Câu 13: Trong số các tính chất và đại lượng vật lí sau: 1 bán kính nguyên tử; 2 tổng số e; 3 tính kim loại; 4 tính phi kim; 5 độ âm điện; 6 nguyên tử khối Các tính chất và đại lượng biế
Trang 1Khóa học LTĐH KIT-1: Môn Hóa học (Thầy Vũ Khắc Ngọc) Cấu tạo nguyên tử
Hocmai.vn – Ngôi trường chung của học trò Việt Tổng đài tư vấn: 1900 58-58-12 - Trang | 1 -
Dạng 1: Lý thuyết về cấu tạo nguyên tử
1 Trong thành phần của mọi nguyên tử nhất thiết phải có các loại hạt nào sau đây:
2 Trong nguyên tử, hạt mang điện là:
3 Nguyên tử được cấu tạo bởi bao nhiêu loại hạt cơ bản:
4 Trong nguyên tử, loại hạt nào có khối lượng không đáng kể so với các hạt còn lại:
5 Biết rằng khối lượng của 1 nguyên tử oxi nặng gấp 15,842 lần và khối lượng của nguyên tử cacbon nặng
gấp 11,9059 lần khối lượng của nguyên tử hiđro Nếu chọn khối lượng của 1/12 nguyên tử đồng vị 12C làm đơn vị thì O, H có nguyên tử khối lần lượt là:
8 Mệnh đề nào dưới đây không đúng:
A Trong nguyên tử, các electron chuyển động xung quanh hạt nhân theo những quỹ đạo xác định
B Chuyển động của electron trong nguyên tử không theo một quỹ đạo xác định
C Khu vực không gian xung quanh hạt nhân trong đó khả năng có mặt electron lớn nhất gọi là obitan
nguyên tử
D Các electron trong cùng một lớp có mức năng lượng gần bằng nhau
9 Obitan nguyên tử là:
A Khu vực không gian xung quanh hạt nhân mà ta có thể xác định vị trí electron tại từng thời điểm
B Khu vực không gian xung quanh hạt nhân mà ta có thể xác định được vị trí của 2 electron cùng một
lúc
C Khu vực không gian xung quanh hạt nhân trong đó khả năng có mặt electron là lớn nhất
D Khu vực không gian xung quanh hạt nhân có dạng hình cầu hoặc hình số tám nổi
10 Mỗi obitan nguyên tử chứa tối đa:
A 1 electron B 2 electron C 3 electron D 4 electron
11 Lớp electron liên kết với hạt nhân nguyên tử chặt chẽ nhất là:
A lớp trong cùng B lớp ở giữa C lớp ngoài cùng D lớp sát ngoài cùng
12 Electron thuộc lớp nào sau đây liên kết kém chặt chẽ với hạt nhân nhất:
Các bài tập trong tài liệu này được biên soạn kèm theo bài giảng “Cấu tạo nguyên tử” thuộc Khóa học LTĐH
KIT-1: Môn Hóa học (Thầy Vũ Khắc Ngọc) tại website Hocmai.vn để giúp các Bạn kiểm tra, củng cố lại các kiến thức
được giáo viên truyền đạt trong bài giảng tương ứng Để sử dụng hiệu quả, Bạn cần học trước bài giảng “Cấu tạo
nguyên tử” sau đó làm đầy đủ các bài tập trong tài liệu này.
Trang 2Khóa học LTĐH KIT-1: Môn Hóa học (Thầy Vũ Khắc Ngọc) Cấu tạo nguyên tử
Hocmai.vn – Ngôi trường chung của học trò Việt Tổng đài tư vấn: 1900 58-58-12 - Trang | 2 -
15 Số electron tối đatrong lớp thứ 3 là:
16 Lớp e thứ 3 có số phân lớp là:
17 Đồng vị là những nguyên tử của cùng một nguyên tố, có số p bằng nhau nhưng khác nhau số:
A electron độc thân B nơtron C electron hóa trị D obitan
18 Số khối của nguyên tử bằng tổng:
A số p và n B số p và e C số n, e và p D số điện tích hạt nhân
19 Nguyên tố hóa học là tập hợp các nguyên tử có cùng:
20 Phát biểu nào sau đây là sai:
A Số hiệu nguyên tử bằng điện tích hạt nhân nguyên tử
B Số proton trong nguyên tử bằng số nơtron
C Số proton trong hạt nhân bằng số electron ở lớp vỏ nguyên tử
D Số khối của hạt nhân nguyên tử bằng tổng số hạt proton và số hạt nơtron
21 Mệnh đề nào dưới đây không đúng:
A Các đồng vị phải có số khối khác nhau
B Các đồng vị phải có số nơtron khác nhau
C Các đồng vị phải có số electron khác nhau
D Các đồng vị phải có cùng điện tích hạt nhân
22 Mệnh đề nào dưới đây là đúng:
A Đồng vị là những nguyên tố có cùng điện tích hạt nhân
B Đồng vị là những nguyên tố có cùng số electron
C Đồng vị là những nguyên tử có cùng điện tích hạt nhân
D Đồng vị là những nguyên tử có cùng số khối A
23 Cho 3 ion: Na+, Mg2+, F Mệnh đề nào dưới đây không đúng:
A 3 ion trên có cấu hình electron giống nhau
B 3 ion trên có số hạt nơtron khác nhau
C 3 ion trên có số hạt electron bằng nhau
D 3 ion trên có số hạt proton bằng nhau
24 Trong nguyên tử, electron hóa trị là các electron:
C ở obitan ngoài cùng D tham gia tạo liên kết hóa học
25 Mệnh đề nào sau đây không đúng:
A Chỉ có hạt nhân nguyên tử magiê mới có tỉ lệ giữa số proton và nơtron là 1 : 1
B Trong các nguyên tử, chỉ nguyên tử magiê mới có 12 electron
C Trong các nguyên tử, chỉ hạt nhân nguyên tử magiê mới có 12 proton
D Nguyên tử magiê có 3 lớp electron
Dạng 2: Bài tập liên quan tới mối liên hệ giữa các thành phần của nguyên tử
1 Số hạt electron và số hạt nơtron có trong một nguyên tử 5626Fe là:
2 Số electron trong các ion sau: NO3, NH4, HCO3 , H+ , SO24 theo thứ tự là:
Trang 3Khóa học LTĐH KIT-1: Môn Hóa học (Thầy Vũ Khắc Ngọc) Cấu tạo nguyên tử
Hocmai.vn – Ngôi trường chung của học trò Việt Tổng đài tư vấn: 1900 58-58-12 - Trang | 3 -
9 Nguyên tử của nguyên tố X có tổng số hạt proton, nơtron, electron là 155 Số hạt mang điện nhiều hơn
số hạt không mang điện là 33 Số khối của nguyên tử là:
10 Nguyên tử nguyên tố X có tổng số hạt bằng 82, hạt mang điện nhiều hơn hạt không mang điện là 22
hạt Kí hiệu hoá học của nguyên tố X là:
A 3026Fe B 5626Fe C 2626Fe D 2656Fe
11 Nguyên tử của nguyên tố B có tổng số hạt cơ bản là 34 Số hạt mang điện gấp 1,8333 lần số hạt không
mang điện Nguyên tố B là:
A Na (Z = 11) B Mg (Z = 12) C Al (Z = 13) D Cl (Z = 17)
12 Nguyên tử của nguyên tố X có tổng số hạt (p, n, e) bằng 180 Trong đó các hạt mang điện chiếm
58,89% tổng số hạt Nguyên tố X là:
13 Tổng số p, e, n trong hai nguyên tử A và B là 142, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không
mang điện là 42 Số hạt mang điện của B nhiều hơn của A là 12 Số hiệu nguyên tử của A và B lần lượt là:
14 Tổng số hạt proton, nơtron, electron trong hai nguyên tử của nguyên tố X và Y là 96 trong đó tổng số
hạt mang điện nhiều hơn tổng số hạt không mang điện là 32 Số hạt mang điện của nguyên tử Y nhiều hơn
của X là 16 X và Y lần lượt là:
15 Nguyên tử của nguyên tố X có tổng số hạt electron trong các phân lớp p là 7 Số hạt mang điện của
một nguyên tử Y nhiều hơn số hạt mang điện của một nguyên tử X là 8 hạt Các nguyên tố X và Y lần lượt
là (biết số hiệu nguyên tử của nguyên tố: Na = 11; Al = 13; P = 15; Cl = 17; Fe = 26):
19 Tổng số hạt mang điện trong ion AB32 bằng 82 Số hạt mang điện trong nhân nguyên tử A nhiều hơn
số hạt mang điện trong nhân của nguyên tử B là 8 Số hiệu nguyên tử A và B (theo thứ tự) là:
Dạng 3: Bài tập liên quan tới đồng vị
1 Đồng có hai đồng vị 63Cu (chiếm 73%) và 65Cu (chiếm 27%) Nguyên tử khối trung bình của Cu là:
Trang 4Khóa học LTĐH KIT-1: Môn Hóa học (Thầy Vũ Khắc Ngọc) Cấu tạo nguyên tử
Hocmai.vn – Ngôi trường chung của học trò Việt Tổng đài tư vấn: 1900 58-58-12 - Trang | 4 -
2 Nguyên tố X có hai đồng vị, đồng vị thứ nhất 35X chiếm 75% Nguyên tử khối trung bình của X là 35,5 Đồng vị thứ hai là:
3 Một nguyên tố R có 2 đồng vị với tỉ lệ số nguyên tử là 27/23 Hạt nhân của R có 35 hạt proton Đồng vị
thứ nhất có 44 hạt nơtron, đồng vị thứ 2 có số khối nhiều hơn đồng vị thứ nhất là 2 Nguyên tử khối trung bình của nguyên tố R là:
5 Nguyên tố Cu có nguyên tử khối trung bình là 63,54 với 2 đồng vị X và Y, có tổng số khối là 128 Số
nguyên tử đồng vị X = 0,37 số nguyên tử đồng vị Y Vậy số nơtron của đồng vị Y ít hơn số nơtron của đồng vị X là:
Dạng 4: Bài tập liên quan tới cấu hình electron
1 Số obitan tổng cộng trong nguyên tử có số điện tích hạt nhân 17 là:
2 Nguyên tố lưu huỳnh S nằm ở ô thứ 16 trong bảng hệ thống tuần hoàn Biết rằng các electron của
nguyên tử S được phân bố trên 3 lớp electron (K, L, M) Số electron ở lớp L trong nguyên tử lưu huỳnh là:
3 Cho các nguyên tố: 1H; 3Li; 11Na; 7N; 8O; 9F; 2He; 10Ne Nguyên tử của nguyên tố không có electron độc thân là:
4 Cho các nguyên tố: 1H; 3Li; 11Na; 7N; 8O; 9F; 2He; 10Ne Nguyên tử của nguyên tố có electron độc thân bằng 1 là:
5 Nguyên tử của nguyên tố R có tổng số hạt p, n, e bằng 18 và số hạt không mang điện bằng trung bình
cộng của tổng số hạt mang điện Vậy số electron độc thân của nguyên tử R là:
8 Một nguyên tử X có tổng số electron ở phân lớp p là 17 Nguyên tố X là :
9 Nguyên tử của ba nguyên tố nào sau đây đều có 8 electron ở lớp ngoài cùng:
10 Nguyên tử có cấu hình e với phân lớn p có chứa e độc thân là nguyên tố:
11 Trong các nguyên tố có Z = 1 đến Z = 20 Số nguyên tố mà nguyên tử có 2 eletron độc thân là:
Trang 5Khóa học LTĐH KIT-1: Môn Hóa học (Thầy Vũ Khắc Ngọc) Cấu tạo nguyên tử
Hocmai.vn – Ngôi trường chung của học trò Việt Tổng đài tư vấn: 1900 58-58-12 - Trang | 5 -
12 Tổng số hạt proton, nơtron, electron của nguyên tử nguyên tố X là 21 Tổng số obitan nguyên tử (ô
lượng tử) của nguyên tử nguyên tố đó là:
13 Cấu hình electron của nguyên tố X là 1s22s22p63s1 Biết rằng X có số khối là 24 thì trong hạt nhân của
X có:
C 11 proton, 11 số nơtron D 13 proton, 11 nơtron
14 Phát biểu nào sau đây đúng khi nói về ion F- và nguyên tử Ne:
A Chúng có cùng số proton B Chúng có số nơtron khác nhau
C Chúng có cùng số electron D Chúng có cùng số khối
15 Dãy gồm các ion X , Y và nguyên tử Z đều có cấu hình electron 1s22s22p6 là
A Na , Cl , Ar B Li , F , Ne C Na , F , Ne D K , Cl , Ar
16 Nguyên tử của nguyên tố Y được cấu tạo bởi 36 hạt, trong đó số hạt mang điện gấp đôi số hạt không
mang điện Cấu hình electron của nguyên tử Y là:
20 Cấu hình e nguyên tử của nguyên tố có số hiệu nguyên tử 26 là:
A [Ar]3d54s2 B [Ar]4s23d6 C [Ar]3d64s2 D [Ar]3d8
21 Nguyên tử Fe (Z = 26) Cấu hình electron của ion Fe2 là:
A [Ar]3d6 B [Ar]3d54s1 C [Ar]3d64s2 D [Ar]4s23d4
22 Cation M2+ có cấu hình e phân lớp ngoài cùng là 2p6, cấu hình e của nguyên tử M là:
A 1s22s22p6 B 1s22s22p63s1 C 1s22s22p63s2 D 1s22s22p4
23 Ion A2+ có cấu hình e với phân lớp cuối cùng là 3d9 Cấu hình e của nguyên tử A là:
A [Ar]3d94s2 B [Ar]3d104s1 C [Ar]3d94p2 D [Ar]4s23d9
24 Một anion Rn- có cấu hình electron ở phân lớp ngoài cùng là 3p6 Cấu hình electron ở phân lớp ngoài cùng của nguyên tử R có thể là:
A [Ar] 3d34s2 B [Ar] 3d54s2 C [Ar] 3d5 D [Ar] 3d24s3
28 Ở trạng thái cơ bản, tổng số e trong các obitan s của một nguyên tử có số hiệu 13 là:
31 Cấu hình e của nguyên tử Y ở trạng thái cơ bản là 1s22s22p5 Vậy Y thuộc nhóm nguyên tố:
A kim loại kiềm B Halogen C kim loại kiềm thổ D khí hiếm
32 Cho cấu hình electron của 4 nguyên tố:
9X: 1s22s22p5 ; 11Y: 1s22s22p63s1 ; 13Z: 1s22s22p63s23p1 ; 8T: 1s22s22p4
Trang 6Khóa học LTĐH KIT-1: Môn Hóa học (Thầy Vũ Khắc Ngọc) Cấu tạo nguyên tử
Hocmai.vn – Ngôi trường chung của học trò Việt Tổng đài tư vấn: 1900 58-58-12 - Trang | 6 -
Ion của 4 nguyên tố trên là:
Trang 7Khóa học LTĐH KIT-1: Môn Hóa học (Thầy Vũ Khắc Ngọc) Đại cương về kim loại
Hocmai.vn – Ngôi trường chung của học trò Việt Tổng đài tư vấn: 1900 58-58-12 - Trang | 1 -
Dạng 1: Vị trí và cấu tạo của kim loại
Câu 1: Nguyên tử Fe có Z = 26, cấu hình e của Fe là:
A [Ar ] 3d64s2 B [Ar ] 4s13d7 C [Ar ]3d74s1 D [Ar ] 4s23d6
Câu 2: Nguyên tử Cr có Z = 24, cấu hình e của Cr là:
A [Ar ]3d44s2 B [Ar ] 4s23d4 C [Ar ] 3d54s1 D [Ar ] 4s13d5
Câu 3: Cấu hình e của nguyên tử một nguyên tố là: 1s22s22p63s23p64s2 Nguyên tố đó là:
Câu 4: Các cấu hình electron sau đây ứng với nguyên tử của các nguyên tố lần lượt là:
(a) 1s22s22p63s1 (b) 1s22s22p63s23p64s2 (c) 1s22s1 (d) 1s22s22p63s23p1
A Ca Na, Li, Al B Na, Ca, Li, Al C Na, Li, Al, Ca D Li, Na, Al, Ca
Câu 5: Các ion X+, Y- và nguyên tử ấu hình electron 1s2
2s22p6 X+, Y- và Z lần lượt là:
A K+, Cl- và Ar B Li+, Br- và Ne C Na+, Cl- và Ar D Na+, F- và Ne
Câu 6: Cấu hình của nguyên tử hay ion nào dưới đây được biểu diễn không đúng:
A Cr (Z = 24) [Ar] 3d54s1 B Mn2+ (Z = 25) [Ar] 3d34s2
C Fe3+ (Z = 26) [Ar] 3d5 D Cu (Z = 29) [Ar] 3d104s1
Câu 7: Một cation kim loại M có cấu hình electron ở lớp vỏ ngoài cùng là: 2s22p6 Cấu hình electron lớp
vỏ ngoài cùng của nguyên tử kim loại M không thể là:
Câu 8: Cấu hình e nào sau đây của nguyên tố kim loại:
A 1s22s22p63s23p6 B 1s2s2s2p63s23p5 C 1s22s22p63s23p3 D 1s22s22p63s23p1
Câu 9: Nguyên tử của nguyên tố X có electron ở mức năng lượng cao nhất là 3p Nguyên tử của nguyên tố
Y cũng có electron ở mức năng lượng 3p và có một electron ở phân lớp đó Nguyên tử X và Y có số
electron hơn kém nhau là 2 Nguyên tố X, Y lần lượt là:
Câu 10: Nguyên tố X có cấu hình electron 1s22s22p63s1 Vị trí của X trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học là:
Câu 11: Cation X+ có cấu hình e lớp ngoài cùng là 3s23p6 Vị trí X trong bảng tuần hoàn là:
Câu 12: Mệnh đề nào dưới đây không đúng:
A Số electron ở lớp ngoài cùng của nguyên tử kim loại thường có ít (1 đến 3e)
B Số electron ở lớp ngoài cùng của nguyên tử phi kim thường có từ 4 đến 7e
C Trong cùng chu kỳ, nguyên tử kim loại có bán kính nhỏ hơn nguyên tử phi kim
D Trong cùng nhóm A, số electron ngoài cùng của các nguyên tửlà bằng nhau
Câu 13: Trong số các tính chất và đại lượng vật lí sau:
(1) bán kính nguyên tử; (2) tổng số e; (3) tính kim loại;
(4) tính phi kim; (5) độ âm điện; (6) nguyên tử khối
Các tính chất và đại lượng biến thiên tuần hoàn theo chiều tăng của điện tích hạt nhân nguyên tử là:
A (1), (2), (5) B (3), (4), (6) C (2), (3), (4) D (1), (3), (4), (5)
ĐẠI CƯƠNG VỀ KIM LOẠI
(BÀI TẬP TỰ LUYỆN)
Giáo viên: VŨ KHẮC NGỌC
Các bài tập trong tài liệu này được biên soạn kèm theo bài giảng “Đại cương về kim loại (Phần 1)” thuộc Khóa học
LTĐH KIT-1: Môn Hóa học (Thầy Vũ Khắc Ngọc) tại website Hocmai.vn để giúp các Bạn kiểm tra, củng cố lại
các kiến thức được giáo viên truyền đạt trong bài giảng tương ứng Để sử dụng hiệu quả, Bạn cần học trước bài
giảng “Đại cương về kim loại (Phần 1)” sau đó làm đầy đủ các bài tập trong tài liệu này.
