Từ đó có thể tạo điều kiện thuận lợi cho công tác khai thác và phát triển hợp lý các hoạt động dịch vụ cũng như bảo vệ tôn tạo cảnh quan thiên nhiên thác Bản Nhài nói riêng và cảnh quan
Trang 1QHCT xây dựng Tỷ lệ 1/500 Điểm du lịch thác Bản Nhài, huyện Quan Sơn, tỉnh Thanh Hoá 1
QUY HOẠCH CHI TIẾT ĐIỂM DU LỊCH THÁC BẢN NHÀI
HUYỆN QUAN SƠN-TỈNH THANH HOÁ
Tỷ lệ: 1/500
CHỦ NHIỆM ĐỒ ÁN: KTS Lê Hoài Văn
THAM GIA NGHIÊN CỨU:
KTS Đinh Hà Bình
Thoát nước bẩn và VSMT: KS Nguyễn Khánh Toàn
Đánh giá Mtrường chiến lược: KS Nguyễn Khắc Nhật
Hà nội, ngày tháng năm 2014
Chủ Đầu Tư
UBND HUYỆN QUAN SƠN
Đơn vị tư vấn
CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN XÂY DỰNG THƯƠNG MẠI CÔNG NGHIỆP THĂNG LONG
Trang 2QHCT xây dựng Tỷ lệ 1/500 Điểm du lịch thác Bản Nhài, huyện Quan Sơn, tỉnh Thanh Hoá 2
MỤC LỤC PHẦN MỞ ĐẦU 4
1.1 Lý do và sự cần thiết lập quy hoạch: 4
1.2 Các căn cứ pháp lý và cơ sở lập quy hoạch: 4
1.3 Mục tiêu lập quy hoạch 5
a Mục tiêu chung: 5
b Mục tiêu cụ thể: 5
II ĐẶC ĐIỂM HIỆN TRẠNG KHU VỰC THIẾT KẾ 5
2.1 Vị trí và đặc điểm điều kiện tự nhiên 5
2.2 Điều kiện hiện trạng sử dụng đất đai: 6
2.3 Hiện trạng khách du lịch hàng năm: 7
2.4 Đánh giá chung: 7
III TÍNH CHẤT, QUY MÔ VÀ CÁC CHỈ TIÊU KINH TẾ KỸ THUẬT CỦA ĐỒ ÁN 7
3.1 Tính chất: 7
3.2 Quy mô: 7
3.3 Nguyên tắc quy hoạch 8
3.4 Các chỉ tiêu kinh tế, kỹ thuật chủ yếu: 8
IV BỐ CỤC QUY HOẠCH KIẾN TRÚC 8
4.1 Quan điểm tổ chức không gian toàn khu 8
4.2 Cơ cấu phân khu chức năng và tổ chức không gian 8
4.3 Quy hoạch sử dụng đất đai 10
4.4 Tổ chức không gian quy hoạch kiến trúc cảnh quan và thiết kế đô thị 11 V QUY HOẠCH HỆ THỐNG HẠ TẦNG KỸ THUẬT 13
5.1 Quy hoạch giao thông 13
5.2 Quy hoạch chuẩn bị kỹ thuật: 16
5.3 Quy hoạch cấp điện: 18
Bảng phụ tải điện 18
5.4 Quy hoạch cấp nước: 19
5.5 Quy hoạch thoát nước thải và vệ sinh môi trường: 21
VI ĐÁNH GIÁ MÔI TRƯỜNG CHIẾN LƯỢC 23
6.1 Mục tiêu của đánh giá môi trường chiến lược cho đồ án quy hoạch 23 6.2 Hiện trạng môi trường khu vực nghiên cứu 23
6.3 Đánh giá môi trường chiến lược 24
6.4 Các giải pháp phòng ngừa, giảm thiểu và quản lý tác động môi trường 26
VII TỔNG HỢP KINH PHÍ ĐẦU TƯ 28
7.1 Bảng tổng hợp kinh phí xây dựng các công trình kiến trúc 28
7.2 Bảng tổng hợp kinh phí xây dựng hạ tầng: 29
Trang 3QHCT xây dựng Tỷ lệ 1/500 Điểm du lịch thác Bản Nhài, huyện Quan Sơn, tỉnh Thanh Hoá 3
VIII KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 30
PHỤ LỤC VĂN BẢN 31
PHỤ LỤC BẢN VẼ 32
Trang 4QHCT xây dựng Tỷ lệ 1/500 Điểm du lịch thác Bản Nhài, huyện Quan Sơn, tỉnh Thanh Hoá 4
PHẦN MỞ ĐẦU
1.1 Lý do và sự cần thiết lập quy hoạch:
Huyện Quan Sơn là một huyện vùng cao biên giới nằm phía Tây tỉnh Thanh Hóa, tiếp giáp với nước bạn Lào, thông thương bằng quốc lộ 217, qua cửa khẩu Quốc tế Na Mèo - Nậm Xôi Trong những năm tới sẽ hoàn thành tuyến Hành lang Đông Bắc của GMS sẽ kết nối vùng đông bắc Lào với bắc Việt Nam và nối ra biển tại Thanh Hóa Đây là điều kiện thuận lợi để nhân dân tăng cường giao lưu, buôn bán hàng hóa và mở ra một tiềm năng lớn về phát triển thương mại, dịch vụ và du lịch trong những năm tới
Trong những năm gần đây du lịch ngày càng khẳng định được vai trò của mình trong nền kinh tế thế giới, là sự lựa chọn để thoát nghèo của một số quốc gia đang phát triển hoặc có khả năng cạnh tranh không cao trong các lĩnh vực công nghệ cao và hiện đại
Du lịch sinh thái chính là du lịch thiên nhiên, du lịch sinh thái tạo nên và thỏa mãn sự khao khát thiên nhiên, là sự khai thác tiềm năng du lịch cho bảo tồn và phát triển bền vững và là sự ngăn ngừa các tác động tiêu cực lên sinh thái, văn hóa và thẩm mỹ Trong những năm cuối thế kỷ XX, du lịch sinh thái đã đẩy nhanh ở nhiều quốc gia trên thế giới
và là loại hình du lịch được nhiều du khách yêu thích và lựa chọn
Huyện Quan Sơn được thiên nhiên ưu đãi ban tặng nhiều thắng cảnh tự nhiên, kỳ thú đặc biệt tại xã Sơn Điện có thác nước Bản Nhài chảy quanh năm, cảnh quan hùng
vĩ, có nhiều du khách tới chiêm ngưỡng thăm quan thưởng thức Đây là một trong những điểm dừng chân hết sức hợp lý trong vùng du lịch Quan Sơn Việc khai thác các thế mạnh của thác Bản Nhài đang là mối quan tâm của các cấp các ngành trong tỉnh Thanh Hóa và trực tiếp là huyện Quan Sơn
Chính vì vậy việc lập quy hoạch chi tiết xây dựng tỉ lệ 1/500 khu vực thác Bản Nhài
là hết sức cần thiết và cấp bách Từ đó có thể tạo điều kiện thuận lợi cho công tác khai thác và phát triển hợp lý các hoạt động dịch vụ cũng như bảo vệ tôn tạo cảnh quan thiên nhiên thác Bản Nhài nói riêng và cảnh quan thiên nhiên huyện Quan Sơn nói chung
1.2 Các căn cứ pháp lý và cơ sở lập quy hoạch:
- Luật xây dựng ngày 26/11/2003;
- Luật Quy hoạch Đô thị số 30/2009/QH12 ngày 17/06/2009 của Quốc Hội;
- Luật Du lịch số 44/2005 của Quốc hội thông qua ngày 14/6/2005;
- Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ về Lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị;
- Quyết định số: 03/2008/QĐ-BXD ngày 31 tháng 3 năm 2008 của Bộ xây dựng, ban hành quy định nội dung thể hiện bản vẽ, thuyết minh đối với nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng
- Thông tư Số: 07 /2008/TT-BXD hướng dẫn lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch xây dựng
- Thông tư số 01/2011/TT-BXD ngày 27/01/2011 của Bộ Xây dựng hướng dẫn đánh giá môi trường chiến lược trong đồ án quy hoạch xây dựng, quy hoạch đô thị
- Quy chuẩn Xây dựng Việt Nam năm 2008 do Bộ Xây dựng ban hành kèm theo Quyết định số: 04/2008/QĐ-BXD ngày 03/04/2008
Trang 5QHCT xây dựng Tỷ lệ 1/500 Điểm du lịch thác Bản Nhài, huyện Quan Sơn, tỉnh Thanh Hoá 5
- Căn cứ Quy chế Quản lý rừng Ban hành kèm theo Quyết định số 186/QĐ-TTg ngày 14/08/2006 của Thủ tướng Chính phủ
- Quyết định số 2218/QĐ-UBND ngày 16/7/2009 của Chủ tịch UBND tỉnh Thanh Hóa phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch tổng thể phát triển du lịch tỉnh Thanh Hóa đến năm
5154/UBND Quyết định số 2847/QĐ5154/UBND UBND ngày 30/8/2011 của Chủ tịch UBND tỉnh Thanh Hóa
về việc phê duyệt nhiệm vụ, dự toán lập quy hoạch xây dựng phát triển du lịch huyện Quan Sơn, tỉnh Thanh Hóa
