1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

4 tóm tắt luận án

27 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên cứu đặc điểm thực vật, thành phần hóa học và tác dụng sinh học của hai loài tầm gửi Taxillus chinensis (DC.) Dans. và Macrosolen tricolor (L.) Dans.
Tác giả Vũ Xuân Giang
Người hướng dẫn GS., TS. Phạm Thanh Kỳ
Trường học Trường Đại học Dược Hà Nội
Chuyên ngành Dược học cổ truyền
Thể loại Luận án tiến sĩ dược học
Năm xuất bản 2014
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 0,94 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI VŨ XUÂN GIANG NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM THỰC VẬT, THÀNH PHẦN HÓA HỌC VÀ TÁC DỤNG SINH HỌC CỦA HAI LOÀI TẦM GỬI TAXILLUS CHINENSIS DC

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI

VŨ XUÂN GIANG

NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM THỰC VẬT, THÀNH PHẦN HÓA HỌC VÀ TÁC DỤNG SINH HỌC CỦA HAI LOÀI

TẦM GỬI TAXILLUS CHINENSIS (DC.) DANS VÀ

MACROSOLEN TRICOLOR (L.) DANS

TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ DƯỢC HỌC

Chuyên ngành : DƯỢC HỌC CỔ TRUYỀN

Mã số : 62.72.04.06

Hà Nội, năm 2014

Trang 2

Công trình được hoàn thành tại:

- Bộ môn Dược liệu - Trường Đại học Dược Hà Nội

- Viện Hóa học, Viện Hóa sinh biển, Viện Sinh thái và Tài nguyên sinh vật - Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam

- Bộ môn Dược lý - Trường Đại học Y Hà Nội

Người hướng dẫn khoa học:

vào hồi giờ ngày tháng năm

Có thể tìm hiểu luận án tại:

- Thư viện Quốc gia Việt Nam

- Thư viện Trường Đại học Dược Hà Nội

Trang 3

A GIỚI THIỆU LUẬN ÁN

1 Đặt vấn đề

Họ Tầm gửi là một họ lớn gồm khoảng 40 chi, 1400 loài phân bố chủ yếu ở vùng nhiệt đới, cận nhiệt đới, một số ít ở vùng ôn đới Thành phần hóa học của họ Tầm gửi có nhiều lớp chất có hoạt tính sinh học như các flavonoid, các hợp chất phenolic và các pentacyclic triterpen, coumarin, saponin, acid hữu cơ, chất béo, đường khử, steroid, polysaccharid…

Cho đến nay những công bố về thành phần hóa học và tác dụng sinh học của các loài tầm gửi trên thế giới còn rất ít Để góp phần tìm hiểu thành phần hóa học và một số tác dụng sinh học của một số loài tầm gửi đang được dùng theo kinh nghiệm dân gian ở một số địa phương, chúng tôi thực hiện đề tài “Nghiên cứu đặc điểm thực vật, thành phần

hóa học và tác dụng sinh học của hai loài tầm gửi Taxillus chinensis (DC.) Dans và Macrosolen tricolor (L.) Dans.”

2 Mục tiêu của luận án

- Mô tả đặc điểm thực vật, thẩm định tên khoa học, xác định đặc điểm

vi học loài tầm gửi ký sinh trên cây Gạo (Taxillus chinensis (DC.) Dans.) và loài tầm gửi ký sinh trên cây Na (Macrosolen tricolor (L.)

Dans.)

- Nghiên cứu thành phần hóa học của 2 loài tầm gửi trên

- Xác định độc tính cấp và một số tác dụng sinh học (tác dụng chống oxy hóa, bảo vệ gan, tác dụng chống viêm, tác dụng ức chế một số dòng tế bào ung thư) của 2 loài tầm gửi trên

3 Những đóng góp mới của luận án

3.1 Về thực vật

Đã xác định tên khoa học của 2 loài tầm gửi nghiên cứu và mô tả

chi tiết đặc điểm hình thái thực vật, đặc điểm vi học 2 loài này

3.2 Về hóa học

Đã chiết xuất, phân lập được từ 2 loài nghiên cứu 13 hợp chất và tất cả đều xác định được cấu trúc hóa học Trong đó, có 2 hợp chất mới

Trang 4

lần đầu phân lập được từ tự nhiên, 4 hợp chất lần đầu tiên phân lập

được từ chi Taxillus, 2 hợp chất lần đầu tiên phân lập được từ chi

Macrosolen, 4 hợp chất lần đầu tiên phân lập được từ loài Taxillus chinensis kí sinh trên cây Gạo và 1 hợp chất từ loài Macrosolen tricolor ký sinh trên cây Na

