1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

SỬ DỤNG ẢNH VỆ TINH ĐỘ PHÂN GIẢI CAOTHÀNH LẬP BẢN ĐỒ HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤTTỶ LỆ 1:5000 XÃ PHÚ THÀNH A, HUYỆN TAM NÔNGTỈNH ĐỒNG THÁP NĂM 2010

67 103 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 67
Dung lượng 4,4 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP.HỒ CHÍ MINHKHOA QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI VÀ BẤT ĐỘNG SẢN BỘ MÔN CÔNG NGHỆ ĐỊA CHÍNH ------LÊ THỊ THÚY LIỄU SỬ DỤNG ẢNH VỆ TINH ĐỘ PHÂN GIẢI CAO THÀNH LẬP BẢN ĐỒ HIỆN

Trang 1

BÁO CÁO TỐT NGHIỆP

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP.HỒ CHÍ MINH

KHOA QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI VÀ BẤT ĐỘNG SẢN

BỘ MÔN CÔNG NGHỆ ĐỊA CHÍNH

- -LÊ THỊ THÚY LIỄU

SỬ DỤNG ẢNH VỆ TINH ĐỘ PHÂN GIẢI CAO THÀNH LẬP BẢN ĐỒ HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT

TỶ LỆ 1:5000 XÃ PHÚ THÀNH A, HUYỆN TAM NÔNG

TỈNH ĐỒNG THÁP NĂM 2010

Giáo viên hướng dẫn: KS Đặng Quang Thịnh

( Trường ĐH Nông Lâm TP HCM)

(Ký tên:……… )

TP.Hồ Chí Minh, tháng 07/2010

Trang 3

trong quá trình con thực hiện báo cáo tốt nghiệp của mình.

Em xin chân thành cảm ơn Ban Giám Hiệu trường Đại học Nông Lâm, Ban chủ nhiệm Khoa Quản lý đất đai& Bất

động sản cùng toàn thể quý thầy cô đã tận tình dạy dỗ và

truyền đạt kiến thức cho em trong những năm học vừa qua.

Em xin chân thành cảm ơn thầy Đặng Quang Thịnh đã

tận tình hướng dẫn em trong suốt quá trình thực hiện đề tài.

Em xin chân thành cảm ơn anh Nguyễn Minh Thể, anh Nguyễn Văn Thụ, cùng các anh chị công tác tại Phân viện

Khoa học Đo đạc và Bản đồ phía Nam đã nhiệt tình chỉ bảo

và hướng dẫn em hoàn thành tốt đề tài tốt nghiệp.

Em gửi lời cám ơn đến anh Phước vì đã động viên, giúp

đỡ em rất nhiều trong quá trình thực hiện đề tài.

Cuối cùng xin gửi lời cảm ơn đến Tập thể lớp Công Nghệ Địa Chính K32 đã giúp đỡ, động viên mình trong những

năm học vừa qua Cảm ơn tất cả!!!

Tp Hồ Chí Minh, 15 tháng 7 năm 2010

Lê Thị Thúy Liễu

Trang 4

TÓM TẮTSinh viên thực hiện: Lê Thị Thúy Liễu, Khoa Quản lý đất đai và Bất động sản,

Trường Đại học Nông Lâm Tp.Hồ Chí Minh, niên khoá 2006 – 2010

Đề tài: Sử dụng ảnh vệ tinh độ phân giải cao thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất tỷ lệ 1:5000 xã Phú Thành A, huyện Tam Nông, tỉnh Đồng Tháp năm 2010.

Giáo viên hướng dẫn: Thầy Đặng Quang Thịnh, Bộ môn Công nghệ Địa chính,

khoa Quản lý đất đai và Bất động sản, Trường Đại học Nông Lâm Tp.Hồ Chí Minh

Đất đai luôn được coi là tài sản vô cùng quý giá của mỗi quốc gia, là tư liệu sảnxuất đặc biệt, là thành phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống, là địa bàn phân

bố của khu dân cư, xây dựng phát triển kinh tế, an ninh, quốc phòng

Xã hội càng phát triển thì nhu cầu sử dụng đất cho các ngành càng tăng trongkhi đó đất đai là tài sản có giới hạn và không thể mở rộng theo ý muốn Chính vì vậy,quy hoạch sử dụng đất đai ngày càng trở nên cấp thiết, giúp chúng ta phân phối lạinguồn tài nguyên đất sao cho hợp lý, có thể quản lý, sử dụng đất đai bền vững, phùhợp với sự phát triển kinh tế của đất nước

Ngày nay, lĩnh vực khoa học kỹ thuật ngày càng phát triển mạnh mẽ, đã tạo rađược những thành quả mang tính ứng dụng cao Ngành công nghệ bản đồ số gặt háiđược nhiều thành công nhờ sự phát triển nhanh chóng của công nghệ thông tin và máytính Kết quả của nó được ứng dụng cho rất nhiều ngành như: lâm nghiệp, quản lý đấtđai, khí tượng thuỷ văn…đặc biệt là lĩnh vực viễn thám Tuy là ngành công nghệ mớinhưng công nghệ viễn thám đã trở thành ngành kỹ thuật phổ biến được ứng dụng rộngrãi vì tính ưu việt của nó như: cho phép thu nhận nhanh thông tin đa dạng trên nhữngvùng rộng lớn, thu nhận thông tin đa thời gian và trong mọi điều kiện thời tiết…Do đó,ảnh viễn thám mà đặc biệt là ảnh vệ tinh có độ phân giải cao ngày càng được sử dụngtrong nhiều lĩnh vực

Với đặc điểm nêu trên, em quyết định chọn và thực hiện đề tài: Sử dụng ảnh

vệ tinh độ phân giải cao thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất tỷ lệ 1:5000 xã Phú Thành A, huyện Tam Nông, tỉnh Đồng Tháp năm 2010.

Đề tài được thực hiện từ ngày 08/03/2010 đến ngày 15/07/2010 tập trung vàonghiên cứu quy trình và phương pháp sử dụng ảnh vệ tinh độ phân giải cao thành lậpbản đồ hiện trạng sử dụng đất Kết quả đạt được là bản đồ hiện trạng sử dụng đất tỷ lệ1:5000 của xã Phú Thành A, huyện Tam Nông, tỉnh Đồng Tháp

Trang 5

PHẦN I: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3

I.1 Cơ sở lý luận của vấn đề 3

I.1.1 Cơ sở khoa học 3

1 Cơ sở lý thuyết về bản đồ hiện trạng sử dụng đất 3

2 Cơ sở lý thuyết về công nghệ viễn thám 5

I.1.2 Cơ sở pháp lý 14

I.1.3 Cơ sở thực tiễn 14

I.2 Khái quát địa bàn nghiên cứu 15

I.2.1 Điều kiện tự nhiên 15

1 Vị trí địa lý 15

2 Địa hình, địa mạo 15

3 Khí hậu, thủy văn 16

4 Các nguồn tài nguyên 16

5 Cảnh quan môi trường 16

I.2.2 Thực trạng kinh tế - xã hội 13

1 Tăng trưởng kinh tế 17

2 Thực trạng phát triển các ngành kinh tế 17

I.3 Nguồn tư liệu nghiên cứu 19

I.4 Nội dung nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu 19

I.4.1 Nội dung ghiên cứu 19

I.4.2 Phương pháp nghiên cứu 19

I.4.3 Phương tiện nghiên cứu 20

I.5 Quy trình thực hiện đề tài 22

PHẦN II: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 23

II.1 Đánh giá tình hình quản lý nhà nước về đất đai ở địa phương 23

II.1.1 Xác định địa giới hành chính 23

II.1.2 Khảo sát, đo đạc, đánh giá, phân hạng đất 23

II.1.3 Công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất 23

II.1.4 Công tác giao đất, cho thuê đất 23

II.1.5 Đăng ký, lập, quản lý hồ sơ địa chính và cấp GCN QSDĐ 24

II.1.6 Công tác thống kê, kiểm kê đất đai 24

Trang 6

II.1.7 Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành các quy định pháp luật đất đai 24

