1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

chương 5 thiết kế hệ thống

24 273 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 243,51 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1.Chuyển tiếp từ phân tích đến thiết kế Ví dụ Giải quyết những yêu cầu mới Sơ đồ dòng dữ liệu cho việc tạo kết xuất của Quá trình phân tích doanh thu Cbịphtíchbán 4 D5 hđơn khàng D3 ctiế

Trang 1

Chương 5

Thiết kế hệ thống

2

Tóm tắt chương 5

z Chuyển tiếp từ phân tích đến thiết kế

z Các phương án thiết kế

z Đánh giá

Trang 2

1.Chuyển tiếp từ phân tích đến thiết kế

lý về cách thức hoạt động hiện tại của HT.

ƒ Có những yêu cầu đối với HT mới (mà HT hiện tại

không đáp ứng)

ƒ Tính không hiệu quả của HT hiện tại

ƒ Những khái niệm vật lý đưa vào phân tích luận lý

(nên loại bỏ)

> Giải quyết những giới hạn của HT hiện tại, nhằm

giúp định hướng cho HT mới.

4

1.Chuyển tiếp từ phân tích đến thiết kế

Giải quyết những yêu cầu mới

z Nảy sinh những yêu cầu mới khi HT phải thay đổi lớn như

ƒ Việc máy tính hóa 1 HT thủ công

ƒ Hay Việc thay thế HT máy tính hiện tại bằng 1 HT máy tính

z Bổ sung những yêu cầu mới > Bổ sung những quá trình mới

trong Sơ đồ DFD ở mức cao và các mức thấp hơn (Mô tả lời

văn có cấu trúc) > Sửa đổi Sơ đồ thực thể và sơ đồ thực thể

chức năng => Sửa đổi Mô hình luận lý của HT.

Trang 3

1.Chuyển tiếp từ phân tích đến thiết kế

Ví dụ Giải quyết những yêu cầu mới

hàng hóa được bán ra theo loại mặt hàng, và loại

khách hàng > Thiết lập các vùng thị trường nào

đang gia tăng và đang sút giảm theo doanh thu

ƒ Loại khách hàng: các cửa hàng bán lẻ chuyên

doanh, những chuỗi cửa hàng bán lẻ không chuyên,

những cửa hiệu đơn không chuyên

rack, bộ điều khiển tần số (graphic equalizer)

6

1.Chuyển tiếp từ phân tích đến thiết kế

Ví dụ Giải quyết những yêu cầu mới

107.879 232.112 : :

1 2 : : A2

45.123 100.876 1.112 0

1 2 3 4

A1

Giá trị Mã khách hàng

Mã hàng hóa

BÁO CÁO DOANH THU

Ngày bắt đầu 12/12/93 Ngày kết thúc 12/01/94

Báo cáo Phân tích doanh thu theo loại khách hàng trong loại mặt hàng

Trang 4

1.Chuyển tiếp từ phân tích đến thiết kế

Ví dụ Giải quyết những yêu cầu mới

Sơ đồ dòng dữ liệu cho việc tạo kết xuất của Quá trình phân tích doanh thu

Cbịphtíchbán

4

D5 hđơn khàng

D3 ctiết khàng

khàng#, ngày hđơn,

[mã hhóa, giá bán, slượng]*

mã khàng

GĐỐCphân tích bán

8

1.Chuyển tiếp từ phân tích đến thiết kế

Ví dụ Giải quyết những yêu cầu mới

KHÁCH HÀNG

HÓA ĐƠN

CHI TIẾT HÓA ĐƠN

MẶT HÀNG

Trang 5

1.Chuyển tiếp từ phân tích đến thiết kế

Ví dụ Giải quyết những yêu cầu mới

truy xuất tất cả

CHI TIẾT HÓA ĐƠN / MẶT HÀNG

MẶT HÀNG

truy xuất tất cả

HÓA ĐƠN / CHI TIẾT HÓA ĐƠN

CHI TIẾT HÓA

ĐƠN

truy xuất tất cả

HÓA ĐƠN / KHÁCH HÀNG KHÁCH HÀNG

truy xuất theo ngày hóa đơn

HÓA ĐƠN

Hoạt động Tiêu chuẩn chọn

Quan hệ sử dụng Thực thể được

truy xuất

KHÁCH HÀNG (mã khách hàng, mã phân tích khách hàng, …)

HÓA ĐƠN (mã hóa đơn, ngày lập hóa đơn, mã khách, …)

CHI TIẾT HÓA ĐƠN (mã hóa đơn, mã hàng, số lượng, đơn giá)

MẶT HÀNG (mã hàng, mã phân tích hàng hóa, …)

10

1.Chuyển tiếp từ phân tích đến thiết kế

Giải quyết tính không hiệu quả

z Sơ đồ dòng dữ liệu được phát triển theo phương pháp

phân rã từ trên xuống.

ƒ Sơ đồ dòng dữ liệu ở mức trên liên quan đến mục tiêu.

ƒ Sơ đồ dòng dữ liệu ở mức thấp mô hình hóa theo những

công việc được thực hiện trong HT hiện tại Nếu việc

đang được thực hiện là không cần thiết hay không mang

lại hiệu quả, thì nó có thể gây ra những tác hại trên mô

hình luận lý.

=> Điều chỉnh mô hình trong giai đoạn này.

Trang 6

1.Chuyển tiếp từ phân tích đến thiết kế

Ví dụ Giải quyết tính không hiệu quả

duyệtpxuất

1.7

KHÀNG đhàng cty(duyệt)

chuẩn bịmẫu đơn

đhàng cty(không duyệt)

đhàng cty(duyệt)

Sơ đồ Dòng dữ liệu mức 1 chưa thay đổi của HT xử lý đơn hàng ở Kismet

chấp nhậnđơn hàngcông ty

đhàng cty (không được chấp nhận)

xử lýgiao dịchhàng hóa

2

lập hóađơn

3

yêu cầuhhoá D2 dsách D3 ctiết khàng D4 ltrữ đhàng cty

D5 đhàng/hđơn/xuất

D1 kho

đhàng ctyghạn tdụng khàngvà

thu chi khànggiá loại hàng

giá loại hàng ctiết hđơnkhàng đhàng cty

TKHOẢNhđơn cty

ctiết xuấtcủa cty

KHÀNG

hđơn ctyđhàng cty

và hđơnvà chi tiếtxuất

ĐGÓI VÀGỞI ĐI

ctiếtxuất củactyslượng

hàng hoá

Trang 7

Sơ đồ Dòng dữ liệu mức 1 đã được thay đổi của HT xử lý đơn hàng ở Kismet

duyệtđơn hàngcông ty

1

KHÀNG đhàng

khàng

GĐỐCKTRA TDỤNG đhàng cty (khg duyệt)

chuẩn bịptíchbhàng

mãkhàngphtích bán hàng

xử lýgdịchkho

2

lập hóađơn

3

KẾ TOÁN

ctiếthđơnkhàng

hđơn ctyctiết phxuất cty

KHÀNGhđơn cty

GÓI VÀGỞI

D3 ctiết khàng

hđơn ctyctiết

phxuấtcty

ctiếtphxuấtcty

dlượng

hhoá

trg kho

đhàngctygiá

mặthàng

yêu

cầu

kho

giámặthàngđhàng cty

D6 đhàng không được xác nhận

D4 kho đơn hàng của công ty

D1 kho D3 ctiết khàng

1.6bóvàgởi

1.2chbịmẫuđhàng

1.3đgiáđhàngcty

2xử lýgiaodịchkhàng

đhàng cty (khg duyệt) đơn hàng công ty (duyệt)

đhàng đhàng đhàng

cty

giá

mục hàng

giới hạntín dụng

kh hàngvàbg qt

kh hàng

1.7pxuấtduyệt

D4 ltrữ đhàng ctyđhàng cty

đhàng cty

1.4ttổngđhàngcty

1.5ktratíndung

đhàngcty(giá)

đhàngcty(tổng)

đhàng cty (khg duyệt)

đhàng cty (khg duyệt)

D3 ctiết khàngđchỉ khàng

đhàng ctyđhàng

cty

D2 dsách

giáloạihàng

Trang 8

Lưu đồ dòng chảy dữ liệu mức 2 đã được cải thiện cho việc tạo ra đơn hàng được

chấp thuận của công ty

KHÁCH

HÀNG

1.1nhậnđơnhàng

GIÁM ĐỐCKIỂM TRATÍN DỤNG

D6 đhàng không được xác nhận

D4 kho đơn hàng của công ty

D1 kho D3 chi tiết khách hàng

1.4bóvàgởi1.2

địnhgiáđơnhàng

1.3kiểmtratíndụng

2xử lýgiaodịchkhàng

đhàng công ty (khg chthuận)

