1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tuan 1.Pdf

50 0 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tuan 1
Tác giả Vũ Thùy Linh
Trường học Trường Tiểu học Thị xã Đông Triều
Chuyên ngành Toán học
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2019
Thành phố Đông Triều
Định dạng
Số trang 50
Dung lượng 209,11 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

PHÒNG GD&ĐT THỊ XÃ ĐÔNG TRIỀU CÔNG NGHỆ THÔNG TIN o0o GIÁO ÁN TIỂU HỌC TÊN BÀI TUẦN 1 Người soạn Vũ Thùy Linh Tên môn Toán học Tiết 21 Ngày soạn 06/10/2019 Ngày giảng 24/09/2019 Ngày duyệt 29/10/2021[.]

Trang 1

-o0o -GIÁO ÁN TIỂU HỌC TÊN BÀI: TUẦN 1

Người soạn : Vũ Thùy Linh Tên môn : Toán học

Tiết : 21

Ngày soạn : 06/10/2019 Ngày giảng : 24/09/2019 Ngày duyệt : 29/10/2021

Trang 2

2 Kỹ năng: Hiểu được tình cảm của người viết thư: Thương bạn, biết chia sẻ vui buồn cùng bạn.

3 Thái độ:  Nắm được tác dụng của phần mở đầu và phần kết thúc bức thư.

* Tích hợp GD giới tính và Quyền trẻ em: Quyền và nghĩa vụ của cha mẹ đối với con cái vàngược lại

* Giáo dục bảo vệ môi trường:

- Liên hệ về ý thức BVMT: Lũ lụt gây ra nhiều thiệt hại lớn cho cuộc sống con người Để hạnchế lũ lụt, con người cần tích cực trồng cây gây rừng, tránh phá hoại môi trường thiên nhiên

* Giáo dục học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh

II CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI.

- Thể hiện sự thông cảm, xác định giá trị, tư duy sáng tạo

A KIỂM TRA BÀI CŨ: 5’

- Bài thơ: Truyện cổ nước mình

- Gv nhận xét

B DẠY BÀI MỚI :

1 Giới thiệu bài : 3’

- Gv chiếu slide tranh minh họa bài tập đọc

Hỏi: Tranh vẽ gì? 

 HS1: Đọc thuộc lòng bài thơHS2: Đọc thuộc lòng bài thơ và nêunội dung của bài

  

- Một bạn nhỏ đang ngồi viết một bức

Trang 3

nhóm trưởng điều khiển nhóm ).

 + 3 em/ lượt ( mỗi nhóm 1 em ) Đọc 2 – 3

thư để gửi cho một người bạn ở vùng

bị thiên tai, bão lụt…

 

- Lắng nghe 

  

- Đoạn 1 : Từ đầu …chia buồn với bạn

- Đoạn 2 : Tiếp theo … những người bạn mới như mình

- Đoạn 3 : Đoạn còn lại.

- Các từ : Quách Tuấn Lương, quyêngóp, lũ lụt, nỗi đau

  Mình hiểu Hồng đau đớn và thiệt thòi như thế nào / khi ba Hồng đã ra đi mãi mãi Nhưng chắc là Hồng cũng tự hào/

về tấm gương dũng cảm của ba / xả thân cứu người giữa dòng nước lũ.

 

- Từ khó hiểu : xả thân, quyên góp, khắc phục.

  + Các nhóm đọc nối tiếp đoạn

 

- Thi đọc : đoạn 2        

     

- Không Lương chỉ biết Hồng khi đọcbáo TNTP

- Lương viết thư để chia buồn vớiHồng

 

- Đoạn 1 : Lương chia sẻ nỗi buồn vớibạn

Trang 4

- Gọi 1HS đọc đoạn 3, trả lời câu hỏi 4

SGK: (HS trao đổi theo cặp)

   ? Nêu tác dụng của dòng mở đầu và dòng

? Nêu nội dung chính của bài

Gọi 2 HS nhắc lại và ghi nội dung bài lên

- Hôm nay, đọc báo Thiếu niên Tiềnphong, mình rất xúc động được biết bacủa Hồng đã hi sinh trong trận lũ lụtvừa rồi Mình gửi bức thư này chiabuồn với bạn Mình hiểu Hồng đauđớn và thiệt thòi như thế nào khi baHồng đã ra đi mãi mãi

- Hiểu thấu khó khăn riêng và chia sẻtâm tư tình cảm

- Chắc là Hồng cũng tự hào về tấmgương dũng cảm của ba xả thân cứungười giữa dòng nước lũ

