1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Một cách tiếp cận vấn đề về Tam Nông

30 528 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Một Cách Tiếp Cận Vấn Đề Về Tam Nông
Trường học Trường Đại Học Nông Lâm
Chuyên ngành Nông Nghiệp
Thể loại Bài Tiểu Luận
Định dạng
Số trang 30
Dung lượng 288,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Một cách tiếp cận vấn đề về Tam Nông

Trang 1

V Ề MỘT CÁCH TIẾP CẬN VẤN ĐỀ VỀ

TAM NÔNG

1 Tam nông qua số liệu thống kê

2 Những cột mốc cần nhớ trong quản lý nông nghiệp

3 Những hạn chế của Khoán 10

4 Thực tế đang diễn ra

5 Nhìn ra thế giới

6 Quản lý Nông nghiệp

7 Một vài suy nghĩ thay cho lời kết

Trang 3

DÂN SỐ TRUNG BÌNH (ti ếp)

 Dân số trung bình là số lượng dân số thường trú của một đơn vị lãnh thổ được tính bình quân cho một thời kỳ (1 năm).

 Dân số thành thị là dân số của đơn vị lãnh thổ được nhà nước qui định là khu vực thành thị.

 Dân số nông thôn là dân số của đơn vị lãnh thổ được nhà nước qui định là khu vực nông thôn.

Trang 4

DÂN SỐ TRUNG BÌNH (ti ếp)

 Số liệu này không phản ánh thực tế do chủ yếu thống kê dân số theo hộ khẩu.

 Thực tế dân số thành thị cao hơn và dân số nông thôn thấp hơn (khó thống kê số dân số nông thôn ra thành thị làm dịch vụ).

Trang 5

CƠ CẤU LAO ĐỘNG ( % )

Lao động nông nghiệp giảm

2000 2002 2003 2004 2005 Tổng số 100.0 100.0 100.0 100.0 100.0

Nông nghiệp 62.5 58.7 57.0 55.4 53.3 Thuỷ sản 2.6 3.2 3.3 3.4 3.5 Công nghiệp 10.3 11.5 12.3 12.7 12.9

Thương nghiệp 10.4 10.8 11.2 11.5 12.2 Khách sạn nhà hàng 1.8 1.8 1.8 1.8 1.9

Vận tải, Thông tin Liên

lạc 3.1 3.0 2.9 2.9 2.9

Văn hoá,Y tế, GDục 3.6 3.8 3.9 4.0 4.2 Các ngành dịch vụ 2.9 3.3 3.5 3.7 4.2

Trang 6

CƠ CẤU LAO ĐỘNG (ti ếp )

 Lao động ở đây là lao động trong độ tuổi lao động theo qui định của Luật Lao động

 Số liệu này chỉ phản ánh được dòng dịch chuyển lao động từ nông nghiệp sang công nghiệp chứ chưa phản ánh được số lao động nông nghiệp ra thành thị làm dịch vụ

 Thực tế có một lượng lao động không được tính là lao động nông nghiệp do chưa đủ tuổi theo luật định Ngược lại cũng có một lượng lao động được tính là lao động nông nghiệp nhưng lại ly nông để làm việc khác tại nông thôn

Trang 7

THU NHẬP BÌNH QUÂN ĐẦU NGƯỜI/THÁNG

Duyên Hải Nam Trung Bộ 252.8 305.8 414.9

Đông Nam Bộ 527.8 619.7 833.0

Đồng Bằng Sông Cửu Long 342.1 371.3 471.1

Tây Bắc là vùng khó khăn nhất

Trang 8

CHI TIÊU ĐỜI SỐNG BÌNH QUÂN ĐẦU NGƯỜI/THÁNG

Trang 9

VỐN ĐẦU TƯ THEO GIÁ SO SÁNH 1994

Trang 10

CHỈ SỐ PHÁT TRIỂN VỐN ĐẦU TƯ (%)

Tỷ lệ tăng vốn giữa các ngành tương đối đồng đều, dao động từ 7%/năm - 13%/năm

Trang 11

CƠ CẤU VỐN ĐẦU TƯ (%)

Trang 13

CHỈ SỐ PHÁT TRIỂN GDP (%)

Nông nghiệp 104.05 104.13 103.19 103.93 103.10 Lâm nghiệp 100.32 100.47 100.82 100.81 101.15 Thuỷ sản 111.58 105.68 107.69 108.53 111.22

Trang 14

CƠ CẤU GDP THEO GIÁ THỰC TẾ (%)

Nông nghiệp giảm, công nghiệp tăng, dịch vụ ít thay đổi.

Nông nghiệp 19.82 18.02 17.34 16.65 15.83 Lâm nghiệp 1.34 1.21 1.27 1.32 1.20 Thuỷ sản 3.37 3.80 3.93 3.84 3.86

Trang 17

NH ẬN XÉT

Xét quan hệ giữa cơ cấu

Lao động và cơ cấu Vốn

+ + Nông Lâm nghiệp 53,3% 7,17%

Trang 18

NH ẬN XÉT

Rút ra:

 56,8% lao động nông nghiệp chỉ được thụ hưởng 8,49% vốn để duy trì tốc độ tăng GDP khoảng 5% nhưng đóng góp tới 20,89% GDP

 12,9% lao động công nghiệp được thụ hưởng 26,32% vốn để duy trì tốc độ tăng GDP 13% và đóng góp 31,22% GDP

 2,9% lao động vận tải viễn thông được thụ hưởng 16,13% vốn để duy trì tốc độ tăng GDP 9,6% và đóng góp 4,73% GDP

Trang 19

Hiệu quả sản xuất nông nghiệp thấp.

Kết quả ( GDP ) chủ yếu do lao động

Trang 20

2 NHỮNG CỘT MỐC CẦN NHỚ TRONG QUẢN LÝ NÔNG NGHIỆP

 Tổ đổi công, Tổ hợp tác (tự nguyện)

Có sự tương hỗ, tận dụng được thế mạnh của từng người dẫn tới hiệu quả cao

 Hợp tác xã

- Sản xuất nông nghiệp phát triển

- Nhiều tiến bộ kỹ thuật được áp dụng

- Xã hội nông thôn yên bình

Trang 21

2 NHỮNG CỘT MỐC CẦN NHỚ TRONG QUẢN LÝ NÔNG NGHIỆP

 Hợp tác xã bậc cao (mở rộng ngành nghề)

yêu cầu.

HTX.

quả canh tác trên mảnh vườn 5%.

Trang 22

2 NHỮNG CỘT MỐC CẦN NHỚ TRONG QUẢN LÝ NÔNG NGHIỆP

 Hợp tác xã toàn xã

- Giai đoạn chủ trương làm ăn lớn XHCN

- Nhập tỉnh

- Xây dựng 5 huyện điểm

- Thí điểm ASU nông nghiệp

- Kinh tế nông nghiệp xuống thấp

Trang 23

- Sản xuất nông nghiệp phát triển

- Từ thiếu lương thực đến xuất khẩu lương thực

Trang 24

2 NHỮNG CỘT MỐC CẦN NHỚ

TRONG QUẢN LÝ NÔNG NGHIỆP

 Cần phải đặt câu hỏi?

Vì sao giữa khoán 10 và HTX đối ngược nhau cả về qui mô sản xuất lẫn phương thức quản lý song đều mang lại kết quả tích cực.

Trang 26

- Thay đổi quy mô sản xuất theo hướng tăng quy mô.

- Chính quyền địa phương không can thiệp

Trang 27

từ sản xuất cho đến quản lý.

 Sản xuất nông nghiệp theo phương thức công nghiệp là xu thế phát triển tất yếu.

Trang 28

6 QU ẢN LÝ NÔNG NGHIỆP

 Có một bộ máy quản lý lớn nhất, rộng nhất, gần dân nhất (trực tiếp, gián tiếp quản lý 56% lao động cả nước).

 Chính sách và giải pháp của Bộ NN&PTNT phần lớn chỉ là giải pháp tình thế.

 Ngay cả trong nhận thức hình như chưa hình thành nhu cầu phải xây dựng phương thức công nghiệp trong sản xuất nông nghiệp

 Vấn đề quy hoạch quá trầm trọng.

Trang 29

6 QU ẢN LÝ NÔNG NGHIỆP

khá và giầu Bật lên ở nông thôn không khó…

thiếu

Trang 30

7 M ỘT VÀI SUY NGHĨ THAY CHO LỜI KẾT

 Vấn đề TAM NÔNG quá lớn liên quan đến gần 70% dân số

 Suy ngẫm xung quanh hàm sản xuất nông nghiệp:

hiệu quả không cao.

 Vậy phải chăng ở đây nên có tác động của yếu tố khác: - phương thức quản lý, tiến bộ kỹ thuật

Không kết luận khẳng định nhưng thiên về phương

thức quản lý.

Ngày đăng: 23/01/2013, 16:14

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w