Phong trào giải phóng dân tộc ở các nước Á, Phi, Mĩ Latinh sau Chiến tranh thế giới thứ hai 42 3.. Phong trào yêu nước theo khuynh hướng dân chủ tư sản và khuynh hướng vô sản ở Việt Na
Trang 22 Cách mạng tư sản kiểu cũ - Cách mạng tư sản kiểu mới 12
3 Cách mạng tháng Hai - Cách mạng tháng Mười Nga năm 1917 13
4 Chính sách Cộng sản thời chiến (1918 - 1921) - Chính sách Kinh tế mới
6 Đảng vô sản kiểu mới (Bônsêvích) - Các đảng xã hội dân chủ khác ở châu Âu 26
7 Các nước trong khối “Đế quốc trẻ” với “Đế quốc già” 27
8 Chính sách phát triển của các nước tư bản sau khủng hoảng kinh tế
1 Loại hình chiến tranh xâm lược thực dân kiểu cũ với chiến tranh xâm
2 Phong trào giải phóng dân tộc ở các nước Á, Phi, Mĩ Latinh sau Chiến
tranh thế giới thứ hai
42
3 Hội nghị Vécxai - Oasinhtơn (1919 – 1922) - Hội nghị Ianta (2/1945) 46
4 Liên minh châu Âu (EU) - Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) 49
5 Quan hệ quốc tế trong và sau Chiến tranh lạnh 54
6 Chiến tranh lạnh (1947 - 1991) - Hai cuộc chiến tranh thế giới trong thế kỉ XX 56
7 Sự phát triển kinh tế Mĩ, Tây Âu, Nhật Bản (1945 - 2000) 58
8 Chính sách đối ngoại của Mĩ với chính sách đối ngoại Liên Xô (1945 - 1991) 61
10 Chính sách đối ngoại của Tây Âu với chính sách đối ngoại Nhật Bản
sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến năm 2000
68
11 Cách mạng công nghiệp và cách mạng khoa học - kĩ thuật hiện đại 70
12 Công cuộc cải tổ ở Liên Xô với cuộc cải cách, mở cửa ở Trung Quốc
trong những năm cuối thế kỉ XX
73
13 Sự phát triển kinh tế của Mĩ với Liên Xô sau Chiến tranh thế giới thứ hai 74
Trang 314 Chiến lược kinh tế hướng nội với chiến lược kinh tế hướng ngoại của
nhóm 5 nước sáng lập ASEAN
76
15 Cách mạng Lào với cách mạng Campuchia từ năm 1945 đến năm 2000 78
16 Các nước Đông Âu với Tây Âu (1945 - 1991) 80
17 Chiến lược toàn cầu với Chiến lược cam kết và mở rộng của Mĩ 82
18 Tình hình các nước Đông Nam Á trước, trong và sau Chiến tranh thế
19 Tổ chức Liên hợp quốc với Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á 85
20 Tình hình thế giới trước và sau Chiến tranh thế giới thứ hai (1939 - 1945) 86
21 Mối quan hệ giữa Mĩ và Liên Xô (từ năm 1917 đến năm 2000) 88
22 Cách mạng Trung Quốc (1946 - 1949) - Cách mạng Cuba (1953 - 1959) 90
23 Trật tự Vécxai - Oasinhtơn (1919 - 1939) - Trật tự hai cực Ianta (1945 - 1991) 92
24 Công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô trong giai đoạn 1925
-1941 và giai đoạn 1950 - 1973
96
25 Các nước Đông Bắc Á trước và sau Chiến tranh thế giới thứ hai 97
26 Phong trào giải phóng dân tộc sau Chiến tranh thế giới thứ hai so với
trước chiến tranh
99
27 Phong trào giải phóng dân tộc ở Ấn Độ (1945 - 1950) với cuộc cách
mạng dân tộc dân chủ ở Trung Quốc (1946 - 1949) 102
Chủ đề 3: SO SÁNH CÁC VẤN ĐỀ LỊCH SỬ VIỆT NAM 1858 - 1918 105
1 Hiệp ước Nhâm Tuất năm 1862 - Hiệp ước Giáp Tuất năm 1874 105
2 Hai lần tiến hành chiến tranh xâm lược Bắc Kì của Pháp cuối thế kỉ XIX 106
3 Phong trào Cần Vương - Phong trào nông dân Yên Thế 107
