1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

Bài giảng môn kiểm toán

120 2,1K 18
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bài Giảng Môn Kiểm Toán
Người hướng dẫn CN. Nguyễn Thị Chinh Lam
Trường học Học Viện Công Nghệ Bưu Chính Viễn Thông
Chuyên ngành Kinh tế - Khoa QTKD1
Thể loại Bài giảng
Năm xuất bản 2009
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 120
Dung lượng 853,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài giảng môn kiểm toán

Trang 1

KIỂM TOÁN

Giảng viên: CN NGUYỄN THỊ CHINH LAM

Điện thoại/E-mail: ngchinhlam@yahoo.com

Trang 2

CHƯƠNG 2: CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN SỬ DỤNG

TRONG KIỂM TOÁN CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP KIỂM TOÁN

CHƯƠNG 4: TRÌNH TỰ KIỂM TOÁN

CHƯƠNG 5: TỔ CHỨC KIỂM TOÁN

Trang 3

1.1 NGUỒN GỐC HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA

KIỂM TOÁN

- NGUỒN GỐC HÌNH THÀNH

- SỰ PHÁT TRIỂN CỦA KIỂM TOÁN TRÊN THẾ GIỚI

- SỰ PHÁT TRIỂN CỦA KIỂM TOÁN Ở VIỆT NAM

Trang 4

1.2 BẢN CHẤT CỦA KIỂM TOÁN

- KHÁI NIỆM KIỂM TOÁN

Kiểm toán là một quá trình trong đó kiểm toán viên là các chuyên gia độc lập căn cứ vào các cơ sở chuẩn mực có tính thống nhất để đưa ra ý kiến của mình về đối tượng kiểm toán

Trang 5

- BẢN CHẤT CỦA KIỂM TOÁN: Được bộc lộ thông qua

Trang 6

- BẢN CHẤT CỦA KIỂM TOÁN: Được bộc lộ thông qua

5 yếu tố sau:

+ CƠ SỞ KIỂM TOÁN: Chuẩn mực, quy định được chấp

nhận rộng rãi, thống nhất + ĐỐI TƯỢNG KIỂM TOÁN: Giấy tờ, tài liệu, thông tin, các

quá trình hoạt động cần xem xét, đánh giá

Trang 7

BẢN CHẤT CỦA KIỂM TOÁN: Mối quan hệ giữa 5 yếu tố :

CƠ SỞ KIỂM TOÁN KIỂM TOÁN VIÊN

KHÁCH THỂ KIỂM TOÁN

CHỦ THỂ KIỂM TOÁN

Ý KIẾN VỀ ĐỐI TƯỢNG KIỂM TOÁN

Trang 8

1.3 LĨNH VỰC KIỂM TOÁN: Tương đối phong phú và đa

dạng không chỉ bao gồm riêng lĩnh vực kế toán, có thể khái quát thành 4 lĩnh vực chủ yếu sau:

- Kiểm toán thông tin

- Kiểm toán quy tắc

- Kiểm toán hiệu quả

Trang 9

1.3 LĨNH VỰC KIỂM TOÁN:

* Kiểm toán thông tin: Đánh giá xem xét độ chính xác, trung

thực của các thông tin đưa ra.

Ví dụ: Doanh thu của công ty A năm 2008 là 50 tỷ VNĐ

Trang 10

1.3 LĨNH VỰC KIỂM TOÁN:

* Kiểm toán quy tắc (Kiểm toán tuân thủ): Đánh giá xem xét

mức độ chấp hành các văn bản có tính quy định, quy tắc

Ví dụ: Đánh giá mức độ chấp hành quy trình bán hàng của

nhân viên bán hàng tại các cửa hàng bán hàng.