Trang 8Khóa học LTĐH KIT-1: Môn Hóa học (Thầy Vũ Khắc Ngọc) Đại cương về kim loại
Hocmai.vn – Ngôi trường chung của học trò Việt Tổng đài tư vấn: 1900 58-58-12 - Trang | 2 -
Câu 14: Trong một nhóm A (phân nhóm chính), trừ nhóm VIIIA (phân nhóm chính nhóm VIII), theo chiều tăng của điện tích hạt nhân nguyên tử thì:
A tính kim loại tăng dần, độ âm điện tăng dần
B tính kim loại tăng dần, bán kính nguyên tử giảm dần
C độ âm điện giảm dần, tính phi kim tăng dần
D tính phi kim giảm dần, bán kính nguyên tử tăng dần
Câu 15: Những nhóm nguyên tố có cả nguyên tố kim loại và nguyên tố phi kim là:
Câu 16: Cho các kim loại Fe, Co, Ni có số hiệu nguyên tử lần lượt là 26, 27, 28 Bán kính nguyên tử của
chúng tăng dần theo thứ tự là:
A Fe < Co < Ni B Ni < Fe < Co C Co < Ni < Fe D Ni < Co < Fe
Câu 17: Dãy các kim loại kiềm sắp xếp theo thứ tự tăng dần bán kính nguyên tử là:
A Li < Na < K < Rb < Cs B Cs < Rb < K < Na < Li
C Li < K < Na < Rb < Cs D Li < Na < K < Cs < Rb
Câu 18: Dãy sắp xếp Al, Si, Na, K, Mg theo chiều bán kính nguyên tử tăng dần là:
Câu 19: Dãy các ion có bán kính tăng dần là:
Câu 22: Liên kết kim loại là liên kết do:
A Lực hút tĩnh điện giữa các ion dương kim loại
B Lực hút tĩnh giữa điện các phần tử mang điện: ion dương và ion âm
C Lực hút tĩnh điện giữa ion dương kim loại với các electron của từng nguyên tử
D Lực hút tĩnh điện giữa ion dương kim loại với các electron tự do
Câu 23: Cho các câu phát biểu về vị trí và cấu tạo của kim loại sau:
(I): Hầu hết các kim loại chỉ có từ 1e đến 3e lớp ngoài cùng
(II): Tất cả các nguyên tố nhóm B đều là kim loại
(III): Ở trạng thái rắn, đơn chất kim loại có cấu tạo tinh thể
(IV): Liên kết kim loại là liên kết được hình thành do lực hút tĩnh điện giữa các ion dương kim loại và lớp electron tự do
Những phát biểu đúng là:
Câu 24: Dãy nào dưới dây các chất được xác định cấu trúc tinh thể hoàn toàn đúng:
A Natri, sắt, đồng, nhôm, vàng và cacbon thuộc loại tinh thể kim loại
B Muối ăn, xút ăn da (NaOH), potat (KOH) và diêm tiêu (KNO3) thuộc loại tinh thể ion
C Kim cương, lưu huỳnh, photpho và magie thuộc loại tinh thể nguyên tử
D Nước đá, đá khô (CO2), iot và muối ăn thuộc loại tinh thể phân tử
Câu 25: Biết thể tích 1 mol của mỗi kim loại Al, Li, K tương ứng là 10 (cm3); 13,2 (cm3); 45,35 (cm3), có thể tính được khối lượng riêng của mỗi kim loại trên lần lượt là:
A 2,7 (g/cm3); 1,54 (g/cm3); 0,86 (g/cm3) B 0,53 (g/cm3); 0,86 (g/cm3); 2,7 (g/cm3)
C 2,7 (g/cm3); 0,86 (g/cm3); 0,53 (g/cm3) D 2,7 (g/cm3); 0,53 (g/cm3) ; 0,86 (g/cm3)
Câu 26: Khối lượng riêng của canxi kim loại là 1,55 g/cm3 Giả thiết rằng, trong tinh thể canxi các nguyên
tử là những hình cầu chiếm 74% thể tích tinh thể, phần còn lại là khe rỗng Bán kính nguyên tử canxi tính theo lí thuyết là:
Trang 9Khóa học LTĐH KIT-1: Môn Hóa học (Thầy Vũ Khắc Ngọc) Đại cương về kim loại
Hocmai.vn – Ngôi trường chung của học trò Việt Tổng đài tư vấn: 1900 58-58-12 - Trang | 3 -
Dạng 2: Tính chất vật lý của kim loại
Câu 1: Kim loại có những tính chất vật lí chung là:
A Tính dẻo, tính dẫn điện, nhiệt độ nóng chảy cao
B Tính dẻo, tính dẫn điện và nhiệt, có ánh kim
C Tính dẫn điện và nhiệt, có khối lượng riêng lớn, có ánh kim
D Tính dẻo, có ánh kim, rất cứng
Câu 2: Kim loại có tính dẫn nhiệt, dẫn điện, tính dẻo, ánh kim, là do:
A Kim loại có cấu trúc mạng tinh thể
B Kim loại có bán kính nguyên tử và điện tích hạt nhân bé
C Các electron tự do trong kim loại gây ra
D Kim loại có tỉ khối lớn
Câu 3: Điều khẳng định nào sau đây luôn đúng:
A Nguyên tử kim loại nào cũng đều có 1, 2, 3 electron ở lớp ngoài cùng
B Các kim loại loại đều có nhiệt độ nóng chảy trên 5000C
C Bán kính nguyên tử kim loại luôn luôn lớn hơn bán kính của nguyên tử phi kim
D Có duy nhất một kim loại có nhiệt độ nóng chảy dưới 00C
Câu 4: Kim loại có khả năng dẫn điện tốt nhất là:
Câu 5: Cho các kim loại: Cu, Ag, Fe, Al, Au Độ dẫn điện của chúng giảm dần theo thứ tự:
Câu 6: Cho các kim loại: Cu, Ag, Fe, Al, Zn Độ dẫn nhiệt của chúng giảm dần theo thứ tự:
Câu 7:
:
A Al < Ag < Cu B Al < Cu < Ag C Ag < Al < Cu D Cu < Al < Ag
Câu 8: Trong các kim loại sau: Cu, Fe, Pb, Al người ta thường dùng kim loại nào để làm vật liệu dẫn điện
và dẫn nhiệt:
Câu 9: Kim loại nào sau đây dẻo nhất trong tất cả các kim loại:
Câu 14: Kim loại mềm nhất trong tất cả các kim loại là:
Câu 15: Cho các kim loại: Cs, Fe, Cr, W, Al Độ cứng của chúng giảm dần theo thứ tự:
Câu 16: Dựa vào số electron lớp ngoài cùng (tính cả electron phân lớp d đối với các kim loại chuyển tiếp)
của Na (Z = 11), Mg (Z = 12), Mo (Z = 42) Kim loại mềm nhất và kim loại cứng nhất theo thứ tự là:
Câu 17: Kim loại nhẹ nhất (có khối lượng riêng nhỏ nhất) là:
Câu 18: Kim loại nhẹ có nhiều ứng dụng trong kỹ thuật và đời sống là:
Trang 10Khóa học LTĐH KIT-1: Môn Hóa học (Thầy Vũ Khắc Ngọc) Đại cương về kim loại
Hocmai.vn – Ngôi trường chung của học trò Việt Tổng đài tư vấn: 1900 58-58-12 - Trang | 4 -
Câu 19: Cho các kim loại: Os, Li, Mg, Fe, Ag Tỷ khối của chúng tăng dần theo thứ tự:
Câu 20: Dãy so sánh tính chất vật lý của kim loại nào dưới đây là không đúng:
A Dẫn điện và nhiệt Ag > Cu > Al > Fe B Tỉ khối Li < Fe < Os
C Nhiệt độ nóng chảy Hg < Al < W D Tính cứng Cs < Fe < Al Cu < Cr
Dạng 3: Tính chất hóa học của kim loại
Câu 1: Tính chất hóa học đặc trưng của kim loại là:
A tính bazơ B tính oxi hóa C tính axit D tính khử
Câu 2: Tính chất đặc trưng của kim loại là tính khử vì:
A Nguyên tử kim loại thường có 5, 6, 7 electron lớp ngoài cùng
B Nguyên tử kim loại có năng lượng ion hóa nhỏ
C Kim loại có xu hướng nhận thêm electron để đạt đến cấu trúc bền
D Nguyên tử kim loại có độ âm điện lớn
Câu 3: Dãy gồm những kim loại đều không phản ứng với H2O ở nhiệt độ thường là:
A Mg, Al, K B Ag, Mg, Al, Zn C K, Na, Cu D Ag, Al, Li, Fe, Zn
Câu 4: Cho dãy các kim loại: Na, Cu, Fe, Ag, Zn Số kim loại trong dãy phản ứng được với dung dịch HCl
là:
Câu 5: Nhóm kim loại nào sau đây đều tác dụng với dung dịch HCl và H2SO4 loãng:
Câu 6: Cho 4 kim loại Mg, Al, Zn , Cu, kim loại có tính khử yếu hơn H2 là:
Câu 7: Cho dãy các kim loại: Na, Cu, Fe, Zn Số kim loại trong dãy phản ứng được với dung dịch HNO3
loãng là:
Câu 8: Các kim loại Fe, Zn, Cu, Ag đều tác dụng được với dung dịch:
Câu 9: Cho kim loại Mg vào dung dịch HNO3 loãng (dư) không thấy khí thoát ra Chất tan trong dung dịch sau phản ứng gồm:
A Mg(NO3)2, NH4NO3 B Mg(NO3)2, NH4NO3 và HNO3 dư
C Mg(NO3)2 và HNO3 dư D Cả A, B, C đều đúng
Câu 10: Một tấm kim loại vàng bị bám một lớp Fe ở bề mặt Ta có thể rửa lớp Fe để loại tạp chất bằng
dung dịch:
Câu 11: Kim loại nào sau đây có phản ứng với dung dịch CuSO4:
Câu 12: Kim loại nào sau đây có thể đẩy sắt ra khỏi dung dịch muối Fe(NO3)2:
Câu 13: Cho các dung dịch: (a) HCl, (b) KNO3, (c) HCl + KNO3, (d) Fe2(SO4)3 Bột Cu bị hoà tan trong các dung dịch:
Câu 14: Mô tả phù hợp với thí nghiệm nhúng thanh Cu (dư) vào dung dịch FeCl3 là:
A Bề mặt thanh kim loại có màu trắng B Dung dịch chuyển từ vàng nâu qua xanh
C Dung dịch có màu vàng nâu D Khối lượng thanh kim loại tăng
Câu 15: Cho phản ứng: M + HNO3 M(NO3)3 + N2 + H2O
Hệ số cân bằng của các phương trình phản ứng trên là:
Trang 11Khóa học LTĐH KIT-1: Môn Hóa học (Thầy Vũ Khắc Ngọc) Đại cương về kim loại
Hocmai.vn – Ngôi trường chung của học trò Việt Tổng đài tư vấn: 1900 58-58-12 - Trang | 5 -
Câu 17: Cho phản ứng: aAl + bHNO3 cAl(NO3)3 + dNO + eH2O Hệ số a, b, c, d, e là các số nguyên, tối giản Tổng (a + b) bằng:
Câu 18: Cho các chất: Ba, Zn, Al, Al2O3 Chất tác dụng được với dung dịch NaOH là:
A Zn, Al B Al, Zn, Al2O3 C Ba, Al, Zn, Al2O3. D Ba, Al, Zn
Câu 19: Trong các hiđroxit sau: Be(OH)2, Mg(OH)2, Pb(OH)2 hiđroxit nào tan trong dung dịch axit lẫn kiềm:
A Be(OH)2, Pb(OH)2 B Be(OH)2, Mg(OH)2
C Pb(OH)2, Mg(OH)2. D Mg(OH)2, Pb(OH)2
Câu 20: Những kim loại nào tan trong dung dịch kiềm:
A Là những kim loại tan trong nước
B Là những kim loại lưỡng tính
C Là những kim loại có oxit, hiđroxit tương ứng tan trong nước
D Là những kim loại có oxit, hiđroxit tương ứng tan trong dung dịch kiềm
Câu 21: Cho phản ứng 2Al + 2OH- + 6H2O → 2[Al(OH)4]- + 3H2 Vai trò của các chất trong phản ứng là:
A H2O: chất oxi hoá B NaOH: chất oxi hoá
C H2O, OH-: chất oxi hoá D H2O: chất khử
Câu 22: Cho các phản ứng:
X +HCl B +H2
B + NaOH vừa đủ C + ……
C + KOH dung dịchA +………
Dung dịchA + HCl vừa đủ C + ……
X là kim loại:
Câu 23: Cho các chất sau: Na, Al, Fe, Al2O3 Có thể dùng 1 hoá chất có thể nhận ra các chất trên:
A Dung dịch HCl B Dung dịch CuSO4 C H2O D Dung dịch NaOH.
Câu 24: Kim loại M tan trong dung dịch HCl cho ra muối A M tác dụng với Cl2 cho muối B Nếu cho M vào dung dịch muối B ta lại thu được dung dịch muối A M là:
clorua:
Câu 26: Hỗn hợp X gồm Al, Fe2O3, Cu có số mol bằng nhau Hỗn hợp X tan hoàn toàn trong dung dịch:
Câu 27: Kim loại chì không tan trong dung dịch HCl loãng và H2SO4 loãng là do:
Câu 28: Các kim loại Al, Fe, Cr không tan trong dung dịch H2SO4 đặc, nguội là do:
A Tính khử của Al, Fe và Cr yếu B Kim loại tạo lớp oxit bền vững
C Các kim loại đều có cấu trúc bền vững D Kim loại ó tính oxi hoá mạnh
Câu 29: Một kim loại M tác dụng được với dung dịch HCl, dung dịch Cu(NO3)2, dung dịch HNO3 đặc nguội Kim loại M là:
Câu 30: Có các dung dịch không màu: AlCl3, NaCl, MgCl2, FeSO4 đựng trong các lọ mất nhãn để nhận biết các dung dịch trên, chỉ cần dùng một thuốc thử là:
Câu 31: Có hỗn hợp 3 kim loại Al, Fe, Zn Hoá chất có thể dùng để tách Fe khỏi hỗn hợp là:
C Dung dịch Fe2(SO4)2 D Dung dịch HNO3 đặc, nguội
Câu 32: Có 6 dung dịch đựng trong 6 lọ bị mất nhãn là (NH4)2SO4, NH4Cl, MgCl2, AlCl3, FeCl2, FeCl3 Nếu chỉ dùng một hóa chất nào sau đây có thể giúp nhận biết 6 chất trên:
Trang 12Khóa học LTĐH KIT-1: Môn Hóa học (Thầy Vũ Khắc Ngọc) Đại cương về kim loại
Hocmai.vn – Ngôi trường chung của học trò Việt Tổng đài tư vấn: 1900 58-58-12 - Trang | 6 -
Câu 33: Khi cho Na vào dung dịch CuSO4 có hiện tượng:
A Có khí bay ra và có kết tủa màu xanh lam
C Có khí bay ra và có kết tủa Cu màu đỏ
D Có khí bay ra
Câu 34: Để phân biệt Fe, hỗn hợp (FeO và Fe2O3) và hỗn hợp (Fe, Fe2O3) ta có thể dùng:
A Dung dịch HNO3, d NaOH B Dung dịch HCl, dung dịch NaOH
Câu 35: Có 3 chất rắn: FeO, CuO, Al2O3.Dùng 1 hoá chất nhận ra 3 chất, hoá chất đó là:
C Dung dịch HNO3 loãng D Dung dịch Na2CO3.
Dạng 4: Điều chế kim loại
Câu 1: Để điều chế kim loại người ta thực hiện quá trình:
A oxi hóa kim loại trong hợp chất B khử kim loại trong hợp chất
C khử ion kim loại trong hợp chất D oxi hóa ion kim loại trong hợp chất
Câu 2: Trong quá trình điều chế kim loại, các ion kim loại đóng vai trò là chất:
Câu 3: Phương pháp thuỷ luyện có thể dùng để điều chế các kim loại thuộc nhóm:
A Kim loại có tính khử yếu từ Cu về sau trong dãy điện hoá
B Kim loại trung bình và yếu từ sau Al trong dãy điện hóa
C Kim loại có tính khử mạnh
D Kim loại có tính khử yếu từ sau Fe trong dãy điện hoá
Câu 4: Trong phương pháp thuỷ luyện, để điều chế Cu từ dung dịch CuSO4 có thể dùng kim loại nào làm chất khử:
Câu 5: Dãy gồm các kim loại có thể điều chế được từ oxit bằng phương pháp nhiệt luyện nhờ chất khử CO
là:
A Fe, Al, Cu B Zn, Mg, Fe C Fe, Mn, Ni D Ni, Cu, Ca
Câu 6: Khi cho luồng khí hiđro (có dư) đi qua ống nghiệm chứa Al2O3, FeO, CuO, MgO nung nóng, đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn Chất rắn còn lại trong ống nghiệm gồm:
A Al2O3, FeO, CuO, MgO B Al2O3, Fe, Cu, MgO
Câu 7: Cho phát biểu đúng về phương pháp nhiệt nhôm:
A Nhôm chỉ có thể khử các oxit kim loại đứng sau hiđro trong dãy điện hóa
B Nhôm chỉ có thể khử các oxit kim loại đứng sau Al trong dãy điện hóa
C Nhôm có thể khử các oxit kim loại đứng trước và sau Al trong dãy điện hóa với điều kiện kim loại ấy
dễ bay hơi
D Nhôm có thể khử tất cả các oxit kim loại
Câu 8: Phản ứng điều chế kim loại nào dưới đây không thuộc phương pháp nhiệt luyện:
A 3CO + Fe2O3 2Fe + 3CO2 B 2Al + Cr2O3 2Cr + Al2O3.
Câu 9: Phản ứng điều chế kim loại nào dưới đây thuộc phương pháp nhiệt luyện:
Câu 10: Phương pháp điện phân có thể điều chế:
A Các kim loại IA, IIA và Al B Các kim loại hoạt động mạnh
C Các kim loại trung bình và yếu D Hầu hết các kim loại
Câu 11: Trong trường hợp nào sau đây ion Na+ bị khử thành Na:
A Điện phân dung dịch NaOH B Điện phân dung dịch Na2SO4.
C Điện phân NaOH nóng chảy D Điện phân dung dịch NaCl
Câu 12: Để điều chế Mg từ dung dịch MgCl2 người ta có thể:
A Chuyển hóa dung dịch MgCl2 thành MgO rồi khử bằng H2 ở nhiệt độ cao
Trang 13Khóa học LTĐH KIT-1: Môn Hóa học (Thầy Vũ Khắc Ngọc) Đại cương về kim loại
Hocmai.vn – Ngôi trường chung của học trò Việt Tổng đài tư vấn: 1900 58-58-12 - Trang | 7 -
B Dùng kim loại mạnh đẩy Mg ra khỏi dung dịch muối
C Điện phân MgCl2 nóng chảy
D Cả 3 phương pháp trên
Câu 13: Để điều chế đồng từ dung dịch đồng sunfat, người ta có thể:
A Dùng sắt đẩy đồng ra khỏi dung dịch muối
B Chuyển hóa đồng sunfat thành CuO rồi dùng H2 khử ở nhiệt độ cao
C Điện phân dung dịch CuSO4.