- Quyết định số 2047/QĐ-UBND ngày 08/11/2011 của Chủ tịch UBND huyện Quan Sơn về việc phê duyệt chỉ định thầu Khảo sát, lập quy hoạch xây dựng phát triển du lịch huyện Quan Sơn;
- Căn cứ Hợp đồng số 02/HĐTVXD – QH ngày 15/11/2011 giữa UBND huyện Quan Sơn và Công ty Cổ phần TVXD Thương mại Công nghiệp Thăng Long về việc thực hiện gói thầu tư vấn khảo sát, lập quy hoạch xây dựng phát triển du lịch huyện Quan Sơn
1.3 Mục tiêu lập quy hoạch
a Mục tiêu chung:
Quy hoạch chi tiết xây dựng điểm du lịch thác Bản Nhài nhằm đáp ứng được nhu cầu bảo vệ cảnh quan thiên nhiên của thác Bản Nhài nói riêng và huyện Quan Sơn nói chung cũng như các dịch vụ cần thiết phục vụ cho nhu cầu ngày càng cao của ngành du lịch Từ
đó tạo cơ sở pháp lý để quản lý và đầu tư xây dựng; tránh đầu tư xây dựng manh mún, ảnh hưởng tới cảnh quan thiên nhiên đáp ứng được sự phát triển bền vững lâu dài
II ĐẶC ĐIỂM HIỆN TRẠNG KHU VỰC THIẾT KẾ
2.1 Vị trí và đặc điểm điều kiện tự nhiên
2.1.1 Vị trí giới hạn khu đất:
Trang 6QHCT xây dựng Tỷ lệ 1/500 Điểm du lịch thác Bản Nhài, huyện Quan Sơn, tỉnh Thanh Hoá 6
Phạm vi nghiên cứu lập quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 Điểm du lịch Thác Bản Nhài,
xã Sơn Điện, huyện Quan Sơn tỉnh Thanh Hóa có diện tích khoảng 16ha, ranh giới cụ thể
như sau:
+ Phía Bắc giáp: Bản Nhài, QL 217
+ Phía Nam giáp: Suối Lào
+ Phía Đông giáp: núi Mống Mường
+ Phía Tây giáp: Suối Ngón
2.1.2 Địa hình địa mạo:
Địa hình tại khu vực thác Bản Nhài tương đối phức tạp, chủ yếu là núi cao với cốt cao độ cao nhất 562m và thấp nhất là 382m so với mặt nước biển Chủ yếu trồng rừng, cây lâu năm Bên cạnh đó là có một phần nhỏ có địa hình tương đối bằng phẳng, thuận lợi cho xây dựng
2.1.3 Khí hậu:
Thác Bản Nhài nằm trong vùng đồi núi cao, có đặc tính chung của khu vực nhiệt đới gió mùa nắng lắm, mưa nhiều Chịu ảnh hưởng của gió Tây Nam thổi từ tháng 4 đến tháng 8, gió mùa Đông Bắc thổi từ tháng 9 cho đến tháng 3 năm sau, thời tiết rất lạnh kèm theo mưa phùn và sương giá Nhiệt độ bình quan trong năm từ 22-24oC, cao nhất có
tháng lên đến 38 – 39o C
Lượng mưa trung bình từ 1600 - 1900mm phân bố không đều vào các tháng, mưa tập trung nhiều nhất vào tháng 7,8, thời tiết hanh khô và luôn ảnh hưởng không tốt đến cây trồng và vật nuôi
2.2 Điều kiện hiện trạng sử dụng đất đai:
2.2.1 Hiện trạng sử dụng đất:
Tổng diện tích đất tự nhiên của toàn xã Sơn Điện 9448,79 ha Trong đó đất nông nghiệp 7898,88 ha, đất phi nông nghiệp 279,88 ha, đất chưa sử dụng 925,24
Tại khu vực thiết kế chủ yếu là đất đồi núi, trồng rừng
2.2.2 Hiện trạng khu dân cư
Dân cư tập chung chủ yếu ở Bản nhài, ở chân suối nhài , cách khu vực thác khoảng 2km
Tổng số dân trung bình trong xã Sơn Điện 4.126 người, tỷ lệ sinh 6,54%, tỷ lệ tử 3,88%, tỷ lệ tăng tự nhiên 2,67%
Số người trong độ tuổi lao động (từ 18 – 60tuổi ) của xã chiếm 67% dân toàn xã Người dân chủ yếu sinh sống bằng nghề trồng trọt và chăn nuôi, trồng rừng và một số nghề thủ công khác
2.2.3 Hiện trạng kiến trúc
