Bài giảng môn học Autocad
Trang 2Bài 3 VẼ CHÍNH XÁC TRONG AUTOCAD 14
Trang 3Bài 6 ĐIỀU KHIỂN MÀN HÌNH VÀ CHỌN ĐỐI TƯỢNG 30
Trang 48.3 Lệnh Find 43
Trang 5Bài 1 GIỚI THIỆU
1.1 Một số khái niệm hình học
Góc :
là một đối tượng hình học, tạo bởi 2 tia chung gốc Trong vẽ kỹ thuật, góc có thể có trị
số âm Theo quy ước, nếu chiều từ tia gốc đến tia quay là chiều ngược kim đồng hồ, góc có trị số dương; ngược lại, nếu thuận chiều kim đồng hồ, góc có trị số âm
Hình tam giác :
Là hình có 3 cạnh, 3 góc Hình tam giác có một số tính chất sau:
- tổng 3 góc trong tam giác là 180o Æ có tối đa 1 góc vuông trong tam giác
- tổng chiều dài 2 cạnh bất kỳ lớn hơn cạnh thứ 3
- đoạn thẳng nối từ 1 đỉnh xuống trung điểm cạnh đối diện gọi là trung tuyến
- đoạn thẳng nối từ 1 đỉnh hạ vuông góc xuống cạnh đối diện gọi là đường cao
- đoạn thẳng nối từ 1 đỉnh xuống, chia đôi góc tại đỉnh đó, gọi là đường phân giác
- đường thẳng đi qua trung điểm 1 cạnh và vuông góc với cạnh đó, gọi là đường trung trực
- 3 đường trung tuyến đồng quy (cắt nhau tại 1 điểm) tại trọng tâm
- 3 đường cao đồng quy tại trực tâm
- 3 đường phân giác đồng quy tại tâm đường tròn nội tiếp
- 3 đường trung trực đồng quy tại tâm đường tròn ngoại tiếp
Một số tam giác đặc biệt
Tam giác đều : có 3 cạnh bằng nhau, 3 góc bằng nhau Như vậy mỗi góc có giá trị 60o
Trong tam giác đều, các đường trung tuyến, cao, phân giác, trung trực trùng nhau; các điểm trọng tâm, trực tâm, tâm ngoại tiếp, tâm nội tiếp trùng nhau
Trang 6Tam giác cân: có 2 cạnh bằng nhau , 2 góc tương ứng bằng nhau Các đường cao,
trung tuyến, phân giác, trung trực xuất phát từ đỉnh cân trùng nhau
Tam giác vuông: có 1 góc vuông
- tâm ngoại tiếp chính là trung điểm cạnh huyền
- trung tuyến từ góc vuông bằng nửa cạnh huyền
Hình bình hành : là tứ giác có cặp cạnh đối song song và bằng nhau Hai
đường chéo cắt nhau tại trung điểm mỗi đường
Hình chữ nhật : là hình bình hành có 2 cạnh kề vuông góc nhau Æ 4 góc
vuông
Hình vuông : là hình chữ nhật có 2 cạnh kề bằng nhau Æ 4 cạnh bằng nhau
Hình vuông có thêm một tính chất là 2 hai đường chéo vuông góc nhau
Hình thoi: là hình bình hành có 2 cạnh kề bằng nhau Æ 4 cạnh bằng nhau
nhưng góc không cần vuông Hai đường chéo cũng vuông góc nhau
Đường tròn:
- Là tập hợp những điểm cách đều một tâm Khoảng cách đều đó gọi là bán kính
- Khi một đường thẳng cắt đường tại duy nhất 1 điểm, ta nói đường thẳng tiếp xúc đường tròn Giao điểm khi đó được gọi là tiếp điểm
- Khi 2 đường tròn tiếp xúc nhau, nếu nằm ngoài nhau thì gọi là tiếp xúc ngoài, ngược lại gọi là tiếp xúc trong
Trang 71.2 Phần mềm AutoCAD
Trong thiết kế kỹ thuật, 90% công việc trong quá trình thiết kế có liên quan đến
đồ hoạ Trong kiến trúc hay trong chế tạo chi tiết máy, từng giai đoạn thiết kế đều dựa trên cơ sở đồ họa: phác hoạ ý tưởng, vẽ sơ đồ, vẽ phác thảo, vẽ chính xác…Để vẽ nên một bản vẽ, ta có thể sử dụng các công cụ vẽ truyền thống như thước thẳng, compa hoặc các công cụ phổ biến ngày nay là các phần mềm hỗ trợ vẽ thiết kế
CAD (Computer Aided Drafting) là một loại phần mềm dùng để hỗ trợ người thiết kế trong công việc vẽ, thiết kế đồ họa hai chiều (2D) cũng như ba chiều (3D) Phần mềm CAD đầu tiên có tên là SketchCAD được Ivan Sutherland (MIT) viết vào năm 1962
Ngày nay có hàng ngàn phần mềm CAD trên thế giới, một trong những phần mềm phổ biến nhất là AutoCAD AutoCAD là sản phẩm của công ty Autodesk, được giới thiệu đầu tiên vào năm 1982 (phiên bản đầu tiên - R1)
AutoCAD được dùng để thực hiện các bản vẽ kỹ thuật trong các ngành: xây dựng, kiến trúc, cơ khí, điện, bản đồ,…
Tài liệu này chỉ đề cập tới AutoCAD 2D
Màn hình AutoCAD
Drawing Area vùng vẽ
Crosshairs con trỏ chuột Tọa độ x,y của con trỏ hiện trên status bar
UCS (User Coordinate System) gốc tọa độ thể hiện hệ tọa độ của người dùng Command window cửa sổ lệnh, là nơi người dùng giao tiếp với phần mềm,
bao gồm nhiều dòng lệnh do người dùng gõ vào và các dòng nhắc lệnh (prompts)
Tool bar thanh công cụ, chứa các biếu tượng tác vụ thông dụng như
Modify toolbar thanh công cụ chỉnh hình
Layer toolbar thanh công cụ chứa các tác vụ về layer (lớp)
Dimension toolbar thanh công cụ chứa các tác vụ hiệu chỉnh kích thước Tool Palettes giúp chèn nhanh các khối và mẫu mặt cắt vào bản vẽ
Trang 8Màn hình AutoCAD sau khi khởi động
Draw Toolbar
Crosshairs
Command Command window
Model layout bar
Status bar UCS icon Tool Palettes
DRAWING AREA
Toolbar Layer toolbar
Dimension toolbar
Modify toobar
Trang 9Tùy biến màn hình AutoCAD
Đóng / Mở các thanh công cụ
Vào menu View, chọn Toolbars hoặc nhấp chuột phải vào vùng các thanh công cụ, chọn ACAD Sau đó chọn / bỏ chọn thanh công cụ muốn mở / đóng
Trang 10Thay đổi kích thước crosshairs
Vào menu Tools , chọn Options, thẻ Display Chỉnh tại mục Crosshair size
Đổi màu nền
Cũng vào menu Tools, chọn Options,
thẻ Display Trong mục Windows
Elements, chọn Colors, sẽ xuất hiện hộp
thoại bên
Sau khi chọn màu nền ở ô Color , nhấn
Apply & Close
Trang 111.3 Hình vẽ đầu tiên
AutoCAD xác định vị trí của đối tượng theo hệ thống tọa độ Descartes và hệ thống tọa độ cực Việc nhập tọa độ vào AutoCAD có 2 hình thức chính: tọa độ tuyệt đối và tọa độ tương đối Để làm quen, ta xem xét tọa độ tuyệt đối trong hệ tọa độ
Descartes
Vị trí của một điểm trong mặt phẳng 2 chiều được xác định theo gốc tọa độ qua
2 thông số x-hoành độ và y-tung độ Khi nhập tọa độ theo dạng này, thì giữa x và y cách nhau một dấu phẩy Ví dụ điểm A (100,100)
Giả sử ta có hình vuông ABCD có chiều dài cạnh bằng 100 và đỉnh A có tọa độ (100,100) Khi đó, tọa độ các đỉnh còn lại là : (hình 1.2)
