BÀI 1 LẮNG NGHE LỊCH SỬ NƯỚC MÌNH Thể loại Truyền thuyết PHẦN 1 ĐỌC A TRI THỨC ĐỌC HIỂU Truyền thuyết loại truyện kể dân gian, thường kể về sự kiện, nhân vật lịch sử; thể hiện nhận thức, tình cảm của[.]
Trang 1BÀI 1:LẮNG NGHE LỊCH SỬ NƯỚC MÌNH
Thể loại:Truyền thuyết PHẦN 1:ĐỌC
A.TRI THỨC ĐỌC HIỂU
- Truyền thuyết loại truyện kể dân gian, thường kể về sự kiện, nhân vật lịch
sử; thể hiện nhận thức, tình cảm của tác giả dân gian đối với các nhân vật, sự
kiện
- Các yếu tố trong truyền thuyết: Nhân vật, cốt truyện, yếu tố kì ảo
+ Nhân vật: được lí tưởng hóa qua lịch, tài năng, phẩm chất … phi thường, có công
lớn với cộng đồng và được suy tôn thời tụng
+ Cốt truyện: Xoay quanh công trạng kì tích, được sắp xếp theo trình tự thời gian;
cuối truyện gợi nhắc dấu ấn tích xưa ở thời nay.
+ Yếu tố kì ảo: xuất hiện ở hình ảnh, chi tiết sự việc hoang đường nhằm tôn vinh nhân
vật, sự kiện lịch sử.
(HS có thể gạch và xem trong sgk)
B.VĂN BẢN 1:THÁNH GIÓNG
1.TÌM HIỂU VỀ CỐT TRUYỆN THÁNH GIÓNG
Đặc điểm cốt truyện
truyền thuyết
Thể hiện trong truyện thánh gióng
1 Xoay quanh công
trạng, kỳ tích của
nhân vật
Công trạng kỳ tích của Thánh Gióng Công trạng:…… dẹp giặc cứu nước Tầm quan trọng… mang tầm vóc bảo vệ quốc gia và
lợi ích của dân tộc
2 Sử dụng yếu tố kì
ảo nhằm thể hiện tài
năng, sức mạnh khác
thường của nhân vật
Những yếu tố kì ảo liên quan đến nhân vật Thánh Gióng
Người mẹ “ướm” mình vào vết chân lạ và thụ thai ; sau một cái “vươn vai” “cậu bé” trở thành “tráng sĩ” cao lớn dị thường; ngựa sắt của Thánh Gióng phun lửa vào lũ giặc ;cả người và ngựa bay về trời
3.Cuối truyện thường
nhắc đến dấu tích xưa
còn lưu lại đến nay
Ý kiến của em khi có bạn cho rằng:Đoạn kết của VB là không cần thiết không? Vì không còn hấp dẫn
Đoạn kết văn bản bày tỏ quan niệm (trên cơ sở khoa học đặc trưng thể loại) Không để lượt bỏ đoạn cuối
vì đó là yêu cầu cốt truyện văn bản truyền thuyết khi đánh giá sự cần thiết có một chi tiết bộ phận nội dung văn bản phải dựa vào tính chỉnh thể của nó (đoạn kết
Trang 2nữa? trong truyền thuyết).
2.TÌM HIỂU VỀ NHÂN VẬT VÀ TÌNH CẢM CỦA NHÂN DÂN ĐỐI VỚI NHÂN
VẬT THÁNH GIÓNG
VĂN BẢN 2: SỰ TICH HỒ GƯƠM
1.CHUẨN BỊ ĐỌC
2.TRẢI NGHIỆM CÙNG VĂN BẢN
3.SUY NGẪM VÀ PHẢN HỒI
3.1 Tìm hiểu chi tiết kỳ ảo liên quan đến “gươm thần”
Vì sao thanh gươm được gọi là “gươm thần”? :Vì đó là gươm của thần (Đức Long Quân) cho mượn và gắn liền theo đó là nhiều chi tiết kỳ ảo, lạ thường…
(2)
Sự
kiện
Chi tiết kỳ ảo Ý nghĩa chi tiết(trong đặc điểm truyện truyền thuyết)
Cho
mượn
gươm
thần
Lưỡi gươm có chữ Thuận
Thiên, tự nhiên sáng rực ở
xó nhà, chuôi gươm nặng
ngọc trên ngọn cây đa, có
ánh sáng lạ chuôi gươm
và lữa hương ở 2 nơi khác
nhau nhưng khớp lại thì
“vừa như in.”