đơn hàng công ty (được chấp thuận)

đhàng

khàng

đhàngcty

đhàngcty(đg)

giámục hàng

giới hạntín dụng

kh hàngvàbg qt

kh hàng

yêu cầukho hàng

đơn hàng cty(khg chấp thuận)đơn hàng cty

16

1.Chuyển tiếp từ phân tích đến thiết kế

Giải quyết những khía cạnh vật lý

z Một số khía cạnh vật lý nào đó có thể thâm

nhập vào mô hình luận lý (Vì mục đích

thuận tiện).

z Ví dụ: Đơn hàng/hóa đơn/phiếu xuất ở cùng

kho dữ liệu D5 > Có thể tách thành những

tập tin vật lý riêng rẽ Vì mối liên kết ở mức

thuộc tính (order#) trong mô hình thực thể.

Trang 9

Sơ đồ Dòng dữ liệu mức 1 chưa thay đổi của HT xử lý đơn hàng ở Kismet

chấp nhậnđơn hàngcông ty

đhàng cty (không được chấp nhận)

xử lýgiao dịchhàng hóa

2

lập hóađơn

3

yêu cầuhhoá D2 dsách D3 ctiết khàng D4 ltrữ đhàng cty

D5 đhàng/hđơn/xuất

D1 kho

đhàng ctyghạn tdụng khàngvà

thu chi khànggiá loại hàng

giá loại hàng ctiết hđơnkhàng đhàng cty

TKHOẢNhđơn cty

ctiết xuấtcủa cty

KHÀNG

hđơn ctyđhàng cty

và hđơnvà chi tiếtxuất

ĐGÓI VÀGỞI ĐI

ctiếtxuất củacty

slượng

hàng hoá

Sơ đồ Dòng dữ liệu mức 1 đã được thay đổi của HT xử lý đơn hàng ở Kismet

duyệtđơn hàngcông ty

1

KHÀNG đhàng

GĐỐCKTRA TDỤNG đhàng cty (khg duyệt)

chuẩn bịptíchbhàng

mãkhàngphtích bán hàng

xử lýgdịchkho

2

lập hóađơn

3

KẾ TOÁN

ctiếthđơnkhàng

hđơn ctyctiết phxuất cty

KHÀNGhđơn cty

GÓI VÀGỞI

D3 ctiết khàng

hđơn ctyctiết

phxuấtcty

ctiếtphxuấtcty

dlượng

hhoá

trg kho

đhàngctygiá

mặthàng

yêu

kho

giámặthàngđhàng cty

ctiết hđơn

Trang 10

2.Các phương pháp thiết kế

z Phân tích viên quan tâm đến những câu hỏi bằng cách nào

thực hiện những yêu cầu đó.

z Quá trình này gồm 2 bước

ƒ Ở giai đoạn phác thảo, PTV đề nghị 2 hay 3 phương

pháp khác nhau > Thiết kế HT.

ƒ Thực hiện thiết kế chi tiết của HT được chọn.

z Tại sao PTV nên đưa ra những phương án thiết kế HT tổng

quát khi đã có sẵn 1 đề xuất có giá nhất định trong nghiên

cứu tính khả thi?

ƒ PTV có nhiều kiến thức về HT hơn.

ƒ Những cơ hội mới đối với phạm vi hay mức độ máy tính

hóa khác từ cái đã được đề xuất trước đây.

20

2.Các phương pháp thiết kế

z Để chuẩn bị thiết kế, PTV cần tạo nhiều chọn lựa khác nhau.

ƒ Những QĐ về phạm vi máy tính hóa

ƒ Máy tính hóa những quá trình xử lý nào trong mô hình xử lý.

ƒ Thực hiện bằng tay quá trình xử lý nào trong mô hình xử lý.

ƒ Những QĐ về loại HT cho những quá trình xử lý được

máy tính hóa, những lựa chọn bao gồm:

ƒ HT tập trung và phân bố

ƒ HT trên CS tập tin hay CSDL

ƒ HT theo lô hay trực tuyến

ƒ Phương pháp nhập

ƒ Phần mềm ứng dụng và những chương trình được thiết kế

chuyên biệt

ƒ Phần cứng

Trang 11

2.Các phương pháp thiết kế

Những HT tập trung và phân bố

z 1 HT máy tính phân bố là 1 HT

ƒ Có 2 hay nhiều máy tính ở những vị trí địa lý khác nhau.

