Céng hoµ x héi chñ nghÜa viÖt nam SỞ XÂY DỰNG NAM ĐỊNH VIỆN QUY HOẠCH XÂY DỰNG TỈNH NAM ĐỊNH Số 70 Lê Quý Đôn TP Nam Định Tel 0228 3649525 THUYẾT MINH TỔNG HỢP QUY HOẠCH CHI TIẾT KHU DÂN CƢ TẬP TRUNG[.]
Trang 1SỞ XÂY DỰNG NAM ĐỊNH
VIỆN QUY HOẠCH XÂY DỰNG TỈNH NAM ĐỊNH
Số 70 Lê Quý Đôn - TP Nam Định Tel: 0228.3649525
THUYẾT MINH TỔNG HỢP
QUY HOẠCH CHI TIẾT
KHU DÂN CƯ TẬP TRUNG XÃ XUÂN PHƯƠNG
HUYỆN XUÂN TRƯỜNG
TỶ LỆ: 1/500
NAM ĐỊNH 2021
Trang 2SỞ XÂY DỰNG NAM ĐỊNH
VIỆN QUY HOẠCH XÂY DỰNG TỈNH NAM ĐỊNH
Số 70 Lê Quý Đôn - TP Nam Định Tel: 0228.3649525
THUYẾT MINH TỔNG HỢP
QUY HOẠCH CHI TIẾT
KHU DÂN CƯ TẬP TRUNG XÃ XUÂN PHƯƠNG
Trang 3SỞ XÂY DỰNG NAM ĐỊNH CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
VIỆN QUY HOẠCH XÂY DỰNG Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Chỉ đạo thực hiện: Viện trưởng Ths.KTS Đặng Mạnh Cường
Chủ nhiệm đồ án:KTS Đỗ Duy Phương
Cán bộ thiết kế:Ths KTS Nguyễn Hữu Thọ
Ths KTS Nguyễn Thị Thu Trang
Ths KS Trịnh Thị Thắm
KS Nguyễn Vũ Thanh
Quản lý kỹ thuật:KTS Đỗ Duy Phương
NAM ĐỊNH - 2021
Trang 4Môc lôc
I MỞ ĐẦU 1
1 Sự cần thiết phải lập quy hoạch 1
2 Các căn cứ để lập quy hoạch 1
3 Mục tiêu và nhiệm vụ của đồ án 2
3.1 Mục tiêu 2
3.2 Nhiệm vụ 2
II CÁC ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ HIỆN TRẠNG 2
1 Điều kiện tự nhiên 2
1.1 Vị trí, quy mô khu đất 2
1.2 Địa hình 3
1.3 Khí hậu đặc trưng 3
1.4 Địa chất công trình, thuỷ văn 3
2 Hiện trạng 4
2.1 Hiện trạng về sử dụng đất 4
2.2 Hiện trạng về hạ tầng kỹ thuật 4
2.3 Đánh giá về hiện trạng 4
III NỘI DUNG QUY HOẠCH 5
1 Tính chất 5
2 Dự báo dân số 5
3 Các chỉ tiêu kỹ thuật chính của đồ án 5
4 Nội dung quy hoạch 5
4.1 Quy hoạch sử dụng đất 5
4.2 Quy hoạch chia lô chi tiết 6
4.3 Tổ chức không gian, kiến trúc, cảnh quan 7
4.4 Các quy định về thiết kế xây dựng, thiết kế đô thị trong khu dân cư 8
4.5 Quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật 8
4.5.1 Hệ thống giao thông 8
4.5.2 San nền thoát nước mưa 9
4.5.3 Hệ thống thoát nước thải 11
4.5.4 Hệ thống cấp điện sinh hoạt 11
4.5.5 Hệ thống cấp điện chiếu sáng 12
4.5.6 Hệ thống cấp nước sinh hoạt 12
4.5.7 Quản lý chất thải rắn 13
4.6 Đánh giá môi trường chiến lược 13
4.6.1 Các căn cứ pháp lý 13
4.6.2 Mục tiêu và nội dung 13
4.6.3 Hiện trạng môi trường khu vực 14
4.6.4 Đánh giá tác động, giải pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường 14
IV KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 16
PHẦN BẢN VẼ 17
Trang 5thuyÕt minh tæng hîp
QUY HOẠCH CHI TIẾT
KHU DÂN CƯ TẬP TRUNG XÃ XUÂN PHƯƠNG
HUYỆN XUÂN TRƯỜNG
TỶ LỆ: 1/500
I MỞ ĐẦU
1 Sự cần thiết phải lập quy hoạch
Xã Xuân Phương nằm cách trung tâm thị trấn Xuân Trường 2km về phía Đông, có tổng diện tích đất tự nhiên là 283,52ha
Mật độ dân cư cao, diện tích đất ở hạn hẹp là nguyên nhân dẫn đến nhu cầu bức thiết về việc phát triển đất ở, đảm bảo an sinh xã hội cho người dân Cùng với
sự phát triển về kinh tế - xã hội của huyện Xuân Trường nói chung và xã Xuân Phương nói riêng, chất lượng đời sống cũng ngày càng nâng cao, môi trường, tiện ích cuộc sống cũng được quan tâm hơn Trong khi đó, trên địa bàn xã hiện chưa có khu dân cư tập trung được đầu tư hạ tầng cơ sở đồng bộ, đáp ứng được nhu cầu sử dụng cũng như tiện ích cuộc sống ngày càng cao của người dân trên địa bàn xã
Để giải quyết nhu cầu bức thiết về đất ở, xây dựng phát triển nhà ở với các kết cấu hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội đồng bộ nhằm nâng cao chất lượng đời sống người dân và phát triển xã Xuân Phương theo hướng văn minh, hiện đại thì việc đầu tư xây dựng khu dân cư tập trung xã Xuân Phương, huyện Xuân Trường
- Thông tư số 02/2017/TT-BXD ngày 01/3/2017 của Bộ Xây dựng hướng dẫn về quy hoạch xây dựng nông thôn;
- Quyết định số 1003/QĐ-UBND ngày 2/6/2015của UBND tỉnh Nam Định phê duyệt tổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyện Xuân Trường đến năm 2020, định hướng đến năm 2030;
Trang 6- Quyết định số 1732/QĐ-UBND ngày 01/8/2017 của UBND tỉnh Nam Định
về việc phê duyệt Quy hoạch xây dựng vùng huyện Xuân Trường, tỉnh Nam Định đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050;
- Quyết định số 501/QĐ-UBND ngày 28/02/2020 của UBND huyện Xuân Trường về việc phê duyệt Đồ án điều chỉnh tổng thể quy hoạch xây dựng nông thôn mới đến năm 2025 xã Xuân Phương, huyện Xuân Trường;
- Công văn số 555/CV-SXD ngày 22/6/2017 của Sở Xây dựng Nam Định về quy hoạch chi tiết các khu dân cư mới, khu tái định cư trên địa bàn các xã;
- Thông báo số 194/TB-UBND ngày 04/9/2020 của UBND huyện Xuân Trường về việc lập Quy hoạch chi tiết khu dân cư tập trung xã Xuân Phương, huyện Xuân Trường
- Quyết định 4569/QĐ-UBND ngày 04/11/2020 của UBND huyện Xuân Trường về việc phê duyệt nhiệm vụ và dự toán quy hoạch chi tiết, khảo sát địa hình công trình: khu tập trung dân cư xã Xuân Phương, huyện Xuân Trường ;
- Các tài liệu, số liệu kinh tế - xã hội - kỹ thuật do địa phương và các ngành liên quan của huyện Xuân Trường cung cấp;
- Các quy hoạch và dự án liên quan đã thực hiện trên địa bàn;
- Bản đồ đo vẽ địa hình khu vực tỷ lệ 1/500;
3 Mục tiêu và nhiệm vụ của đồ án
3.1 Mục tiêu
- Phát triển khu dân cư tập trung có cơ sở hạ tầng tốt gắn kết với khu vực xung quanh góp phần phát triển kinh tế - xã hội của xã, đáp ứng nhu cầu về nhà ở,
tạo không gian ở mới hiện đại, văn minh
- Nhằm tiết kiệm đất đai, sử dụng đất hợp lý, có hiệu quả
- Làm cơ sở cho việc lập các dự án đầu tư tiếp theo
3.2 Nhiệm vụ
- Xác định ranh giới, quy mô khu đất quy hoạch
- Đánh giá hiện trạng khu đất quy hoạch
- Quy hoạch sử dụng đất, xác định các khu chức năng và chia lô chi tiết
- Tổ chức không gian, kiến trúc cảnh quan khu đất
- Quy hoạch mạng lưới các công trình hạ tầng kỹ thuật
II CÁC ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ HIỆN TRẠNG
1 Điều kiện tự nhiên
1.1 Vị trí, quy mô khu đất
Khu đất quy hoạch nằm ở vị trí trung tâm xã Xuân Phương, trong đó:
- Phía Bắc giáp kênh Cát Xuyên 6-3;
- Phía Nam giáp nghĩa trang và trường mầm non;
- Phía Đông giáp kênh Cát Xuyên 6;
- Phía Tây giáp nhà thờ Phú Nhai
Tổng diện tích khu đất quy hoạch khoảng 43.012,7 m 2
Trang 7
1.2 Địa hình
Địa hình khu đất quy hoạch bao gồm:
