Phần I : Cơ sở lý thuyếtTrong một phép phân tích nếu tr nhỏ quá thì sự tách kém ,còn nếu tr quá lớn thì peak bị doãng và độ lặp lại của Peak rất kém ,thời gian phân tích rất dài đồng thờ
Trang 1Phần I : Cơ sở lý thuyết HPLC
HPLC là chữ viết tắt của 04 chữ cái đầu bằng tiếng Anh của phương
pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao ( High Performance Liquid
Chromatography) ,trước kia gọi là phương pháp sắc ký lỏng cao áp (High Pressure Liquid Chromatography)
Phương pháp này ra đời từ năm 1967-1968 trên cơ sở phát triển và cải tiến từ phương pháp sắc ký cột cổ điển Hiện nay phương pháp HPLC ngày càng phát triển và hiện đại hoá cao nhờ sự phát triển
nhanh chóng của ngành chế tạo máy phân tích Hiện nay nó áp dụng rất lớn trong nhiều nghành kiểm nghiệm đặc biệt là ứng dụng cho nghành kiểm nghiệm Thuốc Và nó hiện là công cụ đắc lực trong phân tích các thuốc đa thành phần cho phép định tính và định lượng
1
Trang 2Phần I : Cơ sở lý thuyết
1 - Khái niệm : Sắc ký lỏng hiệu năng cao là một phương pháp chia tách trong đó
pha động là chât lỏng và pha tĩnh chứa trong cột là chất rắn đã được phân chia dưới dạng tiểu phân hoặc một chất lỏng phủ lên một chất mang rắn ,hay một chất mang đã được biến đổi bằng liên kết hoá học với các nhóm chức hữu
cơ Quá trình sắc ký lỏng dựa trên cơ chế hấp phụ,phân bố ,trao đổi Ion hay phân loại theo kích cỡ ( Rây phân tử )
2- Nguyên tắc của quá trình sắc ký trong cột :
Pha tĩnh là một yếu tố quan trọng quyết định bản chất của quá trình sắc ký và lọai sắc ký
Nếu pha tĩnh là chất hấp phụ thì ta có Sắc ký hấp phụ pha thuận hoặc pha đảo
Nếu pha tĩnh là chất trao đổi Ion thì ta có Sắc ký trao đổi ion
Nếu pha tĩnh là chất Lỏng thì ta có Sắc ký phân bố hay sắc ký chiết
2
Trang 3Phần I : Cơ sở lý thuyết
Nếu pha tĩnh là Gel thì ta có Sắc ký Gel hay Rây phân tử
Cùng với pha tĩnh để rửa rải chất phân tích ra khỏi cột ,chúng ta cần có
một pha động
Như vậy nếu chúng ta nạp mẫu phân tích gồm hỗn hợp chất phân tích A,B,C Vào cột phân tích ,kết quả các chất A,B,C Sẽ được tách ra khỏi nhau sau khi đi qua cột Quyết định hiệu quả của sự tách sắc ký ở đây là tổng hợp các tương tác
Chất phân tích A +B+C
F2 F3
F1
3
Trang 4Phần I : Cơ sở lý thuyết
Tổng của 03 tương tác này sẽ quyết định chất nào được rửa rải
ra khỏi cột trước tiên khi lực lưu giữ trên cột là nhỏ nhất ( F1) và ngược lại
Đối với mỗi chất ,sự lưu giữ được qui định bởi 03 lực F1,F2,F3 Trong đó F1 và F2 giữ vai trò quyết định còn F3 là yếu tố ảnhhưởng không lớn
Ở đây F1 là lực giữ chất phân tích trên cột F2 là lực kéo của
pha động đối với chất phân tích ra khỏi cột
Như vậy với các chất khác nhau thì F1 và F2 là khác nhau ,Kếtquả là các chất khác nhau sẽ di chuyển trong cột với tốc độ khácnhau và tách ra khỏi nhau khi ra khỏi cột ( như hình dưới đây )
4
Trang 55
Trang 6+ Sắc ký hấp phụ pha thuận ( NP - HPLC) : Pha tĩnh phân cực ,pha động không phân cực
+ Sắc ký hấp phụ pha đảo (RP - HPLC) : Pha tĩnh không phân cực ,pha động phân cực
Loại sắc ký này được áp dụng rất thành công để tách các hỗn hợp các chất có tính chất gần tương tự nhau và thuộc loại không phân cực,phân cực yếu hay trung bình như các Vitamin,thuốc hạ nhiệt giảm đau
Hiện nay chúng ta đang sử dụng chỉ có loại sắc ký này mà thôi.
