1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài 7 gia đình yêu thương

42 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bài 7 Gia Đình Yêu Thương
Tác giả Hoàng Trung Thông
Người hướng dẫn GV Nguyễn Văn A
Trường học Trường Đại Học Sư Phạm Thành Phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Ngữ Văn
Thể loại Bài giảng
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 42
Dung lượng 644,83 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tổ chức hoạt động: - Phương pháp, kĩ thuật dạy học :PP dạy học theo mẫu, dạy học hợp tác - Người đánh giá, công cụ đánh giá: GV đánh giá HS, B1: Giao nhiệm vụ học tập: Giáo viên đọc mẫu

Trang 1

KẾ HOẠCH BÀI DẠY

Bài 7 GIA ĐÌNH THƯƠNG YÊU (12 tiết)

- Một số video, tranh ảnh liên quan đến nội dung bài học

- Máy chiếu, máy tính

- Giấy A1 hoặc bảng phụ để HS làm việc nhóm

- Phiếu học tập

2 Học liệu: Ngữ liệu đọc (Văn bản )

II Tiến trình dạy học:

TRI THỨC ĐỌC HIỂU:

– Hoàng Trung Thông –

Hoạt động 1 Xác định vấn đề / Mở đầu , tìm hiểu tri thức (25 phút)

1.1.Hoạt động khởi động (5)

a Mục tiêu: HS kết nối kiến thức trong cuộc sống vào nội dung của bài học Khám

phá tri thức Ngữ văn

b Nội dung: Những kiến thức cơ bản về thể thơ tự do, các chi tiết và tác dụng của

các yếu tố tự sự, miêu tả tiêu biểu

c Sản phẩm: đáp án, câu trả lời của HS.

d Tổ chức thực hiện:

- Phương pháp, kĩ thuật dạy học: hợp tác, khám phá, đàm thoại gợi mở, giải quyết

vấn đề

- Người đánh giá, , công cụ: GV đánh giá HS, HS đánh giá lẫn nhau, câu hỏi,

B1: Chuyển giao nhiệm vụ

GV nêu một số câu hỏi, yêu cầu HS trả lời cá nhân

+ Theo em, gia đình có ý nghĩa như thế nào đối với mỗi chúng ta?

Trang 2

B3: Báo cáo, thảo luận: HS trình bày trước lớp ý kiến của mình Các HS khác nhận

xét, bổ sung

B4: Kết luận, nhận định

Nhận xét câu trả lời của HS và kết nối vào hoạt động hình thành kiến thức mới

1.2 Tìm hiểu tri thức đọc hiểu / bổ sung tri thức nền: (25 phút)

- Phương pháp, kĩ thuật dạy học: Dạy học hợp tác

- Người đánh giá, công cụ đánh giá: GV đánh giá HS, HS đánh giá lẫn nhau.

B1: Giao nhiệm vụ học tập

Yêu cầu HS đọc phần Tri thức đọc hiểu  trong SGK để nêu những hiểu biết về thể loại thơ

Đặc điểm của thơ Yếu tố miêu tả và tự sự Ngôn ngữ trong thơ

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

- HS đọc Tri thức đọc hiểu trong SGK và tái hiện lại kiến thức trong phần đó.

GV mời 2 – 3 HS trình bày trước lớp Các bạn khác bổ sung, nhận xét.

B4: Kết luận, nhận định:

GV tổ chức cho HS nhận xét, đánh giá lẫn nhau, Gv nhận xét, đánh giá.

  1 Khái niệm

- Thơ thuộc loại tác phẩm trữ tình, thiên về diễn tả tình cảm, cảm xúc của nhà thơ Thơ

có hình thức cấu tạo đặc biệt

+ Thơ cách luật có quy tắc nhất định về số câu, số chữ, gieo vần…

+ Thơ tự do: Thơ từ do không có quy tắc nhất định về số câu, số chữ, gieo vần…như thơ cách luật Bài thơ tự do có thể liền mạch hoặc chia thành các khổ thơ Số dòng trong một khổ và số chữ trong một dòng không theo quy tắc ;

 2 Yếu tố miêu tả và tự sự trong thơ :  làm cho bài thơ thêm gợi tả, hấp dẫn Yếu tố

miêu tả góp phần làm rõ đặc điểm, tính chất của sự vật, hiện tượng Yếu tố tự sử được dùng để thuật lại sự việc, câu chuyện khi cần Cả hai yếu tố đều làm cho việc thể hiện tình cảm, cảm xúc trong thơ thêm sâu sắc, độc đáo.

3 Ngôn ngữ thơ: hàm xúc, giàu nhạc điệu, hình ảnh, thể hiện những rung động, suy tư của người viết.

2 Hoạt động 2: Đọc văn bản 1 “Những cánh buồm” (60 phút)

2.1.Hoạt động khởi động (5)

a Mục tiêu: Kích hoạt hiểu biết của HS về văn bản “Những cánh buồm” Tạo tâm thế

cho HS đọc văn bản.

Trang 3

b Nội dung: Kiến thức ban đầu về truyện “Những cánh buồm”.

c Sản phẩm: HS đánh giá lẫn nhau.

d.Tổ chức hoạt động:

- Phương pháp, kĩ thuật dạy học:Trực quan, đàm thoại gợi mở.

- Người đánh giá, công cụ đánh giá : GV đánh giá HS.

B1: Chuyển giao nhiệm vụ

Gia đình luôn là nơi chúng ta gắn bó và có nhiều kỉ niệm Hãy nhớ lại một kỉ niệm sâu sắc giữa em và người thân để chia sẻ với các bạn trong lớp.

B2: Thực hiện nhiệm vụ

HS lắng nghe và suy nghĩ

B3: Báo cáo, thảo luận kết quả thực hiện nhiệm vụ:

HS trình bày trước lớp ý kiến của mình Các HS khác bổ sung.

B4: Kết luận, nhận định:

Trong cuộc sống của chúng ta, có rất nhiều kỉ niệm bên gia đình, bên những người yêu thương, một bữa cơm quây quần, một bữa tối sum họp cũng để lại trong ta những kỉ niệm niệm đẹp….

2.2 Hình thành kiến thức mới

2.2.1 Trải nghiệm cùng văn bản ( 15 phút)

a Mục tiêu: Thực hành kĩ năng đọc thơ cho HS.

b Nội dung: đọc và hiểu sơ nét về văn bản

c Sản phẩm: HS tự đánh giá, đánh giá lẫn nhau, cách đọc của HS.

d Tổ chức hoạt động:

- Phương pháp, kĩ thuật dạy học :PP dạy học theo mẫu, dạy học hợp tác

- Người đánh giá, công cụ đánh giá: GV đánh giá HS,

B1: Giao nhiệm vụ học tập:

Giáo viên đọc mẫu và yêu cầu học sinh đọc theo cặp và trả lời câu hỏi

Câu 1: Em hình dung như thế nào về hình ảnh người cha và con qua câu thơ "Cha

dắt con đi dưới ánh mai hồng/ Nghe con bước lòng vui phơi phới"?

Câu 2: Câu thơ "Cha mượn cho con buồm trắng nhé/ Để con đi " thể hiện mong

muốn gì của người con?

Câu 3 Em hiểu như thế nào về câu thơ: "Cha gặp lại mình trong tiếng ước mơ

con"?

B2: Thực hiện nhiệm vụ học tập:

- HS trả lời câu hỏi bằng cách tái hiện những ấn tượng, suy nghĩ của bản thân khi đọc văn bản

- HS đọc văn bản, suy nghĩ, trả lời thầm bằng cách ghi ra giấy hoặc lưu giữ trong đầu.

Câu 1: Qua câu thơ, em hình dung được một buổi sáng rực rỡ với cảnh cha dắt con

đi dạo trên bờ biển như mở ra những nốt ngân tươi vui, trong trẻo

+ Thời gian như reo vui cùng những bước chân nhỏ bé của con Và cha lắng nghe

Trang 4

+ Thời gian ở đây như một minh chứng vô hình cho hạnh phúc đơn sơ và rất đỗithiêng liêng của con người.

+ Cái vẻ đẹp rực rỡ của ngoại cảnh, cái nốt ngân lặng lẽ của thời gian đều được tỏasáng

B3: Báo cáo, thảo luận kết quả thực hiện nhiệm vụ:

GV mời 1 – 2 HS nhận xét, góp ý về cách đọc của bạn.

B4: Kết luận, nhận định:

Gia đình là nơi chúng ta gắn bó và có nhiều kỉ niệm Hãy nhớ lại một kỉ niệm

sâu sắc giữa em và người thân để chia sẻ vớ các bạn trong lớp.

2.2.2 Suy ngẫm và phản hồi (30 phút)

*Một số nét độc đáo của bài thơ:

a) Mục tiêu: HS biết được những nét chung của nét độc đáo của bài thơ.

b) Nội dung: Những tri thức về nét độc đáo của bài thơ

c) Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh, phiếu học tập.

d) Tổ chức thực hiện:

- Phương pháp, kĩ thuật dạy học: đặt câu hỏi, dạy học hợp tác, giải quyết vấn

đề

- Người đánh giá, công cụ: Câu trả lời của học sinh, phiếu học tập.

B1: Chuyển giao nhiệm vụ:

GV nêu nhiệm vụ các nhóm, yêu cầu các nhóm thảo luận trả lời trên phiếu:

Câu hỏi 1: Những dấu hiệu nào giúp em nhận biết Những cánh buồm  là một bài

thơ?

Câu hỏi 2: Theo em, bài thơ này có gì độc đáo? Nét độc đáo ấy được thể hiện quanhữn từ ngữ, hình ảnh, biện pháp thu từ nào?

Trang 5

B2: Thực hiện nhiệm vụ học tập:

Học sinh suy nghĩ, trả lời các câu hỏi mà GV đã giao.

B3: Báo cáo, thảo luận kết quả thực hiện nhiệm vụ:

GV mời đại diện học sinh phát biểu

Các nhóm khác bổ sung, nhận xét.

Câu hỏi 1: Những dấu hiệu giúp em nhận thấy đây là một bài thơ là:

+ Một câu thường có 5 đến 7 chữ được viết theo thể thơ tự do, được chia thànhnhiều đoạn nhỏ khác nhau (cứ 4 câu chia thành một đoạn)

Câu hỏi 2:

 Bài thơ này được tác giả viết một cách rất độc đáo, thể hiện qua:

+ Từ ngữ: nhà thơ sử dụng từ mang nghĩa chuyển gợi sự liên tưởng thú vị chongười đọc

+ Hình ảnh hai cha con cùng nhau đi dạo, hình ảnh cánh buồm gợi cho người đọcnhững xúc cảm về ước mơ thuở nhỏ

+ Biện pháp tu từ được sử dụng là ẩn dụ hình ảnh "ánh trăng" tạo nên sự hàm xúccho câu thơ, thể hiện những giọt mồ hôi của người cha trong quá trình nuôidưỡng, dìu dắt con thành người

B4: Kết luận, nhận định:

GV kết luận, hướng dẫn HS chốt ý.

Nét độc đáo của bài thơ:

+ Từ ngữ: nhà thơ sử dụng từ mang nghĩa chuyển gợi sự liên tưởng thú vị cho người đọc.

+ Hình ảnh hai cha con cùng nhau đi dạo, hình ảnh cánh buồm gợi cho người đọc những xúc cảm về ước mơ thuở nhỏ.

+ Biện pháp tu từ được sử dụng là ẩn dụ hình ảnh "ánh trăng" tạo nên sự hàm xúc cho câu thơ, thể hiện những giọt mồ hôi của người cha trong quá trình nuôi dưỡng, dìu dắt con thành người.

* Tác dụng của các yếu tố tự sự và miêu tả trong thơ:

a Mục tiêu: Giúp HS:

- Tìm được những chi tiết giới thiệu về hình ảnh của hai cha con

- Cảm nhận được nét đẹp trong hình ảnh của hai cha con

b Nội dung:

- GV sử dụng KT khăn trải bàn cho HS thảo luận

- HS làm việc cá nhân, làm việc nhóm để hoàn thiện nhiệm vụ

- HS trình bày sản phẩm, theo dõi, nhận xét và bổ sung cho nhóm bạn (nếu cần)

c Sản phẩm: phần trình bày của HS.

d Tổ chức thực hiện:

- Phương pháp, kĩ thuật dạy học: Dạy học hợp tác,đàm thoại gợi mở

- Người đánh giá, công cụ đánh giá : GV đánh giá HS, HS tự đánh giá.

B1: Giao nhiệm vụ học tập:

Trang 6

Gv nêu câu hỏi, yêu cầu học sinh suy nghĩ trả lời vào phiếu học tập

Câu hỏi 3: Bài thơ có chứa các yếu tố miêu tả và tự sự không? Nếu có em hãy chỉ

ra và phân tích tác dụng của các yếu tố đó

B2: Thực hiện nhiệm vụ học tập:

Các nhóm quan sát văn bản, suy nghĩ, trả lời các câu hỏi

B3: Báo cáo, thảo luận kết quả thực hiện nhiệm vụ:

GV mời vài HS trình bày

Các HS khác bổ sung, nhận xét.

Câu hỏi 3:

- Bài thơ có chứa các yếu tố tự sự và miêu tả:

+ Tự sự: kể về những cuộc đối thoại giữa hai cha con về những thắc mắc trẻ thơ,

về ước mơ tuổi trẻ của người cha

+ Miêu tả: hình ảnh hai cha con dắt nhau bên bờ biển dưới nền cát mịn, ánh nắngmai hồng hay hình ảnh những cánh buồm

- Tác dụng:

+ Làm nổi bật tình cha con thiêng liêng nói riêng và tình cảm gia đình nói chung.+ Các yếu tố này giúp tác giả thể hiện cảm xúc của mình một cách rõ nét hơn,làm cho bài thơ thêm ấn tượng và đặc sắc hơn

B4: Kết luận, nhận định:

GV kết luận, nhận xét đánh giá, chốt ý:

Tác dụng của các yếu tố tự sự và miêu tả trong thơ:

+ Tự sự: kể về những cuộc đối thoại giữa hai cha con về những thắc mắc trẻ thơ,

về ước mơ tuổi trẻ của người cha.

+ Miêu tả: Hình ảnh hai cha con cùng nhau đi dạo, hình ảnh cánh buồm gợi cho

người đọc những xúc cảm về ước mơ thuở nhỏ.

- Tác dụng:

+ Làm nổi bật tình cha con thiêng liêng nói riêng và tình cảm gia đình nói chung + Các yếu tố này giúp tác giả thể hiện cảm xúc của mình một cách rõ nét hơn, làm cho bài thơ thêm ấn tượng và đặc sắc hơn.

* Tình cảm và cảm xúc của người viết thể hiện qua ngôn ngữ thơ:

a Mục tiêu: Nhận biết được tình cảm và cảm xúc của người viết thể hiện qua ngôn ngữ

thơ.

b Nội dung: tình cảm và cảm xúc của người viết thể hiện qua ngôn ngữ thơ.

c Sản phẩm: đáp án, các câu trả lời của HS.

d Tổ chức hoạt động:

- Phương pháp, kĩ thuật dạy học: Dạy học hợp tác,đàm thoại gợi mở

- Người đánh giá, , công cụ đánh giá : GV đánh giá HS, HS tự đánh giá, đánh giá lẫn

nhau câu hỏi.

B1: Giao nhiệm vụ học tập:

GV nêu câu hỏi, học sinh trả lời.

Trang 7

Câu hỏi 5: Em nhận xét như thế nào về tình cảm, cảm xúc của tác giả thế hiện qua

bài thơ

B2: Thực hiện nhiệm vụ học tập:

HS quan sát văn bản, suy nghĩ, trả lời các câu hỏi

B3: Báo cáo, thảo luận kết quả thực hiện nhiệm vụ:

GV mời vài HS trình bày

Bước 4: Kết luận, nhận định

Tình cảm và cảm xúc của người viết thể hiện qua ngôn ngữ thơ:

- Qua việc đọc và tìm hiểu bài thơ em cảm nhận được tình cảm, cảm xúc đầy chân thật của tác giả qua từng ngôn từ.

- Tác giả như đang sống trong hình ảnh người cha nói ra những suy nghĩ, thể hiện tình cảm cha con và đã gieo vào lòng các bạn trẻ những thế hệ sau này một khát vọng tốt đẹp cho cuộc đời.

* Yêu thương quan tâm người thân trong gia đình:

a Mục tiêu: Nhận biết được sự yêu thương quan tâm người thân trong gia đình

b Nội dung: sự yêu thương quan tâm người thân trong gia đình.

c Sản phẩm: đáp án, các câu trả lời của HS.

d Tổ chức hoạt động:

- Phương pháp, kĩ thuật dạy học: Dạy học hợp tác,đàm thoại gợi mở

- Người đánh giá, công cụ đánh giá : GV đánh giá HS, HS tự đánh giá, đánh giá lẫn

nhau câu hỏi.

B1: Giao nhiệm vụ học tập:

GV nêu câu hỏi, học sinh trả lời.

Câu hỏi 4: Tình cảm của hai cho con được thể hiện như thế nào trong bài thơ? Điều

ấy gợi cho em suy nghĩ gì về tình cảm gia đình?

B2: Thực hiện nhiệm vụ học tập:

HS quan sát văn bản, suy nghĩ, trả lời các câu hỏi

B3: Báo cáo, thảo luận kết quả thực hiện nhiệm vụ:

GV mời vài HS trình bày

Các HS khác bổ sung, nhận xét.

Câu hỏi 4:

- Tình cảm của hai cha con dành cho nhau được thể hiện một cách đầy chân thựcqua những câu hỏi ngây ngô của cậu bé và những câu trả lời với tiết tấu chậm của

Trang 8

- Người cha không hề tỏ ra ngạc nhiên trước những câu hỏi của con mà khẽ mỉmcười giảng giải cho con, từng bước nâng đỡ ước mơ con Điều đó gợi cho em vềtình cảm gia đình thật thiêng liêng, nó chất chứa sự yêu thương vô bờ biến, chia sẻ

và sự nhẫn lại nâng cánh ước mơ của cha dành cho con

Bước 4: Kết luận, nhận định

Yêu thượng quan tâm người thân trong gia đình

Tình cảm gia đình thật thiêng liêng, nó chất chứa sự yêu thương vô bờ biến, chia sẻ và sự nhẫn lại nâng cánh ước mơ của cha dành cho con.

2.3 Hoạt động luyện tập (10)

a) Mục tiêu: Giúp HS vận dụng kiến thức của bài học vào giải quyết bài tập cụ thể b)Nội dung: GV hướng dẫn HS suy nghĩ và hoàn thành phiếu bài tập

- HS làm việc cá nhân, làm việc nhóm đôi để hoàn thiện nhiệm vụ

- HS trình bày sản phẩm, theo dõi, nhận xét và bổ sung cho bạn (nếu cần)

c) Sản phẩm: phiếu học tập.

d) Tổ chức thực hiện:

- Phương pháp, kĩ thuật dạy học: dạy học hợp tác

- Người đánh giá, , công cụ: GV đánh giá HS, HS đánh giá lẫn nhau;

B1: Chuyển giao nhiệm vụ

- GV cho HS chia sẻ cặp đôi và thực hiện phiếu bài tập

B2: Thực hiện nhiệm vụ

- HS: Suy nghĩ cá nhân 2’ và ghi ra giấy.

- Chia sẻ cặp đôi 3’ (trao đổi, chia sẻ và đi đến thống nhất để hoàn thành phiếu bàitập)

- GV hướng theo dõi, quan sát HS thảo luận, hỗ trợ (nếu HS gặp khó khăn).

B3: Báo cáo, thảo luận

HS: Đại diện của 2 cặp đôi lên báo cáo kết quả thảo luận, HS nhóm khác theo dõi,

nhận xét và bổ

sung (nếu cần) cho nhóm bạn

GV: Yêu cầu HS nhận xét, đánh giá chéo giữa các nhóm.

B4: Kết luận, nhận định

- GV kết luận lại vấn đề, nhận xét thái độ và kết quả làm việc của các nhóm

2.4.Hoạt động vận dụng (5)

Trang 9

a)Mục tiêu: Giúp HS vận dụng kiến thức của bài học vào giải quyết tình huống

trong cuộc sống

b)Nội dung: GV nêu câu hỏi vận dụng và gọi HS chia sẻ cá nhân.

c) Sản phẩm: HS đánh giá lẫn nhau, chia sẻ của học sinh.

d) Tổ chức thực hiện:

- Phương pháp, kĩ thuật dạy học: hợp tác, giải quyết vấn đề

- Người đánh giá, công cụ: GV đánh giá HS

B1: Chuyển giao nhiệm vụ

GV nêu câu hỏi, yêu cầu HS suy nghĩ và trả lời

+ HS nghe video Cha già rồi đúng không, kết hợp với văn bản vừa học nêu suy nghĩ

của em về tình cảm cha - con Em sẽ làm gì để thể hiện tình cảm của mình dành chongười cha kính yêu?

+ Văn bản Những cánh buồm gợi cho em cảm xúc và suy nghĩ gì về ước mơ, khát

vọng của con người?

B2: Thực hiện nhiệm vụ

HS suy nghĩ và chia sẻ

GV gọi HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.

B3: Báo cáo kết quả

Trang 10

Văn bản 2 : MÂY VÀ SÓNG

(Ra-bin-đờ-ra-nát Ta-go)

Thời lượng : 2 tiết

Hoạt động 1: Hoạt động khởi động (5)

a Mục tiêu: Kết nối kiến thức trong cuộc sống vào nội dung của bài học Tạo tâm thế

cho HS trước khi đọc văn bản.

b Nội dung: Ấn tượng chung về văn bản “ Mây và sóng”

c Sản phẩm: đáp án, câu trả lời của HS.

d Tổ chức hoạt động:

- Phương pháp, kĩ thuật dạy học: Đàm thoại gợi mở

- Người đánh giá, công cụ đánh giá: GV đánh giá HS, HS đánh giá lẫn nhau, câu hỏi.

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

Chắc hẳn em đã từng chơi một trò chơi nào đó với người thân trong gia

đình (cha mẹ, anh chị, ) em có cảm xúc như thế nào về những giây phút ấy B2: Thực hiện nhiệm vụ: Hs trình bày những tri thức đọc hiểu về truyện Suy nghĩ trả

lời câu hỏi

B3: Báo cáo, thảo luận kết quả thực hiện nhiệm vụ:

GV mời 2 HS trình bày trước lớp ý kiến của mình Các HS khác bổ sung, nhận xét.

B4: Kết luận, nhận định:

GV kết luận, hướng dẫn HS chốt ý

Em đã dành những thời gian rảnh chơi với gia đình Khi đó em cùng mọi người chơi những trò chơi như đoán chữ, trốn tìm, để thêm gắn bó và hiểu nhau hơn. Những giây phút ấy đối với em vô cùng quý giá, nó tràn ngập sự vui vẻ, hạnh phúc và tự tin khi ở bên cạnh những người mình yêu thương.

2.2 Hình thành kiến thức mới

2.2.1 Trải nghiệm cùng văn bản ( 10 phút)

a Mục tiêu: Thực hành kĩ năng đọc cho HS

b Nội dung: đọc và hiểu sơ nét về văn bản

c Sản phẩm: Cách đọc của HS

d Tổ chức hoạt động:

- Phương pháp, kĩ thuật dạy học: PP dạy học theo mẫu.

- Người đánh giá, , công cụ đánh giá: GV đánh giá HS, HS tự đánh giá, đánh giá lẫn

Trang 11

cách viết ra giấy.

Câu hỏi 1 : Qua hình dung của người con về trò chơi khác "thú vị" hơn, em nghĩ

người con muốn thể hiện tình cảm gì?

Câu hỏi 2: Hình ảnh nào thể hiện lên trong tâm trí em khi đọc bài thơ này?

B2: Thực hiện nhiệm vụ học tập:

- HS đọc văn bản, suy nghĩ, trả lời thầm bằng cách ghi ra giấy hoặc lưu giữ trong đầu.

B3: Báo cáo, thảo luận kết quả thực hiện nhiệm vụ:

GV mời 1 – 2 HS nhận xét, góp ý về cách đọc của bạn Sau khi HS hoàn thành việc đọc trực tiếp, GV có thể mời một vài HS chia sẻ câu trả lời để vừa kiểm tra nhanh kết quả đọc trực tiếp, vừa kiểm tra kết quả sử dụng kĩ năng suy luận của HS.

Câu hỏi 1 : - Qua hình dung của người con về trò chơi khác "thú vị" hơn, người con

muốn thể hiện tình yêu thương của mình đối với mẹ

+ Người con sẽ là mây, mẹ sẽ là trăng, con sẽ dùng hai tay ôm lấy mẹ Một trò chơithể hiện tình yêu con dành cho mẹ là không gì sánh được, con muốn lúc nào cũngbên cạnh và ôm lấy mẹ

Câu hỏi 2: - Hình ảnh mẹ và con đã hiện lên ngay khi em đọc bài thơ này.

+ Tình yêu và sự gắn bó với mẹ của em bé thể hiện qua hai cuộc đố thoại của em vớinhững người trên mây, trong sóng

+ Mây và sóng được cảm nhận qua cái nhìn và trí tưởng tượng của trẻ thơ trở lênhấp dẫn và kì diệu tượng trưng cho tấm lòng bao la và sự bao dung của mẹ

B4: Kết luận, nhận định:

Mây và sóng được cảm nhận qua cái nhìn và trí tưởng tượng của trẻ thơ trở lên hấp dẫn và kì diệu tượng trưng cho tấm lòng bao la và sự bao dung của mẹ.

2.2.2 Suy ngẫm và phản hồi (30 phút)

*Một số nét độc đáo của bài thơ:

c) Mục tiêu: HS biết được những nét chung của nét độc đáo của bài thơ.

d) Nội dung: Những tri thức về nét độc đáo của bài thơ

c) Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh, phiếu học tập.

d) Tổ chức thực hiện:

- Phương pháp, kĩ thuật dạy học: đặt câu hỏi, dạy học hợp tác, giải quyết vấn

đề

- Người đánh giá, công cụ: Câu trả lời của học sinh, phiếu học tập.

B1: Chuyển giao nhiệm vụ:

GV nêu nhiệm vụ các nhóm, yêu cầu các nhóm thảo luận trả lời trên phiếu:

Câu hỏi 1: Những dấu hiệu nào giúp em nhận biết Mây và sóng là một bài thơ?

Câu hỏi 2: Kẻ bảng sau vào vở và điền các thông tin phù hợp, sau đó, trao đổi vớibạn:

Ấn tượng của em về bài

thơ Những hình ảnh, biện pháp tu từ gợi cho em ấn tượng Ý kiến của bạn em

Trang 12

Câu hỏi 3: Hãy phác họa bằng lời hoặc tranh những hình dung của em khi đọc bàithơ và chia sẻ với các bạn?

B2: Thực hiện nhiệm vụ học tập:

Học sinh suy nghĩ, trả lời các câu hỏi mà GV đã giao.

B3: Báo cáo, thảo luận kết quả thực hiện nhiệm vụ:

GV mời đại diện học sinh phát biểu

Các nhóm khác bổ sung, nhận xét.

Câu hỏi 1: - Những dấu hiệu giúp em nhận ra đây là một bài thơ là:

+ Kết thúc mỗi câu tác giả đều xuống dòng

+ Lời hỏi đáp của con và các bạn cũng được tác giả trích dẫn và cho vào ngoặckép

+ Bài thơ không có vần, không bị ràng buộc bởi vần luật nhưng người đọc vẫncảm nhận được âm điệu trữ tình của bài thơ

Câu hỏi 2:

Ấn tượng của em về bài

thơ Những hình ảnh, biện pháp tu từ gợi cho em ấn tượng Ý kiến của bạn em

- Bài thơ mang một

phong cách khác lại

với kết cấu của những

bài thơ bình thường, đó

là bài thơ văn xuôi

- Khi đọc bài thơ em có

thể cảm nhận rõ được

tình yêu và sự gắn bó

của con với mẹ thể

hiện qua hai cuộc đối

thoại với những người

trên mây và trong sóng

 - Đặc biệt bài thơ đã

và nhiều màu sắc: mây, sóng, biển

cả, bình minh vàng, hoàng hôn,vầng trăng bạc, bầu trời xanhthẳm, bến bờ kì lạ

+ Những hình ảnh thiên nhiên ấyđược cảm nhận qua cái nhìn vàtâm hồn của em bé nên càng đẹp,sinh động, hấp dẫn

+ Hình ảnh thiên nhiên lung linh,

kì ảo nhưng vẫn rất sinh động,chân thực

- Đồng tình

Trang 13

trưng cho tấm lòng bao la và sựbao dung của mẹ.

Câu hỏi 3:  Khi đọc bài thơ em có thể cảm nhận rõ được tình yêu và sự gắn bócủa con với mẹ thể hiện qua hai cuộc đối thoại với những người trên mây vàtrong sóng

- Bài thơ đã truyền đạt được tình mẫu tử thắm thiết và niềm hạnh phúc vô bờ bếntrong những trò chơi của hai mẹ con do em bé nghĩ ra

B4: Kết luận, nhận định:

GV kết luận, hướng dẫn HS chốt ý.

Nét độc đáo của bài thơ:

Bài thơ mang một phong cách khác lại với kết cấu của những bài thơ bình thường, đó là bài thơ văn xuôi.

- Khi đọc bài thơ em có thể cảm nhận rõ được tình yêu và sự gắn bó của con với

mẹ thể hiện qua hai cuộc đối thoại với những người trên mây và trong sóng.

 - Đặc biệt bài thơ đã truyền đạt được tình mẫu tử thắm thiết và niềm hạnh phúc

vô bờ bến trong những trò chơi của hai mẹ con do em bé nghĩ ra.

* Tác dụng của các yếu tố tự sự và miêu tả trong thơ:

- GV sử dụng KT khăn trải bàn cho HS thảo luận

- HS làm việc cá nhân, làm việc nhóm để hoàn thiện nhiệm vụ

- HS trình bày sản phẩm, theo dõi, nhận xét và bổ sung cho nhóm bạn (nếu cần)

c Sản phẩm: phần trình bày của HS.

d Tổ chức thực hiện:

- Phương pháp, kĩ thuật dạy học: Dạy học hợp tác,đàm thoại gợi mở

- Người đánh giá, công cụ đánh giá : GV đánh giá HS, HS tự đánh giá.

B1: Giao nhiệm vụ học tập:

Gv nêu câu hỏi, yêu cầu học sinh suy nghĩ trả lời vào phiếu học tập

Câu hỏi 4: Hãy nêu hiệu quả của việc sử dụng các yếu tố tự sự và miêu tả trongbài thơ

B2: Thực hiện nhiệm vụ học tập:

Các nhóm quan sát văn bản, suy nghĩ, trả lời các câu hỏi

B3: Báo cáo, thảo luận kết quả thực hiện nhiệm vụ:

GV mời vài HS trình bày

Các HS khác bổ sung, nhận xét.

Trang 14

Tác dụng của các yếu tố tự sự và miêu tả trong thơ:

+  Yếu tố tự sự  giúp người đọc hình dung rõ hơn tình cảm và sự gắn bó của con với mẹ, niềm vui, niềm hạnh phúc của hai mẹ con trong những trò chơi.

+ Yếu tố miêu tả giúp các sự vật được hiện lên một cách sinh động, hấp dẫn hơn như: bình minh vàng, vầng trăng bạc, …

* Tình cảm và cảm xúc của người viết thể hiện qua ngôn ngữ thơ:

a Mục tiêu: Nhận biết được tình cảm và cảm xúc của người viết thể hiện qua ngôn ngữ

thơ.

b Nội dung: tình cảm và cảm xúc của người viết thể hiện qua ngôn ngữ thơ.

c Sản phẩm: đáp án, các câu trả lời của HS.

d Tổ chức hoạt động:

- Phương pháp, kĩ thuật dạy học: Dạy học hợp tác,đàm thoại gợi mở

- Người đánh giá, , công cụ đánh giá : GV đánh giá HS, HS tự đánh giá, đánh giá lẫn

nhau câu hỏi.

B1: Giao nhiệm vụ học tập:

GV nêu câu hỏi, học sinh trả lời.

Câu hỏi 5: Em có cảm nhận gì về tình cảm của tác giả? Những chi tiết nào trong bàithơ khiến em có cảm nhận đó?

B2: Thực hiện nhiệm vụ học tập:

HS quan sát văn bản, suy nghĩ, trả lời các câu hỏi

B3: Báo cáo, thảo luận kết quả thực hiện nhiệm vụ:

GV mời vài HS trình bày

Các HS khác bổ sung, nhận xét.

Câu hỏi 5:

- Em cảm nhận về tình cảm của tác giả là: tác giả vô cùng trân trọng tình mẫu tửthiêng liêng, gắn bó giữa mẹ và con

- Những chi tiết trong bài thơ khiến em có cảm nhận đó là:

+ Con luôn từ chối lời rủ đi chơi đầy hấp dẫn của những người trên mây và trongsóng vì có mẹ đang đợi ở nhà

+ Con nghĩ ra những trò chơi thú vị và cảm thấy vô cùng hạnh phúc khi được chơicùng với mẹ

Bước 4: Kết luận, nhận định

Trang 15

Tình cảm và cảm xúc của người viết thể hiện qua ngôn ngữ thơ:

- Tác giả vô cùng trân trọng tình mẫu tử thiêng liêng, gắn bó giữa mẹ và con.

* Yêu thương quan tâm người thân trong gia đình:

a Mục tiêu: Nhận biết được sự yêu thương quan tâm người thân trong gia đình

b Nội dung: sự yêu thương quan tâm người thân trong gia đình.

c Sản phẩm: đáp án, các câu trả lời của HS.

d Tổ chức hoạt động:

- Phương pháp, kĩ thuật dạy học: Dạy học hợp tác,đàm thoại gợi mở

- Người đánh giá, công cụ đánh giá : GV đánh giá HS, HS tự đánh giá, đánh giá lẫn

nhau câu hỏi.

B1: Giao nhiệm vụ học tập:

GV nêu câu hỏi, học sinh trả lời.

Câu hỏi 6: Những trò chơi mà em bé nghĩ ra và cách em mô tả trò chơi này thể hiệntình cảm với mẹ như thế nào? Điều đó gợi cho em suy nghĩ gì về tình cảm giữanhững người thân trong gia đình?

B2: Thực hiện nhiệm vụ học tập:

HS quan sát văn bản, suy nghĩ, trả lời các câu hỏi

B3: Báo cáo, thảo luận kết quả thực hiện nhiệm vụ:

GV mời vài HS trình bày

Yêu thượng quan tâm người thân trong gia đình

+ Tình cảm giữa những người thân trong gia đình là thứ tình cảm gắn bó, ruột thịt không thứ gì có thể thay thế được.

+ Chúng ta nên trân trọng thứ tình cảm không gì thay thế được này và luôn đối xử tốt, yêu thương chân thành với người thân của chúng ta.

Trang 16

a) Mục tiêu: Giúp HS vận dụng kiến thức của bài học vào giải quyết bài tập cụ thể b)Nội dung: GV hướng dẫn HS suy nghĩ và hoàn thành phiếu bài tập

- HS làm việc cá nhân, làm việc nhóm đôi để hoàn thiện nhiệm vụ

- HS trình bày sản phẩm, theo dõi, nhận xét và bổ sung cho bạn (nếu cần)

c) Sản phẩm: phiếu học tập.

d) Tổ chức thực hiện:

- Phương pháp, kĩ thuật dạy học: dạy học hợp tác

- Người đánh giá, , công cụ: GV đánh giá HS, HS đánh giá lẫn nhau;

B1: Chuyển giao nhiệm vụ

Hãy phác họa (bằng lời hoặc bằng tranh) những hình dung của em khi đọcbài thơ và chia sẻ với các bạn

- GV cho HS chia sẻ cặp đôi và thực hiện

B2: Thực hiện nhiệm vụ

- HS: Suy nghĩ cá nhân 2’ và vẽ ra giấy.

- GV hướng theo dõi, quan sát HS thảo luận, hỗ trợ (nếu HS gặp khó khăn).

B3: Báo cáo, thảo luận

HS: Đại diện của 2 cặp đôi lên báo cáo kết quả, HS nhóm khác theo dõi, nhận xét và

bổ sung (nếu cần) cho nhóm bạn

GV: Yêu cầu HS nhận xét, đánh giá chéo giữa các nhóm.

b)Nội dung: GV nêu câu hỏi vận dụng và gọi HS chia sẻ cá nhân.

c) Sản phẩm: HS đánh giá lẫn nhau, chia sẻ của học sinh.

d) Tổ chức thực hiện:

- Phương pháp, kĩ thuật dạy học: hợp tác, giải quyết vấn đề

- Người đánh giá, công cụ: GV đánh giá HS

B1: Chuyển giao nhiệm vụ

GV nêu câu hỏi, yêu cầu HS suy nghĩ và trả lời

Câu 1 Sau khi học bài thơ, điều đầu tiên em muốn nói với bản thân và với bố mẹ

mình là gì?

Câu 2 Theo em, biểu hiện của một người con ngoan, biết yêu thương cha mẹ là gì? B2: Thực hiện nhiệm vụ

HS suy nghĩ và chia sẻ

GV gọi HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.

B3: Báo cáo kết quả

Trang 17

ĐỌC KẾT NỐI CHỦ ĐIỂM:

CHỊ SẼ GỌI EM BẰNG TÊN

Thời lượng : 1 tiết Hoạt động 1 : Xác định khởi động (5)

a Mục tiêu: Kích hoạt kĩ năng đọc hiểu / Tạo tâm thế cho HS trước khi đọc văn bản.

b Nội dung: Kiến thức ban đầu về kĩ năng đọc kết nối chủ điểm “ Gia đình thương yêu”

c Sản phẩm: đáp án, câu trả lời của HS.

d Tổ chức hoạt động:

- Phương pháp, kĩ thuật dạy học: Trò chơi, Đàm thoại gợi mở, thuyết trình.

- Người đánh giá, công cụ đánh giá: GV đánh giá HS, HS đánh giá lẫn nhau, câu hỏi.

B1: Giao nhiệm vụ học tập

Em thường chơi trò chơi với ai trong gia đình nhiều nhất? Cảm xúc của emkhi chơi với người đó như thế nào?

B2: Thực hiện nhiệm vụ: Hs suy nghĩ trả lời câu hỏi.

B3: Báo cáo, thảo luận kết quả thực hiện nhiệm vụ:

GV nhận xét đánh giá, tổng kết Tuyên dương đội có nhiều đáp án

B4: Kết luận, nhận định

Nhận xét câu trả lời của HS và kết nối vào hoạt động hình thành kiến thức mới

Hoạt động2: Suy ngẫm, phản hồi (45 phút)

a Mục tiêu:

- Vận dụng kĩ năng đọc để hiểu nội dung văn bản “Chị sẽ gọi em bằng tên”

- Liên hệ, kết nối với hai văn bản : Mây và sóng, Những cánh buồm để hiểu hơn về chủ điểm Gia đình thương yêu.

b Nội dung : Hình thành kĩ năng đọc hiểu nội dung của văn bản và liên hệ, so sánh, kết

nối kĩ năng đọc văn bản.

c Sản phẩm: HS đánh giá lẫn nhau, bài tập đã hoàn thiện của HS.

d Tổ chức thực hiện:

- Phương pháp, kĩ thuật dạy học : Dạy học hợp tác, đàm thoại gợi mở.

- Người đánh giácông cụ đánh giá: GV đánh giá HS,

Câu hỏi 4: Qua câu chuyện trên, em học được cách cư xử với những người thân

trong gia đình như thế nào?

B2: Thực hiện nhiệm vụ: Hs suy nghĩ trả lời câu hỏi theo câu hỏi giáo viên đã giao.

Trang 18

B3: Báo cáo, thảo luận kết quả thực hiện nhiệm vụ

GV mời vài HS trình bày trả lời câu hỏi trước lớp theo nhiệm vụ GV đã giao.

Câu hỏi 2: Điều mở ra mối quan hệ mới cho hai chị em là cuộc nói chuyện đầyngây ngô của người em với chị trên đường ra trạm xe buýt

Câu hỏi 3: Điều mở ra mối quan hệ mới cho hai chị em là cuộc nói chuyện đầyngây ngô của người em với chị trên đường ra trạm xe buýt

Câu hỏi 4: Qua câu chuyện trên, em rút ra được rằng chúng ta nên đối xử vớingười thân trong gia đình phải thật tốt, thể hiện sự yêu thương, chia sẻ, không nên

có thái độ lạnh lùng hay xa lánh

TRI THỨC TIẾNG VIỆT VÀ THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT

TỪ ĐA NGHĨA VÀ TỪ ĐỒNG ÂM

Thời lượng :2 tiết 1.Hoạt động 1: Khởi động (5)

a Mục tiêu: Giới thiệu bài học, khơi gợi tâm thế cho HS.

b Nội dung: Vận dụng hiểu biết của học sinh để tìm hiểu từ đa nghĩa và từ đồng âm.

c Sản phẩm: Câu trả lời của HS.

d Tổ chức hoạt động:

- Phương pháp, kĩ thuật dạy học:Trực quan, đàm thoại gợi mở

- Người đánh giá, , công cụ đánh giá: GV đánh giá HS, Hs đánh giá lẫn nhau.

B1: Giao nhiệm vụ học tập:

- Chia nhóm lớp & đặt câu hỏi:

? Thế nào là từ đa nghĩa? Thế nào là từ đồng âm?

B2: Thực hiện nhiệm vụ

HS suy nghĩ, trả lời theo yêu cầu giáo viên

B3 Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ

- Trình bày kết quả làm việc nhóm

- Nhận xét và bổ sung cho nhóm bạn (nếu cần)

Học sinh có thể nêu lên suy nghĩ riêng có thể chưa chính xác.

Bước 4: Kết luận nhận định

GV nhận xét, chốt lại.

2.Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới (20)

* Tìm hiểu tri thức tiếng Việt

Trang 19

a Mục tiêu: HS đọc hiểu, khắc ghi các tri thức tiếng Việt về từ đa nghĩa và từ đồng âm

b Nội dung: Tìm hiểu phần tri thức tiếng Việt SGK trang 6 để hiểu các khái niệm từ đa

nghĩa và từ đồng âm

c Sản phẩm: Phiếu học tập, câu trả lời của HS.

d Tổ chức hoạt động:

- Phương pháp, kĩ thuật dạy học: dạy học hợp tác, đàm thoại gợi mở

- Người đánh giá, công cụ đánh giá: GV đánh giá HS, Hs đánh giá lẫn nhau.

B3: Báo cáo, thảo luận kết quả thực hiện nhiệm vụ:

GV mời 1 - 2 HS trình bày trả lời câu hỏi 1,2 trước lớp theo nhiệm vụ GV đã giao.

Các HS khác bổ sung, nhận xét.

B4: Kết luận, nhận định:

GV kết luận, hướng dẫn HS chốt ý

Tri thức tiếng Việt:

1 Từ đa nghĩa là từ có nhiều nghĩa, trong đó có nghĩa gốc và nghĩa chuyển.

- Nghĩa gốc là nghĩa xuất hiện từ trước, làm cơ sở để hình thành các nghĩa khác.

- Nghĩa chuyển là nghĩa được hình thành trên cơ sở nghĩa gốc.

Ví dụ: Từ “đi” trong:

- Hai cha con bước đi trên cát.

- Xe đi chậm rì.

2 Từ đồng âm : là những từ giống nhau về âm thanh nhưng nghĩa khác nhau,

không liên quan gì tới nhau.

Ví dụ: Từ “tiếng” trong:

- Lời của con hay tiếng sóng thầm thì.

- Một tiếng nữa con sẽ về đến nhà.

3 Hoạt động 3 Luyện tập / Thực hành tiếng Việt (50 phút)

* Thực hành về từ đa nghĩa và từ đồng âm

a Mục tiêu: HS khắc sâu kiến thức về từ đa nghĩa và từ đồng âm

b Nội dung: thực hành các bài tập tiếng Việt SGK để hiểu sâu về từ đa nghĩa và từ

Trang 20

B1: Giao nhiệm vụ học tập:

GV cho HS nhắc lại từ đa nghĩa và từ đồng âm (mục Tri thức tiếng Việt) Yêu cầu Hs

đọc ngữ liệu trong SGK.

B2 :Thực hiện nhiệm vụ

Học sinh suy nghĩ cá nhân, trao đổi theo cặp và thực hiện yêu cầu của giáo viên.

B3: Báo cáo, thảo luận kết quả thực hiện nhiệm vụ:

GV mời 1 - 2 HS trình bày trả lời câu hỏi 1,2 trước lớp theo nhiệm vụ GV đã giao Các HS khác bổ sung, nhận xét.

B4: Kết luận, nhận định:

Bài tập 1:

a) - Từ "trong" ở câu thơ thứ nhất mang nghĩa là trong veo, trong vắt có thể nhìnthấy vật ở khác

- Từ "trong" ở câu thơ thứ hai nghĩa là ở trong một tập thể, một cộng đồng

b) Nghĩa của các từ "trong" ở hai câu thơ trên không liên quan đến nhau

c) Từ "trong ở hai câu thơ trên là từ đồng âm

Bài tập 2:

a)- Cánh trong cánh buồm nghĩa là: bộ phận của con thuyền giúp nó có thể di

chuyển được trên mặt nước nhờ sức gió

- Cánh trong cánh chim là: bộ phận để bay của chim, dơi, côn trùng

- Cánh trong cánh cửa là: bộ phận hình tấm có thể khép vào mở ra được

- Cánh trong cánh tay là: bộ phận của cơ thể người, từ vai đến cổ tay ở hai bênthân mình

b) Từ "cánh" trong các ví dụ trên là từ đa nghĩa vì nó đều là một bộ phận của một

sự vật

Bài tập 3:

* Mắt: đôi mắt, mắt na, mắt mía, mắt bão, mắt lưới

- Nghĩa gốc: là cơ quan để nhìn của người hay động vật, giúp phân biệt được màusắc, hình dáng; thường được coi là biểu tượng của cái nhìn của con người

Trang 21

Bài tập 4:

a) Câu đố này đố về con bò

b) Điểm thú vị trong câu trên là đã sự dụng từ đa nghĩa "chín" ý chỉ chín ở đây là

đã được nấu chín

Bài tập 5:

* Một số ví dụ về hiện tượng đồng âm được sử dụng để tạo ra cách nói độc đáolà:

- Con ngựa đá con ngựa bằng đá, con ngựa đá không đá con ngựa

- Hổ mang bò trên núi

- Bác bác trứng, tôi tôi vôi

a) Từ láy được sử dụng: Không, có

b) Tác dụng của từ láy: dùng để nhấn mạnh quanh cảnh xung quanh và bộc lộcảm xúc của tác giả

4 Hoạt động 4 Vận dụng /Viết ngắn ( 10 phút)

a Mục tiêu: HS vận dụng những hiểu biết đã có từ các văn bản vừa đọc và tri thức tiếng

Việt vừa học để viết đoạn/ viết ngắn.

b Nội dung: Trong bài thơ “Những cánh buồm” , câu thơ: “Cha mượn cho concánh buồm trắng nhé/ Để con đi…” thể hiện mong ước của người con Em hãytưởng tượng mình là người con trong bài thơ này, viết một đoạn văn (khoảng 200chữ) trong đó có sử dụng từ đa nghĩa để chia sẻ với mọi người về những “bến bờ”

mà “cánh buồm trắng” của em sẽ đến

c Sản phẩm: Bảng kiểm, đoạn văn của HS.

d Tổ chức hoạt động:

- Phương pháp, kĩ thuật dạy học: Dạy viết dựa trên tiến trình

- Người đánh giá, công cụ đánh giá: GV đánh giá HS, Hs đánh giá lẫn nhau.

B1: Giao nhiệm vụ học tập:

GV hướng dẫn HS những yêu cầu của đoạn văn, cách thức trình bày đoạn văn

- Hình thức đoạn văn : Mờ đầu bằng chữ viết in hoa, kết thúc bằng dấu chấm kết thúc đoạn (độ dài từ 150 -200 từ).

- Nội dung thực hiện 2 yêu cầu : (1) thể hiện mong ước của người con; (2) có sử dụng

từ đa nghĩa

B2: Thực hiện nhiệm vụ học tập:

HS suy nghĩ, viết theo hình thức cá nhân

Ngày đăng: 18/06/2023, 21:08

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w