1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thiết kế lưới điện

50 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thiết kế Lưới Điện
Tác giả Cao Cự Thành
Trường học ĐH Bách Khoa Hà Nội
Chuyên ngành Khoa Điện
Thể loại Đồ án
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 50
Dung lượng 494,69 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mở đầuPhân tích đặc điểm của nguồn và phụ tảiTrong công tác thiết kế mạng điện, việc đầu tiên cần phải nắm đợc các thông tin về nguồn và phụ tải nhằm định hớng cho việc thiết kế.. Cần ph

Trang 1

Mở đầuPhân tích đặc điểm của nguồn và phụ tảiTrong công tác thiết kế mạng điện, việc đầu tiên cần phải nắm đợc các thông tin về nguồn và phụ tải nhằm định hớng cho việc thiết kế Cần phải xác định vị trí giữa nguồn điện và các phụ tải, công suất của các phụ tải từ đó định hớng cho việc thiết kế kết cấu của mạng điện.

Các hộ tiêu thụ đều có mức độ đảm bảo cung cấp điện cao nhất (loại I) và yêu cầu điều chỉnh điện áp khác thờng nên sẽ đợc cung cấp bởi lộ đ-ờng dây kép hoặc mạch vòng kín để đảm bảo đợc cung cấp điện liên tục.Tổng công suất phụ tải ở chế độ cực tiểu bằng 70% tổng công suất ở chế độ cực đại:'

Bảng chiều dài các đoạn đờng dây:

Đoạn Chiều dài(km) Đoạn Chiều dài(km)

Trang 2

Ch ơng 1Cân bằng công suất tác dụng và công suất phản kháng

trong hệ thống điệnKhi hệ thống điện hoạt động, điện năng đợc sản xuất ra trong các nhà máy điện truyền lên lới điện, (lới gồm có lới cung cấp và lới phân phối) Lới phân phối cấp điện trực tiếp cho một bộ phận thiết bị dùng điện

đồng thời cấp điện cho lới hạ áp thông qua các trạm phân phối, lới hạ áp cấp điện trực tiếp cho các thiết bị dùng điện

Công suất tác dụng và công suất phản kháng của nguồn điện phải luôn cân bằng với công suất yêu cầu của phụ tải trong một thời điểm vận hành( bao gồm cả thành phần công suất tổn hao trong mạng)

Nếu công suất tác dụng của nguồn điện nhỏ hơn yêu cầu của phụ tải thì tần số sẽ giảm và ngợc lại Tần số là thớc đo cân bằng công suất tác dụng Khi tần số nằm trong phạm vi cho phép quy định bởi tiêu chuẩn chất lợng điện năng có nghĩa là đủ công suất tác dụng Cân bằng công suất tác dụng có tính chất toàn hệ thống, tần số ở mọi nơi trên hệ thống

điện luôn nh nhau

Tơng tự, với công suất phản kháng, nếu công suất phản kháng phát nhỏ hơn yêu cầu thì điện áp sẽ giảm, còn khi công suất phản kháng nguồnlớn hơn công suất phản kháng yêu cầu của phụ tải thì điện áp sẽ tăng

Điện áp là thớc đo cân bằng công suất phản kháng trong hệ thống điệnKhi quy hoạch, thiết kế mạng điện, một trong những điều kiện quan trọng mà chúng ta phải quan tâm là điều kiện cân bằng giữa điện năng tiêu thụ và điện năng phát ra bởi nguồn

- PF : Tổng công suất phát của nhà máy NĐ

- Pyc : Tổng công suất yêu cầu của mạng điện

- Pmax :Tổng công suất của phụ tải ở chế độ cực đại

Trang 3

m.Qmax = Pmax .tgPT = 160.0,62 =99,16 (MVAr)

m : Hệ số đồng thời, lấy m = 1

- QMBA: Tổng tổn thất công suất phản kháng trong máy biến

áp, khi cân bằng sơ bộ lấy QMBA = 15% Qmax

QMBA = 15% Qmax = 15%.99,16 = 14,87 (MVAr)

- QL : Tổng tổn thất công suất phản kháng trên đờng dây

- QC: Tổng công suất phản kháng do đờng dây sinh ra.Khi tính toán sơ bộ ta coi QL = QC

Thay số vào công thức trên ta có:

Qyc = 99,16 + 14,87 =114,03 (MVAr)

Từ những kết quả tính toán trên nhận thấy rằng, công suất phản kháng do nguồn cung cấp nhỏ hơn công suất phản kháng tiêu thụ Vì vậy

ta phải tình toán để bù công suất phản kháng cho mạng điện thiết kế

1.3: Tính toán bù sơ bộ cho lới:

Do QF  QYC nên ta phải tính toán để bù công suất vô công cho mạngsao cho đảm bảo cân bằng công suất phản kháng và tổn thất công suất, tổn thất điện áp trong mạng là nhỏ nhất đồng thời có cơ sở lựa chọn các thiết bị điện cho phù hợp:

QBù = QYC - QF = 114,03 – 104,12 = 9,91 (MVAr)

Ta phân phối QBù cho các phụ tải trên quan điểm kinh tế kỹ thuật và

bù cho các phụ tải ở xa nguồn, có hệ số công suât thấp trớc sao cho hệ số công suất nâng từ 0,85 lên đến 0,9

Từ bảng 1-2 chiều dài các đoạn đờng dây ta thấy phụ tải 3 là phụ tải

xa nguồn nhất ( l3 = 100 km) nên ta bù cho nó trớc Khi nâng Cos  từ 0,85 lên đến 0,9 thì công suất phản kháng tải yêu cầu là:

Q'3max = P3 max.tg , do Cos  = 0,9 nên tg = 0,48 nên

Q'3max = P3 max.tg  = 25.0,48 = 12 (MVAr)

So với lợng công suất phản kháng khi cha bù thì lợng công suất cần

bù tại phụ tải 3 là:

QBù 3 = Q3max - Q'3max = 15,5 – 12 = 3,5 (MVAr)

Lợng công suất cần bù còn lại là:

QBù - QBù 3 = 9,91 – 3,5 = 6,41 (MVAr)

Tiếp theo đến phụ tải 5 có chiều dài so với nguồn là l5 = 92,2 km

T-ơng tự nh trên ta tính đợc dung lợng tụ cần bù cho nút phụ tải này là:

Tính sơ bộ bù cho các nút phụ tải ta có kết quả sau:

- Bù tại nút phụ tải 3 là:

Trang 4

Chọn phơng án cung cấp điện

2.1 Dự kiến các phơng án nối dây.

Lựa chọn các phơng án nối dây của mạng điện là nhiệm vụ hết sức quan trọng để từ đó tính toán so sánh các phơng án về mặt kỹ thuật nhằm tìm ra một phơng án hợp lý nhất đảm bảo cung cấp điện kinh tế và hiệu quả

Việc vạch ra phơng án nối dây của mạng điện phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác nhau nh: Công suất yêu cầu của phụ tải phải lớn hay nhỏ, số lợng phụ tải nhiều hay ít, vị trí phân bố phụ tải, mức độ yêu cầu về việc

đảm bảo cung cấp điện liên tục, đặc điểm và khả năng cung cấp điện của nhà máy điện, v.v

Sau khi tiến hành phân tích các điều kiện trên và dùng phơng pháp mômen phụ tải ta dự kiến vạch ra 5 phơng án nối dây sau để so sánh về mặt kỹ thuật

56

2

13

1514

786

1

0 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15S6=18+j11,16

Trang 5

786

56

Trang 6

S1=18+j11,16

1

34

56

56

2

13

1514

1211109

2345

78

6

1

0 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15

2.2 TÝnh to¸n so s¸nh kü thuËt c¸c ph¬ng ¸n:

Trang 7

Các phơng án đấu nối đợc so sánh về mặt kỹ thuật Cụ thể là tất cả các phơng án đều phải tính toán theo các nội dung nh sau:

a-Chọn cấp điện áp cho mạng điện

Một trong những công việc lúc thiết kế hệ thống điện là lựa chọn

đúng điện áp của đờng dây tải điện.Vấn đề này rất quan trọng vì nó ảnh ởng trực tiếp đến tính kỹ thuật và tính kinh tế của mạng điện Có nhiều phơng pháp và công thức tính toán lựa chọn cấp điện áp tối u ở đây ta sử dụng công thức Still để tính toán lựa chọn cấp điên áp cho mạng điện:

h-U=4,34.Li+ 16 Pi

Trong đó :

L: Chiều dài đờng dây (km)P: Công suất tác dụng chạy trên đờng dây (MW)i: đờng dây và phụ tải thứ i; (i = 1  6)

Trong khi xác định gần đúng các dòng công suất trong mạng điện chúng ta sử dụng Các giả thiết sau:

- Không tính tổn thất trên các tổng trở đờng dây

- Dòng điện trên các đờng dây đợc xác định theo điện áp danh định của mạng

- Dùng phụ tải tính toán của trạm

Kết quả điện áp tính đợc nằm trong khoảng 70- 150 kV là phù hợp với điện áp định mức của hệ thống đã cho là 110kV sẽ đợc lựa chọn để so sánh

b- Chọn tiết diện theo mật độ kinh tế dòng điện (J kt ):

Với mạng điện khu vực, trong những tính toán đơn giản ta thờng chọn tiết diện dây dẫn theo mật độ kinh tế của dòng điện Jkt

F KT=I imax

J KT

Trong đó:

- FKT: tiết diện kinh tế đoạn dây thứ i (mm2)

- Iimax: dòng điện lớn nhất chạy trên đoạn đờng dây thứ i

Ii max= Smax

n.3.Udm.10

3

(A)Với:

- n: số mạch đờng dây, dây đơn n = 1, dây kép n = 2

- Pimax, Qimax: dòng công suất tác dụng và phản kháng lớn nhất chạy trên đờng dây thứ i (MW, MVAr)

- Uđm: điện áp định mức của mạng điện (kV)

- Jkt: mật độ kinh tế của dòng điện (A/mm2)

Với dây AC khi Tmax = 5000h thì Jkt = 1,1 A/mm2

Về lý thuyết tiết diện tiêu chuẩn đợc chọn gần nhất với tiết diện kinh tế, dây dẫn đợc chọn phải đảm bảo điều kiện vầng quang F ≥

70mm2 khi mà mạng điện có cấp điện áp từ 110kV

Dòng điện chạy trên dây dẫn lúc sự cố nguy hiểm nhất đợc tính theo công thức:

I SC= S SC

3.U dm.10

3

I CP

Trang 8

Sau khi kiểm tra điều kiện dòng điện sự cố trên nếu không thoả mãn ta phải lựa chọn lại tiết diện dây dẫn.

c -Kiểm tra tổn thất điện áp lúc bình thờng và sự cố.

+ Tổn thất điện áp trên mỗi đoạn đờng dây đợc tính theo biểu thức:

ΔUU max bt%=∑PR+QX

n U2dm 100Trong đó:

- P: Công suất tác dụng chạy trên đờng dây thứ (MW)

- Q: Công suất phản kháng chạy trên đoạn đờng dây (MVAr)

- R , X : Điện trở, điện kháng đờng dây ()

5 6

2

13

15 14

12 11 10 9

2 3 4 5

7 8 6

Trang 9

Từ các kết quả ở bảng trên ta thấy Utt nằm trong giới hạn từ 70kV

đến 150 kV phù hợp với điện áp định mức của hệ thống đã cho là: Uđm = 110kV

b) Lựa chọn tiết diện dây dẫn.

* Kiểm tra phát nóng khi chọn F MĐ-1 :

Trờng hợp nguy hiểm đối với đờng dây 2 mạch là đứt một mạch, mạch còn lại phải mang cả công suất cấp cho phụ tải:

Dòng công suất chạy trên đoạn MĐ- 1 là SMĐ - 1= 18 + j 11,16 MVA

ISC = 2.IMD-1max = 2 55,58 =111,16 (A)

Tính toán tơng tự cho các nhánh còn lại ta có kết quả ở bảng sau:

Trang 10

dây (km)L (mmFkt2) Loạidây

(AC)

IBT(A) (A)ISC Icp (A)

X= 1

n x0l= 1

2 0,44.80=17,6()

Pi, Qi : Dòng công suất chạy trên đờng dây thứ i

Vậy tổn thất điện áp trên nhánh MĐ-1 là:

ΔUU 1 BT=18.18,4+11,16.17,6

Sự cố nguy hiểm nhất xảy ra khi bị đứt một mạch của lộ kép

Khi đó: U1SC = 2.U1BT = 2 4,36% = 8,72 %

Tơng tự thay số tính cho các nhánh còn lại ta có kết quả ở bảng

Ubt max = UBT MĐ-3 = 6,15% < 10%

Usc max = USC NĐ-3 = 12,31% < 20%

2.2.2 Phơng án nối dây 2:

Trang 11

2

13

1514

1211109

2345

78

Trang 12

* Kiểm tra phát nóng khi chọn F NĐ-1 :

Trờng hợp nguy hiểm đối với đờng dây 2 mạch là đứt một mạch, mạch còn lại phải mang cả công suất cấp cho phụ tải:

Dòng công suất chạy trên đoạn MĐ - 1 là SMĐ - 1= 55+ j18,97 MVA

1 – 2 37 +j22,94 42,43 95 143,94 287,88 330MĐ-3 25 +j15,5 100 70 77,198 154,396 265MĐ-4 62+ j38,44 63,83 120 187,04 374,08 380

4 – 5 37+ j22,94 42,43 95 143,94 287,88 330MĐ-6 18 +j11,16 78,10 70 55,58 111,17 265

Trang 13

Khi đó: UNĐ-1 SC% = 2.UNĐ-1 BT% = 2.7,56 % = 15,12%

Tơng tự thay số tính cho các nhánh còn lại ta có kết quả ở bảng sau:

Đờng

dây

S(MVA)

Fkt(mm2)

R()

X()

Ubtmax(%)

Uscmax(%)MĐ-1 55 +j18,19 138,21 10,08 16,92 7,56 15,12

1 – 2 37 +j22,94 103,86 7 9,1 3,87 7,73

MĐ-3 25 +j15,5 70,18 23 22 7,57 15,14MĐ-4 62+ j38,44 170,04 8,63 13,52 8,72 17,43

4 – 5 37+ j22,94 103,86 7 9,1 3,87 7,73

MĐ-6 18 +j11,16 50,53 17,96 17,18 4,26 8,51

Từ kết quả tính tổn thất điện áp ở bảng trên ta có tổn thất điện áp lớn nhất lúc bình thờng và lúc sự cố của phơng án nối dây 2 là:

Ubt max% = UMĐ-1%+U1-2% = 7,56% + 3,87% = 11,43%

Usc max% = USCMĐ-1%+USC 1-2% = 15,12%+ 7,73% = 22,85%

56

2

13

1514

1211109

2345

78

Để xác định các dòng công suất ta cần giả thiết rằng, mạng điện

đồng nhất và tất cả các đoạn đờng dây đều có cùng một tiết diện, nh vậy dòng công suất trên đoạn MĐ - 5 bằng:

Trang 14

Dßng c«ng suÊt ch¹y trªn ®o¹n 4 - 5 b»ng:

S4-5 = SM-5 - SM-4 =(37,13 +j23,02) - (24,87 + j15,42)= 12,26 + j7,6 MVA

* Dßng c«ng suÊt ch¹y trªn c¸c ®o¹n b»ng:

2 - 1 37+j22,94 42,43 103,86 95 0,33 0,429M§ - 3 25+j15,5 100 70,17 70 0,46 0,44

Trang 15

MĐ - 4 24,87+j15,42 63,83 69,81 70 0,46 0,44

MĐ - 5 37,13+j23,02 92,2 104,23 95 0,33 0,429

4-5 12,26+j7.6 42,43 34,41 70 0,46 0,44

MĐ - 6 18+j11,16 78,1 50,53 70 0,46 0,44

* Kiểm tra điều kiện phát nóng:

+ Với các đoạn đờng dây kép:

- Khi bình thờng:(Tính cho đoạn MĐ-2)

- Khi sự cố: Vì phụ tải 4 bằng phụ tải 5 nên sự cố nặng nề nhất là

đứt một đờng dây MĐ-4 hoặc MĐ-5, lúc này dòng điện chạy trên đoạn

2 - 1 37+j22,94 42,43 103,86 114,25 228,49 95 330MĐ - 3 25+j15,5 100 70,17 77,19 154,37 70 265MĐ - 4 24,87+j15,42 63,83 69,81 76,79 153,58 70 265MĐ - 5 37,13+j23,02 92,2 104,23 114,65 229,31 95 3304-5 12,26+j7.6 42,43 34,41 37,85 75,71 70 265MĐ - 6 18+j11,16 78,1 50,53 55,58 111,16 70 265

Trang 16

Tổn thất trên đoạn 4-5 vẫn bằng 6,42% vì phụ tải 4 bằng phụ tải 5.

Từ tính toán ở trên ta thấy đối với mạch vòng đã cho sự cố nguy hiểm nhất xảy ra khi ngừng đoạn MĐ-4 Lúc này tổn thất điện áp lớn nhấtbằng:

UMAX SC % = 21,68% + 6,42% = 15,26%

* Với các đờng dây kép:

Khi bình thờng: (Ta tính cho đoạn MĐ-2)

Khi sự cố: Nguy hiểm nhất xảy ra khi bị đứt một mạch, lúc đó

USC% = 2.Ubt% vậy UMĐ-2 SC = 2.7,05% = 14,1 %

Tơng tự thay số tính cho các nhánh còn lại ta có kết quả ở bảng sau:

Từ bảng trên thấy tổn thất cực đại trong chế độ vận hành bình thờng của phơng án nối dây 3 là:

Ubtmax% = UMĐ-2% + U2-1% = 7,05% + 3,86% = 10,91%

Nhánh (MW)P (MVAr)Q ()R ()X Ubtmax

(%)

Uscmax(%)

Trang 17

Và tổn thất điện áp cực đại trong chế độ sự cố khi ngừng đoạn đờng dây MĐ-4 trong mạch vòng tức là Uscmax% = 20,01 %

56

Để xác định các dòng công suất ta cần giả thiết rằng, mạng điện

đồng nhất và tất cả các đoạn đờng dây đều có cùng một tiết diện, nh vậy dòng công suất trên đoạn MĐ - 1 bằng:

* Dòng công suất chạy trên các đoạn bằng:

Trang 18

M§-6 : SM§-6 = S5 + S6 = 37 + j22,94+18 + j11,16 = 55 + j34,10 MVA

6 - 5 : S6-5 = 18 + j11,16 MVA

M§-3: SM§-3 = 25 + j15,5 MVA

M§-4: SM§-4 = 25 + j15,5 MVA

§iÖn ¸p trªn ®o¹n M§-6 : UM§ - 6 = 4,34 √ 78,1+16.55 = 134,33 kVTÝnh t¬ng tù cho c¸c ®o¹n kh¸c ta cã kÕt qu¶ ë b¶ng sau:

km)

Icp(A)

M§ -1 21,96+j13,62 123,3 185 0,17 0,409 510

2 – 1 11,08+j7,44 63,68 70 0,46 0,44 265M§ -2 33,04+j21,06 186,95 185 0,17 0,409 510M§ -3 25+j15,5 70,18 70 0,46 0,44 265M§ -4 25+j15,5 70,18 70 0,46 0,44 265

Trang 19

MĐ -6 55+j34,1 154,39 120 0,33 0,429 330

6 -5 18+j11,16 50,53 70 0,46 0,44 265

* Kiểm tra điều kiện phát nóng:

+ Với các đoạn đờng dây kép:(Tính cho đoạn MĐ-6)

- Khi sự cố: Ta thấy với mạch vòng trên thì sự cố nặng nề nhất là đứt

đờng dây MĐ-1, lúc này dòng điện chạy trên đoạn 2-1 là:

MĐ -1 21,96+j13,62 80 123,3 185 135,63 411,3 510

2 – 1 11,08+j7,44 42,43 63,68 70 70,05 228,5 265MĐ -2 33,04+j21,06 58,31 186,95 185 205,65 411,3 510MĐ -3 25+j15,5 100 70,18 70 77,2 154,4 265MĐ -4 25+j15,5 63,83 70,18 70 77,2 154,4 265MĐ -6 55+j34,1 92,2 154,39 120 169,94 339,89 380

6 -5 18+j11,16 42,43 50,53 70 55,58 111,17 265

c) Tính tổn thất điện áp.

* Với mạch vòng:

Trang 20

UMAX SC % = 15,4% + 9,51 = 24,91 %

* Với các đờng dây kép:

Khi bình thờng: (Ta tính cho đoạn MĐ-6)

Khi sự cố: Nguy hiểm nhất xảy ra khi bị đứt một mạch, lúc đó

USC% = 2.Ubt% vậy U MĐ-6 SC = 2.12,49 = 24,98 %

Tơng tự thay số tính cho các nhánh còn lại ta có kết quả ở bảng sau:

Trang 21

Từ bảng trên thấy tổn thất cực đại trong chế độ vận hành bình thờng của phơng án nối dây 4 là:

Ubtmax% = UMĐ-6% + U6-5% = 22,31% + 9,25% = 31,56%

Và tổn thất điện áp cực đại trong chế độ sự cố khi ngừng đoạn đờng dây MĐ-1 trong mạch vòng tức là Uscmax% = 9.51% + 15,4% = 24,91%

2

13

1514

1211109

2345

78

dây(AC)

R()

X()

Ubt max(%)

Uscmax(%)

MĐ -1 21,96 13,62 80 185 13,6 32,72 6,15 11,1

2 – 1 11,08 7,44 42,43 70 19,52 18,67 2,94 9,51MĐ -2 33,04 21,06 58,31 185 9,91 23,85 6,86 15,4

MĐ -4 25 15,5 63,83 70 14,68 14,04 4,83 9,66MĐ -6 55 34,1 92,2 120 12,45 19,5 11,15 22,31

6 -5 18 11,16 42,43 70 19,52 18,67 4,63 9,25

Trang 22

-2 58,31 62 38,44 140,65

2 - 3 42,43 25 15,50 91,29MĐ -

4 60,83 18 11,16 81,06MĐ -

5 92,2 55 34,1 135,32

5 - 6 42,43 18 11,16 78,89

Từ các kết quả ở bảng trên ta thấy Utt nằm trong giới hạn từ 70kV

đến 150 kV phù hợp với điện áp định mức của hệ thống đã cho là: Uđm = 110kV

b).Lựa chọn tiết diện dây dẫn.

2 - 3 25 + j15,50 42,43 70,18 70 0,46 0,440 265MĐ-4 18 + j11,16 60,83 50,53 70 0,46 0,440 265

Trang 23

MĐ-5 55 + j34,1 92,2 154,39 120 0,27 0,423 380

5 - 6 18 + j11,16 42,43 50,53 70 0,46 0,440 265

*Kiểm tra phát nóng khi chọn F MĐ-1 :

Trờng hợp nguy hiểm đối với đờng dây 2 mạch là đứt một mạch,

mạch còn lại phải mang cả công suất cấp cho phụ tải:

Dòng công suất chạy trên đoạn MĐ - 1 là SMĐ - 1= 18 + j11,16 MVA

2 - 3 25 + j15,50 42,43 70,18 70 77,20 154,40 265MĐ-4 18 + j11,16 60,83 50,53 70 55,58 111,16 265MĐ-5 55 + j34,1 92,2 154,39 120 169,83 339,66 380

Sự cố nguy hiểm nhất xảy ra khi bị đứt một mạch của lộ kép

Khi đó: UNĐ-1SC% = 2.UNĐ-1BT% = 2.4,36% = 8,72 %

Tơng tự thay số tính cho các nhánh còn lại ta có kết quả ở bảng sau:

Đờng

dây (MW)P (MVAr)Q

L(km) ()R ()X Ubtmax

(%)

Uscma x(%)MĐ-1 18 11,16 80 18,4 17,6 4,36 8,72

MĐ-2 62 38,44 58,31 6,12 12,13 6,99 13,98

2 - 3 25 15,50 42,43 9,76 9,33 3,21 6,42

MĐ-4 18 11,16 60,83 13,99 13,38 3,32 6,64

Trang 24

5 0

5 - 6 18 11,16 42,43 9,76 9,33 2,31 4,62

Từ kết quả tính tổn thất điện áp ở bảng trên ta có tổn thất điện áp lớn nhất lúc bình thờng và lúc sự cố của phơng án nối dây 5 là:

Ubt max = U MĐ-5 BT +U 6 -5 BT = 11,15 +2,31 = 13,46%

Usc max = U MĐ-5 SC+ U 6-5 SC = 22,31 + 4,62 = 26,93 %

Sau khi tính toán các phơng án ta có bảng sau tổng hợp sau:

Bảng tổng hợp kết quả cho thấy 3 phơng án có tổn thất điện áp thấp là: Phơng án 1, 2 và 3 Vậy ta lấy 3 phơng án này để tính toán so sánh về mặt chỉ tiêu kinh tế

Ch ơng 3

So sánh các phơng án về mặt kinh tếViệc quyết định bất kỳ một phơng án nào của hệ thống cũng phải dựa trên cơ sở so sánh về kỹ thuật và kinh tế, nói khác đi là dựa trên nguyên tắc bảo đảm cung cấp điện và kinh tế để quyết định sơ đồ nối dây

ở phần trên, chúng ta đã tính toán các phơng án về mặt về chỉ tiêu kỹ thuật và đã lựa chọn đợc 3 phơng án Về chỉ tiêu kinh tế, phơng án nào có vốn đầu t và phí tổn vận hành hàng năm nhỏ nhất là phơng án kinh tế nhất

Vì các phơng án so sánh có cùng điện áp định mức cho nên để đơn giản không xét đến các chi phí về trạm hạ áp trong quá trình so sánh về kinh tế

Tiêu chuẩn để so sánh các phơng án về mặt kinh tế là phí tổn tính toán hàng năm bé nhất: Z  min

Phí tổn tính toán của mỗi phơng án đợc tính theo biểu thức:

Phơng án Ubtmax% Uscmax%

Trang 25

- K: Vốn đầu t cơ bản K = K0i.li Với đờng dây lộ kép thì phải nhân thêm 1,6 lần

K0i : Giá thành xây dựng1km đờng dây có tiết diện Fi đ/km

Li : Chiều dài lộ đờng dây (km)

- A: Tổng tổn thất công suất của phơng án ở chế độ phụ tải max (kWh)

- C0 : Giá 1kWh điện năng tổn thất ; C0 = 500 đ/kWh

Bảng giá của một số loại đờng dây 2 lộ nh sau:

Loại dây AC-70 AC-95 AC-120 AC-150 AC- 185 AC-240

P = Pi = 6,44 MW

Tổng thất điện năng hàng năm là:

A = P. = 6,44.3411 =21966,84 MWh

Ngày đăng: 19/06/2023, 18:22

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w