II.1.8 Giải quyết tranh chấp về đất đai 24

II.2 Đánh giá HTSDĐ và tình hình biến động đất đai giai đoạn 2005-2010 24

II.2.1 Hiện trạng sử dụng đất năm 2005 24

II.2.2 Hiện trạng sử dụng đất năm 2010 25

II.2.3 Đánh giá tình hình biến động đất đai giai đoạn 2005 – 2010 28

II.3 Sử dụng ảnh vệ tinh Quickbird thành lập bản đồ HTSDĐ xã Phú Thành A II.3.1 Công tác chuẩn bị 30

1 Thu thập, đánh giá các tài liệu liên quan 30

2 Xử lý ảnh 30

3 Chuẩn bị ảnh và bản đồ nền 32

4 Điều vẽ thử 32

II.3.2 Giải đoán, điều vẽ ảnh vệ tinh nội nghiệp 32

1 Phân tích, suy giải ảnh 32

2 Điều vẽ ảnh nội nghiệp sơ bộ 34

II.3.3 Điều vẽ ảnh ngoại nghiệp 35

1 Xác định vị trí điểm đứng 35

2 Xác định loại đất và khoanh vi trên ảnh 35

3 Vẽ bổ sung những biến đổi trên ảnh 36

II.3.4 Chuyển vẽ kết quả điều vẽ hiện trạng sử dụng đất 36

1 Quét ảnh 37

2 Nắn ảnh 37

3 Số hoá nội dung bản đồ HTSDĐ 41

4 Hoàn thiện dữ liệu 42

II.3.5 Trình bày bản đồ HTSDĐ 45

1 Tô màu 45

2 Trải Pattern 45

3 Đặt text, đặt ký hiệu cho địa vật 46

4 Tạo khung bản đồ và lập bản chú dẫn 46

5 Lưu dữ liệu và in bản đồ 47

II.4 Đánh giá quy trình và khả năng sử dụng ảnh viễn thám trong việc thành lập bản đồ HTSDĐ 47

II.4.1 Đánh giá quy trình 47

II.4.2 Khả năng sử dụng ảnh vệ tinh thành lập bản đồ HTSDĐ 48

II.5 Tính khả thi và khả năng ứng dụng phương pháp viễn thám ở nước ta 49

II.5.1 Tính khả thi 49

II.5.2 Khả năng ứng dụng phương pháp viễn thám ở nước ta 50

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 54

TÀI LIỆU THAM KHẢO 55

Trang 7

DANH SÁCH CÁC HÌNH ẢNH, BẢNG, BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ

 Danh sách các hình ảnh:

Hình.1 Nguyên lý thu nhận thông tin viễn thám

Hình 2 Quá trình thu nhận và phân tích dữ liệu viễn thám

Hình 8 Sự truyền năng lượng trong khí quyển

Hình 9 Sự tương tác năng lượng điện từ với mặt đất

Hình 10 Hiện tượng phản xạ khuếch tán

Hình 11 Hiện tượng phản xạ gương

Hình 12 Đường cong phản xạ phổ của 1 số đối tượng tự nhiên

Hình 13 Vệ tinh Quickbird

Hình 14: Ngã tư kênh Đồng Tiến

Hình 15: Đất trồng lúa và nuôi trồng thủy sản

Hình 16: Dấu hiệu điều vẽ đất chuyên dùng

Hình 17: Dấu hiệu điều vẽ đất trồng lúa

Hình 18: Dấu hiệu điều vẽ đất trồng cây lâu năm

Hình 19: Dấu hiệu điều vẽ đất sông suối

Hình 20: Cửa sổ tạo Seed File

Hình 21: Cửa sổ chọn Seed File

Hình 22: Hộp thoại khai báo tọa độ

Hình 23: Hộp thoại khai báo đơn vị làm việc

Hình 24: Cửa sổ nhập các điểm khống chế

Hình 25: Ảnh vệ tinh Quickbird

Hình 26: Các cửa sổ nắn ảnh

Hình 27: Các cửa sổ nắn ảnh

Hình 28: Thông số sai số trong quá trình nắn ảnh

Hình 29: Cửa sổ Warp files

Hình 30: Cửa sổ MicroStation Manager

Hình 31: Hộp thoại Feature Collection

Hình 32: Cửa sổ sau khi số hóa lớp ranh giới cấp xã

Hình 33: Hộp thoại MDL

Trang 8

Hình 41: Công cụ Fill màu

Hình 42: Công cụ Pattern Area

Hình 43: Công cụ nhập đối tượng dạng Text

Hình 44: Cửa sổ bộ ký hiệu cell ht1-5

Hình 45: Bản đồ hiện trạng sử dụng đất xã Phú Thành A sau khi hoàn thànhHình 46: Cửa sổ Iplot – Select Plotting Files

 Danh sách các bảng:

Bảng 1: Tỷ lệ bản đồ nền dùng để thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đấtBảng 2: Thông số kỹ thuật của vệ tinh Quickbird

Bảng 3: Hiện trạng chăn nuôi của xã Phú Thành A

Bảng 4: Cơ cấu dân số theo ấp

Bảng 5: Dân số trong độ tuổi lao động

Bảng 6: Hiện trạng trường học của xã Phú Thành A

Bảng 7: Diện tích đất theo mục đích sử dụng năm 2005

Bảng 8: Cơ cấu sử dụng đất xã Phú Thành A năm 2010

Bảng 9: Cơ cấu đất nông nghiệp xã Phú Thành A năm 2010

Bảng 10: Cơ cấu đất phi nông nghiệp xã Phú Thành A năm 2010

Bảng 11: Bảng biến động đất đai giai đoạn 2005 - 2010

Biểu đồ 1: Cơ cấu sử dụng đất xã Phú Thành A năm 2005

Biểu đồ 2: Cơ cấu đất nông nghiệp xã Phú Thành A năm 2010

Biểu đồ 3: Cơ cấu đất phi nông nghiệp xã Phú Thành A năm 2010

 Danh sách các sơ đồ:

Sơ đồ 1: Quy trình thực hiện đề tài

Sơ đồ 2: Quy trình sử dụng ảnh vệ tinh độ phân giải cao thành lập bản đồhiện trạng sử dụng đất

Sơ đồ 3: Quy trình số hóa trên nền ảnh

Trang 9

quốc phòng.

Quá trình khai thác sử dụng đất đai luôn gắn liền với sự phát triển của xã hội

Xã hội càng phát triển thì nhu cầu sử dụng đất cho các ngành càng tăng trong khi đóđất đai là tài sản có giới hạn và không thể mở rộng theo ý muốn Chính vì vậy, quyhoạch sử dụng đất đai ngày càng trở nên cấp thiết, giúp chúng ta phân phối lại nguồntài nguyên đất sao cho hợp lý, có thể quản lý, sử dụng đất đai bền vững, phù hợp với

sự phát triển kinh tế của đất nước Đặc biệt, nó giúp chúng ta có thể khơi dậy các tiềmnăng về đất đai hoang hóa, mới hình thành, chưa sử dụng còn bỏ phí hoặc chưa đượcđưa vào quy hoạch, từ đó vấn đề đặt ra với các nhà quản lý đó là làm sao có thể nắmbắt thông tin một cách nhanh chóng, kịp thời, chính xác, hiệu quả và tiết kiệm nhất

Ngày nay, lĩnh vực khoa học kỹ thuật ngày càng phát triển mạnh mẽ, đã tạo rađược những thành quả mang tính ứng dụng cao Ngành công nghệ bản đồ số gặt háiđược nhiều thành công nhờ sự phát triển nhanh chóng của công nghệ thông tin và máytính Kết quả của nó được ứng dụng cho rất nhiều ngành như: lâm nghiệp, quản lý đấtđai, khí tượng thuỷ văn…đặc biệt là lĩnh vực viễn thám Tuy là ngành công nghệ mớinhưng công nghệ viễn thám đã trở thành ngành kỹ thuật phổ biến được ứng dụng rộngrãi vì tính ưu việt của nó như: cho phép thu nhận nhanh thông tin đa dạng trên nhữngvùng rộng lớn, thu nhận thông tin đa thời gian và trong mọi điều kiện thời tiết…Do đó,ảnh viễn thám mà đặc biệt là ảnh vệ tinh có độ phân giải cao ngày càng được sử dụngtrong nhiều lĩnh vực