B(200,100) C(200,200) D(100,200)
Vẽ 1 điểm bằng lệnh point Ví dụ, nhập điểm có toạ độ (256,
144): (các chữ in nghiêng là thông báo của ACAD, các chữ in
đậm là ta gõ từ bàn phím)
Command: point ↵
Current point modes: PDMODE=0 PDSIZE=0.0000
Specify a point: 256,144 ↵ Lưu ý khi nhập lệnh và các số liệu, không có khoảng trắng Trong ACAD, Spacebar có tác dụng giống Enter
Lệnh LINE
Lệnh Line dùng để vẽ đoạn thẳng, một trong những đối tượng cơ bản tạo nên các hình vẽ Có nhiều cách gọi lệnh Line:
• Trên Draw toolbar: click vào biểu tượng
• Trên Command line: gõ Line ↵ hoặc L ↵
• Trên Menu chính: chọn Draw \ Line
Nhiều lệnh vẽ hình khác cũng có các cách gọi tương tự Sau khi gọi lệnh Line, AutoCAD yêu cầu ta xác định điểm đầu và các điểm kế tiếp cho đến khi ta kết thúc lệnh Line
Command: L ↵
LINE Specify first point : chọn điểm đầu
+ nhấp chuột vào một điểm trên màn hình + hoặc nhập tọa độ
Trang 12Specify next point or [Undo]: chọn điểm kế tiếp
+ nhấp chuột vào một điểm trên màn hình + hoặc nhập tọa độ
+ hoặc gõ khoảng cách so với điểm trước
Ðể kết thúc lệnh Line nhấn Enter hoặc Spacebar hoặc Esc
Chú ý:
• Khi ta nhập điểm bằng tọa độ, phải Enter xác nhận
• Khi ta nhập điểm bằng nhấp chuột trên màn hình, thì không sử dụng Enter sau mỗi lần nhấp
• Tại Specify next point or [Close/Undo]: nếu ta gõ ký tự C (Close), điểm
cuối sẽ nối với điểm đầu, tạo thành đa giác và đồng thời kết thúc lệnh Line
Bài tập: Dùng lệnh Line vẽ các hình sau
Trang 13Bài 2 CÁC HỆ TỌA ĐỘ TRONG BẢN VẼ ACAD
Có 2 loại hệ tọa độ: hệ tọa độ Descartes và hệ tọa độ cực
2.1 Hệ tọa độ Descartes
Hệ Descartes hai chiều được tạo thành từ 2 trục hoành (X) và tung (Y) vuông góc nhau Chiều dương của trục X hướng qua phải, chiều dương của trục Y hướng lên trên
Giá trị tọa độ tuyệt đối của 1 điểm là các khoảng cách chính xác của điểm đó
so với gốc tọa độ Ví dụ 1 điểm có tọa độ tuyệt đối (90,70) có nghĩa là điểm đó cách gốc toạ độ 90 đơn vị theo trục X và cách 70 đơn vị theo trục Y
Giá trị tọa độ tương đối dựa trên điểm nhập cuối cùng trên bản vẽ Ta sử
dụng tọa độ tương đối khi biết vị trí điểm cần vẽ so với điểm trước đó Để biểu thị tọa
độ tương đối, ta thêm ký hiệu @ vào trước tọa độ
Thực hiện lệnh sau và quan sát kết quả
Command: Line ↵
Specify first point: 100,100 ↵
Specify next point or [Undo]: @ 100, 0 ↵
Specify next point or [Undo]: @ 0, 100 ↵
Specify next point or [Close / Undo]: @ -100, 0 ↵
Specify next point or [Close / Undo]: @ 0, -100 ↵
a) b)
Hệ tọa độ cực
Để nhập tọa độ cực, ta nhập khoảng cách và góc cách nhau bởi dấu < Thực
hiện các lệnh sau và quan sát bản vẽ:
Trang 14Command: Line ↵
Specify first point: 150,150 ↵
Specify next point or [Undo]: @ 100< 0 ↵ Specify next point or [Undo]: @ 100<120 ↵
Specify next point or [Close / Undo]: @ 100< -120 ↵
Bài tập: sử dụng toạ độ cực vẽ các hình sau
2.3 Hệ tọa độ người dùng
Một điều hiển nhiên là điểm cần vẽ nằm càng gần gốc, thì việc tính toán tọa độ càng
dễ hơn Ngoài cách dời hình vẽ về gần gốc, ACAD cho phép ta “di dời” gốc đến khu
vực cần vẽ bằng lệnh Ucs
Command : ucs ↵
Current ucs name: *WORLD*
Enter an option [New/Move/orthoGraphic/Prev/Restore/Save/Del/Apply/?/World]
<World>: n ↵
Specify origin of new UCS or [ZAxis/3point/OBject/Face/View/X/Y/Z] <0,0,0>:
100,100 ↵
Lúc này, điểm (100,100) trở thành gốc tọa độ hiện hành Để trở lại gốc tọa độ nguyên
thủy, ta gọi lại lệnh ucs, chọn World
Command: ucs↵
Current ucs name: *NO NAME*
Enter an option [New/Move/orthoGraphic/Prev/Restore/Save/Del/Apply/?/World]
<World>: w↵
Bài tập
Trang 15Bài 3 VẼ CHÍNH XÁC TRONG AUTOCAD
3.1 Các đơn vị đo trong AutoCAD - Lệnh UNITS
Lệnh Units dùnh để định đơn vị dài và đơn vị góc Khi ta gọi lệnh Units, hộp thoại Drawing Units sẽ xuất hiện Các lựa chọn:
Length: đơn vị đo chiều dài
Type: 5 lựa chọn Theo TCVN, ta chọn Decimal
Precision: độ chính xác (số chữ số thập phân có nghĩa) Ta chọn 0.0000 Angle: đơn vị đo góc
Type: 5 lựa chọn: Ta chọn Decimal Degrees Precision: độ chính xác Ta chọn 0
Clockwise: nếu không chọn thì chiều dương của góc là ngược chiều kim
Specify lower left corner or [ON/OFF] <0,0>: ↵
Specify upper right corner <420,297>: 594,420 ↵
Khi định giới hạn bản vẽ, ta chú ý đến khổ giấy định in Nếu muốn in khổ giấy A3 (420,297) thì giới hạn bản vẽ có thể là : 840x594(tỉ lệ 1:2); 1680x1189 (1:4)…
Các lựa chọn khác:
ON không cho phép vẽ ra ngoài vùng giới hạn OFF cho phép
Trang 16Các phương pháp vẽ chính xác nhanh GRID - SNAP – ORTHO
AutoCAD cung cấp nhiều chế độ hỗ trợ rất tốt cho người dùng trong việc vẽ chính xác và nhanh như Grid, Snap, Ortho, Osnap Các chế độ này được hiển thị và có thể bật tắt trực tiếp trên thanh trạng thái (status bar)
giá trị khoảng cách bước nhảy con chạy là như nhau theo phương X và Y
ON/OFF: bật tắt chế độ di chuyển con chạy theo khoảng cách chọn trước Aspect: bước nhảy theo 2 phương X và Y khác nhau
Rotate: Quay crosshairs một góc
Specify base point <0,0>: ↵ (chọn điểm chuẩn)
Specify rotation angle <0>: (chọn góc quay)
3.5 Ortho
Lệnh ortho thiết lập chế độ vẽ line theo phương của 2 sợi tóc crosshairs
(thường là các đường vuông góc)
Command: Ortho ↵ ( hoặc nhấn phím F8)
Enter mode [ON/OFF] <OFF>: (chọn bật tắt ortho)
3.6 Polar
Chế độ Polar là mở rộng của chế độ Ortho, cho phép vẽ line theo phương 1 góc cho trước Nhập góc trong mục Polar Tracking (xem hình), ví dụ 30o , ta sẽ có các
đường dẫn hướng 0o, 30o, 60o, 90o,120o,…
Trang 17Nhấp chuột phải vào nút Polar trên thanh trạng thái, chọn Settings, hoặc vào menu
Tools, chọn Drafting Settings, rồi chọn thẻ Polar Tracking
3.7 Chế độ OSNAP
Osnap (Object Snaping) là chế độ truy bắt các điểm đặc biệt của một đối tượng (hình) trên bản vẽ Các điểm đặc biệt là: tâm đường tròn, trung điểm một đoạn thẳng, giao điểm các đối tượng,…Việc truy bắt có thể sử dụng một lần để truy bắt một điểm
(tạm trú), hoặc gán thường trú bằng lệnh Osnap
Các phương thức bắt điểm:
** CENter bắt tâm của đường tròn, cung tròn, elip
** ENDpoint bắt điểm cuối của đường thẳng, đường spline, cung tròn, phân
đoạn của pline Nếu có nhiều điểm cuối thì bắt điểm cuối gần crosshairs nhất
** INTersection bắt giao điểm của 2 đối tượng
** MIDpoint bắt điểm giữa của một đoạn thẳng, cung tròn, hoặc đường spline
** PERpendicular bắt điểm vuông góc với đối tượng được chọn
** QUAdrant bắt các điểm ¼ đường tròn, cung tròn, elip
** TANgent bắt điểm tiếp xúc với đường tròn, cung tròn, elip, spline
** NEArest bắt điểm gần với crosshairs nhất
** NODe bắt một điểm (point)
Trang 18** FROm chọn một điểm làm gốc tọa độ tạm thời và tìm vị trí một điểm
theo gốc toạ độ tạm thời này
** PARalell vẽ đường thẳng song song với một đường thẳng sẵn có
** EXTension kéo dài cung, đoạn thẳng
** INSert bắt điểm chèn của dòng chữ
Ví dụ:
Vẽ P1P2P3
Command: L ↵
Specify first point: ↵ (chọn P1 tuỳ ý)
Specify next point or [Undo]: @160,0 ↵
Specify next point or [Undo]: @-80,60 ↵
Specify next point or [Close/Undo]: C ↵
Specify next point or [Close/Undo]:↵
Thanh công cụ Osnap : thay vì gõ các phương thức trong các dòng lệnh, ta có thể
dùng thanh công cụ Object snap để gọi các phương thức một cách trực quan
Trang 19Specify first corner point or [Chamfer/Elevation/Fillet/Thickness/Width]:
(chọn góc dưới bên trái của hình chữ nhật cần vẽ)
Specify other corner point or [Dimensions]:
(chọn góc trên bên phải của hình chữ nhật cần vẽ) Các lựa chọn:
Chamfer: vát mép 4 đỉnh hình chữ nhật
Fillet: Bo tròn các đỉnh hình chữ nhật
Width: độ dày nét vẽ Dimensions: nhập chiều dài chiều rộng của hình chữ nhật
a) bị vát mép b) bị bo tròn c) nét vẽ dày
4.2 Lệnh CIRCLE
Lệnh Circle dùng để vẽ đường tròn
Vẽ đường tròn với tâm và bán kính:
Command: Circle ↵ (hoặc C hoặc )
Specify center point for circle or [3P/2P/Ttr (tan tan radius)]: 100,100↵
(nhập toạ độ tâm)
Specify radius of circle or [Diameter]: 50 ↵ (nhập bán kính hoặc có thể nhấp
chuột trên vùng vẽ)
Vẽ đường tròn với tâm và đường kính:
Command: Circle ↵ (hoặc C hoặc )
Specify center point for circle or [3P/2P/Ttr (tan tan radius)]: 100,100↵
(nhập toạ độ tâm)
Specify radius of circle or [Diameter]: D ↵ (chọn nhập đường kính)
Trang 20Specify diameter of circle <100.0000>: 200 ↵ (nhập đường kính hoặc nhấp
chuột trên vùng vẽ)
Bài tập: Dùng lệnh Circle và Line vẽ các hình sau
Vẽ đường tròn qua 3 điểm