- Khu đất ruộng có cao độ +0,97m đến +1,18m
- Kênh mương thủy lợi, ao hồ có cao độ -0,49m đến +0,73m
* Lượng mưa: Mưa tập trung từ tháng 5 đến tháng 10
Tổng lượng mưa trung bình năm là 1.750mm, chia thành 2 mùa rõ rệt: Mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 10 với lượng mưa khoảng 1.450 - 1.500mm; Mùa ít mưa
từ tháng 9 đến tháng 4 năm sau với tổng lượng mưa 280mm
* Nắng:
- Tổng số giờ nắng trung bình trong năm là 1670 giờ, tháng có số giờ nắng thấp nhất là tháng 2 và tháng 3 (khoảng 42 giờ) và tháng cao nhất là tháng 7 (222 giờ)
- Hướng gió mùa đông: chủ yếu là gió Đông Bắc, tần suất 60-70%, tốc độ gió trung bình 2,4-2,6 m/s Những tháng cuối mùa đông gió có xu hướng chuyển dần về phía Đông
Trang 8Khu đất quy hoạch có tổng diện tích43.012,7 m2
, bao gồm đất canh tác nông nghiệp, đất mặt nước, đất giao thông
- Khu đất quy hoạch chủ yếu nằm trên đất quỹ đất nông nghiệp do đó thuận lợi cho việc giải phóng mặt bằng phục vụ xây dựng
Trang 9Tính chất của khu vực được xác định như sau:
- Là khu dân cư tập trung đáp ứng về nhà ở cho người dân
- Là khu dân cư tập trung văn minh, hiện đại với hạ tầng cơ sở đồng bộ
2 Dự báo dân số
Khu đất sẽ đáp ứng nhu cầu về nhà ở cho khoảng 500 người
3 Các chỉ tiêu kỹ thuật chính của đồ án
- Căn cứ Quyết định số 01:2019/BXD của Bộ xây dựng về việc ban hành
“Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về Quy hoạch xây dựng”; một số chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật chính như sau:
BẢNG DỰ BÁO CÁC CHỈ TIÊU KINH TẾ – KỸ THUẬT CHÍNH CỦA ĐỒ ÁN
TT Hạng mục Đơn vị Chỉ tiêu dự báo
Dân số trong khu vực thiết kế Người 500
II Chỉ tiêu sử dụng đất
b Đất giao thông và hạ tầng kỹ thuật m2 đất /người ≥5
c Đất cây xanh m2 đất /người ≥2
III Hạ tầng kỹ thuật
a Tiêu chuẩn cấp nước sinh hoạt L/ng/ng.đ 100
b Tiêu chuẩn cấp điện sinh hoạt W/người 150
c Tiêu chuẩn nước thải sinh hoạt Nước SH 80%
d Lượng rác thải sinh hoạt kg/ng,ngđ 0,8
4 Nội dung quy hoạch
4.1 Quy hoạch sử dụng đất
Toàn bộ khu đất được phân ra 4 chức năng sử dụng, bao gồm: đất ở (chia lô nhà ở liền kề và biệt thự), đất cây xanh, đất giao thông và đất hạ tầng kỹ thuật Cụ thể:
- Đất ở:Được xác định là chức năng chính trong khu dân cư, tổng diện tích là 19.759,4 m2 Trong đó đất ở chia lô liền kề là 14.544,5 m2, đất ở biệt thự là 5.214,9
m2
- Đất cây xanh:diện tích là 1.527,4 m2
Trang 10- Đất tầng kỹ thuật:Bao gồm hệ thống cống thoát nước thải sinh hoạt nằm giữa các lô đất ở Tổng diện tích là 1.157,1m2
4.2 Quy hoạch chia lô chi tiết
Toàn khu dân cư bao gồm 100 lô nhà ở liền kềvà biệt thự
- Nhà ở liền kề: 84 lô (Lô nhỏ nhất là 132m2, lô lớn nhất là 232m2
)
- Nhà ở biệt thự: 16 lô (Lô nhỏ nhất là 385,4m2, lô lớn nhất là 264,2m2
)
BẢNG THỐNG KÊ CHIA LÔ ĐẤT Ở
Trang 114.3 Tổ chức không gian, kiến trúc, cảnh quan
- Tổ chức không gian Khu dân cư với nguyên tắc hài hòa giữa các khu chức năng và hài hòa với khu vực xung quanh của xã, đồng thời đảm bảo việc kết nối về
hạ tầng kỹ thuật (giao thông, thoát nước, cấp nước )
- Các khu chức năng chính để tổ chức không gian Khu dân cư bao gồm: Khu
ở và khu cây xanh
