Đặc biệt với nền kinh tế nước ta đang hội nhập với nền kinh tế thế giới và nước ta đang trong quá trình công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nước làm cho nhu cầu về điện năng trong các lĩn[r]
Trang 1Nguyễn Thị Huyền Phương Hệ thống điện I – Khoá 49
1
ĐỒ ÁN MÔN HỌC
LƯỚI ĐIỆN
1 Tên đầu đề thiết kế: Thiết kế lưới điện khu vực Đầu đề số: 171
2 Họ và tên sinh viên: Nguyễn Thị Huyền Phương
3 Cán bộ hướng dẫn : Lã Minh Khánh
4 Các số liệu : Sơ đồ mặt bằng của nguồn điện và các phụ tải cho trên hình 1, các số
liệu về phụ tải cho trong bảng 1
BỘ MÔN HỆ THỐNG ĐIỆN
Trang 2MỤC LỤC Error! Bookmark not defined
CHƯƠNG MỞ ĐẦU 5
Chương I: PHÂN TÍCH ĐẶC ĐIỂM CỦA CÁC NGUỒN CUNG CẤP VÀ 5
Chương II: CÂN BẰNG CÔNG SUẤT TRONG HỆ THỐNG ĐIỆN 8
Chương III: CÁC PHƯƠNG ÁN NỐI DÂY CỦA MẠNG ĐIỆN VÀ SO SÁNH KỸ THUẬTCÁC PHƯƠNG ÁN 9
Chương IV XÁC ĐỊNH SỐ LƯỢNG VÀ CÔNG SUẤT CÁC MÁY BIẾN ÁP, SƠ ĐỒ CÁC TRẠM VÀ SƠ ĐỒ MẠNG ĐIỆN 29
Chương V TÍNH TOÁN SỰ PHÂN BỐ CÔNG SUẤT 31
Chương VI TÍNH ĐIỆN ÁP CÁC NÚT VÀ ĐIỀU CHỈNH ĐIỆN ÁP 40
Chương VII TÍNH CÁC CHỈ TIÊU KINH TẾ KỸ THUẬT CỦA MẠNG ĐIỆN 44
Trang 3Nguyễn Thị Huyền Phương Hệ thống điện I – Khoá 49
3
Tỉ lệ: 1 đơn vị = 10 km
N
Bảng 1 Các số liệu về phụ tải
Các hộ tiêu thụ Các số liệu
Phụ tải cực tiểu bằng 50% phụ tải cực đại
Thời gian sử dụng công suất cực đại Tmax = 5000h
Giá 1 kWh điện năng tổn thất: 500 đồng
Hệ số công suất trung bình trên thanh góp cao áp của NMĐ khu vực cos φ= 0.85
Hệ số đồng thời m=1
Trang 4Điện áp trên thanh cái cao áp của nhà máy điện khi phụ tải cực đại bằng 110%, khi phụ tải cực tiểu bằng 105% Khi sự cố nặng nề bằng 110% điện áp danh định
5 Nhiệm vụ thiết kế:
a Cân bằng công suất trong hệ thống
b Chọn phương án hợp lý về kinh tế - kỹ thuật
c Xác định số lượng và công suất của các máy biến áp trong các trạm hạ áp Chọn sơ
đồ nối dây hợp lý của các trạm biến áp và vé sơ đồ mạng điện
d Tính điện áp, tổn thất công suất và tổn thất điện năntg trong mạng điện Chọn phương thức điều chỉnh phù hợp với yêu cầu của các trạm biến ápl
e Tính giá thành tải điện
Ngày nhận đề: Ngày hoàn thành:
Trang 5Nguyễn Thị Huyền Phương Hệ thống điện I – Khoá 49
5
Điện năng là nguồn năng lượng chính của các nghành công nghiệp, là điều kiện để phát triển xã hội Chính vì đó khi lập dế hoạch phát triển kinh tế xã hội thì kế hoạch phát triển điện năng phải đi trước một bước nhằm thoả mãn nhu cầu điện năng không những trong giai đoạn trước mắt mà còn dự kiến cho sự phát triển trong tương lai năm năm, mười năm, hai mươi năm hoặc lâu hơn nữa
Ngày nay nền kinh tế nước ta đang phát triển mạnh mẽ, đời sống xã hội được nâng cao Đặc biệt với nền kinh tế nước ta đang hội nhập với nền kinh tế thế giới và nước ta đang trong quá trình công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nước làm cho nhu cầu về điện năng trong các lĩnh vực công nghiệp, nông nghiệp, dịch vụ và sinh hoạt tăng trưởng không ngừng Muốn vậy trước hết phải có một hệ thống điện đảm bảo yêu cầu phục vụ cho quá trình này Để thực hiện điều đó cần phát triển và mở rộng các nhà máy điện cũng như các mạng và hệ thống điện công suất lớn Điều này đặt ra những nhiệm vụ quan trọng đối với các kỹ sư nghành hệ thống điện.Một trong những nhiệm vụ đó là thiết kế các mạng và hệ thống điện
Do em còn thiếu kinh nghiệm thực tế nên trong quá trình làm thiết kế còn nhiều thiếu sót, mong các thầy cô giáo chỉ bảo.Qua đây em xin chân thành cảm ơn thầy giáo Lã Minh Khánh đã tận tình hướng dẫn giúp đỡ em hoàn thành đồ án này
Chương I: PHÂN TÍCH ĐẶC ĐIỂM CỦA CÁC NGUỒN CUNG CẤP VÀ
Trang 6∆Po = Pio= 2*2*0.035+ 3*2*0.029 + 0.029 =0.343 MW
Tổng tổn thất công suất tác dụng trong mạng điện bằng:
∆P = ∆Pd + ∆Pb + ∆Po = 7.244 + 0.695 + 0.343 = 8.282 MW
Tổn thất công suất tác dụng trong mạng điện tính theo phần trăm % bằng:
∆P% =
P
P
max
.100 =
181
282 8
.100= 4.58%
3 Tổn thất điện năng trong mạng điện
Tổng tổn thất điện năng trong mạng điện có thế xác định theo công thức:
∆A = (∆Pd + ∆Pb).τ + ∆Po t
Trong đó: τ - Thời gian tổn thất công suất lớn nhất
t- thời gian các máy biến áp vận hành trong năm
Bởi vì các máy biến áp vận hành song song trong năm nên t = 8760h
Thời gian tổn thất công suất lớn nhất tính theo công thức:
τ = (0.124+T max.10-4)*8760
Tổng tổn thất điện năng trong mạng điện bằng:
∆A =(7.244 + 0.695)* 3411 + 0.343*8760
Tổng điện năng các hộ tiêu thụ nhận được trong năm bằng:
A = Pmax.Tmax= 181*5000 = 905.103 MWh
Tổn thất trong mạng điện tính theo phần trăm %:
∆A% = 100 30084.609 100
A 905 103
A
= 3.32%
4 Tính chi phí và giá thành tải điện
a Chí phí vận hành hàng năm
Các chi phí vận hành năm trong mạng điện:
Y = avhd.Kd + avht.KMBA + ∆A.c
Trong đó: avhd- hệ số vận hành đường dây (avhd= 0.04)
avht-hệ số vận hành các thiết bị trong các trạm biến áp (avht= 0.1)
c- giá thành 1kW.h điện năng tổn thất.c= 500đ
Y = 0.04*138.914.109 + 0.1* 200.8.109 + 30084.609.103.500
= 40.679.109 đ
b Chi phí tính toán hàng năm: Z = atc.K+ Y
atc: hệ số định mức hiệu quả của vốn đầu tư(atc= 0.125)
Z = 0.125*339.714.109 + 40.679.109 = 83.143 109 đ
c Giá thành truyền tải điện năng
β =
10 905
10 679
.
40
6
9
A
Y
=44.95 đ/kW.h
d Giá thành xây dựng 1MW công suất phụ tải trong chế độ cực đại
Ko =
181
10 714
max
P
K
= 1.877.109 đ/MW
Trang 7Nguyễn Thị Huyền Phương Hệ thống điện I – Khoá 49
46
bảng
Bảng 7.1- Các chỉ tiêu kinh tế-kỹ thuật của hệ thống điện thiết kế
1.Tổng công suất phụ tải khi cực đại
2 Tổng chiều dài đường dây
3 Tổng công suất các MBA hạ áp
4 Tổng vốn đầu tư cho mạng điện
5 Tổng vốn đầu tư về đường dây
6 Tổng vốn đầu tư về các trạm biến áp
7 Tổng điện năng các phụ tải tiêu thụ
8 ∆Umaxbt
9 ∆Umaxsc
10 Tổng tổn thất công suất ∆P
11 Tổng tổn thất công suất ∆P%
12 Tổng tổn thất điện năng ∆A
13 Tổng tổn thất điện năng ∆A%
14 Chi phí vận hành hàng năm
15 Chi phí tính toán hàng năm
16 Giá thành truyền tải điện năng β
17 Giá thành xây dựng 1MW công suất phụ tải khi cực
đại
MW
Km MVA
109 đ
109 đ
109 đ MWh
%
%
MW
% MWh
%
109 đ
109 đ đ/kW.h
109 đ/MW
181 389.6
303 339.714 138.914 200.8 905.103 6.17 11.8 8.282 4.58 30084.609 3.32 40.679 83.143 44.95 1.877