1.Chuyển tiếp từ phân tích đến thiết kế Ví dụ Giải quyết những yêu cầu mới Sơ đồ dòng dữ liệu cho việc tạo kết xuất của Quá trình phân tích doanh thu Cbịphtíchbán 4 D5 hđơn khàng D3 ctiế
Trang 1Chương 5
Thiết kế hệ thống
2
Tóm tắt chương 5
z Chuyển tiếp từ phân tích đến thiết kế
z Các phương án thiết kế
z Đánh giá
Trang 21.Chuyển tiếp từ phân tích đến thiết kế
lý về cách thức hoạt động hiện tại của HT.
Có những yêu cầu đối với HT mới (mà HT hiện tại
không đáp ứng)
Tính không hiệu quả của HT hiện tại
Những khái niệm vật lý đưa vào phân tích luận lý
(nên loại bỏ)
> Giải quyết những giới hạn của HT hiện tại, nhằm
giúp định hướng cho HT mới.
4
1.Chuyển tiếp từ phân tích đến thiết kế
Giải quyết những yêu cầu mới
z Nảy sinh những yêu cầu mới khi HT phải thay đổi lớn như
Việc máy tính hóa 1 HT thủ công
Hay Việc thay thế HT máy tính hiện tại bằng 1 HT máy tính
z Bổ sung những yêu cầu mới > Bổ sung những quá trình mới
trong Sơ đồ DFD ở mức cao và các mức thấp hơn (Mô tả lời
văn có cấu trúc) > Sửa đổi Sơ đồ thực thể và sơ đồ thực thể
chức năng => Sửa đổi Mô hình luận lý của HT.
Trang 31.Chuyển tiếp từ phân tích đến thiết kế
Ví dụ Giải quyết những yêu cầu mới
hàng hóa được bán ra theo loại mặt hàng, và loại
khách hàng > Thiết lập các vùng thị trường nào
đang gia tăng và đang sút giảm theo doanh thu
Loại khách hàng: các cửa hàng bán lẻ chuyên
doanh, những chuỗi cửa hàng bán lẻ không chuyên,
những cửa hiệu đơn không chuyên
rack, bộ điều khiển tần số (graphic equalizer)
6
1.Chuyển tiếp từ phân tích đến thiết kế
Ví dụ Giải quyết những yêu cầu mới
107.879 232.112 : :
1 2 : : A2
45.123 100.876 1.112 0
1 2 3 4
A1
Giá trị Mã khách hàng
Mã hàng hóa
BÁO CÁO DOANH THU
Ngày bắt đầu 12/12/93 Ngày kết thúc 12/01/94
Báo cáo Phân tích doanh thu theo loại khách hàng trong loại mặt hàng
Trang 41.Chuyển tiếp từ phân tích đến thiết kế
Ví dụ Giải quyết những yêu cầu mới
Sơ đồ dòng dữ liệu cho việc tạo kết xuất của Quá trình phân tích doanh thu
Cbịphtíchbán
4
D5 hđơn khàng
D3 ctiết khàng
khàng#, ngày hđơn,
[mã hhóa, giá bán, slượng]*
mã khàng
GĐỐCphân tích bán
8
1.Chuyển tiếp từ phân tích đến thiết kế
Ví dụ Giải quyết những yêu cầu mới
KHÁCH HÀNG
HÓA ĐƠN
CHI TIẾT HÓA ĐƠN
MẶT HÀNG
Trang 51.Chuyển tiếp từ phân tích đến thiết kế
Ví dụ Giải quyết những yêu cầu mới
truy xuất tất cả
CHI TIẾT HÓA ĐƠN / MẶT HÀNG
MẶT HÀNG
truy xuất tất cả
HÓA ĐƠN / CHI TIẾT HÓA ĐƠN
CHI TIẾT HÓA
ĐƠN
truy xuất tất cả
HÓA ĐƠN / KHÁCH HÀNG KHÁCH HÀNG
truy xuất theo ngày hóa đơn
HÓA ĐƠN
Hoạt động Tiêu chuẩn chọn
Quan hệ sử dụng Thực thể được
truy xuất
KHÁCH HÀNG (mã khách hàng, mã phân tích khách hàng, …)
HÓA ĐƠN (mã hóa đơn, ngày lập hóa đơn, mã khách, …)
CHI TIẾT HÓA ĐƠN (mã hóa đơn, mã hàng, số lượng, đơn giá)
MẶT HÀNG (mã hàng, mã phân tích hàng hóa, …)
10
1.Chuyển tiếp từ phân tích đến thiết kế
Giải quyết tính không hiệu quả
z Sơ đồ dòng dữ liệu được phát triển theo phương pháp
phân rã từ trên xuống.