  Mình tin rằng theo gương ba, Hồng sẽvượt qua nỗi đau này

  Bên cạnh Hồng còn có má, có cô bác

và có cả những người bạn mới nhưmình

 Đoạn 2 :  Lương an ủi, động viên bạn 

 + Mở đầu: Nêu thời gian, địa điểm…

+ Kết thúc: lời nhắn, hứa, cảm ơn…

- Đoạn 3: Phong trào ủng hộ nhữngngười gặp khó khăn ở vùng bị thiên tainơi Lương sống

Nội dung: Lương thương bạn, chia sẻcùng bạn khi bạn gặp khó khăn, đaubuồn trong cuộc sống

 

- Hs trả lời 

        

Trang 5

- Chiếu slide bảng phụ đoạn 2.

- HD đọc:

+ Gọi 1 HS đọc, lớp theo dõi nhận xét

 HS nêu cách đọc? ngắt nghỉ chỗ nào? Từ

cần nhấn giọng?

 Ghi kí hiệu ngắt, nghỉ, từ cần nhấn giọng

+ Gọi 2 HS đọc

- Nhận xét, chốt

C CỦNG CỐ - DẶN DÒ : 3’

G: - Nhận xét tiết học, tuyên dương những

HS học tập tích cực

- Dặn dò HS chuẩn bị bài sau : Người ăn

xin

- Viết giới thiệu những gương người tốt,

việc tốt ủng hộ đồng bào gặp thiên

tai.       

      

       

      

      

      

      

      

 

- Hs lắng nghe

Toán

Tiết 11:  TRIỆU VÀ LỚP TRIỆU (Tiếp theo)

I MỤC TIÊU:

 1 Kiến thức:  Biết đọc, viết các số đến lớp triệu.

   - Củng cố thêm về hàng, lớp

 2 Kỹ năng:  Củng cố cách tìm giá trị của chữ số trong một số.

3 Thái độ:  HS tự giác học tập

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

   - SGK, VBT

   - Sử dụng thiết bị phòng học thông minh

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1/ Kiểm tra bài cũ:5’

- Chữa bài tập 2, 3 Sgk

- Gv nhận xét

2 Dạy bài mới: 30’

 

- 2 học sinh lên bảng làm bài

- Lớp nhận xét

 

Trang 6

2.1 Giới thiệu bài: 1’

    Giờ học toán hôm nay sẽ giúp các em biết

đọc, viết các số đến lớp triệu

2.2 Hướng dẫn đọc và viết số đến lớp triệu: 12’

- Gv chiếu slide bảng phụ có kẻ các cột hàng,

lớp

- Gv vừa viết vào bảng trên vừa giới thiệu: Cô

có một số gồm: 3 trăm triệu, 4 chục triệu, 2

đơn vị, lớp nghìn, lớp triệu Gv vừa giới thiệu

vừa dùng phấn gạch chân dưới từng lớp để được

+ Gv đọc lại số trên: Ba trăm bốn mươi hai triệu

một trăm năm mươi bảy nghìn bốn trăm mười

ba

+ Gv yêu cầu hs đọc lại số trên

+ Gv viết thêm 1 vài số khác để hs đọc:

- Hs nghe Gv giới thiệu bài 

        

- 1 hs lên bảng viết, Hs cả lớp viếtvào vở nháp : 342 157 413

- 1 số Hs đọc số, cả lớp nhận xét 

+ Hs thực hiện tách số thành cáclớp theo yêu cầu của Gv

         

- 1 số hs đọc cá nhân Hs cả lớpđọc đồng thanh

  Bài 1: Viết và đọc số theo bảng 

Trang 7

- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?

- Gv viết các số trong bài lên bảng, yêu cầu hs

- Gọi bất kì 1 hs đọc số theo yêu cầu của gv

- Yêu cầu làm bài

 + Hai trăm năm mươi ba triệu năm trăm sáu

mươi tư nghìn tám trăm tám mươi tám

 + Bốn trăm triệu không trăm ba mươi sáu nghìn

một trăm linh năm

 + Bảy trăm triệu không nghìn hai trăm ba mươi

mốt

- Gv nhận xét

3 Củng cố, dặn dò:5’

- Nêu cách đọc số có sáu chữ số?

