Bài giảng môn kiểm toán
Trang 1KIỂM TOÁN
Giảng viên: CN NGUYỄN THỊ CHINH LAM
Điện thoại/E-mail: ngchinhlam@yahoo.com
Trang 2CHƯƠNG 2: CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN SỬ DỤNG
TRONG KIỂM TOÁN CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP KIỂM TOÁN
CHƯƠNG 4: TRÌNH TỰ KIỂM TOÁN
CHƯƠNG 5: TỔ CHỨC KIỂM TOÁN
Trang 31.1 NGUỒN GỐC HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA
KIỂM TOÁN
- NGUỒN GỐC HÌNH THÀNH
- SỰ PHÁT TRIỂN CỦA KIỂM TOÁN TRÊN THẾ GIỚI
- SỰ PHÁT TRIỂN CỦA KIỂM TOÁN Ở VIỆT NAM
Trang 41.2 BẢN CHẤT CỦA KIỂM TOÁN
- KHÁI NIỆM KIỂM TOÁN
Kiểm toán là một quá trình trong đó kiểm toán viên là các chuyên gia độc lập căn cứ vào các cơ sở chuẩn mực có tính thống nhất để đưa ra ý kiến của mình về đối tượng kiểm toán
Trang 5- BẢN CHẤT CỦA KIỂM TOÁN: Được bộc lộ thông qua
Trang 6- BẢN CHẤT CỦA KIỂM TOÁN: Được bộc lộ thông qua
5 yếu tố sau:
+ CƠ SỞ KIỂM TOÁN: Chuẩn mực, quy định được chấp
nhận rộng rãi, thống nhất + ĐỐI TƯỢNG KIỂM TOÁN: Giấy tờ, tài liệu, thông tin, các
quá trình hoạt động cần xem xét, đánh giá
Trang 7BẢN CHẤT CỦA KIỂM TOÁN: Mối quan hệ giữa 5 yếu tố :
CƠ SỞ KIỂM TOÁN KIỂM TOÁN VIÊN
KHÁCH THỂ KIỂM TOÁN
CHỦ THỂ KIỂM TOÁN
Ý KIẾN VỀ ĐỐI TƯỢNG KIỂM TOÁN
Trang 81.3 LĨNH VỰC KIỂM TOÁN: Tương đối phong phú và đa
dạng không chỉ bao gồm riêng lĩnh vực kế toán, có thể khái quát thành 4 lĩnh vực chủ yếu sau:
- Kiểm toán thông tin
- Kiểm toán quy tắc
- Kiểm toán hiệu quả
Trang 91.3 LĨNH VỰC KIỂM TOÁN:
* Kiểm toán thông tin: Đánh giá xem xét độ chính xác, trung
thực của các thông tin đưa ra.
Ví dụ: Doanh thu của công ty A năm 2008 là 50 tỷ VNĐ
Trang 101.3 LĨNH VỰC KIỂM TOÁN:
* Kiểm toán quy tắc (Kiểm toán tuân thủ): Đánh giá xem xét
mức độ chấp hành các văn bản có tính quy định, quy tắc
Ví dụ: Đánh giá mức độ chấp hành quy trình bán hàng của
nhân viên bán hàng tại các cửa hàng bán hàng.
Trang 111.3 LĨNH VỰC KIỂM TOÁN:
* Kiểm toán hiệu quả: Đánh giá xem xét tính hiệu quả của
quá trình sản xuất kinh doanh của 1đơn vị, tổ chức, tính hiệu quả của 1 dự án, chương trình
Ví dụ: Đánh giá tính hiệu quả sản xuất kinh doanh năm
2008 tại BĐT X
Trang 121.4 CHỨC NĂNG KIỂM TOÁN:
• CHỨC NĂNG XÁC MINH:
- Khái niệm: Hướng tới mục đích kiểm tra, xem xét độ
chính xác, độ trung thực của đối tượng kiểm toán
- Đặc điểm: Là một thuộc tính cố hữu của kiểm toán
Chức năng xác minh quyết định sự tồn tại và phát triển của kiểm toán.
Trang 131.4 CHỨC NĂNG KIỂM TOÁN:
• CHỨC NĂNG BÀY TỎ Ý KIẾN:
- Điều kiện để thực hiện chức năng: Sau khi đã có kết
quả của chức năng xác minh.
