của cộng đồng địa phương ven sông là nguồn tài nguyên DL đặc sắc để có thể liên kết trong phát triển DLĐS
2.2.9 Đánh giá tổng hợp tiềm năng phát triển du lịch đường sông ở thành phố Đà Nẵng
Căn cứ vào giới hạn của luận án, các tuyến sông đưa vào đánh giá tổng hợp theo 6 tiêu chí: Kích thước sông, độ hấp dẫn cảnh quan, khả năng liên kết với điểm DL dọc bờ sông, cơ sở hạ tầng và cơ sở vật chất kỹ thuật DLĐS, môi trường sông và khả năng tiếp cận Để trực quan hóa, tạo thuận tiện trong việc theo dõi kết quả phân hạng, nhận diện ưu điểm và hạn chế phát triển DLĐS theo các tiêu chí đánh giá, kết quả được thể hiện bằng biểu đồ Radar
Trang 14Ký hiệu của các tiêu chí:
S1: Độ hấp dẫn cảnh quan
S2: Khả năng liên kết với điểm du lịch dọc bờ sông
S3: Cơ sở hạ tầng và cơ sở vật chất kỹ thuật du lịch đường sông
Cu Đê, hạng IV là sông Cẩm Lệ và sông Tuý Loan
2.2.10 Đánh giá chung về các nhân tố ảnh hưởng và tiềm năng phát triển du lịch đường sông ở thành phố Đà Nẵng
* Thuận lợi
- Vị trí địa lý của thành phố Đà Nẵng thuận lợi trong việc trung chuyển, đón tiếp, phục vụ khách DL cho khu vực miền Trung và cả nước Vị trí của các sông thuận lợi cho việc tiếp cận, liên kết xây dựng tuyến DLĐS giữa các sông với nhau và với thành phố Hội An (Quảng Nam) trong phát triển DLĐS trên sông
- Cơ sở hạ tầng phục vụ phát triển DLĐS đã được đầu tư đáp ứng yêu cầu phát triển của ngành DL và tạo điều kiện cho phát triển DLĐS
- Thành phố Đà Nẵng đã có sự quan tâm và ban hành nhiều chính sách quản
lý, khuyến khích, hỗ trợ cho phát triển DLĐS Các chính sách từng bước thúc đẩy sự phát triển, nâng cao chất lượng và hiệu quả của loại hình DL này
- Sự phát triển kinh tế, sự ổn định về an ninh, an toàn xã hội tạo điều kiện thuận lợi để đầu tư cho phát triển DLĐS và hợp tác phát triển DL với các tỉnh thành trong nước và quốc tế
- Cộng đồng địa phương và các giá trị của họ đã tham gia vào các khâu trong phát triển DLĐS và từng bước có nhiều đóng góp tích cực cho sự phát triển của loại hình DL này
- Kết quả đánh giá tổng hợp tiềm năng phát triển DLĐS các tuyến sông cho thấy mỗi con sông có những ưu thế và hạn chế riêng cho phát triển DLĐS Trong
đó, sông Hàn, sông Cổ Cò và sông Cu Đê có nhiều thuận lợi để phát triển DLĐS hơn so với các con sông khác
* Khó khăn
Trang 15- Mặc dù dọc các con sông có tài nguyên DL phong phú nhưng hầu hết chưa đưa vào khai thác DLĐS hoặc đã khai thác nhưng chưa tương xứng với lợi thế của mỗi con sông
- Cơ sở hạ tầng phục vụ phát triển DLĐS ở khu vực thượng nguồn của các sông (trừ sông Hàn) còn hạn chế, hệ thống giao thông kết nối chưa đáp ứng nhu cầu đi lại, tiếp cận các sông
- Các chiến lược, chính sách phát triển DLĐS của thành phố Đà Nẵng chưa
có sự dàn trải giữa các sông, chủ yếu tập trung vào phát triển DLĐS trên sông Hàn và chỉ ưu tiên tập trung vào phát triển hoạt động du thuyền
- Sự tham gia của cộng đồng địa phương trong phát triển DLĐS còn mang tính bị động, lợi ích của họ còn hạn chế, các giá trị văn hóa của họ còn ít được đưa vào khai thác
- Các hình thế khí hậu tiêu cực gây ảnh hưởng đến du lịch đường sông
- Các hoạt động kinh tế, sản xuất của cư dân địa phương cũng gây nên nhiều nguy cơ ô nhiễm nguồn nước, cảnh quan ven sông
2.3 Thực trạng phát triển du lịch đường sông ở thành phố Đà Nẵng
2.3.1 Theo tuyến sông
- Giai đoạn 2010 - 2015: Khi mới đưa vào khai thác, DLĐS ở thành phố Đà Nẵng chưa phát triển chỉ khai thác ở trên tuyến sông Hàn, còn trên các tuyến sông khác chưa có sự quan tâm, đầu tư Sản phẩm DLĐS còn nghèo nàn, thiếu sức hút, chủ yếu tập trung cho đầu tư phát triển hoạt động du thuyền ngắm cảnh
và một số hoạt động văn hóa, giải trí, sự kiện ven sông Hàn
- Giai đoạn 2016 – 2020: DLĐS có nhiều thay đổi tích cực, thành phố Đà Nẵng đã chú trọng đầu tư phát triển về cơ sở hạ tầng, cơ sở vật chất kỹ thuật,
mở rộng cả về quy mô, không gian khai thác Đặc biệt, phát triển DLĐS được xác định là sản phẩm DL đặc trưng và từng bước xây dựng để trở thành sản phẩm DL chủ lực của thành phố Đà Nẵng DLĐS trên tuyến sông Hàn phát triển nhất, sản phẩm DLĐS chủ yếu là du thuyền, các sự kiện, văn hóa, giải trí ven sông và hoạt động ăn uống, giải trí Trên các tuyến sông còn lại là sông Cu Đê, sông Cổ Cò, sông Cẩm Lệ, sông Túy Loan mặc dù đã nhận được sự quan tâm đầu tư của chính quyền và cộng đồng địa phương cũng đã được quy hoạch, đầu
tư và bước đầu đã đưa một số sản phẩm DLĐS vào khai thác
2.3.2 Theo chỉ tiêu ngành du lịch
2.3.2.1 Khách du lịch đường sông
* Lượt khách du lịch đường sông
- Giai đoạn từ đầu 2010 - 2015 DLĐS chậm phát triển, lượng khách DLĐS tăng trưởng chậm, trong vòng 5 năm chỉ tăng 2 lần từ 100 nghìn lượt khách lên 197,3 nghìn lượt khách; Giai đoạn từ năm 2016 - 2020 DLĐS được đầu tư phát triển, lượng khách DLĐS có sự tăng trưởng nhanh, nhất là từ năm 2016 - 2019
đã tăng từ 197,3 nghìn lượt khách lên 726,5 nghìn lượt khách Riêng năm 2020,
do ảnh hưởng chung của dịch Covid-19 lượt khách DLĐS có sự suy giảm xuống còn 163 nghìn lượt khách