+ Khu ở:
Nhà ở được bố trí liên kết với nhau thông qua các trục giao thông dọc ngang hình ô cờ tạo được sự đa dạng về cảnh quan
+ Khu cây xanh:
Quy hoạch khu cây xanh tập trung tại phía Tây Bắc của khu đất, phục vụ đồng đều nhất cho các hộ dân cư, vừa tạo cảnh quan cho toàn khu, vừa là giải pháp điều hoà khí hậu khu vực
Trang 124.4 Các quy định về thiết kế xây dựng, thiết kế đô thị trong khu dân cư
a Mật độ xây dựng:
- Khu vực mật độ xây dựng cao: là khu vực xây dựng các dãy nhà ở liền kề
- Khu vực mật độ xây dựng thấp: là khu vực xây dựng các lô nhà biệt thự và khu cây xanh
b Tầng cao, cốt xây dựng công trình, quy định ô văng ban công:
- Tầng cao xây dựng tối đa của các dãy nhà ở liên kề là 5 tầng, các lô nhà biệt thự là 3 tầng
- Cốt xây dựng:
+ Đối với các công trình nhà ở: cao độ nền so với vỉa hè là +0,3m; tầng 1 cao 3,9m; tầng 2 và tầng 3 cao 3,6m; các tầng còn lại cao 3,3m
+ Các công trình còn lại tùy theo tính chất để xây dựng
- Ô văng ban công: Ô văng cao 0,9m và đua ra so chỉ giới đường đỏ tối đa 1,2m
c Màu sắc công trình:
- Màu sắc công trình được quy định chung cho toàn dãy nhà ở, các công trình cùng dãy nhà ở sẽ được sơn hoặc sử dụng vật liệu cùng màu sắc hoặc nhóm màu sắc và hài hòa với màu sắc của dãy nhà ở khác
d Quy định về đường giao thông:
- Bán kính bó vỉa tại các nút giao cắt đường nội bộ là 8m, góc vát là 4m
- Cây xanh bóng mát trên vỉa hè dọc các trục đường trồng cách nhau 10m
4.5 Quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật
+ Tuyến đường phía Nam khu đất, tiếp giáp nghĩa trang liệt sĩ có Bmặt 5m
- Cao độ thiết kế tim các tuyến đường: +2,20m
Trang 13BẢNG THỐNG KÊ HỆ THỐNG GIAO THÔNG
STT Tên đường Chiều dài (m) Lộ giới (m) Hè + Mặt đường + Hè (m)
- Cao độ nền được thiết kế trên cơ sở cao độ mực nước tính toán của hệ thống thoát nước toàn khu vực và cao độ nền hiện có của khu vực xung quanh,cao
độ đường bê tông phía Bắc khu đất Cao độ san nền hoàn thiện là: + 2,20m
- Khối lượng đắp nền: 28.013,48 m3
b Thoát nước mưa
- Xây dựng hệ thống thoát nước mưa dọc trên hè với tiết diện cống là B500, đỉnh cống cách mặt hè trung bình 20cm, đỉnh nắp ga bằng mặt hè, các đoạn qua đường dùng cống hộp chịu lực, các ga thu nước đặt với khoảng cách trung bình 35m, hướng thoát nước của khu đất quy hoạch thoát ra kênh Cát Xuyên 6 phía Đông khu đất quy hoạch
B400 Công thức tính toán:
Tính toán thuỷ lực hệ thống thoát nước mưa theo phương pháp cường độ giới hạn Lưu lượng nước mưa trong cống, rãnh tính theo công thức :
Q = x q x F ( l/s) Trong đó : Q : Lưu lượng tính toán cho 1 đoạn cống ( l/s )
: Hệ số dòng chảy, lấy = 0,7
F : Diện tích lưu vực (ha)
q : Cường độ mưa tính toán (l/s.ha) tính theo công thức:
20
b n q c P q
Trang 14P: chu kỳ ngập lụt lấy P =2 năm
(Theo bảng 4 điều 2.2.6 TCVN- 51-84)
q20,b,c,n - đại lượng đặc trưng khí hậu tại địa phương lấy theo tài liệu - Phương pháp và kết quả nghiên cứu cường độ mưa ở Việt Nam - Viện khí tượng thuỷ văn 1979
M L t
V
t1: thời gian nước mưa chảy trong rãnh, cống đến tiết diện tính toán
L: chiều dài từng đoạn rãnh, cống (m)