Hiện nay khu vực thác Bản Nhài vẫn giữ được cảnh quan thiên nhiên tự nhiên chưa bị tác động bởi bàn tay con người với khu vực núi rừng và thảm thực vật phong phú, đặc biệt hơn là có thác Bản Nhài tạo nên vùng cảnh quan vô cùng hấp dẫn Vì chưa bị tác động của con người nên ở đây vẫn chưa có công trình kiến trúc nào, các dịch vụ vui chơi nghỉ dưỡng là không có
Trang 7QHCT xây dựng Tỷ lệ 1/500 Điểm du lịch thác Bản Nhài, huyện Quan Sơn, tỉnh Thanh Hoá 7
2.2.4 Hiện trạng hạ tầng kỹ thuật và môi trường:
Hiện tại chỉ có một tuyến đường mòn duy nhất kết nối khu vực thác với Quốc Lộ 217, đường đất, bề rộng 0.95m
Trên thác chưa có hệ thống thoát nước, nước mưa được thoát tự nhiên theo địa hình tự nhiên đổ ra suối Nhài, dẫn về sông Luồng
Khu vực nghiên cứu chưa có hệ thống cấp nước và cấp điện Do thác vẫn chưa được đầu tư khai thác và phục vụ khách du lịch nên môi trường khu vực được đảm bảo chưa xảy ra hiện tượng ô nhiễm
2.3 Hiện trạng khách du lịch hàng năm:
Hiện tại thác Bản Nhài vẫn chưa được đầu tư khai thác nên khách đến tham quan
du lịch vẫn chưa nhiều và lượng khách tập trung chủ yếu vào mùa lễ hội, lượng khách
bình quân khoảng 1000 khách/năm (theo số liệu thống kê của Huyện Quan Sơn năm
- Từ đây có thể quan sát thị trấn Quan Sơn
- Khu vực phía Đông Bắc có độ dốc thoải có khả năng phát triển các khu chức năng
- Có tiểm năng tổ chức các hoạt động nghiên cứu sinh thái rừng cũng như các hoạt động vui chơi giải trí, du lịch rừng có tính chất sinh thái
2.4.2 Khó khăn:
- Mặt bằng tổ chức không gian dịch vụ du lịch và vui chơi giải trí hạn chế
- Cung cấp các dịch vụ du lịch khó khăn do địa hình đồi núi phức tạp
2.4.3 Cơ hội:
- Nhu cầu du lịch sinh thái ngày càng cao trên thế giới
- Sự gia tăng lượng khách du lịch đến Việt Nam muốn tìm hiểu những cảnh đẹp thiên nhiên mới
- Sự quan tâm ủng hộ của chính quyền các cấp
2.4.4 Thách thức:
- Phải đảm bảo tính hài hoà với cảnh quan thiên nhiên, cũng như gìn giữ môi trường
- Nhu cầu sử dụng cao của khách du lịch có khả năng ảnh hưởng tới môi trường
- Khả năng quản lý môi trường, kiến trúc xây dựng trong khu vực
III TÍNH CHẤT, QUY MÔ VÀ CÁC CHỈ TIÊU KINH TẾ KỸ THUẬT CỦA ĐỒ ÁN
3.1 Tính chất:
- Là khu vực bảo vệ thiên nhiên nằm trong hệ thống du lịch của huyện Quan Sơn
- Là điểm dừng chân và dịch vụ du lịch tham quan ngắm cảnh trong tuyến du lịch Quan Sơn
3.2 Quy mô:
Diện tích lập quy hoạch: Khoảng 16.0ha, thuộc địa phận xã Sơn Điện
Trang 8QHCT xây dựng Tỷ lệ 1/500 Điểm du lịch thác Bản Nhài, huyện Quan Sơn, tỉnh Thanh Hoá 8
3.3 Nguyên tắc quy hoạch
Quan điểm thiết kế:
- Kết nối hạ tầng kỹ thuật hợp lý đồng bộ với các khu vực lân cận
- Tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan các khu chức năng nhằm đạt được sự hài hòa với cảnh quan chung của khu vực, tạo điểm nhấn kiến trúc ở các vị trí có tầm nhìn và không gian trong khu vực
Đưa ra các giải pháp thiết kế hạ tầng kỹ thuật phù hợp với địa hình… Tận dụng địa hình tự nhiên, tránh san gạt
3.4 Các chỉ tiêu kinh tế, kỹ thuật chủ yếu:
Các chỉ tiêu tính toán dựa trên cơ sở dự báo quy mô khách du lịch hàng năm, và các tiêu chuẩn, Quy chuẩn ngành…
b Các chỉ tiêu về quy hoạch sử dụng đất:
- Tổng diện tích khu vực nghiên cứu : 16,00 ha
- Tầng cao 1 – 2 tầng
c Các chỉ tiêu về hạ tầng kỹ thuật:
- Tiêu chuẩn cấp nước – thoát nước:
+ Cấp nước dịch vụ công cộng : 10% lượng nước sinh hoạt
- Tiêu chuẩn cấp điện:
+ Công trình công cộng : 25 W/m2 xây dựng
+ Công trình dịch vụ : 30 W/m2 xây dựng
+ Chiếu sáng cây xanh, đường dạo : 0.6 W/m2 xây dựng
IV BỐ CỤC QUY HOẠCH KIẾN TRÚC
4.1 Quan điểm tổ chức không gian toàn khu
Tận dụng địa hình cảnh quan tự nhiên, đề xuất các giải pháp tổ chức không gian hài hòa với cảnh quan chung của khu vực Tránh san gạt làm mất đi giá trị cảnh quan tự nhiên vốn có Đề xuất các giải pháp tổ chức không gian để tạo ra một không gian mở, liên kết toàn khu chức năng trong khu đất, các công trình kiến trúc đều có nhiều điểm nhìn đẹp, và mang được nét văn hóa đặc trưng của khu vực
Khai thác hợp lý các đặc điểm thẩm mỹ của cảnh quan tự nhiên, cây xanh được nghiên cứu hài hoà với công trình và cảnh quan xung quanh tạo ra những không gian cây xanh, đường dạo trong khu du lịch…
Sử dụng có hiệu quả các dạng kết cấu vật liệu địa phương để giảm tối đa chi phí xây dựng
4.2 Cơ cấu phân khu chức năng và tổ chức không gian
Trên cơ sở địa hình cảnh quan tự nhiên, khu vực nghiên cứu được phân làm 4 khu chức năng chủ yếu:
Trang 9QHCT xây dựng Tỷ lệ 1/500 Điểm du lịch thác Bản Nhài, huyện Quan Sơn, tỉnh Thanh Hoá 9
- Khu vực đón tiếp và dịch vụ kỹ thuật
- Khu nghỉ dưỡng - phục hồi sức khỏe
- Khu cắm trại
- Khu leo núi, dã ngoại – ngắm cảnh
4.2.1 Khu vực đón tiếp và dịch vụ kỹ thuật:
Được bố trí phía Đông Bắc suối Nhài, chạy dọc theo trục đường chính vào khu du lịch bao gồm các công trình tiếp đón khách, nhà hàng dịch vụ tổng hợp, quảng trường biểu tượng Thác Bản Nhài, khu bán đồ lưu niệm - giới thiệu sản phẩm địa phương, trung tâm điều hành kỹ thuật… Có diện tích 4.412 m2, diện tích chiếm đất 2,76% Bao gồm
Nơi tiếp nhận thông tin và xử lý thông tin về các nhu cầu của khách du lịch
* Khu giới thiệu sản phẩm và bán đồ lưu niệm:
Nằm trên trục giao thông chính vào khu du lịch, tại đây tổ chức giới thiệu các sản phẩm du lịch bản địa, các kỷ vật lưu niệm để du khách mua làm quà tặng…
* Nhà điều hành kỹ thuật:
Là nơi điều phối các hệ thống hạ tầng kỹ thuật
* Khu nhà hàng ăn uống:
Được bố trí tại trung tâm khu đất bám theo trục giao thông chính của toàn khu, tại đây xây dựng nhà hàng phục vụ các nhu cầu về ăn uống cho du khách
4.2.2 Khu nghỉ dưỡng – phục hồi sức khỏe:
Tận dụng địa hình tự nhiên bố trí phía Tây Bắc suối Nhài tại đây tổ chức cụm các công trình nghỉ dưỡng, phòng họp hội thảo – tổ chức sự kiện, các công trình dịch vụ ẩm thực phục vụ khách lưu trú, khu phục hồi sức khỏe, tắm lá chữa bệnh Có diện tích
11.383m2, diện tích chiếm đất 7,11% Có các chức năng sau:
* Khu nhà nghỉ dưỡng:
Tại đây được tổ chức cụm nhà nghỉ phục vụ cho khách du lịch và các gia đình có nhu cầu nghỉ dưỡng chữa bệnh, phục hồi sức khỏe…
* Trung tâm hội nghị, tổ chức sự kiện:
Là nơi phục vụ cho các đoàn khách đi thăm quan du lịch và kết hợp tổ chức các cuộc họp, hội thảo chuyên đề nhỏ Khu vực này du khách cũng có thể tổ chức các hoạt động giao lưu văn hóa văn nghệ như hát Karaoke…