4 Phong trào yêu nước do Phan Bội Châu lãnh đạo - Phong trào do Phan
Châu Trinh khởi xướng
111
5 Phong trào yêu nước cuối thế kỉ XIX - Phong trào yêu nước đầu thế kỉ XX 114
6 Con đường cứu nước của Nguyễn Ái Quốc với các bậc tiền bối yêu
nước đầu thế kỉ XX
118
7 Khởi nghĩa Bãi Sậy - Khởi nghĩa Hương Khê 120
8 Hiệp ước Hácmăng năm 1883 - Hiệp ước Patơnốt năm 1884 122
9 Hai giai đoạn trong phong trào Cần vương (1885 - 1896) 123
10 Hội Duy tân với Việt Nam Quang phục hội 125
11 Chiến sự ở Đà Nẵng (1858) - Chiến sự ở Gia Định (1859) 126
Chủ đề 4: SO SÁNH CÁC VẤN ĐỀ LỊCH SỬ VIỆT NAM 1919 - 1930 128
1 Cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất với lần thứ hai của thực dân
2 Xã hội Việt Nam trước và sau Chiến tranh thế giới thứ nhất (1914 - 1918) 131
3 Phong trào đấu tranh của công nhân Việt Nam giai đoạn 1919 - 1925
4 Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên với Việt Nam Quốc dân đảng 136
Trang 46 Phong trào cách mạng của giai cấp tư sản - Phong trào của giai cấp tiểu
9 Phong trào yêu nước theo khuynh hướng dân chủ tư sản và khuynh
hướng vô sản ở Việt Nam trong những năm 20 của thế kỉ XX
146
10 Tình hình Việt Nam cuối thế kỉ XIX với tình hình Việt Nam đầu thế kỉ XX 147
11 Sự ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam với Đảng Cộng sản của các
nước tư bản Tây Âu
149
12 Giai cấp tư sản Việt Nam với giai cấp tư sản ở các nước tư bản chủ
Chủ đề 5: SO SÁNH CÁC VẤN ĐỀ LỊCH SỬ VIỆT NAM 1930 - 1945 152
1 Cương lĩnh chính trị (2/1930) - Luận cương chính trị (10/1930) của Đảng 152
2 Phong trào cách mạng 1930 - 1931 - Phong trào cách mạng 1936 - 1939 155
3 Hội nghị Trung ương Đảng (11/1939)- Hội nghị Trung ương Đảng (5/1941) 160
4 Cách mạng tháng Tám năm 1945 - Cách mạng tháng Mười Nga năm 1917 162
5 Phong trào cách mạng 1936 - 1939 - Phong trào cách mạng 1939 - 1945 163
6 Hội nghị Trung ương Đảng (5/1941)- Bản chỉ thị “Nhật - Pháp bắn nhau và
7 Phong trào cách mạng (1930-1931) - Phong trào dân tộc dân chủ (1919-1929) 170
8 Luận cương chính trị - Hội nghị Trung ương Đảng (5/1941) 172
9 Cách mạng tháng Tám năm 1945 - Cách mạng ở Trung Quốc (1946 - 1949) 174
10 Các mặt trận dân tộc thống nhất ở Việt Nam những năm 1930 - 1945 176
11 Phong trào cách mạng 1930 - 1931 - Phong trào cách mạng 1939 - 1945 177
12 Bản chỉ thị “Nhật - Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta” với
Hội nghị Toàn quốc của Đảng (14 - 15/8/1945)
1 Hiệp định Sơ bộ (6/3/1946) với Hiệp định Giơnevơ (21/7/1954) 184
2 Chủ trương của Đảng và Chính phủ Việt Nam đối với Pháp từ tháng
9/1945 đến tháng 2/1947
187
3 Kế hoạch Rơve (1949) với kế hoạch Đờ Lát đơ Tátxinhi (1950) của Pháp 189
4 Chiến dịch Việt Bắc thu - đông 1947 - Chiến dịch Biên giới thu - đông 1950 191
5 Kế hoạch Đờ Lát đơ Tátxinhi với kế hoạch Nava của Pháp 194
6 Chiến dịch Biên giới thu - đông 1950 - Chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954 197
7 Chính sách đối ngoại của Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa
Trang 58 Tình hình nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa (1945 - 1946) với nước
Nga Xô viết (1917)
202
9 C uộc Tiến công Đông Xuân 1953 - 1954 - Chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954 203
10 Kháng chiến chống Pháp (1945 - 1954) - Phong trào giải phóng dân tộc
11 Cách mạng tháng Tám năm 1945 - Kháng chiến chống Pháp (1945 - 1954) 207
12 Chính sách của chính quyền Xô viết Nghệ - Tĩnh (1930 - 1931) - Chính
quyền Việt Nam Dân chủ Cộng hòa (1945 - 1946)
211
13 Chiến dịch Việt Bắc thu - đông 1947 - Chiến dịch Điện Biên Phủ 1954 211
14 Các chiến dịch lớn trong kháng chiến chống Pháp (1945 - 1954) 214
15 Cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam lần thứ nhất (1858 - 1945) với lần
thứ hai (1945 - 1954)
215
Chủ đề 7: SO SÁNH CÁC VẤN ĐỀ LỊCH SỬ VIỆT NAM 1954 - 1975 218
1 Chiến lược Chiến tranh đặc biệt (1961 - 1965) - Chiến tranh cục bộ (1965 - 1968) 218
2 Chiến dịch Điện Biên Phủ (1954) - Chiến dịch Hồ Chí Minh (1975) 223
3 Hiệp định Giơnevơ (1954) - Hiệp định Pari (1973) 227
4 Nhiệm vụ của cách mạng hai miền Nam - Bắc giai đoạn 1954 - 1975 230
5 Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ II (2/1951) của Đảng Cộng sản Đông
Dương - Đại hội III (9/1960) của Đảng Lao động Việt Nam 233
6 Thời cơ trong Cách mạng tháng Tám năm 1945 - Thời cơ trong cuộc
Tổng tiến công và nổi dậy mùa Xuân năm 1975
235
7 Chiến dịch Điện Biên Phủ 1954 - Trận “Điện Biên Phủ trên không” 1972 238
8 Chiến thắng Ấp Bắc năm 1963 với chiến thắng Vạn Tường năm 1965 240
9 Phong trào cách mạng 1930 - 1931 - Phong trào “Đồng khởi” (1959 - 1960) 241
10 Hội nghị Trung ương Đảng lần thứ 15 (1/1959) - Hội nghị Trung ương
Đảng lần thứ 21 (7/1973)
242
11 Chiến lược Chiến tranh cục bộ (1965 - 1968) - Việt Nam hóa chiến tranh
12 Chiến dịch Biên giới thu - đông 1950 - Phong trào Đồng khởi (1959 - 1960) 248
13 Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968 - Tổng tiến công và
14 Kế hoạch Nhà nước 5 năm lần thứ nhất (1961 - 1965) ở Việt Nam - Các
kế hoạch dài hạn của Liên Xô (1950 - 1973) 251
15 Cách mạng tháng Tám năm 1945 - Kháng chiến chống Mĩ (1954 - 1975) 251
16 Chiến dịch Tây Nguyên - Chiến dịch Hồ Chí Minh năm 1975 255
17 Cách mạng tháng Tám năm 1945 - Phong trào Đồng khởi (1959 - 1960) 257
18 Chiến lược Chiến tranh đặc biệt (1961 - 1965) - Việt Nam hóa chiến
Trang 621 Cuộc kháng chiến chống Mĩ (1954 - 1975) của Việt Nam - Cách mạng
Cuba (1953 - 1959)
266
22 Chiến tranh phá hoại miền Bắc lần thứ nhất (1964 - 1968) - Chiến tranh
phá hoại miền Bắc lần thứ hai năm 1972 của Mĩ 268
23 Cao trào kháng Nhật cứu nước (3-8/1945) - Phong trào Đồng khởi (1959 – 1960) 270
24 Tình hình cách mạng miền Nam Việt Nam trước và sau phong trào
1 Cuộc cải tổ ở Liên Xô - Công cuộc đổi mới ở Việt Nam những năm cuối thế kỉ XX 275
2 Kì họp thứ nhất Quốc hội khóa I (3/1946) - Kì họp thứ nhất Quốc hội
khóa VI (7/1976)
277
3 Đường lối đổi mới kinh tế của Việt Nam từ năm 1986 đến nay - Chính
sách Kinh tế mới (NEP) ở nước Nga Xô viết năm 1921