 Bài tập hướng dẫn luyện tập thêm: Đọc và viết

số sau: Số gồm 4 trăm triệu, 3 chục triệu, 9

- Hs kiểm tra và nhận xét bài làmcủa bạn

- Làm việc theo cặp, 1hs chỉ sốcho hs kia đọc, sau đó đổi vai

- Mỗi hs được gọi đọc từ 2 đến 3số

* Bài 2: Đọc số

- 1 Hs nêu cách đọc 

      

- Hs đọc, lớp nhận xét

- Hs làm bài cá nhân

- 4 Hs lên bảng viết số, hs cả lớpviết vào vở

+ 10 250 214 

+ 253 564 888 

+ 400 036 105 

+ 700 000 231 

  

- Hs trả lời 

 

Trang 8

- Gv nhận xét giờ học.

- Về nhà học bài, làm bài tập

- Chuẩn bị bài sau

  

2 Kỹ năng:  Luyện viết đúng các tiếng có âm đầu hoặc thanh dễ lẫn ( tr/ ch; hỏi/ ngã ).

3 Thái độ: Tự giác rèn chữ viết

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Sử dụng thiết bị phòng học thông minh

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CƠ BẢN

1/ Kiểm tra bài cũ:5’

- Gv đọc cho hs viết các từ sau:

xuất sắc, năng suất, cái sào, xào rau

  Gv nhận xét

2/ Dạy bài mới:

2.1 Giới thiệu bài: 1’

       Trực tiếp

2.2 Hướng dẫn nghe viết:14’

- Gv đọc bài thơ cần viết

+ Nêu cách trình bày bài thơ lục bát ?

- Gv yêu cầu hs viết bảng, dưới lớp viết bảng:

- 1 hs lên bảng 

      

- Hs theo dõi SGK, lắng nghe

Trang 9

Bài tập 2a.(Ứng dụng phần mềm Active inspire)

- Gọi HS nêu yêu cầu của bài

-  2 hs làm bảng, lớp làm vào Vbt

- Lớp nhận xét

- 1 hs đọc lại sau khi đã điền đúng

-Tre-kháng chiến- đồng chí-chiếnđấu

+ Ca ngợi cây tre thẳng thắn, bấtkhuất là bạn của con người

1 Kiến thức:  Kể tên 1 số thức ăn chứa nhiều chất đạm và 1 số thức ăn chứa nhiều chất béo.

- Nêu vai trò của chất béo và chất đạm đối với cơ thể

2 Kỹ năng:  Xác định đuợc nguồn gốc của những thức ăn chứa chất đạm và những thức chứa

chất béo

3 Thái độ:  Giáo dục cho Hs sử dụng các loại thức ăn hợp lí, tránh gây lãng phí và đảm bảo vệ

sinh môi trường?

II ĐỒ DÙNG

-Sử dụng thiết bị phòng học thông minh

 

Trang 10

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1.Ổn định lớp:

2.Kiểm tra bài cũ:

 -Gọi 2 HS lên kiểm tra bài cũ

 1) Người ta thường có mấy cách để phân

loại thức ăn ? Đó là những cách nào ?

 2) Nhóm thức ăn chứa nhiều chất bột

đường có vai trò gì ?

 -Nhận xét và cho điểm HS

3.Dạy bài mới:

 * Giới thiệu bài:  Vai trò của chất đạm và

chất béo

 -Yêu cầu HS hãy kể tên các thức ăn hằng

ngày các em ăn

* Hoạt động 1: Những thức ăn nào có

chứa nhiều chất đạm và chất béo ?

ªMục tiêu: Phân loại thức ăn chứa nhiều

 -Yêu cầu 2 HS ngồi cùng bàn quan sát các

hình minh hoạ trang 12, 13 / SGK thảo

luận và trả lời câu hỏi: Những thức ăn nào

chứa nhiều chất đạm, những thức ăn nào

chứa nhiều chất béo ?

 -Gọi HS trả lời câu hỏi: GV nhận xét, bổ

sung nếu HS nói sai hoặc thiếu và ghi câu

trả lời lên bảng

 

 

 § Bước 2: GV tiến hành hoạt động cả lớp

 -Em hãy kể tên những thức ăn chứa nhiều

chất đạm mà các em ăn hằng ngày ?