* Trung tâm phục hồi sức khỏe:
Được tổ chức không gian nằm trong tổng thể khu nghỉ dưỡng, phục vụ việc chữa bệnh bằng loại thảo dược của đồng bào dân tộc cho khách du lịch
4.2.3 Khu cắm trại:
Khu cắm trại phục vụ cho những du khách thích cảm giác hòa mình vào thiên nhiên, khám phá những vẻ đẹp của núi rừng tự nhiên Khu đất được quy hoạch phía Tây Nam suối Nhài, tại đây tổ chức những bãi đất trống đủ rộng, an toàn cho khách cắm trại
Trang 10QHCT xây dựng Tỷ lệ 1/500 Điểm du lịch thác Bản Nhài, huyện Quan Sơn, tỉnh Thanh Hoá 10
và có các hoạt động ngoài trời như đốt lửa trại Diện tích điểm cắm trại 1,501m2, tỷ lệ
chiếm đất 0.94%
4.2.4 Khu leo núi, dã ngoại – ngắm cảnh:
Đây là khu vực quy hoạch tổ chức hệ thống các đường dạo, để du khách tham gia
các hoạt động leo núi khám phá cảnh quan thiên nhiên và ngắm cảnh Từ khu vực này du
khách có thể chiêm ngưỡng toàn bộ trung tâm thị trấn Quan Sơn, cảnh quan Thác Bản
Nhài, các xóm bản đồng bào dân tộc và cảnh quan sông Lò Rèn Diện tích các điểm
ngắm cảnh 1,982m2, tỷ lệ chiếm đất 1.24%
Bảng cơ cấu quy hoạch sử dụng đất
STT CHỨC NĂNG DIỆN TÍCH (M2) TỈ LỆ
( % )
1 KHU VỰC ĐÓN TIẾP VÀ DỊCH VỤ KỸ THUẬT 4.412 2.76
2 KHU NGHỈ DƯỠNG – PHỤC HỒI SỨC KHỎE 11.383 7.11
Tổ chức các khu chức năng dựa trên địa hình, cảnh quan tự nhiên, tránh san gạt tối đa
giảm thiểu thay đổi cảnh quan chung của khu vực
Mật độ xây dựng thấp đảm bảo cho việc bảo vệ môi trường và giữ được hiện trạng
Tầng cao
TB
Mật
độ XD (%)
Hệ số SDĐ
Diện tích sàn (m2)
Tỉ lệ (%)
I Khu tiếp đón - dịch vụ kĩ thuật 4412 2.76
2 DV-01 Đất dịch vụ bán và giới thiệu sản phẩm 418 1 30 0.3 125.4 0.26
3 DV-02 Đất nhà hàng dịch vụ ẩm thực 1544 1 30 0.3 463.2 0.97
Trang 11QHCT xây dựng Tỷ lệ 1/500 Điểm du lịch thác Bản Nhài, huyện Quan Sơn, tỉnh Thanh Hoá 11
Stt hiệu Ký
lô đất
Chức năng Diện
tích (m2)
Tầng cao
TB
Mật
độ XD (%)
Hệ số SDĐ
Diện tích sàn (m2)
Tỉ lệ (%)
II Khu nghỉ dướng - phục hồi sức khỏe 11383 7.11
1 NV Đất nhà nghỉ cho cán bộ nhân viên 584 1.5 30 0.45 262.8 0.37
2 DV-03 Đất dịch vụ tổng hợp -hội họp -phục
III Khu cắm trại 1501 0.94
IV Khu leo núi - ngắm cảnh 1982 1.24
4.4 Tổ chức không gian quy hoạch kiến trúc cảnh quan và thiết kế đô thị
Hạn chế tối đa việc làm biến đổi cảnh quan môi trường tự nhiên Các công trình xây
dựng sử dụng vật liệu địa phương gần gũi thân thiện với môi trường và văn hóa kiến trúc
bản địa Mật độ xây dựng thấp, dành nhiều không gian cho bảo vệ môi trường
Trang 12QHCT xây dựng Tỷ lệ 1/500 Điểm du lịch thác Bản Nhài, huyện Quan Sơn, tỉnh Thanh Hoá 12
Sử dụng các kiểu kiến trúc đơn giản, kích thước nhỏ Tôn trọng những tiêu chuẩn văn hóa và tinh thần của địa phương
Màu sắc công trình nhẹ nhàng hài hòa với màu sắc chung tự nhiên của khu vực Thác Bản Nhài
* Bố cục tổ chức các không gian trọng tâm:
Dựa trên địa hình tự nhiên, bố cục không gian tập chung vào khai thác cảnh quan hai bên suối Nhài
Nhấn mạnh vào trục Đông Tây hai bên suối Nhài, và được kết thúc bằng quảng trường và tổ hợp trung tâm hội nghị, nhà hàng ăn uống dịch vụ