Trang 11

1.3 LĨNH VỰC KIỂM TOÁN:

* Kiểm toán hiệu quả: Đánh giá xem xét tính hiệu quả của

quá trình sản xuất kinh doanh của 1đơn vị, tổ chức, tính hiệu quả của 1 dự án, chương trình

Ví dụ: Đánh giá tính hiệu quả sản xuất kinh doanh năm

2008 tại BĐT X

Trang 12

1.4 CHỨC NĂNG KIỂM TOÁN:

• CHỨC NĂNG XÁC MINH:

- Khái niệm: Hướng tới mục đích kiểm tra, xem xét độ

chính xác, độ trung thực của đối tượng kiểm toán

- Đặc điểm: Là một thuộc tính cố hữu của kiểm toán

Chức năng xác minh quyết định sự tồn tại và phát triển của kiểm toán.

Trang 13

1.4 CHỨC NĂNG KIỂM TOÁN:

• CHỨC NĂNG BÀY TỎ Ý KIẾN:

- Điều kiện để thực hiện chức năng: Sau khi đã có kết

quả của chức năng xác minh.

- Khái niệm: Tư vấn, trợ giúp cho nhà quản trị đơn vị

cách thức, phương pháp hoàn thiện các hoạt động tại đơn vị khách thể.

Trang 14

1.4 CHỨC NĂNG KIỂM TOÁN:

• CHỨC NĂNG BÀY TỎ Ý KIẾN:

- Đặc điểm của chức năng: Ra đời và phát triển trong

nền kinh thế thị trường.

- Kết quả của chức năng: “Thư quản lý” => Những ý kiến

tư vấn trợ giúp được viết như một bức thư gửi cho nhà quản lý đơn vị khách thể.

Trang 15

1.5 PHÂN LOẠI KIỂM TOÁN

A, Phân loại kiểm toán theo đối tượng kiểm toán

- Đối tượng kiểm toán là gì?

- Có 3 loại kiểm toán: * Kiểm toán báo cáo tài chính

* Kiểm toán nghiệp vụ

* Kiểm toán liên kết

Trang 16

• Kiểm toán báo cáo tài chính:

+ Hệ thống báo cáo tài chính:

Bảng cân đối kế toán

Báo cáo kết quả kinh doanh

Báo cáo lưu chuyển tiền tệ

Thuyết minh báo cáo tài chính

(Báo cáo thu chi sự nghiệp)

Trang 17

A, Phân loại kiểm toán theo đối tượng kiểm toán

• Kiểm toán báo cáo tài chính:

+ Đặc điểm của hệ thống báo cáo tài chính: Được Bộ Tài chính

quy định thống nhất về mẫu biểu, phương pháp lập cho các đơn

vị việc xây dựng cơ sở thực hiện kiểm toán các báo cáo tài

chính thường dễ dàng, có thể thực hiện tại hầu hết các đơn vị

mà không phải thiết lập lại khi tiến hành một cuộc kiểm toán mới.

Trang 18

A, Phân loại kiểm toán theo đối tượng kiểm toán

• Kiểm toán báo cáo tài chính:

+ Mục đích kiểm toán báo cáo tài chính:

- Kiểm tra về việc sử dụng các mẫu biểu báo cáo

- Kiểm tra nguồn số liệu lập các báo cáo

- Kiểm tra phương pháp tổng hợp số liệu để lên các chỉ tiêu trong báo cáo

Trang 19

A, Phân loại kiểm toán theo đối tượng kiểm toán

• Kiểm toán nghiệp vụ:

+ Nghiệp vụ: các hoạt động diễn ra tại một tổ chức, một đơn vị

Ví dụ: nghiệp vụ bán hàng, nghiệp vụ Marketing, lập kế

hoạch…

+ Đặc điểm của kiểm toán nghiệp vụ: Do các nghiệp vụ hết

sức đa dạng, phong phú và có sự khác biệt ở các đơn vị

khác nhau => Kiểm toán viên khó khăn trong việc thiết lập cơ

sở kiểm toán

Trang 20

A, Phân loại kiểm toán theo đối tượng kiểm toán

• Kiểm toán nghiệp vụ:

+ Mục đích của kiểm toán nghiệp vụ: Đánh giá việc chấp

hành tuân thủ các quy định, quy tắc điều hành hoạt động Tuỳ thuộc vào từng nghiệp vụ khác nhau mà mục đích cụ thể khác nhau và phương pháp tiến hành cũng khác

nhau.