(1): Cốt truyện thường sử dụng yếu tố kỳ ảo nhằm thể hiện tài năng sức mạnh khác thường của nhân vật
(2) Nhân vật thường khác thường về lai lịch phẩm chất tài năng sức mạnh
Đòi
lại
gươm
thần
Rùa Vàng anh nói tiếng
người, đòi lại gươm,
thanh gươm rồi tay vua
bay về phía Rùa Vàng,…
khi cả gươm và rùa đã
chìm xuống nước, người
ta vẫn còn thấy vệt sáng
le lói dưới mặt hồ xanh
3.2 Tìm hiểu về nhận thức ,tình cảm của nhân dân đối với nhân vật lịch sử
Trang 3-Một số từ ngữ cho thấy cách xưng hô của các nhân vật: ……….
………
-Một số câu văn cho thấy cách bộc lộ tình cảm cảm xúc của tác giả dân gian trong lời kể………
………
………
………
-Thái độ tình cảm của nhân dân đối với nhân vật và sự kiện lịch sử ………
………
3.3 Tìm hiểu đặc trưng thể loại truyền thuyết qua Sự tích Hồ Gươm Đặc điểm thể loại truyện truyền thuyết Sự tích Hồ Gươm Ghi chú Nhân vật Khác lạ về lai lịch phẩm chất tài năng sức mạnh Nhân vật gắn với sự kiện lịch sử có công lớn với cộng đồng Được cộng đồng truyền tụng tôn thờ Cốt truyện Xoay quanh công trạng, kỳ tích của nhân vật
Sử dụng yếu tố kỳ ảo nhầm thể hiện
tài năng ,sức mạnh khác thường của
nhân vật
Cuối truyền thường được gợi nhắc
gấu tết xưa còn lưu lại đến nay
Trang 43.4 Khái quát đặc điểm thể loại và tập thể loại truyền thuyết
Đặc điểm thể loại truyện truyền thuyết Lưu ý về cách đọc VB truyện truyền thuyết Nhân
vật Khác lạ về Khi đọc văn bản chuyện truyền thuyết theo đặc trưng thể loại cần lưu ý:
Nhân vật gắn với
Được
Cốt
truyện Xoay
Sử dụng yếu tố
Cuối truyền thường được gợi nhắc
C.HOẠT ĐỘNG LUYÊN TẬP VÀ VẬN DỤNG VĂN BẢN BÁNH CHƯNG , BÁNH
GIẦY VÀ HỘI THỔI CƠM THI Ở ĐỒNG VÂN
1 Hoạt động hướng dẫn đọc mở rộng theo thể loại:VB BÁNH CHƯNG , BÁNH
GIẦY
1.1 Đặc điểm cốt truyện truyền thuyết qua truyện Bánh chưng,bánh giầy
Đặc điểm cốt truyện
truyền thuyết
Chi tiết biểu hiện
1 Xoay quanh công
trạng, kỳ tích của nhân
vật
2 Sử dụng yếu tố kì ảo
nhằm thể hiện tài năng,
sức mạnh khác thường
của nhân vật
3.Cuối truyện thường
nhắc đến dấu tích xưa còn
lưu lại đến nay
2.Đặc điểm nhân vật truyền thuyết qua truyện Bánh chưng, bánh giầy
Trang 5a Thường có những đặc
điểm khác lạ về tài năng, lai
lịch, phẩm chất
b Thường gắn với sự kiện
lịch sử và có công lớn với
cộng đồng
c Được cộng đồng truyền
tụng, tôn thờ
2:Hướng dẫn đọc kết nối chủ điểm: VB HỘI HỘI CƠM THI Ở ĐỒNG VÂN
Nét
đẹp
hội thi
Nguồn
gốc
-Mục
đích
Luật lệ
Về quy trình thi nấu cơm
- Lấy lửa
và chuẩn
bị vật
dụng nấu
cơm
Vừa nấu
cơm vừa
Trang 6di chuyển
Trình cơm
cho ban
giám khảo
Về tiêu chí chấm cơm dự thi
- Thời
gian hoàn
thành
- Tiêu
chuẩn
chất lượng
cơm
Không khí hội thi
Đánh giá chung về ý nghĩa của hội thi và vẻ đẹp con người Việt Nam:
PHẦN 2:THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
Tri thức tiếng Việt
a SƠ ĐỒ TỪ TRONG TIẾNG VIỆT
(Phân loại theo cấu tạo)
Từ
Trang 7Trong đó:
Từ đơn: là từ gồm 1 tiếng (VD: bút, nhà, nước,…).
Từ phức: là từ gồm 2 tiếng trở lên Từ phức gồm:
+ Từ ghép: các tiếng có quan hệ với nhau về nghĩa (VD: ba mẹ, thầy cô, quần áo,…).
+ Từ láy: các tiếng có quan hệ láy
âm, vần (VD: hăng hái, nhàn nhạt,
nhanh nhẹn,…)
Lưu ý: + Nghĩa của từ ghép có thể rộng hơn hoặc hẹp hơn nghĩa của tiếng tạo
ra nó
(VD: áo → quần áo, áo dài).
+ Nghĩa của từ láy có thể tăng hay giảm về mức độ, tính chất hoặc thay đổi sắc thái
nghĩa so với tiếng gốc tạo ra nó (VD: đỏ → đo đỏ)
b.THÀNH NGỮ
Thành ngữ là một tập hợp từ cố định, quen dùng
Nghĩa của thành ngữ không phảilà phép cộng đơn giản nghĩa của các từ cấu tạo nên nó,
mà là nghĩacủa cả tập hợp từ, thường có tính hình tượng và biểu cảm
Thực hành Tiếng Việt
Bài tập 1:
Bài tập 2:
Bài tập 3:
………
Trang 8………
………
Bài tập 4: ………
………
………
………
Bài tập 5: ………
………
………
………
………
………
………
………
Bài tập 6: ………
………
………
………
Bài tập 7: ………
Bài 8:
Trang 9………
Viết ngắn ………
………
………
………
………
………
………
………
Thực hành tóm tắt văn bản Sự tích Hồ Gươm bằng sơ đồ
V.VIẾT:
TÓM TẮT NỘI DUNG CHÍNH CỦA MỘT VĂN BẢN BẰNG SƠ ĐỒ (tiết 11-12)
1 Hướng dẫn phân tích kiểu văn bản: (SGK/ 32)
2 Hướng dẫn quy trình viết tóm tắt: Gồm 3 bước:
Đọc kĩ văn bản cần tóm tắt
Tóm tắt văn bản bằng sơ đồ
Kiểm tra lại sơ đồ đã vẽ
3.Thực hành:
Đề bài: Hãy tóm tắt bằng sơ đồ một văn bản mà em đã học hoặc đã đọc
Dặn dò:
HS hoàn thành bài và nộp lại theo yêu cầu của GV
HS chuẩn bị bài “Nói và nghe: thảo luận nhóm nhỏ về một vấn đề cần có giải pháp thống nhất”
Trang 10V I NÓI VÀ NGHE:
THẢO LUẬN NHÓM NHỎ VỀ MỘT VẤN ĐỀ CẦN CÓ GIẢI PHÁP THỐNG
NHẤT ( TIẾT 13-14)
1 Chủ đề thảo luận:
Cần làm gì để hình thành thói quen đọc sách?
Trình bày một số giải pháp để giúp nhau tiến bộ trong học tập
Nêu những phương pháp hiệu quả để hoàn thành việc học bài, làm bài trước khi đến lớp
Học môn Ngữ văn thế nào cho hiệu quả?
Bạn có thể làm gì để góp phần xây dựng nếp sống văn minh, lịch sự trong trường học?
2 Hướng dẫn trả lời
Bước 1: Chuẩn bị
Thành lập nhóm và phân công công việc
Chuẩn bị nội dung buổi thảo luận
Thống nhất thời gian, địa điểm và mục tiêu buổi thảo luận
Bước 2: Thảo luận
Trình bày ý kiến
Phản hồi các ý kiến
Thống nhất giải pháp