Gồm 4 chương
Trang 1ĐIỆN TỬ CƠ BẢN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP HCM
KHOA ĐIỆN
GV: NGUYỄN TRUNG DŨNG
Trang 3MỤC TIÊU
Sau khi hoàn tất học phần sinh viên có khả năng:
* Nắm vững nguyên lý hoạt động của mỗi linh kiện trong mạch điện
* Có khả năng phân tích, tính toán và ứng dụng các linh kiện điện tử vào trong thực tế
Trang 4NỘI DUNG MÔN HỌC
* Chương mở đầu: Cơ sở điện học
* Chương 1: Linh kiện thụ động
* Chương 2: Chất bán dẫn và Diode
* Chương 3: Transistor lưỡng cực
* Chương 4: Transistor đơn nối
* Chương 5: Transistor hiệu ứng trường
* Chương 6: Mạch khuếch đại công suất
* Chương 7: Bộ khuếch đại thuật toán
* Chương 8: Các linh kiện bán dẫn công suất
Trang 5TT Nội dung Số tiết
Phân bố thời gian
Lý thuyết Tự Học
1 Chương mở đầu: Cơ sở điện học 2 2 4
2 Chương 1: Linh kiện thụ động 2 2 4
3 Chương 2: Chất bán dẫn và Diode 3 3 6
4 Chương 3: Transistor lưỡng cực 6 6 12
5 Chương 4: Transistor đơn nối 2 2 4
6 Chương 5: Transistor hiệu ứng trường 4 4 8
7 Chương 6: Mạch khuếch đại công suất 5 5 10
8 Chương 7: Bộ khuếch đại thuật toán 3 3 6
9 Chương 8: Các linh kiện bán dẫn công suất 3 3 6
Trang 6GÍAO TRÌNH THAM KHẢO
[1] Giáo trình Điện Tử Căn Bản, Khoa Điện, ĐH Công Nghiệp TP.HCM
- Tài liệu tham khảo
[1] Lê Tiến Thường, Giáo trình điện tử 1, NXB ĐHQG
Trang 7Chương 0: CƠ SỞ ĐiỆN HỌC
MỤC TIÊU THỰC HIỆN:
Học xong bài này học viên có khả năng:
- Hiểu được bản chất vật lý của dòng điện, các đại
lượng đặc trưng của chúng Phân biệt dòng 1 chiều
và xoay chiều
- Cách thực hiện dòng điện 1 chiều và xoay chiều.
- Ứng dụng
Trang 8I NGUỒN GỐC CỦA DÒNG ĐIỆN
1 Cấu tạo của vật chất:
- Vật chất được cấu tạo từ các nguyên tử - những phần tử nhỏ nhất không thể tiếp tục phân chia
- Nguyên tử được cấu tạo gồm hạt nhân ở giữa mang điện tích dương và các electron tích điện âm ( e = -1,6 10-19
C ) quay xung quanh nhân theo các quỹ đạo xác định nhờ lực li tâm cân bằng với lực hút của hạt nhân
- Các electron chỉ quay theo các quỹ đạo xác định được đánh dấu theo thứ tự từ trong ra ngoài K, L, M, N, O,
P, Q,…,
Trang 9Xét về điện tích thì vật chất sẽ ở một trong ba trạngthái sau:
Nguyên tử trung hoà về điện
Nguyên tử trở thành ion dương
Nguyên tử trở thành ion âm
Trang 10Nếu n là số thứ tự của quỹ đạo thì số electron tối đa trênmỗi quỹ đạo là 2n2 Như vậy, các quỹ đạo có số electronlần lượt là 2, 8, 18, 32,…
Nguyên tử hydro Nguyên tử Carbon Nguyên tử silic (Si)
Trang 112 Điện tích và định luật Coulomb:
a Điện tích: lượng điện có trong vật thể mang điện gọi là điện tích
b Định luật Culông ( Coulomb):
Giữa hai vật mang điện cách nhau1 khoảng r tồn tại mộtlực tương tác tĩnh điện:
F: lực đơn vị là Newton (N)q1,q2 : điện tích (C)
r: khoảng cách (m)k: hằng số
2
2
1
r
q
q k
F =
0 4
1
πεε
=
k
Trang 12Qua khảo sát lực tác dụng tương hỗ giữa các vật mang điện tích người ta nhận thấy :
-Hai vật mang điện tích cùng dấu (cùng dấu âm hay cùng dấu dương) sẽ đẩy nhau
- Hai vật mang điện tích trái dấu thì hút nhau
Trang 13Electron tự do trong vật dẫn điện sẽ chịu tác dụng bởi lực hút, từ cực dương của nguồn điện và lực đẩy từ cực âm của nguồn điện tạo thành một luồng electron chạy theo chiều từ điện tích âm sang đầu có điện tích dương trong vật dẫn điện.
Người ta qui ước: chiều của dòng điện chạy theo chiều ngược với dòng electron, tức là dòng diện sẽ đi theo chiều từ đầu điện tích dương sang dầu có điện tích âm trong vật dẫn điện.
3 Dòng electron và dòng điện qui ước
Trang 14Điện áp là hiệu điện thế giữa 2 điểm khác nhau của mạchđiện
UAB = VA – VB = - UBA ,
VA, VB :điện thế của các điểm A và B so với gốcThông thường, một điểm nào đó của mạch được chọn
làm điểm gốc có điện thế bằng 0 (điểm đất) Khi đó
điện thế ở mọi điểm khác trong mạch có giá trị âm hoặcdương so với điểm gốc Và điện thế này chính là điện áp
4 Điện áp
Trang 15Định nghĩa: Dòng điện một chiều là dòng diện có
chiều và trị số không thay đổi theo thời gian
Cường độ dòng điện (I):Cường độ dòng điện đo bằnglượng điện tích của các điện tử tự do chuyển động cóhướng qua thiết điện dây dẫn trong 1 đơn vị thời gian
Q
t
I = Q: điện tích (coulomb – C)I: cường độ dòng điện (A)
t: thời gian (giây- s)
II DÒNG ĐIỆN MỘT CHIỀU (DC)
Trang 16Trong các mạch điện tử thì cường độ dòng điên có trị số 1A là khá lớn nên người ta thường dùng ước
số của A là:
1mA (miliampere) = 10-3A
1 µ A (microampere) = 10-6A
Trang 17Các loại nguồn điện 1 chiều:
Pin, acquy ( biến đổi hóa năng thành điện năng)
Pin mặt trời (biến đổi trực tiếp quang năng thành điệnnăng)
Máy phát điện 1 chiều (biến đổi cơ năng thành điệnnăng)
Bộ nguồn điện tử công suất (biến đổi điện áp xoay
chiều thành điện áp 1 chiều)
Nguồn điện 1 chiều
Trang 18Hai thông số quan trọng của nguồn: điện áp làm việc
I ≤
Trang 20Định nghĩa: Dòng điện xoay chiều hình sin là dòng biếnđổi theo thời gian một cách tuần hoàn với qui luật hìnhsin: i(t) = Imax sin (ωt + φ)
Trang 21 Giá trị đỉnh Up: Điện áp của dòng điện xoay chiều có thể đạt giá trị cực đại Umax hoặc giá trị cực tiểu –Umax , ta gọi giá trị đỉnh U p = Umax.
Giá trị trung bình:
U = 0.63 Up
Giá trị hiệu dụng:
tdt U
π
π
sin 2
Trang 22Công: Năng lượng điện có thể chuyển đổi thành các
dạng năng lượng khác: Bàn ủi, bếp điện, bóng đèn, động
cơ điện, bình điện phân…
Ta nói dòng điện thực hiện 1 công:
W (J) = U(V) I(A) t(s)
J (Joule) = w.s, 1kWh = 1000Wh = 3.600.000Ws
Công suất: Công của dòng điện sinh ra trong 1 đơn vị
thời gian (1s) P = W/ t = U.I (watt)
IV Công và công suất của dòng điện