Hành vi tổ chức
Trang 1Chương I Giới thiệu về Hành vi tổ chức
• Những thách thức đối với quản lý hiện nay
• Sự cần thiết nghiên cứu hành vi tổ chức
• Các ngành khoa học liên quan, đóng góp cho khoa học về Hành vi tổ chức
• Các phương pháp nghiên cứu Hành vi tổ chức
Trang 3Các khái niệm cần thảo luận
Trang 4Các bạn hãy quan sát đàn kiến tha mồi
Trang 5Các bạn hãy xem người chỉ huy dàn nhạc
Trang 6Bộ đội kéo pháo
Trang 7Quản lý là gì?
• Là việc đạt tới mục tiêu bằng và thông qua người
khác
• Quản lý (tiếng Anh là Management ; tiếng
Latinh manum agere = "điều khiển bằng tay“) đặc
trưng cho quá trình điều khiển và dẫn hướng tất cả các bộ phận của một tổ chức, thường là tổ chức
kinh tế, thông qua việc thành lập và thay đổi các nguồn tài nguyên (nhân lực, tài chính, vật tư, tri thức và các giá trị vô hình) (http://vi.wikipedia.org/wiki/Qu
%E1%BA%A3n_l%C3%BD)
Trang 8Quản lý theo định nghĩa của các trường
phái quản lý học
• Xuất phát từ những góc độ nghiên cứu khác nhau, rất nhiều học giả trong và ngoài nước đã đưa ra giải thích không giống nhau về quản lý
• Cho đến nay, vẫn chưa có một định nghĩa thống nhất về quản lý
• Đặc biệt là kể từ thế kỷ 21, các quan niệm về quản lý lại càng phong phú.
Trang 9Các trường phái quản lý học đã đưa ra những
định nghĩa về quản lý như sau:
• Tailor: "Làm quản lý là bạn phải biết rõ: muốn người khác làm việc
Trang 10Các trường phái quản lý học đã đưa ra những
định nghĩa về quản lý như sau:
• Hard Koont: "Quản lý là xây dựng và duy trì một môi trường tốt giúp con người hoàn thành một cách hiệu quả mục tiêu đã
Trang 11Quản trị là gì?
• Quản trị là một quá trình tổng thể về bố trí, sắp
xếp nhân lực và tài nguyên hiệu quả hướng đến mục tiêu của một tổ chức
• Quản trị là những họat động cần thiết được thực
hiện khi con người kết hợp với nhau trong các tổ chức nhằm đạt những mục tiêu chung
Trang 12• Theo Mary Parker Follett: quản trị là nghệ thuật đạt được mục đích thông qua người khác.
• Koontz và O' Donnel: quản trị là thông qua nhiệm vụ của nó, cho rằng nhiệm vụ cơ bản của quản trị là "thiết kế và duy trì
một môi trường mà trong đó các cá nhân làm việc với nhau
trong các nhóm có thể hoàn thành các nhiệm vụ và các mục tiêu
đã định".
• James Stoner và Stephen Robbín: Quản trị là tiến trình hoạch định, tổ chức, lãnh đạo và kiểm soát những hoạt động của các thành viên trong tổ chức và sử dụng tất cả các nguồn lực khác của tổ chức nhằm đạt được mục tiêu đã đề ra.
Trang 13Hành vi là gì?
• Hành vi được xem là tổ hợp các phản ứng của
cơ thể trước các kích thích của môi trường bên ngoài
• Hành vi là một động tác trọn vẹn có một loạt các thuộc tính: tính định
hướng tới mục đích, tính dễ hiểu, tính linh hoạt, tính so sánh
Trang 16Hành vi tổ chức là gì?
• Là một lĩnh vực nghiên cứu gồm 3 cấp độ trong một thể thống nhất (tổ chức)
• Đó là: Cá nhân - Nhóm - Tổ chức
• Hành vi tổ chức (Organization Behaviour) (OB) quan tâm nghiên cứu những điều mà con người cư xử và hành động trong tổ chức
và ảnh hưởng của nó đối với việc thực hiện nhiệm vụ của tổ chức.
Trang 19Đặc biệt HVTC quan tâm tới những hành
vi có liên quan tới công việc như:
• Sự vắng mặt của thành viên (công nhân,
nhân viên…)
• Sự thuyên chuyển
• Năng suất lao động
• Việc thực hiện nhiệm vụ của con người
• Việc quản lý
Trang 20Điều gì quyết định sự tồn tại và phát triển của
một tổ chức?
• Con người là nguồn lực chủ yếu, quyết
định sự tồn tại và phát triển của tổ chức
• Điều này đã được khẳng định trong thời gian qua và hiện nay càng trở nên là vấn đề trung tâm, hàng đầu của quản lý.
• Việc tái cấu trúc tổ chức là việc làm thường xuyên để nâng cao năng suất và lợi thế cạnh tranh trên thị trường
Trang 21Những thách thức đối với quản lý cho các vấn đề
đối với con người trong tổ chức là gì?
• Quá trình quốc tế hóa đang diễn ra một cách mạnh mẽ
• Kỹ nguyên thông tin, việc kết hợp công nghệ máy tính với công nghệ viễn thông đã tạo ra các siêu xa
lộ thông tin -> Thế giới trở nên phẳng hơn
• Quan điểm và trọng tâm của các công ty là chú
trọng hơn tới chất lượng của hàng hóa và dịch vụ
• Sự khác biệt (đa dạng) ngày càng tăng trong lực
lượng lao động
Trang 22Với những thách thức đặt ra do sự thay đổi của môi
trường bên ngòai tổ chức;
hiện nay có những xu hướng phổ biến trên tòan thế
giới như sau:
• Giảm quy mô công ty
• Quản lý chất lượng tòan bộ
• Thay đổi căn bản về chất
• Sử dụng lực lượng lao động tạm thời
• Phi tập trung hóa nơi làm việc
• Thu hút sự tham gia của người lao động
Trang 24Giảm quy mô công ty là một xu thế tòan cầu do
điều kiện của sự thay đổi môi trường kinh doanh
• Giảm quy mô là theo đuổi những họat động có
hiệu suất cao, thích ứng linh họat
• Giảm quy mô là giảm số lượng nhân viên sử dụng trong công ty, tập trung chủ yếu vào bớt đi lực
lượng quản lý trung gian
• Giúp tiết kiệm chi phí, tác động đến nhiều người trong công ty và buộc họ phải tự nâng cao chất
lượng làm việc nếu không sẽ bị đào thải trước tiên
Trang 25Quản lý chất lượng đồng bộ là một quá trình
hòan thiện liên tục, lâu dài
• Tạo lập nền tảng tốt hơn để phục vụ khách hàng tốt hơn
• Thay đổi các họat động : hướng vào khách
hàng và lôi kéo sự tham gia của người lao động
vào các vấn đề có liên quan và tác động đến họ.
• Công ty cố gắng cải tiến bất cứ cái gì họ làm - từ vịêc tuyển người lao động có chất lượng đến
quản lý tốt hơn quá trình sản xuất - để thỏa mãn
Trang 26Các vấn đề chất lượng đã được đề cập tới từ 50 năm
trước đây Hiện nay ngày càng được chú trọng:
• W Edwards Deming cho rằng chất lượng có thể được
đo và hòan thiện thông qua một quá trình kiểm tra thống kê
• Vấn đề năng suất lao động thấp là lỗi của nhà quản lý
chứ không phải là lỗi của công nhân
• Mọi cá nhân trong tổ chức phải hiểu chất lượng có ý
nghĩa quan trọng đối với từng công việc cụ thể và hướng đến sự hòan hảo trong công việc của mình
• Quản lý chất lượng đồng bộ phải hướng đến sự thay đổi
Trang 27Nhà quản lý phải chuẩn bị cho các nhân viên trong
công ty tâm thế trước sự thay đổi
• Phải truyền đạt rõ ràng: vì sao phải có sự thay đổi?
• Công ty trông đợi gì ở sự thay đổi: tốt hơn hay xấu đi?
• Các ảnh hưởng của nó tới người công nhân hay nhân viên thế nào? Tích cực hay tiêu cực?
• Có thể có sự thay đổi trong cung cách làm việc, trong họat động sản xuất, trong quy trình báo cáo và kiểm tra
• Quản lý phải giúp người lao động vượt qua các rào cản vì
họ có thể dẫn tới sự kháng cự đối với sự thay đổi
• Chuẩn bị đào tạo lại người lao động nhằm thích nghi với sự thay đổi
Trang 28Thay đổi căn bản về chất là yêu cầu cho các công
ty họat động trong môi trường năng động, thay đổi
nhanh chóng và thường xuyên
• Do vậy các nhà quản lý phải biết công việc nào nên làm, làm thế nào để thực hiện nó, và làm thế nào để thực hiện tốt nhất quyết định này
• Thay đổi căn bản về chất trong công ty là tập
trung vào đơn giản hóa quá trình sản xuất ; làm cho chúng có hiệu suất cao hơn và theo định
hướng phục vụ khách hàng tốt hơn
• Thay đổi về chất không phải là quá trình một lần
và không thể thực hiện một cách nhanh chóng
Trang 29Thay đổi về chất bao gồm 3 đặc điểm:
• Tập trung vào khách hàng
• Một cơ cấu tổ chức tập trung vào sự thân thiện
• Một tư duy logic đó là nghiên cứu các công việc
của công ty từ điểm xuất phát
Trang 30Nó là quá trình liên tục theo dõi, đánh giá cơ cấu tổ chức và các họat động quản lý thực tế nhằm tăng năng suất lao động và đạt đến các mục tiêu tổ chức
• Đó là phải thay đổi phong cách lãnh đạo
• Thay đổi thái độ làm việc của người công nhân
• Thu hút sự tham gia của người lao động
• Xây dựng đội ngũ làm việc hiểu nhau và
hướng đến mục tiêu chung
Trang 31Sử dụng lực lượng lao động tạm thời bên cạnh công nhân nòng cốt do chi phí nhân công ngày càng tăng
• Các công nhân viên tạm thời là những người được thuê làm việc trong thời gian ngắn hay theo công việc nào đó
• Họ thực hiện các công việc đặc biệt, với các kỹ
năng lao động đặc biệt, được sử dụng khi công ty
có những biến động hay yêu cầu công việc
• Khi nhu cầu đặc biệt mất đi thì những người này sẽ
ra đi nhưng không theo kiểu thôi việc truyền thống
Do vậy không tác động lớn đến công nhân khác
Trang 33Phi tập trung hóa nơi làm việc là một xu hướng
của các tổ chức hiện đại
• Nhân viên làm việc tại bất cứ nơi đâu khi có máy tính
Trang 34Thu hút sự tham gia của người lao động là vấn đề
lớn của quản lý hiện đại
• Có rất nhiều biện pháp như:
• Ủy quyền
• Tổ chức làm việc theo đội
• Tham gia thiết lập các mục tiêu
• Mở rộng quyền tự chủ cho người lao động
• Trang bị cho họ những kỹ năng đa dạng để họ
tham gia quản lý và làm việc có hiệu quả
Trang 39Sự cần thiết của nghiên cúu hành vi tổ chức
• Những thách thức bên trong và bên ngòai tổ chức chỉ ra rằng sự tồn tại và phát triển của tổ chức ngày nay phụ thuộc chủ yếu vào việc quản lý nguồn nhân lực
• Việc hiểu và có một kỹ năng điêu luyện trong giải quyết các vấn đề con người trong tổ chức là một trong những yếu tố cốt lõi của sự thành công của người lãnh đạo
• Trong cuộc sống, mỗi người chúng ta đều cố gắng giải thích và dự đóan hành vi củ người khác, song việc đạt tới những hiểu biết về hành vi của con người theo
những cách thông thường, phổ biến là không phù hợp
• Chính vì thế cần nghiên cứu về hành vi con người và
Trang 40Hành vi của con người là không ngẫu nhiên
• Nó được gây ra và được chỉ dẫn bởi niềm tin hoặc lợi ích của con người
• Ví dụ khi bạn lái xe trên đường
• Ví dụ mỗi người theo một tín ngưỡng khác nhau
• Ví dụ mỗi người có ước mơ, hòai bão khác nhau
Trang 41Nói chung, chúng ta có thể dự đóan hành vi của
con người ?
• Nếu chúng ta hiểu việc người đó nhận thức về môi trường thế nào và cái gì là quan trọng với họ
• Mặc dù khi quan sát hành vi của con người chúng
ta thấy rằng dường như nó phức tạp và phi lý
• Song thực ra hành vi của con người luôn có mục đích và hợp lý - dường như là hợp lý với chính
bản thân họ
Trang 42Người quan sát bên ngòai cảm thấyhành vi của con
người là phi lý; vì sao?
• Họ không tiếp cận được những thông tin của người đó
• Hoặc do có nhận thức khác biệt về môi trường so cá nhân
mà họ quan sát
• Chắc chắn rằng luôn có sự khác biệt giữa các cá nhân
• Trong cùng một tình huống các cá nhân khác nhau cũng sẽ không hành động giống nhau
• Tuy nhiên có những cơ sở của hành vi mà các cá nhân thực hiện tương đối giống nhau cần được nhận dạng và sử dụng
để đi đế kết luận dựa trên sự khác biệt cá nhân
Trang 43Hành vi tổ chức là gì?
• Là một lĩnh vực nghiên cứu gồm 3 cấp độ trong một thể thống nhất (tổ chức)
• Đó là: Cá nhân - Nhóm - Tổ chức
• Hành vi tổ chức (Organization Behaviour) (OB) quan tâm nghiên cứu những điều mà con người cư xử và hành động trong tổ chức
và ảnh hưởng của nó đối với việc thực hiện nhiệm vụ của tổ chức.