Hiện tại, nhu cầu ứng dụng công nghệ viễn thám trong lĩnh vực điều tra nghiêncứu, khai thác, sử dụng, quản lý tài nguyên thiên nhiên và môi trường ngày càng giatăng vì có thể phản ánh đúng thực trạng, độ chính xác cao và nhanh chóng

Từ những thực tiễn đó nên em quyết định chọn và thực hiện đề tài: Sử dụng ảnh vệ tinh độ phân giải cao thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất tỷ lệ 1:5000

xã Phú Thành A, huyện Tam Nông, tỉnh Đồng Tháp năm 2010.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài:

- Tìm hiểu quy trình thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất từ ảnh vệ tinh độphân giải cao

- Sử dụng ảnh vệ tinh Quickbird độ phân giải cao hiện chỉnh và thành lập bản

đồ hiện trạng sử dụng đất xã Phú Thành A, huyện Tam Nông, tỉnh Đồng Tháp

- Ứng dụng phần mềm MicroStation trong việc nắn ảnh và biên tập bản đồ hiệntrạng

Trang 10

Yêu cầu của đề tài nghiên cứu:

- Phản ánh đúng hiện trạng sử dụng đất

- Đảm bảo độ chính xác các khoanh đất sử dụng trên nền ảnh vệ tinh độ phân

giải cao

Đối tượng nghiên cứu:

- Ảnh vệ tinh Quickbird độ phân giải 0,61m

- Các loại hình sử dụng đất

- Đối tượng tự nhiên – kinh tế - xã hội khu vực nghiên cứu

Phạm vi nghiên cứu:

- Về không gian: khu vực xã Phú Thành A, huyện Tam Nông, tỉnh Đồng Tháp.

- Về thời gian: đề tài được thực hiện từ tháng 03 đến tháng 07 năm 2010.

- Nội dung nghiên cứu: Sử dụng ảnh vệ tinh độ phân giải cao thành lập bản đồhiện trạng sử dụng đất xã Phú Thành A, huyện Tam Nông, tỉnh Đồng Tháp tỷ lệ1:5000

Ý nghĩa nghiên cứu của đề tài:

- Ý nghĩa khoa học: Đưa ra quy trình và phương pháp sử dụng ảnh vệ tinh độ

phân giải cao để thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất xã Phú Thành A, huyện TamNông, tỉnh Đồng Tháp

- Ý nghĩa thực tiễn: Sản phẩm sau khi hoàn thành đề tài là bản đồ hiện trạng sửdụng đất – nó là tài liệu quan trọng phục vụ cho công tác quản lý đất đai ở địa phương

Trang 11

b Mục đích thành lập bản đồ HTSDĐ.

- Thống kê toàn bộ quỹ đất theo định kỳ hàng năm và 5 năm được thể hiện đúng

vị trí, đúng diện tích, đúng loại đất được ghi trong luật đất đai hiện hành trên các bản

đồ thích hợp ở các cấp

- Là tài liệu cơ bản phục vụ quy hoạch sử dụng đất

- Xây dựng tài liệu cơ bản phục vụ công tác quản lý đất đai

c Yêu cầu xây dựng bản đồ HTSDĐ.

- Thể hiện được hiện trạng sử dụng đất tại thời điểm yêu cầu thành lập bản đồ.

- Đạt độ chính xác cao

- Xây dựng cho tất cả các cấp từ dưới lên trên

- Đáp ứng đồng bộ và hiệu quả các yêu cầu cấp bách của công tác kiểm kê đấtđai và quy hoạch sử dụng đất

d Cơ sở toán học và độ chính xác của bản đồ HTSDĐ.

 Hệ quy chiếu và hệ tọa độ.

Bản đồ HTSDĐ sử dụng hệ quy chiếu và hệ tọa độ quốc gia VN_2000:

Ellipsoid quy chiếu WGS – 84 kích thước:

Bán trục lớn: a = 6378137,0 mBán trục nhỏ: b = 6356752,3m

Độ dẹt: =1/298,2572Lưới chiếu bản đồ:

Sử dụng lưới chiếu hình trụ ngang đồng góc UTM với múi chiếu 30 có

Tỷ lệ bản đồ HTSDĐ được quy định như sau:

Trang 12

Bảng 1: Tỷ lệ bản đồ nền dùng để thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất

Đơn vị thành lập bản đồ Tỷ lệ bản đồ Quy mô diện tích tự nhiên (ha)

Cấp xã, phường, thị trấn

1:1.000 Dưới 1201:2.000 Từ 120 đến 5001:5.000 Trên 500 đến 3.0001:10.000 Trên 3.000

Cấp quận, huyện, thành phố

trực thuộc tỉnh

1:5.000 Dưới 3.0001:10.000 Từ 3.000 đến 12.0001:25.000 Trên 12.000

Cấp tỉnh, thành phố trực

thuộc trung ương

1:25.000 Dưới 100.0001:50.000 Từ 100.000 đến 350.0001:100.000 Trên 350.000

( Quy phạm hướng dẫn thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất)

Các đơn vị hành chính thuộc khu vực đô thị, khu công nghệ cao, khu kinh tế cómật độ các yếu tố nội dung dày đặc thì bản đồ HTSDĐ được phép thành lập với tỷ lệlớn hơn một cấp theo quy định trên Các đơn vị miền núi có mật độ thưa thớt thì bản

đồ HTSDĐ được phép thành lập ở tỷ lệ nhỏ hơn một cấp theo quy định trên

Trên bản đồ HTSDĐ phải thể hiện lưới km hoặc lưới kinh vỹ độ Trong trườnghợp bản đồ HTSDĐ có các yếu tố nội dung quá dày đặc thì chỉ thể hiện mắt lưới kmhoặc lưới kinh vỹ độ bằng các dấu chữ thập (+)

 Độ chính xác của bản đồ.

Hình dạng các thửa đất thể hiện trên bản đồ HTSDĐ phải đúng với ngoài thựcđịa, trường hợp các khoanh đất được tổng hợp hóa thì phải giữ lại nét đặc trưng củađối tượng

Trường hợp bản đồ HTSDĐ được thành lập bằng phương pháp đo vẽ trực tiếpthì phải tuân thủ theo các quy định của quy phạm và các quy định trong các quy phạm

đo vẽ

e Nội dung của bản đồ HTSDĐ.

 Các yếu tố cơ sở địa lý.

- Dáng đất

- Thủy hệ và các đối tượng liên quan

- Hệ thống giao thông và các đối tượng liên quan

- Địa giới hành chính

- Lưới kilômét hoặc lưới kinh vỹ độ

- Các địa vật độc lập quan trọng có tính định hướng và các công trình kinh tế,văn hóa – xã hội

- Ghi chú địa danh và các ghi chú cần thiết khác.

 Các yếu tố nội dung hiện trạng sử dụng đất.

Khoanh đất được xác định trên thực địa và thể hiện trên bản đồ bằng đường baokhép kín

Trang 13

Biểu đồ cơ cấu diện tích các loại đất cho từng xã và biểu đồ chung của tỉnh.Bảng chú dẫn được trình bày trên mỗi mảnh bản đồ.

Các yếu tố nội dung chuyên môn.

Đất nông nghiệp: là nhóm đất mà diện tích đất sử dụng vào mục đích sản xuất,nghiên cứu, thí nghiệm về nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối vàmục đích bảo vệ phát triển rừng; bao gồm đất sản xuất nông nghiệp, đất lâm nghiệp,đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối và đất nông nghiệp khác

Đất phi nông nghiệp: là nhóm đất mà diện tích đất đang được sử dụng khôngthuộc nhóm đất nông nghiệp bao gồm đất ở, đất chuyên dùng, đất tôn giáo, tín ngưỡng,đất nghĩa trang, nghĩa địa, đất sông ngòi, kênh rạch, suối và mặt nước chuyên dùng,đất phi nông nghiệp khác

Đất chưa sử dụng: là đất chưa xác định mục đích sử dụng; bao gồm đất bằngchưa sử dụng, đất đồi núi chưa sử dụng, núi đá không có rừng cây

f Các phương pháp thể hiện nội dung hiện trạng.