- Khái niệm: Tư vấn, trợ giúp cho nhà quản trị đơn vị
cách thức, phương pháp hoàn thiện các hoạt động tại đơn vị khách thể.
Trang 141.4 CHỨC NĂNG KIỂM TOÁN:
• CHỨC NĂNG BÀY TỎ Ý KIẾN:
- Đặc điểm của chức năng: Ra đời và phát triển trong
nền kinh thế thị trường.
- Kết quả của chức năng: “Thư quản lý” => Những ý kiến
tư vấn trợ giúp được viết như một bức thư gửi cho nhà quản lý đơn vị khách thể.
Trang 151.5 PHÂN LOẠI KIỂM TOÁN
A, Phân loại kiểm toán theo đối tượng kiểm toán
- Đối tượng kiểm toán là gì?
- Có 3 loại kiểm toán: * Kiểm toán báo cáo tài chính
* Kiểm toán nghiệp vụ
* Kiểm toán liên kết
Trang 16• Kiểm toán báo cáo tài chính:
+ Hệ thống báo cáo tài chính:
Bảng cân đối kế toán
Báo cáo kết quả kinh doanh
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
Thuyết minh báo cáo tài chính
(Báo cáo thu chi sự nghiệp)
Trang 17A, Phân loại kiểm toán theo đối tượng kiểm toán
• Kiểm toán báo cáo tài chính:
+ Đặc điểm của hệ thống báo cáo tài chính: Được Bộ Tài chính
quy định thống nhất về mẫu biểu, phương pháp lập cho các đơn
vị việc xây dựng cơ sở thực hiện kiểm toán các báo cáo tài
chính thường dễ dàng, có thể thực hiện tại hầu hết các đơn vị
mà không phải thiết lập lại khi tiến hành một cuộc kiểm toán mới.
Trang 18A, Phân loại kiểm toán theo đối tượng kiểm toán
• Kiểm toán báo cáo tài chính:
+ Mục đích kiểm toán báo cáo tài chính:
- Kiểm tra về việc sử dụng các mẫu biểu báo cáo
- Kiểm tra nguồn số liệu lập các báo cáo
- Kiểm tra phương pháp tổng hợp số liệu để lên các chỉ tiêu trong báo cáo
Trang 19A, Phân loại kiểm toán theo đối tượng kiểm toán
• Kiểm toán nghiệp vụ:
+ Nghiệp vụ: các hoạt động diễn ra tại một tổ chức, một đơn vị
Ví dụ: nghiệp vụ bán hàng, nghiệp vụ Marketing, lập kế
hoạch…
+ Đặc điểm của kiểm toán nghiệp vụ: Do các nghiệp vụ hết
sức đa dạng, phong phú và có sự khác biệt ở các đơn vị
khác nhau => Kiểm toán viên khó khăn trong việc thiết lập cơ
sở kiểm toán
Trang 20A, Phân loại kiểm toán theo đối tượng kiểm toán
• Kiểm toán nghiệp vụ:
+ Mục đích của kiểm toán nghiệp vụ: Đánh giá việc chấp
hành tuân thủ các quy định, quy tắc điều hành hoạt động Tuỳ thuộc vào từng nghiệp vụ khác nhau mà mục đích cụ thể khác nhau và phương pháp tiến hành cũng khác
nhau.
Trang 21A, Phân loại kiểm toán theo đối tượng kiểm toán
• Kiểm toán liên kết: Quá trình kết hợp giữa kiểm toán báo
cáo tài chính và kiểm toán nghiệp vụ.
Mục đích của kiểm toán báo cáo tài chính và kiểm toán
nghiệp được song song tiến hành.
Trang 22B, Phân loại kiểm toán theo chủ thể kiểm toán
Trang 23B, Phân loại kiểm toán theo chủ thể kiểm toán
- Kiểm toán Nhà nước:
Khái niệm: Là cơ quan quản lý Nhà nước thực hiện kiểm
toán tại các đơn vị, tổ chức có sử dụng vốn và kinh phí của Nhà nước.
Khách thể của kiểm toán Nhà nước: Doanh nghiệp Nhà
nước, đơn vị hành chính sự nghiệp, chương trình dự án của Chính phủ…
Trang 24B, Phân loại kiểm toán theo chủ thể kiểm toán
- Mục đích của kiểm toán Nhà nước:
+ Đánh giá tính tuân thủ, chấp hành của các đơn vị, tổ chức với các chính sách, quy định… của Nhà nước ban hành + Đánh giá quá trình (định mức, mục đích, hiệu quả) sử
dụng vốn, kinh phí của Nhà nước tại các đơn vị
Trang 25B, Phân loại kiểm toán theo chủ thể kiểm toán
- Kiểm toán độc lập:
Khái niệm: Đơn vị, tổ chức được thành lập với mục đích kinh doanh kiếm lời cung cấp dịch vụ kiểm toán là chủ yếu, được pháp luật thừa nhận và bảo hộ.
Khách thể của kiểm toán độc lập: Không bị giới hạn, khi xem xét khách hàng phù hợp với khả năng của công ty kiểm toán thì công ty sẽ chấp nhận yêu cầu của khách hàng.
Trang 26B, Phân loại kiểm toán theo chủ thể kiểm toán
- Kiểm toán nội bộ:
Khái niệm: Bộ phận nằm trong cơ cấu tổ chức của đơn vị
khách thể và thực hiện hoạt động kiểm toán cho chính khách thể đó.
Khách thể của kiểm toán nội bộ: Có tính giới hạn, kiểm toán nội bộ chỉ thực hiện tại đơn vị không cung cấp dịch vụ
kiểm toán cho các đơn vị khác
Trang 27B, Phân loại kiểm toán theo chủ thể kiểm toán
- Kiểm toán nội bộ:
Chú ý: Bộ phận kiểm toán nội bộ không phải là bộ phận bắt
buộc phải có trong cơ cấu tổ chức, việc thành lập bộ phận này tuỳ thuộc vào nhu cầu của nhà quản trị đơn vị
Trang 28- Phân biệt giữa kiểm tra và kiểm toán?
- Hãy cho biết các chức năng của kiểm toán được phát
triển như thế nào tại khu vực kinh tế kinh doanh và khu vực kinh tế công cộng?
- So sánh giữa các loại kiểm toán Nhà nước, kiểm toán độc lập, kiểm toán nội bộ?
Trang 29kiểm toán độc lập, kiểm toán nội bộ:
Trang 30- CHỨNG TỪ KIỂM TOÁN, CƠ SỞ DẪN LIỆU, BẰNG
CHỨNG KIỂM TOÁN
- HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ
- GIAN LẬN VÀ SAI SÓT
- TRỌNG YẾU VÀ RỦI RO
Trang 311.1 CHỨNG TỪ KIỂM TOÁN, CƠ SỞ DẪN LIỆU, BẰNG
CHỨNG KIỂM TOÁN
1.1.1 CHỨNG TỪ KIỂMTOÁN:
• Khái niệm: Toàn bộ các giấy tờ, tài liệu, thông tin mà
kiểm toán viên thu thập được trong quá trình thực hiện kiểm toán
• Đặc điểm: Đa dạng và phong phú, số lượng nhiều
• Ví dụ: Tài liệu kế toán (chứng từ kế toán, sổ kế toán…),
giấy phép kinh doanh…
Trang 321.1 CHỨNG TỪ KIỂM TOÁN, CƠ SỞ DẪN LIỆU, BẰNG
về việc trình bày các khoản mục
trên báo cáo tài chính.
Trang 331.1 CHỨNG TỪ KIỂM TOÁN, CƠ SỞ DẪN LIỆU, BẰNG
CHỨNG KIỂM TOÁN
1.1.2 CƠ SỞ DẪN LIỆU
Ví dụ: HÀNG TỒN KHO TRÊN BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN TẠI NGÀY
31/12/X TẠI CÔNG TY ABC 200 triệu đồng:
⇒ Sự khẳng định của nhà quản trị công ty ABC về:
- Tại đơn vị có một lượng hàng tồn kho
- Lượng hàng tồn kho có giá trị là 200 triệu đồng
- Lượng hàng tồn kho này thuộc quyền sở hữu hoặc
quyền kiểm soát lâu dài của công ty ABC
Trang 341.1 CHỨNG TỪ KIỂM TOÁN, CƠ SỞ DẪN LIỆU, BẰNG
CHỨNG KIỂM TOÁN
1.1.2 CƠ SỞ DẪN LIỆU
Vai trò của cơ sở dẫn liệu: Là cơ sở để kiểm toán viên tiến hành các hoạt động kiểm toán, đây là “chốt” số liệu để kiểm toán viên xem xét độ chính xác của các báo cáo tài chính tại đơn vị khách thể.