ƒ Những máy tính này được nối kết với nhau bằng sự truyền tin

xa.

ƒ Có mạng máy tính phục vụ cho 1 tổ chức.

z HT máy tính tập trung là 1 HT với 1 máy tính đơn phục vụ những

nhu cầu của tổ chức Có thể nối kết với những thiết bị đầu cuối ở xa

bằng sự truyền tin xa.

z 1 tổ chức lớn trên nhiều vị trí khác nhau cần 1 HT phân bố Nhu cầu

tính toán phân bố xuất phát từ

ƒ Yêu cầu máy tính ở 1 nơi cần đến dữ liệu

ƒ Kết quả xử lý ở 1 nơi khác

22

2.Các phương pháp thiết kế

Những HT tập trung và phân bố (tt)

z Ưu điểm của tính toán phân bố

ƒ Giảm chi phí truyền tin xa giữa các nơi là thấp, miễn là

hầu hết các quá trình xử lý trên cơ sở cục bộ.

ƒ Mềm dẻo hơn, vì có thể thêm các máy tính vào mạng khi

cần.

ƒ Tổ chức không dựa vào 1 máy đơn duy nhất, có thể bị hư

hỏng.

z Khuyết điểm của tính toán phân bố

ƒ Những dữ liệu dùng chung ở nhiều vị trí – những thay đổi

trên dữ liệu > Kho dữ liệu không nhất quán.

ƒ Với nhiều máy tính ở vị trí rải rác, thiếu chuẩn hóa về

thiết bị, phần mềm và kho dữ liệu.

ƒ Kiểm soát khó khăn hơn.

Trang 12

2.Các phương pháp thiết kế

HT trên cơ sở tập tin và CSDL

z Cách thức tổ chức file sẽ ảnh hưởng đến

cách thức truy xuất mẩu tin.

z Kho dữ liệu phục vụ cho những chương trình

với những dữ liệu có thể được thiết kế như 1

chuỗi các tập tin độc lập hay như 1 CSDL

tích hợp. > Sự lựa chọn này phụ thuộc vào

1 số nhân tố.

24

2.Các phương pháp thiết kế

HT trên cơ sở tập tin và CSDL (tt)

ƒ Cùng 1 dữ liệu được dùng chung bởi nhiều ứng

dụng.

ƒ Dữ liệu trong 1 bộ phận của tổ chức có liên quan,

và được tổng hợp với dữ liệu trong những bộ phận

khác.

ƒ Cấu trúc dữ liệu cho 1 tổ chức là ổn định.

ƒ Những ứng dụng có khả năng thay đổi theo thời

gian.

ƒ Cần có những tiện ích truy vấn và lập báo cáo linh

hoạt.

Trang 13

2.Các phương pháp thiết kế

HT trên cơ sở tập tin và CSDL (tt)

z Những đặc tính của HT trên cơ sở tập tin

liệu giữa những ứng dụng khác nhau.

động tinh vi – những báo cáo là chuẩn và

không thay đổi.

26

2.Các phương pháp thiết kế

HT trên cơ sở tập tin và CSDL (tt)

ƒ Giảm tối thiểu sự dư thừa dữ liệu và duy trì được

đặc tính thống nhất của CSDL.

ƒ Gia tăng hiệu suất của lập trình viên ứng dụng.

ƒ Kiểm soát dữ liệu được tập trung, dẫn đến sự quản

lý dữ liệu tốt hơn.

ƒ Dữ liệu có thể dễ dàng dùng chung giữa những ứng

dụng khác nhau.

ƒ Có thể giấu những chi tiết vật lý của kho dữ liệu với

người sử dụng, chỉ cho họ những cái nhìn luận lý đã

thiết kế và những dữ liệu thích hợp.

Trang 14

2.Các phương pháp thiết kế

HT trên cơ sở tập tin và CSDL (tt)

z Khuyết điểm của HT trên CSDL

với thiết kế từng tập tin nhỏ để đáp ứng vấn

đề khi nảy sinh (dễ).

và đĩa lưu trữ.

28

2.Các phương pháp thiết kế

Những HT theo lô và trực tuyến

z Phân tích viên phải thực hiện 1 sự chọn lựa

khác giữa những HT theo lô và HT trực

tuyến Một phần HT theo lô và 1 phần HT

trực tuyến.

z Trong chế độ theo lô, những giao dịch được

đưa vào HT máy tính và được giữ lại tạm

thời trước khi xử lý cho đến khi nhập và xử

lý nguyên lô Khi đó, toàn bộ giao dịch sẽ

được xử lý.