Trang 21

A, Phân loại kiểm toán theo đối tượng kiểm toán

• Kiểm toán liên kết: Quá trình kết hợp giữa kiểm toán báo

cáo tài chính và kiểm toán nghiệp vụ.

Mục đích của kiểm toán báo cáo tài chính và kiểm toán

nghiệp được song song tiến hành.

Trang 22

B, Phân loại kiểm toán theo chủ thể kiểm toán

Trang 23

B, Phân loại kiểm toán theo chủ thể kiểm toán

- Kiểm toán Nhà nước:

Khái niệm: Là cơ quan quản lý Nhà nước thực hiện kiểm

toán tại các đơn vị, tổ chức có sử dụng vốn và kinh phí của Nhà nước.

Khách thể của kiểm toán Nhà nước: Doanh nghiệp Nhà

nước, đơn vị hành chính sự nghiệp, chương trình dự án của Chính phủ…

Trang 24

B, Phân loại kiểm toán theo chủ thể kiểm toán

- Mục đích của kiểm toán Nhà nước:

+ Đánh giá tính tuân thủ, chấp hành của các đơn vị, tổ chức với các chính sách, quy định… của Nhà nước ban hành + Đánh giá quá trình (định mức, mục đích, hiệu quả) sử

dụng vốn, kinh phí của Nhà nước tại các đơn vị

Trang 25

B, Phân loại kiểm toán theo chủ thể kiểm toán

- Kiểm toán độc lập:

Khái niệm: Đơn vị, tổ chức được thành lập với mục đích kinh doanh kiếm lời cung cấp dịch vụ kiểm toán là chủ yếu, được pháp luật thừa nhận và bảo hộ.

Khách thể của kiểm toán độc lập: Không bị giới hạn, khi xem xét khách hàng phù hợp với khả năng của công ty kiểm toán thì công ty sẽ chấp nhận yêu cầu của khách hàng.

Trang 26

B, Phân loại kiểm toán theo chủ thể kiểm toán

- Kiểm toán nội bộ:

Khái niệm: Bộ phận nằm trong cơ cấu tổ chức của đơn vị

khách thể và thực hiện hoạt động kiểm toán cho chính khách thể đó.

Khách thể của kiểm toán nội bộ: Có tính giới hạn, kiểm toán nội bộ chỉ thực hiện tại đơn vị không cung cấp dịch vụ

kiểm toán cho các đơn vị khác

Trang 27

B, Phân loại kiểm toán theo chủ thể kiểm toán

- Kiểm toán nội bộ:

Chú ý: Bộ phận kiểm toán nội bộ không phải là bộ phận bắt

buộc phải có trong cơ cấu tổ chức, việc thành lập bộ phận này tuỳ thuộc vào nhu cầu của nhà quản trị đơn vị

Trang 28

- Phân biệt giữa kiểm tra và kiểm toán?

- Hãy cho biết các chức năng của kiểm toán được phát

triển như thế nào tại khu vực kinh tế kinh doanh và khu vực kinh tế công cộng?

- So sánh giữa các loại kiểm toán Nhà nước, kiểm toán độc lập, kiểm toán nội bộ?

