1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài 1 lắng nghe lịch sử nước mình

39 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Lắng Nghe Lịch Sử Nước Mình
Trường học Trường Trung Học Cơ Sở
Chuyên ngành Ngữ Văn
Thể loại Bài giảng
Định dạng
Số trang 39
Dung lượng 915 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1 Đặc điểm của truyền thuyết Đặc điểm của nhân vật trong truyền thuyết Đặc điểm của cốt truyện trong truyền B3: Báo cáo, thảo luận kết quả thực hiện nhiệm vụ: GV mời

Trang 1

KẾ HOẠCH BÀI DẠY TRƯỜNG THCS HỌ VÀ TÊN :

TỔ:

BÀI 1: ( TIẾT 3->16) LẮNG NGHE LỊCH SỬ NƯỚC MÌNH

I MỤC TIÊU

1 Về năng lực

a Năng lực chung: Năng lực tự học, giao tiếp, hợp tác, giải quyết vấn đề

b Năng lực đặc thù

- Nhận biết được một số yếu tố của truyền thuyết (cốt truyện, nhân vật, lời người kể chuyện, lời

nhân vật, yếu tố kì ảo)

- Nhận biết và phân tích được nhân vật qua các chi tiết tiêu biểu trong tính chỉnh thể của tác phẩm

và tình cảm cảm xúc của người viết thể hiện qua ngôn ngữ của văn bản

- Nhận biết được từ đơn và từ phức (từ ghép và từ láy), hiểu được tác dụng của việc sử dụng từ láy trong văn bản Nhận biết được nghĩa một số thành ngữ thông dụng trong văn bản

- Tóm tắt được nội dung chính của văn bản bằng sơ đồ

- Biết thảo luận nhóm nhỏ về một số vấn đề cần có giải pháp thống nhất

2 Về phẩm chất: Biết giữ gìn, phát huy truyền thống dựng nước, giữ nước, trân trọng các giá trị

văn hóa của dân tộc

II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1 Thiết bị dạy học:

- SGK, SGV, một số tranh ảnh có liên quan đến bài học

- Máy chiếu hoặc bảng đa phương tiện chiếu tranh ảnh, phim liên quan đến các văn bản-, giấy Ao để hs trình bày kết quả làm việc nhóm.

- Phiếu học tập: GV có thể chuyển một số câu hỏi (trong phần chuẩn bị đọc, Suy ngẫm và phảnhồi) trong SGK những phiếu học tập Sơ đồ, biểu bảng

- Bảng kiểm đánh giá thái độ làm việc nhóm, rubric chấm bài viết, bài trình bày của HS

2 Học liệu:

- Các văn bản đọc : Thánh Gióng, Sự tích Hồ Gươm, văn bản kết nối , mở rộng: Hội thổi cơmthi ở Đồng Vân; Bánh chưng, bánh giầy

- Tri thức tiếng Việt và Thực hành tiếng Việt

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

Tri thức đọc hiểu Đọc hiểu văn bản 1 : THÁNH GIÓNG

Thời lượng : 3 tiết

1 Hoạt động 1 Xác định vấn đề / Mở đầu , tìm hiểu tri thức (25 phút)

1.1 Khởi động: (5 phút)

a) Mục tiêu: Kết nối kiến thức từ cuộc sống vào nội dung bài học.Khám phá tri thức Ngữ văn b) Nội dung: Những định hướng ban đầu về cách lắng nghe lịch sử nước mình.

c) Phương pháp, kĩ thuật dạy học: đàm thoại gợi mở

d)Người đánh giá, sản phẩm, công cụ đánh giá: GV đánh giá HS, HS đánh giá lẫn nhau, câu

hỏi, đáp án, câu trả lời của HS

e).Tổ chức thực hiện:

B1: Chuyển giao nhiệm vụ

GV nêu một số câu hỏi yêu cầu HS trả lời cá nhân:

Hãy kể tên một số một số truyện dân gian có liên quan lịch sử đất nước mà em biết ?

Ngoài những câu chuyện dân gian thuộc thể loại truyền thuyết mà các em vừa kể , chúng ta

có thể lắng nghe lịch sử của nước nhà từ đâu?

B2: Thực hiện nhiệm vụ

HS lắng nghe và suy nghĩ về câu hỏi

B3: Báo cáo, thảo luận kết quả thực hiện nhiệm vụ:

HS trình bày trước lớp ý kiến của mình Các HS khác nhận xét bổ sung

Trang 2

B4: Kết luận, nhận định:

GV nhận xét ý kiến của HS, giới thiệu chủ điểm và câu hỏi lớn của bài học: Chúng ta có thểtìm hiểu, nhận thức về lịch sử đất nước qua nhiều “kênh”, nhiều kiểu văn bản khác nhau.Trongtruyện truyền thuyết, yếu tố lịch sử đã được chắp cánh bởi trí tưởng tượng nghệ thuật, thấm vàophong tục, lễ hội truyền thống và được văn bản hoá, có thể mang lại sức sống riêng, tạo nênnhững hứng thú riêng trong nhận thức của mỗi người

1.2 Tìm hiểu tri thức đọc hiểu/ bổ sung tri thức nền: (20 phút)

* Tri thức đọc hiểu

a Mục tiêu: HS bước đầu nhận biết một số yếu tố của truyền thuyết; nhân vật, các chi tiết tiêu

biểu trong tính chỉnh thể của tác phẩm

b Nội dung: Những tri thức về đọc hiểu về thể loại truyền thuyết.

c Phương pháp, kĩ thuật dạy học :Dạy học hợp tác

d Người đánh giá, sản phẩm, công cụ đánh giá: GV đánh giá HS, HS đánh giá lẫn nhau Phiếu

học tập

e Tổ chức thực hiện

B1: Giao nhiệm vụ học tập:

GV yêu cầu HS đọc phần Tri thức đọc hiểu SGK trang 17, 18, phát phiếu học tập số 1và tổ chức cho

HS thảo luận nhóm đôi hoàn thành phiếu học tập.

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1

Đặc điểm của truyền

thuyết Đặc điểm của nhân vật trong truyền thuyết Đặc điểm của cốt truyện trong truyền

B3: Báo cáo, thảo luận kết quả thực hiện nhiệm vụ:

GV mời 2 – 3 HS trình bày trước lớp phần thảo luận của nhóm mình Các nhóm khác bổ sung, nhận xét

B4: Kết luận, nhận định:

GV tổ chức cho HS nhận xét, đánh giá lẫn nhau, Gv nhận xét, đánh giá

* Sản phẩm dự kiến

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1 Đặc điểm của truyền

thuyết Đặc điểm của nhân vật trong truyền

thuyết

Đặc điểm của cốt truyện trong truyền

- Thường gắn với sự kiện lịch sử và có công lớn với cộng đồng.

- Được cộng đồng truyền tụng, tôn thờ

- Thường xoay quanh công trạng, kì tích của nhân vật mà cộng đồng truyền tụng, tôn thờ.

- Thường sử dụng yếu tố kì ảo thể hiện tài năng, sức mạnh khác thường của nhân vật.

- Cuối truyện còn gợi nhắc

ác dấu tích xưa còn lưu lại đến hiện tại.

- Là những hình ảnh, chi tiết kì lạ, hoang đường.

- Là sản phẩm của trí tưởng tượng và nghệ thuật hư cấu dân gian.

- Thường được sử dụng khi cần thể hiện sức mạnh của nhân vật truyền thuyết, phép thuật của thần linh.

Trang 3

2 Hoạt động 2 ĐỌC VĂN BẢN 1: “THÁNH GIÓNG” (90 phút)

2.1 Khởi động: (5 phút)

a Mục tiêu: Kích hoạt hiểu biết của HS về văn bản “Thánh Gióng”/ Tạo tâm thế cho HS đọc văn

bản

b Nội dung: Kiến thức ban đầu về truyền thuyết Thánh Gióng.

c Phương pháp, kĩ thuật dạy học:Trực quan, đàm thoại gợi mở

d Người đánh giá, sản phẩm, công cụ đánh giá : GV đánh giá HS, HS đánh giá lẫn nhau Câu

hỏi, đáp án, câu trả lời của HS

e Tổ chức hoạt động:

B1: Giao nhiệm vụ học tập:

-GV: Chiếu video về Hội Gióng (Sóc Sơn) yêu cầu HS theo dõi và trả lời câu hỏi

Hãy cho biết lễ hội trong clip là tưởng nhớ vị anh hùng nào của dân tộc?

Em đã biết được những gì về vị anh hùng ấy?

B2: Thực hiện nhiệm vụ: HS theo dõi video, suy nghĩ cá nhân trả lời câu hỏi

B3: Báo cáo, thảo luận kết quả thực hiện nhiệm vụ:

GV mời 2 HS trình bày trước lớp ý kiến của mình Các HS khác bổ sung, nhận xét

B4: Kết luận, nhận định:

GV kết luận, hướng dẫn HS chốt ý: Yêu nước, chống ngoại xâm là một chủ đề lớn trong nền Văn học Việt Nam Nhiều tác phẩm đã ghi vào lòng người đọc những người anh hùng bất tử với non sông Thánh Gióng là một trong những truyền thuyết bất hủ như vậy Điều gì đã làm nên sức hấp dẫn của thiên truyện?Hãy lắng nghe và tìm hiểu về lịch sử nước mình để hiểu rõ hơn chủ đề này

2.2 Hình thành kiến thức mới

2.2.1 Trải nghiệm cùng văn bản ( 25 phút)

a Mục tiêu: Thực hành kĩ năng đọc cho HS

b Nội dung: đọc và hiểu sơ nét vềvăn bản

c Phương pháp, kĩ thuật dạy học :PP dạy học theo mẫu.

d Người đánh giá, sản phẩm, công cụ đánh giá: GV đánh giá HS, HS tự đánh giá, đánh giá lẫn

nhau Cách đọc của HS

e Tổ chức hoạt động:

B1: Giao nhiệm vụ học tập:

Gv nêu câu hỏi cho HS suy ngẫm trước khi tiến hành đọc văn bản

Em nghĩ thế nào về việc một cậu bé ba tuổi bỗng nhiên trở thành tráng sĩ ?

- GV đọc mẫu vài đoạn cần cho HS thấy về cách đọc, sao cho có sự phân biệt rõ lời người kể chuyện và lời của nhân vật; đọc diễn cảm đoạn Gióng lớn nhanh như thổi và đoạn thể hiện sức mạnh phi thường của Gióng khi xung trận quét giặc Ân

- HS đọc trực tiếp văn bản và thực hiện theo yêu cầu của câu hỏi Trải nghiệm cùng văn bản GV

hướng dẫn HS đọc và đến chỗ có kí hiệu thì dừng lại một vài phút nhìn qua ô tương ứng để suyngẫm về những yêu cầu của SGK

B2: Thực hiện nhiệm vụ học tập:

- HS trả lời câu hỏi bằng cách tái hiện những ấn tượng, kinh nghiệm quen thuộc về một đứa trẻ ởtuổi lên ba, để nhận ra sự lớn lên kì diệu khác thường của nhân vật Gióng - người được dân giantôn xưng lá “Thánh”, “Thiên Vương” trong VB

- HS đọc văn bản, suy nghĩ, trả lời thầm bằng cách ghi ra giấy hoặc lưu giữ trong đầu

B3: Báo cáo, thảo luận kết quả thực hiện nhiệm vụ:

GV mời 1 – 2 HS nhận xét, góp ý về cách đọc của bạn

B4: Kết luận, nhận định:

- GV nhận xét câu trả lời , HS có thể đưa ra nhiều câu trả lời khác nhau trên cơ sở phỏng đoántrước khi đọc GV không đánh giá kết quả (đúng/sai, hay/dở, ) mà khuyến khích các em đưa ra ýkiến cụ thể, càng có tinh khác biệt càng tốt GV gợi ý một sô mẫu câu đễ HS có thói quen diễnđạt đúng ngữ pháp GV dẫn dắt HS chuyển vào bước Trải nghiệm cùng VB

- GV nhận xét ngắn gọn về việc đọc trước lớp của HS: mức độ đọc trôi chảy, độ to, rõ (sự phù hợp về tốc độ đọc, phân biệt được lời người kể chuyện và lời của nhân vật), khả năng diễn cảm

2.2.2 Suy ngẫm và phản hồi ( 60 phút)

Trang 4

* Cốt truyện truyền thuyết Thánh Gióng

a Mục tiêu: Nhận biết được một số yếu tố của truyền thuyết Thánh Gióng (cốt truyện)

b Nội dung: Tìm hiểu cốt truyện

c Phương pháp, kĩ thuật dạy học: Dạy học hợp tác, đàm thoại gợi mở.

d.Người đánh giá,sản phẩm, công cụ đánh giá: GV đánh giá HS, HS tự đánh giá, đánh giá lẫn

nhau Các câu trả lời của HS qua các phiếu học tập

(Liệt kê một số chi tiết kì ảo)

1 Thánh Gióng ra đời

2 Thánh Gióng lớn lên

3 Thánh Gióng ra trận và chiến thắng

4 Thánh Gióng bay về trời

Câu hỏi 2: Văn bản trên đã sử dụng nhiều từ ngữ khác nhau để chỉ nhân vật Gióng Em hãy liệt kê những từ ngữ ấy thành hai nhóm theo hai thời điểm: trước và sau khi Gióng “vươn vai” thành tráng sĩ để

ra trận đánh giặc?

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3 (Liệt kê những từ ngữ khác nhau để chỉ nhân vật Gióng)

Trước khi Thánh Gióng ra trận đánh uổi giặc Ân

Trong và sau khi Thánh Gióng ra trận đánh đuổ

giặc Ân

Câu hỏi 3:

Theo một số bạn, truyện Thánh Gióng lẽ ra nên kết thúc ở câu “Đến đấy, một mình một ngựa, tráng sĩ lên đỉnh núi, cởi giáp sắt bỏ lại, rồi cả người lẫn ngựa từ từ bay lên trời” Các bạn ấy cho rằng: phần văn bản sau câu văn này là không cần thiết, vì không còn gì hấp dẫn nữa Em có đồng

ý như vậy không ? Vì sao ? (chú ý đến yếu tố cốt truyện )

B2: Thực hiện nhiệm vụ học tập:

Các nhóm suy nghĩ, trả lời các câu hỏi 1,2,3 theo nhiệm vụ GV đã giao

B3: Báo cáo, thảo luận kết quả thực hiện nhiệm vụ:

GV mời các nhóm, mỗi nhóm trình bày trả lời câu hỏi 1,2,3 theo nhiệm vụ GV đã giao

Chi tiết kì ảo

1 Thánh Gióng ra đời - Người mẹ ướm thử vết chân to về nhà thụ thai.- Mười hai tháng sau sinh ra Gióng

- Lên ba tuổi mà không biết nói biết cười

2 Thánh Gióng lớn lên - Cất tiếng nói đòi đi đánh giặc

Trang 5

- Cơm ăn mấy cũng không no.

- Áo vừa mặc3xon

Trước khi Thánh Gióng ra trận

đánh đuổi giặc Ân Trong và sau khi Thánh Gióng ra trận đánh đuổi giặc Ân

* Sản phẩm dự kiến (cốt truyện)

- Sử dụng nhiều yếu tố kì ảo thể hiện tài năng, sức mạnh khác thường của nhân vật (đặc biệt

là quá trình làm nên thành quả, chiến công).

- Liên quan đến sự kiện lịch sử có thật ( vua Hùng Vương thứ sáu, làng Gióng) Cuối truyện còn gợi nhắc các dấu tích xưa còn lưu lại đến hiện tại (đền thờ Phù Đổng, bụi tre đằng ngà, làng Cháy, ao hồ.

* Nhân vật Thánh Gióng

a Mục tiêu: Nhận biết được một số yếu tố của truyền thuyết Thánh Gióng (Nhân vật); nhận biết

được nhân vật, các chi tiết tiêu biểu trong tính chỉnh thể tác phẩm

b Nội dung: Nhận diện các đặc điểm của truyền thuyết: nhân vật

c.Phương pháp, kĩ thuật dạy học: Dạy học hợp tác,đàm thoại gợi mở

d Người đánh giá, sản phẩm, công cụ đánh giá : GV đánh giá HS, HS tự đánh giá, đánh giá

lẫn nhau câu hỏi, đáp án,phiếu học tập, các câu trả lời của HS

d Tổ chức hoạt động:

B1: Giao nhiệm vụ học tập:

GV nêu câu hỏi, yêu cầu HS suy nghĩ cá nhân, trả lời các câu hỏi:

Câu hỏi 1: Nhân vật Gióng đã nói gì với mẹ và sứ giả khi biết tin nhà vua đang tìm người tài đánhgiặc cứu nước? Theo em, vì sao khi nghe Gióng nói, sứ giả “vừa kinh ngạc vừa mừng rỡ”?

Câu hỏi 2: Nhân vật truyền thuyết thường xuất hiện nhằm thực hiện một nhiệm vụ lớn lao Nhiệm

vụ của Gióng là gì và quan trọng như thế nào?

Câu hỏi 3: Theo một số bạn, truyện Thánh Gióng lẽ ra nên kết thúc ở câu “Đến đấy, một mình một ngựa, tráng sĩ lên đỉnh núi, cởi giáp sắt bỏ lại, rồi cả người lẫn ngựa từ từ bay lên trời” Các bạn ấy cho rằng: phần văn bản sau câu văn này là không cần thiết, vì không còn gì hấp dẫn nữa

Em có đồng ý như vậy không ? Vì sao ? (chú ý đến yếu tố nhân vật )

B2: Thực hiện nhiệm vụ học tập:

Các nhóm quan sát văn bản, suy nghĩ, trả lời các câu hỏi 1,2,3 theo nhiệm vụ GV đã giao

B3: Báo cáo, thảo luận kết quả thực hiện nhiệm vụ:

Trang 6

GV mời vài HS trình bày trả lời câu hỏi 1,2,3 trước lớp theo nhiệm vụ GV đã giao.

Các HS khác bổ sung, nhận xét

B4: Kết luận, nhận định:

GV kết luận, nhận xét đánh giá, chốt ý

Câu hỏi 1:

- Câu Gióng nói với mẹ: Mẹ ra mời sứ giả vào đây

- Câu Gióng nói với sứ giả: Ông về tâu vua sắm cho ta một con ngựa sắt, một cái roi sắt và một tấm áo giáp sắt, ta sẽ phá tan lũ giặc này

- Sứ giả “kinh ngạc” trước sự lạ: lời nói tình nguyện đánh giặc cứu nước lại là lời của một cậu bé mới lên ba; “mừng rỡ” vì đã tìm được người cứu nước, hoàn thành nhiệm vụ vua giao

- Các câu nói có phần kì lạ với một đứa trẻ lên ba

Câu hỏi 2:

- Nhiệm vụ của Gióng: đánh đuổi giặc Ân cứu nước

- Quan trọng: cứu nguy cho đất nước/ giữ gìn độc lập cho đất nước/ tránh cho dân ta phải sống cảnh nô lệ lầm than,…

Câu hỏi 3:

Không thể lượt bỏ đoạn cuối vì đó là yêu cầu của nhân vật, văn bản truyền thuyết (Một trong những dấu hiệu của nhân vật truyền thuyết là: được cộng đồng truyền tụng, tôn thờ)

* Sản phẩm dự kiến: (Nhân vật)

- Lời nói: kì lạ (không giống với một đứa trẻ lên ba).

- Hành động : phi thường (đánh đuổi giặc Ân), có công lớn với cộng đồng (cứu nguy cho đất nước).

- Được cộng đồng truyền tụng, tôn thờ (Vua nhớ ơn, phong là Phù Đổng Thiên Vương, lập đền thờ ngay ở quê nhà … Mỗi năm đến tháng Tư làng mở hội to lắm).

* Lời của người kể chuyện và lời của nhân vật

a Mục tiêu: Nhận biết được một số yếu tố của truyền thuyết Thánh Gióng (lời của người

kể chuyện và lời của nhân vật)

b Nội dung: Nhận diện các đặc điểm của truyền thuyết: lời của người kể chuyện và lời của

nhân vật

c Phương pháp, kĩ thuật dạy học: Đàm thoại gợi mở, thuyết trình

d Người đánh giá,sản phẩm, công cụ: GV đánh giá HS, HS tự đánh giá Câu hỏi, đáp

án,các câu trả lời của HS

d Tổ chức hoạt động:

B1: Giao nhiệm vụ học tập:

GV chuẩn bị các câu hỏi, yêu cầu HS trả lời cá nhân:

Câu hỏi 1: Đọc lại các câu nói của nhân vật Gióng và nêu nhận xét về cách nói, giọng nói, cách xưng hô của nhân vật có gì đặc biệt ?

Câu hỏi 2: Từ kết quả liệt kê ở phiếu học tập số 3, hãy cho biết từ ngữ nào được lặp lại nhiều nhất và việc lặp lại ấy có tác dụng thế nào?

HS trả lời các câu hỏi 1,2 theo yêu cầu của GV

B2: Thực hiện nhiệm vụ học tập:

Cá nhân HS đọc lướt văn bản, suy nghĩ, trả lời các câu hỏi 1,2 theo nhiệm vụ GV đã giao

B3: Báo cáo, thảo luận kết quả thực hiện nhiệm vụ:

GV mời vài HS trình bày trả lời câu hỏi 1,2 trước lớp theo nhiệm vụ GV đã giao

Các HS khác bổ sung, nhận xét

B4: Kết luận, nhận định:

GV kết luận, hướng dẫn HS chốt ý

Câu hỏi 1 : lời nói của Gióng rất ấn tượng, tạo sự chú ý

- Lần đầu nói với mẹ : mời sứ giả vào, có phần như ra lệnh

- Với sứ giả : xưng ta, gọi ông, đòi đi đánh giặc

Câu hỏi 2:

- Từ “tráng sĩ” lặp lại nhiều nhất (7 lượt), xuất hiện cuối truyện

Trang 7

- Tác dụng: thể hiện niềm trân trọng, ngưỡng mộ, tin yêu của người kể chuyện đối với sức mạnh kì diệu (vô địch), hành động cao đẹp xả thân cứu nước) của người anh hùng làng Gióng, như một biểu tượng cho sức trẻ Việt Nam.