Trang 15

2.Các phương pháp thiết kế

Những HT theo lô và trực tuyến (tt)

z Những ưu điểm của quá trình xử lý theo lô

2.Các phương pháp thiết kế

Những HT theo lô và trực tuyến (tt)

khoảng thời gian ngắn sau khi nhập giao dịch để

thay đổi những tập tin hay 1 CSDL thích hợp.

lượng lớn những giao dịch lặp, trong đó yếu tố

kiểm soát và việc sử dụng có hiệu quả năng lực

của máy tính là quan trọng.

z VD: Quá trình xử lý tiền lương, sổ cái bán hàng và

mua hàng, những sự vận chuyển hàng hóa.

Trang 16

2.Các phương pháp thiết kế

Những HT theo lô và trực tuyến (tt)

được xử lý tức thời ngay sau khi nhập.

những sự kiểm tra theo lô trên những giá trị nhập

sai vì mỗi giao dịch được xử lý từng cái một Ứng

dụng sử dụng chế độ trực tuyến như: yêu cầu đáp

ứng tức thời (nhiều truy vấn thường yêu cầu), cần

cập nhật các giao dịch tức thời.

z Ví dụ: HT đăng ký chuyến bay, HT kiểm soát hàng

tồn hiện tại

32

2.Các phương pháp thiết kế

Những phương pháp nhập

án để nhập dữ liệu:

ƒ Khối lượng giao dịch nhập

ƒ Tốc độ nhập cần thiết

ƒ Chi phí khởi đầu và chi phí vận hành của phương

pháp được chọn

ƒ Mức độ chính xác được yêu cầu trên trị nhập

ƒ Những đặc tính đặc biệt của ứng dụng

nhanh, lặp đi lặp lại.

Trang 17

2.Các phương pháp thiết kế

Những phương pháp nhập (tt)

z Những phương án chính để nhập là:

34

2.Các phương pháp thiết kế

Những phần mềm ứng dụng và

những chương trình được thiết kế đặc biệt

z Bộ phần mềm có ưu điểm

ƒ Chi phí rẻ hơn so với việc thiết kế, mã hóa và kiểm tra

chương trình từ con số không.

ƒ Có thể cài đặt nhanh chóng, có thể minh họa hoạt động

của chúng trước khi mua và có tài liệu đầy đủ.

z Bộ phần mềm có khuyết điểm

ƒ Không thích hợp được với những phần mềm hiện tại đã

được viết chuyên biệt cho tổ chức.

ƒ Không thích hợp hoàn toàn với những nhu cầu xử lý dữ

liệu và thông tin.

Trang 18

2.Các phương pháp thiết kế

Những phần mềm ứng dụng và

những chương trình được thiết kế đặc biệt (tt)

z Phân tích viên sẽ đề nghị 1 bộ phần mềm nếu

ƒ Chi phí là điều quan tâm chính.

ƒ HT cần được thực hiện 1 cách nhanh chóng.

ƒ Yêu cầu xử lý dữ liệu và thông tin là chuẩn hóa đối với

loại chức năng doanh nghiệp cần máy tính hóa.

ƒ Tổ chức không có 1 trung tâm máy tính đủ lớn có thể viết

và bảo trì phần mềm.

ƒ Hiện có sẵn những bộ phần mềm từ những công ty có

danh tiếng.

z 1 vài chức năng thương mại sử dụng bộ phần mềm có sẵn

VD: HT kế toán chuẩn – xử lý bán hàng, sổ cái và lương

ƒ Phần cứng lưu trữ thích hợp

ƒ Toàn bộ quá trình xử lý mà HT yêu cầu.

ƒ Độ phức tạp của phần mềm.

ƒ Số người sử dụng được kết nối với HT.

Trang 19

2.Các phương pháp thiết kế

Tóm tắt

z Ở giai đoạn này, PTV nên đưa ra 2 hay 3

phương án thiết kế chọn lựa, để đề nghị

phương pháp phát triển HT mới, nhằm đáp

ứng nhu cầu của tổ chức.

z 3 phương pháp có thể là:

38

3.Biên giới tự động

z Sơ đồ dòng dữ liệu có thể xem là cơ sở của

thiết kế trong việc chọn và thông tin những

quá trình nào cần được máy tính hóa và thực

hiện như thế nào => Cần xác định biên giới

tự động.

