1. Trang chủ
  2. » Nông - Lâm - Ngư

KỸ THUẬT ƯƠNG GIỐNG LỚN

48 225 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kỹ thuật Ương Giống Lớn
Trường học Trường Đại Học Nông Nghiệp Hà Nội
Chuyên ngành Nuôi Thủy Sản
Thể loại Nghiên cứu kỹ thuật nuôi trồng thủy sản
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 48
Dung lượng 1,16 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

KỸ THUẬT ƯƠNG GIỐNG LỚN tài liệu, giáo án, bài giảng , luận văn, luận án, đồ án, bài tập lớn về tất cả các lĩnh vực kinh...

Trang 1

KỸ THUẬT ƯƠNG GIỐNG LỚN

{ Kỹ thuật ương giống cá dữ

{ Kỹ thuật ương giống cá măng

Trang 2

KỸ THUẬT ƯƠNG GiỐNG LỚN CÁ DỮ

{ Ương trong bể xi măng

{ Ương trong hệ thống bể tuần hoàn

{ Ương trong ao đất

{ Ương bằng lồng đặt trong ao

{ Ương bằng đăng (quây lưới) trong ao

{ Ương bằng lồng trên biển

{ Ương bằng mương nổi

Trang 3

Ương trong bể xi măng

{ Bể thể tích 10 m3, vệ sinh, mắc sục khí, cấp nước biển lọcsạch

Trang 4

{ Thay nước 20 – 50%/ngày nếucho cá ăn bằng thức ăn tổng hợp.

{ Thay 80 – 100% nếu cho ăn bằng

cá tạp

{ Kiểm soát môi trường

{ Định kỳ phân cỡ, san thưa mật độ

Trang 5

{ Sau 45 – 50 ngày ương cá đạt cỡ 8 – 10 cm thu để nuôi thương phẩm

Trang 6

Ương trong hệ thống bể tuần hoàn

{ Hệ thống bể tuần hoàn gồm một số bộ phận cơ bản sau:

Trang 7

Các bộ phận cơ bản của hệ thống bể tuần hoàn

Trang 8

Lọc sinh học

Lọc sinh học (bacteria) Lọc cơ học

Trang 9

Chuyển hóa nitơ

Trang 10

Giá thể cho vi sinh vật phát triển

{ Vật liệu tự nhiên:

z Đá san hô (giúp ổn định pH), sỏi, sạn và sỉ than

z Rẻ tiền, tỉ lệ A/V thấp, nặng

{ Nhân tạo:

z Thường là nhựa plastic; ngòai ra còn: thủy tinh, sứ, sợi tổng hợp

z Có thể tận dụng vật liệu cũ: nắp chai nước, ống PVC cắt khoanh nhỏ, lưới cũ, v.v.

z Đắt tiền, tỉ lệ A/V lớn, nhẹ

{ Yêu cầu đối với giá thể làm lọc sinh học

z Không độc hại (với vi khuẩn, cá/tôm)

z Có tỉ lệ diện tích bề mặt/thể tích lớn (A/V)

z Nước có thể chảy qua dễ dàng và đều khắp giá thể

Trang 11

Một số vật liệu làm giá thể cho hệ thống

lọc sinh học

Trang 12

Các thiết bị xử lý nước khác

{Đèn cực tím

z Diệt một số loại virus và các loại vi sinh vật

z Thường dùng trong trại sản xuất giống

{Máy sục khí ozone

z Khả năng diệt khuẩn tốt

z Tăng thêm oxy hòa tan và giảm NO2

-z Thường dùng trong trại nuôi thương phẩm

Trang 13

Các chất có sức căng bề mặt thấp hơn dung môi

mà nó bị hòa tan trong đó

sẽ bị hấp phụ tại bề mặt tiếp xúc giữa dung môi và không khí

Trang 14

Chất hữu cơ hòa tan trong bể

ương

Trang 15

Một số hệ thống bể tuần hoàn

Trang 16

Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động của

hệ thống bể tuần hoàn

{ Lượng thức ăn đưa vào (1.5 – 15% khối lượng thân/ngày): 3% lượng thức ăn sẽ thành NH3

{ Thành phần dinh dưỡng của thức ăn

{ Lượng thức ăn dư thừa

{ Lượng chất thải của cá

{ Mật độ nuôi

{ Các yếu tố môi trường (nhiệt độ, pH, DO …)

{ Tốc độ luân chuyển nước

{ Lượng nước thay mới/ngày

{ Tính ổn định

Trang 17

{ Cá chẽm giống cỡ 2 – 3 cm thả nuôi với mật độ 10 – 20 con/L.

{ Cho ăn bằng thức ăn công nghiệp bằng thiết bị cho ăn tự động

{ Kiểm soát môi trường rất chặt chẽ (nhiệt độ, DO, pH, Ammonia, Nitrite, Nitrate, Độ cứng, Độ kiềm

Trang 18

{ Ưu điểm:

{ Kiểm soát tốt dịch bệnh và môi trường

{ Tiết kiệm nước

{ Năng suất cao 30 – 50 kg/m3, nếu bổ sung oxy nguyên chất

Trang 19

Ương trong ao đất

{ Diện tích ao 500 – 2000 m2, sâu 0,8 – 1 m nước, cải tạo, cấp nước, gây màu

Trang 20

{ Thả nuôi cá chẽm với mật độ 20 – 50 con/m2.

{ Cho ăn bằng cá tạp băm nhỏ từ 40 – 100% khối lượng thântrong 3 tuần đầu

{ Sau cho ăn theo nhu cầu

{ Môi trường được kiểm soát

{ Sau thời gian nuôi 30 – 45 ngày cá đạt cỡ 5 – 10 cm, thu đểnuôi thương phẩm

Trang 21

{ Ưu điểm:

{ Chi phí rẻ

{ Kỹ thuật đơn giản

{ Có thể kiểm soát môi trường

Trang 23

{ Cho ăn bằng cá tạp hoặc thức ăn tổng hợp ngày 3 – 5 lần theo nhucầu.

{ Kiểm soát tốt môi trường

{ Định kỳ 7 – 10 ngày phân cỡ, thay lưới lồng

{ Sau 50 – 60 cá mú, cam, hồng, chẽm đạt cỡ 8 – 10 cm, cá giò đạt cỡ

18 – 20 cm chuyển nuôi thương phẩm

{ Ưu điểm: Dễ kiểm soát thức ăn, cỡ cá, môi trường và thu hoạch

{ Nhược: chi phí cao hơn ao, nước lưu thông kém, lưới dễ bị sinh vậtbám làm hỏng

Trang 24

Ương trong đăng đặt trong ao

Trang 26

Ương bằng lồng nổi trên biển

Trang 27

{ Chế độ cho ăn và chăm sóc giống như ương bằng lồng đặt trong ao.

{ Sau 50 - 60 ngày ương cá mú, cam, hồng, chẽm đạt cỡ 8 – 10 cm, cágiò đạt cỡ 18 – 20 cm chuyển nuôi thương phẩm

{ Ưu điểm:

{ Mật độ ương và tỷ lệ sống cao

{ Tận dụng được điều kiện môi trường nước chảy tự nhiên

{ Tiết kiệm được chi phí năng lượng.

{ Khắc phục được những nhược điểm mà ương trong ao đất hoặc trong đăng gặp phải.

{ Chi phí rẻ hơn ương trong bể

{ Nhược điểm:

{ Lồng lưới thường bị các sinh vật biển bám.

{ Không kiểm soát được các yếu tố môi trường

Trang 28

Ương trong hệ thống mương nổi

Trang 29

AO CHỨA NƯỚC

(Reservoir pond)

Diện tích: 2000 m 2

Độ sâu: 1.8 m (tối đa)

Bờ ao lót bạt nhựa, có vách ngăn giữa ao để tạo dòng chảy

Trang 30

BÈ NỔI NÂNG ĐỠ MƯƠNG

Nhìn từ trên xuống Mặt cắt aa’

3

4 3

3

4 3

Trang 32

MƯƠNG NỔI SMART-01

Vật liệu: composite Thể tích hoạt động: 3 m3 Dùng để ương cá giống từ cỡ 1-2 cm lên 8-10 cm.

Trang 33

MƯƠNG NỔI PHIÊN BẢN SMART 2

Trang 34

GẮN KẾT MƯƠNG - BÈ

Trang 35

DÀN ỐNG NÂNG NƯỚC

đk lỗ thoát khí: 3 mm; độ sâu: 80 cm

Trang 36

VÁN ĐỊNH HƯỚNG CỬA THOÁT

Trang 38

DÒNG CHẢY TRONG MƯƠNG

Waste / Feed Collector

1.0m

3.5 m (prototype)

Trang 40

{ Sau 40 – 45 ngày ương cá chẽm đạt cỡ 8 – 10 cm, cá

mú 10 – 12 cm, cá giò 18 – 20 cm, chuyển sang nuôi thương phẩm.

{ Ưu điểm:

{ Mật độ ương cao, hạn chế địch hại.

{ Dễ quản lý thức ăn, kích cỡ cá và dịch bệnh.

{ Vận hành đơn giản và cần ít nhân công.

{ Tận dụng được các ao sẵn có với độ sâu phù hợp mà không phải thay đổi kết cấu của ao.

{ Giảm những tác động tiêu cực lên môi trường.

{ Nhược điểm:

{ Chi phí xây dựng và vận hành cao

{ Hiệu quả kinh tế?

Trang 41

KỸ THUẬT ƯƠNG GiỐNG CÁ MĂNG

{ Ương trong bể xi măng

{ Ương trong ao đất

Trang 42

Kỹ thuật ương cá măng từ cỡ 2 – 3 cm lên cỡ 8 – 10 cm

Ương trong bể xi măng

{ Bể có thể tích từ 5 – 20 m3, được vệ, cấp nước biển lọc sạch vào

và sục khí liên tục, độ mặn 25-30 ppt

{ Cá giống cỡ 2 – 3 cm thả với mật độ từ 1.000 – 3.000 con/m3

{ Thức ăn cho cá bột là lòng đỏ trứng, thức ăn tôm tổng hợp dạng bột, luân trùng, bổ sung ấu trùng Artemia và bột cá

Lượng thức ăn cho 1 vạn cá bột:

{ Trong 10 ngày đầu cho ăn 1 lòng đỏ trứng + 100 – 150 g bột cá,

bổ sung luân trùng mật độ 5 – 10 cá thể/mL, Artemia 0,5 - 1 cá

thể/mL, có thể bổ sung tảo silic

Trang 43

{ Từ ngày 10 - 20 cho ăn 200 – 300 g bột cá + thức ăn tổng hợp + có

thể bổ sung artemia

{ Những ngày tiếp theo cứ mỗi ngày tăng 50g thức ăn

{ Cho ăn ngày 2 lần sáng và chiều, thường xuyên quan sát mật độ

thức ăn, tình trạng môi trường nước và cá để điều chỉnh

{ Hàng ngày kiểm soát các yếu tố môi trường trong bể

{ Siphon và thay từ 30 – 50%, nước trong bể tùy theo mức độ dơ

{ San thưa mật độ khi cá lớn

{ Sau 40 ngày ương cá đạt cỡ 4-6 cm thì thu đem nuôi thương phẩm

Trang 44

Ương cá măng trong ao đất

Trang 45

{ Chuẩn bị ao nuôi trước khi thả là khâu rất quan trọng ảnh hưởng quyết định đến tỷ lệ sống và năng suất

{ Trong việc chuẩn bị ao vấn đề quan trọng là tạo lap – lap và phiêu sinh vật

{ Ao được tháo cạn, bón vôi, lấy nước và bón phân gây thức ăn tự nhiên

{ Đáy ao cứng và nước có độ mặn 25 – 32 ppt là điều kiện tốt để lap phát triển

lap-{ Khi tảo và lap – lap phát triển thì kiểm tra môi trường để thả giống

Trang 46

{ Thức ăn: thức ăn tự nhiên và thức ăn bổ sung.

{ Để duy trì thức ăn tự nhiên, định kỳ 1 tuần bón 15 - 20 kg phân vô cơ/ha, đây là nguồn thức ăn chính của cá trong giai đoạn ương

{ Ngừng bón phân 2 tuần trước khi thu hoạch

{ Thức ăn bổ sung gồm các loại bột cá, bột cám gạo phối trộn để cho ăn

{ Trong 10 ngày đầu cho ăn 2 lòng đỏ trứng + 300 g bột hỗn hợp/vạn cá

Trang 47

{ Từ ngày thứ 10 – 20 cho ăn hỗn hợp bột mỗi ngày tăng 50 g/vạn cá.

{ Từ ngày 20 trở đi thì cho ăn từ 6 – 10% khối lượng thân

{ Ngày cho ăn 2 lần sáng và chiều, ngừng cho ăn 2 ngày trước khi thu hoạch

Quản lý chất lượng nước là việc quan trọng quyết định tỷ lệ sống của quá trình ương:

{ Độ mặn có thể tăng cao do ao nông và ảnh hưởng bởi sự bốc hơi, cần phải cấp nước để giảm độ mặn vì nếu tăng lên quá 60 ppt có thểgây sốc cho cá và chậm lớn

{ Khi trời mưa hay trời mát kéo dài thì tảo và lap –lap có thể chết gây thiếu oxy do đó cần có biện pháp xử lý cần thiết như thay nước, sục khí

Trang 48

{ Thường xuyên kiểm tra tình trạng sức khỏe cá và các yếu tố môi trường để có biện pháp xử lý kịp thời

{ Định kỳ kiểm tra tăng trưởng của cá để có kế hoạch thu hoạch và điều chỉnh lượng thức ăn

Thu hoạch:

Sau khoảng 60 ngày ương thì cá đạt cỡ 6 – 8 cm thu để nuôi thương phẩm Khi thu thì tháo bớt nước để cá dồn xuống mương sau đó cóthể mắc đọn ở cống để thu khi tháo nước ra hoặc dùng lưới để kéo

Ngày đăng: 24/05/2014, 20:21

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN