1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài Giảng Visual Basic Chuẩn (Mỹ Linh)

84 674 6
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bài Giảng Visual Basic Chuẩn (Mỹ Linh)
Trường học Trường Cao Đẳng Nghề Nguyễn Văn Trỗi
Chuyên ngành Lập trình ứng dụng
Thể loại Bài giảng
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 84
Dung lượng 0,94 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1. Giới thiệu Visual Basic 6.0Visual Basic 6.0 (VB) là một ngôn ngữ lập trình hướng đối tượng, trực quan trên môi trường Windows. VB cung cấp một bộ công cụ hoàn chỉnh để đơn giản hóa việc triển khai lập trình ứng dụng, có thể nói đây là cách nhanh và tốt nhất để học và lập trình ứng dụng trên Microsoft Windows.Phần "Visual- Trực quan" đề cập đến phương pháp được sử dụng để tạo giao diện đồ họa người dùng (GUI - Graphical User Interface). VB có sẵn rất nhiều những bộ phận trực quan gọi là các điều khiển (Controls) mà người lập trình có thể sắp đặt vị trí và quyết định các đặc tính của chúng trên một khung giao diện màn hình, gọi là form. Việc thiết kế các giao diện người dùng ứng dụng trên VB có thể hình dung đơn giản như việc vẽ giao diện trên Word hoặc trên Paint Prush của Windows....

Trang 1

GIỚI I THIỆU

Lập trình ứng dụng là môn học rất quan trọng đối với sinh viên ngành công nghệ thông tin (CNTT) Hiện nay có rất nhiều các ngôn ngữ lập trình chuyên nghiệp có thể sử dụng tốt để lập trình các ứng dụng như: Microsoft NET, C++ Buider, Delphi, v.v Nhưng Visual Basic 6.0 (VB6), từ đây gọi tắt là VB có thể coi là một trong những công cụ dễ học nhất.Bài giảng này phục vụ nhu cầu học môn Lập trình Visual Basic cho các sinh viên trường cao đẳng nghề Nguyễn Văn Trỗi học chuyên ngành CNTT Sau những nội dung về lập trình

VB căn bản, giáo trình sẽ hướng học sinh đến các kỹ thuật lập trình cơ sở dữ liệu (CSDL) trên VB kết quả cuối cùng là tạo ra các ứng dụng quản lý sử dụng VB như là một công cụ phát triển trên hệ CSDL Access

Thời lượng thiết kế 90 tiết Trong đó 25 tiết lý thuyết, 60 tiết thực hành và 5 tiết dành cho kiểm tra

Trang 2

Chương I MỞ ĐẦU

A MỤC TIÊU:

Nội dung bài học này cung cấp cái nhìn tổng quan về ngôn ngữ Visual Basic: tính năng, môi trường và cách thức làm việc Tuy không nặng về kiến thức lập trình Visual Basic, nhưng nội dung bài học này là rất quan trọng giúp học sinh tiếp cận ngôn ngữ này một cách thuận lợi Đặc biệt, nếu đây là lần đầu tiên học kỹ thuật lập trình trên windows

B NỘI DUNG

1 Giới thiệu Visual Basic 6.0

Visual Basic 6.0 (VB) là một ngôn ngữ lập trình hướng đối tượng, trực quan trên môi trường Windows VB cung cấp một bộ công cụ hoàn chỉnh để đơn giản hóa việc triển khai lập trình ứng dụng, có thể nói đây là cách nhanh và tốt nhất để học và lập trình ứng dụng trên Microsoft Windows

Phần "Visual- Trực quan" đề cập đến phương pháp được sử dụng để tạo giao diện đồ họa người dùng (GUI - Graphical User Interface) VB có sẵn rất nhiều những bộ phận trực quan gọi là các điều khiển (Controls) mà người lập trình có thể sắp đặt vị trí và quyết định các đặc tính của chúng trên một khung giao diện màn hình, gọi là form Việc thiết kế các giao diện người dùng ứng dụng trên VB có thể hình dung đơn giản như việc vẽ giao diện trên Word hoặc trên Paint Prush của Windows

Phần "Basic" đề cập đến ngôn ngữ BASIC (Beginners All-Purpose Symbolic Instruction Code), một ngôn ngữ lập trình đơn giản, dễ học, được viết ra cho các khoa học gia, những người không có thì giờ để học lập trình điện toán sử dụng

Tuy nhiên, ngôn ngữ Basic trong VB đã được cải thiện rất nhiều để phù hợp với phong cách lập trình hiện đại

Visual Basic còn có hai dạng khác là Visual Basic for Application (VBA) - một ngôn ngữ nằm phía sau các chương trình Word, Excel, VB, Project, v.v còn gọi là Macros Dùng VB trong Microsoft Office, ta có thể làm tăng chức năng các ứng dụng bằng cách tự động hóa các chương trình Và VBScript được dùng lập trình phục vụ các tương tác trên giao diện web

Visual Basic đã có rất nhiều phiên bản, 2 phiên bản tốt nhất có thể nói đến là Visual Basic 6.0 (VB6) và Visual Basic NET (VB7 hay VB.NET) Về mặt kiến trúc, hai phiên bản này gần khác nhau hoàn toàn VB6 phát triển ứng dụng dựa trên công nghệ COM (Common

Trang 3

nghệ .NET Framework - một công nghệ hiện đại hơn và đang rất được ưa chuộng Bài giảng này chỉ đề cập đến việc sử dụng và phát triển phần mềm ứng dụng trên phiên bản VB (gọi tắt là VB) Bởi lẽ phiên bản này rất dễ học và phát triển

Để cài đặt VB, yêu cầu tối thiếu phải có đĩa 1 - bộ Microsoft Visual Studio (bộ này đầy

đủ gồm 4 đĩa) Tuy nhiên cũng nên cài cả đĩa 2 và 3 để có được đầy đủ các tài nguyên đi cùng giúp việc nghiên cứu và tìm hiểu VB được thuận lợi

2 Khởi động:

Chúng ta khởi động Visual Basic như sau:

Chọn Start -> All programs -> Microsoft Visual Basic …-> Microsoft Visual Basic Xuất hiện hộp thoại sau:

Để bắt đầu một ứng dụng mới, từ thẻ New, chọn Standard EXE, nhấn Open Môi trường

làm việc VB xuất hiện:

1

2 2 4

3

5

Trang 4

Có rất nhiều các thành phần trong môi trường làm việc của VB Ở mức đơn giản nhất có

5 thành phần được khoanh tròn trong hình trên đó là:

(1) Thanh thực đơn và thanh công cụ chuẩn của VB;

(2) Cửa sổ Project Explorer – nơi quản lý toàn bộ các thành phần mà người lập trình đã làm được trên dự án của VB hiện thời Làm việc trên VB là làm việc trên các dự án (Projects) Mỗi dự án cần phải tạo ra nhiều thành phần để cấu thành như: giao diện, biểu mẫu báo cáo, thư viện, tất cả những thành phần này sẽ được quản lý trên cửa sổ Project Explorer;

(3) Biểu mẫu Form – nơi thường dùng để thiết kế các hộp thoại, cửa sổ - giao diện của người sử dụng với ứng dụng phần mềm;

(4) Thanh công cụ ToolBox- nơi chứa các điều khiển (Control) giúp người lập trình dễ dàng tạo ra những giao diện thân thiện và lập trình trên chúng một cách thuận lợi, đa năng;

pointer Dùng để điều tác các đối tượng sau khi đã tạo chúng như

nhấp con trỏ khi ta muốn chọn, định lại kích cỡ, di chuyển

Command

Button

Tạo nút lệnh, cho phép quyết định thực thi một công việc nào đó

Image Đối tượng này cho phép người dùng đưa hình ảnh vào Form

Text Box Đối tượng này cho phép đưa các chuỗi kí tự vào Form

Label Dùng để ghi chú một đối tượng nào đó, hoặc thể hiện một

dòng chữ khi chạy chương trình

ChekBox Dùng kiểm tra một hay nhiều điều kiện của chương trình ứng

dụng Tại một thời điểm có thể có nhiều hộp kiểm tra được đánh dấu

Option Button Dùng để chọn một trong những lựa chọn đưa ra Như vậy,

tại một thời điểm chỉ có một trong các nút chọn được chọn

PictureBox Giữ và đặt hình ảnh lên Form, cũng giống như đối tượng

Image ở trên

ListBox Thường được dùng để liệt kê một danh sách gồm nhiều mục

và cho phép lựa chọn

ComboBox Là một đối tượng kết hợp giữa Textbox và ListBox Trong

đó ta có thể chọn một mục nào đó trong danh sách có sẵn của

nó hay có thể nhập một nội dung bất kỳ trong TextBox bên trên

Trang 5

nhất định nào đó thì sự kiện đó sẽ lặp lại.

Frame Nó chỉ trình bày một khung hình chữ nhật ở trên Form,

thường dùng để chứa các đối tượng khác

Shape Dùng để thể hiện các hình chữ nhật, hình vuông, hình elipse,

hình tròn tuỳ theo cách mà ta chọn để trình bày lên Form

DriveListBox Là một ComboBox trong đó liệt kê tất cả các tên ổ đĩa có

trong hệ thống, nó dùng để chọn ổ đĩa nào đó cho dễ dàng

DirListBox Là một ListBox trình bày cấu trúc thư mục của ổ đĩa đang

chọn hiện thời, dùng để chọn thư mục

FileListBox Là một ListBox trình bày các File trong thư mục nào đó

HscrollBar Thanh cuốn ngang cho ta chọn một số nguyên khi ta di

chuyển con chạy (Từ giá trị Min đến giá trị Max)

VscrollBar Thanh cuôn dọc cho ta chọn một số nguyên khi ta di chuyển

con chạy( Từ giá trị Min đến giá trị Max)

Access, để lấy thông tin từ các Table ( Rất quan trọng

trong việc quản trị CSDL !)

(5) Cửa sổ Properties – nơi để thiết lập các thuộc tính cho những đối tượng, những điều khiển trong quá trình làm việc trên VB

3 Lưu trữ

Làm việc trên VB là làm việc trên các dự án (Project) Tại một thời điểm có thể chỉ làm việc với một dự án nào đó, cũng có khi làm việc trên một tập hợp các dự án (Project Group) Tuy nhiên khuôn khổ giáo trình này chỉ

nói về làm việc trên một dự án đơn lẻ.Dự án là

công cụ quản lý tất cả những gì cần phải tạo ra

cho một dự án phần mềm viết trên VB Hình

dưới mô tả các nội dung có thể được quản lý bởi

một dự án mang tên quan ly canbo.

Trong dự án trên có các thành phần:

- Forms – để tạo ra các giao diện người sử

dụng phần mềm như là các hộp thoại, biểu

nhập dữ liệu, cửa sổ giao diện Có 4 form

được tạo ra trong dự án trên

Trang 6

- Modules – là nơi chứa những thư viện khai báo phục vụ việc phát triển phần mềm

Trong mỗi Module có thể chứa các chương trình con, các khai báo biến, hằng, môi trường làm việc mà các thành phần thư viện này có thể dùng riêng hoặc chia sẻ dùng chung trong toàn bộ dự án Có 2 module được tạo ra trong dự án trên là Module1 và Module2

- Class Modules – nơi tạo ra các lớp đối tượng do người lập trình tự định nghĩa

phục vụ các nhu cầu phát triển riêng Dự án trên có một tệp lớp là Class1

- User Controls – nơi cho phép người lập trình tự định nghĩa ra các điều khiển phục vụ

mục đích công việc riêng để phát triển trong dự án Dự án trên có một đối tượng điều khiển tự định nghĩa là UserCo

- Designers – nơi tạo ra các môi trường dữ liệu (data environment) và các báo biểu (Data

report) phục vụ nhu cầu xử lý, truy xuất và in ấn dữ liệu trong dự án

Để ghi lại một dự án, nhấn thực đơn File | Save hoặc nút Save trên thanh công cụ hoặc nhấn tổ hợp phím nóng Ctrl + S VB sẽ lần lượt yêu cầu nhập vào tên tệp tin của các đối

tượng đã tạo được trên dự án (việc đặt tên này chỉ xuất hiện ở lần ghi đầu tiên)

4 Mở dữ án đã có

Để mở một dự án ra làm việc trên VB thao tác như sau:

Nhấn nút Open trên thanh công cụ, hoặc nhấn tổ hợp phím tắt Ctrl + O, một hộp thoại

xuất hiện để chọn dự án cần mở:

Ở thẻ Existing có thể tìm đến dự án cần mở và nhấn nút Open

Hoặc ở thẻ Recent có thể chọn dự án từ danh sách làm việc gần nhất để mở

Trang 7

Sau thao tác này, dự án cần làm việc sẽ được mở ra trên môi trường làm việc của VB.

5 Thoát khỏi Visual Basic

Thực hiện lệnh : Alt + F4 ; Click Mouse vào nút Close hoặc vào File\Exit

6 Các khái niệm cơ bản trong Visual Basic

a Màn hình giao tiếp (Form)

Là đối tượng chính trong quá trình xây dựng ứng dụng

b Đối tượng điều khiển (Control)

Là các thành phần sẽ được vẽ trên màn hình giao tiếp để tạo thành giao diện của một ứng dụng Các thành phần này có thể là các nhãn, ô nhập liệu, nút lệnh,

c Thuộc tính (Properties)

Tập hợp các thong tin liên quan đến trạng thái của một đối tượng như tên, vị trí, màu sắc hiển thị, được gọi là thuộc tính của đối tượng Ta có thể thay đổi trạng thái của các đối tượng bằng cách thay đổi giá trị của các thuộc tính

d Phương thức (Method)

Ngoài thuộc tính là những thông tin chỉ ra tình trạng, các đối tượng còn có những hành động xử lý liên quan đến chúng Các hành động liên quan đến một đối tượng được gọi

là các phương thức của đối tượng

Thực chất mỗi phương thức là một tập hợp các lệnh đã được Visual Basic xây dựng sẵn cho đối tượng

e Biến cố (Event) - Thủ tục xử lý biến cố (Event Sub)

Biến cố là thông tin cho biết những gì đang xảy ra với một ứng dụng đang chạy Khi biến cố phát sinh đối với một ứng dụng thì hệ điều hành sẽ gọi thực hiện các lệnh có trong thủ tục xử lý biến cố (Event Sub) tương ứng Mật định lúc ban đầu, các thủ tục xử lý biến cố

Trang 8

là rỗng Visual Basic cho phép người lập trình khai báo các lệnh cần thiết có trong những thủ tục xử lý biến cố.

7 Tạo ứng dụng với Visual Basic

a Tạo và chạy chương trình:

Để tạo một chương trình ứng dụng trong Visual Basic, chúng ta cần thực hiện các bước sau:

- Vẽ các giao diện màn hình Form

- Đặt tên, giá trị những thuộc tính cần thiết cho các điều khiển trên Form

- Thêm lệnh cho các thủ tục xử lý biến cố

Sau khi xây dựng hoàn tất chương trình theo ba bước trên chúng ta có thể chạy và

kiểm tra lỗi chương trình bằng cách nhấn phím F5.

b Ví dụ minh họa.

Yêu cầu chức năng:

Hình 1 (Chương trình Tính tổng)

- Nút tính: Tính tổng hai giá trị a và b Tổng tính được sẽ gán vào ô ‘’Kết quả’’

Private Sub cmdtinh_Click()Dim a As Double, b As DoubleDim tong As Double

a = Val (txta)

b = Val (txtb)tong = a + btxtkq.Text = tongEnd Sub

- Nút tiếp: Xóa dữ liệu có sẵn ở các ô Textbox Đặt con trỏ vào ô ‘’Giá trị a.’’

Private Sub cmdtiep_Click()

Trang 9

txtb = ‘’’’

txtkq = ‘’’’

txta.SetFocusEnd Sub

- Nút thoát: Thoát khỏi ứng dụng

Private Sub cmdthoat_Click()End

End Sub

Trang 10

Chương II CÁC BƯỚC THIẾT KẾ MỘT CHƯƠNG TRÌNH

A MỤC TIÊU:

Ở chương này chúng ta tìm hiểu các bước thiết kế một chương trình bằng Visual Basic như thế nào? Các thuộc tính của một số đối tượng thường dùng như: Form, TextBox, Label, Image, CommandButton, CheckBox, OptionButton, ComboBox, ListBox,…

B NỘI DUNG

1 Một số định nghĩa:

Một chương trình Visual Basic gồm có 2 phần: Form và Code

Form là biểu mẫu của một ứng dụng trong Visual Basic Người sử dụng sẽ làm việc với

chương trình thông qua Form, trên đó thể hiện các nút điều khiển hay một trình đơn quy

định cách làm việc của Form.

Code là phần bên trong của chương trình gồm những đoạn lệnh để điều khiển toàn

chươn g trình

Khi đã thực hiện xong việc toạ hai bước trên là ta đã lập một dự án (Project) Mỗi dự

án có thể có nhiều Form, hoặc cần có những tập tin chứa mã lệnh riêng để xử lý những thao

tác đặc biệt, hoặc một số tập tin dùng để quản lý toàn bộ dự án Một dự án gồm có:

- Tập tin màn hình (.FRM): Tập tin văn bản chứa thông tin, các thủ tục xử lý biến cố,

biến, thủ tục, hàm của một màn hình giao tiếp

- Tập tin (.FRX)cho Form: Được thiết kế vơí các công cụ có dữ liệu đặc biệt.

- Tập tin (.BAS): Tập tin văn bản khai báo các hằng, biến toàn cục,các hàm.

thủ tục dùng chung của toàn bộ ứng dụng

- Tập tin (.RES): Chứa các tài nguyên của dự án như bitmap, icon,

- Tập tin project (.VBP): Tập tin chứa thông tin chung của một ứng dụng Mỗi ứng

dụng khi lưu trữ sẽ chỉ có đúng một tập tin này

2 Các bước để thiết kế một ứng dụng bằng ngôn ngữ Visual Basic

a Thêm một đối tượng trên thanh ToolBox

- Right Click vào đối tượng Pointer trên thanh ToolBox, chọn Component Hộp thoại

Component xuất hiện

- Đánh dấu Check vào đối tượng muốn chọn, sau đó Click OK để ghi nhận.

b Tạo mới Project

Trang 11

- Click chọn biểu tượng New Project hoặc vào trình đơn File/New Project.

- Trong hộp thoại New Project quy định chương trình ta muốn viết ở mức độ nào, ở mức độ căn bản ta chọn Standard EXE và click OK

- Màn hình xuất hiện một Project mới chứa một Form trắng tương ứng

c Tạo Form

Từ trình đơn Project, chọn Add Form hoặc chon biểu tượng Add Form trên thanh Standard

d Cách gọi thi hành hay mở một Form

Trong một Project có thể có nhiều Form, nếu ta muốn mở Form này khi tác động đến một biến cố nào đó trên Form đang hoạt động thì ta dùng lệnh:

Tên Form cần mở Show

Ví dụ: Giả sử Form frmMain đang hiện hành, ta muốn khi click vào nút tìm kiếm để tìm một người nào đó trong dữ liệu Các thông tin được hiển thị trong Form frmTim, do đó ta phải cho hiển thị Form này lên trước bằng cách viết lệnh cho biến cố Click của nút Timkiem của Form frmMain như sau:

Private Sub Timkiem_Click()

frmTim.ShowEnd

e Đặt một đối tượng lên Form

Có hai cách như sau:

C1: DoubleClick lên đối tượng cần đặt lên Form trên thanh cộng cụ ToolABox

C2: Click chuột lên đối tượng trên thanh ToolBox, sau đó đưa trỏ chuột lên Form và Click and Drag đến vị trí và kích thước thích hợp

Ta có thể đặt tên cho đối tượng để dể dàng hơn trong quá trình viết code Quy ước đặt tên như sau:

Loại đối tượng Từ viết tắt Loại đối tượng Từ viết tắt

Trang 12

Treeview tv Line ln

f Chọn, di chuyển, hiệu chỉnh, xoá đối tượng đã có trên Form

- Chọn: Đưa trỏ chuột đến đối tượng và click, có thể nhấn giữ phím Shift and Click đến các đối tượng khác để chọn nhiều đối tượng

- Di chuyển: Chọn đối tượng cần di chuyển và Click and Drag đến vị trí mới hoặc nhấn tổ hợp phím Ctrl+ các phím mũi tên để di chuyển

- Hiệu chỉnh kích thước đối tượng: Chọn đối tượng cần hiệu chỉnh, đưa trỏ chuột đến một trong 8 nút điều khiển bao quanh đối tượng và Click and Drag cho đến khi kích thước vừa ý hoặc nhấn tổ hợp phím Shift + các phím mũi tên di chuyển

- Xoá: Chọn đối tượng cần xoá và nhấn phím Delete

Như vậy, để thiết kế một chương trình trong Visual Basic ta phải qua hai bước:

- Thiết kế giao diện (Visual Programming)

- Viết lệnh (Code Programming)

3 Một số thuộc tính (properties) và sự kiện (Event) của các đối tượng thường dùng

a Đối tượng Form

Thuộc tính Thể hiện với giá trị xác lập

Name Dùng để đặt tên cho Form, nên dùng Frm làm tên

Appearance Quy định các thể hiện của Form

BackColor Quy định màu nền của Form

BordeStyle Quy định kiểu khung của Form

Ta nên để giá trị mặc nhiên là 2 - Sizable, cửa sổ có đầy đủ yếu tố

Caption Dùng để đặt tiêu chuẩn cho Form

MinButton Nếu đặt True thì cửa sổ có nút Minmize

Nếu đặt False thì ngược lại

MaxButton Nếu đặt True thì cửa sổ có nút Maxmize

Nếu đặt False thì ngược lại

Moveable Nếu đặt là True thì có thể nhấn mouse vào tiêu đề và kéo đi

nơi khác

Nếu False thì không kéo đi được

ShowinTaskba Nếu đặt True, khi cửa sổ này hiện lên tên của nó cũng thể

Trang 13

r hiện trong taskbar của window, nếu False thì không.

Visible Qui định Form có được nhìn thấy trên màn hình hay không

Nếu đặt là True thì thấy, False thì không thấy

WindowState Quy định Form hiện lớn, nhỏ hay là bình thường

Normal : bình thườngMinimized : nhỏ cực tiểuMaximized : lớn cực đạiNếu đặt các đối tượng nhiều thì chọn 2, còn không thì chọn 0

Chú ý: Tất cả các thuộc tính của các đối tượng, ta có thể xác lập khi thiết kế hoặc xác

lập trong chương trình (nó chỉ thể hiện các thuộc tính trong chương trình thực hiện)

Sự kiện Form_Activate

Xảy ra sau sự kiện Form_Load Cũng tương tự như form_load, sự kiện này thường dùng để thiết lập môi trường làm việc cho form Điều khác biệt là nó xảy ra sau sự kiện Form_Load và các đối tượng trên form đã được nạp và nhận dạng đầy đủ;

Sự kiện Form_Resize

Trang 14

Xảy ra khi người dùng làm thay đổi kích cỡ form Sự kiện này hay được dùng để canh lại vị trí các đối tượng trên form mỗi khi kích cỡ của form được thay đổi;

Sự kiện Form_Unload

Xảy ra khi ngừng kích hoạt form, giải phóng form ra khỏi bộ nhớ Nó tương đương với việc thực hiện lệnh Unload Me hoặc khi dùng chuột nhất nút Close trên form Đi

kèm với thủ tục đáp ứng sự kiện Form_load có tham số Cancel kiểu Boolean (ngầm

định là False) Khi Cancel = True, lệnh Unload form sẽ không được thực hiện, khi đó form sẽ vẫn ở trạng thái hoạt động Sự kiện này thường sử dụng để kiểm tra các điều kiện cần thiết trước khi quyết định đóng một form lại, giải phóng bộ nhớ Trong trường

hợp chưa đủ điều kiện để đóng form, hãy thiết lập tham số Cancel = True.

b Đối tượng Label

Dùng để trình bày một dòng chữ trên Form, thông thường là các tiêu đề, câu ghi chú ta có thể xác lập khi thiết kế hoặc chạy chương trình

Một số thuộc tính hay dùng của đối tượng Label

Thuộc tính Thể hiện với giá trị xác lập

Name Tên của nhãn, nên dùng tên là Lbl tên này VB sẽ chọn làm

thủ tục

Caption Ghi dòng chữ trên Label

Alignmetnt Canh lề nội dung của Label

Left Justify: canh trái (giá trị mặc nhiên)Right Justifi: Canh phải

Center: canh giữa

Autosize Nếu ta chọn True, nó sẽ tự động co giãn cho vừa với nội

dung chứa trong nó, là False thì ta phải tự điều chỉnh

BackColor Quy định màu nền cho Label

ForeColor Quy định màu của chữ trên Label

chữ trên Label (sẽ hiện ra hộp thoại cho ta chọn)

WordWrap Tự động xuống dòng khi chuỗi nội dung vượt quá độ rộng

Label

c Đối tượng TextBox

Textbox là một trong những điều khiển được dùng khá rộng rãi Nó thường được

sử dụng vào việc hiển thị, nhập và sửa dữ liệu dạng văn bản trên các ô dữ liệu đặt trên form Hình dưới đây minh họa việc sử dụng Textbox trên một form:

Trang 15

Một số thuộc tính hay dùng của đối tượng TextBox.

Thuộc tính Thể hiện với giá trị xác lập

Name Đặt tên cho Textbox, nên đặt Txt tên này sẽ được VB dùng

làm tên cho thủ tục

Alignmetnt Canh nội dung của Textbox

Các giá trị này chỉ có tác dụng khi ta nhập nhiều dòng, tức thuộc tính MultiLine là True, ngược lại bao giờ cũng canh trái

Appearance Quy định các thể hiện của Textbox

BackColor Quy định màu chữ trên Textbox

cho dòng trong Textbox

ForeColor Quy định màu của chữ trên Textbox

Maxlength Quy định số kí tự tối đa có thể nhập vào Textbox Nếu ta

nhập 0, sẽ cho phép nhập số kí tự tối đa có thể được cho Textbox

Multiline Nếu đặt là True thì có thể xuống hàn khi chiều ngang chứa

không đủ, là False thì sẽ không xuống hàng

Scrollbars Dùng để xác định hộp Textbox có hoặc không có thanh cuốn

dọc, thanh cuốn ngang hoặc có cả hai với điều kiện thuộc tính Multiline = True

Đối tượng TextBox

Trang 16

2 Vertical: chỉ có thanh cuốn dọc

văn bản

Visible Quy định Textbox có được nhìn thấy trên biểu mẫu hay

không Nếu đặt là True thì thấy, False thì không thấy

Sự kiện LostFocus

Sự kiện này thường dùng khi dịch điểm Tab qua đối tượng vừa làm việc

d Đối tượng Command Button

Đối tượng này là một nút lệnh, khi ta Click Mouse hoặc DoubleClick tuỳ theo ta

chọn biến cố khi viết Code, nó sẽ thực hiện điều mà ta muốn khi viết lệnh cho nó Một số

thuộc tính hay dùng của đối tượng Command Button.

Thuộc tính Thể hiện với giá trị xác lập

Name Đặt tên cho Command Button, nên đặt Cmd tên này sẽ được VB

dùng làm tên cho thủ tục

Caption Làm tiêu đề cho nút

Font Chọn Font Name, chọn Font size, chọn Font Style cho dòng chữ trong

nút lệnh

Visible Quy định Textbox có được nhìn thấy trên biểu mẫu hay không Nếu

đặt là True thì thấy, False thì không thấy

Ngoài những thuộc tính nêu trên, nút lệnh còn có phương thức và biến cố liên quan

đó là:

- Phương thức SetFocus: Di chuyển con trỏ hiện hành đến đối tượng nút lệnh

- Biến cố Click: Biến cố phát sinh khi nút lệnh được nhấn

e Đối tượng CheckBox

Dùng để đánh dấu chọn hoặc không chọn một điều gì đó, nếu có nhiều Checkbox thì

ta có thể chọn một hoặc nhiều CheckBox cùng một lúc Một số thuộc tính hay dùng của đối tượng CheckBox

Thuộc tính Thể hiện với giá trị xác lập

Name Đặt tên cho Checkbox, nên đặt Chk tên này sẽ được VB

dùng làm thủ tục

Alignmetnt Canh nội dung của Checkbox

Trang 17

0 Flat: bình thường

1 3D: 3 chiều

Caption Định dòng tiêu đề của Checkbox

chữ trong Checkbox

ForeColor Quy định màu của chữ tiêu đề của Checkbox

Value Dùng để xác định trạng thái chọn hay không chọn của

Checkbox

0- UnChecked Checkbox: ở trạng thái không chọn1- Checked Checkbox: ở trạng thái chọn

2- Grayed Checkbox: ở trạng thái xám

Visible Quy định Checkbox có được nhìn thấy trên biểu mẫu hay

không Nếu đặt là True thì thấy, False thì không thấy

f Đối tượng PictureBox

Dùng để giữ và đặt một hình ảnh lên Form, trong đối tượng này, ta có nhiều phương thức vẽ đồ họa để thực hiện một cách sinh động về các hình ảnh này

Một số thuộc tính hay dùng của đối tượng PictureBox

là tên cho thủ tục

cho bằng với kích thước của hình đã được đặt vào Nếu đặt là False trong trường hợp này, nếu hình đặt vào lớn hơn đối tượng thì một phần của hình che khuất

ảnh này là trường hợp tập tin có phần mở rộng là BMP, GIF, JPG, WMF, EMF, CUR, ICO Khi muốn gán lại hình cho đối tượng, ta dùng hàm: Loadpicture (“đường dẫn và tên tập tin hình ảnh”)

thước

Trang 18

0 None: bình thường

phần phía trên Form và có bề rộng luôn luôn bằng bề rộng của vùng làm việc của Form

chiều cao luôn luôn bằng chiều cao của vùng làm việc của Form

chương trình, ta có thể dùng hàm QBColor hay RGB hoặc giá trị thập lục phân để đặt màu cho thuộc tính này

32.767 Khi độ dày >1, các đường kẻ đứt khoảng hoặc chấm chấm không có tác dụng

g Đối tượng Image

Dùng để giữ và đặt một hình ảnh lên Form trong đối tượng này, ta có nhiều phương thức về đồ họa để thực hiện một cách sinh động về các hình ảnh này

Một số thuộc tính hay dùng của đối tượng Image

tên cho thủ tục

ảnh này là trường hợp tập tin có phần mở rộng là BMP, GIF,

Trang 19

tượng, ta dùng hàm: Loadpicture (“đường dẫn và tên tập tin hình ảnh”)

thước

tượng, nếu là False thì đối tượng sẽ điều chỉnh kích thước cho bằng

h Đối tượng ListBox

Dùng để liệt kê một danh sách gồm nhiều mục và cho phép chọn lựa

Một số thuộc tính hay dùng của đối tượng ListBox

tên cho thủ tục

có mục nào bị khuất nửa chừng, nếu là False thì sẽ chính xác như khi ta thiết kế

chứ không thể đặt lại giá trị cho thuộc tính này

tính List

sách

mục chọn trong danh sách

Nếu là False thì sẽ sắp xếp như trình tự ta đưa vào

i Đối tượng ComboBox

Là sự kết hợp gữa một Textbox và một Listbox, vì vậy nó có các đặc tính của cả hai đối tượng này

Một số thuộc tính hay dùng của đối tượng ComboBox

Trang 20

Name Đặt tên cho ComboBox, nên đặt Cbo tên này sẽ được VB

dùng là tên cho thủ tục

dưới Textbox

Nếu là False thì sẽ sắp xếp như trình tự ta đưa vào

j Đối tượng Timer

Là đối tượng dùng để xử lý các sự kiện thời gian, nó sẽ thực hiện lại sau một thời gian nào đó mà ta đã xác lập trong thuộc tính Interval

Một số thuộc tính hay dùng của đối tượng Timer

tên cho thủ tục

thời gian nữa và ngược lại nếu bằng True thì cho phép

kiện thời gian Nếu đặt là 0 thì Timer không hoạt động

k Đối tượng Frame

Đối tượng này chỉ trình bày một khung hình chữ nhật ở trên Form, thường dùng để chứa các đối tượng khác

Một số thuộc tính hay dùng của đối tượng Frame

thủ tục

trong Checkbox

l Đối tượng Option Button

Là đối tượng nút chọn trên Form về sự việc gì đó, nếu có nhiều Option Button trên Form, mỗi lần ta chỉ chọn được một Option, khi chọn Option này thì Option trước đó được chọn sẽ trở về trạng thái không chọn

Trang 21

Một số thuộc tính hay dùng của đối tượng Option Button

dùng làm thủ tục

lại nếu bằng False thì nó đang ở trạng thái không được chọn

m Đối tượng Line

Đối tượng này chỉ đơn giản trình bày một đường thẳng trên Form, nó dùng để trang trí Form

Một số thuộc tính hay dùng của đối tượng Line

thủ tục

X1, X2, Y1, Y2 xác định toạ độ của đường thẳng trên Form

n Đối tượng Shape

Đối tượng này dùng để trình bày Form, nó dùng để vẽ hình chữ nhật, hình Ellipse, hình vuông, hình tròn,

Một số thuộc tính hay dùng của đối tượng Shape

thủ tục

o Đối tượng DriveList

Trang 22

Là một Combobox liệt kê tên các ổ đĩa có trên máy, nó giúp cho người dùng chọn một cách thuận tiện.

Một số thuộc tính hay dùng của đối tượng DriveListBox

dùng làm thủ tục

p Đối tượng DirListBox

Là một Listbox trình bày các cấu trúc thư mục trong ổ đĩa đang chọn hiện thời Đây

là một Listbox nên nó cũng có một số thuộc tính như Listbox

Một số thuộc tính hay dùng của đối tượng DriveListBox

dùng làm thủ tục

hiện thời trong ListBox

q Đối tượng FileListBox

Là một Listbox trình bày danh sách các tập tin trong một thư mục nào đó, nó giúp người dùng dễ dàng chọn lựa các tập tin Đây là một ListBox nên nó cũng có một số thuộc tính như Listbox

Một số thuộc tính hay dùng của đối tượng FileListBox

làm thủ tục

đang liệt kê các tập tin của nó

dấu * như trong Dos

lại

Trang 23

4 Hộp thoại và sử dụng các hộp thoại

Trong các ứng dụng trong Windows, các hộp thoại dùng để người sử dụng nhập dữ liệu mà ứng dụng cần để thực hiện tiếp hay để thể hiện thông báo cho người sử dụng

a Hộp thoại thông báo

Gồm 2 loại: Hộp thoại cung cấp thông tin và hộp thoại tương tác với người sử dụng

- Hộp thoại cung cấp thông tin

Đưa dòng thông báo ra màn hình, chờ người sử dụng nhấn nút OK để kết thúc

Cú pháp: MsgBox <Dòng thông báo>,,<Tiêu đề>

- Hộp thoại tương tác người dùng

Đưa thông báo ra màn hình, đồng thời chờ người sử dụng nhấn một nút lệnh nào đó

để chọn

Cú pháp: MsgBox <Dòng thông báo>[,<Loại nút lệnh>[<Tiêu đề>]]

nhập xong để đóng hộp thoại và gán giá trị cho biến nhớ

Cú pháp: <Biến nhớ>=InputBox(<Dòng thông

báo>[,<Tiêu đề>])

Trang 24

n=Inputbox(“Nhap gia tri so n”,”Nhap lieu”)

c Cách viết lệnh cho các đối tượng

- DoubleClick lên đối tượng cần xây dựng biến cố hoặc chọn biểu tượng ViewCode trong khung Project Explorer

- Cửa sổ lệnh xuất hiện với thanh trên cùng và thanh tiêu đề hiển thị tên Form mà ta đang viết lệnh cho các đối tượng trên đó Combobox Object cho biết đối tượng nào đang được viết lệnh và Combobox Procedure cho biết biến cố nào đang sử dụng cho đối tượng Với mỗi đối tượng và biến cố sẽ xuất hiện mặc nhiên 2 dòng mở đầu và kết thúc cho một thủ tục hoặc hàm Phần giữa 2 dòng này đề ra viết lệnh cho đối tượng

Private Sub Command1_Click() (1)

- Visual Basic xử lý mã chỉ để đáp ứng sự kiện Các dòng mã thi hành trong một chương trình Visual Basic phải nằm trong các thủ tục hay các hàm, các dòng mã bị cô lập

sẽ không làm việc.

Trang 25

B NỘI DUNG

1 Các kiểu dữ liệu thường dùng

Dữ liệu cũng có nhiều kiểu: kiểu dữ liệu số, chuỗi & Boolean Ta cũng có thể định

nghĩa các kiểu biến riêng

a Kiểu chuỗi String

Các biến chuỗi [String] lưu giữ ký tự Một chuỗi có thể có một hay nhiều kí tự Hằng

kiểu chuỗi được đặt trong cặp dấu “ ”

Ví dụ: Hoten$ = “Trần Thanh Tùng”

Trong đó : $ là kí tự hậu tố cho khai báo biến kiểu String

b Kiểu Số

Gồm các kiểu dữ liệu cơ sở thường dùng sau đây:

c Kiểu Date (ngày tháng 8 byte)

Lưu trữ thông tin về thời gian Ta phải bao phép gán cho các biến ngày tháng bằng dấu rào # ở hai đầu

d Kiểu Boolean (Kiểu Logic 1 byte)

Dùng Kiểu Boolean khi cần các biến kiểu False hoặc True

e Kiểu Variant (16 byte + 1 Byte cho 1 Ký tự)

Lưu tất cả các dữ liệu khác nhau, nếu trong phần khai báo biến, ta không thông báo kiểu thì Visual Basic sẽ dùng kiểu dữ liệu này & tự động thực hiện các chuyển đổi dữ liệu

Trang 26

lưu trữ trong Variant thành dữ liệu kiểu khác Dùng kiểu này cũng có nhiều bất lợi trong

lập trình & tốn nhiều bộ nhớ

* Chú ý :

 Nếu thực hiện phép toán hay hàm số trên Variant, Variant phải chứa giá trị có

dạng số:

 Khi ghép dòng dùng toán tử & thay vì toán tử +

Ngoài khả năng hoạt động như các kiểu dữ liệu chuẩn khác, Variant còn có thể chứa 3

giá trị đặc biệt : Empty, Null & Error

2 Hằng

a Định nghĩa

Hằng là đại lượng có giá trị không thể thay đổi trong quá trình thực hiện chương trình Chúng ta có thể dùng hằng để thay thế những giá trị không gợi nhớ trong chương trình

b Khai báo

Để khai báo 1 hằng ta dùng cú pháp như sau:

Const tênhằng [As <kiểu dữ liệu>] = <biểu thức>

Ví dụ: Const pi As Double = 3.14

Const pi = 3.14

* Chú ý: - Để phân biệt với các hằng kiểu số, ngày tháng, thì các giá trị hằng chuỗi

phải được biểu diển trong cặp kí tự hay “ ”

Ví dụ: Const str1 = “Trường CĐ Nghề Nguyễn Văn Trỗi”

Khai báo hằng có tác dụng toàn cục

Global Const tên_hằng [As <kiểu dữ liệu>] = <biểu thức>

3 Biến

Trong Visual Basic, tên biến có thể dài tới 255 kí tự & trừ kí tự đầu tiên phải là một mẫu tự, ta có thể gộp một tổ hợp mẫu tự, con số & dấu gạch dưới bất kỳ Chữ hoa, chữ thường trong tên biến không quan trọng

a Chứa & lấy dữ liệu trong các Biến

Trang 27

Lệnh gán tính toán & gán giá trị kết quả cho biến

* Chú ý:

Dấu bằng ở đây là toán tử gán, không phải là toán tử so sánh bằng nhau

b Khai báo biến

Khai báo biến là cách báo trước cho chương trình biết về biến

Khi khai báo biến nhưng không khai báo kiểu biến thì giá trị trả về của biến là bất kỳ

Ta cũng có thể khai báo theo kiểu ghi trực tiếp ký hiệu hậu tố vào sau tên biến để định kiểu dữ liệu

Cú pháp:

Dim <tên biến> <ký tự hậu tố>

Ví dụ: Dim Y# ‘khai báo biến có kiểu Double

Khai báo biến Toàn Cục

Global <tên biến> as <kiểu dữ liệu>

Biến toàn cục sẽ có hiệu lực trên tất cả các đơn thê của chương trình Lệnh này chỉ sử

dụng ở phần khai báo của đơn thể (Module)

c Phạm vi sử dụng của Biến.

Phạm vi sử dung của biến phụ thuộc vào cách khai báo & vị trí khai báo biến

 Khai báo trong phần General: biến sử dụng như là biến toàn cục, có thể dùng ở bất cứ đoạn lệnh nào có trong Form

 Khai báo trong một thủ tục hoặc hàm: Biến sử dụng như thể là biến cục bộ, chỉ sử dụng trong thủ tục hoặc hàm đó

4 Các Toán Tử

a Các Toán Tử tính toán

Trang 28

 Cộng (+) ,Trừ (-), Nhân (*), Chia (/), Luỹ thừa (^)

 Mod (chia lấy phần Dư), Ví dụ : 10 Mod 3 = 1

 Chia lấy phần nguyên (\) Ví dụ: 10 \ 3 = 3

Thứ tự được ưu tiên các phép toán trong biểu thức với toán tử Tính toán này là: Luỹ thừ

^, đổi một số thành Âm, Nhân và chia, Chia số nguyên, Chia lấy số Dư, Cộng và Trừ

b Các Toán Tử So sánh

Bằng (=), Nhỏ hơn (<), Lớn Hơn (>), Khác (<>), Nhỏ hơn hoặc Bằng (<=), Lớn hơn hoặc Bằng (>=)

Giá trị kết quả trong một biểu thức so sánh sẽ thuộc kiểu Logic (True hoặc False) Khi

cần kết nối các biểu thức so sánh lại với nhau ta có thể dùng các toán tử Logic AND hoặc

OR

c Các Toán Tử Logic (AND, OR, NOT)

Cho kết quả là một trong hai giá trị Logic: True hoặc False

- AND : Trả về True khi cả hai toán hạng đều là True, các trường hợp còn lại sẽ trả về

- NOT : Trả về True nếu toán hạng là False Trả về False nếu toán hạng là True

Ví dụ : a=True, thì NOT(a) sẽ nhận giá trị False : NOT(a) = False

d Các Toán Tử kết nối chuỗi (&)

Đây là toán tử cơ sở dùng để nối các chuỗi dữ liệu lại với nhau

Ví dụ: tr1 = “Đà” & “ ” & “Nẵng” thì kết quả tr1 sẽ có giá trị là “Đà Nẵng”

tr1= tr1 & 40 thì kết quả tr1 có giá trị là :“Đà Nẵng40”

Chương IV CẤU TRÚC ĐIỀU KHIỂN

A MỤC TIÊU:

Các cấu trúc lệnh là thành phần cơ bản của mỗi ngôn ngữ lập trình Thông thường

Trang 29

biết trước số vòng lặp, lệnh lặp không biết trước số vòng lặp, Tuy nhiên cách thể hiện (cú pháp) mỗi cấu trúc lệnh có thể khác nhau tuỳ thuộc vào mỗi ngôn ngữ lập trình Hơn nữa, mỗi ngôn ngữ cũng có thể có một số điểm khác biệt, đặc trưng trong mỗi cấu trúc lệnh.

Cũng giống như nhiều ngôn ngữ lập trình hiện đại khác, các cấu trúc lệnh trong

VB đều tuân thủ các nguyên tắc:

Có cấu trúc: mỗi cấu trúc lệnh đều có từ khoá bắt đầu và một từ khóa báo hiệu kết thúc;

Thực hiện tuần tự (loại trừ trường hợp đặc biệt thủ tục Goto <Label>);

IF <điều kiện> THEN

<Các lệnh thực hiện khi điều kiện thoả mãn>

END IF

Hay là:

IF <điều kiện> THEN

<Các lệnh thực hiện khi điều kiện thỏa mãn>

ELSE

<Các lệnh thực hiện khi điều kiện không thỏa mãn>

END IF

Ý nghĩa: Là một cấu trúc điều kiện, thực hiện công việc nào đó nếu điều kiện đề ra là

đúng hoặc ngược lại

Với cú pháp thứ nhất của IF sẽ kiểm tra xem giá trị của điều kiện là đúng hay sai Nếu đúng thì chương trình sẽ thực hiện các lệnh được khai báo Cú pháp này không quan tâm trường hợp điều kiện có giá trị sai

Khác với cú pháp thứ nhất, dạng IF trong cú pháp thứ hai sẽ thực hiện các lệnh giữa Elsse và End If khi điều kiện có giá trị sai

Trang 30

Trong đó: Điều kiện có thể là các phép so sánh chuỗi hoặc số, hay các phép toán Logic khác.

Ví dụ 1: Giải phương trình bậc 1 (giao diện như sau)

- Nút giải dùng để kiểm tra tính hợp lệ của dữ liệu và in kết quả vào ô textbox nghiệm

Private Sub cmdgiai_Click()Dim a As Single, b As Single, kq As SingleIf(txta = “” Or txtb = “”) Then

Txta.SetFocusElse

Kq = -a / b Txtkq = Format (kq, “0.0”)End If

End IfEnd Sub

- Nút tiếp sẽ xóa tất cả nội dung của các hộp textbox Sau đó đặt con trỏ vào hộp textbox hệ

số a

Private Sub cmdtiep_Click()

Txta= “ ”

Trang 31

Txtkq= “ ”Txta.SetFocusEnd Sub

- Nút thoát dùng để thoát khỏi chương trình

Private Sub cmdThoat_Click()

EndEnd Sub

b Cấu trúc SELECT CASE

Trong đó:

- Biến cũng có thể là một biểu thức

- Giá trị có thể dùng các phép so sánh Nếu giá trị là một dãy liên tục, có thể viết gọn

lại theo cú pháp: Case <giá trị 1> To <giá trị n>

Ví dụ: Chương trình tính số ngày có trong tháng của một năm

Trang 32

‘Code nút lệnh Kết quảPrivate Sub Cmdkq_Click()Dim Thang As integerThang = val(txtthang.text)Select Case thang

Ý nghĩa: là cấu trúc lặp với số bước lặp là cố định Cấu trúc này thường sử dụng khi

ta biết trước số bước lặp Ơ cấu trúc này câu lệnh được thực hiện từ đầu cho đến khi hết số bước lặp Đây là cấu trúc lặp hay dùng nhất trong Visual Basic

Trang 33

Trong đó:

- Biến: Biến đếm kiểu số nguyên

- STEP: là bước lặp sau mỗi lần lặp Nếu giá trị Step này không có, mặc định bước lặp này là 1

- [EXIT FOR]: Nếu có thì sẽ cho dừng ngay quá trình lặp của vòng lặp FOR

Ví dụ 1: Tính tổng các số từ 1 đến n

Private Sub cmdthoat_Click()

End End Sub

Private Sub cmdtiep_Click()

txtn = “”

txtkq = “”

txtn.SetFocusEnd Sub

Private Sub Cmdtinh_Click()

End Sub

Ví dụ 2: Tính tổng các số chẵn từ 2 đến n

Dim Tong As integer

Trang 34

Dim i As integer

For i = 2 To 10 Step 2

Tong = Tong + INext I

TxtThongbao = ‘’Tổng các số chẵn từ 1 đến 10 là’’ & Tong

Ví dụ 3: Tính tổng các số lẻ từ 1 đến 9 với điều kiện nếu Tong > 12 thì thoát khỏi vòng lặp

Dim Tong As integer

Next i

TxtThongbao = ‘’Tổng các số lẻ từ 1 đến 9 là ‘’ & Tong

Chú ý: Ta không cần gán biến Tong = 0, vì trong Visual Basic các biến số thì có giá trị mặc nhiên ban đầu bằng 0.

b Lặp với số lần lặp không biết trước

Kiểm tra điều kiện trước khi lặp: Cấu trúc DO WHILE LOOP

- Điều kiện có thể là kiểu số hay kiểu chuỗi

- EXIT DO: Nếu có thì sẽ cho dừng ngay quá trinh lặp của vòng lặp DO.

Ví dụ 1: Tính tổng các số từ 1 đến n

Trang 35

Dim i As IntegerDim n As IntegerDim tong As Integer

n = Val(txtn.Text)

i = 1Tong = 0

Do While i <= n

Tong = tong + i

i = i + 1Loop

Txtkq.Text = tongEnd Sub

Ví dụ 2: Tính tổng các số từ 1 đến 5 với điều kiện nếu Tong > 10 thì thoát khỏi vòng lặp.

Loop

TxtThongbao = ‘’Tổng từ 1 đến 5 với điều kiện Tong > 10 là ‘’ & Tong

Nếu điều kiện còn đúng thì thực hiện : Cấu trúc DO LOOP UNTIL

Trang 36

Ý nghĩa: Đây là cấu trúc lặp nếu khi điều kiện lặp đúng thì thoát Như vậy với cấu

TxtThongbao = ‘’Tổng từ 1 đến 5 là ‘’ & Tong

Trang 37

Lệnh này thường dùng trong các nút Command Button có tên là Exit, Thoát với biến

cố Click Để khi ta Click vào nút này thì sẽ thoát khỏi chương trình ta đang thực hiện

Ví dụ:

Sub CmdExit_Click()

EndEnd Sub

c = a * b

If c < 0 Then

BeepTxtThongbao = ‘’a và b trái dấu’’

Else

TxtThongbao = ‘’a và b cùng dấu’’

End If

Trang 38

Cú pháp: LOAD <tên của Form>

Lệnh này dùng để nạp một Form vào bộ nhớ Khi dùng lệnh này thì Form có tên sẽ được nạp vào bộ nhớ và nó chưa xuất hiện lên màn hình Để xuất hiện ta dùng phương thức

SHOW.

Ví dụ: LOAD FrmTochuc

FrmTochuc SHOW

g Lệnh ChDrive

Cú pháp : ChDrive Drive As String

Lệnh này dùng để chuyển đổi ổ đĩa làm việc

Trong đó, Drive As String là chuỗi ghi tên ổ đĩa cần chuyển

h Lệnh MkDir

Cú pháp: MkDir Path As String

Lệnh này dùng để tạo một thư mục mới ở trên đĩa

Trong đó Path As String là tên thư mục có cả đường dẫn

Ví dụ: MkDir ‘’d:\Hoso’’

i Lệnh ChDir

Cú pháp: ChDir Path As String

Lệnh này dùng để thay đổi thư mục làm việc

Trong đó, Path As String là chuỗi ghi đường dẫn và tên thư mục mà ta cần chuyển sang làm việc

Ví dụ: ChDir ‘’\Hoso’’

Trang 39

2 Một số hàm cơ bản của Visual Basic

- Nếu String là một chuỗi có kí tự đầu là kí tự thì sẽ cho giá trị là 0

- Nếu String là một chuỗi gồm toàn số thì sẽ đổi chuỗi đó thành số

- Nếu String là một chuỗi bắt đầu là những số và sau đó là chữ hoặc chữ và số, thì hàm Val sẽ lấy những ký số liên tục nằm trước ký tự đầu tiên

- Nếu các số cách nhau với những khoảng trắng, hàm Val sẽ cắt bỏ những khoảng trắng đó và cho ra dãy số nằm gần nhau

- Nếu String là một chuỗi có số thập phân, ta phải dùng dấu chấm và thì hàm Val sẽ cho kết quả có số thập phân Nếu ta dùng dấu phẩy thì hàm Val chỉ lấy phần nguyên

Ví dụ:

Dim x As Single

Dim ch As String

Private Sub Cmmd_Click()

ch = InputBox (‘’Nhap vao mot chuoi ch’’)

x = Val(ch)Txt1 = xEnd Sub

Private Sub Command1_Click()

x = InputBox (‘’Nhap vao mot so’’)

ch = Str(x)Txt1 = chEnd Sub

Trang 40

Private Sub Command1_Click()

ch1 = InputBox (‘’Nhap vao mot chuoi’’)ch2 = LTrim(ch1)

Txt1 = ch2End Sub

Private Sub Command1_Click()

ch1 = InputBox (‘’Nhap vao mot chuoi’’)ch2 = RTrim(ch1)

Txt1 = ch2End Sub

Private Sub Command1_Click()

ch1 = InputBox (‘’Nhap vao mot chuoi’’)ch2 = Trim(ch1)

Txt1 = ch2End Sub

Hàm này trả n ký tự trái của chuỗi ký tự String (kể cả khoảng trắng nếu có)

Ngày đăng: 26/05/2014, 09:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1 (Chương trình Tính tổng) - Bài Giảng Visual Basic Chuẩn (Mỹ Linh)
Hình 1 (Chương trình Tính tổng) (Trang 8)
Hình bên (trên)  đây cho thấy : tất cả các - Bài Giảng Visual Basic Chuẩn (Mỹ Linh)
Hình b ên (trên) đây cho thấy : tất cả các (Trang 57)
Bảng các thuộc tính - Bài Giảng Visual Basic Chuẩn (Mỹ Linh)
Bảng c ác thuộc tính (Trang 74)
Hình 68  Viết lệnh - Bài Giảng Visual Basic Chuẩn (Mỹ Linh)
Hình 68 Viết lệnh (Trang 75)
Hình 72 - Bảng các thuộc tính - Bài Giảng Visual Basic Chuẩn (Mỹ Linh)
Hình 72 Bảng các thuộc tính (Trang 79)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w