* Ngôn ngữ, hình khối kiến trúc:
Các khối công trình chính là điểm nhấn cho tổng thể toàn khu, các công trình được thiết kế hòa nhập với cảnh quan chung của toàn khu du lịch Với đường nét hình khối kiến trúc mang màu sắc dân gian truyền thống với việc bố trí sân vườn tiểu cảnh, đem lại màu xanh thiên nhiên cho du khách, cũng là nét kiến trúc đặc trưng của toàn bộ khu này Sân vườn, đường dạo được bố trí xen kẽ các khối công trình trong khuôn viên khu đất
Các công trình kiến trúc được thiết kế với vật liệu sẵn có địa phương như tre, nứa
và được lợp bằng mái lá, gỗ…
* Tổ chức cây xanh trong khu vực:
Tuân thủ theo nghị định 64/2010/NĐ-CP ngày 11/06/2010 của Chính phủ về quản
lý cây xanh đô thị
Cảnh quan đô thị chú trọng không gian xanh được xác định bao gồm cả sân vườn của từng công trình Khai thác triệt để những vị trí không bố trí công trình kiến trúc tạo thành những không gian, tiểu cảnh sân vườn thảm cỏ
Sử dụng các quy luật trong nghệ thuật phối kết cây với cây, cây với mặt nước, cây với công trình và xung quanh hợp lý, tạo nên sự hài hoà, lại vừa có tính tương phản vừa
có tính tương tự, đảm bảo tính hệ thống tự nhiên
+ Cây xanh trục đường:
Trục đường chính tổ chức trồng các loại cây khác nhau để tạo ra sự riêng biệt, chủ yếu trồng các loại cây xanh bóng mát thân thẳng
+ Cây xanh cảnh quan, vườn hoa, vườn cảnh trong khuôn viên công trình:
Cây xanh trong khuôn viên công trình cần được tổ chức trồng và phân loại phù hợp với mục đích sử dụng và phù hợp với sắc thái đặc trưng của địa phương
Hệ thống cây xanh tại khuôn viên trong công trình được bổ trợ bằng hệ thống vườn hoa, thảm cỏ… kết hợp với các công trình kiến trúc tạo không gian cảnh quan hài hoà với thiên nhiên
Trang 13QHCT xây dựng Tỷ lệ 1/500 Điểm du lịch thác Bản Nhài, huyện Quan Sơn, tỉnh Thanh Hoá 13
V QUY HOẠCH HỆ THỐNG HẠ TẦNG KỸ THUẬT
5.1 Quy hoạch giao thông
5.1.1 Cơ sở, nguyên tắc thiết kế:
a Cơ sở thiết kế:
- Bản đồ hiện trạng 1/500 và những tài liệu khác có liên quan
- Quy chuẩn kĩ thuật quốc gia về quy hoạch xây dựng QCVN 01:2008-BXD
- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia các công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị QCVN 07: 2010/BXD
- Quy trình thiết kế áo đường mềm 22 TCN221-06 - Bộ GTVT
- Quy trình thiết kế áo đường cứng 22 TCN 223-95 – Bộ GTVT
- Các tài liệu khác có liên quan
- Trong quá trình xây dựng các tuyến đường giao thông, cần kết hợp xây dựng các công trình hạ tầng kỹ thuật khác đảm bảo tính đồng bộ thống nhất và mỹ quan cho khu du lịch sinh thái
- Các tuyến đường thiết kế gần gũi với thiên nhiên và sử dụng vật liệu sẵn có đảm bảo tính chất là điểm du lịch sinh thái đồng thời giảm giá thành và chi phí trong quá trình xây dựng, tránh can thiệp lớn vào thiên nhiên
5.1.2 Giải pháp quy hoạch:
- Cải tạo tuyến đường mòn hiện có là đường đất nền đường 0.95m trở thành trục đường chính, kết nối điểm du lịch với tuyến Quốc lộ 217 và các khu vực phụ cận Mặt đường bê tông nhựa, quy mô mặt cắt ngang 8m, chiều dài đoạn trong khu vực thiết kế 326m