=> Có vai trò hết sức quan trọng!
Trang 351.1 CHỨNG TỪ KIỂM TOÁN, CƠ SỞ DL, BẰNG CHỨNG KIỂM TOÁN
1.1.3 BẰNG CHỨNG KIỂM TOÁN
- Khái niệm: Các giấy tờ, tài liệu, thông tin mà kiểm toán
viên thu thập được trong quá trình kiểm toán, làm cơ sở
cho việc đưa ra ý kiến của kiểm toán viên.
- Vai trò: tính thuyết phục của ý kiến do kiểm toán viên đưa ra
cao hay thấp phụ thuộc vào chất lượng bằng chứng kiểm
toán thu thập được.
Trang 361.1 CHỨNG TỪ KIỂM TOÁN, CƠ SỞ DL, BẰNG CHỨNG KIỂM TOÁN
1.1.3 BẰNG CHỨNG KIỂM TOÁN
- Phân loại: có 2 cách phân loại
* Theo nguồn gốc thu thập bằng chứng kiểm toán (3 loại)
- BCKT do kiểm toán viên thu thập trực tiếp: Biên bản kiểm kê
tài sản, tính toán lại các mẫu biểu, quan sát trực tiếp các
hoạt động
- BCKT do khách thể cung cấp: giấy tờ, tài liệu do khách thể
cung cấp cho kiểm toán viên
Trang 371.1 CHỨNG TỪ KIỂM TOÁN, CƠ SỞ DL, BẰNG CHỨNG KIỂM TOÁN
1.1.3 BẰNG CHỨNG KIỂM TOÁN
- Phân loại: có 2 cách phân loại
* Theo nguồn gốc thu thập bằng chứng kiểm toán (3 loại)
Trang 381.1.3 BẰNG CHỨNG KIỂM TOÁN
- Phân loại: có 2 cách phân loại
• Theo hình thức biểu hiện của bằng chứng kiểm toán (3 loại)
+ Bằng chứng phản ánh yếu tố vật chất: chứng minh cho sự tồn tại hữu hình của đối tượng kiểm toán
+ Giấy tờ tài liệu: chứng từ kế toán, sổ kế toán…
+ Băng ghi âm, ghi hình: Thu nhận thông qua quá trình trao đổi với các cá nhân có liên quan đến đối tượng kiểm toán
Trang 391.1 CHỨNG TỪ KIỂM TOÁN, CƠ SỞ DL, BẰNG CHỨNG KIỂM TOÁN
Trang 401.1 CHỨNG TỪ KIỂM TOÁN, CƠ SỞ DL, BẰNG CHỨNG KIỂM TOÁN
1.1.3 BẰNG CHỨNG KIỂM TOÁN
Các yêu cầu đối với Bằng chứng kiểm toán:
+ Phải có giá trị: phù hợp với mục tiêu cuộc kiểm toán, có
nguồn gốc do KTV thu thập trực tiếp, ở dạng bản gốc…
+ Phải đầy đủ: BCKT phải đủ để KTV đưa ra ý kiến chắc chắn
về đối tượng kiểm toán
Trang 411.1 CHỨNG TỪ KIỂM TOÁN, CƠ SỞ DL, BẰNG CHỨNG KIỂM TOÁN
1.1.3 BẰNG CHỨNG KIỂM TOÁN
Khi thu thập có thể tham khảo các khuyến nghị:
+ Khoản mục có tính trọng yếu cao
+ Khoản mục có mức rủi ro cao
+ Đơn vị có hệ thống kiểm soát
nội bộ kém hiệu lực
Phải tăng cường thu thập BCKT!
Trang 421.1 CHỨNG TỪ KIỂM TOÁN, CƠ SỞ DL, BẰNG CHỨNG KIỂM TOÁN
1.1.3 BẰNG CHỨNG KIỂM TOÁN
Các phương pháp thu thập Bằng chứng kiểm toán:
+ Kiểm kê tài sản + Quan sát hoạt động
+ Kiểm tra đối chiếu + Tính toán lại các mẫu biểu + Phân tích đánh giá + Lấy xác nhận
+ Nhờ lực lượng chuyên gia + Phỏng vấn
Trang 431.1 CHỨNG TỪ KIỂM TOÁN, CƠ SỞ DL, BẰNG CHỨNG KIỂM TOÁN
1.1.4 Hồ sơ kiểm toán
- Khái niệm: Hồ sơ nhằm lưu trữ, quản lý giấy tờ tài liệu kiểm
toán viên thu thập được trong quá trình kiểm toán
- Tác dụng của hồ sơ kiểm toán:
+ Nơi lưu trữ quản lý giấy tờ tài liệu (do đối tượng này có số lượng nhiều)
+ Công cụ hỗ trợ cho quá trình lập kế hoạch kiểm toán
+ Cơ sở để giải quyết những tranh chấp mâu thuẫn với khách thể
Trang 441.1 CHỨNG TỪ KIỂM TOÁN, CƠ SỞ DL, BẰNG CHỨNG KIỂM TOÁN
1.1.4 Hồ sơ kiểm toán
- Phân loại hồ sơ kiểm toán:
Hồ sơ kiểm toán năm
Hồ sơ kiểm toán chung
Công ty ABC thuê công ty kiểm toán
AASC thực hiện kiểm toán:
Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008 Hồ sơ KT chung
Trang 451.2 HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ
- KHÁI NIỆM: Toàn bộ các thủ tục, quy chế kiểm soát
nhằm điều hành hiệu quả hoạt động của đơn vị
- Tác dụng:
+ Truyền tải mệnh lệnh của nhà quản trị
+ Đảm bảo mệnh lệnh được thực thi hiệu quả
+ Phát hiện, ngăn ngừa kịp thời những hành vi vi phạm
Trang 461.2 HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ
- Các yếu tố cấu thành: 3 yếu tố chính
+ Môi trường kiểm soát chung: Nền tảng nhằm triển khai hiệu quả các thủ tục, quy chế kiểm soát
* Bao gồm các yếu tố gắn liền với nhà quản trị cao nhất: Tư tưởng lãnh đạo, khả năng phân cấp quyền lực, cơ cấu tổ
chức, chính sách nhân sự, công tác kế hoạch, kiểm toán nội bộ…
Trang 471.2 HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ
- Các yếu tố cấu thành: 3 yếu tố chính
+ Hệ thống kế toán: Nhằm kiểm soát các hoạt động của đơn vị dưới góc độ tài chính.
(Mọi hoạt động chủ yếu của đơn vị diễn ra đều cần điều kiện
đó là TÀI CHÍNH!)
HÌNH THỨC KIỂM SOÁT:
Chứng từ kế toán Sổ kế toán Báo cáo kế toán
Trang 481.2 HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ
- Các yếu tố cấu thành: 3 yếu tố chính
+ Thủ tục, quy chế kiểm soát; Toàn bộ các văn bản (quy định, quy chế, quyết định, thông báo) nhằm hướng dẫn, chỉ đạo,
kiểm soát hoạt động tại một đơn vị
+ Khi xây dựng các văn bản đơn vị có thể tham khảo các
khuyến nghị sau: (3)
Trang 491.2 HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ
Khuyến nghị:
• Nguyên tắc phân công: Không nên để 1 người thực thi công
việc từ khi bắt đầu đến khi kết thúc:
Trang 501.2 HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ
Khuyến nghị:
• Nguyên tắc bất kiêm nhiệm: một số nội dung công việc không
nên để cá nhân thực hiện kiêm nhiệm:
nắm giữ tài sản >< Ghi sổ kế toán
Lập bảng biểu >< Phê duyệt
Trang 511.3 GIAN LẬN VÀ SAI SÓT
A, KHÁI NIỆM:
Sai sót: Những hành vi vô ý tạo nên độ thiếu chính xác của
thông tin
Gian lận: Những hành vi cố ý tạo dựng các tình huống giả
nhằm tạo nên các thông tin thiếu độ chính xác
Tuy nhiên, việc phân biệt sai sót và gian lận trên thực tế không phải là dễ dàng!
Trang 521.3 GIAN LẬN VÀ SAI SÓT
b, CÁC HÌNH THỨC :
Sai sót:
- BỎ QUÊN NGHIỆP VỤ - SAI SÓT CÓ TÍNH BÙ TRỪ
- GHI TRÙNG LẶP NGHIỆP VỤ
- LỖI SỐ HỌC
Trang 531.3 GIAN LẬN VÀ SAI SÓT
b, CÁC HÌNH THỨC :
Gian lận:
• Mục đích nhằm tham ô, biển thủ, chiếm dụng tiền bạc, tài sản
của đơn vị (thanh lý tài sản, mua bán hoá đơn, sử dụng sai
công quỹ…)
• Tạo dựng bức tranh tài chính khác xa so với thực tế hoạt
động của đơn vị (lãi giả, lỗ giả).
Trang 541.3 GIAN LẬN VÀ SAI SÓT
b, CÁC HÌNH THỨC :
Gian lận:
• Mục đích nhằm tham ô, biển thủ, chiếm dụng tiền bạc, tài sản
của đơn vị (thanh lý tài sản, mua bán hoá đơn, sử dụng sai
công quỹ…)
• Tạo dựng bức tranh tài chính khác xa so với thực tế hoạt
Trang 551.3 GIAN LẬN VÀ SAI SÓT
c, Các yếu tố ảnh hưởng đến mức độ gian lận, sai sót:
- Mức độ trung thực, liêm khiết của nhà quản trị đơn vị
- Các sức ép bất thường đối với đơn vị (nhân sự, cạnh
tranh, thay đổi chính sách…)
Trang 56TRỌNG YẾU
HỆ TRỌNG QUY MÔ
1.4 TRỌNG YẾU VÀ RỦI RO
1.4.1 TRỌNG YẾU
- Khái niệm: Chỉ rõ tầm cỡ về quy mô và tính hệ trọng của một vấn đề có ảnh hưởng đến việc đưa ra ý kiến của kiểm toán viên
Trang 57TRỌNG YẾU
HỆ TRỌNG QUY MÔ
Trang 581.4 TRỌNG YẾU VÀ RỦI RO
1.4.1 TRỌNG YẾU
- TÁC DỤNG: Nhằm phân phối nguồn lực (thời gian, con
người…) cho các khoản mục trong đối tượng kiểm toán một cách hợp lý.
Trang 601.3 TRỌNG YẾU VÀ RỦI RO
1.3.2 RỦI RO
- Các loại rủi ro kiểm toán:
+ Rủi ro tiềm tàng: (IR) mức độ tồn tại các gian lận, sai sót trọng yếu nằm tiềm ẩn trong đối tượng kiểm toán:
Ví dụ: Trong 100 chứng từ kế toán có tiềm ẩn 15 chứng có gian lận, sai sót trọng yếu
IR = 15/100 =15%
Trang 611.3.2 RỦI RO
- Các loại rủi ro kiểm toán:
+ Rủi ro kiểm soát: (CR) mức độ tồn tại các gian lận, sai sót trọng yếu nằm trong đối
tượng kiểm toán mà hệ thống kiểm soát nội bộ không phát hiện ra.
Ví dụ: Trong 100 chứng từ kế toán có tiềm ẩn 15 chứng có gian lận, sai sót trọng yếu Tuy
nhiên, do có quy định cuối tuần kiểm tra kế toán nên đã phát hiện 10 chứng từ có gian lận, sai sót CR = 5/15
Trang 621.3.2 RỦI RO
- Các loại rủi ro kiểm toán:
+ Rủi ro phát hiện: (DR) mức độ tồn tại các gian lận, sai sót trọng yếu nằm trong đối tượng
kiểm toán mà hệ thống kiểm toán không phát hiện ra.
Ví dụ: Trong 5 chứng từ kế toán có gian lận, sai sót, kiểm toán viên kiểm tra và phát hiện
2 chứng từ có chứa đựng gian lận, sai sót, có 3 chứng từ có gian lận, sai sót mà kiểm toán viên không phát hiện DR = 3/5