Bộ luật tố tụng dân sự quy định những nguyên tắc cơ bản trong tố tụng dân sự; trình tự, thủ tục khởi kiện để Tòa án nhân dân (sau đây gọi là Tòa án) giải quyết các vụ án về tranh chấp dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động (sau đây gọi chung là vụ án dân sự) và trình tự, thủ tục yêu cầu để Tòa án giải quyết các việc về yêu cầu dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động (sau đây gọi chung là việc dân sự); trình tự, thủ tục giải quyết vụ án dân sự, việc dân sự (sau đây gọi chung là vụ việc dân sự) tại Tòa án; thủ tục công nhận và cho thi hành tại Việt Nam bản án, quyết định dân sự của Tòa án nước ngoài, phán quyết của Trọng tài nước ngoài; thi hành án dân sự; nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của cơ quan tiến hành tố tụng, người tiến hành tố tụng; quyền và nghĩa vụ của người tham gia tố tụng, của cá nhân, của cơ quan nhà nước, đơn vị vũ trang nhân dân, tổ chức kinh tế, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị xã hội, tổ chức chính trị xã hội nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội nghề nghiệp (sau đây gọi chung là cơ quan, tổ chức) có liên quan nhằm bảo đảm cho việc giải quyết vụ việc dân sự được nhanh chóng, chính xác, công minh và đúng pháp luật.
Trang 1Hà Nội
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRUỜNG ĐẠI HỌC KINH DOANH & CÔNG NGHỆ HÀ NỘI
- aaa
-TIỂU LUẬN
TỐ TỤNG DÂN SỰ
C
hủ đề: Nguyên tắc tòa án xét xử kịp thời, công bằng, công khai
Trang 2
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 3
NỘI DUNG 4
1 Cơ sở pháp lý của nguyên tắc 4
2 Nội dung nguyên tắc tòa án xét xử kịp thời, công bằng, công khai 5
2.1 Tòa án xét xử kịp thời 5
2.2 Tòa án xét xử công bằng 6
2.3 Tòa án xét xử công khai 6
KẾT LUẬN 9
Trang 3MỞ ĐẦU
Kịp thời, công bằng, công khai là một trong những thuộc tính quan trọng của xã hội dân chủ Trong tư pháp nói chung và tư pháp dân sự nói riêng, công khai được hiểu như một tư tưởng xuyên suốt trong quá trình tố tụng Nhằm bảo đảm giải quyết các tranh chấp dân sự một cách khách quan, công bằng, đúng pháp luật và đảm bảo các quyền và lợi ích hợp pháp của các chủ thể tham gia quan hệ tố tụng dân sự Để hiểu rõ hơn vấn đề này, em xin chọn chủ đề “Nguyên tắc tòa án xét xử kịp thời, công bằng, công khai” làm để tài tiểu luận của mình
Trang 4NỘI DUNG
1 Cơ sở pháp lý của nguyên tắc
Điều 15 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 tuân thủ pháp luật về Tòa án xét xử kịp thời, công bằng, công khai được quy định:
“Điều 15 Tòa án xét xử kịp thời, công bằng, công khai
1 Tòa án xét xử kịp thời trong thời hạn do Bộ luật này quy định, bảo đảm công bằng
2 Tòa án xét xử công khai Trường hợp đặc biệt cần giữ bí mật nhà nước, giữ gìn thuần phong mỹ tục của dân tộc, bảo vệ người chưa thành niên hoặc giữ bí mật nghề nghiệp, bí mật kinh doanh, bí mật cá nhân, bí mật gia đình của đương sự theo yêu cầu chính đáng của họ thì Tòa án có thể xét xử kín.”
Kịp thời, công bằng, công khai là một trong những thuộc tính quan trọng của xã hội dân chủ Trong tư pháp nói chung và tư pháp hình sự nói riêng, công khai được hiểu như một tư tưởng xuyên suốt quá trình tổ chức
và hoạt động của nó Do vậy, Hiến pháp nước ta ghi nhận nguyên tắc đó và
Bộ luật tố tụng hình sự cụ thể hóa và coi đó là một trong những nguyên tắc
cơ bản của tố tụng dân sự
Việc xét xử kịp thời, công bằng, công khai, một mặt bảo đảm cho nhân dân có thể kiểm tra, giám sát được hoạt động của Toà án, và mặt khác phát huy được tính giáo dục chính trị – pháp lý và tác dụng phòng ngừa của hoạt động xét xử Điều 15 BLTTDS năm 2015 đã nhấn mạnh nguyên tắc xét
xử kịp thời và công bằng – một nguyên tắc mà trước đây BLTTDS năm
2004 chưa đề cập tới Đồng thời, nguyên tắc xét xử kịp thời của Tòa án phải trong thời hạn do Bộ luật này quy định
Trang 52 Nội dung nguyên tắc tòa án xét xử kịp thời, công bằng, công khai
2.1 Tòa án xét xử kịp thời
Xét xử kịp thời hay nói cách khác là xét xử nhanh chóng là nguyên tắc
có ý nghĩa quan trọng, góp phần bảo đảm quyền con người, định hướng về mặt lập pháp cũng như thực tiễn áp dụng pháp luật tố tụng dân sự Điều 31 Hiến pháp năm 2013 quy định “người bị buộc tội phải được Tòa án xét xử kịp thời trong thời hạn luật định”
Nguyên tắc Tòa án xét xử trong thời hạn luật định đòi hỏi Tòa án phải đưa ra xét xử trong khoảng thời gian do pháp luật quy định, thời hạn này được quy định như sau, cụ thể: Tại khoản 1 ghi nhận: “Tòa án xét xử kịp thời trong thời hạn do Bộ luật này quy định, bảo đảm công bằng.” Như vậy, việc xét xử kịp thời theo đúng thời hạn do Bộ luật quy định nhưng phải bảo đảm công bằng Việc xét xử kịp thời là quan trọng nhưng muốn bảo đảm việc xét xử diễn ra kịp thời theo thời hạn mà Bộ luật đã quy định đòi hỏi người tiến hành tố tụng và người tham gia tố tụng phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định của pháp luật, phải hợp tác với nhau trong việc cung cấp, giao nộp chứng cứ, phải có mặt tại phiên tòa mà không được tạo lý do không chính đáng để xin hoãn phiên tòa
Xét xử kịp thời nhưng không được qua loa, vi phạm thủ tục tố tụng, ví
dụ, lược bớt các bước tố tụng, không tạo điều kiện cho các đương sự, luật sư của họ tranh tụng tại phiên tòa, không xem xét đầy đủ các chứng cứ tại Tòa
Thời gian qua, yêu cầu xét xử kịp thời chưa được quan tâm trong lý luận, trong quan điểm lập pháp cũng như thực tiễn tố tụng ở nước ta, bởi khó nhận ra sự vi phạm quyền con người trong việc trì hoãn xét xử bị cáo cũng như những người tham gia tố tụng khác
Trang 6Nguyên tắc xét xử kịp thời đòi hỏi thời hạn tố tụng trong các giai đoạn xét xử bảo đảm cần và đủ cho việc giải quyết Nội dung nguyên tắc vừa bảo đảm giải quyết nhanh chóng vụ án bằng Tòa án, đồng thời vẫn bảo đảm quyền của người tham gia tố tụng
2.2 Tòa án xét xử công bằng
Theo Tuyên ngôn thế giới về nhân quyền 1948 thì mọi người đều được hưởng quyền bình đẳng, được xét xử công bằng và công khai bởi một tòa án độc lập và không thiên vị trong việc quyết định các quyền và nghĩa vụ cũng như về bất cứ sự buộc tội nào đối với họ (Điều 10)
Bất kỳ người nào đều có quyền đòi hỏi việc xét xử công bằng và công khai do một tòa án có thẩm quyền, độc lập, không thiên vị và được lập ra trên cơ sở pháp luật để quyết định về lời buộc tội trong vụ án dân sự hoặc xác định quyền và nghĩa vụ của người đó trong tố tụng dân sự
Xét xử công bằng trong BLTTDS năm 2015 được thể hiện ở: tuân thủ pháp luật trong hoạt động xét xử; yêu cầu về sự khách quan vô tư của tòa án; yêu cầu về bảo đảm quyền bào chữa của bị can, bị cáo; yêu cầu bảo đảm tranh tụng; yêu cầu về suy đoán vô tội; quyền được tham gia phiên tòa và xét xử theo đúng thẩm quyền luật định và sớm nhất trong khoảng thời gian luật định…
Như vậy, xét xử công bằng là nguyên tắc mới trong BLTTDS năm
2015, nội dung của nó được thể hiện bởi nhiều nguyên tắc: bảo đảm sự bình đẳng trước pháp luật và trước tòa án, bảo đảm tranh tụng trong xét xử
2.3 Tòa án xét xử công khai
Việc Toà án tiến hành xét xử công khai góp phần đảm bảo rằng hoạt động xét xử của Toà án nhân dân là thể hiện sự dân chủ và phản ánh giá trị
Trang 7của cộng đồng để tạo niềm tin cho người dân rằng trình tự cũng như kết quả của việc tố tụng là công bằng
Tuy nhiên, trong một số trường hợp thì Tòa án vẫn có thể tiến hành xét xử kín trong các trường hợp đặc biệt cần giữ bí mật nhà nước, giữ gìn thuần phong mỹ tục của dân tộc, bảo vệ người chưa thành niên hoặc giữ bí mật nghề nghiệp, bí mật kinh doanh, bí mật cá nhân, bí mật gia đình của đương sự theo yêu câu chính đáng của họ (quy định tại khoản 2 Điều 15 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015)
Với tư cách xem xét việc xét xử kín của Tòa án chỉ là ngoại lệ Bộ luật
đề cao việc xét xử công khai của Tòa án Việc xét xử công khai tạo cơ hội cho mọi người quan tâm có thể dự phiên tòa, các nhà báo có thể đưa tin về phiên xử Đối với những vụ án mà như cầu người tham gia đông có thể lắp đặt màn hình và loa ngoài phòng xử cho nhiều người được theo dõi công khai Việc xét xử công khai tạo điều kiện cho bất kỳ ai cũng có thể theo dõi mọi hoạt động tại phiên tòa của Hội đồng xét xử, đại diện Viện kiểm sát, Luật sư, từ đó buộc những người này phải có ý thức trách nhiệm cao hơn đối với hành vi của mình, từ đó tạo cơ hội cho người dân giám sát hoạt động của các cơ quan tư pháp
Tại khoản 2 Điều này có quy định “Tòa án xét xử công khai Trường hợp đặc biệt cần giữ bí mật nhà nước, giữ gìn thuần phong mỹ tục của dân tộc, bảo vệ người chưa thành niên hoặc giữ bí mật nghề nghiệp, bí mật kinh doanh, bí mật cá nhân, bí mật gia đình của đương sự theo yêu cầu chính đáng của họ thì Tòa án có thể xét xử kín” Việc quyết định xét xử kín hay không do Tòa án nhân dân nơi thụ lý vụ án quyết định
Nếu xét xử công khai đương nhiên mọi người tham dự phiên tòa sẽ tham dự từ đầu tới cuối và trong phần xét hỏi, tranh luận hay xem xét các
Trang 8chứng cứ có thể sẽ không bảo đảm việc giữ bí mật nhà nước, thuần phong
mỹ tục, bí mật nghề nghiệp, bí mật kinh doanh, không bảo vệ được người chưa thành niên, bí mật cá nhân, bí mật gia đình, do đó Tòa án có thể quyết định xét xử kín thì việc tuyên án cũng phải được thực hiện công khai
Như vậy, để thực hiện nguyên tắc xét xử công khai, pháp luật TTDS phải quy định rõ các thủ tục bảo đảm cho hoạt động xét xử để mọi người có quyền và có điều kiện tham dự phiên tòa Ngoài ra, điều kiện về cơ sở vật chất, thiết bị phải đủ để bảo đảm tổ chức một phiên tòa công khai Việc xét
xử kín cũng hết sức chặt chẽ và có đủ căn cứ để bảo vệ lợi ích chung và lợi ích cá nhân, tổ chức có liên quan trong phiên tòa dân sự
Trang 9KẾT LUẬN
Việc Toà án tiến hành xét xử công khai góp phần đảm bảo rằng hoạt động xét xử của Toà án nhân dân là thể hiện sự dân chủ và phản ánh giá trị của cộng đồng để tạo niềm tin cho người dân rằng trình tự cũng như kết quả của việc tố tụng là công bằng Như vậy, nguyên tắc Tòa án xét xử kịp thời, công bằng và công khai là một trong những nguyên tắc quan trọng của hệ thống pháp luật, góp phần đảm bảo chất lượng cho quá trình diễn ra hoạt động tố tụng hiện nay