- Xây dựng mới trục chính khu vực kết nối trung tâm hội thảo, tổ chức sự kiện với
hệ thống khu nhà nghỉ dưỡng Mặt đường bê tông nhựa, quy mô mặt cắt ngang 5m, chiều dài 241m
- Bố trí mạng lưới các tuyến đường dạo bám theo đường đồng mức kết nối mạng đường chính với các khu cắm trại, chòi nghỉ, điểm dừng chân, tạo điểm nhấn cho điểm du lịch Mặt đường lát đá tự nhiên, quy mô mặt cắt ngang 1-2m, tổng chiều dài 2047m
Trang 14QHCT xây dựng Tỷ lệ 1/500 Điểm du lịch thác Bản Nhài, huyện Quan Sơn, tỉnh Thanh Hoá 14
- Xây dựng mới cầu bắc qua suối Nhài trên trục cảnh quan kết nối khu vực nhà hàng
ăn uống với trung tâm hội thảo, ngoài ra bố trí 3 cầu cảnh quan dọc theo các nhánh suối kết nối các khu chức năng tạo thành mạng lưới đường dạo hoàn chỉnh
- Tổ chức bãi đỗ xe tập trung tại khu vực đón tiếp với quy mô 550m2
* Quy mô mạng lưới đường:
- Quy mô mặt cắt ngang: 1-2m
- Chiều dài tuyến đường: L = 2047m
5.1.3 Các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật:
a Các chỉ tiêu về mạng lưới:
+ Tổng diện tích đất xây dựng: 16ha
+ Tổng diện tích đất giao thông: 1.32ha
+ Tỷ lệ đất giao thông so với đất xây dựng:
0
0 8.24100
16
32
b Các chỉ tiêu kỹ thuật tuyến:
- Bề rộng một làn người đi bộ là 0.75m đối với các tuyến đường trong khu vực được thiết kế
- Độ dốc dọc đường thiết kế không vượt quá 40 với chiều dài dốc không vượt quá 200m Khi chiều dài, độ dốc lớn hơn quy định trên cần làm đường bậc thang Đường bậc thang có ít nhất 3 bậc, mỗi bậc cao không quá 15cm, rộng không nhỏ hơn 40cm, sau mỗi đoạn 10÷15 bậc làm một chiếu nghỉ có bề rộng không nhỏ hơn 2m
Trang 15QHCT xây dựng Tỷ lệ 1/500 Điểm du lịch thác Bản Nhài, huyện Quan Sơn, tỉnh Thanh Hoá 15
c Công tác cắm mốc tim đường:
- Hệ thống các mốc đường thiết kế cắm theo tim tuyến của các trục đường tại các ngã giao nhau
- Toạ độ x và y của các mốc được tính toán trên lưới toạ độ của bản đồ đo đạc tỷ lệ 1/ 500 theo hệ toạ độ quốc gia
5.1.4 Giải pháp kết cấu cho tuyến đường:
- Các vật liệu sử dụng cần được xem xét trên cơ sở nguồn vật liệu địa phương để giảm giá thành, thuận lợi cho công tác khai thác và vận chuyển đến địa điểm thi công dự án tuy nhiên vẫn phải đảm bảo các chỉ tiêu kinh tế, kỹ thuật của tuyến đường thiết kế
- Các tuyến trục chính dẫn vào điểm du lịch và trục cảnh quan sử dụng kết cấu áo đường:
Eyc = 120Mpa
- Đối với các tuyến đường dạo sử dụng kết cấu áo đường:
+ Xây đá hộc liên kết bằng vữa xi măng M100
Diện tích (m2)
Thành tiền (1000Đ)
Trang 16QHCT xây dựng Tỷ lệ 1/500 Điểm du lịch thác Bản Nhài, huyện Quan Sơn, tỉnh Thanh Hoá 16
TT Hạng mục Đơn vị (1000Đ) Đơn giá Diện tích
(m2)
Thành tiền (1000Đ)
Tổng kinh phí xây dựng hệ thống giao thông: 5,113 triệu VNĐ
5.2 Quy hoạch chuẩn bị kỹ thuật:
* Tính toán lưu lượng:
Lưu lượng thoát nước tính theo công thức:
Q = F q K e (l/s)
Trong đó: Q: Lưu lượng nước mưa tính toán của cống, mương (l/s)
: hệ số phân bố mưa rào = 1
: hệ số dòng chảy = 0,8
Ke: Hệ số giảm lưu lượng, Ke = 0,51 F: diện tích lưu vực (ha)
q: cường độ mưa, đơn vị (l/s x ha), q20 =
) 15 (
) lg 1 ( 35
t
P C q