 -Những thức ăn nào có chứa nhiều chất

béo mà em thường ăn hằng ngày

 * GV chuyển hoạt động: Hằng ngày

chúng ta phải ăn cả thức ăn chứa chất đạm

và chất béo Vậy tại sao ta phải ăn như vậy

? Các em sẽ hiểu được điều này khi biết

vai trò của chúng

  -HS trả lời

      -HS lắng nghe

 -HS nối tiếp nhau trả lời: cá, thịt lợn,trứng, tôm, đậu, dầu ăn, bơ, lạc, cua, thịt

gà, rau, thịt bò, … 

       -Làm việc theo yêu cầu của GV

   -HS nối tiếp nhau trả lời: Câu trả lờiđúng là:

+Các thức ăn có chứa nhiều chất đạm là:

trứng, cua, đậu phụ, thịt lợn, cá, mát, gà

pho-+Các thức ăn có chứa nhiều chất béo là:

dầu ăn, mỡ, đậu tương, lạc

-HS nối tiếp nhau trả lời

-Thức ăn chứa nhiều chất đạm là: cá, thịtlợn, thịt bò, tôm, cua, thịt gà, đậu phụ,ếch, …

-Thức ăn chứa nhiều chất béo là: dầu ăn,

mỡ lợn, lạc rang, đỗ tương, …

Trang 11

 * Hoạt động 2: Vai trò của nhóm thức ăn

có chứa nhiều chất đạm và chất béo

 -Khi ăn rau xào em cảm thấy thế nào ?

 * Những thức ăn chứa nhiều chất đạm và

chất béo không những giúp chúng ta ăn

ngon miệng mà chúng còn tham gia vào

việc giúp cơ thể con người phát triển

 -Yêu cầu HS đọc mục Bạn cần biết trong

SGK trang 13

 * Kết luận:

  +Chất đạm giúp xây dựng và đổi mới cơ

thể: tạo ra những tế bào mới làm cho cơ

thể lớn lên, thay thế những tế bào già bị

huỷ hoại trong hoạt động sống của con

người.

   +Chất béo giàu năng lượng và giúp cơ

thể hấp thụ các vi-ta-min: A, D, E, K.

 * Hoạt động 3: Trò chơi “Đi tìm nguồn

gốc của các loại thức ăn”

ªMục tiêu: Phân loại các thức ăn chứa

nhiều chất đạm và chất béo có nguồn gố

từ động vật và thực vật

ªCách tiến hành:

 § Bước 1: GV hỏi HS

  +Thịt gà có nguồn gốc từ đâu ?

  +Đậu đũa có nguồn gốc từ đâu ?

  -Để biết mỗi loại thức ăn thuộc nhóm nào

và có nguồn gốc từ đâu cả lớp mình sẽ thi

xem nhóm nào biết chính xác điều đó nhé

!

  Bước 2: GV tiến hành trò chơi cả lớp

theo định hướng sau:

 -Chia nhóm HS như các tiết trước và phát

đồ dùng cho HS

       -Trả lời

  -HS lắng nghe

 -2 đến 3 HS nối tiếp nhau đọc phần Bạncần biết

 -HS lắng nghe

       -HS lần lượt trả lời

+Thịt gà có nguồn gốc từ động vật

+Đậu đũa có nguồn gốc từ thực vật

Trang 12

 -Thời gian cho mỗi nhóm là 7 phút.

 -GV giúp đỡ các nhóm gặp khó khăn và

gợi ý cách trình bày theo hình cánh hoa

hoặc hình bóng bay

 § Bước 3: Tổng kết cuộc thi

 -Yêu cầu các nhóm cầm bài của mình

 -Tuyên dương nhóm thắng cuộc

 * Như vậy thức ăn có chứa nhiều chất

đạm và chất béo có nguồn gốc từ đâu ?

 3.Củng cố- dặn dò:

 -GV nhận xét tiết học, tuyên dương

những HS, nhóm HS tham gia tích cực vào

bài, nhắc nhỏ những HS còn chưa chú ý

 -Dặn HS về nhà học thuộc mục Bạn cần

biết

 -Dặn HS về nhà tìm hiểu xem những loại

thức ăn nào có chứa nhiều vi-ta-min, chất

khoáng và chất xơ

-HS lắng nghe

    -Chia nhóm, nhận đồ dùng học tập,chuẩn bị bút màu

-HS lắng nghe

    -Tiến hành hoạt động trong nhóm

   -4 đại diện của các nhóm cầm bài củamình quay xuống lớp

-Câu trả lời đúng là:

+Thức ăn chứa nhiều chất đạm có nguồngốc từ thực vật: đậu cô-ve, đậu phụ, đậuđũa

+Thức ăn chứa nhiều chất đạm có nguồngốc động vật: thịt bò, tương, thịt lợn,pho-mát, thịt gà, cá, tôm

+Thức ăn chứa nhiều chất béo có nguồngốc từ thực vật: dầu ăn, lạc, vừng

+Thức ăn chứa nhiều chất béo có nguồngốc động vật: bơ, mỡ

 -Từ động vật và thực vật

      

Đạo đức :

VƯỢT KHÓ TRONG HỌC TẬP

Trang 13

I MỤC TIÊU

Học xong bài này, HS có khả năng :