6
Trang 8Phần I : Cơ sở lý thuyết
4 - Các đại lượng đặc trưng của sắc ký đồ
Kết quả của quá trình tách các chất được Detector phát hiện ghi thành sắc ký đồ như hình trên
8
Trang 9t’r1 : Thời gian lưu thực chất A t’r2 : Thời gian lưu thực chất B tr1 : Thời gian lưu chất A
tr2 : Thời gian lưu chất B
9
Trang 104.1 Thời gian lưu thực t’r : Retention time
Thời gian lưu của một chất là thời gian tính từ khi bơm mẫu vào cột cho đến khi chất đó ra khỏi cột đạt giá trị cực đại
Thời gian lưu của mỗi chất là hằng định và các chất khác nhau thì thời gian lưu sẽ khác nhau trên cùng một điều kiện sắc ký đã chọn Vì vậy thời gian lưu là đại lượng để phát hiện định tính các chất.
Thời gian lưu phụ thuộc vào các yếu tố :
+ Bản chất sắc ký của pha tĩnh.
+ Bản chất ,thành phần,tốc độ của pha động
+ Cấu tạo và bản chất phân tử của chất tan
+ Trong một số trường hợp thời gian lưu còn phụ thuộc vào pH của pha động
10
Trang 11Phần I : Cơ sở lý thuyết
Trong một phép phân tích nếu tr nhỏ quá thì sự tách kém ,còn nếu tr quá lớn thì peak bị doãng và độ lặp lại của Peak rất kém ,thời gian phân tích rất dài đồng thời kéo theo nhiều vấn đề khác như hao tốn dung môi,hoá chất, độ chính xác của phép phân tích kém.
Để thay đổi thời gian lưu chúng ta dựa vào các yếu tố trên đã trình bày
4.2 Hệ số dung lượng K’ : Capacity Factor
Hệ số dung lượng của một chất cho biết khả năng phân bố của chất đó trong hai pha cộng với sức chứa cột tức là tỷ số giữa lượng chất tan trong pha tĩnh và lượng chất tan trong pha động ở trong thời điểm cân bằng
K’ = ( tR - t0)/ t0Nếu K’ nhỏ thì tR cũng nhỏ và sự tách kém Nếu K’ lớn thì Peak bị
doãng Trong thực tế K’ từ 1- 5 là tối ưu
11
Trang 12Phần I : Cơ sở lý thuyết
Trong một phép phân tích nếu tr nhỏ quá thì sự tách kém ,còn nếu tr quá lớn thì peak bị doãng và độ lặp lại của Peak rất kém ,thời gian phân tích rất dài đồng thời kéo theo nhiều vấn đề khác như hao tốn dung môi,hoá chất, độ chính xác của phép phân tích kém.
Để thay đổi thời gian lưu chúng ta dựa vào các yếu tố trên đã trình bày
4.2 Hệ số dung lượng K’ : Capacity Factor
Hệ số dung lượng của một chất cho biết khả năng phân bố của chất đó trong hai pha cộng với sức chứa cột tức là tỷ số giữa lượng chất tan trong pha tĩnh và lượng chất tan trong pha động ở trong thời điểm cân bằng
K’ = ( tR - t0)/ t0Nếu K’ nhỏ thì tR cũng nhỏ và sự tách kém Nếu K’ lớn thì Peak bị
doãng Trong thực tế K’ từ 1- 5 là tối ưu
12
Trang 13Phần I : Cơ sở lý thuyết
4.3 - Độ chọn lọc :
Độ chọn lọc cho biết hiệu quả tách của hệ thống sắc ký ,khi 02 chất
A ,B có K’ A va K’ B khác nhau thì mới có khả năng tách ,mức độ tách biểu thị ở Độ chọn lọc
= K’ B / K’ A Với điều kiện K’ B > K’ A
với càng khác 1 thì khả năng tách càng rõ ràng
13
Trang 14Phần I : Cơ sở lý thuyết
4.2 Số đĩa lý thuyết N:
Số đĩa lý thuyết là đại lượng biểu thị hiệu năng của cột trong một điều kiện sắc ký nhất định Mỗi đĩa lý thuyết trong cột săc ký giống như là một lớp pha tĩnh có chiều cao là H ,Tất nhiên lớp này có tính chất động tức là một khu vực của hệ phân tách mà trong đó một cân bằng nhiệt động học được thiết lập giữa nồng độ trung bình của chất tan trong pha tĩnh và pha động
Bề dày H phụ thuộc vào nhiều yếu tố :
+ Đường kính và độ hấp phụ của hạt pha tĩnh + Tốc độ và độ nhớt ( độ phân cực )của pha động + Hệ số khuyếch tán của các chất trong cột
Vì vậy với một điều kiên sắc ký xác định thì chiều cao H cũng hằng định đối với một chất phân tích và số đĩa lý thuyết của cột cũng được xác
Trang 15Phần I : Cơ sở lý thuyết
4.2 Số đĩa lý thuyết N:
Số đĩa lý thuyết N được tính theo công thức sau :
N = 5,54 ( tR / W0,5)2
Trong thực tế N nằm trong khoảng 2500 đến 5500 là vừa đủ
15
Trang 16Phần I : Cơ sở lý thuyết
4.3 Độ phân giải R : ( Resolution )
Độ phân giải là đại lượng biểu thị độ tách của các chất ra khỏi nhau trên một điều kiện sắc ký đã cho Độ phân giải của 02 Peak cạnh nhau phải được tính theo công thức sau:
Trang 17Phần I : Cơ sở lý thuyết
4.3 Độ phân giải R : ( Resolution )
* Làm tăng độ chọn lọc bằng cách dùng cột khác phù hợp hơn với quá trình tách hoặc thay đổi thành phần pha động
+ Nếu R lớn quá thì thời gian phân tích sẽ lâu,tốn nhiều pha động ,độ nhạy sẽ kém Để khắc phục ta có thể thay đổi hệ pha động hay dùng chương trình Gradient dung môi Tuy nhiên trong quá trình chạy sắc ký dùng chương trình dung môi thì một số pha động có tỷ lệ thay đổi sẽ kéo theo sự thay đổi đường nền làm ảnh hưởng rất lớn đến thời gian lưu và diện tích của các Peak ta phân tích
Trong thực tế nên hạn chế sử dụng chương trình Gradient dung môi mà chủ yếu là chúng ta phải tìm được hệ pha động rửa giải
phù hợp, đáp ứng các yêu cầu trong quá trình phân tích
17
Trang 18Phần I : Cơ sở lý thuyết
4.4 Hệ số không đối xứng T : ( Tailing factor)
Hệ số không đối xứng T cho biết mức độ không đối xứng của Peak trên sắc ký đồ thu được
T được tính bằng tỷ số độ rộng của 02 nửa Peak tại điểm 1/10 chiều cao Peak :
Peak dạng đôi xứng hình Gauss trên thực tế khó đạt được vì vậy phải quan tâm đến hệ số không đối xứng T,
b a
T = a/b
18
Trang 19Phần I : Cơ sở lý thuyết
4.4Hệ số không đối xứng T : ( Tailing factor)
* Khi T 2.5 thì phép định lượng được chấp nhận
* Khi T > 2.5 thì điểm cuối của Peak rất khó xác định ,vì vậy
phép định lượng cần phải thay đổi các điều kiện sắc ký để lầmcho Peack cân đối hơn theo các cách sau :
+ Làm giảm thể tích chết tức là đoạn nối từ cột đến Detector
+ Thay đổi thành phần pha động sao cho khả năng rửa giảităng lên
+ Giảm bớt lượng mẫu đưa vào cột bằng cách pha loãng mẫuhay giảm thể tích tiêm mẫu
19
Trang 20Phần I : Cơ sở lý thuyết
5 Phân loại sắc ký và ứng dụng :
+ Theo cơ chế chia tách của sắc ký ,người ta phân ra các loại sau đây :
Sắc ký hấp phụ ( NP - HPLC va RP - HPLC); sắc ký phân bố - sắc ký chiết ( LLC); sắc ký trao đổi ion ( IE - HPLC) ; sắc ký rây phân tử - sắc ký gel ( IG - HPLC) Nhưng thực tế hiện nay chúng ta hiện chỉ đang ứng dụng sắc ký hấp phụ vào phân tích mẫu