GV giải thích thêm để các em hiểu rằng: các từ ngữ để nói đến nhân vật - người ở ngôi thứ

ba - trong truyện kể thường là đại từ (anh ta, cô ấy, hắn, ), nhưng cũng có thể là danh từ chi người (chàng, Nam, đức vua, công chúa, thần, dũng sĩ, tác giả, ).Cách dùng từ “tráng sĩ” nhằm thể hiện niềm trân trọng, ngưỡng mộ, tin yêu của người kể chuyện đối với sức mạnh kì diệu (vô địch), hành động cao đẹp (xả thân cứu nước) của người anh hùng làng Gióng, như một biểu tượngcho sức trẻ Việt Nam

* Sản phẩm dự kiến (lời của người kể chuyện và lời của nhân vật)

- Lời của nhân vật: kì lạ, khác thường.

- Lời của người kể chuyện: thể hiện niềm trân trọng, ngưỡng mộ, tin yêu của người kể chuyện đối với sức mạnh kì diệu, hành động cao đẹp của nhân vật.

* Tình cảm, cảm xúc của người viết

a Mục tiêu: Nhận biết được một số yếu tố của truyền thuyết Thánh Gióng (tình cảm, cảm xúc

của người viết)

b Nội dung: Thực hiện các câu hỏi 3,4,5 trong phần Suy ngẫm và phản hồi để nhận diện các đặc

điểm của truyền thuyết: tình cảm, cảm xúc của người viết

c Phương pháp, kĩ thuật dạy học : dạy học hợp tác, đàm thoại gợi mở.

d Người đánh giá, sản phẩm, công cụ đánh giá: GV đánh giá HS, HS đánh giá lẫn nhau Phiếu

học tập, câu hỏi, đáp án,các câu trả lời của HS

Trước khi Thánh Gió g ra trận đánh đuổi giặc Ân

Trong và sau khi Thánh Gióng ra trận đánh đuổi giặc Ân

HS thảo luận nhóm đôi suy nghĩ, trả lời các câu hỏi 1,2 theo nhiệm vụ GV đã giao

B3: Báo cáo, thảo luận kết quả thực hiện nhiệm vụ:

GV mời các nhóm, mỗi nhóm trình bày trả lời câu hỏi 1,2 theo nhiệm vụ GV đã giao

(Tình cảm, cảm xúc đối với nhân vật Gióng)

Trước khi Thánh Gióng ra trận đánh đuổi

giặc Ân Trong và sau khi Thánh Gióng ra trận đánh đuổi giặc Ân

Trang 8

→Sự thân mật, trìu mến, yêu thương… Tình cảm, cảm xúc gì ?→Niềm trân trọng, tôn quý, ngợi ca, tin yêu…Câu hỏi 2:

- Nhiệm vụ của Gióng: đánh đuổi giặc Ân cứu nước

- Quan trọng: cứu nguy cho đất nước/ giữ gìn độc lập cho đất nước/ tránh cho dân ta phải sống cảnh nô lệ lầm than,…

Gv nhấn mạnh : nhân vật Thánh Gióng hội đủ đặc điểm nhân vật truyền thuyết, và rộng hơn,truyện Thánh Gióng hội đủ đặc điểm của thể loại truyền thuyết

*Sản phẩm dự kiến: (tình cảm, cảm xúc của người viết)

Tình cảm, cảm xúc của người viết được thể hiện qua từ ngữ, hành động của nhân vật: niềm trân trọng, ngưỡng mộ, tin yêu đối với nhân vật Thánh Gióng.

2.3 Luyện tập (10 phút)

a Mục tiêu: HS tìm hiểu được ý nghĩa các chi tiết kì ảo trong truyện

b Nội dung: Tìm hiểu ý nghĩa các chi tiết kì ảo, khắc sâu kiến thức

c.Phương pháp, kĩ thuật dạy học: Dạy học hợp tác

d Người đánh giá, sản phẩm, công cụ đánh giá: GV đánh giá HS, HS đánh giá lẫn nhau; phiếu

(Ý nghĩa một số chi tiết kì ảo)

1 Tiếng nói đầu tiên của cậu bé là đòi đánh giặc

2 Gióng đòi ngựa sắt, roi sắt, giáp sắt để đánh giặc

3 Bà con làng xóm góp gạo nuôi

4 Gióng lớn nhanh như thổi, vươn vai thành tráng sĩ

5 Roi sắt gãy, Gióng nhổ tre bên đường đánh giặc

6 Giặc tan, Gióng cưỡi ngựa bay về trời

B2: Thực hiện nhiệm vụ học tập:

HS hợp tác, thảo luận rút ra ý nghĩa của các chi tiết , cử thành viên ghi kết quả vào phiếu học tập

B3: Báo cáo, thảo luận kết quả thực hiện nhiệm vụ:

GV mời 1 -2 nhóm HS trình bày kết quả

GV tổ chức cho các nhóm nhận xét lẫn nhau và tự nhận xét

B4: Kết luận, nhận định:

GV kết luận, hướng dẫn HS chốt ý:

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3

(Ý nghĩa một số chi tiết kì ảo)

1 Tiếng nói đầu tiên của cậu bé là đòi đánh giặc Ca ngợi ý thức đánh giặc cứu nước.

2 Gióng đòi ngựa sắt, roi sắt, giáp sắt để đánh giặc Những vật dụng mà Gióng yêu cầu là những thành tựucủa dân tộc ta từ những buổi đầu đánh giặc giữ nước.

Trang 9

3 Bà con làng xóm góp gạo nuôi Truyền thống yêu nước, tinh thần đoàn kết của dân tộcta.

4 Gióng lớn nhanh như thổi, vươn vai thành tráng sĩ Sự lớn lên của Gióng đã đáp ứng được yêu cầu và nhiệm vụ cứu nước

5

Roi sắt gãy, Gióng nhổ tre

Gióng đánh giặc không những bằng vũ khí mà bằng cả

cỏ cây của quê hương đất nước, bằng bất cứ những gì

có thể giết được giặc

6 Giặc tan, Gióng cưỡi ngựa bay về trời Nhân dân yêu mến, trân trọng muốn giữ mãi hình ảnh của người anh hùng , Gióng bất tử, sống mãi trong

lòng dântộc

2.4 Vận dụng ( 10 phút)

a Mục tiêu: HS nêu được bài học về cách nghĩ và cách ứng xử của cá nhân do văn bản đọc gợi

ra; có ý thức tìm hiểu truyền thống quê hương

b Nội dung: Nêu được bài học rút ra cho bản thân về cách nghĩ và cách ứng xử của cá nhân do

văn bản đọc gợi ra; có ý thức tìm hiểu truyền thống quê hương

c Phương pháp, kĩ thuật dạy học: Trực quan, đàm thoại gợi mở.

d Người đánh giá, sản phẩm, công cụ đánh giá: GV đánh giá Hs, HS đánh giá lẫn nhau Câu

hỏi, đáp án,câu trả lời của HS, rubric

d Tổ chức thực hiện:

B1: Giao nhiệm vụ học tập:

GV trình chiếu một số hình ảnh về Hội khỏe Phù Đổng và nêu câu hỏi đặt vấn đề:

Theo em, vì sao hội thi thể dục thể thao trong nhà trường lại có tên gọi là Hội khỏe Phù Đổng?

B2: Thực hiện nhiệm vụ học tập:

HS suy nghĩ, trả lời cá nhân

B3: Báo cáo, thảo luận kết quả thực hiện nhiệm vụ:

GV mời 1 -2 HS trình bày suy nghĩ Các HS khác lắng nghe, góp ý

B4: Kết luận, nhận định:

GV kết luận, hướng dẫn HS đánh giá qua rurbic

* Sản phẩm dự kiến :

Lí do, hội thi thể dục thể thao trong nhà trường lại có tên gọi là Hội khỏe Phù Đổng là:

- Gợi nhắc đến nhân vật anh hùng Thánh Gióng trong truyền thuyết.