D Cả 3 phương pháp trên
Câu 14: Để điều chế các kim loại Na, Mg, Ca trong công nghiệp, người ta phương pháp:
A Điện phân dung dịch muối clorua bão hoà tương ứng có vách ngăn
B Dùng H2 hoặc CO khử oxit kim loại tương ứng ở nhiệt độ cao
C Dùng kim loại K cho tác dụng với dung dịch muối clorua tương ứng
D Điện phân nóng chảy muối clorua khan tương ứng
Câu 15: Trong công nghiệp, kim loại được điều chế bằng phương pháp điện phân hợp chất nóng chảy của
kim loại đó là:
Câu 16: Dãy các kim loại đều có thể được điều chế bằng phương pháp điện phân dung dịch muối của
chúng là:
Dạng 5: Hợp kim
Câu 1: Trong những câu sau, câu nào không đúng:
A Liên kết trong hợp kim liên kết kim loại hoặc liên kết cộng hoá trị
B Tính chất của hợp kim phụ thuộc vào thành phần, cấu tạo của hợp kim
C Hợp kim có tính chất hoá học khác tính chất của các kim loại tạo ra chúng
D Hợp kim có tính chất vật lý và cơ học khác nhiều các kim loại tạo ra chúng
Câu 2: Mệnh đề nào dưới đây là đúng:
A Tính dẫn điện, dẫn nhiệt của hợp kim tốt hơn các kim loại tạo ra chúng
B Khi tạo thành liên kết cộng hoá trị, mật độ electron tự do trong hợp kim giảm
C Hợp kim thường có độ cứng kém các kim loại tạo ra chúng
D Nhiệt độ nóng chảy của hợp kim thường cao hơn so với các kim loại tạo ra chúng
Câu 3: Một hợp kim gồm các kim loại sau: Ag, Zn, Fe, Cu Hoá chất có thể hoà tan hoàn toàn hợp kim
trên thành dung dịch là:
Câu 4: Một hợp kim tạo bởi Cu, Al có cấu tạo tinh thể hợp chất hoá học và có chứa 12,3% lượng nhôm
Công thức hoá học của hợp kim là:
Câu 5: Trong hợp kim Al – Ni cứ 5 mol Al thì có 0,5 mol Ni Thành phần % của hợp kim là:
Câu 6: Hợp kim Fe-Zn có cấu tạo bằng tinh thể dung dịch rắn Ngâm 2,33 gam hợp kim này trong dung
dịch axit giải phóng 896 ml khí H2 (đktc) Thành phần % khối lượng Fe, Zn trong hợp kim lần lượt là:
Câu 8: Hợp kim Fe – Zn có cấu tạo tinh thể dung dịch rắn Hoà tan 1,165 gam hợp kim này bằng dung
dịch axit HCl dư thoát ra 448 ml khí hiđro (đktc) Thành phần % của hợp kim là:
Trang 14Khóa học LTĐH KIT-1: Môn Hóa học (Thầy Vũ Khắc Ngọc) Đại cương về kim loại
Hocmai.vn – Ngôi trường chung của học trò Việt Tổng đài tư vấn: 1900 58-58-12 - Trang | 8 -
Trang 15Khóa học LTĐH KIT-1: Môn Hóa học (Thầy Vũ Khắc Ngọc)
Hocmai.vn – Ngôi trường chung của học trò Việt Tổng đài tư vấn: 1900 58-58-12 - Trang | 1 -
Dạng 1: Vị trí và cấu tạo của kim loại
Câu 1: Nguyên tử Fe có Z = 26, cấu hình e của Fe là:
A [Ar ] 3d64s2 B [Ar ] 4s13d7 C [Ar ]3d74s1. D [Ar ] 4s23d6
Câu 2: Nguyên tử Cr có Z = 24, cấu hình e của Cr là:
A [Ar ]3d44s2 B [Ar ] 4s23d4 C [Ar ] 3d54s1. D [Ar ] 4s13d5
Câu 3: Cấu hình e của nguyên tử một nguyên tố là: 1s22s22p63s23p64s2 Nguyên tố đó là:
Câu 4: Các cấu hình electron sau đây ứng với nguyên tử của các nguyên tố lần lượt là:
(a) 1s22s22p63s1 (b) 1s22s22p63s23p64s2 (c) 1s22s1 (d) 1s22s22p63s23p1
A Ca Na, Li, Al B Na, Ca, Li, Al C Na, Li, Al, Ca D Li, Na, Al, Ca
Câu 5: Các ion X+, Y- và nguyên tử ấu hình electron 1s 2 2s22p6 X+, Y- và Z lần lượt là:
A K+, Cl- và Ar B Li+, Br- và Ne C Na+, Cl- và Ar D Na+, F- và Ne
Câu 6: Cấu hình của nguyên tử hay ion nào dưới đây được biểu diễn không đúng:
A Cr (Z = 24) [Ar] 3d54s1 B Mn2+ (Z = 25) [Ar] 3d34s2
C Fe3+ (Z = 26) [Ar] 3d5 D Cu (Z = 29) [Ar] 3d104s1
Câu 7: Một cation kim loại M có cấu hình electron ở lớp vỏ ngoài cùng là: 2s22p6 Cấu hình electron lớp
vỏ ngoài cùng của nguyên tử kim loại M không thể là:
Câu 8: Cấu hình e nào sau đây của nguyên tố kim loại:
A 1s22s22p63s23p6 B 1s2s2s2p63s23p5 C 1s22s22p63s23p3 D 1s22s22p63s23p1
Câu 9: Nguyên tử của nguyên tố X có electron ở mức năng lượng cao nhất là 3p Nguyên tử của nguyên tố
Y cũng có electron ở mức năng lượng 3p và có một electron ở phân lớp đó Nguyên tử X và Y có số
electron hơn kém nhau là 2 Nguyên tố X, Y lần lượt là:
A khí hiếm và kim loại B kim loại và kim loại
C phi kim và kim loại D kim loại và khí hiếm
Câu 10: Nguyên tố X có cấu hình electron 1s22s22p63s1 Vị trí của X trong bảng tuần hoàn các nguyên tố
hoá học là:
A Chu kì 3, nhóm VIIA B Chu ki 4, nhóm IA
Câu 11: Cation X+ có cấu hình e lớp ngoài cùng là 3s23p6 Vị trí X trong bảng tuần hoàn là:
Câu 12: Mệnh đề nào dưới đây không đúng:
A Số electron ở lớp ngoài cùng của nguyên tử kim loại thường có ít (1 đến 3e)
B Số electron ở lớp ngoài cùng của nguyên tử phi kim thường có từ 4 đến 7e
C Trong cùng chu kỳ, nguyên tử kim loại có bán kính nhỏ hơn nguyên tử phi kim
D Trong cùng nhóm A, số electron ngoài cùng của các nguyên tửlà bằng nhau
Câu 13: Trong số các tính chất và đại lượng vật lí sau:
Các tính chất và đại lượng biến thiên tuần hoàn theo chiều tăng của điện tích hạt nhân nguyên tử là:
A (1), (2), (5) B (3), (4), (6) C (2), (3), (4) D (1), (3), (4), (5)
ĐẠI CƯƠNG VỀ KIM LOẠI
(BÀI TẬP TỰ LUYỆN)
Giáo viên: VŨ KHẮC NGỌC
Các bài tập trong tài liệu này được biên soạn kèm theo bài giảng “Đại cương về kim loại (Phần 1)” thuộc Khóa học
LTĐH KIT-1: Môn Hóa học (Thầy Vũ Khắc Ngọc) tại website Hocmai.vn để giúp các Bạn kiểm tra, củng cố lại
các kiến thức được giáo viên truyền đạt trong bài giảng tương ứng Để sử dụng hiệu quả, Bạn cần học trước bài
giảng “Đại cương về kim loại (Phần 1)” sau đó làm đầy đủ các bài tập trong tài liệu này.
Khóa học LTĐH KIT-1: Môn Hóa học (Thầy Vũ Khắc Ngọc)
Hocmai.vn – Ngôi trường chung của học trò Việt Tổng đài tư vấn: 1900 58-58-12 - Trang | 2 -
Câu 14: Trong một nhóm A (phân nhóm chính), trừ nhóm VIIIA (phân nhóm chính nhóm VIII), theo chiều tăng của điện tích hạt nhân nguyên tử thì:
A tính kim loại tăng dần, độ âm điện tăng dần
B tính kim loại tăng dần, bán kính nguyên tử giảm dần
C độ âm điện giảm dần, tính phi kim tăng dần
D tính phi kim giảm dần, bán kính nguyên tử tăng dần
Câu 15: Những nhóm nguyên tố có cả nguyên tố kim loại và nguyên tố phi kim là:
A IA (trừ hiđro) và IIA B IIIA đến VIIIA
Câu 16: Cho các kim loại Fe, Co, Ni có số hiệu nguyên tử lần lượt là 26, 27, 28 Bán kính nguyên tử của
chúng tăng dần theo thứ tự là:
A Fe < Co < Ni B Ni < Fe < Co C Co < Ni < Fe D Ni < Co < Fe
Câu 17: Dãy các kim loại kiềm sắp xếp theo thứ tự tăng dần bán kính nguyên tử là:
A Li < Na < K < Rb < Cs. B Cs < Rb < K < Na < Li
C Li < K < Na < Rb < Cs D Li < Na < K < Cs < Rb
Câu 18: Dãy sắp xếp Al, Si, Na, K, Mg theo chiều bán kính nguyên tử tăng dần là:
C Na, K, Mg, Si, Al D Si, Al, Na, Mg, K
Câu 19: Dãy các ion có bán kính tăng dần là:
Câu 22: Liên kết kim loại là liên kết do:
A Lực hút tĩnh điện giữa các ion dương kim loại
B Lực hút tĩnh giữa điện các phần tử mang điện: ion dương và ion âm
C Lực hút tĩnh điện giữa ion dương kim loại với các electron của từng nguyên tử
D Lực hút tĩnh điện giữa ion dương kim loại với các electron tự do
Câu 23: Cho các câu phát biểu về vị trí và cấu tạo của kim loại sau:
(I): Hầu hết các kim loại chỉ có từ 1e đến 3e lớp ngoài cùng
(II): Tất cả các nguyên tố nhóm B đều là kim loại (III): Ở trạng thái rắn, đơn chất kim loại có cấu tạo tinh thể (IV): Liên kết kim loại là liên kết được hình thành do lực hút tĩnh điện giữa các ion dương kim loại và lớp electron tự do
Những phát biểu đúng là:
Câu 24: Dãy nào dưới dây các chất được xác định cấu trúc tinh thể hoàn toàn đúng:
A Natri, sắt, đồng, nhôm, vàng và cacbon thuộc loại tinh thể kim loại
B Muối ăn, xút ăn da (NaOH), potat (KOH) và diêm tiêu (KNO3 ) thuộc loại tinh thể ion
C Kim cương, lưu huỳnh, photpho và magie thuộc loại tinh thể nguyên tử
D Nước đá, đá khô (CO2), iot và muối ăn thuộc loại tinh thể phân tử
Câu 25: Biết thể tích 1 mol của mỗi kim loại Al, Li, K tương ứng là 10 (cm3); 13,2 (cm3); 45,35 (cm3), có thể tính được khối lượng riêng của mỗi kim loại trên lần lượt là:
A 2,7 (g/cm3); 1,54 (g/cm3); 0,86 (g/cm3) B 0,53 (g/cm3); 0,86 (g/cm3); 2,7 (g/cm3)
C 2,7 (g/cm3); 0,86 (g/cm3); 0,53 (g/cm3) D 2,7 (g/cm3); 0,53 (g/cm3) ; 0,86 (g/cm3)
Câu 26: Khối lượng riêng của canxi kim loại là 1,55 g/cm3 Giả thiết rằng, trong tinh thể canxi các nguyên
tử là những hình cầu chiếm 74% thể tích tinh thể, phần còn lại là khe rỗng Bán kính nguyên tử canxi tính theo lí thuyết là:
Trang 16Khóa học LTĐH KIT-1: Môn Hóa học (Thầy Vũ Khắc Ngọc)
Hocmai.vn – Ngôi trường chung của học trò Việt Tổng đài tư vấn: 1900 58-58-12 - Trang | 3 -
Dạng 2: Tính chất vật lý của kim loại
Câu 1: Kim loại có những tính chất vật lí chung là:
A Tính dẻo, tính dẫn điện, nhiệt độ nóng chảy cao
B Tính dẻo, tính dẫn điện và nhiệt, có ánh kim
C Tính dẫn điện và nhiệt, có khối lượng riêng lớn, có ánh kim
D Tính dẻo, có ánh kim, rất cứng
Câu 2: Kim loại có tính dẫn nhiệt, dẫn điện, tính dẻo, ánh kim, là do:
A Kim loại có cấu trúc mạng tinh thể
B Kim loại có bán kính nguyên tử và điện tích hạt nhân bé
C Các electron tự do trong kim loại gây ra
D Kim loại có tỉ khối lớn
Câu 3: Điều khẳng định nào sau đây luôn đúng:
A Nguyên tử kim loại nào cũng đều có 1, 2, 3 electron ở lớp ngoài cùng
B Các kim loại loại đều có nhiệt độ nóng chảy trên 5000C
C Bán kính nguyên tử kim loại luôn luôn lớn hơn bán kính của nguyên tử phi kim
D Có duy nhất một kim loại có nhiệt độ nóng chảy dưới 00C
Câu 4: Kim loại có khả năng dẫn điện tốt nhất là:
Câu 5: Cho các kim loại: Cu, Ag, Fe, Al, Au Độ dẫn điện của chúng giảm dần theo thứ tự:
A Ag, Cu, Au, Al, Fe B Ag, Cu, Fe, Al, Au
C Au, Ag, Cu, Fe, Al D Al, Fe, Cu, Ag, Au
Câu 6: Cho các kim loại: Cu, Ag, Fe, Al, Zn Độ dẫn nhiệt của chúng giảm dần theo thứ tự:
A Cu, Ag, Fe, Al, Zn B Ag, Cu, Al, Zn, Fe
C Al, Fe, Zn, Cu, Ag D Al, Zn, Fe, Cu, Ag
Câu 7:
:
A Al < Ag < Cu B Al < Cu < Ag C Ag < Al < Cu D Cu < Al < Ag
Câu 8: Trong các kim loại sau: Cu, Fe, Pb, Al người ta thường dùng kim loại nào để làm vật liệu dẫn điện
và dẫn nhiệt:
Câu 9: Kim loại nào sau đây dẻo nhất trong tất cả các kim loại:
Câu 14: Kim loại mềm nhất trong tất cả các kim loại là:
Câu 15: Cho các kim loại: Cs, Fe, Cr, W, Al Độ cứng của chúng giảm dần theo thứ tự:
A Cs, Fe, Cr, W, Al B W, Fe, Cr, Cs, Al
C Cr, W, Fe, Al, Cs D Fe, W, Cr, Al, Cs
Câu 16: Dựa vào số electron lớp ngoài cùng (tính cả electron phân lớp d đối với các kim loại chuyển tiếp)
của Na (Z = 11), Mg (Z = 12), Mo (Z = 42) Kim loại mềm nhất và kim loại cứng nhất theo thứ tự là:
Câu 17: Kim loại nhẹ nhất (có khối lượng riêng nhỏ nhất) là:
Câu 18: Kim loại nhẹ có nhiều ứng dụng trong kỹ thuật và đời sống là:
Khóa học LTĐH KIT-1: Môn Hóa học (Thầy Vũ Khắc Ngọc)
Hocmai.vn – Ngôi trường chung của học trò Việt Tổng đài tư vấn: 1900 58-58-12 - Trang | 4 -
Câu 19: Cho các kim loại: Os, Li, Mg, Fe, Ag Tỷ khối của chúng tăng dần theo thứ tự:
A Os, Li, Mg, Fe, Ag B Li, Fe, Mg, Os, Ag
C Li, Mg, Fe, Os, Ag D Li, Mg, Fe, Ag, Os
Câu 20: Dãy so sánh tính chất vật lý của kim loại nào dưới đây là không đúng:
A Dẫn điện và nhiệt Ag > Cu > Al > Fe B Tỉ khối Li < Fe < Os
C Nhiệt độ nóng chảy Hg < Al < W D Tính cứng Cs < Fe < Al Cu < Cr
Dạng 3: Tính chất hóa học của kim loại
Câu 1: Tính chất hóa học đặc trưng của kim loại là:
A tính bazơ B tính oxi hóa C tính axit D tính khử
Câu 2: Tính chất đặc trưng của kim loại là tính khử vì:
A Nguyên tử kim loại thường có 5, 6, 7 electron lớp ngoài cùng
B Nguyên tử kim loại có năng lượng ion hóa nhỏ
C Kim loại có xu hướng nhận thêm electron để đạt đến cấu trúc bền
D Nguyên tử kim loại có độ âm điện lớn
Câu 3: Dãy gồm những kim loại đều không phản ứng với H2O ở nhiệt độ thường là:
A Mg, Al, K B Ag, Mg, Al, Zn C K, Na, Cu D Ag, Al, Li, Fe, Zn
Câu 4: Cho dãy các kim loại: Na, Cu, Fe, Ag, Zn Số kim loại trong dãy phản ứng được với dung dịch HCl
là:
Câu 5: Nhóm kim loại nào sau đây đều tác dụng với dung dịch HCl và H2SO4 loãng:
A Al, Fe, Hg B Mg, Sn, Ni C Zn, C, Ca D Na, Al, Ag
Câu 6: Cho 4 kim loại Mg, Al, Zn , Cu, kim loại có tính khử yếu hơn H2 là:
Câu 7: Cho dãy các kim loại: Na, Cu, Fe, Zn Số kim loại trong dãy phản ứng được với dung dịch HNO3
loãng là:
Câu 8: Các kim loại Fe, Zn, Cu, Ag đều tác dụng được với dung dịch:
A HCl B H2SO4 loãng C HNO3 loãng D KOH
Câu 9: Cho kim loại Mg vào dung dịch HNO3 loãng (dư) không thấy khí thoát ra Chất tan trong dung dịch sau phản ứng gồm:
A Mg(NO3 ) 2 , NH 4 NO 3 B Mg(NO3 ) 2 , NH 4 NO 3 và HNO3 dư
C Mg(NO3 ) 2 và HNO 3 dư D Cả A, B, C đều đúng
Câu 10: Một tấm kim loại vàng bị bám một lớp Fe ở bề mặt Ta có thể rửa lớp Fe để loại tạp chất bằng
dung dịch:
A Dung dịch CuSO4 dư B Dung dịch FeSO4 dư
Câu 11: Kim loại nào sau đây có phản ứng với dung dịch CuSO4 :
A Mg, Al, Ag B Fe, Mg, Zn C Ba, Zn, Hg D Na, Hg, Ni
Câu 12: Kim loại nào sau đây có thể đẩy sắt ra khỏi dung dịch muối Fe(NO3 ) 2:
Câu 13: Cho các dung dịch: (a) HCl, (b) KNO3, (c) HCl + KNO3, (d) Fe2(SO4)3 Bột Cu bị hoà tan trong các dung dịch:
A (c), (d) B (a), (b) C (a), (c) D (b), (d)
Câu 14: Mô tả phù hợp với thí nghiệm nhúng thanh Cu (dư) vào dung dịch FeCl3 là:
A Bề mặt thanh kim loại có màu trắng B Dung dịch chuyển từ vàng nâu qua xanh
C Dung dịch có màu vàng nâu D Khối lượng thanh kim loại tăng
Câu 15: Cho phản ứng: M + HNO3 M(NO3)3 + N2 + H2O
Hệ số cân bằng của các phương trình phản ứng trên là:
Trang 17Khóa học LTĐH KIT-1: Môn Hóa học (Thầy Vũ Khắc Ngọc)
Hocmai.vn – Ngôi trường chung của học trò Việt Tổng đài tư vấn: 1900 58-58-12 - Trang | 5 -
Câu 17: Cho phản ứng: aAl + bHNO3 cAl(NO 3 ) 3 + dNO + eH 2 O Hệ số a, b, c, d, e là các số nguyên,
tối giản Tổng (a + b) bằng:
Câu 18: Cho các chất: Ba, Zn, Al, Al2 O 3 Chất tác dụng được với dung dịch NaOH là:
A Zn, Al B Al, Zn, Al2O3 C Ba, Al, Zn, Al2O3. D Ba, Al, Zn
Câu 19: Trong các hiđroxit sau: Be(OH)2 , Mg(OH) 2 , Pb(OH) 2 hiđroxit nào tan trong dung dịch axit lẫn
kiềm:
A Be(OH)2, Pb(OH)2 B Be(OH)2, Mg(OH)2
C Pb(OH)2 , Mg(OH) 2 D Mg(OH)2 , Pb(OH) 2
Câu 20: Những kim loại nào tan trong dung dịch kiềm:
A Là những kim loại tan trong nước
B Là những kim loại lưỡng tính
C Là những kim loại có oxit, hiđroxit tương ứng tan trong nước
D Là những kim loại có oxit, hiđroxit tương ứng tan trong dung dịch kiềm
Câu 21: Cho phản ứng 2Al + 2OH- + 6H2O → 2[Al(OH) 4 ]- + 3H2 Vai trò của các chất trong phản ứng là:
Câu 22: Cho các phản ứng:
X là kim loại:
Câu 23: Cho các chất sau: Na, Al, Fe, Al2 O 3 Có thể dùng 1 hoá chất có thể nhận ra các chất trên:
A Dung dịch HCl B Dung dịch CuSO4 C H2O D Dung dịch NaOH.