278
4 Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III (9/1960) - Đại hội đại biểu toàn
quốc lần thứ VI (12/1986) của Đảng
280
5 Cách mạng Lào - Cách mạng Việt Nam từ năm 1945 đến nay 281
6 Cuộc cải cách - mở cửa ở Trung Quốc - Công cuộc đổi mới ở Việt Nam
từ cuối thế kỉ XX đến nay
283
7 Kế hoạch Nhà nước 5 năm (1961 - 1965) - Kế hoạch 5 năm (1986 - 1990) 285
8 Công cuộc cải tổ ở Liên Xô, cuộc cải cách - mở cửa ở Trung Quốc và cải
cách đổi mới ở Việt Nam cuối thế kỉ XX
287
9 Sự phát triển của cách mạng Việt Nam - Cách mạng Campuchia (1945 - 2000) 288
10 Đặc điểm của cách mạng Việt Nam 1919 - 2000 289
PHẦN 2: CÂU HỎI SO SÁNH TRONG ĐỀ THI TRẮC
I HƯỚNG DẪN CÁCH LÀM BÀI THI TRẮC NGHIỆM 292
II MỘT SỐ CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM SO SÁNH 299
Trang 7PHẦN I
BÀI TẬP SO SÁNH CÁC VẤN ĐỀ LỊCH SỬ
Trang 8Chủ đề 1
SO SÁNH CÁC VẤN ĐỀ LỊCH SỬ THẾ GIỚI 1914 – 1945
1 So sánh cách mạng tư sản với cách mạng vô sản
- Một số cuộc cách mạng tư sản: cách mạng tư sản Hà Lan (1566 - 1648), Anh (1640 - 1688), Chiến tranh giành độc lập ở 13 bang thuộc địa ở Bắc Mĩ (1775 - 1783), Cách mạng tư sản Pháp (1789 - 1794)…
- Cách mạng vô sản: Cách mạng tháng Mười Nga năm 1917
a Điểm giống nhau
- Về nguyên nhân sâu xa: mâu thuẫn giữa lực lượng sản xuất mới phát
triển với quan hệ sản xuất cũ đã lỗi thời Cách mạng nổ ra khi tình thế đã
chín muồi
- Về nhiệm vụ: đều là những cuộc cách mạng xã hội nhằm lật đổ giai
cấp thống trị, xóa bỏ giai cấp bóc lột cũ, thành lập một chính thể mới Vấn
đề cơ bản của cách mạng là thiết lập chính quyền mới
- Về lực lượng: thu hút đông đảo lực lượng quần chúng nhân dân
tham gia nhất là nông dân - giai cấp bị bóc lột nặng nề nhất trong các xã hội trước xã hội chủ nghĩa
b Điểm khác nhau
Nguyên
nhân
- Phương thức sản xuất tư bản
chủ nghĩa ra đời trong lòng xã
hội phong kiến nhưng bị chế
độ phong kiến ngăn cản, kìm
hãm sự phát triển
- Chế độ phong kiến đã trở nên
lỗi thời, lạc hậu
- Giai cấp tư sản bóc lột nặng nề đối với giai cấp vô sản tại các nước tư bản
- Giai cấp tư sản ở một số nước tư bản tiến hành xâm lược các nước ở châu Á, châu Phi và Mĩ Latinh, vơ vét bóc lột nặng nề nhân dân lao động thuộc địa
Kẻ thù Chế độ phong kiến Chủ nghĩa tư bản
Trang 9(Chủ nghĩa đế quốc)
Nhiệm
vụ
Lật đổ chế độ phong kiến
chuyên chế, mở đường cho chủ
nghĩa tư bản phát triển
Lật đổ chế độ tư bản chủ nghĩa, xây dựng chế độ xã hội chủ nghĩa, thực hiện quyền lợi cho nhân dân lao động
Lãnh
đạo
Giai cấp tư sản, tầng lớp quí tộc
mới (những giai cấp, tầng lớp
đại diện cho phương thức sản
xuất tư bản chủ nghĩa)
Giai cấp vô sản, đứng đầu
giai cấp tư sản, duy trì chế độ
bóc lột đối với nhân dân lao
Hướng
phát
triển
Xây dựng chế độ TBCN Xây dựng chế độ XHCN
Trang 10chẽ, lâu dài giữa các nước
Các nước đoàn kết hợp tác với nhau trong Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) nhằm xây dựng Đông Nam Á thành một khu vực hòa bình, hữu nghị hợp tác và cùng phát triển, xây dựng ASEAN thành một cộng đồng vững mạnh