- Lấy sức mạnh phi thường và chiến công lừng lẫy của Thánh Gióng như một tấm gương để thế hệ sau nỗ lực phấn đấu.

- Thể hiện sự mong mỏi thế hệ trẻ tiếp nối và phát huy sức mạnh của truyền thống đoàn kết, yêu nước của dân tộc.

GV dặn dò HS những nội dung cần học ở nhà và chuẩn bị cho tiết học tiếp theo.(Sự tích Hồ Gươm)

IV Phụ lục

Rurbic đánh giá hoạt động Vận dụng

Yêu cầu chung HS thể hiện những hiểu biết của bản thân về hoạt động mang tính truyền thống (hoạt động khơi gợi ý thức giữ gìn, phát huy truyền thống)

và nêu nguyên nhân để thể hiện tác động của VB đối với suy nghĩ, nhận thức của bản thân (như 1 đại diện của thế hệ trẻ).

Câu hỏi HS nêu được một trong ba ý nghĩa HS nêu được hai trong ba ý nghĩa

HS nêu được ba ý

nghĩa Khuyến khích

HS sáng tâọ, chấp

Trang 10

nhận các ý nghĩa mới hợp lí.

Đọc hiểu văn bản 2 : SỰ TÍCH HỒ GƯƠM

Thời lượng : 2 tiết Hoạt động 1: Xác định vấn đề, khởi động (5 phút)

a Mục tiêu: Kích hoạt hiểu biết của HS về văn bản Sự tích Hồ Gươm/ Tạo tâm thế cho HS

trước khi đọc văn bản

b Nội dung: Kiến thức ban đầu về truyền thuyết Sự tích Hồ Gươm

c Phương pháp, kĩ thuật dạy học:Trực quan, đàm thoại gợi mở

d Người đánh giá, sản phẩm, công cụ đánh giá: GV đánh giá HS, HS đánh giá lẫn nhau Câu

hỏi, đáp án, câu trả lời của HS

e Tổ chức hoạt động:

B1: Giao nhiệm vụ học tập:

-GV nêu câu hỏi cho HS gợi nhắc lại một số nội dung trong tri thức đọc hiểu cùng những hiểubiết về đặc điểm truyền thuyết và cách đọc truyền thuyết qua cốt truyện, nhân vật, về tính chỉnhthể, về tình cảm cảm xúc của người viết qua ngôn ngữ, sau khi học VB Thánh Gióng

- Chiếu một số hình ảnh về Hồ Gươm , yêu cầu HS quan sát và trả lời câu hỏi

Hãy cho biết các hình ảnh nhắc đến địa danh nào ?

Em đã biết được những gì về Hồ Gươm (Hà Nội)? Hãy chia sẻ với các bạn những hiểu biết của mình về thắng cảnh này ?

B2: Thực hiện nhiệm vụ: Hs trình bày những tri thứcđọc hiểu về đặc điểm truyền thuyết, quan

sát hình ảnh, suy nghĩ cá nhân trả lời câu hỏi

B3: Báo cáo, thảo luận kết quả thực hiện nhiệm vụ:

GV mời 2 HS trình bày trước lớp ý kiến của mình Các HS khác bổ sung, nhận xét

B4: Kết luận, nhận định:

GV kết luận, hướng dẫn HS chốt ý: Hồ Gươm là danh thắng nổi tiếng của thủ đô Hà Nội Địa danh này gắn với tên tuổi người anh hùng Lê Lợi và tên gọi xuất phát từ một truyền thuyết – Sự tích Hồ Gươm Vậy truyền thuyết này có những đặc sắc gì về nội dung và nghệ thuật?

2.2 Hình thành kiến thức mới

2.2.1 Trải nghiệm cùng văn bản ( 12 phút)

a Mục tiêu: Thực hành kĩ năng đọc cho HS

b Nội dung: đọc và hiểu sơ nét vềvăn bản

Trang 11

c Phương pháp, kĩ thuật dạy học :PP dạy học theo mẫu.

d Người đánh giá, sản phẩm, công cụ đánh giá: GV đánh giá HS, HS tự đánh giá, đánh giá lẫn

- HS đọc trực tiếp văn bản và thực hiện theo yêu cầu của câu hỏi Trải nghiệm cùng văn bản GV

hướng dẫn HS đọc và đến chỗ có kí hiệu thì dừng lại một vài phút nhìn qua ô tương ứng để suyngẫm về những yêu cầu của SGK Có thể yêu cầu HS tự trả lời bằng cách viết ra giấy

Câu hỏi 1: Hãy đoán xem Long Quân cho nghĩa quân Lam Sơn mượn gươm theo cách nào?Câu hỏi 2 Theo em, khi nghe Rùa Vàng đòi gươm, nhà vua đã "hiểu ra" điều gì?

B2: Thực hiện nhiệm vụ học tập:

- HS đọc văn bản, suy nghĩ, trả lời thầm bằng cách ghi ra giấy hoặc lưu giữ trong đầu

B3: Báo cáo, thảo luận kết quả thực hiện nhiệm vụ:

GV mời 1 – 2 HS nhận xét, góp ý về cách đọc của bạn Sau khi HS hoàn thành việc đọc trực tiếp,

GV có thể mời một vài HS chia sẻ câu trả lời để vừa kiểm tra nhanh kết quả đọc trực tiếp, vừakiểm tra kết quả sử dụng kĩ năng suy luận của HS

- Câu hỏi 2 Khi nghe Rùa Vàng đòi gươm, nhà vua đã "hiểu ra"  rằng sự thành công của mình là

có sự giúp đỡ của Long Quân

2.2.2 Suy ngẫm và phản hồi ( 58 phút)

* Cốt truyện truyền thuyết Sự tích Hồ Gươm

a Mục tiêu: Nhận biết được một số yếu tố của truyền thuyết Sự tích Hồ Gươm (cốt truyện)

b Nội dung: Tìm hiểu cốt truyện

c Phương pháp, kĩ thuật dạy học: Dạy học hợp tác, Đàm thoại gợi mở.

d.Người đánh giá,sản phẩm, công cụ đánh giá: GV đánh giá HS, HS tự đánh giá, đánh giá lẫn

nhau Các câu trả lời của HS

e Tổ chức hoạt động:

B1: Giao nhiệm vụ học tập:

GV chuẩn bị các câu hỏi, chiếu các câu hỏi trước lớp ,yêu cầu HS suy nghĩ và trả lời cá nhân sau

đó chia nhóm thảo luận thống nhất câu trả lời

Câu hỏi 1: Liệt kê các chi tiết kì ảo có trong truyện và điền vào phiếu học tập số 1

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1 (Liệt kê các chi tiết kì ảo)

1 Cho mượn gươm

2 Đòi lại gươm

.Câu hỏi 2 Theo em, vì sao thanh gươm trong truyện này được gọi là gươm thần ?

Câu hỏi 3: Thanh gươm trong truyện được gọi là gươm thần đã thể hiện đặc điểm gì của truyền thuyết ?

B2: Thực hiện nhiệm vụ học tập:

Cá nhân HS suy nghĩ, cùng thảo luận nhóm trả lời các câu hỏi 1,2,3 theo nhiệm vụ GV đã giao

B3: Báo cáo, thảo luận kết quả thực hiện nhiệm vụ:

GV mời các nhóm, mỗi nhóm trình bày trả lời câu hỏi 1,2,3 theo nhiệm vụ GV đã giao

Các nhóm khác bổ sung, nhận xét

B4: Kết luận, nhận định:

Trang 12

GV kết luận, hướng dẫn HS chốt ý.

Câu hỏi 1:

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1 (Liệt kê các chi tiết kì ảo) STT Các sự việc chính Chi tiết kì ảo

1 Cho mượn gươm - Lê Thận ba lần lần cất lưới đều bắt được lưỡi gươm dù đã thả

- Thanh gươm rời tay vua bay đến Rùa Vàng

- Rùa há miệng đớp lấy thanh gươm Câu hỏi 2: Gọi thanh gươm trong truyện là “gươm thần” vì nó là gươm của thần (Đức LongQuân) cho mượn và có nhiều biểu hiện thần kì qua hàng loạt chi tiết khác thường, kì ảo

Câu hỏi 3: Đặc điểm nổi bật của truyền thuyết là cốt truyện thường sử dụng yểu tố kỉ ảo nhằm thể hiện sức mạnh, tài năng của nhân vật anh hùng lịch sử hay phép thuật của thần linh

* Sản phẩm dự kiến (cốt truyện)

- Sử dụng nhiều yếu tố kì ảo( Long Quân cho mượn gươm thần, có gươm thần nghĩa quân Lam Sơn dành được nhiều thắng lợi Rùa Vàng đòi lại gươm sau khi quân Minh bị đuổi ra khỏi bờ cõi) nhằm thể hiện sức mạnh, tài năng của nhân vật anh hùng lịch sử hay phép thuật của thần linh.

- Liên quan đến nhân vật,sự kiện lịch sử, địa danh có thật (Lê Lợi, quân Minh, Lam Sơn) Cuối truyện còn giải thích tên gọi địa danh gắn liền với lịch sử (Hồ Gươm hay hồ Hoàn Kiếm)

* Nhân vật

a Mục tiêu: Nhận biết được một số yếu tố của truyền thuyết Sự tích Hồ Gươm(Nhân vật); nhận

biết được nhân vật, các chi tiết tiêu biểu trong tính chỉnh thể tác phẩm

b Nội dung: Nhận diện các đặc điểm của truyền thuyết: nhân vật

c.Phương pháp, kĩ thuật dạy học: Dạy học hợp tác, đàm thoại gợi mở

d Người đánh giá, sản phẩm, công cụ đánh giá : GV đánh giá HS, HS tự đánh giá, đánh giá

lẫn nhau câu hỏi, đáp án,phiếu học tập, các câu trả lời của HS

d Tổ chức hoạt động:

B1: Giao nhiệm vụ học tập:

GV nêu câu hỏi, yêu cầu HS suy nghĩ cá nhân, thảo luận cặp đôi trả lời các câu hỏi :

Câu hỏi 1: Em hãy xác định không gian, thời gian Đức Long Quân cho Lê Lợi mượn gươm, đòi lại gươm trong Sự tích Hồ Gươm và điền vào các ô tương ứng vào phiếu học tập số 2?

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2 (Xác định thời gian, không gian đức Long Quân cho Lê Lợi mượn và đòi lại gươm

thần )

Cho mượn gươm thần

Đòi lại gươm thần

Câu hỏi 2: Thực hiện theo phiếu học tập số 3

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3 (Liệt kê các chi tiết)

Nhận được lưỡi gươm

Nhận được chuôi gươm

Việc tách rời lưỡi gươm và chuôi gươm của Long Quân có ý nghĩa gì? Nếu Đức Long

Trang 13

Quân cho Lê Lợi và nghĩa quân mượn trong một lần cả lưỡi gươm lẫn chuôi gươm thì ý

nghĩa của sự việc có gì thay đổi hay khác biệt không?

Câu hỏi 3 : Địa điểm nhận được lưỡi gươm và chuôi gươm có ý nghĩa biểu tượng gì không? Việcgắn chuôi gươm và lưỡi gươm vừa vặn có ý nghĩa gì? Thông qua cách cho mượn gươm như vậy,tác giả dân gian muốn thể hiện điều gì ?

B2: Thực hiện nhiệm vụ học tập:

Các nhóm quan sát văn bản, suy nghĩ, trả lời các câu hỏi 1,2,3 theo nhiệm vụ GV đã giao

B3: Báo cáo, thảo luận kết quả thực hiện nhiệm vụ:

GV mời vài HS trình bày trả lời câu hỏi 1,2,3 trước lớp theo nhiệm vụ GV đã giao

Cho mượn gươm thần Buổi đầu khởi nghĩa, quân Lam

Sơn thế lực còn non yếu, khó khăn chồng chất

Vùng sông , núi rừng Thanh Hoá xa xôi, hiểm trở vắng vẻ.Đòi lại gươm thần Khi đã đánh đuổi quân Minh ra

khỏi bờ cõi, nước nhà trở lại cuộc sống hoà bình

Hồ Tả Vọng tại kinh thành Thăng Long (sau đổi tên là

Hồ Gươm/ hồ Hoàn Kiếm)

Câu hỏi 2:

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3 (Liệt kê các chi tiết)

Nhận được lưỡi gươm - Lê Thận một đêm thả lưới ở bến vắng, tìm được lưỡi gươm

- Lê Lợi đến nhà Lê thận, lưỡi gươm phát sáng,trên gươm có hai

chữ Thuận Thiên nhưng không ai biết đó là báu vật.

Nhận được chuôi gươm Lê Lợi qua một khu rừng, thấy có ánh sáng lạ trên ngọn đa, nhận

được chuôi gươm nạm ngọc

- Chuôi gươm tìm thấy ở miền rừng núi, lưỡi gươm thấy ở miền sông nước cho thấy cách

để cứu nước có ở khắp nơi, từ miền ngược tới miền xuôi

- Vì thế nếu Đức Long Quân cho Lê Lợi và nghĩa quân mượn trong một lần cả lưỡi gươm lẫn chuôi gươm thì sẽ không thể nêu rõ được ý nghĩa như thế

Lưu ý chi tiết về hai chữ ‘Thuận Thiên” trên lưỡi gươm, ánh sánh lạ phát ra từ chuôi gươmnạm ngọc trên ngọn đa, Đó là các chi tiết: lưỡi gươm (tìm thấy trước) có hai chữ “Thuận Thiên”,

do một ngư dân tìm thấy “dưới nước” vùng sông biển; chuôi gươm (tìm thấy sau) nạm ngọc phátsáng, do chủ tướng Lê Lợi tìm thấy “trên cây đa”, vùng rừng núi

Câu hỏi 3: - Việc nhận lưỡi gươm và chuôi gươm diễn ra ở nhiều thời điểm, nhiều địa điểm cho

thấy việc cứu nước vô cùng khó khăn, gian khổ và dài lâu

- Lưỡi gươm và chuôi gươm vừa vặn thể hiện sự thống nhất nguyện vọng ý chí chống giặc của toàn dân tộc

- Qua đó cũng cho thấy để cứu đất nước khỏi lâm nguy là sự đồng lòng của dân tộc ở khắp mọi miền đất nước

Câu hỏi này không chỉ yêu cầu HS tìm ra câu trả lời về dụng ý của một cách sắp đặt sự việc cụthể mà còn hình thành ở HS ý thức, thói quen khi đọc truyện, phải lưu ý tìm ra đặc điểm, dụng ýliêng của mỗi cách sắp đặt mang tính nghệ thuật

* Sản phẩm dự kiến: (Nhân vật)

- Gắn liền với sự kiện lịch sử: Buổi đầu khởi nghĩa, quân Lam Sơn thế lực còn non yếu, khó khăn chồng chất; khi đã đánh đuổi quân Minh ra khỏi bờ cõi, nước nhà trở lại cuộc sống hoà bình.

Trang 14

- Có điểm khác lạ về phẩm chất, tài năng: Lê Lợi được nhân dân kính yêu, thần linh ủng hộ (trời phó thác làm việc việc lớn, cho mượn gươm thần), làm nên nghiệp lớn.

* Lời của người kể chuyện và lời của nhân vật

a Mục tiêu: Nhận biết được một số yếu tố của truyền thuyết Sự tích Hồ Gươm (lời của người

kể chuyện và lời của nhân vật)

b Nội dung: Nhận diện các đặc điểm của truyền thuyết: lời của người kể chuyện và lời của

nhân vật

c Phương pháp, kĩ thuật dạy học: Đàm thoại gợi mở, thuyết trình

d Người đánh giá,sản phẩm, công cụ đánh giá: GV đánh giá HS, HS tự đánh giá Câu hỏi,

đáp án,các câu trả lời của HS

d Tổ chức hoạt động:

B1: Giao nhiệm vụ học tập:

GV chuẩn bị các câu hỏi, yêu cầu HS trả lời cá nhân:

Câu hỏi 1: Sau khi đọc Sự tích Hồ Gươm, một số bạn cho rằng truyện này chỉ đơn giản mượn chuyện Lê Lợi trả gươm thần để "giải thích địa danh Hồ Gươm" Em đồng ý hay không đồng ý với ý kiến ấy? Vì sao?

Câu hỏi 2: Tìm một số từ ngữ cho thấy cách xưng hô trân trọng của các nhân vật đối với Lê Lợi

Và một vài câu văn là lời của người kể chuyện đối với quân giặc và đối với nghĩa quân

HS trả lời các câu hỏi 1,2 theo yêu cầu của GV

B2: Thực hiện nhiệm vụ học tập:

Cá nhân HS đọc lướt văn bản, suy nghĩ, trả lời các câu hỏi 1,2 theo nhiệm vụ GV đã giao

B3: Báo cáo, thảo luận kết quả thực hiện nhiệm vụ:

GV mời vài HS trình bày trả lời câu hỏi 1,2 trước lớp theo nhiệm vụ GV đã giao

- Truyện này thực ra không chỉ có chuyện trả gươm mà còn có nhiều sự việc, hành động xảy ratrước đó với những dụng ý sâu sắc: việc cho mượn gươm và trợ giúp của Thần linh vì cứu nước

là chính nghĩa ‘‘thuận thiên”, thể hiện sức mạnh đoàn kết, tập hợp toàn dân đánh giặc mang lạicuộc sống thanh bình; ca ngợi tài năng phẩm chất của Lê Lợi; thể hiện lòng yêu chuộng, ý thứcgìn giữ hoà bình;

Câu hỏi 2:

- Từ ngữ của nhân vật : Lê Thận gọi Lê Lợi là “minh công”, người được trời phó cho gươm thần

để “làm việc lớn”; Rùa Vàng gọi Lê Lợi là “bệ hạ” khi đòi gươm

- Câu của người kể chuyện:

+ Đối với quân giặc : Chúng coi dân ta như cỏ rác, làm nhiều điều bạo ngược khiến cho thiên hạ

căm giận chúng đến tận xương tuỷ.

+ Đối với nghĩa quân: Uy thế của nghĩa quân vang dội khắp nơi.

* Sản phẩm dự kiến (lời của người kể chuyện và lời của nhân vật)

- Lời của nhân vật: cách gọi thể hiện sự trân trọng, ngưỡng mộ, tin tưởng.

- Lời của người kể chuyện: ngôn ngữ thể hiện sự tức giận ,căm thù quân giặc; yêu mến, tôn kính nghĩa quân.

* Tình cảm, cảm xúc của người viết

a Mục tiêu: Nhận biết được tình cảm, cảm xúc của người viết thể hiện qua ngôn ngữ của VB.

b Nội dung: Tìm hiểu tình cảm, cảm xúc của người viết thể hiện qua ngôn ngữ của VB.

c Phương pháp, kĩ thuật dạy học : Dạy học hợp tác, đàm thoại gợi mở.

d Người đánh giá, sản phẩm, công cụ đánh giá: GV đánh giá HS, HS đánh giá lẫn nhau Phiếu

học tập, câu hỏi, đáp án,các câu trả lời của HS

Trang 15

người viết

Buổi đầu khởi nghĩa khó khăn

Khí thế của nghĩa quân sau

khi có gươm

B2: Thực hiện nhiệm vụ học tập:

HS suy nghĩ, thảo luận nhóm đôi điền câu trả lời vào phiếu học tập

B3: Báo cáo, thảo luận kết quả thực hiện nhiệm vụ:

GV mời 2 nhóm trình bày theo nhiệm vụ GV đã giao

Các nhóm khác bổ sung, nhận xét

B4: Kết luận, nhận định:

GV kết luận, hướng dẫn HS nắm rõ các ý

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 4 (Tìm câu văn thể hiện tình cảm ,cảm xúc của người viết )

của người viết

Buổi đầu khởi

nghĩa khó khăn Một hôm, bị giặc đuổi, Lê Lợi và các tướng phải rút lui mỗi người một ngã. lo lắng

Khí thế của nghĩa

quân sau khi có

gươm

Từ đó khí thế của nghĩa quân ngày một tăng.

Trong tay Lê Lợi, thanh gươm thần tung hoành khắp các trận địa, làm cho quân Minh bạt vía.

phấn khởi

*Sản phẩm dự kiến: (tình cảm, cảm xúc của người viết)

Người viết có sự thay đổi về cách thể hiện thái độ, cảm xúc qua từng thời điểm gắn liền với

sự kiện lịch sử (lo lắng khi nghĩa quân gặp khó khăn, phấn khởi khi nghĩa quân ngày một thêm hùng mạnh.)

2.3 Luyện tập (10 phút)

a Mục tiêu: HS hiểu được những đặc điểm của thể loại truyền thuyết thể hiện trong văn bản.

b Nội dung: Tìm hiểu những đặc điểm của thể loại truyền thuyết trong văn bản Sự tích Hồ

Gươm.

c.Phương pháp, kĩ thuật dạy học: Sơ đồ tư duy, Kỹ thuật phòng tranh

d Người đánh giá, sản phẩm, công cụ đánh giá : GV đánh giá HS, HS đánh giá lẫn nhau; sơ

GV quan sát, nhắc nhở quy tắc trình bày của sơ đồ tư duy , khuyến khích sự sáng tạo của Hs mang tính thẩm mỹ

B3: Báo cáo, thảo luận kết quả thực hiện nhiệm vụ:

Các nhóm trình bày sản phẩm ngay vị trí của nhóm, các nhóm tham quan phòng tranh GV mời

Trang 16

a Mục tiêu: HS nêu được bài học về cách nghĩ và cách ứng xử của cá nhân do văn bản đọc gợi

ra; có ý thức tìm hiểu truyền thống quê hương

b Nội dung: Nêu được bài học rút ra cho bản thân về cách nghĩ và cách ứng xử của cá nhân do

văn bản đọc gợi ra; có ý thức tìm hiểu truyền thống quê hương

c Phương pháp, kĩ thuật dạy học: Đàm thoại gợi mở.

d Người đánh giá, sản phẩm, công cụ: GV đánh giá Hs, HS đánh giá lẫn nhau Câu hỏi, đáp

án,câu trả lời của HS, thang đánh giá

d Tổ chức thực hiện:

B1: Giao nhiệm vụ học tập:

GV nêu câu hỏi đặt vấn đề: Theo em, việc sắp xếp sự việc mượn gươm ở Thanh Hoá còn khi trả gươm lại ở hồ Tả Vọng có ý nghĩa gì?