Câu 24: Kim loại M tan trong dung dịch HCl cho ra muối A M tác dụng với Cl2 cho muối B Nếu cho M
vào dung dịch muối B ta lại thu được dung dịch muối A M là:
clorua:
Câu 26: Hỗn hợp X gồm Al, Fe2 O 3 , Cu có số mol bằng nhau Hỗn hợp X tan hoàn toàn trong dung dịch:
Câu 27: Kim loại chì không tan trong dung dịch HCl loãng và H2 SO 4 loãng là do:
A Chì đứng sau H2 B Chỉ có phủ một lớp oxit bền bảo vệ
C Chì tạo muối không tan D Chì có thế điện cực âm
Câu 28: Các kim loại Al, Fe, Cr không tan trong dung dịch H2 SO 4 đặc, nguội là do:
A Tính khử của Al, Fe và Cr yếu B Kim loại tạo lớp oxit bền vững
C Các kim loại đều có cấu trúc bền vững D Kim loại ó tính oxi hoá mạnh
Câu 29: Một kim loại M tác dụng được với dung dịch HCl, dung dịch Cu(NO3 ) 2 , dung dịch HNO 3 đặc
nguội Kim loại M là:
Câu 30: Có các dung dịch không màu: AlCl3 , NaCl, MgCl 2 , FeSO 4 đựng trong các lọ mất nhãn để nhận
biết các dung dịch trên, chỉ cần dùng một thuốc thử là:
Câu 31: Có hỗn hợp 3 kim loại Al, Fe, Zn Hoá chất có thể dùng để tách Fe khỏi hỗn hợp là:
A Dung dịch kiềm B Dung dịch H2 SO 4 đặc, nguội
C Dung dịch Fe2(SO4)2 D Dung dịch HNO3 đặc, nguội
Câu 32: Có 6 dung dịch đựng trong 6 lọ bị mất nhãn là (NH4 ) 2 SO 4 , NH 4 Cl, MgCl 2 , AlCl 3 , FeCl 2 , FeCl 3
Nếu chỉ dùng một hóa chất nào sau đây có thể giúp nhận biết 6 chất trên:
Khóa học LTĐH KIT-1: Môn Hóa học (Thầy Vũ Khắc Ngọc)
Hocmai.vn – Ngôi trường chung của học trò Việt Tổng đài tư vấn: 1900 58-58-12 - Trang | 6 -
Câu 33: Khi cho Na vào dung dịch CuSO4 có hiện tượng:
A Có khí bay ra và có kết tủa màu xanh lam
C Có khí bay ra và có kết tủa Cu màu đỏ
D Có khí bay ra
Câu 34: Để phân biệt Fe, hỗn hợp (FeO và Fe2 O 3 ) và hỗn hợp (Fe, Fe 2 O 3 ) ta có thể dùng:
A Dung dịch HNO3 , d NaOH B Dung dịch HCl, dung dịch NaOH
C Dung dịch NaOH, Cl2 D Dung dịch HNO3, Cl2.
Câu 35: Có 3 chất rắn: FeO, CuO, Al2 O 3 Dùng 1 hoá chất nhận ra 3 chất, hoá chất đó là:
C Dung dịch HNO3 loãng D Dung dịch Na2CO3.
Dạng 4: Điều chế kim loại
Câu 1: Để điều chế kim loại người ta thực hiện quá trình:
A oxi hóa kim loại trong hợp chất B khử kim loại trong hợp chất
C khử ion kim loại trong hợp chất D oxi hóa ion kim loại trong hợp chất Câu 2: Trong quá trình điều chế kim loại, các ion kim loại đóng vai trò là chất:
A bị khử B nhận proton C bị oxi hoá D cho proton
Câu 3: Phương pháp thuỷ luyện có thể dùng để điều chế các kim loại thuộc nhóm:
A Kim loại có tính khử yếu từ Cu về sau trong dãy điện hoá
B Kim loại trung bình và yếu từ sau Al trong dãy điện hóa
C Kim loại có tính khử mạnh
D Kim loại có tính khử yếu từ sau Fe trong dãy điện hoá Câu 4: Trong phương pháp thuỷ luyện, để điều chế Cu từ dung dịch CuSO4 có thể dùng kim loại nào làm chất khử:
Câu 5: Dãy gồm các kim loại có thể điều chế được từ oxit bằng phương pháp nhiệt luyện nhờ chất khử CO
là:
A Fe, Al, Cu B Zn, Mg, Fe C Fe, Mn, Ni D Ni, Cu, Ca
Câu 6: Khi cho luồng khí hiđro (có dư) đi qua ống nghiệm chứa Al2O3, FeO, CuO, MgO nung nóng, đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn Chất rắn còn lại trong ống nghiệm gồm:
A Al2 O 3 , FeO, CuO, MgO B Al2 O 3, Fe, Cu, MgO
Câu 7: Cho phát biểu đúng về phương pháp nhiệt nhôm:
A Nhôm chỉ có thể khử các oxit kim loại đứng sau hiđro trong dãy điện hóa
B Nhôm chỉ có thể khử các oxit kim loại đứng sau Al trong dãy điện hóa
C Nhôm có thể khử các oxit kim loại đứng trước và sau Al trong dãy điện hóa với điều kiện kim loại ấy
dễ bay hơi
D Nhôm có thể khử tất cả các oxit kim loại
Câu 8: Phản ứng điều chế kim loại nào dưới đây không thuộc phương pháp nhiệt luyện:
A 3CO + Fe2O3 2Fe + 3CO2 B 2Al + Cr2O3 2Cr + Al2O3.
C HgS + O2 Hg + SO 2. D Zn + CuSO4 ZnSO 4 + Cu
Câu 9: Phản ứng điều chế kim loại nào dưới đây thuộc phương pháp nhiệt luyện:
A C + ZnO Zn + CO B Al2O3 2Al + 3/2O2.
C MgCl2 Mg + Cl 2 D Zn + 2Ag(CN)2- Zn(CN) 42-+ 2Ag
Câu 10: Phương pháp điện phân có thể điều chế:
A Các kim loại IA, IIA và Al B Các kim loại hoạt động mạnh
C Các kim loại trung bình và yếu D Hầu hết các kim loại Câu 11: Trong trường hợp nào sau đây ion Na+ bị khử thành Na:
A Điện phân dung dịch NaOH B Điện phân dung dịch Na2 SO 4.
C Điện phân NaOH nóng chảy D Điện phân dung dịch NaCl
Câu 12: Để điều chế Mg từ dung dịch MgCl2 người ta có thể:
A Chuyển hóa dung dịch MgCl2 thành MgO rồi khử bằng H 2 ở nhiệt độ cao
Trang 18Khóa học LTĐH KIT-1: Môn Hóa học (Thầy Vũ Khắc Ngọc)
Hocmai.vn – Ngôi trường chung của học trò Việt Tổng đài tư vấn: 1900 58-58-12 - Trang | 7 -
B Dùng kim loại mạnh đẩy Mg ra khỏi dung dịch muối
C Điện phân MgCl2 nóng chảy
D Cả 3 phương pháp trên
Câu 13: Để điều chế đồng từ dung dịch đồng sunfat, người ta có thể:
A Dùng sắt đẩy đồng ra khỏi dung dịch muối
B Chuyển hóa đồng sunfat thành CuO rồi dùng H2 khử ở nhiệt độ cao
C Điện phân dung dịch CuSO4.
D Cả 3 phương pháp trên
Câu 14: Để điều chế các kim loại Na, Mg, Ca trong công nghiệp, người ta phương pháp:
A Điện phân dung dịch muối clorua bão hoà tương ứng có vách ngăn
B Dùng H2 hoặc CO khử oxit kim loại tương ứng ở nhiệt độ cao
C Dùng kim loại K cho tác dụng với dung dịch muối clorua tương ứng
D Điện phân nóng chảy muối clorua khan tương ứng
Câu 15: Trong công nghiệp, kim loại được điều chế bằng phương pháp điện phân hợp chất nóng chảy của
kim loại đó là:
Câu 16: Dãy các kim loại đều có thể được điều chế bằng phương pháp điện phân dung dịch muối của
chúng là:
A Ba, Ag, Au B Fe, Cu, Ag C Al, Fe, Cr D Mg, Zn, Cu
Dạng 5: Hợp kim
Câu 1: Trong những câu sau, câu nào không đúng:
A Liên kết trong hợp kim liên kết kim loại hoặc liên kết cộng hoá trị
B Tính chất của hợp kim phụ thuộc vào thành phần, cấu tạo của hợp kim
C Hợp kim có tính chất hoá học khác tính chất của các kim loại tạo ra chúng
D Hợp kim có tính chất vật lý và cơ học khác nhiều các kim loại tạo ra chúng
Câu 2: Mệnh đề nào dưới đây là đúng:
A Tính dẫn điện, dẫn nhiệt của hợp kim tốt hơn các kim loại tạo ra chúng
B Khi tạo thành liên kết cộng hoá trị, mật độ electron tự do trong hợp kim giảm
C Hợp kim thường có độ cứng kém các kim loại tạo ra chúng
D Nhiệt độ nóng chảy của hợp kim thường cao hơn so với các kim loại tạo ra chúng
Câu 3: Một hợp kim gồm các kim loại sau: Ag, Zn, Fe, Cu Hoá chất có thể hoà tan hoàn toàn hợp kim
trên thành dung dịch là:
A Dung dich NaOH B Dung dịch H2SO4 đặc nguội
Câu 4: Một hợp kim tạo bởi Cu, Al có cấu tạo tinh thể hợp chất hoá học và có chứa 12,3% lượng nhôm
Công thức hoá học của hợp kim là:
Câu 5: Trong hợp kim Al – Ni cứ 5 mol Al thì có 0,5 mol Ni Thành phần % của hợp kim là:
Câu 6: Hợp kim Fe-Zn có cấu tạo bằng tinh thể dung dịch rắn Ngâm 2,33 gam hợp kim này trong dung
dịch axit giải phóng 896 ml khí H 2 (đktc) Thành phần % khối lượng Fe, Zn trong hợp kim lần lượt là:
A 28,0%; 72,0% B 27,9%; 72,1% C 27,5%; 72,5% D 27,1%, 72,9%
Câu 7: Hoà tan 6 gam hợp kim Cu – Ag trong dung dịch HNO3 tạo ra được 14,68 gam hỗn hợp muối
Cu(NO 3 ) 2 và AgNO 3 Thành phần % khối lượng của hợp kim là:
Câu 8: Hợp kim Fe – Zn có cấu tạo tinh thể dung dịch rắn Hoà tan 1,165 gam hợp kim này bằng dung
dịch axit HCl dư thoát ra 448 ml khí hiđro (đktc) Thành phần % của hợp kim là:
A 72,0% Fe và 28,0% Zn B 73,0% Fe và 27,0% Zn
C 72,1% Fe và 27,9% Zn D 27,0% Fe và 73,0% Zn
Khóa học LTĐH KIT-1: Môn Hóa học (Thầy Vũ Khắc Ngọc)
Hocmai.vn – Ngôi trường chung của học trò Việt Tổng đài tư vấn: 1900 58-58-12 - Trang | 8 -
Trang 19Khóa học LTĐH KIT-1: Môn Hóa học (Thầy Vũ Khắc Ngọc) Đại cương về kim loại
Hocmai.vn – Ngôi trường chung của học trò Việt Tổng đài tư vấn: 1900 58-58-12 - Trang | 1 -
Dạng 1: Vị trí và cấu tạo của kim loại
Câu 1: Nguyên tử Fe có Z = 26, cấu hình e của Fe là:
A [Ar ] 3d64s2 B [Ar ] 4s13d7 C [Ar ]3d74s1 D [Ar ] 4s23d6
Câu 2: Nguyên tử Cr có Z = 24, cấu hình e của Cr là:
A [Ar ]3d44s2 B [Ar ] 4s23d4 C [Ar ] 3d54s1 D [Ar ] 4s13d5
Câu 3: Cấu hình e của nguyên tử một nguyên tố là: 1s22s22p63s23p64s2 Nguyên tố đó là:
Câu 4: Các cấu hình electron sau đây ứng với nguyên tử của các nguyên tố lần lượt là:
(a) 1s22s22p63s1 (b) 1s22s22p63s23p64s2 (c) 1s22s1 (d) 1s22s22p63s23p1
A Ca Na, Li, Al B Na, Ca, Li, Al C Na, Li, Al, Ca D Li, Na, Al, Ca
Câu 5: Các ion X+, Y- và nguyên tử ấu hình electron 1s2
2s22p6 X+, Y- và Z lần lượt là:
A K+, Cl- và Ar B Li+, Br- và Ne C Na+, Cl- và Ar D Na+, F- và Ne
Câu 6: Cấu hình của nguyên tử hay ion nào dưới đây được biểu diễn không đúng:
A Cr (Z = 24) [Ar] 3d54s1 B Mn2+ (Z = 25) [Ar] 3d34s2
C Fe3+ (Z = 26) [Ar] 3d5 D Cu (Z = 29) [Ar] 3d104s1
Câu 7: Một cation kim loại M có cấu hình electron ở lớp vỏ ngoài cùng là: 2s22p6 Cấu hình electron lớp
vỏ ngoài cùng của nguyên tử kim loại M không thể là:
Câu 8: Cấu hình e nào sau đây của nguyên tố kim loại:
A 1s22s22p63s23p6 B 1s2s2s2p63s23p5 C 1s22s22p63s23p3 D 1s22s22p63s23p1
Câu 9: Nguyên tử của nguyên tố X có electron ở mức năng lượng cao nhất là 3p Nguyên tử của nguyên tố
Y cũng có electron ở mức năng lượng 3p và có một electron ở phân lớp đó Nguyên tử X và Y có số
electron hơn kém nhau là 2 Nguyên tố X, Y lần lượt là:
Câu 10: Nguyên tố X có cấu hình electron 1s22s22p63s1 Vị trí của X trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học là:
Câu 11: Cation X+ có cấu hình e lớp ngoài cùng là 3s23p6 Vị trí X trong bảng tuần hoàn là:
Câu 12: Mệnh đề nào dưới đây không đúng:
A Số electron ở lớp ngoài cùng của nguyên tử kim loại thường có ít (1 đến 3e)
B Số electron ở lớp ngoài cùng của nguyên tử phi kim thường có từ 4 đến 7e
C Trong cùng chu kỳ, nguyên tử kim loại có bán kính nhỏ hơn nguyên tử phi kim
D Trong cùng nhóm A, số electron ngoài cùng của các nguyên tửlà bằng nhau
Câu 13: Trong số các tính chất và đại lượng vật lí sau:
(1) bán kính nguyên tử; (2) tổng số e; (3) tính kim loại;
(4) tính phi kim; (5) độ âm điện; (6) nguyên tử khối
Các tính chất và đại lượng biến thiên tuần hoàn theo chiều tăng của điện tích hạt nhân nguyên tử là:
ĐẠI CƯƠNG VỀ KIM LOẠI
(BÀI TẬP TỰ LUYỆN) (Tài liệu dùng chung cho bài giảng số 1 và bài giảng số 2 thuộc chuyên đề này)
Giáo viên: VŨ KHẮC NGỌC
Các bài tập trong tài liệu này được biên soạn kèm theo bài giảng “Đại cương về kim loại (Phần 2)” thuộc Khóa học LTĐH KIT-1: Môn Hóa học (Thầy Vũ Khắc Ngọc) tại website Hocmai.vn để giúp các Bạn kiểm tra, củng cố lại
các kiến thức được giáo viên truyền đạt trong bài giảng tương ứng Để sử dụng hiệu quả, Bạn cần học trước bài
giảng “Đại cương về kim loại (Phần 2)” sau đó làm đầy đủ các bài tập trong tài liệu này.