BẢNG THỐNG KÊ HỆ THỐNG THOÁT NƯỚC MƯA
Trang 154.5.3 Hệ thống thoát nước thải
- Xây dựng hệ thống thoát nước thải sinh hoạt trong khu đất quy hoạch Cống thoát nước thải phía sau các ô đất là cống xây B300, nước thải được thu gom, dẫn thoát về bể xử lý nước thải bố trí phía khu cây xanh tập trung phía Tây Bắc khu đất Sau khi qua bể xử lý, nước được dẫn thoát về kênh Cát Xuyên 6 phía Đông khu đất
BẢNG THỐNG KÊ HỆ THỐNG THOÁT NƯỚC THẢI
4.5.4 Hệ thống cấp điện sinh hoạt
- Nguồn điện cấp cho khu đất quy hoạch lấy từ lưới điện hạ áp của xãtrên trục đường phía Đông khu đất quy hoạch.Đoạn tuyến đường dây 22kV qua khu quy hoạch được di chuyển lên vỉa hè của tuyến đường quy hoạch D3 và N5;
- Quy hoạch mới 1 trạm biến áp công suất 400kVA-22/0,4kVtại phía Đông Nam khu đất cấp điện cho toàn khu dân cư
- Xây dựng hệ thống cột điện sinh hoạt dọc trên hè các trục đường bằng các đường dây cáp hạ áp (đường cáp CVX (3AC50+1AC35), các cột điện BTLT 10m cách mép bó vỉa 0,75m, khoảng cách giữa hai cột là 40m, bố trí cột giữa 2 lô đất
BẢNG PHỤ TẢI ĐIỆN
điện
Phụ tải điện (kW)
Phụ tải tính toán với Kđt=0,7
BẢNG THỐNG KÊ HỆ THỐNG CẤP ĐIỆN SINH HOẠT
Trang 164.5.5 Hệ thống cấp điện chiếu sáng
- Nguồn điện chiếu sáng lấy từ tủ điện hạ áp của hệ thống điện sinh hoạt
- Xây dựng hệ thống điện chiếu sáng công cộng dọc theo các tuyến đường bằng các cần thép mạ kẽm chụp đầu cột BTLT, cáp điện dùng cho hệ thống chiếu sáng là cáp Cu/XLPE/PVC 3x16+1x10mm2 đi nổi trên các cột điện bê tông ly tâm, đặt tủ điện điều khiển chiếu sáng trên cột điện BTLT đầu tuyến
BẢNG THỐNG KÊ HỆ THỐNG CẤP ĐIỆN CHIẾU SÁNG
4.5.6 Hệ thống cấp nước sinh hoạt
- Nguồn nước sạch cấp cho khu đất quy hoạch lấy từ nhà máy nước Xuân Trường, đấu nối cấp nước cho khu đất với tuyến ống cấp nước sạch trên trục đường nhựa phía Nam nghĩa trang Liệt sĩ
- Xây dựng hệ thống cấp nước sạch dọc trên hè các trục đường bằng các đường ống D50 Độ sâu đặt ống trung bình 0,7m (tính đến đỉnh ống) Tại các góc chuyển và trị trí van, tê, cút có bố trí gối đỡ BTCT
- Trên các vị trí cao nhất của mạng lưới đường ống có bố trí van xả khí D25 Tại những điểm thấp nhất có bố trí van xả cặn D50mm
- Tại các nút của mạng lưới bố trí van khoá để có thể sửa chữa từng đoạn ống khi cần thiết Các tuyến ống cấp nước được bố trí trên mặt bằng phù hợp với quy định so với các tuyến kỹ thuật ngầm khác
TÍNH TOÁN NHU CẦU DÙNG NƯỚC CỦA KHU DÂN CƯ
(l/người ngày đêm)
Nhu cầu (m3/ngày)
Trang 17- Thông tư số 01/2011/TT-BXD ngày 27/01/2011 của Bộ xây dựng Hướng dẫn đánh giá môi trường chiến lược trong đồ án quy hoạch xây dựng, quy hoạch đô thị;
- Quyết định số 1216/QĐ-TTg ngày 05 tháng 9 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược bảo vệ môi trường Quốc gia đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030;
4.6.2 Mục tiêu và nội dung
a Mục tiêu
- Lồng ghép các vấn đề môi trường vào từng ô quy hoạch, phát triển hài hòa kinh tế, xã hội và môi trường, đảm bảo sự phát triển bền vững
- Kiểm soát, xử lý ô nhiễm môi trường đô thị
- Tăng cường quản lý, bảo vệ môi trường khu dân cư và các khu dân cư lân cận