Trang 29

kiểm toán độc lập, kiểm toán nội bộ:

Trang 30

- CHỨNG TỪ KIỂM TOÁN, CƠ SỞ DẪN LIỆU, BẰNG

CHỨNG KIỂM TOÁN

- HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ

- GIAN LẬN VÀ SAI SÓT

- TRỌNG YẾU VÀ RỦI RO

Trang 31

1.1 CHỨNG TỪ KIỂM TOÁN, CƠ SỞ DẪN LIỆU, BẰNG

CHỨNG KIỂM TOÁN

1.1.1 CHỨNG TỪ KIỂMTOÁN:

Khái niệm: Toàn bộ các giấy tờ, tài liệu, thông tin mà

kiểm toán viên thu thập được trong quá trình thực hiện kiểm toán

Đặc điểm: Đa dạng và phong phú, số lượng nhiều

Ví dụ: Tài liệu kế toán (chứng từ kế toán, sổ kế toán…),

giấy phép kinh doanh…

Trang 32

1.1 CHỨNG TỪ KIỂM TOÁN, CƠ SỞ DẪN LIỆU, BẰNG

về việc trình bày các khoản mục

trên báo cáo tài chính.

Trang 33

1.1 CHỨNG TỪ KIỂM TOÁN, CƠ SỞ DẪN LIỆU, BẰNG

CHỨNG KIỂM TOÁN

1.1.2 CƠ SỞ DẪN LIỆU

Ví dụ: HÀNG TỒN KHO TRÊN BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN TẠI NGÀY

31/12/X TẠI CÔNG TY ABC 200 triệu đồng:

Sự khẳng định của nhà quản trị công ty ABC về:

- Tại đơn vị có một lượng hàng tồn kho

- Lượng hàng tồn kho có giá trị là 200 triệu đồng

- Lượng hàng tồn kho này thuộc quyền sở hữu hoặc

quyền kiểm soát lâu dài của công ty ABC

Trang 34

1.1 CHỨNG TỪ KIỂM TOÁN, CƠ SỞ DẪN LIỆU, BẰNG

CHỨNG KIỂM TOÁN

1.1.2 CƠ SỞ DẪN LIỆU

Vai trò của cơ sở dẫn liệu: Là cơ sở để kiểm toán viên tiến hành các hoạt động kiểm toán, đây là “chốt” số liệu để kiểm toán viên xem xét độ chính xác của các báo cáo tài chính tại đơn vị khách thể.

=> Có vai trò hết sức quan trọng!

Trang 35

1.1 CHỨNG TỪ KIỂM TOÁN, CƠ SỞ DL, BẰNG CHỨNG KIỂM TOÁN

1.1.3 BẰNG CHỨNG KIỂM TOÁN

- Khái niệm: Các giấy tờ, tài liệu, thông tin mà kiểm toán

viên thu thập được trong quá trình kiểm toán, làm cơ sở

cho việc đưa ra ý kiến của kiểm toán viên.

- Vai trò: tính thuyết phục của ý kiến do kiểm toán viên đưa ra

cao hay thấp phụ thuộc vào chất lượng bằng chứng kiểm

toán thu thập được.

Trang 36

1.1 CHỨNG TỪ KIỂM TOÁN, CƠ SỞ DL, BẰNG CHỨNG KIỂM TOÁN

1.1.3 BẰNG CHỨNG KIỂM TOÁN

- Phân loại: có 2 cách phân loại

* Theo nguồn gốc thu thập bằng chứng kiểm toán (3 loại)

- BCKT do kiểm toán viên thu thập trực tiếp: Biên bản kiểm kê

tài sản, tính toán lại các mẫu biểu, quan sát trực tiếp các

hoạt động

- BCKT do khách thể cung cấp: giấy tờ, tài liệu do khách thể

cung cấp cho kiểm toán viên

Trang 37

1.1 CHỨNG TỪ KIỂM TOÁN, CƠ SỞ DL, BẰNG CHỨNG KIỂM TOÁN

1.1.3 BẰNG CHỨNG KIỂM TOÁN

- Phân loại: có 2 cách phân loại

* Theo nguồn gốc thu thập bằng chứng kiểm toán (3 loại)

Trang 38

1.1.3 BẰNG CHỨNG KIỂM TOÁN

- Phân loại: có 2 cách phân loại

• Theo hình thức biểu hiện của bằng chứng kiểm toán (3 loại)

+ Bằng chứng phản ánh yếu tố vật chất: chứng minh cho sự tồn tại hữu hình của đối tượng kiểm toán

+ Giấy tờ tài liệu: chứng từ kế toán, sổ kế toán…

+ Băng ghi âm, ghi hình: Thu nhận thông qua quá trình trao đổi với các cá nhân có liên quan đến đối tượng kiểm toán

Trang 39

1.1 CHỨNG TỪ KIỂM TOÁN, CƠ SỞ DL, BẰNG CHỨNG KIỂM TOÁN

Trang 40

1.1 CHỨNG TỪ KIỂM TOÁN, CƠ SỞ DL, BẰNG CHỨNG KIỂM TOÁN

1.1.3 BẰNG CHỨNG KIỂM TOÁN

Các yêu cầu đối với Bằng chứng kiểm toán:

+ Phải có giá trị: phù hợp với mục tiêu cuộc kiểm toán, có

nguồn gốc do KTV thu thập trực tiếp, ở dạng bản gốc…

+ Phải đầy đủ: BCKT phải đủ để KTV đưa ra ý kiến chắc chắn

về đối tượng kiểm toán

Trang 41

1.1 CHỨNG TỪ KIỂM TOÁN, CƠ SỞ DL, BẰNG CHỨNG KIỂM TOÁN

1.1.3 BẰNG CHỨNG KIỂM TOÁN

Khi thu thập có thể tham khảo các khuyến nghị:

+ Khoản mục có tính trọng yếu cao

+ Khoản mục có mức rủi ro cao

+ Đơn vị có hệ thống kiểm soát

nội bộ kém hiệu lực

Phải tăng cường thu thập BCKT!

Trang 42

1.1 CHỨNG TỪ KIỂM TOÁN, CƠ SỞ DL, BẰNG CHỨNG KIỂM TOÁN

1.1.3 BẰNG CHỨNG KIỂM TOÁN

Các phương pháp thu thập Bằng chứng kiểm toán:

+ Kiểm kê tài sản + Quan sát hoạt động

+ Kiểm tra đối chiếu + Tính toán lại các mẫu biểu + Phân tích đánh giá + Lấy xác nhận

+ Nhờ lực lượng chuyên gia + Phỏng vấn

Trang 43

1.1 CHỨNG TỪ KIỂM TOÁN, CƠ SỞ DL, BẰNG CHỨNG KIỂM TOÁN

1.1.4 Hồ sơ kiểm toán

- Khái niệm: Hồ sơ nhằm lưu trữ, quản lý giấy tờ tài liệu kiểm

toán viên thu thập được trong quá trình kiểm toán

- Tác dụng của hồ sơ kiểm toán:

+ Nơi lưu trữ quản lý giấy tờ tài liệu (do đối tượng này có số lượng nhiều)

+ Công cụ hỗ trợ cho quá trình lập kế hoạch kiểm toán

+ Cơ sở để giải quyết những tranh chấp mâu thuẫn với khách thể

Trang 44

1.1 CHỨNG TỪ KIỂM TOÁN, CƠ SỞ DL, BẰNG CHỨNG KIỂM TOÁN

1.1.4 Hồ sơ kiểm toán

- Phân loại hồ sơ kiểm toán:

Hồ sơ kiểm toán năm

Hồ sơ kiểm toán chung

Công ty ABC thuê công ty kiểm toán

AASC thực hiện kiểm toán:

Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008 Hồ sơ KT chung

Trang 45

1.2 HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ

- KHÁI NIỆM: Toàn bộ các thủ tục, quy chế kiểm soát

nhằm điều hành hiệu quả hoạt động của đơn vị

- Tác dụng:

+ Truyền tải mệnh lệnh của nhà quản trị

+ Đảm bảo mệnh lệnh được thực thi hiệu quả

+ Phát hiện, ngăn ngừa kịp thời những hành vi vi phạm

Trang 46

1.2 HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ

- Các yếu tố cấu thành: 3 yếu tố chính

+ Môi trường kiểm soát chung: Nền tảng nhằm triển khai hiệu quả các thủ tục, quy chế kiểm soát

* Bao gồm các yếu tố gắn liền với nhà quản trị cao nhất: Tư tưởng lãnh đạo, khả năng phân cấp quyền lực, cơ cấu tổ

chức, chính sách nhân sự, công tác kế hoạch, kiểm toán nội bộ…

Trang 47

1.2 HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ

- Các yếu tố cấu thành: 3 yếu tố chính

+ Hệ thống kế toán: Nhằm kiểm soát các hoạt động của đơn vị dưới góc độ tài chính.

(Mọi hoạt động chủ yếu của đơn vị diễn ra đều cần điều kiện

đó là TÀI CHÍNH!)

HÌNH THỨC KIỂM SOÁT:

Chứng từ kế toán Sổ kế toán  Báo cáo kế toán

Trang 48

1.2 HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ

- Các yếu tố cấu thành: 3 yếu tố chính

+ Thủ tục, quy chế kiểm soát; Toàn bộ các văn bản (quy định, quy chế, quyết định, thông báo) nhằm hướng dẫn, chỉ đạo,

kiểm soát hoạt động tại một đơn vị

+ Khi xây dựng các văn bản đơn vị có thể tham khảo các

khuyến nghị sau: (3)

Trang 49

1.2 HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ

Khuyến nghị:

• Nguyên tắc phân công: Không nên để 1 người thực thi công

việc từ khi bắt đầu đến khi kết thúc:

Trang 50

1.2 HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ

Khuyến nghị:

• Nguyên tắc bất kiêm nhiệm: một số nội dung công việc không

nên để cá nhân thực hiện kiêm nhiệm:

nắm giữ tài sản >< Ghi sổ kế toán

Lập bảng biểu >< Phê duyệt

Trang 51

1.3 GIAN LẬN VÀ SAI SÓT

A, KHÁI NIỆM:

Sai sót: Những hành vi vô ý tạo nên độ thiếu chính xác của

thông tin

Gian lận: Những hành vi cố ý tạo dựng các tình huống giả

nhằm tạo nên các thông tin thiếu độ chính xác

Tuy nhiên, việc phân biệt sai sót và gian lận trên thực tế không phải là dễ dàng!

Trang 52

1.3 GIAN LẬN VÀ SAI SÓT

b, CÁC HÌNH THỨC :

Sai sót:

- BỎ QUÊN NGHIỆP VỤ - SAI SÓT CÓ TÍNH BÙ TRỪ

- GHI TRÙNG LẶP NGHIỆP VỤ

- LỖI SỐ HỌC

Trang 53

1.3 GIAN LẬN VÀ SAI SÓT

b, CÁC HÌNH THỨC :

Gian lận:

• Mục đích nhằm tham ô, biển thủ, chiếm dụng tiền bạc, tài sản

của đơn vị (thanh lý tài sản, mua bán hoá đơn, sử dụng sai

công quỹ…)

• Tạo dựng bức tranh tài chính khác xa so với thực tế hoạt

động của đơn vị (lãi giả, lỗ giả).