- Phương pháp đo vẽ trực tiếp ngoài thực địa

- Phương pháp đo vẽ, chỉnh lý bản đồ hiện có

- Phương pháp sử dụng ảnh hàng không có sử dụng công nghệ ảnh số

- Phương pháp sử dụng ảnh vệ tinh độ phân giải cao

- Phương pháp dựa vào bản đồ địa chính

2 Cơ sở lý thuyết về công nghệ viễn thám

a Khái niệm viễn thám.

Viễn thám được định nghĩa như một khoa học nghiên cứu các phương pháp thunhận, đo lường và phân tích thông tin của đối tượng ( vật thể) mà không có những tiếpxúc trực tiếp với chúng Viễn thám được hình thành và phát triển trên cơ sở nhữngthành tựu nghiên cứu về vũ trụ, tin học, kỹ thuật xử lý ảnh, lý thuyết thông tin …

Đối tượng nghiên cứu là các sự vật, hiện tượng, các quá trình… xảy ra trên bềmặt trái đất, trong lòng đất và trong khí quyển

Phân loại viễn thám.

Các hệ thống viễn thám hiện nay có thể được phân loại như sau:

Trang 14

(3)

 Theo nguồn năng lượng: chia ra

Hệ thống viễn thám thụ động ( sử dụng nguồn năng lượng tự nhiên, chủ

yếu là mặt trời)

Hệ thống viễn thám chủ động ( sử dụng nguồn năng lượng nhân tạo).

 Theo phương tiện bay chụp: chia ra

Hệ thống viễn thám máy bay ( Airborne), gồm máy bay tầng thấp và máy

bay tầng cao

Hệ thống viễn thám vệ tinh ( Spaceborne) sử dụng vệ tinh nhân tạo dạng

di động ( Mobile) hay địa tĩnh ( Geostationary)

 Theo bước sóng: chia ra

Hệ thống viễn thám thị tần và hồng ngoại ( sử dụng năng lượng mặt trời

có bước sóng từ 0,3÷0,9 µm)

Hệ thống viễn thám hồng ngoại nhiệt ( sử dụng nguồn bức xạ nhiệt do

chính vật thể phát ra, có bước sóng trong khoảng 3÷15 µm)

Hệ thống viễn thám siêu cao tần ( chủ yếu là dạng chủ động, sử dụng

vùng vi sóng từ milimet đến met)

b Cơ sở vật lý của phương pháp viễn thám.

 Nguyên lý thu nhận thông tin viễn thám.

Do các tính chất của vật thể( nhà, đất, cây, nước…) có thể được xác định thôngqua năng lượng bức xạ từ vật thể nên viễn thám là một công nghệ nhằm xác định vànhận biết đối tượng hoặc các điều kiện môi trường thông qua những đặc trưng riêng về

Nguồn năng lượng chính được dùng trong viễn thám là bức xạ mặt trời, nănglượng của sóng điện từ do vật thể phản xạ và bức xạ được thu nhận bởi bộ cảm biếnđặt trên vật mang

Theo KRAUS (1988), nguyên lý tổng quát của hệ thống viễn thám điện từ thunhận thông tin được biểu diễn theo sơ đồ sau Trong đó chia ra ba trường hợp:

Trang 15

(2) Công đoạn phân tích dữ liệu (Data-Analysis): Liên quan đến các phương

pháp xử lý nguồn dữ liệu thu nhận được (F), phương pháp giải đoán thông tin viễnthám, hình thành các loại sản phẩm thông tin (G) cung cấp cho người sử dụng

Hình 2 Quá trình thu nhận và phân tích dữ liệu viễn thám

 Nguồn năng lượng điện từ trong tự nhiên.

Bức xạ điện từ : Bức xạ điện từ (Electromagnetic Radiation) là một dạng vậtchất đặc biệt, truyền năng lượng điện từ trên cơ sở các dao động (biến thiên) củatrường điện từ trong không gian Bức xạ điện từ mang tính chất sóng và tính chất hạt

+ Tính chất sóng: Thể hiện qua bốn thuộc tính cơ bản là tần số (hay bước sóng),hướng lan truyền, biên độ dao động và sự phân cực Quá trình truyền sóng tuân theođịnh luật Maxwel Nghĩa là, các sóng điện từ xuất hiện đều nhau trong những khoảngthời gian bằng nhau theo mô hình chuyển động điều hòa dạng một đường sin cân đối

Bước sóng là khoảng cách giữa hai đỉnh sóng liên tiếp nhau

Tốc độ truyền sóng thường quan niệm bằng tốc độ ánh sáng trong môitrường chân không (299.793 km/s~3.108 m/s) Khoảng cách giữa hai đỉnh sóng liêntiếp nhau gọi là bước sóng (thuật ngữ dùng trong viễn thám để phân loại phổ)

Hư n truy n

Hình 3 Các tính chất của bức xạ điện từ

Trang 16

Số lượng đỉnh sóng cao nhất truyền qua một điểm nhất định trong khônggian trong thời gian một giây gọi là tần số (thuật ngữ dùng trong kỹ thuật điện tử đểxác định các dải năng lượng bức xạ).

Khi truyền qua các môi trường vật chất có mật độ (chiết suất) khác nhau, tốc

độ và bước sóng thay đổi còn tần số không đổi Quan hệ giữa các đại lượng được biểudiễn bằng biểu thức (1)

Trong đó: c - là tốc độ ánh sáng trong chân không (~3.108 m/s)

- là bước sóng (micrometer, 1µm = 10-6m)

V - là tần số (hertz), tức số chu kỳ trên giây

+ Tính chất hạt: Thể hiện khi bức xạ điện từ tương tác với các đối tượng thôngqua các phần tử mang năng lượng gọi là Photon (Thuyết lượng tử ánh sáng củaEinstein)

Năng lượng của một photon được xác định theo công thức Planck (2) tỷ lệnghịch với bước sóng của tia bức xạ (bước sóng càng ngắn năng lượng càng cao, sựtương tác càng mạnh và ngược lại)

Trong đó: E - là năng lượng của một photon (J)

h - là hằng số planck (6,626.10-34J.sec)

 Phổ điện từ: Tất cả các vật thể đều phát xạ, phản xạ, hấp thụ và phân táchsóng điện từ theo cách thức khác nhau phản ánh bản chất của vật thể và được gọi làđặc trưng phổ Do vậy, phương pháp phân tích phổ thường được sử dụng để xác địnhthành phần hóa học của các loại vật chất Dải phổ điện từ trong tự nhiên là sự liên tụccủa năng lượng điện từ theo bước sóng từ nhỏ nhất (10-10µm) đến lớn nhất (10+10 µm)truyền đi với tốc độ ánh sáng trong vũ trụ Phổ điện từ được chia thành nhiều vùngkhác nhau, trong đó:

Trang 17

 Sự truyền bức xạ điện từ trong khí quyển.

Khi bức xạ điện từ (tia tới, tia phản xạ) truyền qua tầng khí quyển trái đất(khoảng 2.000km), do ảnh hưởng của nhiều yếu tố (bụi khí quyển, các chất hóa học,hơi nước…), đặc biệt là bước sóng, các tính chất của bức xạ điện từ (hướng truyền, tốc

độ, cường độ, thành phần phổ…) có thể bị thay đổi Nguyên nhân chính là do cơ chếtán xạ và hấp thụ của khí quyển gây ra

 Sự tương tác năng lượng điện từ với mặt đất.