Sơ đồ dòng dữ liệu ở mức trên liên quan đến mục tiêu.
Sơ đồ dòng dữ liệu ở mức thấp mô hình hóa theo những
công việc được thực hiện trong HT hiện tại Nếu việc
đang được thực hiện là không cần thiết hay không mang
lại hiệu quả, thì nó có thể gây ra những tác hại trên mô
hình luận lý.
=> Điều chỉnh mô hình trong giai đoạn này.
Trang 61.Chuyển tiếp từ phân tích đến thiết kế
Ví dụ Giải quyết tính không hiệu quả
duyệtpxuất
1.7
KHÀNG đhàng cty(duyệt)
chuẩn bịmẫu đơn
đhàng cty(không duyệt)
đhàng cty(duyệt)
Sơ đồ Dòng dữ liệu mức 1 chưa thay đổi của HT xử lý đơn hàng ở Kismet
chấp nhậnđơn hàngcông ty
đhàng cty (không được chấp nhận)
xử lýgiao dịchhàng hóa
2
lập hóađơn
3
yêu cầuhhoá D2 dsách D3 ctiết khàng D4 ltrữ đhàng cty
D5 đhàng/hđơn/xuất
D1 kho
đhàng ctyghạn tdụng khàngvà
thu chi khànggiá loại hàng
giá loại hàng ctiết hđơnkhàng đhàng cty
TKHOẢNhđơn cty
ctiết xuấtcủa cty
KHÀNG
hđơn ctyđhàng cty
và hđơnvà chi tiếtxuất
ĐGÓI VÀGỞI ĐI
ctiếtxuất củactyslượng
hàng hoá
Trang 7Sơ đồ Dòng dữ liệu mức 1 đã được thay đổi của HT xử lý đơn hàng ở Kismet
duyệtđơn hàngcông ty
1
KHÀNG đhàng
khàng
GĐỐCKTRA TDỤNG đhàng cty (khg duyệt)
chuẩn bịptíchbhàng
mãkhàngphtích bán hàng
xử lýgdịchkho
2
lập hóađơn
3
KẾ TOÁN
ctiếthđơnkhàng
hđơn ctyctiết phxuất cty
KHÀNGhđơn cty
GÓI VÀGỞI
D3 ctiết khàng
hđơn ctyctiết
phxuấtcty
ctiếtphxuấtcty
dlượng
hhoá
trg kho
đhàngctygiá
mặthàng
yêu
cầu
kho
giámặthàngđhàng cty
D6 đhàng không được xác nhận
D4 kho đơn hàng của công ty
D1 kho D3 ctiết khàng
1.6bóvàgởi
1.2chbịmẫuđhàng
1.3đgiáđhàngcty
2xử lýgiaodịchkhàng
đhàng cty (khg duyệt) đơn hàng công ty (duyệt)
đhàng đhàng đhàng
cty
giá
mục hàng
giới hạntín dụng
kh hàngvàbg qt
kh hàng
1.7pxuấtduyệt
D4 ltrữ đhàng ctyđhàng cty
đhàng cty
1.4ttổngđhàngcty
1.5ktratíndung
đhàngcty(giá)
đhàngcty(tổng)
đhàng cty (khg duyệt)
đhàng cty (khg duyệt)
D3 ctiết khàngđchỉ khàng
đhàng ctyđhàng
cty
D2 dsách
giáloạihàng
Trang 8Lưu đồ dòng chảy dữ liệu mức 2 đã được cải thiện cho việc tạo ra đơn hàng được
chấp thuận của công ty
KHÁCH
HÀNG
1.1nhậnđơnhàng
GIÁM ĐỐCKIỂM TRATÍN DỤNG
D6 đhàng không được xác nhận
D4 kho đơn hàng của công ty
D1 kho D3 chi tiết khách hàng
1.4bóvàgởi1.2
địnhgiáđơnhàng
1.3kiểmtratíndụng
2xử lýgiaodịchkhàng
đhàng công ty (khg chthuận)
đơn hàng công ty (được chấp thuận)
đhàng
khàng
đhàngcty
đhàngcty(đg)
giámục hàng
giới hạntín dụng
kh hàngvàbg qt
kh hàng
yêu cầukho hàng
đơn hàng cty(khg chấp thuận)đơn hàng cty
16
1.Chuyển tiếp từ phân tích đến thiết kế
Giải quyết những khía cạnh vật lý
z Một số khía cạnh vật lý nào đó có thể thâm
nhập vào mô hình luận lý (Vì mục đích
thuận tiện).
z Ví dụ: Đơn hàng/hóa đơn/phiếu xuất ở cùng
kho dữ liệu D5 > Có thể tách thành những
tập tin vật lý riêng rẽ Vì mối liên kết ở mức
thuộc tính (order#) trong mô hình thực thể.
Trang 9Sơ đồ Dòng dữ liệu mức 1 chưa thay đổi của HT xử lý đơn hàng ở Kismet
chấp nhậnđơn hàngcông ty
đhàng cty (không được chấp nhận)
xử lýgiao dịchhàng hóa
2
lập hóađơn
3
yêu cầuhhoá D2 dsách D3 ctiết khàng D4 ltrữ đhàng cty
D5 đhàng/hđơn/xuất
D1 kho
đhàng ctyghạn tdụng khàngvà
thu chi khànggiá loại hàng
giá loại hàng ctiết hđơnkhàng đhàng cty
TKHOẢNhđơn cty
ctiết xuấtcủa cty
KHÀNG
hđơn ctyđhàng cty
và hđơnvà chi tiếtxuất
ĐGÓI VÀGỞI ĐI
ctiếtxuất củacty
slượng
hàng hoá
Sơ đồ Dòng dữ liệu mức 1 đã được thay đổi của HT xử lý đơn hàng ở Kismet
duyệtđơn hàngcông ty
1
KHÀNG đhàng
GĐỐCKTRA TDỤNG đhàng cty (khg duyệt)
chuẩn bịptíchbhàng
mãkhàngphtích bán hàng
xử lýgdịchkho
2
lập hóađơn
3
KẾ TOÁN
ctiếthđơnkhàng
hđơn ctyctiết phxuất cty
KHÀNGhđơn cty
GÓI VÀGỞI
D3 ctiết khàng
hđơn ctyctiết
phxuấtcty
ctiếtphxuấtcty
dlượng
hhoá
trg kho
đhàngctygiá
mặthàng
yêu
kho
giámặthàngđhàng cty
ctiết hđơn
Trang 102.Các phương pháp thiết kế
z Phân tích viên quan tâm đến những câu hỏi bằng cách nào
thực hiện những yêu cầu đó.
z Quá trình này gồm 2 bước
Ở giai đoạn phác thảo, PTV đề nghị 2 hay 3 phương
pháp khác nhau > Thiết kế HT.
Thực hiện thiết kế chi tiết của HT được chọn.
z Tại sao PTV nên đưa ra những phương án thiết kế HT tổng
quát khi đã có sẵn 1 đề xuất có giá nhất định trong nghiên
cứu tính khả thi?
PTV có nhiều kiến thức về HT hơn.
Những cơ hội mới đối với phạm vi hay mức độ máy tính
hóa khác từ cái đã được đề xuất trước đây.
20
2.Các phương pháp thiết kế
z Để chuẩn bị thiết kế, PTV cần tạo nhiều chọn lựa khác nhau.
Những QĐ về phạm vi máy tính hóa
Máy tính hóa những quá trình xử lý nào trong mô hình xử lý.
Thực hiện bằng tay quá trình xử lý nào trong mô hình xử lý.
Những QĐ về loại HT cho những quá trình xử lý được
máy tính hóa, những lựa chọn bao gồm:
HT tập trung và phân bố
HT trên CS tập tin hay CSDL
HT theo lô hay trực tuyến
Phương pháp nhập
Phần mềm ứng dụng và những chương trình được thiết kế
chuyên biệt
Phần cứng
Trang 112.Các phương pháp thiết kế
Những HT tập trung và phân bố
z 1 HT máy tính phân bố là 1 HT
Có 2 hay nhiều máy tính ở những vị trí địa lý khác nhau.
Những máy tính này được nối kết với nhau bằng sự truyền tin
xa.
Có mạng máy tính phục vụ cho 1 tổ chức.
z HT máy tính tập trung là 1 HT với 1 máy tính đơn phục vụ những
nhu cầu của tổ chức Có thể nối kết với những thiết bị đầu cuối ở xa
bằng sự truyền tin xa.
z 1 tổ chức lớn trên nhiều vị trí khác nhau cần 1 HT phân bố Nhu cầu
tính toán phân bố xuất phát từ
Yêu cầu máy tính ở 1 nơi cần đến dữ liệu
Kết quả xử lý ở 1 nơi khác
22
2.Các phương pháp thiết kế
Những HT tập trung và phân bố (tt)
z Ưu điểm của tính toán phân bố
Giảm chi phí truyền tin xa giữa các nơi là thấp, miễn là
hầu hết các quá trình xử lý trên cơ sở cục bộ.
Mềm dẻo hơn, vì có thể thêm các máy tính vào mạng khi
cần.
Tổ chức không dựa vào 1 máy đơn duy nhất, có thể bị hư
hỏng.
z Khuyết điểm của tính toán phân bố
Những dữ liệu dùng chung ở nhiều vị trí – những thay đổi
trên dữ liệu > Kho dữ liệu không nhất quán.
Với nhiều máy tính ở vị trí rải rác, thiếu chuẩn hóa về
thiết bị, phần mềm và kho dữ liệu.
Kiểm soát khó khăn hơn.
Trang 122.Các phương pháp thiết kế
HT trên cơ sở tập tin và CSDL
z Cách thức tổ chức file sẽ ảnh hưởng đến
cách thức truy xuất mẩu tin.
z Kho dữ liệu phục vụ cho những chương trình
với những dữ liệu có thể được thiết kế như 1
chuỗi các tập tin độc lập hay như 1 CSDL
tích hợp. > Sự lựa chọn này phụ thuộc vào
1 số nhân tố.
24
2.Các phương pháp thiết kế
HT trên cơ sở tập tin và CSDL (tt)
Cùng 1 dữ liệu được dùng chung bởi nhiều ứng
dụng.
Dữ liệu trong 1 bộ phận của tổ chức có liên quan,
và được tổng hợp với dữ liệu trong những bộ phận
khác.
Cấu trúc dữ liệu cho 1 tổ chức là ổn định.
Những ứng dụng có khả năng thay đổi theo thời
gian.
Cần có những tiện ích truy vấn và lập báo cáo linh
hoạt.
Trang 132.Các phương pháp thiết kế
HT trên cơ sở tập tin và CSDL (tt)
z Những đặc tính của HT trên cơ sở tập tin
liệu giữa những ứng dụng khác nhau.
động tinh vi – những báo cáo là chuẩn và
không thay đổi.
26
2.Các phương pháp thiết kế
HT trên cơ sở tập tin và CSDL (tt)
Giảm tối thiểu sự dư thừa dữ liệu và duy trì được
đặc tính thống nhất của CSDL.
Gia tăng hiệu suất của lập trình viên ứng dụng.
Kiểm soát dữ liệu được tập trung, dẫn đến sự quản
lý dữ liệu tốt hơn.
Dữ liệu có thể dễ dàng dùng chung giữa những ứng
dụng khác nhau.
Có thể giấu những chi tiết vật lý của kho dữ liệu với
người sử dụng, chỉ cho họ những cái nhìn luận lý đã
thiết kế và những dữ liệu thích hợp.
Trang 142.Các phương pháp thiết kế
HT trên cơ sở tập tin và CSDL (tt)
z Khuyết điểm của HT trên CSDL
với thiết kế từng tập tin nhỏ để đáp ứng vấn
đề khi nảy sinh (dễ).
và đĩa lưu trữ.
28
2.Các phương pháp thiết kế
Những HT theo lô và trực tuyến
z Phân tích viên phải thực hiện 1 sự chọn lựa
khác giữa những HT theo lô và HT trực
tuyến Một phần HT theo lô và 1 phần HT
trực tuyến.
z Trong chế độ theo lô, những giao dịch được
đưa vào HT máy tính và được giữ lại tạm
thời trước khi xử lý cho đến khi nhập và xử
lý nguyên lô Khi đó, toàn bộ giao dịch sẽ
được xử lý.
Trang 152.Các phương pháp thiết kế
Những HT theo lô và trực tuyến (tt)
z Những ưu điểm của quá trình xử lý theo lô
2.Các phương pháp thiết kế
Những HT theo lô và trực tuyến (tt)
khoảng thời gian ngắn sau khi nhập giao dịch để
thay đổi những tập tin hay 1 CSDL thích hợp.
lượng lớn những giao dịch lặp, trong đó yếu tố
kiểm soát và việc sử dụng có hiệu quả năng lực
của máy tính là quan trọng.
z VD: Quá trình xử lý tiền lương, sổ cái bán hàng và
mua hàng, những sự vận chuyển hàng hóa.
Trang 162.Các phương pháp thiết kế
Những HT theo lô và trực tuyến (tt)
được xử lý tức thời ngay sau khi nhập.
những sự kiểm tra theo lô trên những giá trị nhập
sai vì mỗi giao dịch được xử lý từng cái một Ứng
dụng sử dụng chế độ trực tuyến như: yêu cầu đáp
ứng tức thời (nhiều truy vấn thường yêu cầu), cần
cập nhật các giao dịch tức thời.
z Ví dụ: HT đăng ký chuyến bay, HT kiểm soát hàng
tồn hiện tại
32
2.Các phương pháp thiết kế
Những phương pháp nhập
án để nhập dữ liệu:
Khối lượng giao dịch nhập
Tốc độ nhập cần thiết
Chi phí khởi đầu và chi phí vận hành của phương
pháp được chọn
Mức độ chính xác được yêu cầu trên trị nhập
Những đặc tính đặc biệt của ứng dụng
nhanh, lặp đi lặp lại.
Trang 172.Các phương pháp thiết kế
Những phương pháp nhập (tt)
z Những phương án chính để nhập là:
34
2.Các phương pháp thiết kế
Những phần mềm ứng dụng và
những chương trình được thiết kế đặc biệt
z Bộ phần mềm có ưu điểm
Chi phí rẻ hơn so với việc thiết kế, mã hóa và kiểm tra
chương trình từ con số không.
Có thể cài đặt nhanh chóng, có thể minh họa hoạt động
của chúng trước khi mua và có tài liệu đầy đủ.
z Bộ phần mềm có khuyết điểm
Không thích hợp được với những phần mềm hiện tại đã
được viết chuyên biệt cho tổ chức.
Không thích hợp hoàn toàn với những nhu cầu xử lý dữ
liệu và thông tin.
Trang 182.Các phương pháp thiết kế
Những phần mềm ứng dụng và
những chương trình được thiết kế đặc biệt (tt)
z Phân tích viên sẽ đề nghị 1 bộ phần mềm nếu
Chi phí là điều quan tâm chính.
HT cần được thực hiện 1 cách nhanh chóng.
Yêu cầu xử lý dữ liệu và thông tin là chuẩn hóa đối với
loại chức năng doanh nghiệp cần máy tính hóa.
Tổ chức không có 1 trung tâm máy tính đủ lớn có thể viết
và bảo trì phần mềm.
Hiện có sẵn những bộ phần mềm từ những công ty có
danh tiếng.
z 1 vài chức năng thương mại sử dụng bộ phần mềm có sẵn
VD: HT kế toán chuẩn – xử lý bán hàng, sổ cái và lương
Phần cứng lưu trữ thích hợp
Toàn bộ quá trình xử lý mà HT yêu cầu.
Độ phức tạp của phần mềm.
Số người sử dụng được kết nối với HT.
Trang 192.Các phương pháp thiết kế
Tóm tắt
z Ở giai đoạn này, PTV nên đưa ra 2 hay 3
phương án thiết kế chọn lựa, để đề nghị
phương pháp phát triển HT mới, nhằm đáp
ứng nhu cầu của tổ chức.
z 3 phương pháp có thể là:
38
3.Biên giới tự động
z Sơ đồ dòng dữ liệu có thể xem là cơ sở của
thiết kế trong việc chọn và thông tin những
quá trình nào cần được máy tính hóa và thực
hiện như thế nào => Cần xác định biên giới
tự động.
Trang 203.Biên giới tự động
Duyệt đhàng cty
1KHÀNG đhàng
khàng
GIÁM ĐỐCKIỂM TRATÍN DỤNG
đhàng cty (khg duyệt)
chuẩn bị ptích bhàng
4QUẢN LÝ
D8 hđơn cty
D1 kho D4 ltrữ đhàng cty D3 ctiết khàng
ghạn tdụng và thu chi của khàng
mã khàng phtích bán hàng
xử lý giao dịch kho
2
lập hóa đơn
ctiết hđơn khàng hđơn cty
ctiết phxuất cty
KHÀNG
hđơn cty
GÓI VÀGỞI
D3 ctiết khàng
hđơn cty ctiết
phxuất cty
ctiết phxuất cty
dlượng
hhoá
trg kho
đhàng cty giá
mặt hàng
yêu kho
giá mặt hàng đhàng cty
ctiết hđơn
Biên giới tự động cho HT Kismet
(a) Những đường biên tự động đề nghị HT xử lý đơn hàng/kho hàng/hóa đơn được máy tính hóa đầy đủ
3.Biên giới tự động
duyệt đhàng cty
1
KHÀNG khàngđhàng
GĐỐC KTRA TDỤNG đhàng cty (khg duyệt)
chuẩn bị phtích bhàng
mã khàng phtích bán hàng
xử lý gdịch kho
2
lập hóa đơn
ctiết hđơn khàng hđơn cty
ctiết phxuất cty
KHÀNG hđơn cty
GÓI VÀ GỞI
D3 ctiết khàng
hđơn cty ctiết
phxuất cty
ctiết phxuất cty
dlượng
hhoá
trg kho
đhàng cty giá
mặt hàng
yêu kho
giá mặt hàng đhàng cty
ctiết hđơn
Biên giới tự động cho HT Kismet
(b) Những đường biên giới tự động đề nghị HT đơn hàng/kho hàng/hóa đơn được máy tính hóa
với HT kiểm soát kho hàng bằng tay
Trang 213.Biên giới tự động
g ia ù
m a ët h a øn g
g iơ ùi h a ïn tín d u ïn g
đ ơ n h a øn g cty
Mức độ tự động cho quá trình tạo ra đơn hàng công ty được duyệt (quá trình 1)
(a) Mức độ tự động cho thấy quá trình xử lý đơn hàng khách hàng trực tuyến
đ ơ n h a øn g c t y
y e âu c a àu h a øn g
Mức độ tự động cho quá trình xử lý tạo ra đơn hàng công ty đã được duyệt (quá trình 1)
(b) Mức độ tự động biểu diễn quá trình xử lý theo lô những đơn hàng khách hàng