5.1 Sắc ký hấp phu :
* Quá trình sắc ký dựa trên sự hấp phụ mạnh yếu khác nhau của pha tĩnh đối với các chất tan và sự rửa giải (phản hấp phụ) cuả pha động để kéo chất tan ra khỏi cột Sự tách một hỗn hợp phụ thuộc vào tính chất động học của chất hấp phụ Trong loại này có 02 kiểu hấp phụ:
20
Trang 2121
Trang 22Phần II : Hệ thống HPLC
I- Máy HP:C gồm các bộ phận cơ bản được tóm tắt trên sơ đồ sau :
Degasse Pump
Tiêm mẫu
Column
Detector
22
Trang 234-Bộ phận tiêm mẫu ( bằng tay hay Autosample)
5-Cột sắc ký ( Pha tĩnh ) ( để ngòai môi trường hay trong bộ điều nhiệt )
Trang 24Phần II: Hệ thống HPLC
II.1 - Bình đựng dung môi
- Hiện tại máy HPLC thường có 04 đường dung môi vào đầubơm cao áp Cho phép chúng ta sử dụng 04 bình chứa dung môicùng 1 lần để rưa giải theo tỷ lệ mong muốn và tổng tỷ lệ dung môi của 04 đường là 100 %
Tuy nhiên theo kinh nghiệm thì chúng ta ít khi sử dụng 04
đường dung môi cùng một lúc mà chúng ta chi sử dụng tối đa là03và 02 đường để cho hệ pha động luôn được pha trộn đồng nhấthơn,hệ pha động đơn giản hơn để quá trình rửa giải ổn định
Hiện 04 đường dung môi phục vụ chủ yếu cho việc rửa giảiGradial dung môi theo thời gian và công tác xây dựng tiêu chuẩn
24
Trang 25Phần II: Hệ thống HPLC
Lưu ý : - Tất cả các dung môi dùng cho HPLC đều phải là dung môi tinh khiết và có ghi rõ trên nhãn là dùng cho
HPLC Hay dung môi tinh khiết phân tích
- Tất cả các hóa chất dùng để pha mẫu và pha hệ đệm phải
được sử dụng là hóa chất tinh khiết phân tích
Nhằm mục đích tránh hỏng cột sắc ký hay nhiễu đường
nền,tạo ra các Peak tạp trong quá trình phân tích
25
Trang 26Trong bất cứ trường hợp nào nêu trên cũng cho kết quả phântích sai
26
Trang 27Phần II: Hệ thống HPLC
II.3- Pump Cao áp :
- Mục đích để bơm pha động vào cột thực hiện quá trình chia tách sắc ký Pump phải tạo được áp suất cao khoảng 3000-6000 PSI hoặc 250 at đến - 500 at ( 1at =0.98 Bar) và pump phải tạodòng liên tục Lưu lượng bơm từ 0.1 đến 9.999 ml/phút (hiệnnay đã có nhiều loại Pump có áp suất rất cao lên đến 1200 bar)
- Máy sắc ký lỏng của chúng ta hiện nay thường có áp suất tôi
đa 412 Bar Tốc độ dòng 0.1-9.999 ml/phút
- Tốc độ bơm là hằng định theo thông số đã được cài đặt Hiệntại bơm có 2 Pistone để thay phiên nhau đẩy dung môi liên tục
27
Trang 28Phần II: Hệ thống HPLC
II.4 Bộ phận tiêm mẫu ( injection):
Để đưa mẫu vào cột phân tích theo phương pháp không ngừng
dòng chảy Với dung tích của loop là 5 - 100l
Có 02 cach lấy mẫu vao trong cột : Băng tiêm mẫu thu công( tiêm băng tay ) va tiêm mẫu tự động( Autosample)
và kích cỡ hạt )
28
Trang 29- Thông thường chất nhồi cột là Silicagel (pha thuận)
hoặc là Silicagel đã được Silan hóa hoặc được bao một lớp mỏng hữu cơ ( pha đảo ) ,ngoài ra người ta còn dùng các loại hạt khac như :Nhôm Oxit,Polyme xốp ,chất trao đổi ion.
* Đối với một số phương pháp phân tích đòi hỏi phải có nhiệt độ cao hoặc thấp hơn nhiệt độ phòng thì cột được đặt trong bộ phận điêu nhiêt (Oven column)
29
Trang 30Phần II: Hệ thống HPLC
II.6 - Detector :
- Là bộ phận Phát hiện các chất khi chúng ra khỏi cột và cho các tín hiệu ghi trên săc ký đồ để có thể định tính và định lượng Tùy theo tính chất của các chất cần phân tích mà người ta sử dụng loai Detector thích hợp và phải thoả mãn điều kiện trong một vùng nồng độ nhất định của chất phân tích
A=k.C Trong : A là tín hiệu đo được
Trang 31Phần II: Hệ thống HPLC
Trên cơ sở đó người ta chế tạo các lọai Detector sau :
+ Detector quang phổ tử ngoại 200 - 380 nm để phát hiện UV+ Detector quang phổ tử ngoại khả kiến ( UV - VIS): 190 -
900 nm để phát hiện các chất hấp thụ quang đây là loại thôngdụng nhất
+Detector huỳnh quang để phát hiện các chất hữu cơ phát huỳnhquang tự nhiên cũng như các dẫn chất có huỳnh quang Là loạiDetector có độ chọn lọc cao nhất
+Loại hiện đại đại hơn có Detector Diod Array ,ELSD
(Detector tán xạ bay hơi ) các Detector này có khả năng quétchồng phổ để định tính các chất theo độ hấp thu cực đại của cácchất
31
Trang 32Phần II: Hệ thống HPLC
- Ngoài ra còn có một số loại Detector khác là :
+ Detector điện hóa : Đo dòng ,cực phổ ,độ dẫn ,điện lượng ) + DetectorChiết suất vi sai : Detector khúc xạ ( thông thường
dùng cho đo các chất đường )
+ Detector đo độ dẫn nhiệt ,hiệu ứng nhiệt
II.6 - Bộ phận ghi tín hiệu
- Để ghi tín hiệu phát hiện do Detector truyền sang
+ Trong các máy thế hệ cũ thì sử dụng máy ghi đơn giản có thể vẽ sắc ký đồ,thời gian lưu,diện tích của Peak ,chiều cao
32
Trang 33Phần II: Hệ thống HPLC
+ Các máy thế hệ mới đều dùng phần mềm chạy trên máy tính nó
có thể lưu tất cả các thông số,phổ đồ và các thông số của Peak như tính đối xứng,hệ số phân giải trong quá trình phân tích đồng thời sử lý ,tính toán các thông số theo yêu cầu của người sử dụng như : Nồng độ,RSD,
II.7 In kết quả :
+ Sau khi đã phân tích xong các mẫu ta sẽ in kết quả do phần
mềm tính toán ra giấy để hoàn thiện hồ sơ
33
Trang 34Phần III : CHỌN ĐIỀU KIỆN SẮC KÝ
Muốn có một kết quả tách tốt nhất ta phải tìm được các điều kiện sắc ký tốt nhất cho một hỗn hợp mẫu ; Các điều kiện đó bao gồm :
Pha tĩnh : - Loại pha tĩnh
- Kích thước cột
Nếu là chương trình rửa giải Isocratic
Thành phần và tỷ lệ ,pH , tốc độ dòng, nhiệt độ và chương trình dung môi Nếu là chương trình rửa giải
Gradient.
34
Trang 36III.1 : Lựa chọn pha tĩnh
- Dựa vào các tài liệu ,Dược điển ,thành phần và tính chất của các chất có trong mẫu phân tích ta lựa chọn cột sắc ký phù hợp
có thể là cột pha thuận, cột pha đảo hay các loại cột khác nhau
Chúng ta thông thường dùng 02 loại cột pha thuận ( NP) và cột pha đảo ( RP)
Ngoài ra ta có thể dùng một số loại cột khác như cột CN ,cột NH2 ,
Phần III : Chọn Điều kiện sắc ký
36
Trang 37Cột pha thuận ( NP): Silicagel trung tính
Pha tĩnh :Cột này là loại cột dùng để tách các chất không phân cực
hay ít phân cực Trên bề mặt hoạt động của nó có chứa các nhóm
OH phân cực ưa nước
Ví dụ cột Lichrosorb Si 40,Si 60 Cấu tạo cột như sau :
Trang 38III.1 : Lựa chọn pha tĩnh
Cột pha đảo ( RP) : ( Silicagel đã Alkyl hóa )
Dùng để tách các chất không phân cực ,ít phân cực ,các chất
phân cực có thể tạo cặp Ion Trên bề mặt hoạt động các nhóm OH
đã bị Alkyl hóa tức là thay thế nguyên tử H bằng các mạch
Carbon thẳng ( C8 hay C18 tương đương RP 8 hay RP 18) hay các mạch Carbon vòng( Phenyl- tương đương cột Phenyl )
vì thế nó ít phân cực hay phân cực rất ít
Ví dụ như cột Lichrosor -Lichrospher RP 8 ODS , Cột
Nucleosil C18
Phần III : Chọn Điều kiện sắc ký
38