Khi bức xạ mặt trời chiếu xuống mặt đất, năng lượng điện từ hay tia tới(Incident Energy) tương tác với các đối tượng vật chất khác nhau Kết quả xảy ra bahiện tượng: (1) Phản xạ, (2) Truyền qua và (3) Hấp thụ Nói cách khác, năng lượngbức xạ điện từ sẽ chuyển đổi thành ba dạng năng lượng thành phần tương ứng: Nănglượng phản xạ ER(  ); Năng lượng truyền qua ET(  ) và Năng lượng hấp thụ EA(  ); A(Absorption): Hấp phụ năng lượng; T (Transmission): Truyền qua (xuyên qua);R(reflection): Phản xạ năng lượng

Hình 5 Phổ điện từ

Hình 8 Sự truyền năng lượng trong khí quyển Hình 6 Hiện tượng hấp phụ Hình 7 Hiện tượng tán xạ

Trang 18

 Hiện tượng phản xạ phổ.

Có ba kiểu phản xạ đặc trưng: Phản xạ gương; Phản xạ trở lại; Phản xạ tán xạ.

Hầu hết các dạng bề mặt trên trái đất là mặt phản chiếu (Specular) hay mặt tán xạ(Diffuse)

Mặc dù hiện tượng phản xạ có thể xảy ra theo các hướng khác nhau, nhưng sựphản xạ theo hướng quan sát và ghi nhận của các hệ thống viễn thám mang tính quyếtđịnh đến chất lượng dữ liệu ghi nhận và kết quả giải đoán thông tin Phụ thuộc cáckiểu phản xạ khác nhau trong mối quan hệ với các yếu tố ảnh hưởng khác, các đốitượng được ghi nhận trên ảnh có độ xám, độ sáng, độ tương phản… khác nhau, là cơ

sở quan trọng cho công tác giải đoán ảnh

Kỹ thuật viễn thám ghi nhận sự thay đổi năng lượng phản xạ từ các thành phầnvật chất khác nhau bằng việc xử lý và phân tích các hình ảnh tư liệu thu được, kết quả

là xác định được bản chất của vật thể tạo ra sự thay đổi đó

Biểu đồ hệ số phản xạ phổ của một đối tượng như là một hàm của bước sónggọi là đường cong phổ phản xạ (Spectral Reflectance Curve) Dạng đường cong chobiết bản chất các đặc trưng phổ của một vật, là yếu tố chỉ thị cho loại và trạng thái củachúng, có ý nghĩa đặc biệt quan trọng trong việc chọn vùng phổ trong đó các thông tinviễn thám được ghi nhận, là cơ sở lựa chọn bộ cảm, dạng nguyên liệu, số kênh phổ,phạm vi quang phổ từng kênh, các bộ lọc màu và là căn cứ để phân loại các dạng bềmặt đất

(1)

(2) (3)

EI ()

E R()

EA () ET()

Hình 9 Sự tương tác năng lượng điện từ với mặt đất

Hình 10 Hiện tượng phản xạ khuếch tán Hình 11 Hiện tượng phản xạ gương

100

) (

Trang 19

Hình 12 Đường cong phản xạ phổ của 1 số đối tượng tự nhiên

c Vệ tinh Quickbird và ảnh vệ tinh Quickbird.

 Vệ tinh Quickbird.

Vệ tinh Quickbird là một trong chùm các vệ tinh do hãng DigitalGlobe xâydựng và đưa lên quỹ đạo nhằm cung cấp cho khách hàng các sản phẩm ảnh thương mạichụp bề mặt trái đất có độ phân giải không gian siêu cao Các tư liệu ảnh toàn sắc cũngnhư đa phổ được ứng dụng trong các lĩnh vực như đo vẽ bản đồ, đánh giá sản xuấtnông nghiệp, quản lý và theo dõi cơ sở hạ tầng, quy hoạch đô thị, nghiên cứu môitrường và thiên tai…

Hình 13 Vệ tinh Quickbird Bảng 2: Thông số kỹ thuật của vệ tinh Quickbird.

Thông tin chung Thời gian đưa lên quỹ đạo: tháng 10/2001

Tên lửa đẩy: Delta IITại căn cứ không quân Vandenberg, California

Quỹ đạo Độ cao: 450km, nghiêng 980, đồng bộ mặt trời

Tần suất quay trở lại: 1 đến 3.5 ngày phụ thuộc vào vỹ độ choảnh với độ phân giải 70 cm

Góc nhìn: thay đổi nhanh do vệ tinh, có thể định hướng dọc vàngang tuyến bay

Chu kỳ: 93.4 phútLượng ảnh/ quỹ đạo Khoảng 128 Gbit ( tương đương 57 khu vực riêng biệt)

Trang 20

Độ chính xác đo đạc Sai số trung phương 14,0 m

thu 320 Mbps Kênh X Giữa trạm thu với vệ tinh+ 4.16 và 256 Kbps Kênh X

+ 2 Kbps Kênh S uplink

Hệ thống xác định và kiểm

soát độ cao ADCS Định vị theo 3 trục, tự động điều chỉnh vị trí theo các vì sao,GPSĐịnh vị hướng quan trắc

và tính linh hoạt Độ chính xác: < 0.5 miliradian cho mỗi trụcBiết trước: < 15 miliradian cho mỗi trục

Ổn định: < 10 miliradian trên giâyKhả năng lưu trữ trên vệ

Ngày nay trong mục đích dân sự được bán rất rộng rãi

Có hai loại ảnh vệ tinh: toàn sắc và đa phổ Loại ảnh toàn sắc có độ phân giải0,61m và ảnh đa phổ có độ phân giải 2,44m (tức một điểm trên ảnh vệ tinh có thểtương ứng với một bề mặt có diện tích mà các cạnh là 0,61m hoặc 2,44m)

Một tấm ảnh chứa rất nhiều thông tin, tùy vào mục đích sử dụng mà các nhàchuyên môn có thể xử lý và cho ra những tấm ảnh khác nhau

Một số ảnh quickbird:

Xã Phú Thành A nhìn từ vệ tinh Quickbird

Trang 21

Hình 14: Ngã tư kênh Đồng Tiến Hình 15: Đất trồng lúa và nuôi trồng thủy sản

 Khả năng thông tin cho công tác trắc địa bản đồ của ảnh Quickbird

Khả năng cho phép nhận biết các yếu tố nội dung bản đồ qua thực tiễn khảo sát,phân tích ảnh vệ tinh Quickbird độ phân giải 0,61m cho thấy có thể cung cấp thông tin

+ Đối tượng kinh tế, văn hoá, xã hội

Phần lớn các đối tượng có diện tích lớn như: sân bay, bến cảng, kho xăng đều

có thể phát hiện được trên ảnh Khó phát hiện được trên ảnh các loại đường dây điệnthông tin, ống dẫn nước nổi, ngầm

+ Đường giao thông và đối tượng liên quan

Phần lớn có thể phát hiện được trên ảnh các yếu tố thuộc nhóm lớp này Cácyếu tố định tính của cầu, cống đường ô tô, đường đắp cao, sẻ sâu, chỗ neo đậutàu không xác định được

+ Thuỷ hệ và các đối tượng liên quan

Trên ảnh xác định dễ dàng các yếu tố thuỷ hệ Các đối tượng khác như bờ dốc,

bờ cạp, giếng nước, khó phát hiện được

+ Dáng đất và chất đất

Các bãi cát khô, đầm lầy, bãi biển, khu đào bới có thể phát hiện được trên ảnh.Các yếu tố như khe rãnh xói mòn, các dạng sườn, vách đá, cửa hang động, gò đốngkhó hoặc không phát hiện được trên ảnh

+ Thực vật

Các loại rừng là yếu tố mảng nên dễ xác định được trên ảnh Có thể phân biệtđược lúa, màu, đồng cỏ, cây trồng thân gỗ và cây công nghiệp Một số chủng loại kháccần có tài liệu tham khảo để hỗ trợ

+ Ranh giới, tường rào

Thành luỹ, hàng rào, tường có thể phân biệt được trên ảnh

Trang 22

- Thông tư số 973/2001/TT-TCĐC ngày 20/06/2001 của Tổng Cục Địa Chính

về việc hướng dẫn áp dụng hệ qui chiếu và hệ toạ độ Quốc gia VN2000

- Thông tư 08/2007/TT-BTNMT ngày 01 tháng 11 của Bộ Tài Nguyên và Môitrường về việc hướng dẫn thực hiện thống kê, kiểm kê đất đai và xây dựng bản đồ hiệntrạng sử dụng đất

I.1.3 Cơ sở thực tiễn.

Sự tác động trực tiếp của con người và sự phát triển của xã hội làm cho đất đaibiến động rất nhanh chóng về mục đích, diện tích, … Chính vì vậy việc quản lý đấtđai ngày càng khó khăn hơn, các nhà quản lý cần phải nắm bắt thông tin một cáchchính xác và nhanh nhạy, từ đó đưa ra những chính sách, phương hướng quản lý vàquy hoạch đất đai sao cho tiết kiệm, triệt để và hiệu quả Để giúp cho các nhà quản lýnắm bắt hiện trạng này, việc thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất hàng năm là vôcùng cần thiết.

Công nghệ viễn thám có khả năng cung cấp kịp thời, nhanh chóng, chính xác vàhiệu quả trong việc thành lập các loại bản đồ trong đó có bản đồ hiện trạng sử dụngđất

Việc xây dựng một hệ thống đồng bộ về việc thành lập bản đồ hiện trạng sửdụng đất bằng dữ liệu là ảnh viễn thám độ phân giải cao, thì sẽ định hướng cho nềncông nghệ bản đồ số nước ta lên ngang bằng với khu vực và thế giới

I.2 Khái quát địa bàn nghiên cứu.

I.2.1 Điều kiện tự nhiên.

1 Vị trí địa lý.

Phú Thành A là một xã thuộc phía Tây Nam của huyện Tam Nông, có Tỉnh lộ

844 đi qua, tiếp giáp kênh Đồng Tiến là nguồn cung cấp phù sa và nước ngọt quanhnăm cho sản xuất nông nghiệp và đời sống nhân dân trong xã, có tổng diện tích tựnhiên là 2.155,72 ha, chiếm 4,55% diện tích tự nhiên toàn huyện, với tổng dân số là12.845 người, chiếm 10,87 % dân số so với toàn huyện, được chia ra làm 03 ấp, xãPhú Thành A có vị trí địa lý như sau:

* Toạ độ địa lý:

- Từ 105023’ đến 105028’ Kinh độ Đông

- Từ 10039’ đến 10044’ Vĩ độ Bắc

* Địa giới hành chính của xã được xác định:

- Phía Bắc giáp xã An Long và xã Phú Thành B

- Phía Nam giáp xã An Phong huyện Thanh Bình

Trang 23

2 Địa hình, địa mạo.

Xã Phú Thành A nằm ở vùng Đồng Bằng châu thổ, nên có địa hình tương đốibằng phẳng, có độ cao trung bình từ 1,5m đến 2,0 m so với mực nước biển Hệ thốngkinh mương dầy đặc, thuận lợi cho việc tưới tiêu, hàng năm vào mùa lũ có nơi còn bịngập, tuy nhiên đây cũng là lợi thế cho việc phát triển nông nghiệp do phù sa manglại

3 Khí hậu - Thuỷ văn.

a Khí hậu.

Xã Phú Thành A có đặc điểm khí hậu chung với huyện Tam Nông, nằm trongvùng nhiệt đới gió mùa, gần xích đạo, quanh năm nóng ẩm, lượng mưa thấp, mangđặc điểm chung của đồng bằng Nam Bộ các yếu tố khí tượng có sự phân hoá theo 2mùa rõ rệt

b Thuỷ văn.

Chế độ thuỷ văn trên địa bàn xã Phú Thành A chịu sự tác động của chế độthuỷ triều biển Đông, dòng chảy kênh Đồng Tiến và mưa tại chỗ Hệ thống kênh, rạchdày đặc, lượng nước dồi dào, chế độ mưa tại chỗ, phân thành 2 mùa là mùa lũ và mùakiệt

4 Các nguồn tài nguyên.

a Tài nguyên đất.

Theo tài liệu điều tra và xác định tài nguyên đất của Phân viện Khoa học Nôngnghiệp Miền Nam và tài liệu điều tra đất vùng Đồng Tháp Mười của Phân viện Quyhoạch và Thiết kế Nông nghiệp, đất của huyện tam Nông được chia làm 03 nhóm.Trong đó, xã Phú Thành A có 02 nhóm đất chính: Đất phù sa và đất phèn

Trang 24

b Tài nguyên nước.

Xã Phú Thành A có nguồn nước ngọt dồi dào, được cung cấp bởi sông Tiềnqua hệ thống kênh rạch lớn, chất lượng tốt đảm bảo cho nhu cầu tưới các loại câytrồng Ngoài ra những vùng đất nhiễm phèn nguồn nước trong các kênh vẫn có thể sửdụng để tưới cho cây trồng nhờ sự lưu thông, trao đổi nguồn nước ngọt với sôngTiền Đây là điều rất thuận lợi cho sản xuất

c Tài nguyên nhân văn.

Phú Thành A là một vùng đất gắn liền với quá trình hình thành và phát triểncủa huyện Tam Nông và đồng bằng Nam Bộ Hàng trăm năm khai hoang, mở rộngđất chống chọi với thiên nhiên, đánh giặc ngoại xâm đã tạo cho con người xã PhúThành A đặc tính không chịu khuất phục trước thiên nhiên, anh dũng, kiên cườngtrong chiến đấu chống giặc ngoại xâm, cần cù, sáng tạo, năng động trong lao độngsản xuất

5 Cảnh quan môi trường.

Xã Phú Thành A mang đặc trưng cơ bản của vùng đồng bằng Nam bộ, với sảnxuất nông nghiệp là chủ yếu Địa hình bằng phẳng, sông ngòi chằng chịt, dân cư sốngven theo đường giao thông và kênh rạch, cơ sở hạ tầng kém phát triển Môi trường ít

bị ô nhiễm bởi chất thải công nghiệp Tuy nhiên do đặc điểm của xã là vùng thường

bị ngập vào mùa lũ, các khu dân cư thường nằm ven sông vì vậy các chất thải trongsinh hoạt đều thải ra kênh rạch, môi trường nước bị ô nhiễm Nhân dân lại sử dụngnước mặt để sinh hoạt ăn uống nên ảnh hưởng rất lớn tới sức khoẻ của cộng đồng

I.2.2 Thực trạng phát triển kinh tế - xã hội.

1 Tăng trưởng kinh tế.

Hiện tại kinh tế của xã chủ yếu là sản xuất nông nghiệp, tiểu thủ công nghiệp

và Dịch vụ-Thương mại phát triển chưa cao Trong những năm gần đây, thực hiệnđường lối đổi mới của Đảng và Nhà nước, nền kinh tế của xã đã đi dần vào thế ổnđịnh, có những chuyển biến tích cực, từng bước hoà nhập và phát triển theo nền kinh

Hoa màu diện tích gieo trồng 28 ha/vụ xen lúa màu là 22 ha chủ yếu là cây đậunành bắp, dưa …

Trang 25

Bảng 5: Dân số trong độ tuổi lao động năm 2009

Số TT Chỉ tiêu Lao động (người)

(Nguồn: Thống kê của xã Phú Thành A)

* Dân tộc - tôn giáo:

Hầu hết dân trong xã chủ yếu là dân tộc Kinh, sống theo phong tục, tập quán

từ xưa đến nay Đây là một lợi thế rất lớn trong việc xây dựng và phổ biến các chínhsách phát triển kinh tế – xã hội của Nhà nước xuống nhân dân

Trang 26

* Giao thông:

- Giao thông đường bộ:

Mạng lưới giao thông đường bộ có Tỉnh lộ 844 là đường nhựa, tuyến đườnghương lộ Ba Răng tới trung tâm xã được lót Đal, còn lại hầu hết là đường đất, gâykhó khăn cho việc đi lại cũng như vận chuyển hàng nông sản khi trời mưa

- Giao thông đường thuỷ:

Kênh Đồng Tiến chạy ngang qua xã nên rất thuận lợi về giao thông đườngthuỷ, hệ thống kênh, mương khá hoàn chỉnh đáp ứng nhu cầu đi lại, vận chuyển hànghoá cho nhân dân

* Thuỷ lợi:

Hệ thống thuỷ lợi của xã được xây dựng mới và củng cố liên tục, trong nhữngnăm qua có bước phát triển đáng kể, đảm bảo cho việc tưới tiêu phát triển nôngnghiệp vào mùa khô và thoát nước vào mùa lũ cũng như việc cung cấp nước cho sinhhoạt đời sống của nhân dân

* Bưu chính viễn thông:

Hệ thống thông tin liên lạc ngày càng hiện đại hoá, Phú Thành A có một trạmbưu điện văn hoá ở ấp Long Phú A

* Y tế:

Xã có trạm y tế ở ấp Long Phú với đội ngũ y, bác sĩ, lương y hoạt động ổnđịnh đáp ứng được nhu cầu khám, chữa bệnh và sơ cấp cứu ban đầu cho người dântrong xã

* Giáo dục:

Bảng 6: Hiện trạng trường học của xã Phú Thành A năm 2009

Stt Tên trường Số giáo viên Số học sinh Số phòng học

1 Trường Mẫu giáo ( 02

* Văn hoá - Thông tin.

Hoạt động văn hoá thông tin của xã trong thời gian qua do có sự phối hợp chặtchẽ giữa các ngành, đoàn thể, nên đã hoàn thành chỉ tiêu kế hoạch hàng năm

Trang 27

- Các biểu mẫu thống kê hiện trạng diện tích đất đai năm 2009.

- Số liệu tổng kiểm kê xã Phú Thành A năm 2005

 Tài liệu bản đồ:

- Bản đồ hiện trạng sử dụng đất xã năm 2005

I.4 Nội dung và phương pháp nghiên cứu.

I.4.1 Nội dung nghiên cứu.

- Đánh giá tình hình quản lý nhà nước về đất đai ở địa phương

- Đánh giá hiện trạng và tình hình biến động đất đai giai đoạn 2005 – 2010

- Tìm hiểu quy trình thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất xã Phú Thành A,huyện Tam Nông, tỉnh Đồng Tháp từ ảnh viễn thám

- Thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất xã Phú Thành A, huyện Tam Nông,tỉnh Đồng Tháp tỷ lệ 1:5000

I.4.2 Phương pháp nghiên cứu.

- Phương pháp thu thập, phân tích, đánh giá số liệu, tư liệu: Sau khi thu thập các

số liệu, tư liệu cần thiết tiến hành phân tích, xử lý tổng hợp số liệu thống kê từ cácnguồn thu thập được Đồng thời thu thập các số liệu thống kê, các báo cáo về tự nhiên– kinh tế – xã hội và các kết quả thống kê, kiểm kê đất đai của xã Phú Thành A

- Phương pháp điều vẽ, điều tra thực địa: Tiến hành điều tra lấy mẫu phục vụcho việc giải đoán ảnh và điều vẽ đối soát kiểm tra mẫu nhằm nâng cao độ chính xáccho bản đồ ảnh hiện trạng

- Phương pháp viễn thám: ứng dụng ảnh vệ tinh Quickbird độ phân giải 0,61m

để phục vụ cho công tác thành lập bản đồ hiện trạng cấp xã

- Phương pháp chuyên gia: Trong quá trình thực hiện đề tài đã tham khảo ý kiếncác nhà chuyên môn và cán bộ trong phân viện Khoa học Đo đạc và Bản đồ phía Namgiúp cho công tác biên tập, xử lý và cập nhật số liệu mang tính khoa học, khách quan

- Phương pháp bản đồ: Là phương pháp thành lập và biên tập bản đồ HTSDĐtheo đúng quy phạm và ký hiệu của bản đồ HTSDĐ Các yếu tố nội dung của bản đồhiện trạng được thể hiện theo đúng cơ sở toán học của bản đồ, đúng theo các chuẩnquy định về hệ quy chiếu, khuôn dạng dữ liệu, về tổ chức và phân lớp thông tin các đốitượng

Trang 28

- Phương pháp ứng dụng công nghệ tin học: Ứng dụng các phần mềm tin họctrong xử lý, số hoá và biên tập bản đồ hiện trạng sử dụng đất bãi bồi.

I.4.3 Phương tiện nghiên cứu.

 Phần cứng.

 Máy vi tính:

+ Màn hình: LCD 14.1”

+ CPU: Intel Core Duo, tốc độ xử lý 2.2

+ Ram: 2GB, dung lượng ổ cứng 160GB

đồ họa bao gồm: IRASC, IRASB, MSFC, GEOVEC

Các file dữ liệu dạng này được sử dụng làm đầu vào cho các hệ thông tin địa lýhoặc các hệ quản trị dữ liệu bản đồ Các phần mềm ứng dụng của Mapping office đượcthích hợp trong một môi trường đồ hoạ thống nhất MicroStation để tạo nên một bộ cáccông cụ mạnh và linh hoạt phục vụ cho việc thu nhập và sử lý các đối tượng đồ hoạ.Đặc biệt trong lĩnh vực biên tập và trình bày bản đồ, dựa vào rất nhiều các tính năng

mở của MicroStation cho phép người sử dụng tự thiết kế các kí hiệu dạng điểm, dạngđường, dạng pattern mà rất nhiều các phương pháp trình bày bản đồ được coi là rấtkhó sử dụng đối với một số phần mềm khác (Mappinfo, AutoCAD, Coreldraw,Freehand ), lại được giải quyết một cách dễ dàng trong MicroStation

Ngoài ra các file dữ liệu của các bản đồ cùng loại được tạo dựa trên nền mộtfile chuẩn (seed file) được định nghĩa đầy đủ các thông số toán học bản đồ, hệ đơn vị

đo được tính theo giá trị thật ngoài thực địa làm tăng giá trị chính xác và thống nhấtgiữa các file bản đồ

Trong việc số hoá và biên tập các đối tượng bản đồ dựa trên cơ sở các bản đồ

đã được thành lập trước đây (trên giấy, diamat ), các phần mềm được sử dụng chủyếu bao gồm: MicroStation, I/GEOVEC, MSFC, MRFCLEAN, MRFFLAG, IPLOT

 MicroStation.

MicroStation là một phần mềm trợ giúp thiết kế (CAD) và là môi trường đồ hoạrất mạnh cho phép xây dựng, quản lý các đối tượng đồ hoạ thể hiện các yếu tố bản đồ.MicroStationconf được sử dụng để làm nền cho các ứng dụng khác như Geovec, Irasb,MSFC, Mrfclean, Mrfflag chạy trên đó

Các công cụ của MicroStation được sử dụng để số hoá các đối tượng trên nềnảnh (Raster), sửa chữa, biên tập dữ liệu và trình bày bản đồ.MicroStation còn cung cấp công cụ nhập, xuất (import, export) dữ liệu đồ họa từ cácphần mềm khác qua các file (.dxf) hoặc (.dwg)

Trang 29

 IracC.

IracC là phần mềm công cụ sử dụng cho mục đích nhập, hiển thị, phân tích, xử

lý, cải thiện chất lượng ảnh và in trên các ảnh có sắc độ thay đổi liên tục như ảnh hàngkhông, ảnh viễn thám

IracC có thể chạy hoàn toàn độc lập hoặc chạy kết hợp với modul phần mềmkhác của Intergraph, khả năng này rất tốt khi người sử dụng số hóa ảnh theo các đốitượng địa lý, các lớp thông tin không gian có gắng theo thông tin thuộc tính để xâydựng dữ liệu cho hệ Gis

Với khả năng hiển thị và xử lý ảnh cao cấp, đồng thời cho phép thao tác, xử lýsong song trên cả hai loại dữ liệu raster và vecter, IracC hoàn toàn thỏa mãn cho mụcđích thành lập nhiều dạng bản đồ khác nhau dựa trên nền ảnh như bản đồ địa chính,bản đồ hiện trạng sử dụng đất…, và đặc biệt là các bản đồ đánh giá biến động của bất

kỳ đối tượng tự nhiên nào theo thời gian

 Geovec.

Geovec là một phần mềm chạy trên nền của MicroStation cung cấp các công cụ

số hoá bán tự động các đối tượng trên nền ảnh đen trắng (binary) với định dạng củaIntergraph Mỗi một đối tượng số hoá bằng Geovec phải được định nghĩa trước cácthông số đồ hoạ về màu sắc, lớp thông tin, khi đó đối tượng này được gọi là mộtfeature Mỗi một feature có một tên gọi và mã số riêng.Trong quá trình số hoá các đối tượng bản đồ, Geovec được dùng nhiều trong việc sốhoá các đối tượng dạng đường

 MSFC.

MSFC (MicroStation Feature Collection) Modul cho phép người dùng khai báo

và đặt các đặc tính đồ hoạ cho các lớp thông tin khác nhau của bản đồ phục vụ cho quátrình số hoá, đặc biệt là số hoá trong Geovec Ngoài ra, MSFC còn cung cấp một loạtcác công cụ số hoá bản đồ trên nền MicroStation MSFC được sử dụng:

- Để tạo bảng phân lớp và định nghĩa các thuộc tính đồ hoạ cho đối tượng

- Quản lý các đối tượng cho quá trình số hoá

- Lọc điểm và làm trơn đường với các đối tượng đường riêng lẻ

 MrfClean.

MRFcleanđược viết bằng MDL (MicroStation Development Language) và chạytrên nền của MicroStation MRFclean dùng để:

Trang 30

- Xoá những đường, những điểm trùng nhau.

- Cắt đường: tách một đường thành hai đường tại điểm giao với đường khác

- Tự động loại các đoạn thừa có độ dài nhỏ hơn Dangle-factor nhân với tolerece

 MrfFlag.

MRFflag được thiết kế tương hợp với MRFclean, dùng để tự động hiển thị lênmàn hình lần lượt các vị trí có lỗi mà MRFclean đã đánh dấu trước đó và người sẽ sửdụng các công cụ của MicroStation để sửa

I.5 Quy trình thực hiện đề tài.

Sơ đồ 1: Quy trình thực hiện đề tài

Công tác chuẩn bị

Điều vẽ ảnh vệ tinh nội nghiệp

Điều vẽ ảnh vệ tinh ngoại nghiệp

Chuyển vẽ kết quả điều vẽ HTSDĐ

Trình bày bản đồ HTSDĐ

Viết báo cáo thuyết minh

Trang 31

cấp, Địa giới hành chính được xác lập lại, các mốc giới cũng đã được xác định phùhợp giữa bản đồ và thực địa trong hồ sơ địa giới của xã.

II.1.2 Khảo sát đo đạc, thành lập bản đồ.

Hiện nay toàn xã đã tiến hành điều tra, khảo sát, lập bản đồ theo chỉ thị299/TTg Toàn xã có 06 tờ bản đồ giải thửa với tỷ lệ 1:5000, là cơ sở cho việc thựchiện các nội dung quản lý đất đai

II.1.3 Công tác quy hoạch - kế hoạch sử dụng đất đai.

1 Công tác quy hoạch sử dụng đất đai:

Công tác lập Quy hoạch sử dụng đất đai đã được quan tâm nhưng do khó khăn

về kinh phí, nhân lực và trình độ kỹ thuật nên chưa lập quy hoạch sử dụng đất chocấp xã Hiện nay đã lập xong quy hoạch sử dụng đất cấp huyện, từ đó việc xây dựngphương án quy hoạch cấp xã đang được tiến hành, xã Phú Thành A là một trongnhững xã được tiến hành thực hiện quy hoạch sử dụng đất đai trong năm 2010

2 Công tác lập kế hoạch sử dụng đất đai:

Hàng năm xã đều xây dựng kế hoạch sử dụng đất theo biểu mẫu hướng dẫncủa ngành Tổng hợp thống kê nhu cầu sử dụng đất của xã gửi về phòng TN & MThuyện tổng hợp báo cáo về tỉnh phê duyệt theo đúng quy định

II.1.4 Công tác giao đất, cho thuê đất.

Tính đến cuối năm 2009 Nhà nước đã công nhận giao đất, cho thuê đất cho cácđối tượng sử dụng đất trong xã gồm:

- Hộ gia đình cá nhân với diện tích là 1.914,07 ha, chiếm 88,79% so với tổngdiện tích tự nhiên

- UBND xã sử dụng với diện tích là 1,61 ha, chiếm 0,07% so với tổng diệntích tự nhiên

- UBND xã quản lý với diện tích là 0,81 ha, chiếm 0,04% so với tổng diện tích

tự nhiên

- Tổ chức khác (TKH) với diện tích là 5,98 ha, chiếm 0,28 % so với tổng diệntích tự nhiên

Trang 32

II.1.5 Đăng ký, lập, quản lý hồ sơ địa chính và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

- Số chủ đã đăng ký 2.138 đơn, với diện tích là 2.049 ha, đạt 99,71% so vớidiện tích cần đăng ký

- Số giấy chứng nhận đã cấp 2.131 giấy với diện tích 1.844 ha, trong đĩ:

+ Đất phi nơng nghiệp: 108 ha

- Sổ bộ địa chính đã lập được.

+ Sổ cấp giấy chứng nhận: 04 quyển+ Sổ theo dõi biến động: 05 quyển

II.1.6 Cơng tác thống kê, kiểm kê đất đai.

Hàng năm xã thống kê đất đai để nắm tình hình biến đợng đất đai trên địa bàn

xã, lập các biểu thống kê gửi báo cáo về phịng Tài nguyên & Mơi trường huyện theođúng quy định

II.1.7 Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành các quy định pháp luật đất đai.

Tham gia với các ngành tỉnh, huyện trong việc thanh tra, kiểm tra việc sử dụngđất của các tổ chức trong địa bàn xã Bàn giao đất thực địa các cụm tuyến dân cư vàcác cơng trình xây dựng khác của xã

II.1.8 Giải quyết tranh chấp về đất đai.

Hàng năm trên địa bàn xã xảy ra một số vụ tranh chấp đất đai về ranh giới sửdụng đất, quyền thừa kế … Song đã được xã kịp thời hồ giải, gĩp phần làm ổn địnhtrật tự an ninh xã hội

II.2 Đánh giá hiện trạng và tình hình biến động đất đai giai đoạn 2005 – 2010 II.2.1 Hiện trạng sử dụng đất năm 2005.

Theo số liệu kiểm kê thì tổng diện tích tự nhiên của xã năm 2005 là 2.155,72

+ Trên địa bàn xã khơng cĩ đất chưa sử dụng

Trang 33

1856.24ha 86,11%

299.48ha 13,89%

Phi Nông Nghiệp Nông Nghiệp

(Nguồn: Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Tam Nông)

 Nhận xét chung:

Tài nguyên đất đai của xã được sử dụng gần như triệt để nhưng cơ cấu giữacác loại đất chưa phù hợp so với nhu cầu phát triển kinh tế xã hội Trong đó, đất nôngnghiệp chiếm tỷ trọng rất lớn, đặc biệt là đất 2 vụ lúa Đất phi nông nghiệp chưa đápứng được nhu cầu phát triển ngày càng cao của đời sống nhân dân, trong đất phi nôngnghiệp thì đất ở về cơ bản đã đáp ứng được dân số hiện tại, nhưng phân bố không tậptrung, điều đó cũng gây khó khăn cho việc đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng

Biểu đồ 1: Cơ cấu sử dụng đất xã Phú Thành A năm 2005.

II.2.2 Hiện trạng sử dụng đất năm 2010.

Xã Phú Thành A có tổng diện tích tự nhiên là 2.155,72ha, đất nông nghiệpchiếm 86,63% tổng diện tích tự nhiên, phần lớn diện tích đất nông nghiệp sử dụngvào sản xuất nông nghiệp (1830,59ha), còn lại là đất nuôi trồng thủy sản

2.5 Đất sông suối và mặt nước chuyên dùng SMN 0,00 0,00

Ngày đăng: 16/03/2019, 11:09

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w