3.3 Về tác dụng sinh học

- Không xác định được LD50 của dịch chiết tầm gửi loài Taxillus

chinensis kí sinh trên cây Gạo và của Macrosolen tricolor ký sinh trên

cây Na với liều cao nhất có thể cho chuột uống (300g/kg thể trọng chuột)

- Đã chứng minh cao lỏng tầm gửi Taxillus chinensis kí sinh trên cây Gạo và Macrosolen tricolor ký sinh trên cây Na đều có tác dụng bảo

vệ gan qua việc hạn chế tăng trọng lượng gan, hạn chế tăng hoạt độ enzym AST, ALT và hạn chế tổn thương đại thể và vi thể gan Cao

lỏng tầm gửi Taxillus chinensis có tác dụng chống oxy hóa qua việc

làm giảm hàm lượng MDA

- Cao lỏng tầm gửi Taxillus chinensis ký sinh trên cây Gạo và

Macrosolen tricolor ký sinh trên cây Na đều có tác dụng chống viêm

cấp thông qua việc làm giảm thể tích chân chuột, giảm số lượng dịch rỉ viêm, giảm hàm lượng protein trong dịch rỉ viêm, giảm số lượng bạch cầu trong dịch rỉ viêm

- Đã chứng minh 3 hợp chất phân lập từ tầm gửi Taxillus chinensis ký

sinh trên cây Gạo là quercitrin, catechin, quercituron có hoạt tính chống oxy hóa trên hệ DPPH, còn hợp chất (24s) - 24 - Ethylcholesta

5, 22 (E), 25 - trien - 3β - ol không có hoạt tính chống oxy hóa và cả 4 hợp chất trên đều không có hoạt tính gây độc tế bào với 3 dòng tế bào ung thư thử nghiệm (Hep-G2,Lu,RD)

Những kết quả trên là thông báo đầu tiên về tác dụng sinh học của 2 loài tầm gửi nghiên cứu

4 Ý nghĩa của luận án

Trang 5

- Xác định tên khoa học của 2 loài tầm gửi nghiên cứu đã giúp cho kết quả nghiên cứu về hóa học và tác dụng sinh học được khẳng định rõ nguồn gốc

- Xác định đặc điểm vi học góp phần tiêu chuẩn hóa dược liệu

- Kết quả nghiên cứu về thành phần hóa học đã phát hiện 2 chất mới lần đầu tiên phân lập từ tự nhiên, những hợp chất lần đầu tiên phân lập

từ chi Taxillus và chi Macrosolen nói chung và loài Taxillus chinensis,

Macrosolen tricolor nói riêng

- Kết quả nghiên cứu về độc tính cấp và tác dụng sinh học góp phần giải thích kinh nghiệm sử dụng của người dân địa phương và là cơ sở khoa học mở ra triển vọng nghiên cứu đầy đủ hơn để có thể sử dụng rộng rãi dược liệu này trong cộng đồng

5 Bố cục của luận án

Luận án có 136 trang, gồm 4 chương, 37 bảng, 28 hình Bố cục gồm các phần: Đặt vấn đề (2 trang); Tổng quan (32 trang); Nguyên vật liệu, trang thiết bị và phương pháp nghiên cứu (19 trang); Kết quả nghiên cứu (60 trang); Bàn luận (20 trang); Kết luận và kiến nghị (3 trang) Danh mục các công trình đã công bố liên quan đến luận án (1 trang) Luận án có 123 tài liệu tham khảo (10 trang) và 18 phụ lục

B NỘI DUNG CỦA LUẬN ÁN Chương 1 TỔNG QUAN

Đã tổng hợp và phân tích vị trí phân loại họ Tầm gửi (Loranthaceae) Tập hợp và trình bày một cách hệ thống các kết quả nghiên cứu từ trước tới nay về thực vật, thành phần hóa học và tác

dụng sinh học, công dụng của chi Taxillus và chi Macrosolen trên thế

giới và ở Việt Nam

Chương 2 NGUYÊN VẬT LIỆU, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Nguyên vật liệu nghiên cứu

Trang 6

- Tầm gửi ký sinh cây Gạo thu hái vào tháng 5- 7 các năm 2007- 2008-

2009 tại Tam Nông (Phú Thọ) Tầm gửi ký sinh trên cây Na thu hái vào tháng 7 năm 2008, 2009 ở Kim Bôi (Hòa Bình)