1 Kiến thức: Nhận thức được mỗi người đều có thể gặp khó khăn trong cuộc sống, trong học tập.Cần phải có quyết tâm và tìm cách vượt qua khó khăn

   * Tích hợp GD giới và Quyền trẻ em : Quyền học tập của mọi trẻ em, trẻ em có bổn phận

chăm chỉ học tập,vượt khó trong học tập

2 Kĩ năng: Vượt khó

3 Thái độ: Lạc quan, yêu đời

*KNS - Lập kế hoạch vượt khó trong học tập

- Tìm kiếm sự hỗ trợ giúp đỡ của thầy cô, bạn bè khi gặp khó khăn trong học tập

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC     

- Các mẩu chuyện, tấm gương vượt khó trong học tập

- Bảng phụ

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Kiêm tra bai cu

A

? Thế nào là trung thực trong học tập?

B Bài mới

1 Giới thiệu bài:

2 Nội dung bài mới

   - 2 HS tóm tắt lại câu chuyện

b) Hoạt động 2: Thảo luận nhóm.

- Chia lớp thành 3 nhóm, thảo luận câu 1,

2 SGK

+Thảo đã gặp khó khăn gì trong học tập

và trong cuộc sống hằ ng ngày?

- Đại diện các nhóm trình bày, GV ghi

bảng

- Nhận xét, bổ sung

* GV kết luận: Bạn Thảo đã gặp rất nhiều

khó khăn song bạn đã biết khắc phục vượt

qua khó khăn, vươn lên trong học tập

Chúng ta cần học tập bạn Thảo Trẻ em có

    

- HS lắng nghe 

       1.Kể chuyện “ Một HS nghèo vượt khó”

    

2 Tìm hiểu nội dung truyện 

-Nhà nghèo bố mẹ lại đau yếu luôn;

Thảo phải làm việc nhà để giúp đỡ gia

Trang 14

quyền được học tập và các em có bổn

phận chăm chỉ học tập và vượt khó

c) Hoạt động 3: Thảo luận nhóm đôi.

- Thảo luận câu hỏi 3 – T6 SGK

- Đại diện các nhóm trình bày

- Trao đổi, đánh giá

- GV kết luận cách giải quyết tốt nhất

d) Hoạt động 4: Làm việc cá nhân.

- Chiều : làm việc nhà giúp đỡ bố mẹ

-ở Thảo tập chung học tạp, chỗ nàokhông hiểu , Thảo hỏi ngay cô giáohoặc hỏi các bạn Buổi tối Thảo họcbài

       

3 Bài tậpBài 1: SGKLời giải: a, b, đ là cách giải quyết tíchcực

Phải biết khắc phục khó khăn vươnlên

II Ghi nhớ: SGKNgày soạn: 21/09/2019

Ngày giảng: Thứ ba ngày 24 tháng 9 năm 2019

Toán

Tiết 12:  LUYỆN TẬP

 

I MỤC TIÊU:

  1 Kiến thức:  Củng cố cách đọc số, viết số đến lớp triệu.

  2 Kỹ năng: Nhận biết được giá trị từng chữ số trong một số.

  3 Thái độ: Rèn cách đọc, viết số có nhiều chữ số.

II ĐỒ SÙNG DẠY HỌC:

   - SGK, VBT

   - Sử dụng thiết bị phòng học thông minh

Trang 15

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC CHỦ YẾU:

A Bài cũ:(5 phút)

- Gv đọc số, Hs viết: 25831004

       198000215

? Nêu giá trị của từng chữ số?

? Nêu lại các hàng thuộc các lớp đã học?

- Gv nhận xột

B Bài mới: ( 35 phút)

1 Giới thiệu bài:  Trong giờ học toán

hôm nay các em sẽ luyện tập về đọc, viết

- 2 học sinh lên bảng làm bài

- Lớp nhận xét

     

- Hs nghe Gv giới thiệu bài

 

Số

H à ngtrămriệu

H à ngchục

  t r i ệu

H à ngtriệu

Hàngtrăm

n g h ìn

             Hàngchục nghìn

Hàng

n g h ìn

H à ngtrăm

     

