1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

De thi HSG toan 9 huyen Tam Nongvong2

6 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 191,92 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Xác định điểm C thuộc nửa đường tròn sao cho tam giác CEF có diện tích lớn nhất, trong đó CH là đường cao của tam giác ABC, CE và CF là các đường phân giác của các tam giác CHA và CHB.. [r]

Trang 1

PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TAM NÔNG

ĐỀ THI THÀNH LẬP ĐỘI TUYỂN HỌC SINH GIỎI LỚP 9 NĂM HỌC 2014-2015

MÔN TOÁN

Thời gian: 150 phút, không kể thời gian giao đề

Câu 1: (3,0 điểm)

a) Chứng minh rằng số: 2015 2014

44 488 8 9

là số chính phương b) Với a, b là các số nguyên Chứng minh rằng nếu 4a + 3ab 11b2  2 chia hết cho 5 thì a4  b4 chia hết cho 5.

Câu 2: (4,0 điểm)

Cho biểu thức

2

x x - 1 x + x + 1 x - 1

a) Rút gọn biểu thức P.

b) Tìm trị của x để P là số nguyên.

Câu 3: (4,0 điểm)

a) Giải phương trình sau: x + x + 3x + 3 + 2x = x + 3 + 2x + 2x3 2 2 2

b) Cho a2014 + b2014 + c2014 = 1 và a2015 + b2015 + c2015 = 1.

Tính giá trị của tổng: a2013 + b2014 + c2015

Câu 4: (4,5 điểm)

Cho hai đường tròn (O; R) và (O’; r) tiếp xúc ngoài tại A Gọi BC, DE là các tiếp tuyến chung của hai đường tròn (B, D thuộc đường tròn tâm O; C, E thuộc đường tròn tâm O’).

a) Chứng minh rằng: BDEC là hình thang cân.

b) Tính diện tích hình thang BDEC theo bán kính R và r.

Câu 5: (2,5 điểm)

Cho nửa đường tròn tâm O đường kính AB = 2R Xác định điểm C thuộc nửa đường tròn sao cho tam giác CEF có diện tích lớn nhất, trong đó CH là đường cao của tam giác ABC, CE và CF là các đường phân giác của các tam giác CHA và CHB.

Câu 6: (2,0 điểm)

Cho ba số dương a, b, c thỏa mãn:

2

1 + a 1 + b 1 + c    Tìm giá trị lớn nhất của tích P = abc.

-Hết -ĐỀ CHÍNH THỨC

Trang 2

*Lưu ý: Cán bộ coi thi không phải giải thích gì thêm.

PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TAM NÔNG

HƯỚNG DẪN CHẤM MÔN TOÁN

KỲ THI THÀNH LẬP ĐỘI TUYỂN HỌC SINH GIỎI LỚP 9 NĂM HỌC 2014-2015

Câu 1: (3,0 điểm)

a) Chứng minh rằng số: 2015 2014

44 488 8 9

là số chính phương b) Với a, b là các số nguyên Chứng minh rằng nếu 4a + 3ab 11b2  2 chia hết cho 5 thì

a b chia hết cho 5

1a

(1,5đ)

Đặt 2015

11 1 = a thì 102015 = 9a + 1

2015 2014

44 488 8 9

= 2015 2015

44 488 8

+ 1 = 4a 102015 + 8a + 1

0,5đ

KL và chỉ ra số chính phương: 

2 2014

1b

(1,5đ)

Chỉ ra: 4a2 3ab 11b 5 2  5a2 5ab 10b 2  4a2 3ab 11b 25

 (a + b) 52

0,75đ

Chỉ ra: (a + b) 5 ( Vì 5 là số nguyên tố) 0,25đ Chỉ ra và KL: a4  b4 a2 b2 ab a   b 5 0,5đ

Câu 2: (4,0 điểm)

Cho biểu thức

2

x x - 1 x + x + 1 x - 1

a) Rút gọn biểu thức P

b) Tìm trị của x để P là số nguyên

2a

(2,0đ)

Chỉ ra:

x + 2 + x ( x - 1) - (x + x + 1) 2

( x - 1)(x + x + 1) x - 1

Chỉ ra:

2

2

( x - 1) 2 2

( x - 1) (x + x + 1) (x + x + 1) 1,0đ

2b

(2,0đ) Vì Mặt khác: P > 0 nên 0 < P x 0 nên x + x + 1  1 hay P  2.  2

Để P là số nguyên thì P  {1; 2}

0,75đ

Chỉ ra với P = 1  x + x + 1 = 2  4x + 4 x + 1 = 5  2 x 1 2 5 0,5đ

Trang 3

Chỉ ra:

3 5 x

2

KL với x  {0;

3 5 2

Câu 3: (4,0 điểm)

a) Giải phương trình sau: x + x + 3x + 3 + 2x = x + 3 + 2x + 2x3 2 2 2 (1)

b) Cho a2014 + b2014 + c2014 = 1 (1.1) và a2015 + b2015 + c2015 = 1 (1.2)

Tính giá trị của tổng: a2013 + b2014 + c2015

3a

(2,0đ)

(1)  (x + 3)(x + 1) + 2x = x + 3 + 2x(x + 1)2 2

x + 1 x + 3 - 2x - x + 3 - 2x = 0

x + 1 - 1 x + 3 - 2x = 0

0,5đ

Chỉ ra với: x + 3 - 2x = 0 2  x + 3 = 2x 2  (x - 1) + 2 = 02 (Vô

3b

(2,0đ)

Từ (1.1) có a 1, b 1, c 1, suy ra a   2015 a2014, b2015 b2014,c2015 c2014. 0,5đ Chỉ ra: a2015b2015c2015 a2014b2014 c2014 (3) 0,25đ Chỉ ra tõ (1.1), (1.2), (1.3) cã a2015 a2014, b2015 b2014,c2015 c2014 0,5đ Chỉ ra: a2015 a2014  a2014a 1   0 a 1, a 0  , do đó a2013 = a2014

Tương tự có b2014 = b2014, c2015 = c2015

Chỉ ra và kết luận: a2013b2014c2015 a2014b2014c2014 1

0,75đ

Câu 4: (4,5 điểm)

Cho hai đường tròn (O; R) và (O’; r) tiếp xúc ngoài tại A Gọi BC, DE là các tiếp tuyến chung của hai đường tròn (B, D thuộc đường tròn tâm O; C, E thuộc đường tròn tâm O’)

a) Chứng minh rằng: BDEC là hình thang cân

b) Tính diện tích hình thang BDEC theo bán kính R và r

Vẽ

hình

(0,5đ)

Vẽ đúng hình

H

C

E M

N

O' A

B

D

K

O

0,5đ

Trang 4

(1,75đ)

Chỉ ra: BD  OO’; CE  OO’ (Theo tính đối xứng)

4b

(2,25đ)

Kẻ tiếp tuyến chung tại A cắt BC, DE ở M, N

Chỉ ra: ΔOMO’ vuông tại M nên MA2 = OA.O’A = R.r

Từ đó chỉ ra: MN = 2AM = BC = 2 Rr

0,75đ

Kẻ đường cao CH của hình thang BDEC, CH cắt OB tại K

Chỉ ra: KC = OO’

Chỉ ra trong ΔBKC vuông tại B có:

BC2 = KC.HC  4Rr = (R + r).HC 

4Rr

HC =

R + r

1,0đ

Chỉ ra và KL: BDEC

(CE + BD).CH

S =

BDEC

8Rr Rr

S =

R + r (ĐVDT)

0,5đ

Câu 5: (2,5 điểm)

Cho nửa đường tròn tâm O đường kính AB = 2R Xác định điểm C thuộc nửa đường tròn sao cho tam giác CEF có diện tích lớn nhất, trong đó CH là đường cao của tam giác ABC,

CE và CF là các đường phân giác của các tam giác CHA và CHB

5

(2,5đ)

Hình vẽ

C

O H

0,25đ

Chỉ ra: ACF = 90 - BCF, AFC = 90 - HCF 0   0   ACF = AFC   AF = AC

Tương tự: BE = BC

Chỉ ra: AC + BC = AF + BE = AB + EF

0,5đ

Đặt AC = x, BC = y có EF = x + y – 2R

Áp dụng BĐT Cosi: x2 + y2  2xy  (x + y)2  2(x2 + y2) = 8R2 0,5đ Chỉ ra: x + y  2 2R nên x + y – 2R  (2 2 - 2)R hay EF  2( 2 - 1)R

Chỉ ra: CH  R nên SCEF =

1

2EF.CH  ( 2 - 1)R2

0,5đ

Chỉ ra: Max SCEF = ( 2 - 1)R2  x = y  CO  AB

Câu 6: (2,0 điểm): Cho ba số dương a, b, c thỏa mãn:

2

1 + a 1 + b 1 + c    Tìm giá trị lớn nhất của tích P = abc

6

(2,0đ)

Chỉ ra:

0,75đ

Trang 5

Tương tự:

1 2

ca

1 2

ab

Chỉ ra:

Chỉ ra và KL:

1

1 8

8

; Vậy Max P =

1

8 khi a = b = c =

1

Lưu ý: Học sinh có nhiều cách giải khác nhau, nếu đúng giám khảo cho điểm tương ứng

của phần đó

Cho ba số dương a, b, c thỏa mãn:

2

1a1b1c Tìm giá trị nhỏ nhất của tích P = abc.

HD:

Tương tự:

1

2

ca

1 2

ab

abc

1

1 8

8

abc abc

Max P =

1

8 khi a = b = c =

1 2

Cho a, b, c là ba số thực dương thỏa mãn:a + b + c = 3

a + 1 b + 1 c + 1

1 + b 1 + c 1 + a 

Với a, b là các số nguyên Chứng minh rằng nếu 4a + 3ab 11b2  2 chia hết cho 5 thì

a b chia hết cho 5.

2

a 2ab b 5

a b 5

a b 5 ( Vì 5 là số nguyên tố)

Trang 6

Chứng minh rằng số: 7 + 7 + 7 + 7 + 7 + + 72 3 4 5 2015 + 72016 chia hết cho 400.

Ngày đăng: 06/10/2021, 16:20

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w