- Các hóa chất và thuốc thử đạt tiêu chuẩn phân tích theo quy định của Dược điển Việt Nam IV

- Chuột nhắt trắng chủng Swiss, đạt tiêu chuẩn thí nghiệm do Viện Vệ sinh Dịch tễ Trung ương cung cấp Chuột cống trắng chủng Wistar, đạt tiêu chuẩn thí nghiệm do Học viện Quân y cung cấp

- Các dòng tế bào ung thư do phòng sinh học thực nghiệm viện Hóa học các hợp chất thiên nhiên - Viện Hàn lâm Khoa học và công nghệ Việt Nam cung cấp

2.2 Phương pháp nghiên cứu

- Thẩm định tên khoa học của 2 mẫu nghiên cứu dựa trên cơ sở phân tích đặc điểm hình thái, thực vật, đối chiếu với khóa phân loại và tiêu bản mẫu chuẩn lưu ở các phòng tiêu bản

- Xác định đặc điểm vi phẫu lá, thân và đặc điểm bột dược bằng phương pháp hiển vi

- Định tính các nhóm chất hữu cơ bằng phản ứng hoá học

- Định lượng các chất trong phân đoạn ethylacetat theo phương pháp cân

- Phân lập các hợp chất bằng sắc ký cột dùng silicagel pha thường (0,040-0,063mm, Merk), silicagel pha đảo YMC-RP-18, Dianion HP-

20, theo dõi các phân đoạn bằng SKLM

- Nhận dạng các chất phân lập được dựa vào độ chảy, dữ liệu của phổ khối lượng, phổ cộng hưởng từ hạt nhân một chiều, hai chiều, kết hợp đối chiếu với tài liệu đã công bố

- Thử độc tính cấp theo quy định 371 của Bộ Y tế và phương pháp cải tiến của Litchfied – Wilcoxon

- Thử tác dụng chống oxy hoá invitro trên hệ DPPH

- Thử tác dụng bảo vệ gan trên mô hình gây tổn thương gan thực nghiệm bằng Paracetamol (PAR)

Trang 7

- Thử tác dụng ức chế viêm cấp trên mô hình gây phù chân chuột và trên mô hình gây viêm màng bụng

- Thử tác dụng ức chế viêm mạn trên mô hình gây u hạt thực nghiệm bằng amiant

- Thử hoạt tính gây độc tế bào theo phương pháp của Likhiwitayawuid

và cộng sự

- Các số liệu thực nghiệm được xử lý thống kê theo phương pháp thống

kê sinh học, sử dụng công cụ Data analysis của Microsoft Excel Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1 Kết quả nghiên cứu về thực vật

3.1.1 Kết quả nghiên cứu đặc điểm thực vật tầm gửi cây Gạo

* Đặc điểm hình thái và thẩm định tên khoa học:

Đã mô tả chi tiết và đầy đủ các bộ phận của cơ quan dinh dưỡng (thân, lá), cơ quan sinh sản (hoa, quả, hạt), đối chiếu với khóa phân loại và so sánh với tiêu bản mẫu lưu ở Viện Sinh thái và Tài nguyên Sinh vật, Bách thảo thực vật trường Đại học Khoa học tự nhiên Hà Nội, GS TSKH Nguyễn Nghĩa Thìn đã định tên khoa học của tầm gửi

ký sinh trên cây Gạo là Taxillus chinensis (DC.) Dans, thuộc họ

Loranthaceae

* Đặc điểm vi phẫu lá và thân

Đã tiến hành cắt, tẩy, nhuộm kép, quan sát dưới kính hiển vi và mô

tả chi tiết vi phẫu thân, lá tầm gửi Gạo

* Đặc điểm bột dược liệu

Bột màu vàng lục nhạt, không mùi, không vị, mảnh bần cấu tạo bởi các tế bào hình đa giác Mảnh biểu bì mang lỗ khí Mảnh mô mềm là các tế bào hình đa giác thành mỏng Tế bào sợi đứng riêng lẻ hay tụ tập thành bó Mảnh mạch thường thấy mạch hình mạng và mạch xoắn Tinh thể calci oxalat hình khối Hạt phấn hoa hình ba góc Lông che chở đa bào hình sao

3.1.2 Kết quả nghiên cứu đặc điểm thực vật tầm gửi cây Na

* Đặc điểm hình thái và thẩm định tên khoa học:

Trang 8

Đã mô tả chi tiết và đầy đủ các bộ phận của cơ quan dinh dưỡng (thân, lá), cơ quan sinh sản (hoa, quả, hạt), đối chiếu với khóa phân loại và so sánh với tiêu bản mẫu lưu, PGS TS Vũ Xuân Phương, Ths Nguyễn Thế Cường Viện Sinh thái và Tài nguyên Thực vật; TS Nguyễn Quốc Huy, Bộ môn Thực vật trường Đại học Dược Hà Nội

giám định tên khoa học là: Macrosolen tricolor (Lecomte) Danser,

Loranthaceae

* Đặc điểm vi phẫu lá và thân

Đã tiến hành cắt, tẩy, nhuộm kép, quan sát dưới kính hiển vi và mô

tả chi tiết vi phẫu thân, lá tầm gửi Na

* Đặc điểm bột dược liệu:

Bột màu vàng lục nhạt, không mùi, không vị Mảnh bần cấu tạo bởi các tế bào hình đa giác xếp thành nhiều lớp chồng lên nhau Mảnh biểu

bì mang lỗ khí Mảnh mô mềm là các tế bào hình đa giác thành mỏng

Tế bào sợi đứng riêng lẻ hay tụ tập thành bó Mảnh mô mềm mang các tinh thể calci oxalat Mảnh mạch thường thấy mạch hình mạng và mạch xoắn Tinh thể calci oxalat hình khối

3.2 Kết quả nghiên cứu về thành phần hoá học

3.2.1 Định tính các nhóm chất hữu cơ

Trong tầm gửi cây Gạo đều có: flavonoid, tanin, coumarin, acid hữu

cơ, chất béo, đường khử, steroid, polysaccharid, riêng lá có saponin steroid Trong tầm gửi cây Na đều có flavonoid, tanin, coumarin, chất béo, đường khử, steroid, polysaccharid, caroten, riêng lá có saponin triterpenoid

3.2.2 Định lượng phân đoạn chiết bằng ethylacetat

Hàm lượng các chất trong phân đoạn chiết ethylacetat của tầm gửi cây Gạo là 0,9527% và tầm gửi cây Na là 0,3589%

3.2.3 Chiết xuất và phân lập các hợp chất

Từ loài Taxillus chinensis (DC.) Dans ký sinh trên cây Gạo đã

phân lập được 10 chất, ký hiệu TGGT1, TGGT2, TGGT3, TGGT5, TGGT7, TGGT8, TGGT9, TGGT10, TGGT12, TGGT13

Trang 9

Từ loài Macrosolen tricolor (L.) Dans ký sinh trên cây Na đã phâp

lập được 3 chất, ký hiệu MT4A, MT5C1, MT2E1

3.2.4 Xác định cấu trúc các hợp chất phân lập được

- Hợp chất TGGT1: thu được dưới dạng bột màu vàng đặc trưng của hợp chất flavonoid, nhiệt độ nóng chảy 182-1850C

Phổ ESI-MS có pic [M + Na]+ : 471m/Z; [M-H]- : 447m/Z, cho biết

M = 448, tương ứng với công thức phân tử C21H20O11

Phổ 1H-NMR của TGGT1 xuất hiện các tín hiệu của 5 proton vòng thơm trong đó hai proton được xác định ở vị trí metha và 3 proton còn lại được xác định thuộc vào một vòng thơm Thêm vào đó, tín hiệu của

một proton anomer xuất hiện tại δ 5,37 (1H, d, J = 1,5 Hz), các tín hiệu

của các nhóm methin gắn với nhóm hydroxyl xuất hiện ở 4,25 (1H, dd,

J = 1,5, 3,0 Hz), 3,78 (1H, d, J = 1,5, 8,5 Hz), 3,44(m), 3,32(m) và tín

hiệu của một nhóm methyl gắn với gốc đường tại δH 0,96 (3H, d, J =

6,5 Hz) gợi ý cho sự xuất hiện của một phân tử đường rhamnose Phổ 13C-NMR của TGGT1 xuất hiện tín hiệu của 21 carbon, trong

đó có 6 carbon thuộc vào một phân tử đường

Phổ DEPT cho thấy trong cấu trúc của TGGT1 có 1 nhóm CH3, 10 nhóm CH và có 10 carbon bậc 4 Căn cứ vào điểm nóng chảy, số liệu phổ MS, 1H- NMR, 13C-NMR, DEPT và so với tài liệu đã công bố, cho phép khẳng định hợp chất TGGT1 là quercitrin (3-O-α-L-Rhamnopyranosid quercetin) (hình 4.1)

- Hợp chất TGGT2: thu được dưới dạng bột màu vàng đặc trưng của hợp chất flavonoid, nhiệt độ nóng chảy 172- 174°C

Phổ ESI- MS: m/z 455 [M+Na]+, m/z 431 [M-H]- → M= 432, tương ứng với công thức phân tử C21H20O10 Phổ ESI-MS cũng xuất hiện các tín hiệu phần aglycon của TGGT2 đã bị mất 1 phân tử đường rhamnose tại m/z 309 [M+Na-Rha]+, m/z 285 [M-H-Rha]-

Căn cứ vào nhiệt độ nóng chảy, số liệu phổ ESI- MS, 1H- NMR,

13

C-NMR, DEPT và so với tài liệu đã công bố cho thấy hợp chất TGGT2 chính là 3-O-α-L-rhamnopyranosid kaempferol (kaempferin) hay còn gọi là afzelin, một hợp chất đã được phân lập từ nhiều loài

Trang 10

thực vật khác nhau, tuy nhiên đây là công bố đầu tiên afzelin có trong tầm gửi cây Gạo (hình 4.1)

Đo trong CD 3 OD-d 4 , b 75,5 MHz, c 125 MHz, d 500 MHz; *C của afzelin

- Hợp chất TGGT3: thu được dưới dạng bột màu vàng, nhiệt độ nóng chảy 175-177oC

Phổ ESI-MS cho M=290 tương ứng với công thức phân tử

C15H14O6 Phổ 1H-NMR (500 MHz, CD3OD) δppm: 4,59 (1H, d , J = 2,5

Hz, H-2), 4,01 (1H, m, H-3), 2,53 (1H, dd, J = 8,0, 16,0 Hz, Ha-4),

2,88 (1H, dd, J = 5,5, 16,0 Hz, Hb-4), 5,95 (1H, d, J = 2,5 Hz, H-6), 5,89 (1H, d, J = 2,5Hz, H-8), 6,86 (1H, d, J = 2,0Hz, H-2'), 6,78 (d, J = 8,0 Hz, H-5'), 6,86 (1H, dd, J = 2,0, 8,0 Hz, H-6')

Phổ 13C-NMR (125 MHz, CD3OD) δppm: 82,76 (C-2), 68,75 (C-3), 28,40 (C-4), 156,85 (C-5), 96,32 (C-6), 157,74 (C-7), 95,53 (C-8),

Trang 11

157,49 9), 100,83 10), 132,18 1'), 115,23 2'), 146,15 3'), 146,17 (C-4'), 116,09 (C-5'), 120,03 (C-6')

(C-So sánh các dữ kiện phổ NMR của TGGT3 với catechin hoàn toàn phù hợp Phổ HMBC cũng được thực hiện và các tương tác HMBC nhận được hoàn toàn khẳng định cấu trúc của TGGT3 là catechin (hình 4.1)

- Hợp chất TGGT5: thu được dưới dạng bột màu vàng Nhiệt độ nóng chảy 193 - 195°C Phổ ESI-MS cho M=478 tương ứng với công thức phân tử C21H18O13

Phổ 1H-NMR (500MHz, MeOD): δppm: 6,18 (1H, br s, H-6), 6,36 (1H, br s, H-8), 6,85 (1H, d, J= 8,5 Hz, H-2’ ), 7,65 (1H, br s, H-5’), 7,62 (1H, d, J= 8,5 Hz, H-6’ ), 5,33 (1H, d, J= 7,5 Hz, H-1’’ ), 3,57 (1H, m, H-2’’), 3,51 (1H, m, H-3’’), 3,63 (1H, m, H-4’’), 3,80 (1H, d, J=8,5 Hz, H-5’’)

Phổ 13C-NMR (125MHz, MeOD): δppm: 158,29 2), 135,40 3),179,10 (C-4), 163,86 (C-5), 99,82 (C-6), 165,86 (C-7), 94,77 (C-8), 158,95 (C-9),105,56 (C-10), 122,79 (C-1’), 115,98 (C-2’), 145,81 (C-3’), 149,80 (C-4’), 117,25 (C-5’), 123,51 (C-6’), 104,35 (C-1’’), 75,36 (C-2’’), 77,56 (C-3’’), 72,80 (C-4’’), 76,97 (C-5’’), 172,26 (C-6’’,C=0)

(C-Căn cứ vào nhiệt độ nóng chảy, phổ ESI-MS, phổ NMR một chiều

và hai chiều và so sánh với tài liệu tham khảo, hợp chất TGGT5 được nhận dạng là quercituron, còn gọi là miquelianin (hình 4.1)

- Hợp chất TGGT7: thu được dưới dạng bột màu trắng, nhiệt độ nóng chảy (mp): 146-148°C

Dựa vào sự phân tích của số liệu phổ và so sánh kết quả với số liệu phổ đã công bố cho phép khẳng định hợp chất TGGT7 là: (24s)-24-Ethylcholesta 5,22 (E), 25-trien-3β-ol, đây là hợp chất lần đầu tiên

công bố trong tầm gửi Taxillus chinensis sống trên cây Gạo (hình 4.1)

Trang 12

Ethylcholesta – 5, 22(E), 25-trien- 3β- yl acetate

- Hợp chất TGGT8: TGGT8 thu được dưới dạng bột màu trắng, độ nóng chảy (mp) =136-137°C

Trang 13

Phổ 1H-NMR (500MHz CDCl3), δH (ppm): 5,37 (brd, J = 5.1 Hz, H-6), 3,54 (tt, J = 5.1, 11.7Hz, H-3), 0,68 (3H, s, H-18), 1.01 (3h, s, H-19), 0,92 (3H, d, J = 6,5Hz), 0,83 (3H, d, J = 7,3 Hz, H-26), 0.81 (3H,

d, J = 6.8 Hz, H-27), 0.84 (3H, t, J = 7.5Hz, H-29) Phổ 13C-NMR (125 MHz CDCl3), δC (ppm): 37.67 (t, C-1), 32,05 (t, C-2), 72.19 (d, C-3), 42.70 (t, C-4), 141.17 (s, C-5)122,50 (d, C-6), 32,32 (t, C-7), 32,32 (d, C-8), 50.55 (d, C-9), 36,91 (s, C-10), 21.49 (t, C-11), 40.19 (t, C-12), 42.73 (s, C-13), 57.18 (d, C-14), 24.71 (t, C-15), 28.65 (t, C-16), 56.48 (d, C-17), 12.26 (q, C-18), 19.79 (q, C-19), 36.55 (d, C-20), 19.18 (q, C-21), 34.36 (t, C-22), 26.51 (t, C-23), 46.25 (d, C-24), 29.57 (d, C-25), 20.24 (q, C-26), 19.44 (q, C-27), 23.48 (t, C-28), 12.39 (q, C-29) So sánh số liệu phổ 13C-NMR của TGGTT8 với β-sitosterol đều trùng khớp Dựa vào sự phân tích các số liệu phổ nêu trên cùng với kết quả phổ khối lượng ESI-MS tại m/z [M + Na]+ 437 tương ứng với công thức phân tử C29H50O (M=414) hợp chất TGGT8 được nhận dạng là β-sitosterol (hình 4.1)

- Hợp chất TGGT9: thu được dưới dạng hợp chất dầu không màu Phổ khối ESI-MS cho M=296 tương ứng với công thức phân tử: C20H40O Phổ 1H-NMR có sự xuất hiện của 5 nhóm methyl, 9 nhóm methilen của một carbon không no mạch dài và một nhóm oximethilen Phổ 13C-NMR cho thấy TGGT9 là một ditecpen xuất hiện tín hiệu của 20 carbon, trong đó có 5 nhóm CH3 , 10 nhóm CH2 , 4 nhóm CH và 1 carbon bậc 4 Các số liệu phổ NMR của TGGT9 gợi ý tới một chất

trans-phytol So sánh số liệu phổ NMR của TGGT9 với tài liệu phổ đã

được công bố thấy sự trùng khớp hoàn toàn về các giá trị phổ NMR tại các vị trí tương ứng cho phép khẳng định cấu trúc hóa học của TGGT9

chính là trans-phytol (hình 4.1)

- Hợp chất TGGT10: thu được dưới dạng chất lỏng màu vàng Trên phổ 1H-NMR xuất hiện tín hiệu của một vòng benzoquinon, tín hiệu của ba nhóm methyl, tín hiệu của một nhóm oximethyl Trên phổ 13C-NMR cho thấy xuất hiện tín hiệu của 29 carbon, trong đó xuất hiện tín hiệu của 2 nhóm ceton, tín hiệu của hai cặp nối đôi nội vòng, tín hiệu

Ngày đăng: 25/06/2023, 12:49

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w