H à ngchục

H à ng đơn   vị31570080

40321071

 Đọc số ( mẫu) : Ba trăm mười lăm triệu bảy trăm nghìn tám trăm linh sáu

 - Gv yêu cầu hs đọc đề bài

- Gv: Bạn nào có thể viết được số: Ba trăm

mười lăm triệu bảy trăm nghìn tám trăm

 - Số 315700806 có chữ số 3 ở hàngtrăm triệu, có chữ số 1 ở hàng chụctriệu, có chữ số 5 ở hàng triệu, có chữ

số 7 ở hàng trăm nghìn, có chữ số 0 ởhàng chục nghìn, có chữ số 0 ở hàngnghìn, có chữ số 8 ở hàng trăm, có chữ

số 0 ở hàng chục, có chữ số 6 ở hàng

Trang 16

Gv lần lượt đọc các số trong bài tập 3, yêu

cầu hs viết các số theo lời đọc

a, Sáu trăm mười ba triệu

b, Một trăm ba mươi mốt triệu bốn trăm

linh năm nghìn

c, Năm trăm mười hai triệu ba trăm hai

mươi sáu nghìn một trăm linh ba

- 2 hs ngồi cạnh nhau đọc cho nhaunghe

- 1 số hs đọc to trước lớp 

    

- 3 Hs lên bảng viết số Hs cả lớp viếtvào vở:

 613 000 000

 131 405 000 

512 326 103 

  

- Hs theo dõi và đọc số 

 

- 1 hs trả lời: Nêu giá trị của chữ số 5trong mỗi số đã cho

- Trong số 715 638, chữ số 5 thuộchàng nghìn lớp nghìn

- Là 5000 

-Là 500 000 

 

- Hs lắng nghe 

Luyện từ và câu

Trang 17

Tiết 5: TỪ ĐƠN VÀ TỪ PHỨC

I MỤC TIÊU:

  1 Kiến thức:  Hiểu được sự khác nhau giữa tiếng và từ: tiếng dùng để tạo nên từ, còn từ dùng

để tạo nên câu, tiếng có thể có nghĩa hoặc không, còn từ bao giờ cũng có nghĩa

  2 Kỹ năng: Phân biệt được từ đơn và từ phức.

  3 Thái độ:  Bước đầu làm quen với từ điển, biết dùng từ điển để tìm hiểu về từ.

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

 - Bảng phụ, từ điển

 - VBT, SGK

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :

1/ Kiểm tra bài cũ:5’

? Dấu hai chấm có tác dụng gì? Nêu ví dụ?

-  Gv nhận xột

2/ Dạy bài mới: 30’

2.1 Giới thiệu bài:1’

Nêu mục đích yêu cầu

- HS nêu yêu cầu phần nhận xét

? Phần 1 của bài yêu cầu gì?

? Lấy ví dụ từ gồm 1 tiếng, từ gồm nhiều

- HS nêu yêu cầu

- HS trao đổi theo nhóm bàn làm bài tập

Nhờ,bạn

  l ạ i , c ó , c h í ,nhiều, năm, liền,Hanh, là

G i ú p đ ỡ , h ọ chành, học sinh,tiên tiến

   

- Vô tuyến truyền hình, hợp tác xã,liên hợp quốc

- Dùng để cấu tạo nên từ: Từ có 1tiếng hoặc từ có hai tiếng

- Từ được dùng để:

+ Biểu thị sự vật hoạt động, đặcđiểm…

+ Cấu tạo câu

   

Bài tập 1:

Dùng dấu gạch chéo để phân cách các

từ trong hai câu thơ cuối của đoạn thơ

- Hs làm bài vào Vbt

Trang 18

- Đại diện nhóm trình bầy.

- HS nêu yêu cầu

- Tổ chức cho Hs chơi trò chơi thi tiếp sức:

Rất /công bằng/, rất/ thông minh/

Vừa /độ lượng/ lại/ đa tình/, đa mang/

- Hs nối tiếp đặt câu

Vd: Em rất vui khi được điểm tốt./

Nhân dân ta vốn có truyền thống đoànkết từ ngàn đời

  

- Biết thực hành đọc, viết nêu giá trị số từng hàng của số tự nhiên đến lớp triệu

- Làm được các bài tập 1,2,3,4 trang 20

- Giáo dục học sinh yêu thích học toán, rèn tính cẩn thận, chính xác

II.Đồ dùng dạy học:

- Giáo viên: Chuẩn bị Bảng phụ BT 3/20

- Học sinh: Sách thực hành Tiếng Việt và Toán tập 1

III.Hoạt động dạy - học:

Trang 19

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Bài cũ: Kiểm tra Sách thực hành Tiếng Việt và Toán

2.Gthiệu bmới: Thực hành đọc, viết nêu giá trị số từng

hàng của số tự nhiên đến lớp triệu  

Hoạt động 1: Hướng dẫn hs ôn kiến thức  

* Bài tập 1Viết các số sau (theo mẫu): Hoạt động nhóm, lớp

 a) Tám trăm sáu mươi triệu hai trăm nghìn bốn trăm:

860 200 400

b) Bốn trăm bảy mươi mốt triệu sáu trăm ba mươi hai

nghìn năm trăm chín mươi tám: 471 632 598

c) Sáu mươi lăm triệu tám trăm năm mươi bảy nghìn:

- Vài học đọc số, nêu giá trị

số của hàng 

- Giáo viên theo dõi nhắc nhở học sinh - Từng học sinh thực hiện

- Yêu cầu học sinh hoàn thành bài tập 1 - Từng học sinh làm vào vở

Bài tập 2 Ghi giá trị chữ số 9 trong mỗi số sau:  

Số 59 482 177 9 2 0 3 6 5

781

1 9 4 3 0 0208

Bài tập 3 Viết vào chỗ chấm (theo mẫu):  

2 000 000 000 Hai nghìn triệu hay hai tỉ

6 000 000 000 Sáu nghìn triệu hay sáu tỉ

410 000 000 000

Bốn trăm mười nghìn

triệu hay bốn trăm mười

tỉ

78 000 000 000 Bảy mươi tám nghìn triệu

hay bảy mươi tám tỉ 

Trang 20

BÀI : TUYÊN TRUYỀN GIÁO DỤC TRYỀN THỐNG

CỦA TRƯỜNG CHO HỌC SINH

I.Mục tiêu  :

-HS nắm được những truyền thống cơ bản của nhà trường và ý nghĩa của truyền thống đó

-Xác định trách nhiệm của HS lớp 3 trong việc phát huy truyền thống nhà trường

-Xây dựng kế hoạch học tập và hoạt động của cá nhân và lớp

II.Nội dung và hình thức hoạt động :

    1.Nội dung :

-Vài nét về lịch sử hình thành và phát triển của trường

-Truyền thống của trường về học tập, rèn luyện đạo đức và các thành tích khác

2.Hình thức hoạt động :

-Trình bày bằng lời, bằng sơ đồ, bảng biểu, tranh ảnh …

-Trao đổi, thảo luận

-Các tư liệu chủ yếu về truyền thống nhà trường

-Một số câu hỏi để HS trao đổi thảo luận

-Tóm tắt đáp án cho các câu hỏi

b)HS chuẩn bị :

-Một số tiết mục văn nghệ

-Tự sưu tầm tìm hiểu về truyền thống nhà trường

Trang 21

-Nêu lý do và giới thiệu chương trình hoạt động

Hoạt động 2: Giới thiệu

-Giới thiệu về truyền thống nhà trường

-HS hỏi thêm những điều chưa hiểu, chưa rõ GVCN trả lời

hoặc giải thích cho HS

Hoạt động 3: Thảo luận

-Dẫn chương trình lần lượt nêu các câu hỏi

-HS vận dụng những kiến thức vừa được nghe giới thiệu và

những kiến thức tự tìm hiểu được về truyền thống nhà trường để

trả lời

-Các HS khác bổ sung thêm

-Dẫn chương trình nêu đáp án

Hoạt động 4: Vui văn nghệ

-Người điều khiển chương trình lần lượt mời các bạn lên trình

diễn các tiết mục văn nghệ

-Treo câu đố vui

Na là chim

a

Nửa là thú Nuôi con bằng vú

Mà lại biết bay

      Là con gì ?   Đáp án : con dơi

 GVCNGVCN - HS 

  GVCN - HS 

     GVCN - HS 

Trang 22

1 Kiến thức:  Đọc lưu loát toàn bài, giọng đọc nhẹ nhàng, thương cảm thể hiện được cảm xúc,

tâm trạng của các nhân vật qua các cử chỉ và lời nói

- Hiểu nội dung, ý nghĩa truyện: Ca ngợi cậu bé có tấm lòng nhân hậu biết đồng cảm thương xóttrước nỗi bất hạnh của ông lão ăn xin nghèo khổ

2 Kỹ năng: Rèn kỹ năng đọc diễn cảm

3 Thái độ: Biết cảm thông với những hoàn cảnh đặc biệt

- Tích hợp GD giới và quyền trẻ em : Nguyên tắc lợi ích tốt nhất dành cho mọi người đặc biệt làtrẻ em

 II CÁC KĨ NĂNG SỐNG ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI.

- Xác định giá trị, thể  hiện sự cảm thông, suy nghĩ sáng tạo

III ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Sử dụng thiết bị phòng học thông minh

IV CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HOC CHỦ YẾU:

A KIỂM TRA BÀI CŨ: 5’

- Yêu cầu hs đọc nối tiếp bài Thư thăm bạn

+ trả lời câu hỏi 1, 2 Sgk

- Gv nhận xét

B DẠY BÀI MỚI :

1 Giới thiệu bài : trực tiếp

Hỏi : Tranh vẽ gì ? 

  Truyện “ Người ăn xin” là truyện của nhà

văn Nga Tuốc – ghê – nhép Câu chuyện

ca ngợi cậu bé có tấm lòng nhân hậu giúp

chúng ta hiểu hơn nỗi lòng của những

- Vẽ một người ăn xin khốn khổ đangnắm tay một cậu bé

 

2 Luyện đọc:

* Gọi 1 HS giỏi đọc toàn bài Cả lớp theo

  

Trang 23

nhóm trưởng điều khiển nhóm ).

- Các nhóm đọc nối tiếp đoạn GV quan sát,

- Đoạn 1 :Từ đầu cứu giúp

- Đoạn 2 : tiếp theo cho ông cả

- Đoạn 3 : Phần còn lại

 

- Các từ : lọm khọm, đỏ đọc, giàn giụa,thảm hại, chằm chằm

+ Chao ôi! Cảnh ngèo đói đã gặm nát con người đau khổ kia/ thành xấu xí biết nhường nào!

+ Tội lục tìm hết túi nọ túi kia, / không

có tiền / không có đồng hồ ,/ không có

cả một chiếc khăn tay.

+ Khi ấy,/ tôi chợt hiểu rằng : cả tôi nữa/ tôi cũng vừa nhận được chút gì của ông lão.

 

- Từ khó hiểu : lọm khọm, đỏ đọc, giàngiụa, thảm hại, chằm chằm

      

- Đoạn 1 : Ông lão ăn xin thật đángthương

 - Ông lão già lọm khom, đôi mắt đỏđọc, giàn giụa nước mắt, đôi môi táinhợt,

- Đoạn 2 : Tình cảm của cậu bé đối vớiông lão ăn xin:

+ Hành động: rất muốn cho ông lãomột cái gì đó nên cố gắng lục tìm hết

Trang 24

chứng tỏ tình cảm của cậu bé đối với ông

lão ăn xin như thế nào?

 

 Ghi ý chính đoạn 2

- Gọi 1HS đọc đoạn 3, trả lời câu hỏi 3

SGK:

- Cậu bé không có gì cho ông lão, nhưng

ông lão lại nói: “Như  vậy là cháu đã cho

lão rồi ” Em hiểu cậu bé đã cho ông lão cái

gì ?

- Theo em cậu bé đã nhận được gì từ ông

lão ăn xin ?

 

 

Ghi ý chính đoạn 3

* Cậu bé và ông lão ăn xin – hai con người,

hai cảnh ngộ khác nhau nhưng vẫn đồng

cảm , chia sẻ tình cảm cho nhau

Gọi 2 HS nhắc lại và ghi nội dung bài lên

    

* Nội dung : Ca ngợi cậu bé có tấmlòng nhân hậu, biết đồng cảm thươngxót trước nỗi bất hạnh của người

khác.   

  -Hs đọc 

    Hs đọc

Trang 25

  b Rèn kĩ năng nghe: Hs chăm chú nghe lời bạn kể và nhận xét đúng lời bạn kể.

3 Thái độ: Biết chia sẻ cảm thông với người xung quanh

- Tích hợp GD giới và quyền trẻ em : Quyền có sự riêng tư và được tôn trọng

- Học tập và làm theo tập gương đạo đức của HCM : Tình thương bao la của Bác Hồ đối vớinhân dân nói chung

II CÁC ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

  - Sgk, bảng phụ ghi gợi ý

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

A Kiểm tra bài cũ: 5’

- Yêu cầu hs kể lại câu chuyện: Nàng tiên

- 2 hs kể chuyện

    

- 2 hs đọc yêu cầu bài

- Thương yêu, quí trọng, quan tâm,

- Cảm thông chia sẻ với mọingười,

- Yêu thiên nhiên, chăm chút từngmầm sống nhỏ

- Tính tình hiền hậu,

 

- Hs nêu tên câu chuyện mình kể

  

Ngày đăng: 15/06/2023, 22:22

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Tập 1  bảng con HS theo dõi - Tuan 1.Pdf
p 1  bảng con HS theo dõi (Trang 19)
Bảng và hỏi: Bảng số liệu thống kê về - Tuan 1.Pdf
Bảng v à hỏi: Bảng số liệu thống kê về (Trang 27)
w