19 So sánh tổ chức Liên hợp quốc với Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á
a Điểm giống nhau
- Về mục đích: đều muốn duy trì hòa bình, an ninh ở khu vực và thế giới
+ Đều muốn thúc đẩy mối quan hệ hữu nghị và hợp tác giữa các nước thành viên
- Về thành viên: kết nạp các nước không phân biệt thể chế chính
trị và địa vị kinh tế
- Về nguyên tắc hoạt động:
+ Tôn trọng toàn vẹn lãnh thổ và độc lập chính trị của tất cả các nước + Không can thiệp vào công việc nội bộ của bất cứ nước nào + Giải quyết tranh chấp quốc tế bằng phương pháp hòa bình
- Ý nghĩa: đều góp phần vào xu thế hòa bình, ổn định hợp tác của
khu vực và trên thế giới
b Điểm khác nhau
Nam Á
Bản chất
Là tổ chức quốc tế đa phương
mang tính toàn cầu
Là một tổ chức khu vực, biểu hiễn rõ cho xu hướng liên kết khu vực trong thế kỉ XX
Trang 11trên cơ sở tôn trọng nguyên
đảm bảo sự nhất trí giữa năm
nước lớn (Liên Xô, Mĩ, Anh,
Pháp và Trung Quốc)
- Hợp tác, phát triển có hiệu quả về kinh tế, văn hóa
- Không sử dụng vũ lực hoặc
đe dọa vũ lực với nhau
Thành
viên
Tất cả các quốc gia trên thế
giới đều được tham gia trên
cơ sở tôn trọng hiến chương
Liên hợp quốc
Các quốc gia trong khu vực Đông Nam Á
Hạn chế
- Hạn chế trong việc giải
quyết xung đột kéo dài ở
Trung Đông, ngăn ngừa Mĩ
gây chiến tranh ở Irắc
- Đề cao sự nhất trí giữa 5 nước
lớn trong Hội đồng Bảo an
- Mối quan hệ giữa ASEAN và
ba nước Đông Dương diễn ra tình trạng đối đầu, căng thẳng kéo dài
- Sự hợp tác trong giai đoạn đầu còn lỏng lẻo
Vai trò
Liên hợp quốc là diễn đàn
quốc tế vừa hợp tác vừa đấu
tranh giữa các quốc gia - dân
tộc nhằm duy trì hòa bình, an
ninh thế giới
- Đến cuối những năm 90 của thế kỉ XX, ASEAN đẩy mạnh các hoạt động hợp tác trong khu vực không ngừng nâng cao vị thế trên trường quốc tế
- Trở thành khu vực có nền kinh tế năng động của thế giới
20 So sánh tình hình thế giới trước và sau Chiến tranh thế giới thứ hai (1939 - 1945)
a Điểm giống nhau
- Đều chịu tác động mạnh mẽ của những cuộc chiến tranh thế giới
Trang 12+ Triều đình đều nhu nhược trước những chiến thắng lớn của nhân dân, kí hiệp ước bán đất đầu hàng
bước thiết lập bộ máy cai trị,
biến nơi đây thành bàn đạp
chuẩn bị mở rộng cuộc chiến
tranh ra cả nước
Nước Pháp chuyển sang giai đoạn đế quốc chủ nghĩa Nhu cầu về thị trường, nguyên liệu, nhân công và lợi nhuận được đặt ra càng cấp thiết
Duyên cớ
của Pháp
Triều đình nhà Nguyễn nhờ
giải quyết vụ Đuy-puy
Pháp vu cáo triều đình Huế vi phạm Hiệp ước Giáp Tuất năm 1874
Kết quả
Không thành công, phải rút
quân ra khỏi Hà Nội và các
tỉnh Bắc Kì
Pháp chiếm được Bắc Kì, hoàn thành quá trình xâm lược Việt Nam
Nguyên
nhân
Tinh thần yêu nước, ý chí
đấu tranh kiên cường bất
khuất của nhân dân miền
Bắc
Một bộ phận vua quan triều Nguyễn nhu nhược, kí Hiệp ước Hácmăng và Patơnốt với Pháp, công nhận Bắc Kì là đất bảo hộ của Pháp
3 So sánh phong trào Cần Vương với phong trào nông dân Yên Thế
a Điểm giống nhau
- Về nguyên nhân sâu xa: mâu thuẫn giữa toàn thể nhân dân Việt
Nam với thực dân Pháp xâm lược
