1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Câu hỏi và mô hình nghiên cứu

16 669 4
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Câu Hỏi Và Mô Hình Nghiên Cứu
Thể loại Bài viết
Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 85 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Câu hỏi và mô hình nghiên cứu

Trang 1

Tuân 2: CẤU HỎI VÀ MÔ HÌNH

NGHIÊN CỨU

Trang 2

Cách chuyền hoá từ câu hỏi quản lý

sang câu hỏi nghiên cứu

Sau khi có câu hỏi/vân dé quản lý:

® Ước 0: Giới hạn vân đê quản lý

® Buoc 1: “Can biệt điêu gì đê giúp ra quyêt định phù hợp?”

-_ Liệt kê các tri thức/ thông tin cần có

- Tiếp tục đặt câu hỏi “cân biết gì ” cho tới khi đạt tới thông tin gốc

cân biêt

® DƯước 2: Những tri thức và thông tin nào chưa biệt — không dang tin?”

® Buoc 3: “Minh co the tim/nghién cuu toi muc dé nao?”

e Budc 4: Dat cau hoi nghién ctu dudi dang tri thức mới cân tìm

® Buoc 5: Suy nghi va quay lai buoc 1 nêu phạm vi còn rộng hoac qua hep

Trang 3

Thực hành

“Chủ trương xã hội hoá giáo dục đã được thực hiện trong nhiêu năm qua Bên cạnh những thành công, một sô chuyên

gia cho rằng chủ trương này có thể đang làm giảm tiép can

của người nghèo tới dịch vụ giáo duc có chất lượng, đông thời làm tăng tệ nạn tham nhũng trong giáo dục

Nhà nước cân can thiệp hay chưa, và can thiệp như thê nào

đề nâng cao hiệu quả kinh tế - xã hội của chính sách xã hội

hoa trong giao duc?”

Hay chuyén héa cau hdi (van dé) quan lý thành câu hỏi nghiên

cứu

Trang 4

Câu hỏi nghiên cứu

® Đánh đúng vào “khoảng trỗng” quan trọng

trong tri thức chuyên ngành

_ Van đề có ý nghĩa lý luận và thực tiễn — được

nhiêu người quan tâm

- Vấn đề chưa ai nghiên cứu

- Vấn đề có thê nghiên cứu/kiêm định

® Câu hỏi nghiên cứu là “viên gạch” đầu tiên quan trọng nhất của luận án

Trang 5

Xác định câu hỏi nghiên cứu

® Hãy dành nhiêu thời gian để suy nghĩ cho

câu hỏi nghiên cứu của mình

® Hãy trao đồi với các nhà nghiên cứu chuyên

sâu hoặc nhà quản lý trong lĩnh vực đó vê câu hỏi nghiên cứu

® Có thế bắt đầu bằng câu hỏi khá rộng, sau

đó cụ thê hóa: sâu hơn, sắc hơn, thú vị hơn

Trang 6

Đặc tính quan trọng nhất của câu hỏi

nghiên cứu là gi

Trang 7

MÔ HÌNH/KHUNG LÝ THUYÉT NGHIÊN CỨU

Trang 8

Ví dụ: Năng lực cạnh tranh một ngành

Câu hỏi nghiên cứu: các nhân tố nào ảnh hưởng tới

năng lực cạnh tranh của ngành A?

MO HINH PORTER

Canh tranh

Điều kiện cầu! cau vn

Sm<S Ngành bổ t7 —-

Trang 9

® Nghiên cứu: là quá trình tìm tri thức mới

® Trị thức: là hiểu biết của cá nhân/cộng đồng về hiện

thực khách quan — quy luật của cuộc sống

(Mác: “Tự do là hành động theo quy luật”)

® Mô hình: thê hiện mỗi quan hệ có tính hệ thông giữa

các nhân tô Mô hình thê hiện quy luật của hiện tượng

sự vật dưới dạng đơn giản hoá

® Mô hình nghiên cứu: thê hiện mỗi quan hệ của các

nhân tố (biên) trong phạm vi nghiên cứu Môi quan hệ

này cần được phát hiện và/hoặc kiêm chứng.

Trang 10

VAI TRO CUA MO HINH ® Sau khi có câu hỏi nghiên cứu cân xác định

định hướng nghiên cứu

® NIô hinh giúp:

- Xác định các nhân tố/ lĩnh vực cân thu thập thông

tin

- Xác định mỗi quan hệ cần phân tích/ kiểm định

giữa các “biên”

Trang 11

CẤU PHAN CO’ BAN CUA MO HINH

Nhân tô mục tiêu (biên phụ thuộc)

—_ V[Í dụ: năng lực cạnh tranh ngành

® Nhân tô tác động (biên độc lập)

Ví dụ: 4 nhóm nhân tô trong mô hình của Porter

® Mối quan hệ của các nhân tố - đặc biệt là quan hệ giữa nhân tô tác động và mục tiêu

— Vi du: Khach hàng nội địa càng khó tính thì năng lực cạnh

tranh của ngành càng được phát triên

® Tùy sự phát triển của lý thuyết mà mô hình có thê không có đủ yếu tô 2 và 3

Trang 12

Thực hành 1:

Báo cáo Nghiên cứu Thanh tra

® Xác định lý thuyêt được lựa chọn

® Xác định các câu phân của mô hình

Trang 13

Hình thức thể hiện mô hình

Xuất khẩu

2) Phương trình toán học

Y = b0 + b1*(Xuatkhau) +R

Két gua kinh doanh

b1 = g10 + g171*(Minhbach) + u7

Trang 14

Suy nghĩ về mô hình nghiên cứu của

minh

® Q1: “Nhân tô trọng tâm mình quan tâm là gì?”

® Q2: “Có những nhân t6 nao tác động tới sự thay đổi của nhân tô trong tam?”

® Q3: “Môi quan hệ của các nhân tô đó tới nhân

td trọng tâm là gi? (thuận hay ngược chiêu, một chiêu hay hai chiêu, v.v.)?”

® Q4: “Thể hiện các nhân tỗ và môi quan hệ của

chúng như thê nào?”

Trang 15

Thực hành 2: Cơ chế chia sẻ tri thức

® Xác định lý thuyêt được lựa chọn

® Thế hiện mô hình (ngâm định) của bài việt

(tuân theo các bước ở trên)

Trang 16

XÂY DỰNG MO HINH

® Dựa trên cơ sở lý thuyết

— Tong hợp các lý thuyết liên quan: Anh/chị phải đọc và thâm nhuân các lý thuyêt liên quan

- Lựa chọn lý thuyết phù hợp/ Có thê chọn các lý thuyết đồi

lập và kiêm định xem lý thuyêt nào phù hợp

- Cụ thê hóa luận điểm lý thuyết thành các biên và mỗi

quan hệ của các biên

® So sánh với điều kiện thực tiễn dé tiên hành nghiên

cưu

Ngày đăng: 23/01/2013, 16:14

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình  thức  thể  hiện  mô  hình - Câu hỏi và mô hình nghiên cứu
nh thức thể hiện mô hình (Trang 13)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w