Ví dụ : vẽ đường tròn ngoại tiếp tam giác
Vẽ đường tròn qua 2 điểm : 2 điểm tạo thành đường kính của đường tròn
Command: Circle ↵
Specify center point for circle or [3P/2P/Ttr (tan tan radius)]: 2P ↵ Specify first end point of circle's diameter: (chọn 1 đầu đường kính) Specify second end point of circle's diameter: (chọn đầu còn lại)
Vẽ đường tròn tiếp xúc 2 đối tượng và có bán kính R
Command: Circle ↵
Specify center point for circle or [3P/2P/Ttr (tan tan radius)]: TTR ↵ Specify point on object for first tangent of circle:
(chọn đối tượng tiếp xúc thứ nhất)
Specify point on object for second tangent of circle:
(chọn đối tượng tiếp xúc thứ hai)
Specify radius of circle <56.7248>: (nhập bán kính)
Có thể giảm bớt bước chọn 3P,2P, Ttr bằng cách gọi lệnh Circle từ menu Draw
Trang 21Vẽ đường tròn tiếp xúc 3 đối tượng
Ví dụ : vẽ đường tròn nội tiếp trong tam giác Cho trước tam giác Đường tròn nội tiếp tiếp xúc với 3 đối tượng là 3 cạnh của tam giác
Menu Draw – Circle – Tan, Tan, Tan
Command: _circle Specify center point for circle or [3P/2P/Ttr (tan tan radius)]: _3p Specify first point on
circle: _tan to {chọn cạnh thứ nhất}
Specify second point on circle: _tan to {chọn cạnh thứ hai}
Specify third point on circle: _tan to {chọn cạnh thứ ba}
Bài tập :
Tam giác đều
Tam giác đều
Trang 22Enter number of sides <4>: 5 (chọn số cạnh của đa giác)
Specify center of polygon or [Edge]: (chọn tâm đa giác đều)
Enter an option [Inscribed in circle/Circumscribed about circle]<I>:C ↵
Specify radius of circle: 20 ↵ (nhập bán kính đường tròn nội tiếp)
Đa giác nội tiếp đường tròn
Command: Polygon ↵
Enter number of sides <4>: 5 (chọn số cạnh của đa giác)
Specify center of polygon or [Edge]: (chọn tâm đa giác đều)
Enter an option [Inscribed in circle/Circumscribed about circle]<I>:I ↵
Specify radius of circle: 20 ↵ (nhập bán kính đường tròn nội tiếp)
Nhập tọa độ một cạnh của đa giác
Command: Polygon ↵ Enter number of sides <5>:
Specify center of polygon or [Edge]: E↵ (chọn cách nhập cạnh đa giác)
Specify first endpoint of edge: (chọn đỉnh thứ nhất)
Specify second endpoint of edge: (chọn đỉnh thứ hai)
4.4 Lệnh ELLIPSE
Lệnh này vẽ hình elip ( trên Draw toolbar), có 2 phương pháp:
Nhập tọa độ một trục và khoảng cách nửa trục còn lại
Command: Ellipse ↵ Specify axis endpoint of ellipse or [Arc/Center]: (chọn 1 đầu trục) Specify other endpoint of axis: (chọn đầu còn lại của trục)
Specify distance to other axis or [Rotation]: 10 ↵ (khoảng cách nửa trục
thứ hai)
Nhập tâm và các trục
Command: Ellipse ↵
Specify axis endpoint of ellipse or [Arc/Center]: C ↵
Specify center of ellipse: (chọn tâm ellipse) Specify endpoint of axis: (chọn trục thứ nhất) Specify distance to other axis or [Rotation]: (chọn trục thứ hai)