- Về khuynh hướng: đều theo khuynh hướng phong kiến vì chưa có
những điều kiện kinh tế - xã hội mới, chưa có hệ tư tưởng mới
- Về mục đích: đều là phong trào yêu nước chống Pháp của nhân dân
Việt Nam
Trang 13- Về lực lượng: đều có sự tham gia đông đảo của các tầng lớp nhân dân
- Về căn cứ: đều lợi dụng địa thế để xây dựng căn cứ, chủ yếu là căn
cứ ở vùng trung du và miền núi
- Về phương pháp: khởi nghĩa vũ trang, chủ yếu là sử dụng lối đánh
+ Chứng tỏ tư tưởng phong kiến không còn khả năng giải quyết những nhiệm vụ do lịch sử đặt ra
+ Cổ vũ tinh thần đấu tranh chống Pháp của nhân dân Việt Nam, đóng góp vào truyền thống yêu nước của dân tộc ta
- Về nguyên nhân thất bại:
+ Chưa có giai cấp lãnh đạo và đường lối đúng đắn; nặng về phòng thủ, ít chủ động tấn công giặc
+ Tương quan lực lượng với Pháp có sự chênh lệch lớn Pháp tăng cường đàn áp, khủng bố
+ Khuynh hướng phong kiến trở nên lỗi thời và lạc hậu, không đủ sức tập hợp toàn dân đánh giặc
Trang 14+ Phương pháp và hình thức đấu tranh nặng về khởi nghĩa vũ trang có tính chất thủ hiểm, ít chủ động tấn công, thiếu sự liên kết giữa các phong trào, các địa phương
+ Đường lối đấu tranh chưa phù hợp, chưa xây dựng được hậu phương kháng chiến
- Về bài học kinh nghiệm:
+ Phải có giai cấp lãnh đạo và đường lối đấu tranh đúng đắn, phù hợp + Độc lập dân tộc không gắn liền với chế độ phong kiến
+ Cách thức tổ chức lãnh đạo, xây dựng căn cứ địa cách mạng, nghệ thuật chiến tranh
- Về tính chất: phong trào không mang tính cách mạng vì chủ trương
đấu tranh chống Pháp giành độc lập dân tộc nhằm khôi phục lại chế độ phong kiến, chưa đưa ra chủ trương xây dựng chế độ xã hội mới văn minh và tiến bộ hơn
sau Hiệp ước Hácmăng và
Hiệp ước Patơnốt
- Cuộc phản công Pháp ở kinh
thành Huế do phái chủ chiến
trong triều đứng đầu là Tôn
Thất Thuyết lãnh đạo đã thất
bại
- Tôn Thất Thuyết đưa vua
Hàm Nghi lên sơn phòng Tân
- Pháp căn bản hoàn thành quá trình xâm lược Việt Nam,
mở rộng phạm vi chiếm đóng lên các tỉnh trung du và miền núi phía Bắc
- Pháp thi hành chính sách cướp bóc và bình định quân
sự ở miền Bắc
- Đời sống nhân dân Yên Thế nói riêng và nhân dân miền Bắc nói chung vất vả, cực khổ
- Diễn ra trước khi có chiếu Cần vương nên không chịu
Trang 15Sở (Quảng Trị)11 ra chiếu Cần
vương, kêu gọi nhân dân cả
nước đứng lên giúp vua đánh
Văn thân, sĩ phu yêu nước giữ
vai trò chủ yếu, ngoài ra còn
có một số thổ hào và lãnh tụ
nông dân (tiêu biểu là Phan
Đình Phùng, Cao Thắng,
Nguyễn Thiện Thuật…)
Đều có nguồn gốc xuất thân là nông dân (tiêu biểu như Hoàng Hoa Thám) Họ có lòng căm thù đế quốc, phong kiến, mưu trí, dũng cảm, sáng tạo, trung thành với quyền lợi của những người cùng cảnh ngộ, hết sức thương yêu nghĩa quân
Lực
lượng
tham gia
Văn thân, sĩ phu yêu nước,
nông dân (chiếm số lượng
Phương
pháp
Khởi nghĩa vũ trang (bạo lực) Có lối đánh linh hoạt, cơ
động, có sự đan xen giữa đánh và giảng hòa với Pháp
Tính
chất
Phong trào yêu nước chống
Pháp theo khuynh hướng
Là phong trào nông dân mang tính tự phát Không