Trang 20

3.Biên giới tự động

Duyệt đhàng cty

1KHÀNG đhàng

khàng

GIÁM ĐỐCKIỂM TRATÍN DỤNG

đhàng cty (khg duyệt)

chuẩn bị ptích bhàng

4QUẢN LÝ

D8 hđơn cty

D1 kho D4 ltrữ đhàng cty D3 ctiết khàng

ghạn tdụng và thu chi của khàng

mã khàng phtích bán hàng

xử lý giao dịch kho

2

lập hóa đơn

ctiết hđơn khàng hđơn cty

ctiết phxuất cty

KHÀNG

hđơn cty

GÓI VÀGỞI

D3 ctiết khàng

hđơn cty ctiết

phxuất cty

ctiết phxuất cty

dlượng

hhoá

trg kho

đhàng cty giá

mặt hàng

yêu kho

giá mặt hàng đhàng cty

ctiết hđơn

Biên giới tự động cho HT Kismet

(a) Những đường biên tự động đề nghị HT xử lý đơn hàng/kho hàng/hóa đơn được máy tính hóa đầy đủ

3.Biên giới tự động

duyệt đhàng cty

1

KHÀNG khàngđhàng

GĐỐC KTRA TDỤNG đhàng cty (khg duyệt)

chuẩn bị phtích bhàng

mã khàng phtích bán hàng

xử lý gdịch kho

2

lập hóa đơn

ctiết hđơn khàng hđơn cty

ctiết phxuất cty

KHÀNG hđơn cty

GÓI VÀ GỞI

D3 ctiết khàng

hđơn cty ctiết

phxuất cty

ctiết phxuất cty

dlượng

hhoá

trg kho

đhàng cty giá

mặt hàng

yêu kho

giá mặt hàng đhàng cty

ctiết hđơn

Biên giới tự động cho HT Kismet

(b) Những đường biên giới tự động đề nghị HT đơn hàng/kho hàng/hóa đơn được máy tính hóa

với HT kiểm soát kho hàng bằng tay

Trang 21

3.Biên giới tự động

g ia ù

m a ët h a øn g

g iơ ùi h a ïn tín d u ïn g

đ ơ n h a øn g cty

Mức độ tự động cho quá trình tạo ra đơn hàng công ty được duyệt (quá trình 1)

(a) Mức độ tự động cho thấy quá trình xử lý đơn hàng khách hàng trực tuyến

đ ơ n h a øn g c t y

y e âu c a àu h a øn g

Mức độ tự động cho quá trình xử lý tạo ra đơn hàng công ty đã được duyệt (quá trình 1)

(b) Mức độ tự động biểu diễn quá trình xử lý theo lô những đơn hàng khách hàng

Ngày đăng: 23/05/2014, 15:38

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ dòng dữ liệu cho việc tạo kết xuất của Quá trình phân tích doanh thu - chương 5 thiết kế hệ thống
Sơ đồ d òng dữ liệu cho việc tạo kết xuất của Quá trình phân tích doanh thu (Trang 4)
Hình luận lý. - chương 5 thiết kế hệ thống
Hình lu ận lý (Trang 5)
Sơ đồ Dòng dữ liệu mức 1 chưa thay đổi của HT xử lý đơn hàng ở Kismet - chương 5 thiết kế hệ thống
ng dữ liệu mức 1 chưa thay đổi của HT xử lý đơn hàng ở Kismet (Trang 6)
Sơ đồ Dòng dữ liệu mức 1 đã được thay đổi của HT xử lý đơn hàng ở Kismet - chương 5 thiết kế hệ thống
ng dữ liệu mức 1 đã được thay đổi của HT xử lý đơn hàng ở Kismet (Trang 7)
Sơ đồ Dòng dữ liệu mức 1 chưa thay đổi của HT xử lý đơn hàng ở Kismet - chương 5 thiết kế hệ thống
ng dữ liệu mức 1 chưa thay đổi của HT xử lý đơn hàng ở Kismet (Trang 9)
Sơ đồ Dòng dữ liệu mức 1 đã được thay đổi của HT xử lý đơn hàng ở Kismet - chương 5 thiết kế hệ thống
ng dữ liệu mức 1 đã được thay đổi của HT xử lý đơn hàng ở Kismet (Trang 9)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN