1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tìm hiểu về Đất ngập nước

21 1,6K 5
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tìm hiểu về đất ngập nước
Trường học Trường Đại Học Khoa Học Tự Nhiên
Chuyên ngành Sinh học
Thể loại tiểu luận
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 46,71 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tìm hiểu về Đất ngập nước

Trang 1

TÌM HIỂU VỀ ĐẤT NGẬP NƯỚC

Đất ngập nước là hệ sinh thái quan trọng trên Trái Đất.Hệ sinh thái này từ kỉ cacbon là môi trường đầm lầy, đã sản sinh ra nhiều nhiên liệu hóa thạch mà hiện con người đang sử dụng Đất ngập nước rất quý, nó là những nguồn tài nguyên có giá trị kinh tế cao, là bồn chứa cacbon, nơi bảo tồn gen và chuyển hóa các vật liệu hóa học, sinh học Kết quả nghiên cứu gần đây cho thấy , giá trị kinh tế của đất ngập nước lên tới 14,9 nghìn tỷ USD, chiếm 45% tổng giá trị của tất cả hệ sinh thái tự nhiên trên toàncầu Con số này phản ánh các giá trị và chức năng lớn lao của đất ngập nước Đất ngậpnước đôi khi còn được mô tả như những “quả thận của sinh cảnh” do chúng thực hiện các chu trình thủy văn và hóa học, là những nơi thu nhận ở hạ nguồn các chất thải có nguồn gốc tự nhiên và nhân sinh Chúng làm sạch nước ô nhiễm, ngăn ngừa ngập lụt, bảo vệ bờ biển và tái nạp tầng chứa nước ngầm Đồng thời, đất ngập nước còn là nơi

cư trú của nhiều động vật hoang dã

Tuy nhiên hiện nay,sự suy giảm ĐNN cả về số lượng và chất lượng ngày càng gia tăng nhanh chóng trên thế giới cũng như Việt Nam, gây nhiều hậu quả nghiêm trọng Do đó, cần có những biện pháp,cũng như sự quản lý và bảo vệ ĐNN ngày càng hữu hiệu hơn, phát huy vai trò to lớn của ĐNN

I ĐỊNH NGHĨA VỀ ĐẤT NGẬP NƯỚC :

I.1 Định nghĩa:

Thuật ngữ đất ngập nước được hiểu theo nhiều cách khác nhau, tùy theo quan điểm, người ta có thể chấp nhận các định nghĩa khác nhau Hiện nay có khoảng 50 định nghĩa về đất ngập nước đang được sủ dụng (theo Dugan, năm 1990)

Các định nghĩa về đất ngập nước theo định nghĩa rộng như định nghĩa của công ước Ramsar, định nghĩa theo các chương trình điều tra đất ngập nước của Mỹ, Canada,New Zealand và Oxtraaylia

- Theo công ước Ramsar (năm 1971), đất ngập nước được định nghĩa như sau:

Trang 2

Theo công ước RamSar,( Điều 1.1), các vùng đất ngập nước được định nghĩa nhưsau: “Các vùng đầm lầy, đầm lầy đất trũng, vùng đất than bùn hoặc nước, tự nhiên hay nhân tạo, thường xuyên hay tạm thời, có nước đứng hay chảy, nước ngọt, lợ hay mặn,

kể cả những vùng nước biển với độ sâu ở mức triều thấp, không quá 6m”

Ngoài ra, Công ước ( Điều 2.1) còn quy định các vùng đất ngập nước: “ Có thể bao gồm các vùng ven sông và ven biển nằm kề các vùng đất ngập nước, cũng như các đảo hoặc các thuỷ vực biển sâu hơn 6m khi triều thấp, nằm trong các vùng đất ngập nước”

- Theo chương trình quốc gia về điều tra đất ngập nước của Mỹ:

“Về vị trí phân bố, đất ngập nước là những vùng đất chuyển tiếp giữa những hệ sinh thái trên cạn và hệ sinh thái thủy vực Những nơi này mực nước ngầm thường nằm sát mặt đất hoặc thường xuyên được bao phủ bởi lớp nước nông” Đất ngập nước phải có ba thuộc tính sau ( theo Cowardin và cộng sự, năm 1979) :

 Có thời kỳ nào đó, đất thích hợp cho phần lớn các loài thực vật thủy sinh

 Nền đất hầu như không bị khô

 Nền đất không có cấu trúc không rõ rệt hoặc bão hòa nước, bị ngập nước ở mức cạn tại một số thời điểm nào đó trong mùa sinh trưởng hàng năm

- Theo các nhà khoa học Canađa: “Đất ngập nước là đất bão hòa nước trong thời gian dài đủ để hỗ trợ cho các quá trình thủy sinh Đó là những nơi khó tiêu hóa nước, có thực vật thủy sinh và các hoạt động sinh học thích hợp với môi trường

ẩm ước”

- Theo các nhà khoa học New Zealand: “Đất ngập nước là một khái niệm chung để chỉ những vùng đất ẩm ước từng thời kỳ hoặc thường xuyên Những vùng ngập nước ở mức cạn và những vùng chuyển tiếp giữa đất nước Nước có thể là nước ngọt, nước mặn hoặt nước lợ Đất ngập nước ở trạng thái tự nhiên hoặc đặc trưng bởi các loài thực vật và động vật thích hợp với điều kiện sống ẩm ướt”

- Theo các nhà khoa học Oxtraylia: “Đất ngập nước là vùng đầm lầy, bãi lầy than bùn, tự nhiên hoặc nhân tạo, thường xuyên, theo mùa hoặc theo chu kỳ, nước tỉnh hoặc nước chảy, nước ngọt, nước lợ hoặc nước mặn, bao gồm cả bãi lầy và những khu rừng ngập mặn lộ ra khi thủy triều xuống thấp”

- Định nghĩa do các kỹ sư quân đội Mỹ đề xuất và là định nghĩa chính thức tại Mỹ:

“Đất ngập nước là những vùng đất bị ngập hoặc bão hòa giữa nước bề mặt hoặc nước ngầm một cách thường xuyên và thời gian ngập đủ để hỗ trợ cho tính ưu việt của thảm thực vật thích nghi điển hình trong những điều kiện đất bão hòa

Trang 3

nước” Đất ngập nước nhìn chung gồm: đầm lầy, đầm phá, đầm lầy cây bụi những vùng đất tương tự.

Những định nghĩa trên theo nghĩa hẹp, nhìn chung đều xem đất ngập nước như đới chuyển tiếp sinh thái ( Ecotone), những diện tích chuyển tiếp giữa môi trường trên cạn và ngập nước, những nơi mà sự ngạp nước của đất gây ra sự phát triển của một hệ thực vật đặc trưng ( theo Coward và cộng sự, năm 1979; Enny, năm 1985)

Hiện nay, định nghĩa theo công ước Ramsar là định nghĩa được nhiều người sử dụng

I.2 Phân loại:

Trên thế giới:

 Theo Mỹ: 4 nhóm chính:

- Các vùng nước ngọt nội địa:

 Những lưu vực, đồng bằng ngập lụt theo mùa

 Đồng cỏ nước ngọt

 Bãi lầy nước ngọt nông

 Bãi lầy nước ngọt sâu

 Nước ngọt trống trải (nước có độ sâu dưới 2m)

 Đầm lầy cây bụi

 Nước măn thông thoáng

- Các vùng nước ngọt ven biển

 Đầm lầy nước ngọt nông

 Đầm lầy nước ngọt sâu

Trang 4

 Nước ngọt trống trải (những phần nông của nước trống trải dọc theo các con sông nước ngọt, thủy triều và các eo biển.

- Các vùng mặn ven biển

 Vùng đất bằng mặn

 Đồng cỏ nước mặn

 Đầm lầy ngập nước mặn không thường xuyên

 Đầm lầy ngập nước mặn thường xuyên

 Các eo biển và vịnh

 Đầm lầy rừng ngập mặn

Cách phân loại này được phổ biến rộng ở Mỹ cho đến năm 1979

 Phân loại đất ngập nước theo công ước Ramsar: gồm 22 loại:

1) Biển và eo biển cạn (sâu dưới 6m khi thủy triều thấp)\

2) Các cửa sông, châu thổ

3) Các đảo nhỏ ngoài khơi

4) Bờ biển có đá

5) Bãi biển (bãi cát, sạn)

6) Bãi bùn, bãi cát vùng gian triều

7) Đầm lầy rừng ngập mặn, rừng ngập mặn

8) Những đầm phá nước mặn hay nước lợ ven biển

9) Ruộng muối (nhân tạo)

Trang 5

14) Hồ nước ngọt và đầm lầy ven hồ

- Rạn san hôGian

triều

- Bờ biển đá bao gồm vách đá và bờ đá

- Bờ biển có đá di động và đá cuội

- Bãi gian triều bùn, cát di động không có cây cối hoặc ruộng muối

- Trầm tích gian triều có cây bao gồm đầm lầy nước mặn và rừng

Trang 6

ngập mặn trên bờ biển có cây che khuấtThuộc

- Bãi gian triều bùn, cát hoặc bãi muối với rất ít thực vật

- Đầm lầy gian triều bao gồm đầm lầy nước mặn, bãi cỏ ngập mặn, đầm lầy nước ngọt và nước hồ

- ĐNN có rừng gian triều bao gồm rừng ngập mặn, rừng dừa nước, rừng đầm lầy nước ngọt vùng triều

Đầm, phá Phá nước lợ đến nước mặn với một hoặc nhiều cửa hẹp thông với biển

Hồ nước mặn Hồ, bãi và đầm lầy thường xuyên theo mùa, mặn hoặc nước lợ

- Sông suối có nước thường xuyên kể cả thác nước

- Châu thổ nội địa

Tạm

thời

- Sông và suối có nước theo mùa và không có quy luật

- Đồng bằng ngập nước sông bao gồm đồng bằng ven sông, lưu vực ngập nước, đồng cỏ ngập nước theo mùa

- Đầm lầy nước ngọt than bùn thường xuyên gồm đầm lầy trên thunglũng cao vùng nhiệt đới do cây cói chỉ và cỏ nến chiếm ưu thế

- Đầm lầy nước ngọt trên đất vô cơ

- Đất than bùn

- ĐNN trên núi và các vùng cực bao gồm những đồng cỏ ngập nước theo mùa được tuyết tan cung cấp nước tạm thời

Trang 7

- Suối phun nước ngọt và ốc đảo có cây cối bao quanh

- Lỗ phun khí của núi lửa được làm ẩm liên tục do hơi nước bốc lên

- Ao nuôi trồng thủy sản bao gồm cả ao tôm và ao cá

ĐNN - Ao, bao gồm ao của trang trại, ao cá giống và ao nhốt cá

- Đất được tưới nước và kênh dẫn nước bao gồm ruộng lúa nước, kênh và rạch

- Đất cày cấy ngập nước theo mùaLàm muối - Ruộng muối và nước muối

Đất thành phố,

công nghiệp

- Nơi khai đào, bao gồm hầm khai thác sỏi và khai thác mỏ

- Nơi xử lý nước thải, ao xử lýNơi chứa nước - Hồ dùng để tưới và/ hoặc dùng cho sinh hoạt có mức nước thay đổi

hàng tuần hoặc hàng tháng

Phân lọai đất ở Việt Nam:

- Theo bảng phân loại ĐNN của Tổ chức bảo tồn thiên nhiên quốc tế (IUCN – 1990), ĐNN Việt Nam có thể chia làm 3 hệ lớn đó là ĐNN ven biển, ĐNN nội địa, và ĐNN nhân tạo, bao gồm 12 phụ hệ: Biển, cửa sông, đầm phá, hồ nước mặn ven biển, sông, hồ, đầm lầy, vùng nuôi trồng thủy sản, đất nông nghiệp, nơikhai thác muối, đất đô thị, đất công nghiệp

- Theo hệ thống phân loại sử dụng trong xây dựng bản đồ đất ngập nước, phân thành các cấp:

 Đất ngập nước mặn chịu ảnh hưởng trực tiếp của biển:

 ĐNN mặn, ven biển:

 ĐNN, ven biển, ngập triều thường xuyên

Trang 8

 Đất ngập nước mặn, ven biển, ngập triều không thường xuyên

 Đất ngập nước mặn, ở cửa sông:

 Đất ngập nước mặn, ở cửa sông, ngập thường xuyên

 Đất ngập nước mặn, ở cửa sông, không thường xuyên

 Đất ngập nước mặn, thuộc đầm phá:

 Đất ngập nước mặn, đầm phá, ngập thường xuyên

 Đất ngập nước mặn, đầm phá, ngập không thường xuyên

- Đất ngập nước ngọt ( không chịu ảnh hưởng trực tiếp của biển)

 Đất ngập nước ngọt thuộc sông, ngập thường xuyên

 Đất ngập nước ngọt thuộc sông, ngập nước không thường xuyên

I.3 Các hệ sinh thái đất ngập nước:

 Các hệ sinh thái đất ngập nước ven biển:

- Các bãi lầy mặn ngập triều

- Đất ngập nước có rừng ngập mặn

- Các vùng đầm lầy ngập triều nước ngọt

 Các hệ sinh thái đất ngập nước nội địa:

- Các vùng đầm lầy (hay sình lầy, bãi lầy) ngập nước ngọt

- Các loại đất ngập nước ven sông suối

- Rừng ngập nước ngọt nội địa và các vùng đất ngập nước ngọt nội địa chủ yếu ở Việt Nam

II VAI TRÒ CỦA ĐẤT NGẬP NƯỚC

II.1 Vai trò của ĐNN đối với hệ sinh thái.

Đất ngập nước còn có vai trò quan trọng trong thiên nhiên và môi trường như :

- Lọc nước thải: một vùng đất ngập nước có giá trị khoảng vài chục hectar sẽ có khả năng lọc và xử lý nước thải tương đương với một trạm xử lý nước nhiều

Trang 9

triệu dollars Ước tính khoảng 70%N- NH4, 99% nitrir và N – NO3 và 95% P tổng số hòa tan được loại bỏ khi nước thải đi qua ĐNN.

- Nạp và ổn định nước ngầm: nước được thấm từ các vùng đất ngập nước xuống các tầng ngập nước trong lòng đất, nước được giữ ở đó và điều tiết thành dòng chảy bề mặt ở vùng ĐNN khác cho con người sử dụng

- Hạn chế ảnh hưởng lũ lụt: Bằng cách giữ và điều hào lượng nước mưa như “bồnchứa” tự nhiên, giải phóng nước lũ từ từ, từ đó có thể làm giảm hoặc hạn chế lũ lụt ở vùng hạ lưu

- Điều hòa khí hậu, chống xói mòn, ổn định bờ biển, chắn gió bão Cùng với Nămquốc tế về Đa dạng sinh học do Liên Hợp Quốc tuyên bố, năm 2010 theo Công ước Ramsar còn có chủ đề là “Đất ngập nước, Đa dạng sinh học và Biến đổi khí hậu” Đây là những vấn đề đang được thảo luận nhiều nhất trên thế giới, đặc biệtkhi biến đổi khí hậu đang ngày càng gia tăng ảnh hưởng trên toàn cầu Trong khi đó, nhiều nghiên cứu cho thấy, đất ngập nước có thể làm giảm những tác động từ biến đổi khí hậu, mặc dù chúng chỉ chiếm 6-8% diện tích bề mặt Trái đất Chính bởi giá trị quan trọng đó, thông điệp cho Ngày Đất ngập nước Thế giới năm nay (02/02/2010) là “Chăm sóc vùng đất ngập nước – giải pháp cho biến đổi khí hậu” Do chu trình trao đổi chất và nước trogn các hệ sinh thái, nhờ lớp phủ thực vật của ĐNN, sự cân bằng của O2 và CO2 trong khí quyển làm cho

vi khí hậu đại phương được ổn định, đặc biệt là nhiệt độ và lượng mưa ổn định

- Các HST đất ngập nước ven biển: rừng ngập mặn còn có vai trò trong việc mở rộng đất đai, bồi tụ và tạo vùng đất mới Ví dụ trong 60 năm gần đây, vùng bán đảo Cà Mau bồi thêm được 8300ha, với tốc độ lấn biển khá mạnh:

+ 1930 – 1965 diên tích tăng 3442ha, tốc độ 13,5m/năm

+ 1965 – 1985 diện tích tăng 1466ha, tốc độ 26,6m/năm

+ 1985 – 1991 diện tích tăng 1466ha, tốc độ 38,2m/năm

- Là nơi trú chân của nhiều loài động vật hoang dã, đặc biệt là các loại chim nước,trong đó có nhiều loại quý hiếm, có ý nghĩa quốc tế Các hệ sinh thái rừng ngập

Trang 10

mặn và rừng tràm có nhiều giá trị trong việc cung cấp sản phẩm, duy trì cân bằng sinh thái và bảo tồn thiên nhiên; cung cấp nơi kiếm ăn, khu cư trú cho các loài chim qúi hiếm như : Sếu đầu đỏ, cồng cộc , ô tác , giang sen

II.2 Vai trò của ĐNN đối với con người:

- Đất ngập nước là những hệ sinh thái có năng suất cao, cung cấp cho con người nhiều loại nhiên liệu, thức ăn:

 Cung cấp 20% nguồn thực phẩm trên toàn cầu

 Hàng năm, đồng bằng sông Cửu Long cung cấp trên 40 % tổng sản lượng lương thực của cả nước và là nơi cư ngụ của trên 17 triệu người

 Ngày nay, sản lượng lương thực và thủy sản của toàn đồng bằng đóng góp 1/3 tổng thu nhập quốc dân của cả nước

 Hệ sinh thái rừng tràm có vai trò rất quan trọng như: hạn chế quá trình sinh phèn ở lớp đất mặt và nước mặt; lưu trữ lượng nước ngọt trong năm, duy trì độ

ẩm của đất; Rừng tràm còn góp phần điều tiết khí hậu, duy trì độ ẩm không khí

và hạn chế quá trình bốc hơi, tạo điều kiện thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp

- Nguồn lợi thuỷ hải sản: Các loài sinh vật nước như: cua, cá, tôm; cung cấp dinh dưỡng, tài nguyên thiên nhiên cho con người Trong số 20.000 lòai cá trên thế giới, hơn 40% sống trong nước ngọt, hơn 2/3 sản lượng cá có liên quan đến sự lành mạnh của các vùng đất ngập nước);

- Nông nghiệp, thông qua việc duy trì các mức nước; Ví dụ, lúa là một thực vật phổ biến của đất ngập nước, là nguồn thực vật của hơn một nửa nhân loại Các vùng đất ngập nước còn lại là những vật liệu di truyền thực vật

- Sản xuất gỗ: HST rừng ngập mặn, rừng tràm,…

- Cung cấp các nguồn năng lượng, như than bùn và chất thực vật Rừng tràm

có khoảng 305 triệu tấn than bùn

- Các nguồn tài nguyên động vật hoang dã: Các vùng đất ngập nước hỗ trợ cuộc sống của rất nhiều quần thể chim, động vật có vú, bò sát, lưỡng cư cá

và các loài động vật không xương sống

Trang 11

- Các cơ hội giải trí và du lịch: Các vùng đất ngập nước còn có các đặc tính đặc biệt về di sản văn hoá của loài người Các hệ sinh thái ĐNN có nhiều thuận lợi cho du lịch sinh thái, xây dựng các khu dự trữ sinh quyển, các vườnquốc gia, Các khu bảo tồn ĐNN như: Tràm Chim (Đồng Tháp), Xuân Thủy(Nam Định), nhiều vùng cảnh quan đẹp như Bích Động và Vân Long (Ninh Bình), cũng như nhiều đầm phá miền Trung,…thu hút nhiều khách du lịch tham quan, giải trí.

- Giao thông thủy: Hầu hết các kênh rạch, sông, các vùng hồ chứa nước lớn, vùng ngập lụt thường xuyên hay theo mùa,…đặc biệt vùng đồng bằng sông Cửu Long, vận chuyển thủy đóng vai trò hết sức quan trọng trong đời sống cũng như phát triển kinh tế của các cộng đồng địa phương

III TÌNH HÌNH PHÂN BỐ ĐẤT NGẬP NƯỚC TRÊN THẾ GIỚI VÀ Ở VIỆT NAM

IV.1 Phân bố đất ngập nước trên thế giới.

Trang 12

Vườn quốc gia Wasur

Vườn quốc gia Wasur là một vùng đất ngập nước lớn ở tỉnh Papua của Indonesia, trên đảo New Guinea.Được mệnh danh là Serengeti của Papua do sự đa dạng sinh học lạ thường của nó, Wasur duy trì một số lượng lớn các động vật quý hiếm và những loài chim lạ Nơi tốt nhất cho việc tìm kiếm động vật hoang dã tại Vườn quốc gia Wasur là

hồ Rawa Biru - một phần của vùng đất ngập nước Có rất nhiều loài chim nước và chim di cư ở đây cùng với đà điểu đầu mèo và Wallabies Thật không may là công viên

tự nhiên các hệ thống đồng cỏ bị ngập nước đang bị đe dọa bởi sự xâm lấn của các loàingoại lai như lục bình và dương mai dương

iSimangaliso

Công viên ngập mặn iSimangaliso (trước đây gọi là Greater St Lucia Park - vùng đất ngập nước), là một trong những khu vực đa dạng nhất tại Nam Phi của tỉnh KwaZulu-Natal iSimangaliso nổi tiếng với những vùng đất ngập nước rộng lớn của nó, cồn cát, bãi biển và các rạn san hô Động vật sinh sống trên công viên bao gồm voi, beo, tê giáctrắng và đen, trâu, và trong đại dương, cá voi, cá heo, và rùa biển

Kakadu

Công viên Quốc gia Kakadu là một công viên đa dạng về sinh học với kích cỡ một nửa của Thụy Sĩ nằm ở Lãnh thổ phía Bắc Australia Các vùng đất ngập nước củacông viên cung cấp một trong những nới sinh sống rộng lớn của động vật hoang dã Các loài cá sấu nước ngọt và nước mặn ngủ trên ven bở của nhiều con sông và

billabongs cho hầu hết trong ngày nhưng cũng có thể được nhìn thấy nổi lên hoặc bơi

ẩn mình trong nước.Song song đó nơi đây còn là mái nhà của những loài chim di trú vềđây mỗi năm

Ngày đăng: 24/01/2013, 10:28

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w