Yêu cầu HS vẽ tranh về một nhân vật hoặc một cảnh trong văn bản mà em thích trong văn bản

vì sao hội thi thể dục thể thao trong nhà trường lại có tên gọi là Hội khỏe Phù Đổng?

B2: Thực hiện nhiệm vụ học tập:

HS suy nghĩ, trả lời cá nhân Về yêu cầu vẽ trang , Hs tưởng tượng , hình dung và thực hiện ở nhà, tiết sau nộp sản phẩm

B3: Báo cáo, thảo luận kết quả thực hiện nhiệm vụ:

GV mời 1 -2 HS trình bày suy nghĩ, ý tưởng của mình Các HS khác lắng nghe, góp ý

GV dặn dò HS những nội dung cần học ở nhà và chuẩn bị cho tiết học tiếp theo (đọc ở nhà văn bản kết nối chủ điểm Hội thổi cơm thi ở Đồng Vân)

Các nét vẽ đẹp nhưng bức tranh chưa thật phong phú

Bức tranh với nhiều đường nét đẹp, phongphú, hấp dẫn

Trang 17

ĐỌC KẾT NỐI CHỦ ĐIỂM:

Văn bản : HỘI THỔI CƠM THI Ở ĐỒNG VÂN

Thời lượng : 0,5 tiếtHoạt động 1: Xác định vấn đề, khởi động (5 phút)

a Mục tiêu: Kích hoạt kĩ năng đọc hiểu / Tạo tâm thế cho HS trước khi đọc văn bản.

b Nội dung: Kiến thức ban đầu về kĩ năng đọc kết nối chủ điểm.

c Phương pháp, kĩ thuật dạy học:Trực quan, đàm thoại gợi mở, thuyết trình.

d Người đánh giá, sản phẩm, công cụ đánh giá: GV đánh giá HS, HS đánh giá lẫn nhau Câu

hỏi, đáp án, câu trả lời của HS

e Tổ chức hoạt động:

B1: Giao nhiệm vụ học tập:

Chiếu video về Hội thổi cơm thi ở Đồng Vân, yêu cầu HS quan sát và trả lời câu hỏi

Đoạn clip em vừa xem giới thiệu hội thi gì ? Được diễn ra ở đâu ?

B2: Thực hiện nhiệm vụ: Hs quan sát clip, suy nghĩ cá nhân trả lời câu hỏi.

B3: Báo cáo, thảo luận kết quả thực hiện nhiệm vụ:

GV mời 2 HS trình bày trước lớp ý kiến của mình Các HS khác bổ sung, nhận xét

B4: Kết luận, nhận định:

GV kết luận, hướng dẫn HS chốt ý: Không giống các hội khác, bắt nguồn từ việc khao quân đánh giặc của người Việt cổ bên bờ sông Đáy xưa, hội thổi cơm thi ở làng Đồng Vân diễn ra 5 năm một lần, vào ngày 15 tháng giêng âm lịch Các đội được hóa trang trong trang phục hiện đại lẫn cổ truyền để vừa trổ tài thổi cơm khéo léo, vừa chọc cười người xem hội Đây là VB thuyết minh thuật lại một sự kiện lễ hội thổi cơm thi ở Đồng Vân, nội dung văn bản có tính kết nối

về mặt chủ điểm với hai văn bản trước mà các em đã học

Hoạt động 2 : Suy ngẫm và phản hồi (17 phút)

a Mục tiêu:

- Vận dụng kĩ năng đọc để hiểu nội dung bài viết

- Liên hệ, kết nối với hai văn bản truyền thuyết: Thánh Gióng và Sự tích Hồ Gươm để hiểu hơn

về chủ điểm Lắng nghe lịch sử nước mình.

b Nội dung : Hình thành kĩ năng đọc hiểu nội dung của văn bản và liên hệ, so sánh, kết nối kĩ

năng đọc văn bản

Trang 18

c Phương pháp, kĩ thuật dạy học : Dạy học hợp tác, đàm thoại gợi mở

d Người đánh giá, sản phẩm, công cụ đánh giá: GV đánh giá HS, HS đánh giá lẫn nhau, bài

tập đã hoàn thiện của HS

PHIẾU HỌC TẬP (Tìm một số chi tiết nói về luật lệ )

STT Các công đoạn, hạng mục Quy định (thể lệ cuộc thi)

Em có nhận xét gì về hội thi và vẻ đẹp của con người Việt Nam qua văn bản ?

Câu hỏi 3: Qua quá trình tìm hiểu văn bản, em hiểu biết thêm điều gì về lịch sử, văn hóa của dân tộc ta ? Liên hệ với văn bản Thánh Gióng và Sự tích Hồ Gươm để thấy rõ điều đó

HS trả lời các câu hỏi 1,2 theo yêu cầu của GV

B2: Thực hiện nhiệm vụ học tập:

Cá nhân HS đọc nhanh văn bản, suy nghĩ, trả lời các câu hỏi theo nhiệm vụ GV đã giao

B3: Báo cáo, thảo luận kết quả thực hiện nhiệm vụ:

GV mời vài HS trình bày trả lời câu hỏi trước lớp theo nhiệm vụ GV đã giao

Các HS khác bổ sung, nhận xét

B4: Kết luận, nhận định:

GV kết luận, hướng dẫn HS chốt ý

Câu hỏi 1 :Mục đích, nguồn gốc hội thi

- Nguồn gốc: bắt nguồn từ các cuộc trẩy quân đánh giặc của người Việt cổ bên dòng sông Đáy xưa

STT Các công đoạn, hạng mục Quy định (thể lệ cuộc thi)

1 Lấy lửa

Chuyền lửa

Nhóm lửa

- Lấy nén hương trên ngọn cây chuối cao đã bôi mỡ

- Châm que diêm vào hương cháy thành ngọn lửa

- Châm lửa và đốt vào những ngọn đuốc

2 Chế biến gạo Xay, giã, giần, sàng từ lúa thành gạo trắng

3 Đun nấu làm chín

cơm Nồi cơm treo trên những cành cong hình cánh cung cắm từ dâylưng của người dự thi, vừa cầm cần vừa cầm đuốc uốn lượn

Trang 19

trên sân đình.

4 Thời gian Trong khoảng một giờ rưỡi

5 Chất lượng Gạo trắng, cơm dẻo, không cháy

- Hội thi có nhiều nét độc đáo về quy trình lấy lửa cũng như cách nấu mang ý nghĩa văn hoá,giải trí, rèn luyện sức khoẻ

- Vẻ đẹp con của con người Việt Nam: khéo léo, sáng tạo, tháo vát, phối hợp trong nhóm, ứng biến nhanh, ý thức cộng đồng

Câu hỏi 3: Hội thi giúp chúng ta hiểu thêm về lịch sử, về những lễ hội xa xưa của cha ông ta đượclưu truyền qua nhiều thế hệ Qua đó tôn vinh, bồi dưỡng tình cảm, ý thức về quê hương, dân tộc,

mở mang hiểu biết nhiều mặt cho bản thân (về truyền thống văn hoá dân tộc, vẻ đẹp của con người Việt Nam, )

Hai văn bản Thánh Gióng và Sự tích Hồ Gươm cho thấy nhân dân ta luôn đoàn kết đấu tranh, quyết tâm chiến đấu và chiến thắng kẻ thù xâm lược Điều đó đã trở thành truyền thống yêu nước quý báu của nhân dân ta từ xưa đến nay

Ngày đăng: 18/06/2023, 21:08

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w