Trang 54

1.3 GIAN LẬN VÀ SAI SÓT

b, CÁC HÌNH THỨC :

Gian lận:

• Mục đích nhằm tham ô, biển thủ, chiếm dụng tiền bạc, tài sản

của đơn vị (thanh lý tài sản, mua bán hoá đơn, sử dụng sai

công quỹ…)

• Tạo dựng bức tranh tài chính khác xa so với thực tế hoạt

Trang 55

1.3 GIAN LẬN VÀ SAI SÓT

c, Các yếu tố ảnh hưởng đến mức độ gian lận, sai sót:

- Mức độ trung thực, liêm khiết của nhà quản trị đơn vị

- Các sức ép bất thường đối với đơn vị (nhân sự, cạnh

tranh, thay đổi chính sách…)

Trang 56

TRỌNG YẾU

HỆ TRỌNG QUY MÔ

1.4 TRỌNG YẾU VÀ RỦI RO

1.4.1 TRỌNG YẾU

- Khái niệm: Chỉ rõ tầm cỡ về quy mô và tính hệ trọng của một vấn đề có ảnh hưởng đến việc đưa ra ý kiến của kiểm toán viên

Trang 57

TRỌNG YẾU

HỆ TRỌNG QUY MÔ

Trang 58

1.4 TRỌNG YẾU VÀ RỦI RO

1.4.1 TRỌNG YẾU

- TÁC DỤNG: Nhằm phân phối nguồn lực (thời gian, con

người…) cho các khoản mục trong đối tượng kiểm toán một cách hợp lý.

Trang 60

1.3 TRỌNG YẾU VÀ RỦI RO

1.3.2 RỦI RO

- Các loại rủi ro kiểm toán:

+ Rủi ro tiềm tàng: (IR) mức độ tồn tại các gian lận, sai sót trọng yếu nằm tiềm ẩn trong đối tượng kiểm toán:

Ví dụ: Trong 100 chứng từ kế toán có tiềm ẩn 15 chứng có gian lận, sai sót trọng yếu

 IR = 15/100 =15%

Trang 61

1.3.2 RỦI RO

- Các loại rủi ro kiểm toán:

+ Rủi ro kiểm soát: (CR) mức độ tồn tại các gian lận, sai sót trọng yếu nằm trong đối

tượng kiểm toán mà hệ thống kiểm soát nội bộ không phát hiện ra.

Ví dụ: Trong 100 chứng từ kế toán có tiềm ẩn 15 chứng có gian lận, sai sót trọng yếu Tuy

nhiên, do có quy định cuối tuần kiểm tra kế toán nên đã phát hiện 10 chứng từ có gian lận, sai sót CR = 5/15

Trang 62

1.3.2 RỦI RO

- Các loại rủi ro kiểm toán:

+ Rủi ro phát hiện: (DR) mức độ tồn tại các gian lận, sai sót trọng yếu nằm trong đối tượng

kiểm toán mà hệ thống kiểm toán không phát hiện ra.

Ví dụ: Trong 5 chứng từ kế toán có gian lận, sai sót, kiểm toán viên kiểm tra và phát hiện

2 chứng từ có chứa đựng gian lận, sai sót, có 3 chứng từ có gian lận, sai sót mà kiểm toán viên không phát hiện  DR = 3/5

Ngày đăng: 22/01/2013, 14:12

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

1.1. NGUỒN GỐC HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA KIỂM TOÁN - Bài giảng môn kiểm toán
1.1. NGUỒN GỐC HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA KIỂM TOÁN (Trang 3)
Ví dụ: HÀNG TỒN KHO TRÊN BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN TẠI NGÀY 31/12/X TẠI CÔNG TY ABC 200 triệu đồng: - Bài giảng môn kiểm toán
d ụ: HÀNG TỒN KHO TRÊN BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN TẠI NGÀY 31/12/X TẠI CÔNG TY ABC 200 triệu đồng: (Trang 33)
2. Chọn mẫu nhờ Bảng số ngẫu nhiên có làm thay đổi kích thước mẫu ban đầu hay không? - Bài giảng môn kiểm toán
2. Chọn mẫu nhờ Bảng số ngẫu nhiên có làm thay đổi kích thước mẫu ban đầu hay không? (Trang 95)
- TỔ CHỨC BỘ MÁY: 2 MÔ HÌNH - Bài giảng môn kiểm toán
2 MÔ HÌNH (Trang 120)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w