Trang 20Khóa học LTĐH KIT-1: Môn Hóa học (Thầy Vũ Khắc Ngọc) Đại cương về kim loại
Hocmai.vn – Ngôi trường chung của học trò Việt Tổng đài tư vấn: 1900 58-58-12 - Trang | 2 -
A (1), (2), (5) B (3), (4), (6) C (2), (3), (4) D (1), (3), (4), (5)
Câu 14: Trong một nhóm A (phân nhóm chính), trừ nhóm VIIIA (phân nhóm chính nhóm VIII), theo chiều tăng của điện tích hạt nhân nguyên tử thì:
A tính kim loại tăng dần, độ âm điện tăng dần
B tính kim loại tăng dần, bán kính nguyên tử giảm dần
C độ âm điện giảm dần, tính phi kim tăng dần
D tính phi kim giảm dần, bán kính nguyên tử tăng dần
Câu 15: Những nhóm nguyên tố có cả nguyên tố kim loại và nguyên tố phi kim là:
Câu 16: Cho các kim loại Fe, Co, Ni có số hiệu nguyên tử lần lượt là 26, 27, 28 Bán kính nguyên tử của
chúng tăng dần theo thứ tự là:
A Fe < Co < Ni B Ni < Fe < Co C Co < Ni < Fe D Ni < Co < Fe
Câu 17: Dãy các kim loại kiềm sắp xếp theo thứ tự tăng dần bán kính nguyên tử là:
A Li < Na < K < Rb < Cs B Cs < Rb < K < Na < Li
C Li < K < Na < Rb < Cs D Li < Na < K < Cs < Rb
Câu 18: Dãy sắp xếp Al, Si, Na, K, Mg theo chiều bán kính nguyên tử tăng dần là:
Câu 19: Dãy các ion có bán kính tăng dần là:
Câu 22: Liên kết kim loại là liên kết do:
A Lực hút tĩnh điện giữa các ion dương kim loại
B Lực hút tĩnh giữa điện các phần tử mang điện: ion dương và ion âm
C Lực hút tĩnh điện giữa ion dương kim loại với các electron của từng nguyên tử
D Lực hút tĩnh điện giữa ion dương kim loại với các electron tự do
Câu 23: Cho các câu phát biểu về vị trí và cấu tạo của kim loại sau:
(I): Hầu hết các kim loại chỉ có từ 1e đến 3e lớp ngoài cùng
(II): Tất cả các nguyên tố nhóm B đều là kim loại
(III): Ở trạng thái rắn, đơn chất kim loại có cấu tạo tinh thể
(IV): Liên kết kim loại là liên kết được hình thành do lực hút tĩnh điện giữa các ion dương kim loại và lớp electron tự do
Những phát biểu đúng là:
Câu 24: Dãy nào dưới dây các chất được xác định cấu trúc tinh thể hoàn toàn đúng:
A Natri, sắt, đồng, nhôm, vàng và cacbon thuộc loại tinh thể kim loại
B Muối ăn, xút ăn da (NaOH), potat (KOH) và diêm tiêu (KNO3) thuộc loại tinh thể ion
C Kim cương, lưu huỳnh, photpho và magie thuộc loại tinh thể nguyên tử
D Nước đá, đá khô (CO2), iot và muối ăn thuộc loại tinh thể phân tử
Câu 25: Biết thể tích 1 mol của mỗi kim loại Al, Li, K tương ứng là 10 (cm3); 13,2 (cm3); 45,35 (cm3), có thể tính được khối lượng riêng của mỗi kim loại trên lần lượt là:
A 2,7 (g/cm3); 1,54 (g/cm3); 0,86 (g/cm3) B 0,53 (g/cm3); 0,86 (g/cm3); 2,7 (g/cm3)
C 2,7 (g/cm3); 0,86 (g/cm3); 0,53 (g/cm3) D 2,7 (g/cm3); 0,53 (g/cm3) ; 0,86 (g/cm3)
Câu 26: Khối lượng riêng của canxi kim loại là 1,55 g/cm3 Giả thiết rằng, trong tinh thể canxi các nguyên
tử là những hình cầu chiếm 74% thể tích tinh thể, phần còn lại là khe rỗng Bán kính nguyên tử canxi tính theo lí thuyết là:
Trang 21Khóa học LTĐH KIT-1: Môn Hóa học (Thầy Vũ Khắc Ngọc) Đại cương về kim loại
Hocmai.vn – Ngôi trường chung của học trò Việt Tổng đài tư vấn: 1900 58-58-12 - Trang | 3 -
Dạng 2: Tính chất vật lý của kim loại
Câu 1: Kim loại có những tính chất vật lí chung là:
A Tính dẻo, tính dẫn điện, nhiệt độ nóng chảy cao
B Tính dẻo, tính dẫn điện và nhiệt, có ánh kim
C Tính dẫn điện và nhiệt, có khối lượng riêng lớn, có ánh kim
D Tính dẻo, có ánh kim, rất cứng
Câu 2: Kim loại có tính dẫn nhiệt, dẫn điện, tính dẻo, ánh kim, là do:
A Kim loại có cấu trúc mạng tinh thể
B Kim loại có bán kính nguyên tử và điện tích hạt nhân bé
C Các electron tự do trong kim loại gây ra
D Kim loại có tỉ khối lớn
Câu 3: Điều khẳng định nào sau đây luôn đúng:
A Nguyên tử kim loại nào cũng đều có 1, 2, 3 electron ở lớp ngoài cùng
B Các kim loại loại đều có nhiệt độ nóng chảy trên 5000C
C Bán kính nguyên tử kim loại luôn luôn lớn hơn bán kính của nguyên tử phi kim
D Có duy nhất một kim loại có nhiệt độ nóng chảy dưới 00C
Câu 4: Kim loại có khả năng dẫn điện tốt nhất là:
Câu 5: Cho các kim loại: Cu, Ag, Fe, Al, Au Độ dẫn điện của chúng giảm dần theo thứ tự:
Câu 6: Cho các kim loại: Cu, Ag, Fe, Al, Zn Độ dẫn nhiệt của chúng giảm dần theo thứ tự:
Câu 7:
:
A Al < Ag < Cu B Al < Cu < Ag C Ag < Al < Cu D Cu < Al < Ag
Câu 8: Trong các kim loại sau: Cu, Fe, Pb, Al người ta thường dùng kim loại nào để làm vật liệu dẫn điện
và dẫn nhiệt:
Câu 9: Kim loại nào sau đây dẻo nhất trong tất cả các kim loại:
Câu 14: Kim loại mềm nhất trong tất cả các kim loại là:
Câu 15: Cho các kim loại: Cs, Fe, Cr, W, Al Độ cứng của chúng giảm dần theo thứ tự:
Câu 16: Dựa vào số electron lớp ngoài cùng (tính cả electron phân lớp d đối với các kim loại chuyển tiếp)
của Na (Z = 11), Mg (Z = 12), Mo (Z = 42) Kim loại mềm nhất và kim loại cứng nhất theo thứ tự là:
Câu 17: Kim loại nhẹ nhất (có khối lượng riêng nhỏ nhất) là:
Câu 18: Kim loại nhẹ có nhiều ứng dụng trong kỹ thuật và đời sống là:
Trang 22Khóa học LTĐH KIT-1: Môn Hóa học (Thầy Vũ Khắc Ngọc) Đại cương về kim loại
Hocmai.vn – Ngôi trường chung của học trò Việt Tổng đài tư vấn: 1900 58-58-12 - Trang | 4 -
Câu 19: Cho các kim loại: Os, Li, Mg, Fe, Ag Tỷ khối của chúng tăng dần theo thứ tự:
Câu 20: Dãy so sánh tính chất vật lý của kim loại nào dưới đây là không đúng:
A Dẫn điện và nhiệt Ag > Cu > Al > Fe B Tỉ khối Li < Fe < Os
C Nhiệt độ nóng chảy Hg < Al < W D Tính cứng Cs < Fe < Al Cu < Cr
Dạng 3: Tính chất hóa học của kim loại
Câu 1: Tính chất hóa học đặc trưng của kim loại là:
A tính bazơ B tính oxi hóa C tính axit D tính khử
Câu 2: Tính chất đặc trưng của kim loại là tính khử vì:
A Nguyên tử kim loại thường có 5, 6, 7 electron lớp ngoài cùng
B Nguyên tử kim loại có năng lượng ion hóa nhỏ
C Kim loại có xu hướng nhận thêm electron để đạt đến cấu trúc bền
D Nguyên tử kim loại có độ âm điện lớn
Câu 3: Dãy gồm những kim loại đều không phản ứng với H2O ở nhiệt độ thường là:
A Mg, Al, K B Ag, Mg, Al, Zn C K, Na, Cu D Ag, Al, Li, Fe, Zn
Câu 4: Cho dãy các kim loại: Na, Cu, Fe, Ag, Zn Số kim loại trong dãy phản ứng được với dung dịch HCl
là:
Câu 5: Nhóm kim loại nào sau đây đều tác dụng với dung dịch HCl và H2SO4 loãng:
Câu 6: Cho 4 kim loại Mg, Al, Zn , Cu, kim loại có tính khử yếu hơn H2 là:
Câu 7: Cho dãy các kim loại: Na, Cu, Fe, Zn Số kim loại trong dãy phản ứng được với dung dịch HNO3
loãng là:
Câu 8: Các kim loại Fe, Zn, Cu, Ag đều tác dụng được với dung dịch:
Câu 9: Cho kim loại Mg vào dung dịch HNO3 loãng (dư) không thấy khí thoát ra Chất tan trong dung dịch sau phản ứng gồm:
A Mg(NO3)2, NH4NO3 B Mg(NO3)2, NH4NO3 và HNO3 dư
C Mg(NO3)2 và HNO3 dư D Cả A, B, C đều đúng
Câu 10: Một tấm kim loại vàng bị bám một lớp Fe ở bề mặt Ta có thể rửa lớp Fe để loại tạp chất bằng
dung dịch:
Câu 11: Kim loại nào sau đây có phản ứng với dung dịch CuSO4:
Câu 12: Kim loại nào sau đây có thể đẩy sắt ra khỏi dung dịch muối Fe(NO3)2:
Câu 13: Cho các dung dịch: (a) HCl, (b) KNO3, (c) HCl + KNO3, (d) Fe2(SO4)3 Bột Cu bị hoà tan trong các dung dịch:
Câu 14: Mô tả phù hợp với thí nghiệm nhúng thanh Cu (dư) vào dung dịch FeCl3 là:
A Bề mặt thanh kim loại có màu trắng B Dung dịch chuyển từ vàng nâu qua xanh
C Dung dịch có màu vàng nâu D Khối lượng thanh kim loại tăng
Câu 15: Cho phản ứng: M + HNO3 M(NO3)3 + N2 + H2O
Hệ số cân bằng của các phương trình phản ứng trên là:
Trang 23Khóa học LTĐH KIT-1: Môn Hóa học (Thầy Vũ Khắc Ngọc) Đại cương về kim loại
Hocmai.vn – Ngôi trường chung của học trò Việt Tổng đài tư vấn: 1900 58-58-12 - Trang | 5 -
A 4, 5, 4, 1, 3 B 4, 8, 4, 2, 4 C 4, 10, 4, 1, 3 D 2, 5, 4, 1, 6
Câu 17: Cho phản ứng: aAl + bHNO3 cAl(NO3)3 + dNO + eH2O Hệ số a, b, c, d, e là các số nguyên, tối giản Tổng (a + b) bằng:
Câu 18: Cho các chất: Ba, Zn, Al, Al2O3 Chất tác dụng được với dung dịch NaOH là:
A Zn, Al B Al, Zn, Al2O3 C Ba, Al, Zn, Al2O3. D Ba, Al, Zn
Câu 19: Trong các hiđroxit sau: Be(OH)2, Mg(OH)2, Pb(OH)2 hiđroxit nào tan trong dung dịch axit lẫn kiềm:
A Be(OH)2, Pb(OH)2 B Be(OH)2, Mg(OH)2
C Pb(OH)2, Mg(OH)2. D Mg(OH)2, Pb(OH)2
Câu 20: Những kim loại nào tan trong dung dịch kiềm:
A Là những kim loại tan trong nước
B Là những kim loại lưỡng tính
C Là những kim loại có oxit, hiđroxit tương ứng tan trong nước
D Là những kim loại có oxit, hiđroxit tương ứng tan trong dung dịch kiềm
Câu 21: Cho phản ứng 2Al + 2OH- + 6H2O → 2[Al(OH)4]- + 3H2 Vai trò của các chất trong phản ứng là:
A H2O: chất oxi hoá B NaOH: chất oxi hoá
C H2O, OH-: chất oxi hoá D H2O: chất khử
Câu 22: Cho các phản ứng:
X +HCl B +H2
B + NaOH vừa đủ C + ……
C + KOH dung dịchA +………
Dung dịchA + HCl vừa đủ C + ……
X là kim loại:
Câu 23: Cho các chất sau: Na, Al, Fe, Al2O3 Có thể dùng 1 hoá chất có thể nhận ra các chất trên:
A Dung dịch HCl B Dung dịch CuSO4 C H2O D Dung dịch NaOH.
Câu 24: Kim loại M tan trong dung dịch HCl cho ra muối A M tác dụng với Cl2 cho muối B Nếu cho M vào dung dịch muối B ta lại thu được dung dịch muối A M là:
clorua:
Câu 26: Hỗn hợp X gồm Al, Fe2O3, Cu có số mol bằng nhau Hỗn hợp X tan hoàn toàn trong dung dịch:
Câu 27: Kim loại chì không tan trong dung dịch HCl loãng và H2SO4 loãng là do:
Câu 28: Các kim loại Al, Fe, Cr không tan trong dung dịch H2SO4 đặc, nguội là do:
A Tính khử của Al, Fe và Cr yếu B Kim loại tạo lớp oxit bền vững
C Các kim loại đều có cấu trúc bền vững D Kim loại ó tính oxi hoá mạnh
Câu 29: Một kim loại M tác dụng được với dung dịch HCl, dung dịch Cu(NO3)2, dung dịch HNO3 đặc nguội Kim loại M là:
Câu 30: Có các dung dịch không màu: AlCl3, NaCl, MgCl2, FeSO4 đựng trong các lọ mất nhãn để nhận biết các dung dịch trên, chỉ cần dùng một thuốc thử là:
Câu 31: Có hỗn hợp 3 kim loại Al, Fe, Zn Hoá chất có thể dùng để tách Fe khỏi hỗn hợp là:
C Dung dịch Fe2(SO4)2 D Dung dịch HNO3 đặc, nguội
Câu 32: Có 6 dung dịch đựng trong 6 lọ bị mất nhãn là (NH4)2SO4, NH4Cl, MgCl2, AlCl3, FeCl2, FeCl3 Nếu chỉ dùng một hóa chất nào sau đây có thể giúp nhận biết 6 chất trên:
Trang 24Khóa học LTĐH KIT-1: Môn Hóa học (Thầy Vũ Khắc Ngọc) Đại cương về kim loại
Hocmai.vn – Ngôi trường chung của học trò Việt Tổng đài tư vấn: 1900 58-58-12 - Trang | 6 -
Câu 33: Khi cho Na vào dung dịch CuSO4 có hiện tượng:
A Có khí bay ra và có kết tủa màu xanh lam
C Có khí bay ra và có kết tủa Cu màu đỏ
D Có khí bay ra
Câu 34: Để phân biệt Fe, hỗn hợp (FeO và Fe2O3) và hỗn hợp (Fe, Fe2O3) ta có thể dùng:
A Dung dịch HNO3, d NaOH B Dung dịch HCl, dung dịch NaOH
Câu 35: Có 3 chất rắn: FeO, CuO, Al2O3.Dùng 1 hoá chất nhận ra 3 chất, hoá chất đó là:
C Dung dịch HNO3 loãng D Dung dịch Na2CO3.
Dạng 4: Điều chế kim loại
Câu 1: Để điều chế kim loại người ta thực hiện quá trình:
A oxi hóa kim loại trong hợp chất B khử kim loại trong hợp chất
C khử ion kim loại trong hợp chất D oxi hóa ion kim loại trong hợp chất
Câu 2: Trong quá trình điều chế kim loại, các ion kim loại đóng vai trò là chất:
Câu 3: Phương pháp thuỷ luyện có thể dùng để điều chế các kim loại thuộc nhóm:
A Kim loại có tính khử yếu từ Cu về sau trong dãy điện hoá
B Kim loại trung bình và yếu từ sau Al trong dãy điện hóa
C Kim loại có tính khử mạnh
D Kim loại có tính khử yếu từ sau Fe trong dãy điện hoá
Câu 4: Trong phương pháp thuỷ luyện, để điều chế Cu từ dung dịch CuSO4 có thể dùng kim loại nào làm chất khử:
Câu 5: Dãy gồm các kim loại có thể điều chế được từ oxit bằng phương pháp nhiệt luyện nhờ chất khử CO
là:
A Fe, Al, Cu B Zn, Mg, Fe C Fe, Mn, Ni D Ni, Cu, Ca
Câu 6: Khi cho luồng khí hiđro (có dư) đi qua ống nghiệm chứa Al2O3, FeO, CuO, MgO nung nóng, đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn Chất rắn còn lại trong ống nghiệm gồm:
A Al2O3, FeO, CuO, MgO B Al2O3, Fe, Cu, MgO
Câu 7: Cho phát biểu đúng về phương pháp nhiệt nhôm:
A Nhôm chỉ có thể khử các oxit kim loại đứng sau hiđro trong dãy điện hóa
B Nhôm chỉ có thể khử các oxit kim loại đứng sau Al trong dãy điện hóa
C Nhôm có thể khử các oxit kim loại đứng trước và sau Al trong dãy điện hóa với điều kiện kim loại ấy
dễ bay hơi
D Nhôm có thể khử tất cả các oxit kim loại
Câu 8: Phản ứng điều chế kim loại nào dưới đây không thuộc phương pháp nhiệt luyện:
A 3CO + Fe2O3 2Fe + 3CO2 B 2Al + Cr2O3 2Cr + Al2O3.
Câu 9: Phản ứng điều chế kim loại nào dưới đây thuộc phương pháp nhiệt luyện:
Câu 10: Phương pháp điện phân có thể điều chế:
A Các kim loại IA, IIA và Al B Các kim loại hoạt động mạnh
C Các kim loại trung bình và yếu D Hầu hết các kim loại
Câu 11: Trong trường hợp nào sau đây ion Na+ bị khử thành Na:
A Điện phân dung dịch NaOH B Điện phân dung dịch Na2SO4.
C Điện phân NaOH nóng chảy D Điện phân dung dịch NaCl
Câu 12: Để điều chế Mg từ dung dịch MgCl2 người ta có thể:
Trang 25Khóa học LTĐH KIT-1: Môn Hóa học (Thầy Vũ Khắc Ngọc) Đại cương về kim loại
Hocmai.vn – Ngôi trường chung của học trò Việt Tổng đài tư vấn: 1900 58-58-12 - Trang | 7 -
A Chuyển hóa dung dịch MgCl2 thành MgO rồi khử bằng H2 ở nhiệt độ cao
B Dùng kim loại mạnh đẩy Mg ra khỏi dung dịch muối
C Điện phân MgCl2 nóng chảy
D Cả 3 phương pháp trên
Câu 13: Để điều chế đồng từ dung dịch đồng sunfat, người ta có thể:
A Dùng sắt đẩy đồng ra khỏi dung dịch muối
B Chuyển hóa đồng sunfat thành CuO rồi dùng H2 khử ở nhiệt độ cao
C Điện phân dung dịch CuSO4.
D Cả 3 phương pháp trên
Câu 14: Để điều chế các kim loại Na, Mg, Ca trong công nghiệp, người ta phương pháp:
A Điện phân dung dịch muối clorua bão hoà tương ứng có vách ngăn
B Dùng H2 hoặc CO khử oxit kim loại tương ứng ở nhiệt độ cao
C Dùng kim loại K cho tác dụng với dung dịch muối clorua tương ứng
D Điện phân nóng chảy muối clorua khan tương ứng
Câu 15: Trong công nghiệp, kim loại được điều chế bằng phương pháp điện phân hợp chất nóng chảy của
kim loại đó là:
Câu 16: Dãy các kim loại đều có thể được điều chế bằng phương pháp điện phân dung dịch muối của
chúng là:
Dạng 5: Hợp kim
Câu 1: Trong những câu sau, câu nào không đúng:
A Liên kết trong hợp kim liên kết kim loại hoặc liên kết cộng hoá trị
B Tính chất của hợp kim phụ thuộc vào thành phần, cấu tạo của hợp kim
C Hợp kim có tính chất hoá học khác tính chất của các kim loại tạo ra chúng
D Hợp kim có tính chất vật lý và cơ học khác nhiều các kim loại tạo ra chúng
Câu 2: Mệnh đề nào dưới đây là đúng:
A Tính dẫn điện, dẫn nhiệt của hợp kim tốt hơn các kim loại tạo ra chúng
B Khi tạo thành liên kết cộng hoá trị, mật độ electron tự do trong hợp kim giảm
C Hợp kim thường có độ cứng kém các kim loại tạo ra chúng
D Nhiệt độ nóng chảy của hợp kim thường cao hơn so với các kim loại tạo ra chúng
Câu 3: Một hợp kim gồm các kim loại sau: Ag, Zn, Fe, Cu Hoá chất có thể hoà tan hoàn toàn hợp kim
trên thành dung dịch là:
Câu 4: Một hợp kim tạo bởi Cu, Al có cấu tạo tinh thể hợp chất hoá học và có chứa 12,3% lượng nhôm
Công thức hoá học của hợp kim là:
Câu 5: Trong hợp kim Al – Ni cứ 5 mol Al thì có 0,5 mol Ni Thành phần % của hợp kim là:
Câu 6: Hợp kim Fe-Zn có cấu tạo bằng tinh thể dung dịch rắn Ngâm 2,33 gam hợp kim này trong dung
dịch axit giải phóng 896 ml khí H2 (đktc) Thành phần % khối lượng Fe, Zn trong hợp kim lần lượt là:
Câu 8: Hợp kim Fe – Zn có cấu tạo tinh thể dung dịch rắn Hoà tan 1,165 gam hợp kim này bằng dung
dịch axit HCl dư thoát ra 448 ml khí hiđro (đktc) Thành phần % của hợp kim là:
Trang 26Khóa học LTĐH KIT-1: Môn Hóa học (Thầy Vũ Khắc Ngọc) Đại cương về kim loại
Hocmai.vn – Ngôi trường chung của học trò Việt Tổng đài tư vấn: 1900 58-58-12 - Trang | 8 -
Trang 27Khóa học LTĐH KIT-1: Môn Hóa học (Thầy Vũ Khắc Ngọc)
Hocmai.vn – Ngôi trường chung của học trò Việt Tổng đài tư vấn: 1900 58-58-12 - Trang | 1 -
Dạng 1: Vị trí và cấu tạo của kim loại
Câu 1: Nguyên tử Fe có Z = 26, cấu hình e của Fe là:
A [Ar ] 3d64s2 B [Ar ] 4s13d7 C [Ar ]3d74s1. D [Ar ] 4s23d6
Câu 2: Nguyên tử Cr có Z = 24, cấu hình e của Cr là:
A [Ar ]3d44s2 B [Ar ] 4s23d4 C [Ar ] 3d54s1. D [Ar ] 4s13d5
Câu 3: Cấu hình e của nguyên tử một nguyên tố là: 1s22s22p63s23p64s2 Nguyên tố đó là:
Câu 4: Các cấu hình electron sau đây ứng với nguyên tử của các nguyên tố lần lượt là:
(a) 1s22s22p63s1 (b) 1s22s22p63s23p64s2 (c) 1s22s1 (d) 1s22s22p63s23p1
A Ca Na, Li, Al B Na, Ca, Li, Al C Na, Li, Al, Ca D Li, Na, Al, Ca
Câu 5: Các ion X+, Y- và nguyên tử ấu hình electron 1s 2 2s22p6 X+, Y- và Z lần lượt là:
A K+, Cl- và Ar B Li+, Br- và Ne C Na+, Cl- và Ar D Na+, F- và Ne
Câu 6: Cấu hình của nguyên tử hay ion nào dưới đây được biểu diễn không đúng:
A Cr (Z = 24) [Ar] 3d54s1 B Mn2+ (Z = 25) [Ar] 3d34s2
C Fe3+ (Z = 26) [Ar] 3d5 D Cu (Z = 29) [Ar] 3d104s1
Câu 7: Một cation kim loại M có cấu hình electron ở lớp vỏ ngoài cùng là: 2s22p6 Cấu hình electron lớp
vỏ ngoài cùng của nguyên tử kim loại M không thể là:
Câu 8: Cấu hình e nào sau đây của nguyên tố kim loại:
A 1s22s22p63s23p6 B 1s2s2s2p63s23p5 C 1s22s22p63s23p3 D 1s22s22p63s23p1
Câu 9: Nguyên tử của nguyên tố X có electron ở mức năng lượng cao nhất là 3p Nguyên tử của nguyên tố
Y cũng có electron ở mức năng lượng 3p và có một electron ở phân lớp đó Nguyên tử X và Y có số
electron hơn kém nhau là 2 Nguyên tố X, Y lần lượt là:
A khí hiếm và kim loại B kim loại và kim loại
C phi kim và kim loại D kim loại và khí hiếm
Câu 10: Nguyên tố X có cấu hình electron 1s22s22p63s1 Vị trí của X trong bảng tuần hoàn các nguyên tố
hoá học là:
A Chu kì 3, nhóm VIIA B Chu ki 4, nhóm IA
Câu 11: Cation X+ có cấu hình e lớp ngoài cùng là 3s23p6 Vị trí X trong bảng tuần hoàn là:
Câu 12: Mệnh đề nào dưới đây không đúng:
A Số electron ở lớp ngoài cùng của nguyên tử kim loại thường có ít (1 đến 3e)
B Số electron ở lớp ngoài cùng của nguyên tử phi kim thường có từ 4 đến 7e
C Trong cùng chu kỳ, nguyên tử kim loại có bán kính nhỏ hơn nguyên tử phi kim
D Trong cùng nhóm A, số electron ngoài cùng của các nguyên tửlà bằng nhau
Câu 13: Trong số các tính chất và đại lượng vật lí sau:
Các tính chất và đại lượng biến thiên tuần hoàn theo chiều tăng của điện tích hạt nhân nguyên tử là:
ĐẠI CƯƠNG VỀ KIM LOẠI
(BÀI TẬP TỰ LUYỆN) (Tài liệu dùng chung cho bài giảng số 1 và bài giảng số 2 thuộc chuyên đề này)
Giáo viên: VŨ KHẮC NGỌC
Các bài tập trong tài liệu này được biên soạn kèm theo bài giảng “Đại cương về kim loại (Phần 2)” thuộc Khóa học
LTĐH KIT-1: Môn Hóa học (Thầy Vũ Khắc Ngọc) tại website Hocmai.vn để giúp các Bạn kiểm tra, củng cố lại
các kiến thức được giáo viên truyền đạt trong bài giảng tương ứng Để sử dụng hiệu quả, Bạn cần học trước bài
giảng “Đại cương về kim loại (Phần 2)” sau đó làm đầy đủ các bài tập trong tài liệu này.
Khóa học LTĐH KIT-1: Môn Hóa học (Thầy Vũ Khắc Ngọc)
Hocmai.vn – Ngôi trường chung của học trò Việt Tổng đài tư vấn: 1900 58-58-12 - Trang | 2 -
A (1), (2), (5) B (3), (4), (6) C (2), (3), (4) D (1), (3), (4), (5)
Câu 14: Trong một nhóm A (phân nhóm chính), trừ nhóm VIIIA (phân nhóm chính nhóm VIII), theo chiều tăng của điện tích hạt nhân nguyên tử thì:
A tính kim loại tăng dần, độ âm điện tăng dần
B tính kim loại tăng dần, bán kính nguyên tử giảm dần
C độ âm điện giảm dần, tính phi kim tăng dần
D tính phi kim giảm dần, bán kính nguyên tử tăng dần
Câu 15: Những nhóm nguyên tố có cả nguyên tố kim loại và nguyên tố phi kim là:
A IA (trừ hiđro) và IIA B IIIA đến VIIIA
Câu 16: Cho các kim loại Fe, Co, Ni có số hiệu nguyên tử lần lượt là 26, 27, 28 Bán kính nguyên tử của
chúng tăng dần theo thứ tự là:
A Fe < Co < Ni B Ni < Fe < Co C Co < Ni < Fe D Ni < Co < Fe
Câu 17: Dãy các kim loại kiềm sắp xếp theo thứ tự tăng dần bán kính nguyên tử là:
A Li < Na < K < Rb < Cs. B Cs < Rb < K < Na < Li
C Li < K < Na < Rb < Cs D Li < Na < K < Cs < Rb
Câu 18: Dãy sắp xếp Al, Si, Na, K, Mg theo chiều bán kính nguyên tử tăng dần là:
C Na, K, Mg, Si, Al D Si, Al, Na, Mg, K
Câu 19: Dãy các ion có bán kính tăng dần là:
Câu 22: Liên kết kim loại là liên kết do:
A Lực hút tĩnh điện giữa các ion dương kim loại
B Lực hút tĩnh giữa điện các phần tử mang điện: ion dương và ion âm
C Lực hút tĩnh điện giữa ion dương kim loại với các electron của từng nguyên tử
D Lực hút tĩnh điện giữa ion dương kim loại với các electron tự do
Câu 23: Cho các câu phát biểu về vị trí và cấu tạo của kim loại sau:
(I): Hầu hết các kim loại chỉ có từ 1e đến 3e lớp ngoài cùng
(II): Tất cả các nguyên tố nhóm B đều là kim loại (III): Ở trạng thái rắn, đơn chất kim loại có cấu tạo tinh thể (IV): Liên kết kim loại là liên kết được hình thành do lực hút tĩnh điện giữa các ion dương kim loại và lớp electron tự do
Những phát biểu đúng là:
Câu 24: Dãy nào dưới dây các chất được xác định cấu trúc tinh thể hoàn toàn đúng:
A Natri, sắt, đồng, nhôm, vàng và cacbon thuộc loại tinh thể kim loại
B Muối ăn, xút ăn da (NaOH), potat (KOH) và diêm tiêu (KNO3) thuộc loại tinh thể ion
C Kim cương, lưu huỳnh, photpho và magie thuộc loại tinh thể nguyên tử
D Nước đá, đá khô (CO2 ), iot và muối ăn thuộc loại tinh thể phân tử
Câu 25: Biết thể tích 1 mol của mỗi kim loại Al, Li, K tương ứng là 10 (cm3); 13,2 (cm3); 45,35 (cm3), có thể tính được khối lượng riêng của mỗi kim loại trên lần lượt là:
A 2,7 (g/cm3); 1,54 (g/cm3); 0,86 (g/cm3) B 0,53 (g/cm3); 0,86 (g/cm3); 2,7 (g/cm3)
C 2,7 (g/cm3); 0,86 (g/cm3); 0,53 (g/cm3) D 2,7 (g/cm3); 0,53 (g/cm3) ; 0,86 (g/cm3)
Câu 26: Khối lượng riêng của canxi kim loại là 1,55 g/cm3 Giả thiết rằng, trong tinh thể canxi các nguyên
tử là những hình cầu chiếm 74% thể tích tinh thể, phần còn lại là khe rỗng Bán kính nguyên tử canxi tính theo lí thuyết là:
Trang 28Khóa học LTĐH KIT-1: Môn Hóa học (Thầy Vũ Khắc Ngọc)
Hocmai.vn – Ngôi trường chung của học trò Việt Tổng đài tư vấn: 1900 58-58-12 - Trang | 3 -
Dạng 2: Tính chất vật lý của kim loại
Câu 1: Kim loại có những tính chất vật lí chung là:
A Tính dẻo, tính dẫn điện, nhiệt độ nóng chảy cao
B Tính dẻo, tính dẫn điện và nhiệt, có ánh kim
C Tính dẫn điện và nhiệt, có khối lượng riêng lớn, có ánh kim
D Tính dẻo, có ánh kim, rất cứng
Câu 2: Kim loại có tính dẫn nhiệt, dẫn điện, tính dẻo, ánh kim, là do:
A Kim loại có cấu trúc mạng tinh thể
B Kim loại có bán kính nguyên tử và điện tích hạt nhân bé
C Các electron tự do trong kim loại gây ra
D Kim loại có tỉ khối lớn
Câu 3: Điều khẳng định nào sau đây luôn đúng:
A Nguyên tử kim loại nào cũng đều có 1, 2, 3 electron ở lớp ngoài cùng
B Các kim loại loại đều có nhiệt độ nóng chảy trên 5000C
C Bán kính nguyên tử kim loại luôn luôn lớn hơn bán kính của nguyên tử phi kim
D Có duy nhất một kim loại có nhiệt độ nóng chảy dưới 00C
Câu 4: Kim loại có khả năng dẫn điện tốt nhất là:
Câu 5: Cho các kim loại: Cu, Ag, Fe, Al, Au Độ dẫn điện của chúng giảm dần theo thứ tự:
A Ag, Cu, Au, Al, Fe B Ag, Cu, Fe, Al, Au
C Au, Ag, Cu, Fe, Al D Al, Fe, Cu, Ag, Au
Câu 6: Cho các kim loại: Cu, Ag, Fe, Al, Zn Độ dẫn nhiệt của chúng giảm dần theo thứ tự:
A Cu, Ag, Fe, Al, Zn B Ag, Cu, Al, Zn, Fe
C Al, Fe, Zn, Cu, Ag D Al, Zn, Fe, Cu, Ag
Câu 7:
:
A Al < Ag < Cu B Al < Cu < Ag C Ag < Al < Cu D Cu < Al < Ag
Câu 8: Trong các kim loại sau: Cu, Fe, Pb, Al người ta thường dùng kim loại nào để làm vật liệu dẫn điện
và dẫn nhiệt:
Câu 9: Kim loại nào sau đây dẻo nhất trong tất cả các kim loại:
Câu 14: Kim loại mềm nhất trong tất cả các kim loại là:
Câu 15: Cho các kim loại: Cs, Fe, Cr, W, Al Độ cứng của chúng giảm dần theo thứ tự:
A Cs, Fe, Cr, W, Al B W, Fe, Cr, Cs, Al
C Cr, W, Fe, Al, Cs D Fe, W, Cr, Al, Cs
Câu 16: Dựa vào số electron lớp ngoài cùng (tính cả electron phân lớp d đối với các kim loại chuyển tiếp)
của Na (Z = 11), Mg (Z = 12), Mo (Z = 42) Kim loại mềm nhất và kim loại cứng nhất theo thứ tự là:
Câu 17: Kim loại nhẹ nhất (có khối lượng riêng nhỏ nhất) là:
Câu 18: Kim loại nhẹ có nhiều ứng dụng trong kỹ thuật và đời sống là:
Khóa học LTĐH KIT-1: Môn Hóa học (Thầy Vũ Khắc Ngọc)
Hocmai.vn – Ngôi trường chung của học trò Việt Tổng đài tư vấn: 1900 58-58-12 - Trang | 4 -
Câu 19: Cho các kim loại: Os, Li, Mg, Fe, Ag Tỷ khối của chúng tăng dần theo thứ tự:
A Os, Li, Mg, Fe, Ag B Li, Fe, Mg, Os, Ag
C Li, Mg, Fe, Os, Ag D Li, Mg, Fe, Ag, Os
Câu 20: Dãy so sánh tính chất vật lý của kim loại nào dưới đây là không đúng:
A Dẫn điện và nhiệt Ag > Cu > Al > Fe B Tỉ khối Li < Fe < Os
C Nhiệt độ nóng chảy Hg < Al < W D Tính cứng Cs < Fe < Al Cu < Cr
Dạng 3: Tính chất hóa học của kim loại
Câu 1: Tính chất hóa học đặc trưng của kim loại là:
A tính bazơ B tính oxi hóa C tính axit D tính khử
Câu 2: Tính chất đặc trưng của kim loại là tính khử vì:
A Nguyên tử kim loại thường có 5, 6, 7 electron lớp ngoài cùng
B Nguyên tử kim loại có năng lượng ion hóa nhỏ
C Kim loại có xu hướng nhận thêm electron để đạt đến cấu trúc bền
D Nguyên tử kim loại có độ âm điện lớn
Câu 3: Dãy gồm những kim loại đều không phản ứng với H2 O ở nhiệt độ thường là:
A Mg, Al, K B Ag, Mg, Al, Zn C K, Na, Cu D Ag, Al, Li, Fe, Zn
Câu 4: Cho dãy các kim loại: Na, Cu, Fe, Ag, Zn Số kim loại trong dãy phản ứng được với dung dịch HCl
là:
Câu 5: Nhóm kim loại nào sau đây đều tác dụng với dung dịch HCl và H2 SO 4 loãng:
A Al, Fe, Hg B Mg, Sn, Ni C Zn, C, Ca D Na, Al, Ag
Câu 6: Cho 4 kim loại Mg, Al, Zn , Cu, kim loại có tính khử yếu hơn H2 là:
Câu 7: Cho dãy các kim loại: Na, Cu, Fe, Zn Số kim loại trong dãy phản ứng được với dung dịch HNO3
loãng là:
Câu 8: Các kim loại Fe, Zn, Cu, Ag đều tác dụng được với dung dịch:
A HCl B H2 SO 4 loãng C HNO3 loãng D KOH
Câu 9: Cho kim loại Mg vào dung dịch HNO3 loãng (dư) không thấy khí thoát ra Chất tan trong dung dịch sau phản ứng gồm:
A Mg(NO3 ) 2 , NH 4 NO 3 B Mg(NO3 ) 2 , NH 4 NO 3 và HNO3 dư
C Mg(NO3)2 và HNO3 dư D Cả A, B, C đều đúng
Câu 10: Một tấm kim loại vàng bị bám một lớp Fe ở bề mặt Ta có thể rửa lớp Fe để loại tạp chất bằng
dung dịch:
A Dung dịch CuSO4 dư B Dung dịch FeSO4 dư
Câu 11: Kim loại nào sau đây có phản ứng với dung dịch CuSO4:
A Mg, Al, Ag B Fe, Mg, Zn C Ba, Zn, Hg D Na, Hg, Ni
Câu 12: Kim loại nào sau đây có thể đẩy sắt ra khỏi dung dịch muối Fe(NO3 ) 2:
Câu 13: Cho các dung dịch: (a) HCl, (b) KNO3 , (c) HCl + KNO 3 , (d) Fe 2 (SO 4 ) 3 Bột Cu bị hoà tan trong các dung dịch:
A (c), (d) B (a), (b) C (a), (c) D (b), (d)
Câu 14: Mô tả phù hợp với thí nghiệm nhúng thanh Cu (dư) vào dung dịch FeCl3 là:
A Bề mặt thanh kim loại có màu trắng B Dung dịch chuyển từ vàng nâu qua xanh
C Dung dịch có màu vàng nâu D Khối lượng thanh kim loại tăng
Câu 15: Cho phản ứng: M + HNO3 M(NO3)3 + N2 + H2O
Hệ số cân bằng của các phương trình phản ứng trên là:
Trang 29Khóa học LTĐH KIT-1: Môn Hóa học (Thầy Vũ Khắc Ngọc)
Hocmai.vn – Ngôi trường chung của học trò Việt Tổng đài tư vấn: 1900 58-58-12 - Trang | 5 -
A 4, 5, 4, 1, 3 B 4, 8, 4, 2, 4 C 4, 10, 4, 1, 3 D 2, 5, 4, 1, 6
Câu 17: Cho phản ứng: aAl + bHNO3 cAl(NO3)3 + dNO + eH2O Hệ số a, b, c, d, e là các số nguyên,
tối giản Tổng (a + b) bằng:
Câu 18: Cho các chất: Ba, Zn, Al, Al2O3 Chất tác dụng được với dung dịch NaOH là:
A Zn, Al B Al, Zn, Al2 O 3 C Ba, Al, Zn, Al2 O 3. D Ba, Al, Zn
Câu 19: Trong các hiđroxit sau: Be(OH)2, Mg(OH)2, Pb(OH)2 hiđroxit nào tan trong dung dịch axit lẫn
kiềm:
A Be(OH)2 , Pb(OH) 2 B Be(OH)2 , Mg(OH) 2
C Pb(OH)2, Mg(OH)2. D Mg(OH)2, Pb(OH)2
Câu 20: Những kim loại nào tan trong dung dịch kiềm:
A Là những kim loại tan trong nước
B Là những kim loại lưỡng tính
C Là những kim loại có oxit, hiđroxit tương ứng tan trong nước
D Là những kim loại có oxit, hiđroxit tương ứng tan trong dung dịch kiềm
Câu 21: Cho phản ứng 2Al + 2OH- + 6H2O → 2[Al(OH)4]- + 3H2 Vai trò của các chất trong phản ứng là:
Câu 22: Cho các phản ứng:
X là kim loại:
Câu 23: Cho các chất sau: Na, Al, Fe, Al2O3 Có thể dùng 1 hoá chất có thể nhận ra các chất trên:
A Dung dịch HCl B Dung dịch CuSO4 C H2 O D Dung dịch NaOH.
Câu 24: Kim loại M tan trong dung dịch HCl cho ra muối A M tác dụng với Cl2 cho muối B Nếu cho M
vào dung dịch muối B ta lại thu được dung dịch muối A M là:
clorua:
Câu 26: Hỗn hợp X gồm Al, Fe2O3, Cu có số mol bằng nhau Hỗn hợp X tan hoàn toàn trong dung dịch:
Câu 27: Kim loại chì không tan trong dung dịch HCl loãng và H2 SO 4 loãng là do:
A Chì đứng sau H2 B Chỉ có phủ một lớp oxit bền bảo vệ
C Chì tạo muối không tan D Chì có thế điện cực âm
Câu 28: Các kim loại Al, Fe, Cr không tan trong dung dịch H2SO4 đặc, nguội là do:
A Tính khử của Al, Fe và Cr yếu B Kim loại tạo lớp oxit bền vững
C Các kim loại đều có cấu trúc bền vững D Kim loại ó tính oxi hoá mạnh
Câu 29: Một kim loại M tác dụng được với dung dịch HCl, dung dịch Cu(NO3)2, dung dịch HNO3 đặc
nguội Kim loại M là:
Câu 30: Có các dung dịch không màu: AlCl3, NaCl, MgCl2, FeSO4 đựng trong các lọ mất nhãn để nhận
biết các dung dịch trên, chỉ cần dùng một thuốc thử là:
Câu 31: Có hỗn hợp 3 kim loại Al, Fe, Zn Hoá chất có thể dùng để tách Fe khỏi hỗn hợp là:
A Dung dịch kiềm B Dung dịch H2SO4 đặc, nguội
C Dung dịch Fe2 (SO 4 ) 2 D Dung dịch HNO3 đặc, nguội
Câu 32: Có 6 dung dịch đựng trong 6 lọ bị mất nhãn là (NH4 ) 2 SO 4 , NH 4 Cl, MgCl 2 , AlCl 3 , FeCl 2 , FeCl 3
Nếu chỉ dùng một hóa chất nào sau đây có thể giúp nhận biết 6 chất trên:
Khóa học LTĐH KIT-1: Môn Hóa học (Thầy Vũ Khắc Ngọc)
Hocmai.vn – Ngôi trường chung của học trò Việt Tổng đài tư vấn: 1900 58-58-12 - Trang | 6 -
Câu 33: Khi cho Na vào dung dịch CuSO4 có hiện tượng:
A Có khí bay ra và có kết tủa màu xanh lam
C Có khí bay ra và có kết tủa Cu màu đỏ
D Có khí bay ra
Câu 34: Để phân biệt Fe, hỗn hợp (FeO và Fe2 O 3 ) và hỗn hợp (Fe, Fe 2 O 3 ) ta có thể dùng:
A Dung dịch HNO3, d NaOH B Dung dịch HCl, dung dịch NaOH
C Dung dịch NaOH, Cl2 D Dung dịch HNO3 , Cl 2.
Câu 35: Có 3 chất rắn: FeO, CuO, Al2O3.Dùng 1 hoá chất nhận ra 3 chất, hoá chất đó là:
C Dung dịch HNO3 loãng D Dung dịch Na2 CO 3.
Dạng 4: Điều chế kim loại
Câu 1: Để điều chế kim loại người ta thực hiện quá trình:
A oxi hóa kim loại trong hợp chất B khử kim loại trong hợp chất
C khử ion kim loại trong hợp chất D oxi hóa ion kim loại trong hợp chất Câu 2: Trong quá trình điều chế kim loại, các ion kim loại đóng vai trò là chất:
A bị khử B nhận proton C bị oxi hoá D cho proton
Câu 3: Phương pháp thuỷ luyện có thể dùng để điều chế các kim loại thuộc nhóm:
A Kim loại có tính khử yếu từ Cu về sau trong dãy điện hoá
B Kim loại trung bình và yếu từ sau Al trong dãy điện hóa
C Kim loại có tính khử mạnh
D Kim loại có tính khử yếu từ sau Fe trong dãy điện hoá Câu 4: Trong phương pháp thuỷ luyện, để điều chế Cu từ dung dịch CuSO4 có thể dùng kim loại nào làm chất khử:
Câu 5: Dãy gồm các kim loại có thể điều chế được từ oxit bằng phương pháp nhiệt luyện nhờ chất khử CO
là:
A Fe, Al, Cu B Zn, Mg, Fe C Fe, Mn, Ni D Ni, Cu, Ca
Câu 6: Khi cho luồng khí hiđro (có dư) đi qua ống nghiệm chứa Al2O3, FeO, CuO, MgO nung nóng, đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn Chất rắn còn lại trong ống nghiệm gồm:
A Al2O3, FeO, CuO, MgO B Al2O3, Fe, Cu, MgO
Câu 7: Cho phát biểu đúng về phương pháp nhiệt nhôm:
A Nhôm chỉ có thể khử các oxit kim loại đứng sau hiđro trong dãy điện hóa
B Nhôm chỉ có thể khử các oxit kim loại đứng sau Al trong dãy điện hóa
C Nhôm có thể khử các oxit kim loại đứng trước và sau Al trong dãy điện hóa với điều kiện kim loại ấy
dễ bay hơi
D Nhôm có thể khử tất cả các oxit kim loại
Câu 8: Phản ứng điều chế kim loại nào dưới đây không thuộc phương pháp nhiệt luyện:
A 3CO + Fe2 O 3 2Fe + 3CO 2 B 2Al + Cr2 O 3 2Cr + Al 2 O 3.
C HgS + O2 Hg + SO2. D Zn + CuSO4 ZnSO4 + Cu
Câu 9: Phản ứng điều chế kim loại nào dưới đây thuộc phương pháp nhiệt luyện:
A C + ZnO Zn + CO B Al2 O 3 2Al + 3/2O 2.
C MgCl2 Mg + Cl2. D Zn + 2Ag(CN)2- Zn(CN)42-+ 2Ag
Câu 10: Phương pháp điện phân có thể điều chế:
A Các kim loại IA, IIA và Al B Các kim loại hoạt động mạnh
C Các kim loại trung bình và yếu D Hầu hết các kim loại Câu 11: Trong trường hợp nào sau đây ion Na+ bị khử thành Na:
A Điện phân dung dịch NaOH B Điện phân dung dịch Na2SO4.
C Điện phân NaOH nóng chảy D Điện phân dung dịch NaCl
Câu 12: Để điều chế Mg từ dung dịch MgCl2 người ta có thể:
Trang 30Khóa học LTĐH KIT-1: Môn Hóa học (Thầy Vũ Khắc Ngọc)
Hocmai.vn – Ngôi trường chung của học trò Việt Tổng đài tư vấn: 1900 58-58-12 - Trang | 7 -
A Chuyển hóa dung dịch MgCl2 thành MgO rồi khử bằng H2 ở nhiệt độ cao
B Dùng kim loại mạnh đẩy Mg ra khỏi dung dịch muối
C Điện phân MgCl2 nóng chảy
D Cả 3 phương pháp trên
Câu 13: Để điều chế đồng từ dung dịch đồng sunfat, người ta có thể:
A Dùng sắt đẩy đồng ra khỏi dung dịch muối
B Chuyển hóa đồng sunfat thành CuO rồi dùng H2 khử ở nhiệt độ cao
C Điện phân dung dịch CuSO4.
D Cả 3 phương pháp trên
Câu 14: Để điều chế các kim loại Na, Mg, Ca trong công nghiệp, người ta phương pháp:
A Điện phân dung dịch muối clorua bão hoà tương ứng có vách ngăn
B Dùng H2 hoặc CO khử oxit kim loại tương ứng ở nhiệt độ cao
C Dùng kim loại K cho tác dụng với dung dịch muối clorua tương ứng
D Điện phân nóng chảy muối clorua khan tương ứng
Câu 15: Trong công nghiệp, kim loại được điều chế bằng phương pháp điện phân hợp chất nóng chảy của
kim loại đó là:
Câu 16: Dãy các kim loại đều có thể được điều chế bằng phương pháp điện phân dung dịch muối của
chúng là:
A Ba, Ag, Au B Fe, Cu, Ag C Al, Fe, Cr D Mg, Zn, Cu
Dạng 5: Hợp kim
Câu 1: Trong những câu sau, câu nào không đúng:
A Liên kết trong hợp kim liên kết kim loại hoặc liên kết cộng hoá trị
B Tính chất của hợp kim phụ thuộc vào thành phần, cấu tạo của hợp kim
C Hợp kim có tính chất hoá học khác tính chất của các kim loại tạo ra chúng
D Hợp kim có tính chất vật lý và cơ học khác nhiều các kim loại tạo ra chúng
Câu 2: Mệnh đề nào dưới đây là đúng:
A Tính dẫn điện, dẫn nhiệt của hợp kim tốt hơn các kim loại tạo ra chúng
B Khi tạo thành liên kết cộng hoá trị, mật độ electron tự do trong hợp kim giảm
C Hợp kim thường có độ cứng kém các kim loại tạo ra chúng
D Nhiệt độ nóng chảy của hợp kim thường cao hơn so với các kim loại tạo ra chúng
Câu 3: Một hợp kim gồm các kim loại sau: Ag, Zn, Fe, Cu Hoá chất có thể hoà tan hoàn toàn hợp kim
trên thành dung dịch là:
A Dung dich NaOH B Dung dịch H2 SO 4 đặc nguội
Câu 4: Một hợp kim tạo bởi Cu, Al có cấu tạo tinh thể hợp chất hoá học và có chứa 12,3% lượng nhôm
Công thức hoá học của hợp kim là:
Câu 5: Trong hợp kim Al – Ni cứ 5 mol Al thì có 0,5 mol Ni Thành phần % của hợp kim là:
Câu 6: Hợp kim Fe-Zn có cấu tạo bằng tinh thể dung dịch rắn Ngâm 2,33 gam hợp kim này trong dung
dịch axit giải phóng 896 ml khí H 2 (đktc) Thành phần % khối lượng Fe, Zn trong hợp kim lần lượt là:
A 28,0%; 72,0% B 27,9%; 72,1% C 27,5%; 72,5% D 27,1%, 72,9%
Câu 7: Hoà tan 6 gam hợp kim Cu – Ag trong dung dịch HNO3 tạo ra được 14,68 gam hỗn hợp muối
Cu(NO 3 ) 2 và AgNO 3 Thành phần % khối lượng của hợp kim là:
Câu 8: Hợp kim Fe – Zn có cấu tạo tinh thể dung dịch rắn Hoà tan 1,165 gam hợp kim này bằng dung
dịch axit HCl dư thoát ra 448 ml khí hiđro (đktc) Thành phần % của hợp kim là:
A 72,0% Fe và 28,0% Zn B 73,0% Fe và 27,0% Zn
C 72,1% Fe và 27,9% Zn D 27,0% Fe và 73,0% Zn
Khóa học LTĐH KIT-1: Môn Hóa học (Thầy Vũ Khắc Ngọc)
Hocmai.vn – Ngôi trường chung của học trò Việt Tổng đài tư vấn: 1900 58-58-12 - Trang | 8 -
Trang 31Khóa học LTĐH KIT-1: Môn Hóa học (Thầy Vũ Khắc Ngọc) Cấu tạo nguyên tử
Hocmai.vn – Ngôi trường chung của học trò Việt Tổng đài tư vấn: 1900 58-58-12 - Trang | 1 -
I THÀNH PHẦN CẤU TẠO NGUYÊN TỬ
1 Lớp vỏ
Gồm các hạt mang điện âm gọi là electron (hay điện tử) Khối lượng của các electron đều bằng nhau
và xấp xỉ bằng 1/1840 khối lượng của nguyên tử hiđro là nguyên tử nhẹ nhất, tức là bằng: me = 9,1095.10
-31
kg hay bằng 0,00055 đơn vị Cacbon (đv.C)
Điện tích của các electron đều bằng nhau và bằng -1,6.10-19
Culông
Đó là điện tích nhỏ nhất, vì vậy được gọi là điện tích nguyên tố
2 Hạt nhân
Hạt nhân nguyên tử gồm các hạt proton và nơtron
Proton Proton có điện tích đúng bằng điện tích của electron nhưng ngược dấu tức là bằng +1,6.10-19
3 Kích thước, khối lượng của nguyên tử
m Để biểu thị kích thước nguyên tử, người ta dùng một đơn vị là Angxtrom và kí hiệu là Å
1Å = 10-10 m hay 1Å = 10-8 cm
Nguyên tử nhỏ nhất là hiđro có bán kính khoảng 0,53 Å
Đường kính của hạt nhân nguyên tử còn nhỏ hơn, vào khoảng 10-4
Å, như vậy đường kính của nguyên tử lớn hơn đường kính của hạt nhân khoảng 10.000 lần
Ta tưởng tượng nếu phóng đại một nguyên tử vàng lên 109
lần (một tỉ lấn !) thì nó có đường kính là
30 cm nghĩa là nguyên tử vừa bằng quả bóng rổ Trong khi đó thì hạt nhân nguyên tử vàng có một đường kính nhỏ hơn 0,003 cm nghĩa là có kích thước của một hạt cát nhỏ
Bảng - Khối lượng và điện tích của các hạt cấu tạo nên nguyên tử
Khối lượng : Khối lượng của một nguyên tử vào khoảng 10-26
kg Nguyên tử nhẹ nhất là hiđro có khối lượng là 1,67.10-27
kg Khối lượng của nguyên tử cacbon là 1,99.10-26 kg
Một lượng chất rất nhỏ cũng chứa một số nguyên tử lớn tới mức ta khó mà hình dung được
Ví dụ : Trong 2 gam cacbon có1023
nguyên tử cacbon Một lít nước cũng chứa tới khoảng 9.1025nguyên tử hiđro và oxi
II HẠT NHÂN NGUYÊN TỬ- NGUYÊN TỐ HÓA HỌC- ĐỒNG VỊ
1 Hạt nhân nguyên tử
a Điện tích hạt nhân
CẤU TẠO NGUYÊN TỬ
(TÀI LIỆU BÀI GIẢNG)
Giáo viên: VŨ KHẮC NGỌC
Đây là tài liệu tóm lược các kiến thức đi kèm với bài giảng “Cấu tạo nguyên tử” thuộc Khóa học LTĐH KIT-1: Môn Hóa học (Thầy Vũ Khắc Ngọc) tại website Hocmai.vn Để có thể nắm vững kiến thức phần “Cấu tạo nguyên tử”, Bạn cần kết hợp xem tài liệu cùng với bài giảng này
Trang 32Khóa học LTĐH KIT-1: Môn Hóa học (Thầy Vũ Khắc Ngọc) Cấu tạo nguyên tử
Hocmai.vn – Ngôi trường chung của học trò Việt Tổng đài tư vấn: 1900 58-58-12 - Trang | 2 -
Vì điện tích của mỗi proton bằng một đơn vị điện tích dương (1+) nên trong hạt nhân nếu có Z proton, thì điện tích của hạt nhân sẽ là Z+ Thực nghiệm cho biết nguyên tử trung hoà điện nên số proton trong hạt nhân bằng số electron chuyển động quanh hạt nhân Như vật, trong nguyên tử:
Điện tích hạt nhân = Số proton = Số electron
Ví dụ: Điện tích hạt nhân nguyên tử oxi là 8+, như vậy nguyên tử oxi có 8 proton và có 8 electron Biết được điện tích hạt nhân nguyên tử (cũng như biết được số proton và số electron) tức là nắm được chìa khóa để nhận biết nguyên tử
b Số khối
Tổng số hạt proton (kí hiệu là Z) và tổng số hạt hạt nơtron (kí hiệu là N) trong hạt nhân gọi là số khối
của hạt nhân đó (kí hiệu là A)
A = Z + N
Ví dụ: Trong hạt nhân nguyên tử clo có 17 proton và 18 nơtron, vậy số khối của hạt nhân nguyên tử clo là: 17 + 18 = 35
c, Khối lượng nguyên tử
Khối lượng của nguyên tử bằng tổng khối lượng của proton, nơtron và electron có trong nguyên tử Nhưng vì khối lượng của electron rất nhỏ so với khối lượng của proton và nơtron nên khối lượng của nguyên tử coi như bằng khối lượng của các proton và nơtron trong hạt nhân nguyên tử
Ví dụ: Hạt nhân của nguyên tử nhôm có 13 proton và 14 nơtron, xung quanh hạt nhân có 13 electron Xác định khối lượng nguyên tử nhôm
Khối lượng của nguyên tử nhôm coi như bằng khối lượng của 13 proton và 14 nơtron Khối lượng của mỗi proton và mỗi nơtron xấp xỉ bằng 1 đv.C Vậy khối lượng nguyên tử nhôm bằng 27 đv.C
Như vậy, hạt nhân tuy rất nhỏ so với cả nguyên tử nhưng lại tập trung ở đó hầu như toàn bộ khối lượng của nguyên tử
2 Nguyên tố hoá học
a Định nghĩa
Tất cả các nguyên tử có cùng điện tích hạt nhân đều thuộc cùng một nguyên tố hoá học
Như vậy, các nguyên tử của cùng một nguyên tố hoá học có cùng số proton và cùng số electron
Ví dụ : Tất cả các nguyên tử có cùng điện tích hạt nhân là 17+ đều thuộc nguyên tố clo Các nguyên
tử của nguyên tố clo đều có 17 proton và 17 electron
Cho đến nay, người ta đã biết 92 nguyên tố tự nhiên và khoảng 17 nguyên tố nhân tạo (tổng số khoảng 109 nguyên tố) Các nguyên tố nhân tạo chưa được phát hiện thấy trên Trái Đất hay bất kì nơi nào khác trong vũ trụ mà được điều chế trong phòng thí nghiệm
Tính chất của một nguyên tố hoá học là tính chất của tất cả các nguyên tử của nguyên tố đó
b Số hiệu nguyên tử
Điện tích hạt nhân nguyên tử của một nguyên tố được gọi là số hiệu nguyên tử của nguyên tố đó
Số hiệu nguyên tử đặc trưng cho một nguyên tố hoá học và thường được kí hiệu là Z
Ví dụ : Số hiệu nguyên tử của nguyên tố urani là 92 Vậy : điện tích hạt nhân nguyên tử urani là 92+ ;
có 92 proton trong hạt nhân và 92 electron ngoài lớp vỏ
Trang 33Khóa học LTĐH KIT-1: Môn Hóa học (Thầy Vũ Khắc Ngọc) Cấu tạo nguyên tử
Hocmai.vn – Ngôi trường chung của học trò Việt Tổng đài tư vấn: 1900 58-58-12 - Trang | 3 -
- Số hiệu nguyên tử của nguyên tố clo là 17 ; điện tích hạt nhân nguyên tử là 17+ ; trong hạt nhân có
17 proton và (35 - 17) = 18 nơtron
- Nguyên tử clo có 17 electron chuyên động quanh nhân
- Khối lượng nguyên tử của clo là 35 đv.C
3 Đồng vị
Khi nghiên cứu các nguyên tử của cùng một nguyên tố hoá học, người ta thấy rằng trong hạt nhân của những nguyên tử đó, số proton đều như nhau nhưng số khối có thể khác nhau do số nơtron khác nhau Người ra gọi những nguyên tử có cùng số proton nhưng khác nhau về số nơtron là những đồng vị Hầu hết các nguyên tố hoá học là hỗn hợp của nhiều đồng vị, chỉ có vài nguyên tố có một đồng vị Ngoài những đồng vị tồn tại trong tự nhiên (khoảng 300), người ta còn điều chế được các đồng vị nhân tạo (khoảng 1000)
Các đồng vị của cùng một nguyên tố có tính chất hoá học giống nhau
Khối lượng nguyên tử trung bình của các nguyên tố hoá học
Vì hầu hết các nguyên tố hoá học là hỗn hợp của nhiều đồng vị nên khối lượng nguyên tử của các nguyên tố đó là khối lượng nguyên tử trung bình của hỗn hợp các đồng vị có kể đến tỉ lệ phần trăm của mỗi đồng vị
III VỎ NGUYÊN TỬ
1 Lớp electron
Trong nguyên tử, hạt nhân mang điện tích dương hút các electron mang điện tích trái dấu Muốn tách electron ra khỏi vỏ nguyên tử cần cung cấp năng lượng cho nó Thực nghiện chứng tỏ rằng không phải mọi electron đều liên kết với hạt nhân chặt chẽ như nhau Những electron ở gần hạt nhân nhất liên kết với nhau chặt chẽ nhất Người ta nói: chúng ở mức năng lượng thấp nhất Ngược lại, những electron ở xa hạt nhân nhất có mức năng lượng cao nhất ; chúng dễ bị tách ra khỏi nguyên tử hơn các electron khác Chính những electron này quy định tính chất hoá học của các nguyên tố
Tuỳ theo mức năng lượng cao hay thấp mà các electron được phân bố theo từng lớp electron (hay mức năng lượng) Các electron có mức năng lượng gần bằng nhau thuộc cùng một lớp
Các lớp electron từ trong ra ngoài được đánh số n = 1, 2, 3, 4, hoặc kí hiệu bằng dãy chữ cái lớn:
K, L, M, N
2 Phân lớp electron (hay phân mức năng lượng)
Mỗi lớp electron lại phân chia thành phân lớp electron Các electron trong mỗi phân lớp có mức năng lượng bằng nhau
Các phân lớp được kí hiệu bằng các chữ cái thường s, p, d, f
Số phân lớp bằng số thứ tự của lớp
Lớp thứ 1 có 1 phân lớp, đó là phân lớp 1s
Lớp thứ 2 có 2 phân lớp, đó là phân lớp 2s và phân lớp 2p
Lớp thứ 3 có 3 phân lớp, đó là phân lớp 3s, 3p và phân lớp 3d, v.v
Các electron ở phân lớp s được gọi là electron s ; ở phân lớp p, được gọi là electron p, v.v
3 Obitan
Obitan là khu vực không gian xung quanh hạt nhân trong đó khả năng có mặt electron là lớn nhất (khu vực có mật độ đám mây electron lớn nhất)
Số và dạng obitan phụ thuộc vào đặc điểm của mỗi phân lớp electron
Phân lớp s có 1 obitan có dạng hình cầu
Phân lớp p có 3 obitan có dạng hình số 8 nổi
Phân lớp d có 5 obitan và phân lớp f có 7 obitan Obitan d và obitan f có dạng phức tạp hơn
Mỗi obitan chỉ chứa tối đa 2 electron
Khi một obitan đã có đủ 2 electron, người ta nói rằng các electron đã ghép đôi Các electron ghép đôi
thường không tham gia vào việc tạo thành liên kết hoá học
Khi một obitan chỉ có 1 electron, người ta gọi đó là electron độc thân Trong đa số các trường hợp, chỉ có các electron độc thân mới tham gia vào tạo thành liên kết hoá học
4 Số electron tối đa trong một phân lớp, một lớp
Từ số electron tối đa trong một obitan, ta có thể suy ra số electron tối đa trong mỗi phân lớp và mỗi lớp
- Phân lớp s có 1 obitan nên có tối đa 2 electron
Trang 34Khóa học LTĐH KIT-1: Môn Hóa học (Thầy Vũ Khắc Ngọc) Cấu tạo nguyên tử
Hocmai.vn – Ngôi trường chung của học trò Việt Tổng đài tư vấn: 1900 58-58-12 - Trang | 4 -
Phân lớp p có 3 obitan nên có tối đa 6 electron
Phân lớp d có tối đa 10 electron và phân lớp f có 14 electron
- Lớp thứ 1 có 1 phân lớp s nên có tối đa 2 electron
Lớp thứ 2 có phân lớp s và phân lớp p nên có tối đa 8 electron
Lớp thứ 3 có các phân lớp s, p, d, nên có tối đa 18 electron
Từ đó suy ra lớp thứ 4 có tối đa 32 electron v.v
Một lớp đã chứa đủ số electron tối đa được gọi là lớp electron bão hào
Số electron tối đa trong các lớp và các phân lớp (từ n = 1 đến n = 3)
Số thứ tự của lớp Số electron tối đa của lớp Số electron phân bố vào các phân lớp
Trong nguyên tử, các electron lần lượt chiếm các mức năng lượng từ thấp đến cao
Càng xa hạt nhân, các lớp và phân lớp electron nõi chung có mức năng lượng càng cao Cụ thể mức năng lượng của các lớp tăng theo thứ tự từ 1 đến 7 và của phân lớp tăng theo thứ tự s, p, d, f
Sau đây là thứ tự sắp xếp các phân lớp theo chiều tăng của mức năng lượng xác định bằng thực nghiệm :
1s 2s 2p 3s 3p 4s 3d 4p 5s v.v
Dựa vào nguyên lí vững bền, đồng thời chú ý đến số electron tối đa trong mỗi phân lớp, ta có thể viết được sơ đồ phân bố electron trong nguyên tử của bất kì nguyên tố náo khi biêt số hiệu nguyên tử Z của nguyên tố đó
Ví dụ:
- Nguyên tử hiđro : Z = 1, có 1 electron Electron này chiếm phân mức năng lượng thấp nhất là 1s
- Nguyên tử heli : Z = 2, có 2 electron Cả 2 electron đều chiếm phân mức 1s
Như vậy, nguyên tử hiđro và nguyên tử heli chỉ có 1 lớp electron, lớp K
- Nguyên tử liti : Z = 3, có 3 electron Hai electron đầu chiếm phân mức 1s : vì phân mức 1s chỉ nhận tối đa 2 electron nên electron thứ 3 chiếm phân mức 2s
Như vậy nguyên tử liti có 2 lớp electron, lớp K gồm 2 electron và lớp L, 1 electron v.v
Cấu hình electron
Muốn biểu diễn sự phân bố electron theo các lớp và phân lớp, người ta dùng cấu hình electron ghi theo cách sau:
- Lớp electron được ghi bằng chữ số
- Phân lớp được ghi bằng chữ cái thường s, p, d
- Số electron được ghi bằng số ở phía trên bên phải của chữ cái chỉ phân lớp, các phân lớp không có electron không ghi
Ngoài cách viết cấu hình electron như trên, muốn biểu diễn sự phân bố electron theo cac obitan ,
người ta làm như sau :
Kí hiệu mỗi obitan bằng một ô vuông, mỗi electron bằng một mũi tên, các electron ghép đôi được kí hiệu bằng hai mũi tên ngược chiều
Sau đây là sơ đồ phân bố electron vào các obitan trong nguyên tử của 10 nguyên tố đầu tiên
Trang 35Khóa học LTĐH KIT-1: Môn Hóa học (Thầy Vũ Khắc Ngọc) Cấu tạo nguyên tử
Hocmai.vn – Ngôi trường chung của học trò Việt Tổng đài tư vấn: 1900 58-58-12 - Trang | 5 -
6 Đặc điểm của lớp electron ngoài cùng
- Đối với nguyên tử của tất cả các nguyên tố, lớp ngoài cùng có tối đa là 8 electron
- Các nguyên tử có 8 electron lớp ngoài cùng đều rất bền vững, chúng không tham gia vào các phản ứng hoá học Đó là các nguyên tử khí hiếm
- Các nguyên tử có 1, 2, 3 electron lớp ngoài cùng là những nguyên tử kim loại
- Các nguyên tử có 5, 6, 7 electron lớp ngoài cùng là những nguyên tử phi kim
Các electron lớp ngoài cùng (gọi tắt là các electron ngoài cùng) hầu như quyết định tính chất hoá học của một nguyên tố
Biết được sự phân bố electron trong nguyên tử, nhất là biết được số electron lớp ngoài cùng, người ta
có thể dự đoán được những tính chất hoá học tiêu biểu của nguyên tố đó
Giáo viên: Vũ Khắc Ngọc
Trang 36Khóa học LTĐH KIT-1: Môn Hóa học (Thầy Vũ Kh c Ngọc) Đại cương về kim loại
ĐẠI CƯƠNG VỀ KIM LOẠI TÀI LIỆU BÀI GIẢNG
I VỊ TRÍ CẤU TẠO CỦA KIM LOẠI
1 Vị trí
Trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học, kim loại ở những vị trí:
- Phân nhóm chính nhóm I, II, III (trừ bo)
- Phân nhóm phụ nhóm I đến nhóm VIII
- Họ lantan và họ actini (những nguyên tố xếp riêng ở dưới bảng)
- Một phần của các phân nhóm chính nhóm IV, V, VI
Hiện nay người ta biết khoảng 109 nguyên tố hoá học, trong đó có trên 85 nguyên tố là kim loại.
Các nguyên tố càng nằm ở bên trái, phía dưới của bảng, tính kim loại càng mạnh
2 Cấu tạo của nguyên tử kim loại
- Nguyên tử kim loại có số electron ở lớp ngoài cùng nhỏ (≤ 4), dễ dàng cho đi trong các phản ứng hoá học
- Trong cùng 1 chu kì, nguyên tử của các nguyên tố kim loại có bán kính lớn hơn và có điện tích hạt nhân nhỏ hơn so với các nguyên tố phi kim Những nguyên tử có bán kính lớn là những nguyên tử nằm ở góc dưới, bên trái của bảng tuần hoàn
3 Cấu tạo tinh thể kim loại
- Các nguyên tử kim loại sắp xếp theo một trật tự xác định làm thành mạng lưới tinh thể kim loại Nút của mạng lưới là các ion dương hoặc các nguyên tử trung hoà Khoảng không gian giữa các nút lưới không thuộc nguyên
tử nào, làm thành "khí electron" mà các nguyên tử kim loại ở nút lưới liên kết với nhau tạo thành mạng lưới bền vững
Liên kết sinh ra trong mạng lưới kim loại do các e tự do gắn các ion dương kim loại lại với nhau gọi là liên kết kim loại
Đặc điểm của liên kết kim loại (so sánh với liên kết cộng hóa trị và liên kết ion):
- Do tất cả các e tự do trong kim loại tham gia
- Liên kết kim loại do tương tác tĩnh điện giữa các ion dương và các e tự do
II TÍNH CHẤT VẬT LÝ
Kim loại có nhiều tính chất vật lí, tính chất cơ học giống nhau Những tính chất này có nhiều ứng dụng quan trọng trong kĩ thuật và trong đời sống
1 Tính chất vật lý chung của kim loại
Kim loại có những tính chất vật lí chung, quan trọng hơn cả là tính dẻo, tính dẫn điện, tính dẫn nhiệt,ánh kim
a, Tính dẻo
Khi tác dụng một lực cơ học đủ mạnh lên kim loại, nó bị biến dạng Sự biến dạng này là do lớp mạngtính thể kim loại trượt lên nhau Nhưng các lớp mạng tinh thể này không tách rời nhau mà vẫn liên kết vớinhau nhờ các electron tự do luôn luôn chuyển động qua lại giữa các lớp mạng tinh thể Do vậy kim loại cótính dẻo
Những kim loại có tính dẻo hơn cả là Au, Ag, Al, Cu, Sn… Người ta có thể dát được những lá vàngmỏng tới 1/20 micromet (1 micromet bằng 1/1000 mm) và ánh sáng có thể đi qua được
b, Tính dẫn điện
Nối kim loại với một nguồn điện, các eletron tự do trong kim loại chuyển động thành dòng Nhiệt độcủa kim loại càng cao thì tính dẫn điện của kim loại càng giảm Hiện tượng này được giải thích như sau : ởnhiệt độ cao, tốc độ dao động của các ion dương kim loại càng lớn, sự chuyển động của dòng electron tự
Nói chung, những kim loại nào dẫn điệt tốt thì cũng dẫn nhiệt tốt
Những kim loại khác nhau có khả năng dẫn nhiệt không giống nhau Thí dụ tính dẫn nhiệt của các kim loại giảm dần theo trình tự Ag, Cu, Al, Zn, Fe…
d, Ánh kim
Trang 37Khóa học LTĐH KIT-1: Môn Hóa học (Thầy Vũ Kh c Ngọc) Đại cương về kim loại
Hầu hết kim loại đều có ánh kim, vì các electron tự do trong kim loại đã phản xạ tốt những tia sáng cóbước sóng mà mắt ta có thể nhìn thấy được
Tóm lại, những tính chất vật lí chung của kim loại nói trên là do các electron tự do trong kim loại gây
ra
2 Một số tính chất vật lí khác của kim loại
Ngoài một số tính chất vật lí chung của kim loại như đã nói ở trên, kim loại còn có một số tính chấtvật lí không giống nhau Quan trọng hơn cả là: tỉ khối, nhiệt độ nóng chảy và tính cứng của kim loại
1 Khái quát về tính chất hóa học của kim loại
Do đặc điểm cấu tạo, các nguyên tử kim loại dễ dàng cho e hoá trị, thể hiện tính khử:
M Mn+ + ne
Tính khử giảm dần khi đi từ đầu đến cuối “dãy hoạt động hóa học của kim loại”:
K, Ca, Na, Mg, Al, Zn, Fe, Ni, Sn, Pb, H, Cu, Ag, Hg, Au
2 Các phản ứng đặc trưng
a, Phản ứng với oxi
- Ở to thường, phần lớn kim loại phản ứng với O 2 của không khí tạo thành lớp bảo vệ cho kim loại không bị oxi hoá tiếp tục
- Khi nung nóng, phần lớn kim loại cháy trong oxi
b, Phản ứng với halogen và các phi kim khác
- Với halogen: các kim loại kiềm, kiềm thổ, Al phản ứng ngay ở to thường Các kim loại khác phản ứng yếu hơn, phải đun nóng Hợp chất tạo thành là muối halogenua trong đó kim loại thường có số oxi hóa cao nhất
3 3 2
o o
2 t 2 t 2
- Ở nhiệt độ nóng đỏ, những kim loại đứng trước hiđro trong dãy thế điện hoá phản ứng với hơi nước
e, Với axit thường (HCl, H 2 SO 4 loãng)
Phản ứng xảy ra dễ dàng khi:
- Kim loại đứng trước H 2
- Muối tạo thành phải tan
g, Với axit oxi hoá (HNO 3 , H 2 SO 4 đặc nóng)
Trừ Au và Pt, còn hầu hết các kim loại tác dụng được với HNO 3 (đặc hoặc loãng), H 2 SO 4 (đặc, nóng),
- Với HNO 3 đặc:
Cu + 4HNO Cu(NO ) + 2NO + 2H O
(Khí duy nhất bay ra là NO 2 màu nâu)
- Với HNO 3 loãng:
Trang 38Khóa học LTĐH KIT-1: Môn Hóa học (Thầy Vũ Kh c Ngọc) Đại cương về kim loại
Tuỳ theo độ mạnh của kim loại và độ loãng của axit, sản phẩm khí bay ra có thể là N 2, N 2 O, NO Đối với kim loại mạnh và axit rất loãng, sản phẩm là NH 4 NO 3
Kim loại + H 2 SO 4 đ.n muối + (H 2 S, S, SO 2 ) + H 2 O
Tuỳ theo độ mạnh của kim loại mà sản phẩm của sự khử S+6 (trong H 2 SO 4 ) là H 2 S, S hay SO 2
Kim loại càng mạnh thì S+6 bị khử về số oxi hoá càng thấp
Chú ý: Al, Cr và Fe bị thụ động hoá trong H 2 SO 4 đặc, nguội và HNO 3 đặc, nguội Nguyên nhân là do khi 2 kim loại này tiếp xúc với các axit đặc, nguội thì trên bề mặt chúng có tạo lớp màng mỏng, đặc xít bảo vệ kim loại không
bị axit tác dụng Do đó, trong thực tế người ta dùng các xitec bằng sắt để chuyên chở các axit trên
h, Phản ứng với kiềm
Một số kim loại đứng trước H 2 và hiđroxit của nó có tính lưỡng tính có thể phản ứng với kiềm mạnh.
(Be, Zn, Al, Sn, Pb)
k, Phản ứng kim loại mạnh đẩy kim loại yếu khỏi hợp chất
- Đẩy kim loại yếu khỏi dung dịch muối Ví dụ:
Fe + CuSO 4 FeSO 4 + Cu
Cu + 2AgNO 3 Cu(NO 3 ) 2 + 2Ag
Những kim loại tác dụng mạnh với H 2 O như kim loại kiềm, kiềm thổ, khi gặp dung dịch nước thì trước hết phản ứng với H 2 O
- Đẩy kim loại yếu khỏi oxit (phản ứng nhiệt kim loại): Xảy ra ở to cao, toả nhiều nhiệt làm nóng chảy kim loại
Phương pháp này thường được dùng để điều chế các kim loại khó nóng chảy như Cr, Mn, Fe…
o t
Để khử các ion kim loại trong hợp chất, ta có các phương pháp phổ biến sau:
a, Phương pháp thủy luyện
Dùng kim loại tự do có tính khử mạnh hơn để khử ion kim loại khác trong dung dịch Phương phápnày được áp dụng để điều chế những kim loại có tính khử yếu
b, Phương pháp nhiệt luyện
Phương pháp này được áp dùng để sản xuất kim loại trong công nghiệp
Bằng phương pháp này, người ta có thể điều chế được những kim loại có tính khử yếu, và trung bình(kim loại đứng sau Al)
c, Phương pháp điện phân
Dùng dòng điện một chiều trên catot (cực âm) để khử ion kim loại trong hợp chất Bằng phương phápđiện phân, người ta có thể điều chế được hầu hết các kim loại
chúng (muối, kiềm, oxit
của chúng trong nước
Bằng phương pháp điện phân, ta có thể điều chế được những kim loại có độ tnh khiết rất cao(99,999%), dùng chế tạo các chất
V HỢP KIM
1 Định nghĩa
Hợp kim là vật liệu có bản chất kim loại gồm hỗn hợp nhiều kim loại khác nhau hoặc hỗn hợp kim loại và phi kim hoặc hỗn hợp kim loại và hợp chất của kim loại
2 Cấu tạo của hợp kim
Hợp kim thường được cấu tạo bằng các loại tinh thể
3 Tính chất của hợp kim
Trang 39Khóa học LTĐH KIT-1: Môn Hóa học (Thầy Vũ Kh c Ngọc) Đại cương về kim loại
Hợp kim có những tính chất hoá học tương tự tính chất của các chất trong hỗn hợp ban đầu, nhưng tính chất vật lý và tính chất cơ học lại khác nhiều
4 Ứng dụng
Do hợp kim có những tính chất hoá học, lí học, cơ học rất quý nên hợp kim được ứng dụng rất rộng rãi trong các ngành của nền kinh tế quốc dân Ngành công nghiệp chế tạo máy bay, ôtô, tên lửa cần những hợp kim nhẹ, bền, chịu được nhiệt độ cao và áp suất lớn Ngành công nghiệp dầu mỏ, công nghiệp hoá chất cần những hợp kim có tính
bền hoá học và cơ học Ngành xây dựng nhà cửa, cầu cống cần có hợp kim vừa cứng vừa bền
Giáo viên: Vũ Khắc Ngọc
Trang 40Khóa học LTĐH KIT-1: Môn Hóa học (Thầy Vũ Kh c Ngọc) Đại cương về kim loại
ĐẠI CƯƠNG VỀ KIM LOẠI TÀI LIỆU BÀI GIẢNG
I VỊ TRÍ CẤU TẠO CỦA KIM LOẠI
1 Vị trí
Trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học, kim loại ở những vị trí:
- Phân nhóm chính nhóm I, II, III (trừ bo)
- Phân nhóm phụ nhóm I đến nhóm VIII
- Họ lantan và họ actini (những nguyên tố xếp riêng ở dưới bảng)
- Một phần của các phân nhóm chính nhóm IV, V, VI
Hiện nay người ta biết khoảng 109 nguyên tố hoá học, trong đó có trên 85 nguyên tố là kim loại.
Các nguyên tố càng nằm ở bên trái, phía dưới của bảng, tính kim loại càng mạnh
2 Cấu tạo của nguyên tử kim loại
- Nguyên tử kim loại có số electron ở lớp ngoài cùng nhỏ (≤ 4), dễ dàng cho đi trong các phản ứng hoá học
- Trong cùng 1 chu kì, nguyên tử của các nguyên tố kim loại có bán kính lớn hơn và có điện tích hạt nhân nhỏ hơn so với các nguyên tố phi kim Những nguyên tử có bán kính lớn là những nguyên tử nằm ở góc dưới, bên trái của bảng tuần hoàn
3 Cấu tạo tinh thể kim loại
- Các nguyên tử kim loại sắp xếp theo một trật tự xác định làm thành mạng lưới tinh thể kim loại Nút của mạng lưới là các ion dương hoặc các nguyên tử trung hoà Khoảng không gian giữa các nút lưới không thuộc nguyên
tử nào, làm thành "khí electron" mà các nguyên tử kim loại ở nút lưới liên kết với nhau tạo thành mạng lưới bền vững
Liên kết sinh ra trong mạng lưới kim loại do các e tự do gắn các ion dương kim loại lại với nhau gọi là liên kết kim loại
Đặc điểm của liên kết kim loại (so sánh với liên kết cộng hóa trị và liên kết ion):
- Do tất cả các e tự do trong kim loại tham gia
- Liên kết kim loại do tương tác tĩnh điện giữa các ion dương và các e tự do
II TÍNH CHẤT VẬT LÝ
Kim loại có nhiều tính chất vật lí, tính chất cơ học giống nhau Những tính chất này có nhiều ứng dụng quan trọng trong kĩ thuật và trong đời sống
1 Tính chất vật lý chung của kim loại
Kim loại có những tính chất vật lí chung, quan trọng hơn cả là tính dẻo, tính dẫn điện, tính dẫn nhiệt,ánh kim
a, Tính dẻo
Khi tác dụng một lực cơ học đủ mạnh lên kim loại, nó bị biến dạng Sự biến dạng này là do lớp mạngtính thể kim loại trượt lên nhau Nhưng các lớp mạng tinh thể này không tách rời nhau mà vẫn liên kết vớinhau nhờ các electron tự do luôn luôn chuyển động qua lại giữa các lớp mạng tinh thể Do vậy kim loại cótính dẻo
Những kim loại có tính dẻo hơn cả là Au, Ag, Al, Cu, Sn… Người ta có thể dát được những lá vàngmỏng tới 1/20 micromet (1 micromet bằng 1/1000 mm) và ánh sáng có thể đi qua được
b, Tính dẫn điện
Nối kim loại với một nguồn điện, các eletron tự do trong kim loại chuyển động thành dòng Nhiệt độcủa kim loại càng cao thì tính dẫn điện của kim loại càng giảm Hiện tượng này được giải thích như sau : ởnhiệt độ cao, tốc độ dao động của các ion dương kim loại càng lớn, sự chuyển động của dòng electron tự
Nói chung, những kim loại nào dẫn điệt tốt thì cũng dẫn nhiệt tốt
Những kim loại khác nhau có khả năng dẫn nhiệt không giống nhau Thí dụ tính dẫn nhiệt của các kim loại giảm dần theo trình tự Ag, Cu, Al, Zn, Fe…
d, Ánh kim